BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN VĂN QUY TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN VĂN QUY
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN VĂN QUY
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT
NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Long
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Tổ chức hoạt động chuyển giao
kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Hữu Long
là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác
Tác giả
Trần Văn Quy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành được luận văn và toàn bộ chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lí - Giáo dục học, phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ
để em hoàn thành khóa học của mình
Với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Long người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và động viên để em có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô chỉ dẫn, các anh, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Văn Quy
Trang 5TRANG QUY ƢỚC VIẾT TẮT
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo HTSĐ : Học tập suốt đời KHGD : Khoa học giáo dục KH&CN : Khoa học và công nghệ KTNN : Kỹ thuật nông nghiệp
TTHTCĐ : Trung tâm học tập cộng đồng XHHT : Xã hội học tập
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp mới của đề tài 6
9 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 7
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.2 Cộng đồng và giáo dục cộng đồng 10
1.2.3 Học tập suốt đời và xã hội học tập 15
1.2.4 Nông nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp 15
1.2.5 Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng 17
1.3 Trung tâm học tập cộng đồng 18
1.3.1.Khái niện 18
1.3.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm học tập cộng đồng 18
1.4 Công tác tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm Học tập cộng đồng 19
Trang 71.4.1 Vai trò và tầm quan trọng của Trung tâm Học tập cộng đồng đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân trong thời kì
hiện nay 20
1.4.4 Chủ thể và đối tượng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng 25
1.4.5 Phương pháp tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng 25
1.4.6 Phương tiện tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng 26
1.4.7 Các điều kiện đảm bảo cho quá trình tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng 26
1.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng 26
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng 27
Kết luận chương 1 28
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 29
2.1 Khái quát về huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 29
2.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và lịch sử phát triển của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 29
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội 33
2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Đối tượng khảo sát 40
2.2.3 Nội dung khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát 40
Trang 82.2.5 Phương tiện khảo sát 40
2.2.6 Tiến hành khảo sát 40
2.2.7 Phương pháp xử lí số liệu 40
2.3 Thực trạng hoạt động chuyển giao kĩ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 41
2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của kỹ thuật nông nghiệp và hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp 41
2.3.2 Số lượng Trung tâm học tập cộng đồng và học viên tham gia hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 43
2.3.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, báo cáo viên tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 45
2.3.4.Thực trạng nội dung chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 50
2.3.5 Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 52
2.3.6 Thực trạng mức độ đáp ứng của hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng đối với nhu cầu của người dân tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 53
2.3.7 Các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 54
2.3.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 55
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 56
2.4.1 Những kết quả đạt được 56
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 56
2.4.3 Nguyên nhân 57
Trang 9Kết luận chương 2 58
Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 59
3.1 Định hướng đề xuất biện pháp 59
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
3.2.1 Nguyên tắc phù hợp với thực tiễn địa phương 60
3.2.2 Nguyên tắc khả thi 61
3.2.3 Nguyên tắc hiệu quả 62
3.2.4 Nguyên tắc khoa học 62
3.2.5 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 63
3.2.6 Nguyên tắc đồng bộ, hệ thống 63
3.2.7 Nguyên tắc chuyên môn hoá 63
3.3 Biện pháp tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 64
3.3.1 Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, báo cáo viên và nông dân về tầm quan trọng của hoạt động chuyển giao kĩ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng 64
3.3.2 Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách có liên quan đến công tác tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 66
3.3.3 Hoàn thiện chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 67
3.3.4 Phát huy tính tích cực, chủ động của nông dân trong quá trình tham gia hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp 69
3.3.5 Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, báo cáo viên thực hiện hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 70
