Lý do chọn đề tài Trong xã hội hiện đại bên cạnh hệ thống giáo dục chính quy được thực hiện tại các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, giáo dục không chính quy được thực hiện tại cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Viết Vƣợng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận án
Ngô Sỹ Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN!
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin được trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo thuộc trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học Giáo dục và phát triển cộng đồng K25 và tạo mọi điều kiện thuận lợi
để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này!
Tác giả xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên trong Phòng GD –
ĐT huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh các Trung tâm học tập công đồng cùng cán bộ các các xã, thị trấn, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn huyện Vân Đồn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư – Tiến sĩ Phạm Viết Vượng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình định hướng đề tài, nghiên cứu và hoàn thành luận văn!
Do điều kiện về thời gian và khả năng tìm kiếm tài liệu có hạn, nên dù
đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn này vẫn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2017
Tác giả
Ngô Sỹ Nguyên
Trang 5Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
37
37
38
40
43
43
45
47
47
Bảng 2.7 Thực trạng về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và đội ngũ CBQL - GV của TT HTCĐ các xã, phường 50
phổ biến kiến thức, về tập huấn chuyển giao khoa học - công nghệ 52
52
55
55
57
57
58
60
tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn 62
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 82
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc của đề tài 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu về học tập cộng đồng 7
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 10
1.2.1 Trung tâm học tập cộng đồng 10
1.2.2 Học tập suốt đời 11
1.2.3 Xã hội học tập 12
1.2.4 Chất lượng 13
1.3 Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 14
1.3.1 Mục tiêu hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 14
1.3.2 Chức năng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng 14
1.3.3 Quy trình tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 17
1.3.4 Nội dung giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng 18
1.3.5 Phương thức tổ chức của trung tâm học tập cộng đồng 18
1.3.6 Đánh giá chất lượng giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng 20
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 23 1.4.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước: 23
Trang 81.4.2 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở địa phương 24
1.4.3 Sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng dân cư 24
1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất ở địa phương 25
1.4.5 Biện pháp khuyến khích lợi ích xã hội 26
1.5 Kinh nghiệm xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng của các nước trên thế giới: 26
Kết luận chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH 32
32
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu 32
2.1.2 Khái quát về điều tra khảo sát 34
2.2 Thực trạng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn 35
2.2.1 Sự phát triển về quy mô, chất lượng, cơ cấu tổ chức của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn 35
2.2.2 Nhận thức của CBQL, GV, chính quyền và cộng đồng về tầm quan trọng của TTHTCĐ 36
2.2.3 Thực trạng nhu cầu của người dân tham gia học tập tại TTHTCĐ 40
2.2.4 Thực trạng hoạt động của Trung tâm tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn 42
58
2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn 62
2.3 Đánh giá thực trạng 63
2.3.1 Ưu điểm 63
2.3.2 Những tồn tại 64
2.3.3 Nguyên nhân 64
Trang 9Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH 66
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.2 Các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh 68
3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV, chính quyền và cộng đồng địa phương về hoạt động của TTHTCĐ 68
70
3.2.3 Huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng vào học tập tại TTHTCĐ 72
3.2.4 Đổi mới phương thức tổ chức các lớp học tại TTHTCĐ 74
3.2.5 Huy động các nguồn lực từ cộng đồng nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các lớp học tại TTHTCĐ 76
3.2.6 Phối hợp giữa chính quyền và các đoàn thể trong việc tổ chức có hiệu quả các lớp học tại TTHTCĐ 78
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 80
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 81
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 81
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 82
Kết luận chương 3 85
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
