LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân chân thành đến quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá thực tập tốt nghiệp trong hơn hai tháng vừa qua.Em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Phạm Thị Quỳnh Như là người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.Em xin cảm ơn đến chị Nguyễn Ngọc Thanh – Trưởng phòng Giao nhận Xuất nhập Khẩu công ty TNHH Trầm Bình Sơn và cùng tất cả các anh chị trong trong phòng đã chỉ dẫn em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty, giúp em có thể tiếp xúc với thực tế, để có thể đưa những kiến thức đã học tại nhà trường vào công việ. Nhờ vào quá trình thực tập, mà em biết được môi trường làm việc thực tế, cách hoàn thành công việc tại công ty như thế nào cho thích hợp và hiệu quả.Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn còn hạn hẹp, em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các anh chị trong công ty góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.Cuối cùng em xin chúc tất cả quý thầy cô trường đại học Tôn Đức Thắng, và tất cả các anh chị nhân viên công ty TNHH Trầm Bình Sơn nhiều sức khỏe, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.Em xin chân thành cảm ơn.LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiThực tế, các nước trên thế giới đang tiến dần đến thương mại quốc tế, mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia cũng như từng doanh nghiệp. Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam cũng trải qua nhiều giai đoạn với những sự thay đổi khác nhau, góp phần vào việc phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Cụ thể hơn , trong thời gian thực tập tại công ty Công ty TNHH Trầm Bình Sơn, em đã có cơ hội tiếp cận và biết được thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, nhờ đó giúp em càng hiểu rõ hơn những kiến thức thực tế trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nhận thấy, sự hấp dẫn và những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện giao nhận xuất nhập khẩu, đồng thời qua thời gian được thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài báo cáo thực tập là “Phân tích quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công ty TNHH Trầm Bình Sơn”. 2.Mục tiêu nghiên cứu:Cung cấp cái nhìn tổng quát về công ty Sotrans. Đồng thời, qua việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển nói riêng và giao nhận hàng hóa xuất, nhập khẩu nói chung, cũng như quy trình làm thủ tục Hải quan, để từ đó đưa ra những phương pháp hoàn thiên quy trình giao nhận của công ty.3.Phạm vi nghiên cứu:Phạm vi nghiên cứu là bao gồm tất cả các giai đoạn của quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng bằng đường biển của công ty TNHH Trầm Bình Sơn từ năm 2012 – 2014.4.Phương pháp nghiên cứu:Phân tích, tổng hợp số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của công ty cũng như tổng hợp những số liệu khác từ các phòng ban, đề từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động của công ty. Thực hiên quan sát thực tế các công việc của những anh chị trong công ty, từ khâu hoàn thiện chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quan tại cảng.5.Bố cục của báo cáo:Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo được chia làm 3 chương chính:Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Trầm Bình Sơn.Chương 2: Quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công ty TNHH Trầm Bình Sơn.Chương 3: Một số nhận xét, giải pháp, kiến nghị, nhằm nâng cao hiệu quả cho quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công ty TNHH Trầm Bình Sơn.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN
Giảng viên hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ QUỲNH NHƯ Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH THẢO
MSSV: 71106063 Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ Khóa: ĐẠI HỌC KHÓA 15