Trang 103.3.6 Tăng cường cơ sở vật chất và nguồn kinh phí phục vụ hoạt động
chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 72
3.3.7 Xã hội hóa hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 74
3.3.8 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng 75
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.5 Khảo nghiệm các biện pháp tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 78
3.5.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 78
3.5.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 80
Tiểu kết chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1.Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của kỹ thuật nông nghiệp đối với người nông dân nói riêng và phát triển nông nghiệp nông thôn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh nói chung 41 Bảng 2.2.Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 42 Bảng 2.3 Các Trung tâm Học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Hải Hà, 43 tỉnh Quảng Ninh 43 Bảng 2.4.Số lượng học viên tham gia hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 44 Bảng 2.5 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 45 Bảng 2.6: Đánh giá chung về năng lực quản lí của các chủ nhiệm Trung tâm học tập cộng đồngtrong hoạt động chuyển giao KTNN cho nông dân 47 Bảng 2.7 Đánh giá của các cấp quản lí Trung tâm học tập cộng đồng về năng lực quản lí của chủ nhiệm Trung tâm học tập cộng đồng 48 Bảng 2.8 Đánh giá chung của các cơ quan, tổ chức có liên quan về năng lực quản lí của chủ nhiệm Trung tâm học tập cộng đồngtrong hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân 49 Bảng 2.9 Đánh giá về thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh 52 Bảng 2.10 Đánh giá về thực trạng thiết bị phục vụ hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 53
Trang 12Bảng 2.11 Đánh giá về mức độ đáp ứng của hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng đối với nhu cầu học tập của người dân tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 54 Bảng 2.12 Đánh giá của đồng chí về mức độ ảnh hưởng của các yêu tố đến việc phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, 55 tỉnh Quảng Ninh 55 Bảng 1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 80 Biểu đồ 3.1.Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 83 Bảng 2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 83 Biểu đồ 3.2.Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 86
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều nhận thức rằng: giáo dục (GD)
là chìa khóa mở đường đi vào tương lai, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển bền vững của mọi nền kinh tế, văn hóa, xã hội
Cấu trúc tổng quát của nền GD là một hệ thống các thiết chế GD Những thiết chế này được chia thành hai loại hình: Loại hình GD chính quy
và loại hình GD không chính quy Hệ thống GD không chính quy rất đa dạng
về các loại hình trường lớp và các thiết chế có chức năng GD Trong các loại hình cơ sở giáo dục không chính quy thì TTHTCĐ đóng vai trò nòng cốt, hạt nhân của phong trào xây dựng XHHT ở cơ sở
Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân, do dân và vì dân; đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người Hội nghị TW lần 6 khóa IX, trong phương hướng phát triển GD&ĐT đến
năm 2010 [9] đã nêu: “Phát triển các hình thức học tập cộng đồng ở các xã,
phường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể HTSĐ, hướng tới XHHT” Nghị quyết Đại hội XI của
Đảng CSVN [12] đã chỉ rõ: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục,
đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời (HTSĐ)”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, nhấn mạnh mục tiêu của GD nước ta là: “Xây dựng nền GD mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí
tốt; có cơ cấu, phương thức GD hợp lý, gắn với xây dựng XHHT”[14] Muốn
thực hiện phương hướng trên, một trong những giải pháp hữu hiệu là thông qua các TTHTCĐ để tạo cơ hội cho người dân học tập để tự nâng cao kiến thức và kĩ năng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của họ
Trang 14Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) ra đời và phát triển bắt đầu ở Nhật Bản, những thập niên gần đây đã phát triển ở Việt Nam, Thái Lan và các nước khác Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải tiếp tục quản
lý phát triển các TTHTCĐ Để các TTHTCĐ ở nước ta tiếp tục phát triển bền vững, cũng cần quan tâm nghiên cứu làm sâu sắc hơn về mặt lý luận như: Sứ mạng, vị trí, vai trò của TTHTCĐ trong việc xây dựng xã hội học tập (XHHT) và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới
Vị trí, vai trò của các TTHTCĐ cần nhấn mạnh: TTHTCĐ là cơ sở GD thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy được sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng
và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục (XHHGD) là chủ trương lớn của Đảng, Nhà Nước, điều này được thể hiện qua Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh XHHGD, y tế, văn hóa, thể dục thể
thao [4] Sau 10 năm năm thực hiện Nghị quyết nói trên và Đề án xây dựng
cả nước trở thành một XHHT của Thủ tướng Chính phủ, phong trào xây dựng
cả nước thành XHHT và hình thành các TTHTCĐ đã có những bước phát triển trên bề rộng và cũng đã đến lúc cần nghiên cứu đánh giá để từng bước chuyển sang phát triển theo chiều sâu