93
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội hiện đại bên cạnh hệ thống giáo dục chính quy được thực hiện tại các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, giáo dục không chính quy được thực hiện tại các Trung tâm học tập cộng đồng góp phần quan trọng vào việc giáo dục thường xuyên cho người dân nhằm hướng tới xây dựng một
xã hội học tập
Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về “Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáo ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế” đã khẳng
định: “Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là
ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa” [8]
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc UNESCO
đã khẳng định: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục không chính quy nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng Trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục không chính quy của cộng đồng; do cộng đồng và vì cộng đồng
Ở Việt Nam, các Trung tâm học tập cộng đồng ra đời vào những năm
1997 – 1998 của thế kỷ XX và không ngừng phát phát triển Năm 2005, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 112/2005/QĐ-TTg đề ra mục tiêu đến
năm 2010, 80% xã, phường, thị trấn có TT HTCĐ [25]
Trang 12Trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay, Thủ tướng chính phủ đã
tiếp tục ban hành Quyết định số 89/2013/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai 2012 – 2020” đã nêu rõ chỉ tiêu tới năm 2020
có 70% lao động nông thôn tham gia học tập cập nhật kiến thức, kỹ năng,
chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất tại các trung tâm học tập cộng đồng [27]
Hiện nay, cả nước ta có hơn 10000 Trung tâm học tập cộng đồng đã phát huy tốt vai trò của mình là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy được sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm
Hội nghị TW lần 6 khóa IX, trong phương hướng phát triển GD&ĐT
đến năm 2010 [7] một lần nữa nhấn mạnh: “Phát triển các hình thức học tập
cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng tới
xã hội học tập”
Trong thời gian qua, mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng đã tiếp tục phát triển mạnh và rộng khắp trong cả nước, giúp cho hàng chục triệu lượt người được học tập tại các trung tâm với hàng trăm chuyên đề khác nhau về tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tại các địa phương và đóng góp vai trò tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở
Cùng với xu thế phát triển các trung tâm học tập cộng đồng trên cả nước, tại Quảng Ninh nói chung, tại huyện Vân Đồn nói riêng, mạng lưới các
Trang 13lượng lẫn chất lượng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng vẫn còn những hạn chế, tồn tại: một số trung tâm học tập cộng đồng hoạt động mang tính hình thức hoặc không có điều kiện tổ chức hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm trong việc tổ chức hoạt động, giáo viên và báo cáo viên còn thiếu; tài liệu học tập chưa đủ để đáp ứng được yêu cầu học tập của người dân; nguồn thu chưa được khai thác để tổ chức hoạt động; cơ sở vật chất chưa được tận dụng triệt để; các chuyên đề gắn với từng ngành nghề sản xuất kinh doanh của từng nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng chưa được chú trọng
Trước đây, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về trung tâm học tập cộng đồng với nhiều khía cạnh khác nhau từ quản lý, cách tổ chức, triển khai kế hoạch hoạt động, các nội dung, hình thức cũng như phương pháp giảng dạy tại các trung tâm học tập cộng đồng Nhưng nhìn chung, dưới góc độ tiếp cận giáo dục học và phát triển cộng đồng, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu
về các biện pháp hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng nói chung và tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh nói riêng, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân Xuấtphát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu
của mình là “Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học
tập công đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, luận văn đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập công đồng ở huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của các Trung tâm học tập công đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp để nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập công đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh còn mang tính hình thức, không có đủ điều kiện tài chính và cơ
sở vật chất đê tổ chức hoạt động, đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên, báo cáo còn thiếu kinh nghiệm, tài liệu học tập chưa đủ… nếu đề xuất được các biện pháp khắc phục được những hạn chế thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm học tập công đồng
5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động của Trung tâm học tập công đồng và
biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm
học tập công đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh; từ đó khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm học tập công đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
- Giới hạn về địa bàn:
Đề tài triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Giới hạn về thời gian: nghiên cứu hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng các xã, thị trấn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh trong 3 năm (từ
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận cộng đồng, với các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết có liên quan đến biện pháp, chất lượng, nâng cao chất lượng hoạt động, cũng như trung tâm học tập cộng đồng, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng,… để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (An két)
Xây dựng hệ thống câu hỏi để điều tra cán bộ quản lýTrung tâm học tập cộng đồng và cộng đồng người thụ hưởng nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng , thực trạng các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng tại huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh và thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số giáo viên, cộng đồng dân cư nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu sản phẩm của giáo viên như nội dung, chương trình giảng dạy, tài liệu học tập,…và sản phẩm hoạt động của cộng đồng dân cư tham gia vào các khóa học tại trung tâm học tập cộng đồng như các sản phẩm được ứng dụng vào thực tiễn,…
Trang 167.2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Thu thập các thông tin từ các chuyên gia về những vấn đề có liên quan đến nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng
7.2.2.5 Phương pháp khảo nghiệm
Xây dựng bộ công cụ để kiểm định tính khả thi và tác dụng của các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
7.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học cơ bản, chương
trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) dùng trong môi
trường Window phiên bản 13.0 để xử lý các tài liệu nghiên cứu nhằm rút ra những nhận xét, kết luận có giá trị khách quan
8 Cấu trúc của đề tài
Đề tài có cấu trúc ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm học tập cộng đồng
Chương 2 Thực trạng hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3.Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm
học tập công đồng tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu về học tập cộng đồng
Từ thập niên 60 của thế kỷ XX, nhiều nước trên thế giới đã nhận thấy, đứngtrước sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, giáo dục truyền thống có những biểu hiện xa rời thực tế, đôi lúc không đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn xã hội, một số nền giáo dục bị rơi vào tình trạng yếu kém Trong bối cảnh đó, phát triểnTrung tâm học tập cộng đồng(TT HTCĐ) được coi là ý tưởng mới về việc gắn giáo dục với xã hội nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Tuy nhiên ở nước ta chủ trương xây dựng một nền giáo dục dành cho mọi người đã có từ sau cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945, với tư tưởngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh "ai cũng được học hành"
Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong phiên họp đầu tiên Bác Hồ đã ra lời kêu gọi chống giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm Chỉ 6 ngày sau đó Chính phủ đã ban hành sắc lệnh thành lập
"Nhà bình dân học vụ" lo việc học tập cho nhân dân Nhờ đó phong trào bình dân học vụ phát triển rất nhanh, người người đi học, nhà nhà đi học, nhằm thoát nạn mù chữ
Phong trào học tập bình dân học vụvẫn tiến hành ngay cả trong những năm tháng khó khăn nhất của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và
đế quốc Mỹ xâm lược
Kế thừa những thành tựu của phong trào bình dân học vụ, các hệ bổ túc văn hoá, đào tạo tại chức, hàm thụ ra đời và ngày nay phát triển thành giáo dục thường xuyên(GDTX)đang có mặt ở khắp mọi miền đất nước
Trang 18Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà nghiên cứu về học tập suốt đời (HTSĐ)
và xã hội học tập(XHHT), tiêu biểu như: Phạm Minh Hạc, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Minh Đường, Vũ Ngọc Hải, Phạm Tất Dong, Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Đặng Thành Hưng, Tô Bá Trượng, Đào Thái Lai, Tạ Ngọc Thanh, Thái Xuân Đào v.v
Ngay từ những năm 70 - 80 của thế kỷ XX đã có các công trình nghiên cứu về đào tạo tại chứccủa Thái Xuân Đào [33], Tô Bá Trượng [105] về Giáo dục chính quy (GDCQ) và không chính quy(KCQ) của Vũ Đình Ruyệt [95], Ngô Văn Cát [23] về mô hình dạy văn hóa, bổ túc văn hóa(BTVH) kết hợp với dạy nghề và hỗ trợ phát triển tiếp tục.v.v…