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân chân thành đến quý thầy cô Khoa QuảnTrị Kinh Doanh Trường đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá thực tập tốt nghiệp trong hơn hai tháng vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Phạm Thị Quỳnh Như là người đã tậntình trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn đến chị Nguyễn Ngọc Thanh – Trưởng phòng Giao nhậnXuất nhập Khẩu công ty TNHH Trầm Bình Sơn và cùng tất cả các anh chịtrong trong phòng đã chỉ dẫn em trong suốt thời gian em thực tập tại công
ty, giúp em có thể tiếp xúc với thực tế, để có thể đưa những kiến thức đãhọc tại nhà trường vào công việ Nhờ vào quá trình thực tập, mà em biếtđược môi trường làm việc thực tế, cách hoàn thành công việc tại công tynhư thế nào cho thích hợp và hiệu quả
Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cònhạn hẹp, em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô
và các anh chị trong công ty góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiệnhơn
Cuối cùng em xin chúc tất cả quý thầy cô trường đại học Tôn Đức Thắng,
và tất cả các anh chị nhân viên công ty TNHH Trầm Bình Sơn nhiều sứckhỏe, thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Sinh viên: MSSV:
Lớp: Khóa:
TPHCM, ngày… tháng… năm 2016
Xác nhận của doanh nghiệp (Ký và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: MSSV:
Lớp: Khóa:
TPHCM, ngày… tháng… năm 2016
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Sinh viên: MSSV:
Lớp: Khóa:
TPHCM, ngày… tháng… năm 2016
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ 3
CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN 3
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Trầm Bình Sơn: 3
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 5
1.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh: 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 14
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ 15
VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN: 15
2.1 Tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty: 15
2.2 Phân tích và mô tả quy trình nhập khẩu của công ty: 17
2.3 Đánh giá quy trình: 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN 29
3.1 Phân tích SWOT của công ty TNHH Trầm Bình Sơn: 29
3.2 Giải pháp: 31
3.3 Kiến nghị: 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 34
KẾT LUẬN 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 37
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
Ký tự viết tắt Ý nghĩa
B/L Bill of Lading : Vận đơn đường biểnCFS Container Freight Station: Kho để Nhập/Xuất hàng lẻ.C/O Certificate of Origin: Giấy chứng nhận xuẩt xứD/O Delivery Order: Lệnh giao hàng
TPP
Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement: Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạng
XNK Xuất Nhập Khẩu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU
Bảng 1.1: Thống kê tình hình nhân sự của công ty năm 2014 7
Bảng 1.2: Số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhân viên trong công ty dựa trên trình độ học vấn năm 2012 -2014 8
Bảng 1.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014 11
Bảng 2.1: Tỷ trọng các hãng sản xuất dựa trên số lượng nhập hàng năm 2014 15
Bảng 2.2: Nhóm 5 mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất năm 2014 16
Bảng 2.3: Giới thiệu sơ lược các chứng từ sử dụng cho lô hàng 18
Bảng 3: Phân tích SWOT của công ty TNHH Trầm Bình Sơn 27
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Trầm Bình Sơn 5
Hình 1.2: Tỷ lệ nhân viên theo trình độ học vấn ở công ty năm 2014 9
Hình 1.3: Doanh thu và lợi nhuận từ của công ty TNHH Trầm Bình Sơn năm 2012 -2014 12
Hình 2 1: Tỷ trọng các hãng sản xuất dựa trên số lượng nhập hàng 15
Hình 2.2: Quy trình nhập khẩu của công ty TNHH Trầm Bình Sơn 17
Hình 2 3: Quy trình làm thủ tuc hải quan cho lô hàng nhập 22
Trang 10có cơ hội tiếp cận và biết được thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty, nhờ đó giúp em càng hiểu rõ hơn những kiến thức thực tếtrong lĩnh vực xuất nhập khẩu Nhận thấy, sự hấp dẫn và những thuận lợi,khó khăn trong công tác thực hiện giao nhận xuất nhập khẩu, đồng thời quathời gian được thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài báo cáo thực tập là
“Phân tích quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công