Việc ban hành nhiều nghị quyết, quyết định như đã nêu cho thấy vấn đề xây dựng XHHT ở cơ sở thông qua việc mở rộng và phát triển các TTHTCĐ là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng, Nhà nước Việc phát triển các TTHTCĐ nói trên đã đặt ra cho chính quyền các địa phương, giám đốc TTHTCĐ rất nhiều vấn đề mới cần phải giải quyết Do đó để tiếp tục nghiên cứu, bổ sung lí luận, vận dụng lí luận vào thực tiễn để phát triển các TTHTCĐ đáp ứng nhu cầu xây dựng XHHT ở các xã là việc làm cần thiết
Trang 15Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, chính quyền
và nhân dân huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, hoạt động (HĐ) chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp (KTNN) được tổ chức tại các TTHTCĐ ngày càng được cải tiến và bước đầu mang lại những kết quả đáng khích lệ Hiệu quả của các chương trình tập huấn, chuyển giao KTNN ngày càng được nâng cao, người dân đã từng bước thay đổi dần nhận thức, thay thế phương pháp canh tác cũ, kém hiệu quả sang áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới Tuy nhiên, cho đến nay, những kết quả đã đạt được của hoạt động chuyển giao KTNN được tổ chức tại các TTHTCĐ đáp ứng chưa nhiều yêu cầu mới của quá trình phát triển, nâng cao chất lượng HĐ của các TTHTCĐ trên địa bàn Huyện nói riêng và yêu cầu của Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững tại các địa phương nói chung Chính vì vậy, việc nghiên cứu bổ sung lí luận, vận dụng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ là vấn đề mang tính cấp thiết Đặc biệt, ở cho đến nay, ở Việt Nam chưa có một công trình nào nghiên cứu thật sâu sắc, toàn diện về vấn đề này
Xuất phát từ những cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa
chọn đề tài “Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để tiến
Trang 16Đề xuất một số biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
HĐ của các TTHTCĐ cấp xã tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ ở các
xã của huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh ngày càng được quan tâm, phát triển, tuy nhiên, chất lượng đạt được chưa cao Nếu đánh giá một cách khách quan, toàn diện và biện chứng về thực trạng, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp mang tính thực tiễn, khả thi, khoa học và hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức
HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại địa bàn nghiên cứu
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Phân tích cơ sở lí luận về tổ chức HĐ chuyển giao kỹ KTNN của các TTHTCĐ
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh một cách khách quan, toàn diện, biện chứng
5.3 Đề xuất và thực nghiệm biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 176 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lí luận, thực trạng và biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN (chủ yếu là kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi) của các TTHTCĐ cấp xã tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
6.2 Khách thể khảo sát
- Khảo sát trên 30 cán bộ quản lí, giáo viên và 100 học viên tại các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
- Khảo sát trên 30 cán bộ quản lí cộng đồng, cán bộ của các tổ chức XH
- Khảo sát trên 20 chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu, quản lí, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Nhóm phương pháp này dùng để thu thập, xử lí các tài liệu có liên quan, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lí luận được sử dụng bao gồm: phương pháp
phân tích, tổng hợp lí luận; phương pháp giả thuyết, phương pháp chứng minh
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này dùng để nghiên cứu về thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Các phương pháp được sử dụng bao gồm:
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng và sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để thu thập ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lí các Ban, ngành, giáo viên và học viên… về thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Trò chuyện, phỏng vấn sâu để lấy ý kiến của cán bộ quản lí các Ban, ngành, giáo viên và học viên…về công tác tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của
Trang 18các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ nhằm xử lí những số liệu thu được
từ thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lí giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ trên địa bàn nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm: Phương pháp sử dụng toán thống kê, phương pháp sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS được Module hóa nội dung cơ bản và cá thể hóa thực hành
8 Đóng góp mới của đề tài
Xây dựng khung lí luận về tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ
Phát hiện thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Các biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Nghiên cứu ứng dụng quy trình thiết kế thang đo hiện đại được tác giả Nguyễn Hữu Long phát triển, cụ thể hóa trong phân tích thực trạng
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các
TTHTCĐ
Chương 2.Thực trạng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các
TTHTCĐ tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 Biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN của các TTHTCĐ
tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC TRUNG TÂM
HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
