1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng

14 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 319,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi rút viêm gan B (HBV) là vi rút nguy hiểm mang tính chất toàn cầu. Hiện nay trên thế giới có khoảng 2 tỉ người nhiễm HBV, trong đó có 350 – 400 triệu người mang HBsAg mạn tính có nguy cơ biến thành xơ gan, ung thư gan. Tỉ lệ nhiễm HBV thay đổi theo từng khu vực địa lý dân cư, tập quán sinh hoạt, ý thức của người dân, điều kiện kinh tế. Việt Nam nằm trong khu vực lưu hành lưu hành HBV cao trờn 8% dõn số. Hiện nay mỗi ngày nhõn viờn y tế (NVYT) Hải Phòng phải tiếp xúc với hàng vạn người bệnh, trong đó nhiều người bệnh nhiễm HBV. Cho đến nay chưa nghiên cứu nào về HBV cho đối tượng NVYT tại Hải Phòng. Vì vậy, nghiên cứu đối tượng trên về nguy cơ lây nhiễm HBV để từ đó giúp cho việc phũng lây nhiễm HBV cho NVYT Hải Phũng núi riờng và cộng đồng nói chung. Xuất phát từ vấn đề trên, tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiờn cứu thực trạng nhiễm vi rút viờm gan B ở nhõn viờn y tế và hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại 3 bệnh viện tại thành phố Hải Phòng”.

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BèNH

- -Nguyễn quang tập

Nghiên cứu thực trạng NHIễM VI RúT VIÊM GAN B ở

nhân viên y tế và hiệu quả một số biện pháp can thiệp

tại 3 bệnh viện thành phố hải phòng

Chuyờn ngành : Y Tế CÔNG CộNG

Mó số : 62.72.03.01

TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CễNG CỘNG

THÁI BèNH – 2012

LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BèNH

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phạm Văn Trọng

PGS.TS Hoàng Đăng Mịch

Phản biện 1: PGS.TS Đoàn Huy Hậu

Phản biện 2: PGS.TS Phạm Duy Tường

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Minh Sơn

Luận ỏn được bảo vệ tại hội đồng chấm luận ỏn cấp trư ờng tổ chức tại trường Đại học y Thỏi Bỡnh Vào hồi 09 giờ, ngày 26 thỏng 07 năm 2012

Cể THỂ TèM HIỂU LUẬN ÁN TẠI:

- Thư viện Quốc Gia

- Thư viện Y học Trung ương

Trang 2

- Thư viện trường Đại học Y Thái Bình.

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 Nguyễn Quang Tập, Phạm Trung Kiên, Phạm Văn Trọng, Trần Thị

Hồng Phương (2007), Xác định tỉ lệ nhiễm virút vi êm gan B, HBsAg,

anti-HBs và HBeAg của cán bộ y tế tại một số bệnh viện thành phố

Hải Phòng Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592, Số 12, tr 68-71.

2 Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Quang Tập (2007), Đánh giá hiểu biết,

thái độ thực hành phòng lây nhiễm virút viêm g an B của cán bộ y tế

thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực hành, tập 591+592, Số 12,

tr 28-32

3 Nguyễn Quang Tập, Phạm Văn Trọng, Nguyễn Văn Quân (2012),

Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của điều dưỡng viên tại

một số bệnh viện thành phố Hải Phò ng Tạp chí Y học thực hành, số

12(798) 12/2011, tr 50-55

4 Phạm Văn Trọng, Nguyễn Quang Tập, Hoàng Đăng Mịch, Nguyễn

Văn Quân (2012), Hiểu biết và thực hành phòng lây nhiễm HBV của

bác sĩ tại một số bệnh viện thành phố Hải Phòng Tạp chí Y học thực

hành, số 12(797) 12/2011, tr 27-30

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Vi rút viêm gan B (HBV) là vi rút nguy hiểm mang tính chất toàn cầu Hiện nay trên thế giới có khoảng 2 tỉ người nhiễm HBV, trong đó có 350 – 400 triệu người mang HBsAg mạn tính có nguy cơ biến thành xơ gan, ung thư gan Tỉ lệ nhiễm HBV thay đổi theo từng khu vực địa lý dân cư, tập quán sinh hoạt, ý thức của người dân, điều kiện kinh tế Việt Nam nằm trong khu vực lưu hành lưu hành HBV cao trên 8% dân số Hiện nay mỗi ngày nhân viên y tế (NVYT) Hải Phòng phải tiếp xúc với hàng vạn người bệnh, trong đó nhiều người bệnh nhiễm HBV Cho đến nay chưa nghiên cứu nào về HBV cho đối tượng NVYT tại Hải Phòng Vì vậy, nghiên cứu đối tượng trên

về nguy cơ lây nhiễm HBV để từ đó giúp cho việc phòng lây nhiễm HBV cho NVYT Hải Phòng nói riêng và cộng đồng nói chung Xuất phát từ vấn đề trên, tiến hành

nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B ở nhân viên y

tế và hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại 3 bệnh viện tại thành phố Hải Phòng”.

2 Mục tiêu của luận án

* Xác định tỉ lệ và nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan B của nhân viên y tế tại 3 bệnh viện của thành phố Hải Phòng năm 2007

* Đánh giá kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B của nhân viên

y tế tại 3 bệnh viện của thành phố Hải Phòng

* Áp dụng thử nghiệm một số biện pháp can thiệp cải thiện kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV cho nhân viên y tế

3 Nội dung của luận án

* Xác định tỉ lệ nhiễm HBV của NVYT

* Kiến thức, thực hành của NVYT phòng lây nhiễm HBV

* Hai nội dung can thiệp: Nâng cao kiến thức về HBV, kiến thức, thực hành về

phòng lây nhiễm HBV và các văn bản pháp qui liên quan tới phòng chống HBV

4 Những đóng góp mới của luận án

 Khắc họa bức tranh tổng thể về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV của nhân viên y tế tại Hải Phòng; Những ưu điểm và hạn chế phòng lây nhiễm HBV trong quá trình tác nghiệp Kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV ngày một nâng cao nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đối với đối tượng là NVYT

 Hệ thống đặc trưng dịch tễ học về NVYT trong phòng chống HBV; Đối tượng bác sĩ và điều dưỡng có kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV khác nhau