ty TNHH Trầm Bình Sơn”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Cung cấp cái nhìn tổng quát về công ty Sotrans Đồng thời, qua việc tìmhiểu, nghiên cứu, phân tích về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩubằng đường biển nói riêng và giao nhận hàng hóa xuất, nhập khẩu nóichung, cũng như quy trình làm thủ tục Hải quan, để từ đó đưa ra nhữngphương pháp hoàn thiên quy trình giao nhận của công ty
3 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là bao gồm tất cả các giai đoạn của quy trình nhậpkhẩu máy móc thiết bị văn phòng bằng đường biển của công ty TNHHTrầm Bình Sơn từ năm 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích, tổng hợp số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chínhhàng năm của công ty cũng như tổng hợp những số liệu khác từ các phòngban, đề từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Thực hiênquan sát thực tế các công việc của những anh chị trong công ty, từ khâuhoàn thiện chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quan tại cảng
Trang 115 Bố cục của báo cáo:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo được chia làm 3 chương chính:Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Trầm Bình Sơn
Chương 2: Quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công tyTNHH Trầm Bình Sơn
Chương 3: Một số nhận xét, giải pháp, kiến nghị, nhằm nâng cao hiệu quảcho quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng của công ty TNHHTrầm Bình Sơn
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN
1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Trầm Bình
Sơn:
1.1.1 Thông tin về công ty:
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Trầm Bình
Sơn có tên viết tắt là TRAM BINH SON
CO., LTD Công ty hoạt động dưới hình thức là một công ty trách nhiệmhữu hạn
Do 2 thành viên góp vốn và sáng lập
Phạm Thị Trầm: 50% ( Tổng Giám Đốc)
Nguyễn Ngọc An: 50% (Phó Giám Đốc Kinh Doanh)
Tổng vốn kinh doanh là 4.000.000.000 VNĐ
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN
Tên viết tắt: TRAM BINH SON CO., LTD
Địa chỉ: 485/4 Phan Văn Trị, Phường 5, Quận Gò Vấp, TPHCM
Trang 131.1.3 Tầm nhìn:
Tự tin với những nỗ lực nhằm đem đến những sản phẩm hàng đầu, công ty sẽhướn,g đến xuất khẩu vào các thị trường đầy tiềm năng ở nước ngoài đồngthời mở rộng thêm các phân khúc thị trường trong nước
Công ty được thành lập vào năm 2010, do vậy vẫn còn trong giai đoạn đangdần khẳng định tên tuổi trên thị trường Từng bước phát triển còn mới và gặpnhiều khó khăn, thế nhưng vẫn định hướng tốt cộng với các chiến lượcmarketing vững chắc, nhân sự có trình độ nên đang dần ổn định tạo dựngthương hiệu riêng của mình
1.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của công ty:
Thiết bị ngân hàng, kế toán,…
Bên cạnh đó công ty còn cho thuê: Máy chiếu, màn chiếu , máyphotocopy, máy nạp mực, …
Thay mới linh kiện máy văn phòng
Sản phẩm kinh doanh của công ty:
Tất cảm các sản phẩm công ty đều nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo đượcchất lượng từ những thương hiệu nổi tiếng: HP, CANON, SONY,BROTHER, EPSON,… được lắp ráp tại Trung Quốc, Mỹ, Nhật, Thái Lan,Canada… đáp ứng được nhu cầu nguồn hàng cho các doanh nghiệp bán lẻ,phân phối đến các cửa hiệu, công ty nhỏ lẻ khác, đảm bảo được đầu mốicung hàng uy tín, giá thành hợp lý Ví dụ như:
Máy in, máy photocopy, máy fax, máy chiếu, màn chiếu, máy scan,máy in hóa đơn siêu thị, máy chấm công, máy hủy tài liệu, máy đếmtiền, máy tính tiền, máy nước nóng lạnh
Hệ thống an ninh siêu thị, hệ thống camera giám sát, két sắt
Trang 14 Máy bộ đàm, đầu đọc mã vạch, máy in mã vạch, hộp mực, drum mực,ribang, máy nạp mực, máy hút ẩm, máy tuần tra, máy kiểm kho
Ngoài ra còn có một số bộ phận phụ kiện kèm theo của các loại máymóc thiết bị
Trong các sự kiện hội nghị lớn, công ty TNHH Trầm Bình Sơn là một địa chỉ
uy tín cung cấp hoặc cho thuê các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động
đó, đây là một nguồn thu ổn định đem lại nhiều doanh thu cho công ty