UNESCO xem mô hình Trung tâm HTCĐ là một công cụ, một cơ chế có hiệu quả nhất trong việc thực hiện GD cho mọi người và mọi người cho GD Trung tâm HTCĐ nổi lên như là mô hình lý tưởng để thực thi HTSĐ và tạo lập một XHHT Như vậy, phát triển Trung tâm HTCĐ là con đường tất yếu để thực hiện mục tiêu HTSĐ và xây dựng XHHT ở bất kỳ một quốc gia nào
Có thể nói, Nhật Bản là nước đi đầu trong nghiên cứu và triển khai phát triển mô hình Trung tâm HTCĐ trên thế giới Ra đời từ thế kỷ XVII, từ phong trào xóa mù chữ cho người dân, các địa phương đã tự tổ chức hình thành các cơ sở xóa mù chữ với tên gọi là Têrakôya Đến sau đại chiến thế giới lần thứ hai, Bộ GD Nhật Bản hình thành mô hình GD xã hội mới, gọi là Kôminkan
Phát triển các Kôminkan không những do nhu cầu của cộng đồng mà còn được người dân tham gia tích cực Bên cạnh sự quản lý chỉ đạo của Nhà nước về
Kôminkan còn có các phong trào của quần chúng với khẩu hiệu: Phát triển
Kôminkan trước hết để xây dựng làng xã Chính nhờ những chủ trương đó mà
Kôminkan phát triển không ngừng: năm 1947 mới chỉ có 3.537 trung tâm, đến năm 2002 là 17.947 và hiện nay trên khắp nước Nhật đã có 18.000 Kôminkan hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước trung ương và địa phương, 76.883 Kôminkan do người dân quản lý Kôminkan đã phủ khắp 90% làng xã/thị trấn trên toàn quốc và trở thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Điều đáng chú ý là việc phát triển các Kôminkan của Nhật Bản có quy mô thôn (làng), gắn liền với đời sống của cộng đồng dân cư thôn/làng
Trang 20Tại Thái Lan, năm 1977 Chính phủ Thái Lan đã triển khai Đề án GD không chính quy, trong đó đề cập ngay đến việc phát triển nhanh các Trung tâm HTCĐ Đến năm 2006, Thái Lan đã phát triển được 7000 Trung tâm HTCĐ cấp xã Các trung tâm này chịu sự quản lý của dân làng Trong các trung tâm có thư viện, phòng đọc sách báo, phòng hội họp, sinh hoạt câu lạc
bộ, xem ti vi hoặc các sinh hoạt cộng đồng khác
Tại Ấn Độ, Chính phủ đã xác định muốn đẩy nhanh chiến lược xóa mù chữ, trước hết phải xây dựng được các cơ sở hạ tầng của GD người lớn Năm
1988, Chính phủ đã ra quyết định thành lập hàng loạt các Trung tâm HTCĐ trong
cả nước Những trung tâm này chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành lập và quản lí, là nơi chính thức tổ chức các hoạt động xóa mù chữ và GD cộng đồng
Tóm lại, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước mà việc quản lí phát triển các Trung tâm HTCĐ có khác nhau, nhưng đều chung một mục đích là làm sao có được những cơ sở GD của cộng đồng để cho mọi người dân được học tập và HTSĐ Một số nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách của một số quốc gia như Myanmar, Thái Lan, Ấn độ, Banglades, Nhật Bản, Trung Quốc… đã nghiên cứu về quản lí phát triển các Trung tâm HTCĐ và phương thức quản lí thích hợp nhất đối với quốc gia của mình
1.1.2 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu quản lý phát triển Trung tâm HTCĐ đã được triển khai từ rất sớm Năm 1995-1996, được sự hỗ trợ của UNESCO Băng Cốc, Trung tâm NC GDTX đã tổ chức thử nghiệm 4 Trung tâm HTCĐ tại Cao Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc Giang) Sau đó, Bộ GD&ĐT đã cho phép triển khai đến các tỉnh và thành phố: Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang, Long An Tại hai huyện Tủa Chùa và Phong Thổ của tỉnh Lai Châu đã xây dựng 40 Trung tâm HTCĐ Những năm tiếp theo, được sự phối hợp của Hội Khuyến học Việt Nam, mô
Trang 21hình phát triển các Trung tâm HTCĐ đã phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc Năm 2006, cả nước đã có 7.384 Trung tâm HTCĐ quy mô xã phường/thị trấn, trong đó có nhiều tỉnh 100% xã phường trong tỉnh có Trung tâm HTCĐ như Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Đồng Tháp Đến nay số Trung tâm HTCĐ đã trên 10 ngàn trung tâm, có thể nói gần như 100% xã phường/thị trấn trong cả nước đều có Trung tâm HTCĐ
Ngoài việc xây dựng, phát triển về số lượng, các tổ chức, các nhà khoa học Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ sở
lí luận cho việc phát triển các Trung tâm HTCĐ: Tô Bá Trượng [38],[39], Thái Xuân Đào[11], Bế Hồng Hạnh [22], Ngô Quang Sơn [35], Tạ Ngọc Sỹ [36]
Năm 2004, Vụ giáo dục thường xuyên (Bộ GD&ĐT phối hợp với Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) đã cho xuất bản cuốn
tài liệu: “Phát triển Trung tâm học tập cộng đồng” [45] và “Sổ tay thành lập Trung tâm HTCĐ[45] Năm 2005, Hội Khuyến học kết hợp với Ngành
GD&ĐT tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm xây dựng và phát triển Trung tâm HTCĐ, ở đó đã cho phát hành nhiều tài liệu lí luận và thức tế về phát triển Trung tâm HTCĐ ở Việt Nam
Được sự giúp đỡ của UNESCO (Băng Cốc, Nhật Bản), Việt Nam đang
là một trong những nước phát triển mạnh cả về phương diện lí luận cũng như
về mạng lưới Trung tâm HTCĐ để thỏa mãn nhu cầu HTSĐ của mọi tầng lớp nhân dân Tuy nhiên, mô hình phát triển Trung tâm HTCĐ chủ yếu ở cấp xã Điều này chỉ phù hợp với các xã có quy mô địa lí và dân cư tập trung, còn việc nghiên cứu mô hình phát triển Trung tâm HTCĐ ở quy mô nhỏ hơn (cấp thôn, liên thôn) với vùng địa lý rộng, dân cư thưa thớt còn ít được quan tâm Trong nghiên cứu này, đề tài hướng đến xây dựng mô hình phát triển Trung tâm HTCĐ cấp thôn, tạo ra những thuận lợi cho mọi người dân được tham gia học tập và HTSĐ