Trang 3

 Lần đầu tiên ở Việt Nam, nghiên cứu đã ứng dụng đóng vai thực tập viên để điều

tra khách quan về kiến thức, thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT; Xác định

nguyên nhân liên quan tới thực hành phòng lây nhiễm HBV về tâm lý, kiến thức của

NVYT

Kết quả nghiên cứu và kiến nghị có thể là m cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước

hoàn thiện qui trình quản lý sức khỏe NVYT, qui trình phòng lây nhiễm HBV và

phòng chống nhiễm khuẩn tại các cơ sở y tế

5 Cấu trúc của luận án

Gồm 134 trang, gồm 4 chương, 44 bảng, 17 biểu, 4 sơ đồ Cụ thể: Đặt vấn đề (2

trang), Tổng quan (43 trang), Phương pháp nghiên cứu (20 trang), Kết quả nghiên cứu ( 39

trang), Bàn luận (27 trang), Kết luận và kiến nghị (3 trang) Ngoài ra, các công trình công

bố liên quan tới luận án 1 trang, 114 tài liệu tham khảo (13 trang) và 6 phụ lục (16 trang)

B NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phần tổng quan trình bày những nét cơ bản về hình thể, cấu trúc của HBV, hậu quả

do HBV gây ra, thực trạng lây nhiễm HBV trên thế giới và ở Việt Nam, kiến thức và

thực hành của NVYT trong phòng lây nhiễm HBV, các nghiên cứu liên quan tới luận

án và các phương pháp trị liệu HBV hiện nay

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng , địa điểm, thời gian nghiên cứu

Tất cả NVYT công tác tại Bệnh viện Kiến An, Bệnh viện An Dương và Bệnh viện

Tiên Lãng thuộc thành phố Hải Phòng từ trước tháng 4 năm 2006 cho đến nay

- Đối với khảo sát trực tiếp nhằm xác định tỉ lệ nhiễm HBV và đánh giá kiến thức

thực hành phòng lây nhiễm HBV: Đối tượng nghiên cứu tất cả NVYT làm việc tại

3 bệnh viện trong thời điểm nghiên cứu vào tháng 6/2007

- Trong nghiên cứu can thiệp: Tiêu chuẩn lựa chọn: NVYT đáp ứng các tiêu chuẩn

sau: Bác sĩ, điều dưỡng viên ( Điều dưỡng, kỹ thuật viên xét nghiệm, nữ hộ sinh);

Chưa bị nhiễm HBV, chưa tiêm phòng viêm gan vi rút B; Thời gian công tác còn

lại trên 39 tháng tại ba bệnh viện suốt quá trình nghiên cứu Tiêu chuẩn loại trừ:

Thời gian công tác dưới 39 tháng, chuyển công tác, nghỉ hưu, chết, chuyển nhiệm

vụ v.v…

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 09 năm 2011

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu chia làm 2 giai đoạn với 2 thiết kế: mô tả cắt ngang và can thiệp

2.2.1.1 Giai đoạn 1 với thiết kế mô tả với cuộc điều tra cắt ngang

* Thời gian thực hiện: Từ tháng 06 năm 2007, thực hiện xác định thực trạng

nhiễm HBV của NVYT Đối tượng nghiên cứu được chia ra làm 2 nhóm chính:

Nhóm tiếp xúc trực tiếp người bệnh và nhóm tiếp xúc gián tiếp.

* Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tính toán theo công thức là 602, cỡ mẫu thực tế là 669.

* Kỹ thuật thu thập thông tin: Công cụ: dùng KAP, phiếu xét nghiệm.

 Kỹ thuật và qui trình: - Xác định kiến thức, thực hành về HBV của NVYT

- Xác định tỉ lệ nhiễm HBV bằng các kít chẩn đoán nhiễm HBV của hãng Sanofi

- Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm máu đúng qui định

* Các nội dung nghiên cứu:

- Đối với nghiên cứu bằng bộ câu hỏi phỏng vấn : Tổ chức tập huấn, lựa chọn điều tra

viên, mời chuyên gia về tập huấn cho điều tra viên , điều tra thử, tổ chức và phân công cán bộ điều tra theo bệnh viện đã chọn

- Đối với xác định tỉ lệ nhiễm HBV: Chuẩn bị dụng cụ và kít chẩn đoán đầy đủ, đúng yêu cầu.

Lẫy mẫu xét nghiệm, bảo quản nghiêm ngặt, đúng qui định, đồng loạt xét nghiệm

- Chỉ số nghiên cứu: Kết quả được tập hợp, phân tích, đánh giá theo tỉ lệ % số người

mang HBsAg(+) trên đối tượng nghiên cứu So sánh theo kiểm định test χ² kiến thức, thực hành về HBV, về tỉ lệ nhiễm HBV giữa 3 bệnh viện, giữa đối tượng trực tiếpvà gián tiếp và kết quả tổng hợp

2.2.1.2 Giai đoạn 2 với thiết kế nghiên cứu can thiệp

* Đối tượng nghiên cứu: Gồm 3 nhóm như sau Nhóm đối chứng 1 (NĐC1): gồm

những nhân viên y tế (NVYT) làm việc tại những khoa phòng có nguy cơ lây nhiễm HBV cao

- Nhóm đối chứng 2 (NĐC2): gồm những NVYT làm việc tại khoa khác.

- Nhóm can thiệp (NCT) cùng làm việc với NĐC1, được tập huấn về HBV

* Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp

Thông tin được thu thập theo phiếu khảo sát

Lựa chọn các cặp mẫu độc lập để tránh bị ảnh hưởng bởi các mẫu được can thiệp lên các mẫu đối chứng và ngược lại L ựa chọn ngẫu nhiên theo phân tầng Cơ số mẫu tối thiểu theo công thức là n = 75 Thực tế, mỗi nhóm đối chứng/can thiệp n = 79

Trang 4

* Kỹ thuật thu thập thông tin

- Công cụ: Quan sát và phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu ghi theo bộ câu

hỏi thông qua phương pháp đóng vai thực tập viên

- Sử dụng bộ câu hỏi: Dựa trên các chỉ số cơ bản để thăm dò kiến thức, quan sát thực

hành của NVYT rồi đánh dấu theo bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn

- Qui trình: Tuyển chọn điều tra viên, tập huấn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thử

nghiệm, tập hợp kết quả điều tra

* Phương pháp đánh giá sau can thiệp (SCT)

So sánh trước, sau can thiệp và so sánh ngang gồm: So sánh NĐC1 với NCT,

NĐC1 ở TCT với NĐC1 ở SCT, NCT ở TCT với NCT ở SCT

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ thông tin được kiểm tra, hoàn chỉnh, các số liệu được xử lý với phần

mềm SPSS 13.0 for Windows Kết quả được tính tỉ lệ (%) và trình b ày bằng bảng

và biểu đồ Sử dụng test2

để so sánh tỉ lệ giữa các nhóm thông qua giá trị p (p

value) ở mức có ý nghĩa (p<0,05) Để đảm báo tính chính xác, nhận biết được sự

tác động của từng biến số, đề tài giả định các biến số khác không thay đổi

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 TỈ LỆ NHIỄM HBV CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

3.1.1 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu

Tuổi trung bình trong mẫu điều tra là: 40,6 ± 9,7 tuổi và tập trung nhiều nhất vào lứa tuổi

41-50, chiếm 40,5%, ít nhất ở tuổi 51 – 60: 14,3%

Tuổi nghề trung bình là 19,2 ± 3,6 năm.