Mặc dù kinh doanh nhiều mặt hàng thế nhưng thế mạnh của công ty vốn làcung cấp, nhập khẩu các thiết bị văn phòng Đây chính là mặt hàng chủ yếugắn liền với hình ảnh công ty ngay từ những ngày thành lập, đảm bảo hiệusuất kinh doanh cũng như lợi nhuận chủ yếu
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Trầm Bình Sơn
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Trang 151.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:
Tổng Giám đốc: là người ra các quyết định tối cao của công ty, thông qua
định hướng phát triển và báo cáo tài chính hằng năm của công ty, quản lý,điều hành hoạt động tổ chức của công ty Chịu trách nhiệm pháp lý trướcpháp luật về các quyền hạn và trách nhiệm được giao Thay mặt công ty kíkết các văn bản, hợp đồng tài chính thương mại Đưa ra các điều lệ, quyđịnh, mục tiêu … làm cơ sở để công ty căn cứ làm theo
Phó giám đốc kinh doanh: quản lý điều phối lên kế hoạch cho việc kinh
doanh, đề ra các hoạch định chiến lược, tham mưu và theo chỉ đạo trực tiếp
từ giám đốc Tìm kiếm các khách hàng và thị trường mới tiềm năng Có cáinhìn sắc bén về các định hướng tiếp theo về sản phẩm hay khách hàng củacông ty
Phó giám đốc điều hành: là người xem xét, đề xuất và bổ sung các kế
hoạch về nhân sự, tài chính cho công ty, , đảm bảo công tác pháp chế,
Phòng kinh doanh: thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh, tìm kiếm đối
tác, mở rộng thị trường, tổ chức mua bán hàng hóa Xây dựng kế hoạch,chiến lược theo từng kì, lập dự toán, thanh toán và quản lý các hợp đồngkinh tế, đảm bảo đúng quy trình, chất lượng và hiệu quả của công tác thammưu
Phòng Marketing: lập kế hoạch marketing theo yêu cầu của Ban giám đốc,
thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, tổ chức nghiên cứu thu thậpthông tin, phân tích đánh giá các cơ hội, xây dựng tổ chức thực hiện chươngtrình marketing, hỗ trợ cho phòng kinh doanh và ban Giám Đốc trong việcnghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộng thị trường có tiềm năng tốt,phát triển mặt hàng mới, có kế hoạch cụ thể rõ ràng trong xác định mục tiêu
và khẳng định thương hiệu cho công ty
Phòng giao nhận – Xuất nhập khẩu: thực hiện quy trình xuất- nhập hàng
the đúng quy định của công ty, theo dõi, kiểm tra, quản lý, điều phối từngkhâu trong hoạt động xuất – nhập khẩu hàng nội địa và nước ngoài Lập vàtriển khai kế hoạch
nhận hàng, xuất hàng, lập và chuyển các báo cáo cho Hải quan theo LuậtHải quan
Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ hoạt động về công tác kế toán tài chính
của công ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuấthóa đơn, tính giá thành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp
Trang 16nhà nước, Trực tiếp theo dõi và quản lý tài sản cố định, tài sản lưu động,vốn, công nợ, doanh thu, chi phí, thuế và các khoản nộp Nhà nước khác.Cuối mỗi tháng, mỗi quý phòng kế toán báo cáo cho Ban giám đốc kết quảkinh doanh đồng thời lập các báo cáo quyết toán tài chính theo quy định củaPháo luật.
Phòng nhân sự: có nhiệm vụ đào tạo sắp xếp nhân lực phù hợp với trình
độ và năng lực của cán bộ nhân viên và nhu cầu sử dụng nhân sự của công
ty, theo dõi đanh giá tình hình nhân sự, dự báo nhu cầu tuyển dụng Phốihợp đồng thời tư vấn cho các phòng ban chức năng về quy trình tuyển dụng,phỏng vấn và sàng lọc ứng viên, thực hiện các quy định, quy chế của Phápluật trong quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, tiền thưởng, các chinh sáchBảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội Tham gia hỗ trợ công tác thi đua khenthưởng
Bộ phận giám sát: hỗ trợ cho Ban Giám đốc thực hiện việc theo dõi và
giám sát hoạt động của các phòng ban trong công ty, tham gia kiểm địnhchất lượng sản phẩm, ngăn chặn kịp thời các sai sót trong công tác quản lý
và điều hành Ngoài ra bộ phận này còn tham gia đề xuất về khen thưởngnhững bộ phận khác, các cá nhân hoàn thành tốt công việc cũng như xửphạt khi không hoàn thành nhiệm vụ
Trang 17Ngoài số lượng cố định nhân sự tại các phòng ban như trong bảng trên thìtùy vào từng năm, từng giai đoạn cụ thể mà công ty có kế hoạc bổ sung ,giảm bớt hoặc luân chuyển nhân sự cho phù hợp.