Trang 22Từ tổng quan nghiên cứu đề tài, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Xây dựng và phát triển Trung tâm HTCĐ là vấn đề được quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong có nước ta xuất phát từ những lợi ích mà các Trung tâm HTCĐ mang lại đối với sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung và phát triển; đồng thời nó cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
- HĐ chuyển giao KTNN của Trung tâm HTCĐ là vấn đề đang được quan tâm, tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về vấn đề này còn quá khiêm tốn so với tầm quan trọng của nó
- Theo hiểu biết của nhà nghiên cứu, cho đến nay, chưa có công trình
nào nghiên cứu về “Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp của
Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Một số khái niệm cơ bản
“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ
Trang 23thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…
Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Nhà xã hội học người Mỹ J Fichter trong tác phẩm “Những khái niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội” [15] cho rằng cộng đồng bao gồm
bốn yếu tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho
là cao cả
Trang 24- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể
Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các
cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động
Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại
và hoạt động”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giá trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ
Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể, được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàn toàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn
Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
Trang 25* Phân loại cộng đồng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng theo 2 nhóm như sau [26]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế -
Trang 26dưới xã, phường, đó là thôn/ làng, bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi) và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước
Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội
mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó)
Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng
1.2.2.2 Giáo dục cộng đồng
Giáo dục cộng đồng: “Đó là nguyên tắc cho rằng, toàn bộ vấn đề giáo
dục phải bắt nguồn từ nguyện vọng và phải nỗ lực thỏa mãn nguyện vọng của cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng Giáo dục cộng đồng không chỉ thuộc về và dành cho cộng đồng, mà chính cộng đồng phải có các quyền lực quan trọng quyết định các hoạt động giáo dục và có trách nhiệm trong việc thực hiện các hoạt động này.”[7]
Trang 27Giáo dục cộng đồng thường nhằm mục đích phát triển cộng đồng theo chiều hướng tích cực Giáo dục cộng đồng được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, trong những hoàn cảnh cụ thể và điều kiện cụ thể Giáo dục cộng đồng diễn ra mọi lúc, mọi nơi mọi địa điểm trong cộng đồng Trong đó
TT HTCĐ là nơi thuận tiện nhất trong việc thực hiện học tập thường xuyên, HTSĐ của người dân trong cộng đồng
1.2.3 Học tập suốt đời và xã hội học tập
1.2.3.1 Học tập suốt đời
Theo Unesco, học tập suốt đời là quá trình học tập diễn ra trong suốt cả cuộc đời và dựa trên bốn trụ cột là: học để biết, học để làm việc, học để cùng nhau chung sống và học để làm người Việc học này được thông qua các phương thức giáo dục chính quy, giáo dụ ặc biệt là tự học
1.2.3.2 Xã hội học tập
Xã hội học tập là ý tưởng củ
ọc tập để tồn tại” của E Faure Theo E Faure, xã hội học tập là một xã hộ ọi người đều học tập, học thường xuyên, học suốt đời; mọi lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo cơ hội học tập cho mọi người dân Như vậy, xã hội học tập coi trọng cả hai mối quan hệ “mọi người cho giáo dục” và “giáo dục cho mọi người”
1.2.4 Nông nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp
1.2.4.1 Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Trang 28Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi
1.2.4.2 Kỹ thuật nông nghiệp
Kỹ thuật thường được hiểu là một tập hợp các máy móc, thiết bị cũng như hệ thống các phương tiện được dùng để sản xuất hay phục vụ các nhu cầu khác của xã hội Như vậy khi nói đến kỹ thuật người ta thường nghĩ ngay đến yếu tố quan trọng nhất là máy móc thiết bị, tức là các công cụ lao động Tuỳ theo việc công cụ lao động được sử dụng là thủ công hay cơ khí mà người ta gọi đó là nền sản xuất có kỹ thuật thủ công hay kỹ thuật cơ giới
Trang 29KTNN thường được hiểu là một tập hợp các máy móc, thiết bị cũng như hệ thống các phương tiện được dùng để sản xuất hay phục vụ cho ngành Nông nghiệp
1.2.4.3 Chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp
Chuyển giao là một quá trình: gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn đòi hỏi tiêu tốn một khoảng thời gian nhất định Thời gian không chỉ dành cho việc xác lập các mối quan hệ, định hướng hành vi đối tác, mà còn phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và phát dục của đối tượng sinh học, thường chiếm phần lớn nội dung của quá trình chuyển giao
Chuyển giao thông qua nhiều kênh giao tiếp, và mỗi kênh lại liên quan đến nhiều đối tác tham gia khác nhau, với cơ chế vận hành và kiểm soát khác nhau Đề cập tới vấn đề này, cần vận dụng tốt kết quả của các nghiên cứu về hành vi ứng xử con người, giúp cho việc vận hành hệ thống hoàn hảo
Chuyển giao kỹ thuật là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử sử dụng
kỹ thuật từ bên có quyền chuyển giao kỹ thuật sang bên nhận kỹ thuật