3.1.2 Tỉ lệ có HBsAg (+)

Tỉ lệ NVYT có HBsAg(+) chung cho cả 3 bệnh viện là 8,1% Bệnh viện Kiến An có

tỉ lệ nhiễm cao nhất (10,8%), khác biệt có ý nghĩa thống kê so với tỉ lệ HBsAg(+)

của 2 Bệnh viện An Dương và Tiên Lãng (p<0,05) Tỉ lệ HBsAg(+) tại hai Bệnh

viện An Dương và Tiên Lãng là tương đương nhau với p>0,05

3.1.3 Tỉ lệ nhiễm HBV

* Tỉ lệ nhiễm HBV chung trên tổng đối tượng nghiên cứu ở 3 bệnh viện là 14,8%.

* Tỉ lệ nhiễm HBV ở Bệnh viện An Dương là 19,6% , Bệnh viện Kiến An (16,5%).

Bệnh viện Tiên Lãng tỉ lệ nhiễm HBV thấp hơn (8,1%) Tỉ lệ nhiễm HBV giữa bệnh viện Tiên lãng và hai Bệnh viện còn lại khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,01

* Tỉ lệ nhiễm HBV theo vị trí công tác trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác

Khoa, phòng

Số mẫu XN

HBsAg (+) Anti - HBs(+)() Nhiễm HBV

Ghi chú Anti - HBs (+)* là của các đối tượng chưa tiêm phòng.

Tỉ lệ nhiễm HBV cao nhất là khoa Lây (46,2%) Các khoa có tỉ lệ nhiễm tương đối cao là Hồi sức cấp cứu - mổ (27,3%) Xét nghiệm (24,2%), Sản (18,3%) Nhóm có

tỉ lệ nhiễm HBV thấp thuộc các khoa Nội - Nhi (12,1%), Y học dân tộc (10,5%), Khối gián tiếp (10,7%) Tỉ lệ nhiễm HBV ở khoa Lây khác biệt có ý nghĩa thống kê

so với các khoa: Ngoại (p<0,01), Sản (p<0,05), Đa khoa (p<0,05), Nội-Nhi (p<0,05), Y học dân tộc (p<0,001) và Khối gián tiếp với (p<0,001) Khoa Hồi

sức-mổ, Xét nghiệm có tỉ lệ nhiễm HBV cao hơn rõ rệt so với Khối gián tiếp (p<0,05)

* Tỉ lệ nhiễm HBV theo nhóm tuổi Nhóm tuổi từ 41-50 chiếm 21,4%; nhóm tuổi 21-30

chiếm tỉ lệ thấp nhất (8,3%); nhóm tuổi 31-40; 51-60 chiếm tỉ lệ đáng kể (10,1%; 13,6%)

* Tỉ lệ nhiễm HBV theo giới : Tỉ lệ đối tượng có HBsAg(+) ở nữ (8,2%) cao hơn

không khác biệt so với nam giới (7,6%) với p>0,05 Tỉ lệ nhiễm HBV chung ở hai giới là tương đồng: nam là 14,5% và nữ là 14,9% với p>0,05

Trang 5

3.1.4 Nhiễm HBV với tình trạng tiếp xúc người bệnh

* Tỉ lệ có HBsAg(+) ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (8,9%) cao hơn nhóm đối tượng tiếp xúc gián tiếp (6,3%) chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Tỉ lệ nhiễm HBV ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp (16,6%) cao hơn nhóm đối tượng tiếp xúc gián tiếp với người bệnh (10,9 %) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <

0,05

* Nguy cơ nhiễm HBV ở đối tượng tiếp xúc trực tiếp cao hơn 1,67 lần so với đối tượng tiếp xúc gián tiếp (OR=1,67; CI95% [1,01 - 2,43] và p <0,05)

3.1.5 Tỉ lệ HBeAg (+) trong nhóm HBsAg (+)

* Trong tổng số 54 mẫu HBsAg (+) có 14 mẫu HBeAg(+), chiếm 25,9%

* Phân bố mẫu HBeAg(+) theo nhóm tuổi: Số mẫu có tỉ lệ HBeAg(+)/HBsAg(+)

nhóm tuổi 31-40 chiếm tỉ lệ cao nhất (37,5%), còn tỉ lệ nhiễm HBeAg(+) cao nhất là 3,0% ở nhóm tuổi 41-50 Sự khác biệt về tỉ lệ HBeAg(+) giữa các nhóm tuổi không có

ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.2 KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG LÂY NHIỄM HBV 3.2.1 Kiến thức về vi rút viêm gan B

* Kiến thức về số lượng các loại viêm gan do vi rút HBV: - Có 81,8% số người biết

trên 2 loại vi rút viêm gan, trong đó 100 % đối tư ợng trực tiếp biết trên 2 loại vi rút viêm gan

- Kiến thức giữa nhóm đối tượng trực tiếp và gián tiếp về biết trên 2 loại vi rút khác nhau

có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Có 4,9% NVYT không biết hoặc biết 1 loại vi rút viêm gan

* Kiến thức về các đường lây truyền vi rút viêm gan: Tỉ lệ đối tượng biết về đường

lây chính của HBV: Tình dục (86,6%); Máu và dịch tiết tổn th ương (88,0%); Mẹ sang con qua nhau thai (78,1%) Tỉ lệ có kiến thức không đúng về đường lây truyền của HBV: qua sữa mẹ (35,9%), qua muỗi rệp đốt (20,5%), qua ăn uống (17,6%)