Ở mỗi phòng ban đều cơ cấu 1 trưởng phòng, 1 phó phòng nhằm giúp điềutiết và hoạt động công việc được thông qua rõ ràng đến từng nhân viên
Cơ cấu nhân sự của công ty theo trình độ:
Bảng 1.2: Số lượng và tỷ lệ cán bộ, nhân viên trong công ty
dựa trên trình độ học vấn năm 2012 -2014
Trình độ
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 18Hình 1.2: Tỷ lệ nhân viên theo trình độ học vấn ở công ty năm 2014
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Nhận xét:
Theo như bảng 1.2 thể hiện trinh độ học vấn của nhân viênt rong công ty
Năm 2012: Nhân sự ở trình độ (1) là nhiều nhất với 18 người chiếm41,8% trên tổng số, tiếp theo là trình độ (2) chiếm 39,5%, còn lại làtrình độ (3,4) lần lượt chiếm 11,6 % và 7,1 %
Năm 2013: Trình độ (1,2) có nhiều nhân sự nhất với lần lượt 46,4%
và 39%,còn lại trình độ (3,4) đều có tỷ lệ như nhau là 7,3%
Năm 2014: Đứng đầu là trình độ (1) với 45%,tiếp theo là trình độ (2)chiếm 40%, sau cùng là trình độ (3,4) với 7,3%
Nhìn chung, ta có thể thấy được công ty dành nhiều vị trí cho nhân sự ở trình
độ cao đẳng, đại học và trên đại học, đây cũng là một điều hợp lý khi màcông ty còn mới thành lập cần có nhiều nhân sự cớ trình độ cao, năng lực tốtgiúp đề ra được những bước đi sau này Trong những năm qua, tình hìnhthay đổi nhân sự ở trình độ (1,2) có ít sự thay đổi nhất, tăng giảm không đáng
kể, thế nhưng sự tuyển dụng ở trình độ (3,4) đang dần có sự thu hẹp, cụ thể ởnăm 2012 là 5 người ở trình độ (3) và 3 người ở trình độ (4) thì đến năm
2013, 2014 chỉ còn là 3 người ở mỗi trình độ (3, 4) tuy số lượng ít dần nhưngcông ty vẫn ưu đãi nhân sự ở các trình độ khác bằng cách sắp xếp nhữngcông việc phù hợp, tạo điều kiện cho nhân viên đc học hỏi kinh nghiệm vàgắn bó với công ty giúp sức cho sự phát triển của công ty
Trang 19Qua đó thấy được hướng đi phát triển nhân sự của công ty là tập trung pháttriển nhân sự ở trình độ cao Đại học và sau Đại học, nhằm tạo ra môi trườngphát triển tốt nhất cho nhân viên, đào tạo chuyên sâu và phát huy khả năngcủa nhân viên để trở thành những cá nhân ưu tú, cống hiến cho công ty saunày Bên cạnh đó là đào tạo và hướng dẫn cho nhân viên ở trình độ Caođẳng, Trung cấp, giúp nhân viên được học hỏi và tìm kiếm cơ hội thăng tiến.Điều này giúp nhân viên cảm thấy tự tin hơn khi làm việc, nhiệt huyết vàhiệu quả hơn, được tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp, đồng thời gầy dựnglòng trung thành của nhân viên cũng như tạo nên giá trị về mặt văn hóa làmviệc của công ty.
Trang 201.3 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 1.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2014
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012
1 Doanh thu thuần về bán hàngvà cung cấp dịch vụ 1.015,3 1.006,2 994,5
2 Giá vốn hàng bán 290,9 289,5 285,4
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ 724,4 716,7 709,1
4 Doanh thu hoạt động tài chính 4,3 4,4 4,6
5 Chi phí bán hàng 303.3 302,6 300.2
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 354,9 350,4 347,7
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh 70,5 68,1 65,8
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Trang 212012 2013 2014 0
Năm Triệu đồng
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Hình 1.3: Doanh thu và lợi nhuận từ của công ty TNHH Trầm Bình Sơn
năm 2012 -2014
Qua hình 1.3, Ta thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2014 cao hơn các năm trước, nhưng chỉ tăng ở mức nhẹ là do tình hình kinh