Chuyển giao KTNN tới nông dân theo ý hiểu chung là quá trình đưa các KTNN tiến bộ đã được khẳng định là đúng đắn trong thực tiễn vào áp dụng sản xuất nông nghiệp
Chuyển giao KTNN là quá trình hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp, có các điều kiện cần thiết và được tiến hành bởi những cơ quan, tổ chức có chuyên môn nhằm đưa các KNTT đến với nông dân để họ áp dụng vào hoạt động sản xuất nông nghiệp
1.2.5 Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng
Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm HTCĐ là quá trình các Trung tâm HTCĐ chủ động tổ chức và thực hiện
Trang 30chuyển giao KTNN tiến bộ đến với người dân, giúp họ áp dụng hiệu quả vào quá trình sản xuất nông nghiệp, nâng cao sản lượng và chất lượng nông phẩm
1.3 Trung tâm học tập cộng đồng
1.3.1.Khái niện
Theo quan niệm của UNESCO khu vực, TT HTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy của làng/xã, thường do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội HTSĐ của người dân trong cộng đồng
do cộng đồng và vì lợi ích của cộng đồng [Một số quy định mới về giáo dục -
đào tạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội]
Ở Việt Nam, theo các nhà nghiên cứu, TT HTCĐ là một tổ chức (thiết chế) cơ sở giáo dục không chính quy được tổ chức trên địa bàn xã, phường và thị trấn TT HTCĐ là tổ chức giáo dục đã đưa đến tận những người dân, đặc biệt là những lao động không có điều kiện tới trường chính quy và những người nghèo, những người trong các nhóm yếu thế các cơ
hội học tập [Phạm Tất Dong, (2010), Trung tâm học tập cộng đồng,
unescovietnam.vn] Cũng có thể hiểu TT HTCĐlà một thiết chế giáo dục người lớn quan trọng trong thế kỷ XXI; là một loại thiết chế giáo dục thường xuyên được tổ chức trên địa bàn xã, phường, thị trấn và với quan niệm TT HTCĐ cũng là một cơ sở giáo dục thì khái niệm TT HTCĐ trong
luận văn này được hiểu như sau: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở
giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động dưới
sự hỗ trợ, giám sát của Nhà nước; đồng thời có sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư Cơ chế hoạt động của TT HTCĐ là Nhà nước và nhân dân cùng làm
1.3.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm học tập cộng đồng
Trang 31Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của TT HTCĐ được quy định như sau [Bộ
GD&ĐT (2008), Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng
đồng tại xã, phường, thị trấn, Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 24
tháng 3 năm 2008]:
Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng
1 Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong
hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp
xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
2 Trung tâm học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân
Nhiệm vụ của trung tâm học tập cộng đồng
1 Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương
Trang 322 Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội
3 Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng
4 Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo quy định của pháp luật
1.4 Công tác tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm Học tập cộng đồng
1.4.1 Vai trò và tầm quan trọng của Trung tâm Học tập cộng đồng đối với hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân trong thời kì hiện nay
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đòi hỏi phải trang bị kỹ thuật cho các ngành của nền kinh tế theo hướng hiện đại Do đó phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải đẩy mạnh ứng dụng của tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Ngoài những việc về thủy lợi hóa, sử dụng giống mới đã có phương thức, quy hoạch thực hiện tốt, trên nhiều lĩnh vực còn có chưa có phương thức, cách làm có hiệu quả như cơ giới hóa, sinh học hóa, đưa tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất rất cần có những
mô hình được xây dựng từ thực tiễn, thích hợp với từng địa bàn sinh thái
và tính chất của từng hoạt động sản xuất Đưa nhanh kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi trồng và chế biến thực phẩm, hạn chế việc sử dụng hóa chất độc hại trong nông nghiệp, tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật viên bám sát đồng ruộng, huấn luyện về kỹ năng cho người nông dân , Nói cách khác, ứng dụng khoa học, kỹ
Trang 33thuật, công nghệ vào lĩnh vực nông nghiệp giúp cho người nông dân giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống
HĐ của các TTHTCĐ tại địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, là địa chỉ đáng tin cậy để cộng đồng dân cư tham gia các HĐ
Chuyển giao KTNN cho nông dân là một trong những HĐ cơ bản của các TTHTCĐ HĐ chuyển giao KTNN cho nông dân có tác dụng tuyên truyền, giới thiệu, chuyển giao những tiến bộ về khoa học, kỹ thuật trong nông nghiệp (trong cả lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi), các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương đến nông dân, giúp người nông dân
tự tin, làm chủ trong phát triển kinh tế, tiếp cận tiến bộ khoa học, kỹ thuật để
từ đó áp dụng vào sản xuất đạt hiệu quả cao, tăng thu nhập cho bản thân, góp phần phát triển kinh tế địa phương góp phần thực hiện thành công đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