* Kiến thức về đối tượng có n guy cơ bị lây nhiễm HBV : Tỉ lệ NVYT biết đối tượng có

nguy cơ lây nhiễm HBV gồm: Người mua bán dâm (100,0%), trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm HBV (96,9%) Số NVYT biết đối tượng bị viêm nhiễm qua đường sinh dục

là 25,7% và quan hệ tình dục đồng tính là 18,8% số NVYT

* Kiến thức về các biến chứng của viêm gan vi rút B: đa số NVYT biết những biến

chứng chính như: Viêm gan mạn (57,7%), Xơ gan (74,3%), Ung thư gan (75,6%) Chỉ có 1,4% trả lời không biết và 2,7% trả lời có biến chứng khác

Tỉ lệ %

* Kiến thức về bản chất của HBsAg và HBeAg:

Tỉ lệ đối tượng tiếp xúc trực tiếp có kiến thức đúng về HBsAg là 84,0% và HBeAg là 71,3% Còn ở nhóm tiếp xúc gián tiếp tỉ lệ về HBsAg là 26,2% và HBeAg là 6,3%

* Kiến thức về giai đoạn xuất hiện HBeAg trong huyết thanh

Tỉ lệ kiến thức đúng giữa hai nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp lần lượt là 77,5% và 23,8%, khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)

Kiến thức sai ở nhóm đối tượng tiếp xúc trực tiếp là 13,2% + 6,3% = 19,5%, không biết chiếm 3,0% Sự nhầm lẫn về giai đoạn xuất hiện HBeAg trong huyết thanh của nhóm đối tượng gián tiếp chiếm tỉ lệ 53,3%

* Kiến thức về sử dụng test chẩn đoán vi rút viêm gan B (HBsAg)

Đa số đối tượng có kiến thức đúng test chẩn đoán kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B là HBsAg (chiếm 75,2%) Nhóm đối tượng trực tiếp có kiến thức đúng là 92,2%

Số người nhầm lẫn sang test thử HBeAg chiếm tỉ lệ cao nhất là 15,1% Số người trong nhóm đối tượng gián tiếp nhầm lẫn là 79 người, chiếm 38,4%

Kiến thức đúng về sử dụng test chẩn đoán kháng nguyên bề mặt HBV giữa hai nhóm đối tượng khác nhau có ý n ghĩa thống kê (χ² =233,96; p <0,001)

3.2.2 Kiến thức thực hành phòng lây nhiễm HBV

* Thái độ thực hành của bản thân đối với vi rút viêm gan B (n = 669):

- Có 91,3% số NVYT đã nhiễm HBV lo lắng về bệnh tật, cao hơn hẳn số người chưa

nhiễm (48,4%) và kh ông biết (47,3%) (p< 0,05) 100% số người đã nhiễm cho rằng cần phải tiêm vacxin phòng bệnh, con số này đối với số ngư ời chưa nhiễm là 92,5%, người không biết đã nhiễm hay chưa là 89,4%

- Tỉ lệ về quan điểm tư vấn thầy thuốc của nhóm đã nhiễm HBV l à 69,6%, nhóm chưa nhiễm là 41,4% và nhóm không biết là 91,7% Nhóm đã nhiễm có thực hành tự điều trị chiếm 30,4%, nhóm chưa nhiễm là 5,4% và nhóm chưa biết là 11,0%

* Thực hành sinh hoạt tình dục của các nhóm đối tượng

- Nhóm tiếp xúc gián tiếp có thực hành sinh hoạt tình dục không bảo vệ chiếm tỉ lệ 40,3% ,

ở nhóm tiếp xúc trực tiếp tỉ lệ này là 6,3%, khác nhau có ý nghĩa thống kê (p< 0,01)

- Cả hai nhóm sinh hoạt tình dục có bảo vệ khỏi sự lây nhiễm HBV chiếm tới 83,3%

Trang 6

Bảng 3.20 Tần suất thực hành các biện pháp phòng lây nhiễm HBV (n=669)

Thông tin

Cần thiết Không Thỉnh thoảng Thường xuyên

Sử dụng DCYT vô khuẩn 623 93,1 3 0,5 96 14,5 570 85,2

Sử dụng kim tiêm 1 lần 639 95,5 3 0,5 81 12,1 585 87,4

Mặc quần áo bảo hộ 401 59,9 5 0,7 209 31,2 455 68,0

Sinh hoạt tình dục an toàn 557 83,4 3 0,5 145 21,2 521 78,3

Kết quả ở bảng 3.20: thực hành về phòng tránh nhiễm HBV chiếm tỉ lệ cao nhất là sử

dụng kim tiêm 1 lần (95,5%), thấp nhất là mặc quần áo bảo hộ (59,9%) Nhìn chung,

thực hành phòng lây nhiễm HBV của NVYT tại các bệnh viện có tỉ lệ tương ứng với

kiến thức của họ Thực hành về sinh hoạt tì nh dục có bảo vệ an toàn chiếm 83,3%,

về hành vi số người thực hiện sinh hoạt tình dục an toàn là 521 người, chiếm 78,3%

* Kiến thức thực hành về vô trùng dụng cụ y tế (n = 669)

- Đa số các đối tượng đều nhận thức đ ược biện pháp vô trùng dụng cụ y tế 83,9%

cho rằng cần phải luộc sôi trên 20 phút, 80,3% cho rằng cần phải sấy khô 170oC trong

30 phút và 76,8% cho rằng cần phải hấp ướt trong 1 giờ Tuy vậy, tỉ lệ thực hành của

các đối tượng nghiên cứu về luộc sôi dụng cụ trên 20 phút, hấp ướt ở 120º C t rong 1

giờ chỉ có 22,1%-39,6% thấp hơn nhiều so với tỉ lệ về nhận thức tương tự (p<0,05)

* Tỉ lệ nhân viên y tế sử dụng và xử lý kim tiêm (n=669)

- Có tới 598 đối tượng trả lời sử dụng bơm kim tiêm một lần chiếm tỉ lệ 89,4%;

- Có 27 đối tượng trả lời có tái sử dụng bơm kim tiêm chiếm tỉ lệ 4,0%

- Có 17 người trả lời không xử lý hoặc nhúng nước sôi thuộc đối tượng gián tiếp

- Có 83,6% đối tượng xử lý rác thải, bệnh phẩm, bơm kim tiêm đúng qui trình

Bảng 3.23 Tỉ lệ thực hành rửa tay khi làm nhiệm v ụ chuyên môn (n = 463)