Đặc biệt là công trình tổng kết giáo dục thường xuyên của Viện Khoa học giáo dục [12] và Vụ GDTX [8] đã đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản như: chương trình xóa mù, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, giáo dục đáp ứng nhu cầu, tạo việc làm, tăng thu nhập, trong đó đã nhấn mạnh tới vai trò của TTHTCĐ và định hướng phát triển trong tương lai Có thể nói các công trình nêu trên đã nêu ra nhiều vấn đề lí luận và thực tiễn cho các nghiên cứu về học tập cộng đồng
Việc nghiên cứu quảnl phát triển Trung tâm HTCĐ cũng đã được triển khai từ rất sớm Năm 1995Trung tâm Nghiên cứu xóa mù chữ (NCXMC) và GDTX đã nghiên cứu đề tài cấp bộ: “Xây dựng mô hình thí điểm trung tâm học tập cộng đồng cấp xã ở nông thôn Bắc bộ” [30, 31]
Năm 2004, Vụ Giáo dục thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Trung tâm NC XMC&GDTX (Viện Khoa học giáo dục VN) phối hợp với tổ chức UNESCO NhậtBản (NFUAJ) đã cho xuất bản cuốn tài liệu: “Phát triển Trung tâm học tập cộng đồng”[32]và “Sổ tay thành lập Trung tâm học tập cộng đồng [33].Năm 2005, Hội Khuyến học kết hợp với Ngành GD&ĐT tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm xây dựng và phát triển trung tâm HTCĐ, ở đó đã cho phát hành nhiều tài liệu lý luận và thức tế về quản lý phát triển Trung tâm HTCĐ ở
Trang 19Cũng thời gian này được sự hỗ trợ của UNESCO Băng Cốc, Trung tâm Nghiên cứu xóa mù chữ (NCXMC) và GDTX đã tổ chức thử nghiệm 4 Trung tâm HTCĐ tại Cao Sơn (Hòa Bình), Pú Nhung (Lai Châu), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (Bắc Giang)
Sau đó, Bộ GD&ĐT đã cho phép triển khai đến các tỉnh và thành phố:
Hà Nội, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tiền Giang, Long An Tại hai huyện Tủa Chùa
Và Phong Thổ của tỉnh Lai Châu đã xây dựng 40 Trung tâm HTCĐ Năm
2006, cả nước đã có 7.384 Trung tâm HTCĐ quy mô xã phường/thị trấn, trong đó có nhiều tỉnh 100% xã phường trong tỉnh có TTHTCĐ như Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Đồng Tháp Đến nay số Trung tâm HTCĐ đã trên 10 ngàn, có thể nói gần như 100% xã phường/thị trấn trong cả nước đều có TTHTCĐ
Về mặt tổ chức mô hình TT HTCĐ của Việt Nam được thiết kế trên
cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đồng thời có sự
kế thừa và phát huy các yếu tố tích cực của các mô hình đã có từ trước đây
ở trong nước
TT HTCĐ ở Việt Nam đã được đánh giá là một mô hình giáo dục có
những điểm mạnh:
- Đã tạo ra cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người
dân ngay tại cộng đồng làng xã, với phương châm “cần gì, học nấy”;
- Góp phần nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền, chất lượng dân số
- Góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho địa phương, thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội và nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục:
- Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, suốt đời cho tất cả mọi người
Trang 20- Chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của nhiều TT HTCĐ còn hạn chế
- Việc giám sát, đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập
Những cơ hội mới:
- TT HTCĐ đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục đã có “Quy chế
tổ chức và hoạt động”, đã được Nhà nước hỗ trợ về kinh phí
- Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được coi trọng
Tuy vậy,vẫn cần phải nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động các TT HTCĐ một cách hệ thống và toàn diện hơn
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) là tên gọi do UNESCO đề xướng, được các quốc gia chấp nhận và sử dụng rộng rãi
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục được thành lập tại các
xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, tạo cơ hội học tập cho người dân, phát triển nguồn nhân lực, cải thiện đời sống cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Hoạt động của TT HTCĐ ở các xã, phường tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, được phổ biến kiến thức, sáng kiến kinh nghiệm, giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao năng suất lao động, chất lượng cuộc sống cho người dân và cả cộng đồng
TT HTCĐ cũng là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với mọi người một cách trực tiếp, phù hợp với đặc điểm của mỗi cộng đồng dân cư
Khái niệm “Trung tâm học tập cộng đồng”đã chính thức được ghi
Trang 21Tại Điều 46 Luật Giáo dục khẳng định: “Cơ sở giáo dục thường xuyên
gồm: a) Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp huyện; b) Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức ở cấp xã, phường, thị trấn”[31- Tr.40)
Theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của TT HTCĐ tại xã, phường,
thị trấn”của Bộ GD&ĐTđã ghi rõ:“TT HTCĐ là cơ sở giáo dục thường
xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm”[3- tr.1]
1.2.2 Học tập suốt đời
Học tập suốt đời (HTSĐ) không phải là ý tưởng mới, ngay từ sau Cách
mạng Tháng 10 Nga,V.I Lênin đã có một câu nói rất nổi tiếng:“Học! học
nữa! họcmãi!”