Chuyển giao KTNN cho nông dân là một trong những HĐ cơ bản của các TTHTCĐ HĐ chuyển giao KTNN cho nông dân có tác dụng tuyên truyền, giới thiệu, chuyển giao những tiến bộ về khoa học, kỹ thuật trong nông nghiệp (trong cả lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi), các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương đến nông dân, giúp người nông dân
tự tin, làm chủ trong phát triển kinh tế, tiếp cận tiến bộ khoa học, kỹ thuật để
từ đó áp dụng vào sản xuất đạt hiệu quả cao, tăng thu nhập cho bản thân, góp phần phát triển kinh tế địa phương góp phần thực hiện thành công đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
Trang 34Thời gian qua, công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được các cấp Hội Nông dân trên địa bàn huyện Chợ Mới đẩy mạnh thực hiện, qua đó góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống cho hội viên nông dân
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống Nhận thức được tầm quan trọng đó, Hội Nông dân các cấp huyện Chợ Mới đã phối hợp với các ban, ngành đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ KHKT cho nông dân
Trong 9 tháng đầu năm 2016, Hội Nông dân các cấp trên địa bàn huyện Chợ Mới đã phối hợp với các cấp, ngành tổ chức được 146 buổi chuyển giao KHKT cho 5.466 lượt cán bộ hội viên (trong đó có 38 buổi chuyển giao kỹ thuật trồng trọt; 31 buổi chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi thú y; 77 buổi chuyển giao kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng) Cùng với đó, cán bộ hội viên được tập huấn KHKT để ứng dụng trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình
Thông qua các nội dung chuyển giao khoa học kỹ thuật, bà con nông dân được trang bị thêm những kiến thức cơ bản trong chăn nuôi, trồng trọt, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất cho hội viên
Nhờ ứng dụng tiến bộ KHKT, nhiều mô hình kinh tế đã phát huy hiệu quả cao như: Mô hình trồng cây thuốc lá, mô hình thâm canh cây ớt chỉ thiên trên đất ruộng; các mô hình về trồng ngô, lúa bằng các giống mới cải tiến; mô hình phát triển đàn lợn giống móng cái; mô hình trồng rừng… Những mô hình này đã góp phần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, giúp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới
Phát huy kết quả đạt được, trong thời gian tới, Hội Nông dân các cấp trong huyện sẽ tiếp tục phối hợp với các ngành chức năng đẩy mạnh công tác
Trang 35chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân; giới thiệu các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng đưa vào sản xuất để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho hội viên nông dân./
Tầm quan trọng của hoạt động chuyển giao kĩ thuật nông nghiệp
chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ vào lĩnh vực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng, sản lượ ẩy mạnh mẽ hơn nữa sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của Vùng, góp phần quan trọ
Dự án chuyển giao công nghệ từ các nơi đã giúp các địa phương trong vùng tiếp nhận, làm chủ các công nghệ để giải quyết các vấn đề cơ bản về: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao nhằm tăng năng suất, tăng thu nhập trên diện tích hiện có tại địa phương; phát triển các sản phẩm lợi thế của Việt Nam như cây ăn quả có múi, hoa các loại; phát triển nuôi trồng thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, hải sản; tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp và giải quyết nước sạch quy mô hộ gia đình và cụm dân cư; khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống và nghề phụ; phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp; sản xuất giống và nuôi thủy sản với các hình thức nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, nuôi sinh thái; ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất
và sử dụng các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất nông sản an toàn; cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn Một số dự án đã thực sự tạo được điểm sáng về ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực trên địa bàn thực hiện dự án, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, kết quả dự
án đã được duy trì và nhân rộng, làm tiền đề cho các chương trình phát triển
Trang 36kinh tế - xã hội khác của địa phương, nâng cao niềm tin và ý thức của người dân trong việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống
1.4.2 Mục tiêu tổ chức hoạt động chuyển giao kĩ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm Học tập cộng đồng
HĐ chuyển giao KTNN tại các TTHTCĐ nhằm trang bị cho nông dân những kiến thức cơ bản nhằm hạn chế sự thiệt hại do dịch hại gây ra và áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
1.4.3 Nội dung tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Các nội dung theo thứ tự cần thực hiện:
* Đối với trồng trọt:
- Chọn giống và nhân giống: Kỹ thuật chọn và nhân giống thuần để cung cấp cho sản xuất Ví dụ: Chọn giống lúa, giống ngô…Công việc này thường được thực hiện bởi các cơ sở nghiên cứu
- Thời vụ trong năm: Trồng vào thời điểm nào trong năm, một năm mấy vụ… để đạt năng suất khai thác cao nhất
- Chế độ tưới nước: Cung cấp nước phù hợp nhất với nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng
- Chế độ bón phân: Sử dụng các loại phân bón phù hợp với nhu cầu của cây trồng, thời điểm bón phân và liều lượng phân bón phù hợp để cầy trồng đạt năng suất cao
- Chế độ chiếu sáng: Đối với một số giống cây trồng, như Lan, một số loại hoa khác…thì chế độ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm ra hoa