Rửa tay

Công việc

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không Không ý kiến

Khi khám bệnh 392 84,7 28 6,1 1 0,2 42 9,1

Tiếp xúc vết thương 441 95,6 3 0,7 0 0 19 4,1

Trước, sau đeo găng 366 79,1 34 7,3 5 1,1 58 12,5

Thực hành rửa tay khi làm nhiệm vụ chuyên môn được đa số đối tượng thực hiện tốt Tỉ lệ rửa tay thường xuyên từ 79,1 đến 98,1%, thỉnh thoảng rửa tay chiếm tỉ lệ từ

0 đến 7,3% Còn một tỉ lệ nhất định không rửa tay hoặc không trả lời (1,9% đến 13,6%)

3.2.3 Một số nguy cơ nhiễm HBV trong các đối tượng điều tra

* Tỉ lệ từng bị xước da, chảy máu khi làm thủ thuật chuyên môn : Số đối tượng bị xước

da, chảy máu là 461, chiếm 68,9%, trong đó số đối tượng bị trên 2 lần chiếm tới 28,8% Số đối tượng chưa bị lần nào chiếm 31,1% (Hầu hết thuộc nhóm gián tiếp)

* Tỉ lệ có nguy cơ lây nhiễm HBV trong về tiền sử

Các đối tượng có tiền sử thực hành nguy cơ nhiễm HBV như có truyền máu (2,2%), tình dục không an toàn (3,1%), vợ hoặc chồng bị nhiễm HBV (0,8%) trong tổng số mẫu

3.3 THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP CẢI THIỆN KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG LÂY NHIỄM HBV

* Thực hiện tập huấn cho NCT do các chuyên gia, các nhà chuyên môn thực hiện

Giảng về HBV

- Cấu t rúc, sinh bệnh học, đường lây truyền của HBV

- Thực trạng và nguy cơ lây nhiễm, hậu quả

- Kiến thức, thực hành của NVYT tế phòng nhiễm HBV

04 buổi x 2 lần x 120 phút Giảng

về luật

- Qui chế và Qui trình kỹ thuật bệnh viện tập 1, 2

- Thông tư về kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám chữa bệnh

02 buổi x 2 lần x 120 phút

Kỹ năng thực hành

- Đại cương và tình huống

- Các thao tác để phòng lây nhiễm bảo vệ bản thân

- Hướng dẫn phòng lây nhiễm HBV

04 buổi x 2 lần x 120 phút

Ghi chú : Mỗi lần thực hiện cách nhau 3 tháng

3.3.1 Kiến thức và thực hành của bác sĩ trực tiếp điều trị

3.3.1.1 Về kiến thức trong phòng lây nhiễm HBV

Theo dự kiến ban đầu, tần suất tiếp cận của mỗi đối tượng là 7 lần Do đó, với mỗi nhóm nghiên cứu, tần suất tiếp cận thành công tối đa đối với nhóm bác sĩ là 34 x 7 = 238 lần Thực tế thu được như trình bày trong bảng 3.2 6

Bảng 3.27 Tần suất điều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công trong bộ câu hỏi

Nhóm can thiệp (NCT) 237 232 469 238 234 472

Trang 7

a/ Kiến thức phòng nhiễm HBV của bác sĩ TCT

Kiến thức của thầy thuốc đư ợc đánh giá trên một số chỉ số TCT khác nhau không

có ý nghĩa thông kê giữa 2 NCT và NĐC1

b/ Kiến thức phòng lây nhiễm HBV trước can thiệp và sau can thiệp

Bảng 3.28 Kiến thức ở TCT và SCT trên cùng NĐC1/ NCT và giữa NĐC1 với NCT

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ (Quần, áo,

mũ, khẩu trang)

NĐC1 75,6 87,2 <0,05

NCT 75,5 96,1 <0,01

p1 >0,05 <0,05 Đeo găng tay cao su khi khám bệnh,

làm phẫu thuật

NĐC1 67,5 80,3 <0,05

NCT 70,5 90,1 <0,01

p1 >0,05 >0,05 Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi

khám bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn, vết

thương, đeo găng

NĐC1 94,4 91,9 >0,05

NCT 94,2 96,6 >0,05

p1 >0,05 >0,05

Để riêng dụng cụ y tế bị dơ bẩn ngay

sau khi sử dụng

NĐC1 62,9 80,8 <0,05

NCT 62,8 100,0 <0,01

p1 >0,05 <0,01

Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định

khi gặp tai nạn do dụng cụ y tế gây ra

(kim tiêm, vật nhọn, dao mổ )

NĐC1 62,8 78,2 <0,05

NCT 60,8 97,4 <0,01

p1 >0,05 <0,01 Không đối xử riêng biệt với người

bệnh có HBV

NĐC1 86,6 95,3 <0,05

NCT 86,9 99,1 <0,01

p1 >0,05 >0,05 p: Giá trị kiểm định test χ² TCT và SCT ở cùng NĐC hoặc NCT

p1 Giá trị kiểm định test χ² giữa NĐC và NCT ở TCT hoặc SCT

Kiến thức về mặc đầy đủ đồ bảo hộ, đeo găng khi làm nhiệm vụ chuyên môn, để

riêng DCYT sử dụng bị dơ bẩn, phân biệt đối xử với người bệnh có HBV ở NĐC1

và NCT so sánh giữa TCT và SCT có tỉ lệ kiến thức tăng lên khác bi ệt (p<0,05)

3.3.1.2 Về thực hành trong phòng lây nhiễm viêm gan vi rút B

a/ Thực hành phòng lây nhiễm HBV trước can thiệp

Bảng 3.30 Thực hành ở TCT và SCT trên cùng NĐC1 / NCT và giữa NĐC1 với NCT

Mặc đủ đồ bảo hộ (Quần, áo,

mũ, khẩu trang)

NĐC1 71,8 79,2 >0,05

p1 >0,05 <0,01 Đeo găng tay cao su khi khám

bệnh hoặc làm phẫu thuật

NĐC1 59,2 86,6 <0,01

p1 >0,05 <0,05 Rửa tay sát khuẩn trước, sau

khám bệnh, tiếp xúc với đồ

dơ bẩn hoặc vết thương

NĐC1 54,2 82,7 <0,01

p1 >0,05 >0,05

Để riêng DCYT sử dụng bị

dơ bẩn ngay sau khi sử dụng

NĐC1 59,7 75,3 <0,05

p1 >0,05 <0,01 p: Giá trị kiểm định test χ² TCT và SCT ở cùng NĐC h oặc NCT p1 Giá trị kiểm định test χ² giữa NĐC và NCT ở TCT hoặc SCT SCT thực hành về phòng lây nhiễm HBV: Trong NCT: tăng lên rõ rệt ở tất cả các chỉ số(p<0,05) Trong NĐC1, tăng lên rõ rệt ở hầu hết các chỉ số (p<0,05)