tế thế giới cũng như Việt Nam diễn biến phức tạp và gặp nhiều khó khăn,bênh cạnh đó là do công ty mới thành lập nên chưa có thể cạnh tranh vớinhững tên tuổi lớn trên thị trường Nhưng điều đó cũng đã chứng tỏ được cácmặt hàng cùng với các dịch vụ của công ty đã tiêu thụ tốt, từng bước dànhđược sự tiếp nhận là lòng tin ở khách hàng Con số doanh thu nói lên địnhhướng của công ty là đúng đắn, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của côngty
Ngoài ra, doanh thu hoạt động tài chính của năm 2014 có giảm so với năm
2013 và năm 2012 Đó là tình hình chung của hầu hết các doanh nghiệptrong những năm qa khi mà mặt bằng lãi suất đã được điều chỉnh giảm 1,5 –
2 điểm phần trăm so với cuối năm 2013 Các loại chi phí cũng tăng nhẹ sovới năm trước, tuy không ảnh hưởng đến doanh thu thu được nhưng công ty
Trang 22cần chú ý hơn vào việc hoạch định chi phí trong tương lai, tránh để vượt quá
kế hoạch, gây lãng phí thất thoát
Nhìn chung, lợi nhuận trong năm 2014 cao hơn các năm trước, nhưng con sốkhông đáng kể Điều này cho thấy công ty cũng cần đề ra những định hướngmới, những chiến lược tấn công thị trường cùng sự nỗ lực tìm tòi nhiều hơn,phát triển sản phẩm, phát triển chiến lược marketing hơn nữa, để đạt đượcnhiều lợi nhuận đồng thời khẳng định uy tín và thương hiệu của mình
Trang 23KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu chương 1 cho ta cái nhìn khái quát về công ty TNHH TrầmBình Sơn, có thể thấy dù vẫn còn non trẻ và còn nhiều khó khăn bất cập banđầu nhưng công ty đã cho thấy những bước đi đúng đắn trong quá trình pháttriển của mình Để có được những thành công ban đầu đó là nhờ năng lựcquản lý của ban lãnh đạo và sự nhiệt huyết, năng lực làm việc của tất cả cáccán bộ, nhân viên trong công ty Bên cạnh từng bước xây dựng công ty trởnên vững mạnh là việc tuân thủ nguyên tắc, quy định và pháp luật của Nhànước, phát triển dựa trên các thành quả đã có của công ty và hoàn thành sứmệnh đặt ra trong những năm tới
Trang 24CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ
VĂN PHÒNG CỦA CÔNG TY TNHH TRẦM BÌNH SƠN
1.1
2.1
2.1 Tình hình hoạt động nhập khẩu của công ty:
Bảng 2.1: Tỷ trọng các hãng sản xuất dựa trên
Trang 25SONY 25%
HP 17%
EPSON 15%
RICOH 15%
CANON 12%
BROTHER 8%
PANASONIC 5% Khác 3%
Tỷ trọng các hãng sản xuất dựa trên số lượng
nhập hàng năm 2015
Hình 2.1: Tỷ trọng các hãng sản xuất dựa trên số lượng nhập hàng năm 2015
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Hình 2.1 thể hiện tỷ trọng các nhà cung cấp của công ty Trầm Bình Sơn.Qua đó nhà sản xuất được ưa chuộng và có số lượng đặt hàng cao nhất làSONY với 23% các dòng sản phẩm camera, máy in, máy scan,… Tiếp đến
là HP với17% các sản phầm như màn hình máy tính, máy in, mực in phunđiện tử, EPSON và RICOH cùng 15% với các sản phẩm máy in màu, máyphotocopy, máy fax, máy scan có uy tín trên thị trường,… Các hãng sảnxuất trên đều là các thương hiệu có uy tín và chỗ đứng trên thị trường, vớitiêu chuẩn chất lượng cao, chế độ hậu mãi, chế độ bảo trì bảo dưỡng tốt, vàchiếm được lòngtin của khách hàng từ rất lâu Chính vì vậy họ là những đốitác mà Trầm Bình Sơn luôn tin tưởng
Bảng 2.2: Nhóm 5 mặt hàng được nhập khẩu nhiều nhất năm 2015
STT TÊN MẶT HÀNG SỐ LƯỢNG (cái)
2 Máy in, máy in màu, máy in laser 180
Trang 264 Máy photocopy 50
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Dựa trên nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng mà mỗi năm phòng KinhDoanh đưa ra chiến lược phát triển, đẩy mạnh doanh số của một số nhómmặt hàng Hiện nay nhu cầu về an ninh, bảo mật và phòng chống trộm cướpđược người dân và các tổ chức quan tâm, tệ nạn trộm cắp vẫn đang là mốinguy hại cho cộng đồng, vì vậy việc đề cao cảnh giác bằng camera giám sát