- Kỹ thật và quy trình phòng bệnh và trị bệnh trên cây trồng
- Các tiến bộ trong canh tác khác: Trồng xen kẽ để đạt hiệu suất khai thác đất tốt nhất, dàn leo cải tiến để trồng dưa, trồng tiêu…
Trang 37- Các kỹ thuật chế biến bảo quản sau thu hoạch: Phơi khô, sấy khô, bảo quản tránh ẩm mốc…
* Đối với chăn nuôi (gồm cả thủy sản):
- Chọn giống và nhân giống
- Kỹ thật chăm sóc đàn hậu bị (đàn hậu bị là đàn nuôi trước khi đưa vào khai thác sinh sản): Đối với gà, lợn…
- Chế độ dinh dưỡng: Mỗi loại vật nuôi trong từng giai đoạn cụ thể có nhu cầu về các chất dinh dưỡng khác nhau Các tiến bộ KHCN tác động vào chế độ dinh dưỡng như sử dụng các khẩu phần khác nhau, chế độ ăn khác nhau, các loại thức ăn khác nhau để đạt năng suất cao, gồm cả kỹ thuật chế biến, sản xuất thức ăn
- Lịch tiêm vác xin
- Chế độ chăm sóc: Mật độ nuôi, kích thước chuồng nuôi, nhiệt độ chuồng nuôi…
- Kỹ thuật giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch: Giết
mổ, chế biến sản phẩm (tươi, đóng hộp ), bảo quản sản phẩm
1.4.4 Chủ thể và đối tượng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Chủ thể tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ là cán bộ các Trung tâm HTCĐ, kết hợp với các cán bộ KH - CN và cán bộ các cơ quan, Ban, Ngành, Đoàn thể
Đối tượng của HĐ chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ là đội ngũ nông dân tại địa phương
1.4.5 Phương pháp tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Trang 38Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ được tiến hành với nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có thể kể tới phương pháp
tổ chức theo nhóm, phương pháp tổ chức theo cá nhân
1.4.6 Phương tiện tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Các tài liệu có liên quan đến KTNN cần chuyển giao cho nông dân
Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ hoạt động chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ
1.4.7 Các điều kiện đảm bảo cho quá trình tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Để quá trình tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ được tiến hành thuận lợi và mang lại kết quả cân phải được đảm bảo các điều kiện cần thiết về mọi mặt từ con người, đến KTTN và các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
1.5 Tiêu chí đánh giá chất lƣợng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại các Trung tâm học tập cộng đồng
Đánh giá chất lượng tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ cần có những tiêu chí cụ thể Có thể kể đến những tiêu chí sau:
- Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ phù hợp với thực tiễn địa phương
- Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ phù hợp với trình độ của đối tượng tiếp nhận
- Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ mang lại hiệu quả thiết thực
- Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ mang tính linh hoạt
Trang 39- Tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các Trung tâm HTCĐ thu hút được nhiều lực lượng xã hội tham gia
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tại Trung tâm học tập cộng đồng
Chất lượng tổ chức hoạt động chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến một số yêu tố cơ bản sau:
Cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ và công tác tổ chức hoạt động chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ
Sự quan tâm, chỉ đạo, đầu tư của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và của các tổ chức xã hội
Sự quan tâm, ủng hộ của cộng đồng dân cư đối với hoạt động chuyển giao KTNN tại Trung tâm HTCĐ
Năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lí các Trung tâm HTCĐ
Năng lực và phẩm chất của giáo viên, báo cáo viên các Trung tâm học tập cộng đồng
Cơ sở vật chất phục vụ HĐ chuyển giao kỹ thuật nông nghiệm của các Trung tâm học tập cộng đồng
Thiết bị phục vụ HĐ chuyển giao kỹ thuật nông nghiệm của các Trung tâm học tập cộng đồng
Nguồn kinh phí phục vụ HĐ chuyển giao kỹ thuật nông nghiệm của các
Trung tâm học tập cộng đồng
Trang 40Kết luận chương 1
Xây dựng và phát triển Trung tâm HTCĐ là vấn đề được quan tâm của nhiều nước trên thế giới, trong có nước ta xuất phát từ những lợi ích mà các Trung tâm HTCĐ mang lại đối với sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội nói chung và phát triển; đồng thời nó cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
HĐ chuyển giao KTNN của Trung tâm HTCĐ là vấn đề đang được quan tâm, tuy nhiên, số lượng các công trình nghiên cứu về vấn đề này còn quá khiêm tốn so với tầm quan trọng của nó Đặc biệt, cho đến nay, chưa
có công trình nào nghiên cứu về “Tổ chức hoạt động chuyển giao kỹ thuật
nông nghiệp của Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”
Luận văn đã trình bày một số khái niệm cơ bản của đề tài và hệ thống quá các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
HĐ chuyển giao KTNN tại các TTHTCĐ nhằm trang bị cho nông dân những kiến thức cơ bản nhằm hạn chế sự thiệt hại do dịch hại gây ra và áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất
Để có thể thực hiện mục tiêu trên đạt được kết quả, cần nghiên cứu đầy
đủ các thành tố của quá trình tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các TTHTCĐ
và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này
Những kết quả nghiên cứu lí luận trên là cơ sở quan trọng để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu thực trạng và biện pháp tổ chức HĐ chuyển giao KTNN tại các TTHTCĐ ở những chương tiếp theo