Tuy nhiên, chỉ số mặc đầy đủ đồ bảo hộ ở NĐC1 tăng từ 71,8% lên 79,2% khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05), trong khi ở NCT tỉ lệ tăng từ 70,6% lên 99,1% với sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,01)

Có sự khác biệt về kết quả thực hành của 3 chỉ số mặc đồ bảo hộ đầy đủ, đeo gă ng tay, để riêng DCYT dơ bẩn (p1<0,05) giữa NĐC1 và NCT Chỉ số rửa tay sát khuẩn khi làm nhiệm

vụ khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p1>0,05) giữa NĐC1 (82,7%) và NCT (91,0%)

3.3.2 Kiến thức và thực hành của điều dưỡng trực tiếp điều trị

3.3.2.1 Về kiến thức trong phòng lây nhiễm HBV

Bảng 3.32 Tần suất điều tra viên tiếp cận điều dưỡng thành công

Nhóm can thiệp (NCT) 315 311 626 314 309 623

Ghi chú: TCT: Trước can thiệp, SCT: Sau can thiệp, TC: Tổng cộng

Trang 8

Bảng 3.33 Kiến thức TCT và SCT trong NĐC1/ NCT và NĐC1 với NCT ở 3 chỉ số

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ (Quần, áo, mũ,

khẩu trang)

NĐC1 77,6 85,3 >0,05

NCT 80,0 98,4 <0,01

p1 >0,05 <0,01 Đeo găng tay cao su khi khám bệnh hoặc

làm phẫu thuật

NĐC1 76,6 84,0 > 0,05

NCT 75,9 98,4 <0,01

p1 >0,05 <0,01 Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi khám

bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn hoặc vết thương ,

đeo găng

NĐC1 79,8 90,1 <0,05

NCT 75,2 98,1 <0,01

p1 >0,05 <0,01 p: Giá trị kiểm định test χ² TCT và SCT ở cùng NĐC hoặc NCT

p1 Giá trị kiểm định test χ² giữa NĐC và NCT ở TCT hoặc SCT

So sánh TCT và SCT: 3 chỉ số ở NCT khác biệt có ý nghĩa với p<0,01, trong khi ở

NĐC1 có 2 chỉ số không có khác biệt p>0,01 So sánh TCT giữa NĐC1 và NCT: cả

3 chỉ số đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p1>0,05 Nếu so sánh SCT

giữa NĐC1 và NCT: cả 3 chỉ số đều khác nhau có ý nghĩa thồng kê với p1<0,01

Bảng 3.34 Sự thay đổi kiến thức ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và

giữa NĐC1 với NCT ở các chỉ số khác

Chuẩn bị khay và DCYT vô trùng khi

làm nhiệm vụ chuyên môn

NĐC1 88,7 95,6 >0,05

NCT 90,5 96,7 >0,05

p1 >0,05 >0,05 Sát khuẩn vị trí tiêm chích, huyệt châm

cứu, vị trí bị tổn thương

NĐC1 100,0 100,0 1,000

NCT 100,0 100,0 1,000

p1 >0,05

-Sử dụng một lần bơm kim tiêm, kim

châm cứu, kim cánh bướm, kim luồn

NĐC1 92,9 100,0 <0,01

NCT 92,4 100,0 <0,01

p1 >0,05

-Sử dụng riêng DCYT (Panh, kéo, kìm,

đinh, đè lưỡi ) phẫu thuật hay khám

bệnh cho mỗi người bệnh

NĐC1 76,3 80,5 >0,05

NCT 76,5 100,0 <0,01

p1 >0,05 <0,01

Để riêng DCYT sử dụng bị dơ bẩn ngay sau khi sử dụng

NĐC1 62,2 83,1 <0,01

NCT 61,9 100,0 <0,01

p1 >0,05 <0,01

Để riêng bơm kim tiêm, bông ngay sau khi sử dụng bị dơ bẩn vào nơi qui định

NĐC1 84,0 89,8 >0,05

NCT 87,3 100,0 <0,01

p1 >0,05 <0,01

Bẻ gập kim tiêm đã sử dụng bỏ vào thùng rác cứng có hoá chất khử trùng

NĐC1 64,7 87,2 <0,01

NCT 64,1 99,4 <0,01

p1 >0,05 <0,01 Làm đúng qui trình xử lý tiệt khuẩn

dụng cụ y tế tái sử dụng bằng hóa chất

có đúng qui định

NĐC1 78,8 93,3 <0,01

NCT 77,1 99,4 <0,01

p1 >0,05 <0,05

Xử lý tiệt khuẩn DCYT tái sử dụng, găng tay có đúng qui định (Cho vào túi, hộp)

NĐC1 92,3 100,0 <0,01

NCT 91,7 100,0 <0,01

p1 >0,05

-Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định khi gặp tai nạn do DCYT (Kim tiêm, vật nhọn, dao mổ )

NĐC1 60,6 80,2 <0,01

NCT 58,1 92,6 <0,01

p1 >0,05 <0,05 Không đối xử riên g biệt với người

bệnh có HBV

NĐC1 78,8 92,7 <0,01

NCT 77,1 89,1 <0,05

p1 >0,05 >0,05 p: Giá trị kiểm định test χ² TCT và SCT ở cùng NĐC hoặc NCT p1 Giá trị kiểm định test χ² giữa NĐC và NCT ở TCT hoặc SCT

Ở NĐC1 có 4/12 chỉ số (chiếm 33,3%), tỉ lệ % về kiến thức giữa TCT và SCT khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) còn ở NCT có 1/12 chỉ số, tỉ lệ % về kiến thức giữa TCT và SCT khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Tỉ lệ % về kiến thức TCT và SCT cũng khác biệt nhau hơn của NĐC1 (p 1<0,01) so với NCT (p1<0,05) Ở TCT, không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa NCT

và NĐC1 ở các chỉ số Hầu hết các chỉ số có sự khác biệt giữa NĐC1 và NCT ở SCT Có 5/12 chỉ số, tỉ lệ kiến thức không khác biệt nhau (p1>0,05) SCT, chiếm 33,3%