là cần thiết Đó là lý do mà trong năm 2015, công ty đã đẩy mạnh số lượngnhập khẩu mặt hàng Camera giám sát (250 máy) với đa dạng mẫu mã, kiểudáng, nhiều chức năng, đến từ các nhà sản xuất có tiếng tăm trên thị trườngnhằm phục vụ nhu cầu của từng đối tượng khách hàng khác nhau
Trang 272.2 Phân tích và mô tả quy trình nhập khẩu của công ty:
2.2.1 Sơ đồ quy trình:
Bước Công Việc Phòng Ban phụ trách
Doanh
3
Phòng Giao nhận XNKPhòng Kế ToánPhòng Kinh Doanh
4
Phòng Giao nhận XNK,Phòng Kế toán
Hình 2.2: Quy trình nhập khẩu của công ty TNHH Trầm Bình Sơn
(Nguồn: Phòng Giao nhận XNK Công ty TNHH Trầm Bình Sơn)
Trang 282.2.2 Mô tả quy trình:
Để cụ thể hóa và làm rõ quy trình, dưới đây là trình bày chi tiết về quy trìnhnhập khẩu một lô hàng 50 camera mái vòm hiệu SONY thường được sửdụng ở các trường học, ngân hàng, công ty,… theo hợp đồng số CTR-15031801LH/TBS kí kết vào ngày 18-12-2015, từ nhà xuất khẩu là công tySHENZHEN LIHAO TECHNOLOGY LTD
Bộ chứng từ trong hợp đồng bao gồm các giấy tờ chứng từ được tổng hợptrong bảng 2.3 sau (Xem chi tiết tại phần Phụ Lục)
Bảng 2.3: Giới thiệu sơ lược các chứng từ sử dụng cho lô hàng
STT Tên chứng từ
(Tiếng Việt)
Tên chứng từ (Tiếng Anh)
Số bản Số hiệu Ngày ký
1 Hợp đồng Sales Contract 01
15031801LH/TBS 18/12/2015
CTR-2 thương mạiHóa đơn CommercialInvoice 01 LH2015032001 20/12/2015
3 Phiếu đóng gói
hàng hóa Packing List 01 LH2015032001 20/12/2015
4 Lệnh giao hàng Delivery Order 01 ASLSAN003512 21/12/2015
5 đường biểnVận đơn Bill Of Loading 01 ZE400800 21/12/2015
6 hóa nhập khẩuTờ khai hàng DeclarationCustoms 01 100322128840 24/12/2015
7 nhận xuất xứGiấy chứng Cerificate ofOrigin 01 CCPIT 142288818 20/12/2015
Trang 292.2.2.1 Tìm kiếm đối tác và tiến hành giao dịch:
Phòng Marketing phối hợp cùng phòng Kinh doanh nghiên cứu nhu cầu cầnhàng của thị trường trong nước, dựa vào số liệu của các đơn đặt hàng cũhoặc qua những thống kê và thông tin do nhân viên công ty thu thập được
mà tìm ra những loại mặt hàng đang chiếm thị phần lớn trong thị trườngmáy móc thiết bị văn phòng hiện nay Ngoài ra, còn phải dựa vào nguồnthông tin riêng của công ty, xác định khách hàng đang cần loại máy mócthiết bị nào, thương hiệu nào được khách hàng tin dùng nhiều nhất Từ đólàm cơ sở cho việc chọn lựa sản phẩm cung cấp cho khách hàng
Phân tích nghiên cứu thị trường nước ngoài để chọn lựa các đối tác là cáchãng sản xuất uy tín, các bạn hàng lâu năm của công ty Tham khảo mứcgiá của các nhà cung cấp đưa ra, căn cứ vào uy tín của họ, khả năng vậnchuyển hàng hóa, chất lượng sản phẩm để từ đó xác định được những đốitác có thể ký kết hợp đồng lâu dài Trưởng phòng Kinh doanh có nhiệm vụtổng hợp, quyết định những thông tin đó và trình Phó Giám đốc phụ tráchKinh doanh phê duyệt
2.2.2.2 Tiến tới ký kết hợp đồng:
Sau khi đã được Lãnh đạo phê duyệt phương án kinh doanh và qua quátrình đàm phán, đi đến thỏa thuận thống nhất về các điều khoản Hai bêntiến tới ký kết hợp đồng thương mại
Hợp đồng thương mại của công ty bao gồm các nội dung:
Số hợp đồng
Ngày tháng năm ký kết hợp đồng
Thông tin cơ bản về các chủ thể tham gia hợp đồng: bên mua,bên bán, sản phẩm, các bên liên quan,…
Các điều khoản giữa 2 bên:
Thông tin về sản phẩm, mô tả sản phẩm, xuất xứ, số lượng, đơngiá, chất lượng sản phẩm, quy cách đóng gói,
Các điều khoản về giao hàng: điều kiện sử dụng, thời gian giaohàng, cảng đi, cảng đến…
Các điều khoản về thanh toán: Phương thức thanh toán, thờigian thanh toán, ngân hàng và các bên có liên quan,
Các điều khoản về tranh chấp, khiếu nại xảy ra nếu có và căn cứluật giải quyết đã được thống nhất