Trang 9

3.3.2.2 Về thực hành trong phòng lây nhiễm HBV

Bảng 3.3 4 Thực hành ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và giữa NĐC1

với NCT với 3 chỉ số cơ bản

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ

(Quần, áo, mũ, khẩu trang)

NĐC1 70,8 80,9 >0,05

NCT 73,6 96,1 <0,01

p1 >0,05 <0,05 Đeo găng tay cao su khi khám

bệnh, làm phẫu thuật

NĐC1 63,8 77,7 <0,05

NCT 65,4 93,5 <0,01

p1 >0,05 <0,01 Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi

khám bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn hoặc

vết thương, đeo găng

NĐC1 53,3 80,3 <0,01

NCT 54,8 94,2 <0,01

p1 >0,05 <0,01

So sánh TCT và SCT: 3 chỉ số ở NCT khác biệt có ý nghĩa với p<0,01, trong khi ở

NĐC1 chỉ có 1 chỉ số rửa tay sát khuẩn đạt mức khác biệt p<0,01

So sánh giữa NĐC1 và NCT: Cả 3 chỉ số đều khác biệt không có ý nghĩa thống kê với

p1>0,05 ở TCT nhưng SCT khác nhau co ý nghĩa thồng kê với p1<0,05

* Thực hành ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và giữa NĐC1 với NCT ở

các chỉ số khác Đối với NĐC1: 11/12 chỉ số về thực hành của điều dưỡng viên trong

phòng nhiễm HBV có tỉ lệ SCT tăng khác biệt so với tỉ lệ TCT (p<0,05) Chỉ số Làm

đúng qui trình xử lý tiệt khuẩn dụng cụ y tế tái sử dụng bằng hóa chất (p>0,05)

Trong NCT:Tất cả các chỉ số về thực hành của điều dưỡng viên trong phòng nhiễm

HBV có tỉ lệ SCT tăng khác biệt so với tỉ lệ TCT (p<0,05)

Có đến 9/12 chỉ số, chiếm 75% mà tỉ lệ khác nhau giữa NĐC1 và NCT ở SCT khác

nhau không có ý nghĩa thống kê (p1>0,05)

Có 3/15 chỉ số có sự khác biệt về tỉ lệ giữa NĐC1 và NCT (p1<0,05) ở SCT

Bảng 3.37 Sự khác nhau giữa kiến thức và thực hành phòng nhiễm HBV TCT và SCT

Chỉ số

Trước can thiệp Sau can thiệp Kiến

thức %

Thực hành %

thức %

Thực hành %

p

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ 78,9 72,2 >0,05 86,9 88,5

<0,05

Đeo găng tay cao su theo qui định 76,2 64,7 >0,05 91,2 86,1

Để riêng DCYT bị dơ bẩn 77,5 54,1 <0,01 94,1 87,3 Chuẩn bị DCYT vô trùng 89,6 84,6 >0,05 96,2 97,0 Sát khuẩn vị trí tiêm, chích, châm 100,0 93,2 >0,05 100,0 99,4

Sử dụng một lần bơm kim tiêm, 92,7 87,6 >0,05 100,0 98,4

Sử dụng riêng DCYT phẫu thuật hay khám bệnh cho mỗi người bệnh 75,9 72,8 >0,05 90,2 92,6

Để riêng DCYT sử dụng bị dơ bẩn 62,0 65,7 >0,05 94,9 93,7

Để riêng bơm kim tiêm, bông bị

dơ bẩn vào nơi qui định 85,6 72,3 <0,05 93,3 93,9

Bẻ gập kim tiêm đã sử dụng bỏ vào thùng rác có hoá chất khử trùng 64,4 56,4 >0,05 96,4 88,9 Làm đúng qui trình tiệt khuẩn DCYT

tái sử dụng bằng hóa chất 78,0 75,2 >0,05 100,0 86,6 <0,01

Xử lý tiệt khuẩn DCYT tái sử dụng, găng tay có đúng qui định 92,0 87,3 >0,05 86,3 100,0 <0,01 Hầu hết các chỉ số, tỉ lệ về kiến thức cao hơn về tỉ lệ về thực hành Có 9/12 chỉ số kiến thức, thực hành phòng nhiễm HBV của điều dưỡng SCT ít khác biệt nhau (p>0,05)

- Chỉ số xử lý tiệt khuẩn DCYT tái sử dụng đúng có 86,3% kiến thức đúng nhưng lại 100% thực hành đúng Có 4/12 chỉ số tỉ lệ có kiến thức đúng < thực hành đúng

3.3.3 Những thay đổi chung về kiến thức và thực hành phòng lây nhiễm HBV của bác sĩ và điều dưỡng trước và sau can thiệp

Bảng 3.38 Số lần thực tập viên tiếp cận bác sĩ, điều dưỡng thành côn g

Trang 10

3.3.3.1 Đánh giá về kiến thức

Bảng 3.39 Thay đổi TCT và SCT về kiến thức trên cùng NĐ C1,2 hoặc NCT

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ (Quần, áo,

mũ, khẩu trang)

NĐC1 75,9 86,7 >0,05

NĐC2 74,9 85,6 >0,05 Đeo găng tay cao su khi khám bệnh

hoặc làm phẫu thuật

NĐC1 71,9 83,1 >0,05

NĐC2 69,3 80,7 <0,05 Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi

khám bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn, vết

thương, đeo găng

NĐC1 85,1 91,5 >0,05

NĐC2 84,1 88,6 >0,05

Để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau khi

sử dụng

<0,01

Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định

khi gặp tai nạn do DCYT gây ra

Không đối xử riêng biệt với người có

HBV

Trong NĐC 1, 3 chỉ số: Mặc đầy đủ đồ bảo hộ, rửa tay sát khuẩn và đeo găng tay cao su

TCT và SCT ít khác nhau (p>0,05) NĐC2 chỉ số đeo găng tay cao su khác biệt nhau

p<0,05 3 chỉ số để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau khi sử dụng, xử lý chống phơi nhiễm

theo qui định và không đối xử riêng biệt với người bệnh có HBV khác biệt nhau (p<0,01)

* Về kiến thức của NĐC1 và NCT ở thời điểm TCT và ở SCT

Các tỉ lệ ít khác biệt TCT giữa NĐC1 và NCT (p>0,05) SCT, có sự thay đổi khác biệt về

tỉ lệ giữa NĐC1 và NCT ở các chỉ số: Xử lý chống phơi nhiễm theo qui định, đ ể riêng

DCYT bị dơ bẩn, mặc đầy đủ đồ bảo hộ và đ eo găng tay (p<0,05) Hai chỉ số rửa tay sát

khuẩn và không đối xử riêng biệt với người có HBV chưa khác biệt rõ rệt (p>0,05 Giữa NCT

(96,7%) với NĐC 2 (88,6%) về chỉ số rửa tay sát khuẩn khác biệt nhau với p <0,05

3.3.3.2 Đánh giá về thực hành

Sự thay đổi về thực hành phòng lây nhiễm HBV giữa TCT và SCT

Bảng 3.4 1 Sự thay đổi TCT và SCT về thực hành trên cùng NĐC hoặc NCT

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ (Q uần, áo,

mũ, khẩu trang)

NĐC1 71,4 80,1 >0,05

NCT 72,2 97,1 <0,01

NĐC2 70,9 79,9 >0,05 Đeo găng tay cao su khi khám bệnh

hoặc làm phẫu thuật

NĐC1 62,0 81,8

<0,01

NĐC2 62,3 80,7 Rửa tay sát khuẩn trước và sau khi

khám bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn, vết thương, đeo găng

NĐC1 53,8 81,6

NĐC2 54,0 79,4

Để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau khi

sử dụng

Cả 2 NĐC và NCT, các tỉ lệ SCT và TCT về thực hành đều khác biệt nhau (p<0,01) trừ trong NĐC về chỉ số mặc đầy đủ đồ bảo hộ thì p>0,05

Bảng 3.42 Sự thay đổi về thực hành giữa NĐC hoặc NCT ở thời điểm TCT và SCT

(%)

p ( NĐC-NCT)

SCT

Mặc đầy đủ đồ bảo hộ (Quần, áo, mũ, khẩu trang)

NĐC1 71,4

>0,05

80,1 pNĐC1-NCT<0,01 pNĐC2-NCT<0,01 pNĐC2-NĐC1>0,05

Đeo găng tay cao su khi khám bệnh, làm phẫu thuật

NĐC1 62,0 - 81,8 pNĐC1-NCT<0,01

pNĐC2-NCT<0,01 pNĐC2-NĐC1>0,05

Rửa tay sát khuẩn trước/

sau khi khám bệnh, tiếp xúc đồ dơ bẩn, vết thương

NĐC1 53,8

>0,05

81,6 pNĐC1-NCT<0,05 pNĐC2-NCT<0,01 pNĐC2-NĐC1>0,05

Để riêng DCYT bị dơ bẩn ngay sau khi sử dụng

NĐC1 62,9 >0,05 82,0 <0,05

Không có sự khác biệt nào của các tỉ lệ TCT giữa 2 NĐC và NCT (p>0,05) Ở SCT có thay đổi khác biệt về tỉ lệ giữa 2 NĐC và NCT trong 4 chỉ số: Rửa tay sát khuẩn, để riêng DCYT bị dơ bẩn sau khi sử dụng, mặc đầy đủ đồ bảo hộ, đeo găng tay cao su (p<0,05) Riêng chỉ số rửa tay sát khuẩn thì giữa NĐC2 và NCT rất khác biệt nhau (p<0,01) trong khi so với NĐC1 chỉ là khác biệt (p<0,05)

3.3.4 Sự phơi nhiễm HBsAg mới sinh sau can thiệp

Sự phơi nhiễm HBsAg(+) mới sinh NĐC1và NĐC2 đều là 2,6% cao hơn NCT (1,3%)

Ngày đăng: 14/06/2017, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.6.  Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.6. Tỉ lệ nhiễm HBV phân bố theo vị trí công tác (Trang 4)
Bảng 3.27. Tần suất điều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công trong bộ câu hỏi - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.27. Tần suất điều tra viên tiếp cận bác sĩ thành công trong bộ câu hỏi (Trang 6)
Bảng 3.20. Tần suất thực hành các biện pháp phòng lây nhiễm HBV (n=669) - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.20. Tần suất thực hành các biện pháp phòng lây nhiễm HBV (n=669) (Trang 6)
Bảng 3.32. Tần suất điều tra viên tiếp cận điều dưỡng thành công - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.32. Tần suất điều tra viên tiếp cận điều dưỡng thành công (Trang 7)
Bảng 3.28. Kiến thức ở TCT và SCT trên cùng NĐC1/ NCT và giữa NĐC1 với NCT - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.28. Kiến thức ở TCT và SCT trên cùng NĐC1/ NCT và giữa NĐC1 với NCT (Trang 7)
Bảng 3.33. Kiến thức TCT và SCT trong NĐC1/ NCT và NĐC1 với NCT  ở 3 chỉ số - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.33. Kiến thức TCT và SCT trong NĐC1/ NCT và NĐC1 với NCT ở 3 chỉ số (Trang 8)
Bảng 3.34. Sự thay đổi kiến thức ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.34. Sự thay đổi kiến thức ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và (Trang 8)
Bảng 3.3 4. Thực hành ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và giữa NĐC1 - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.3 4. Thực hành ở TCT và SCT trong cùng NĐC1 hoặc NCT và giữa NĐC1 (Trang 9)
Bảng 3.37. Sự khác nhau giữa kiến thức và thực hành phòng nhiễm HBV TCT và SCT - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.37. Sự khác nhau giữa kiến thức và thực hành phòng nhiễm HBV TCT và SCT (Trang 9)
Bảng 3.38. Số lần thực tập viên tiếp cận bác sĩ, điều dưỡng thành côn g - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.38. Số lần thực tập viên tiếp cận bác sĩ, điều dưỡng thành côn g (Trang 9)
Bảng 3.4 1. Sự thay đổi TCT và SCT về thực hành trên cùng NĐC hoặc NCT - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.4 1. Sự thay đổi TCT và SCT về thực hành trên cùng NĐC hoặc NCT (Trang 10)
Bảng 3.39. Thay đổi TCT và SCT về kiến thức trên cùng NĐ C1,2 hoặc NCT - Nghiên cứu thực trạng nhiễm virut viêm gan b của nhân viên y tế tại 03 bệnh viện thành phố hải phòng
Bảng 3.39. Thay đổi TCT và SCT về kiến thức trên cùng NĐ C1,2 hoặc NCT (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w