Lúc sinh thời Bác Hồ cũng đã từng dạy: “Sự học là vô cùng”; “Thế
giới tiến bộ vô cùng, ai không học làlùi”; “Họchỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế Không ai có thể
tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi” Bác Hồ khuyên chúng ta: “Học mọi nơi, mọi lúc, học mọi người và học suốt đời cho đến khi quả tim ngừng đập”
Những lời dạy của Người là cơ sở xây dựng lý luận và thực tiễn cho việc thực hiện mục tiêu học tập suốt đời ở Việt Nam
Trong xã hội hiện đại, học tập được hiểu là quá trình đem lại sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi cho từng cá nhân,học tập suốt đời là nhu cầu của mọi người, ở mọi độ tuổi
Học tập suốtđời không chỉ học kiến thức, mà hướng đến “nhu cầu cuộc
sống”, học để có năng lực làm việc, để nâng cao thu nhập, để thích nghi vớixã
hội đang thay đổi nhanh chóng
Trang 22Nội dung học tập suốt đời ngày càng đa dạng bao gồm kiến thức khoa học, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng sống, văn hóa xã hội nhằm giúp cho mọi người sống hòa hợp hơn và làm việc có hiệu quả hơn
Phương thức học tập suốt đời ngày càng mềm dẻo, linh hoạt, phương tiện ngày càng hiện đại nhờ Khoa học – công nghệ phát triển mạnh, nhất là công nghệ thông tin và truyền thông Thời gian học tập suốt đời diễn ra bất cứ lúc nào thuận tiện đối với mỗi người
Với quan niệm như trên TT HTCĐ sẽ phát huy thế mạnh là gần người học, tạo ra các hình thức học tập đa dạng, linh hoạtphù hợp với điều kiện thời gian, công việc của mỗi cá nhân, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân
1.2.3 Xã hội học tập
Người đầu tiên đưa ra khái niệm xã hội học tập(XHHT) là Edgar Faure
trong tác phẩm nổi tiếng "Học tập để tồn tại” (Paris, UNESCO, 1972) và sau này nhiều tác giả khác tiếp tục phát triển, như P.Jarvis, chủ biên cuốn "Thời
đại học tập, giáo dục và XHHT", London, 2001
Theo E Faure, XHHT là một xã hội trong đó mọi người đều học tập,
học thường xuyên, học suốt đời; mọi lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo
cơ hội học tập cho mọi người dân Như vậy, XHHT coi trọng cả hai mối quan
hệ “mọi người cho giáo dục”và “giáo dục cho mọi người”
HTSĐ và XHHT là hai khái niệm có liên quan, gắn bó chặt chẽ với nhau Ý tưởng cốt lõi của XHHT là HTSĐ, một nền giáo dục đáp ứng những thách thức của một thế giới đang thay đổi nhanh chóng, biết ứng
xử với những tình huống mới mẻ trong cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của họ.Xây dựng XHHT đang là xu thếtất yếucủa thế giới văn minh hậu
Trang 23Bộ GD&ĐT Việt Nam định nghĩa: “XHHT là một xã hội trong đó mọi
cá nhân đều phải học tập thường xuyên, HTSĐ và biết tận dụng triệt để các
cơ hội học tập do xã hội mang lại Do đó, học tập phải trở thành nhu cầu tự thân, là trách nhiệm của mỗi công dân, mỗi gia đình, dòng họ, cộng đồng dân
cư, của các ngành, các đoàn thể và trách nhiệm của toàn xã hội”
1.2.4 Chất lượng
Chất lượng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội, tùy từng lĩnh vực hoạt động mà người ta có quan niệm khác nhau
Trước hết, trong lĩnh vực kinh tế,khái niệm chất lượng luôn gắn với
khái niệm sản phẩm và định nghĩa: Chất lượng sản phẩm là sự đáp ứng
được các chỉ tiêu kỹ thuật đã thiết kế và thỏa mãn nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng
Sản xuất hàng hóa luôn phải tuân thủ cácquy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật,sản xuất luôn đặt dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt của bộ phận quản lý kỹ thuật và được kiểm địnhtrước khi đưa vào lưu thông
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo người ta đang cố gắng để tìm ra một định nghĩa khả dĩ để có thể sử dụng thống nhất
Trong giáo dục phổ thông chất lượng được hiểu là việc học sinh đạt được các mục tiêu học tập là nắm vững hệ thống kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng tương ứng và thái độ tích cực đối với cuộc sống, theo yêu cầu của từng cấp học Chất lượng giáo dục của các cấp học tạo nên chất lượng giáo dục chung của cả hệ thống giáo dục phổ thông
Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng được hiểu là sự hình thành đạo đức
và năng lực nghề nghiệp của người học sau mỗi khóa học, để họ có có thể làm tốtcông việc ở các vị trí được phân công,Chất lượng đào tạo là sự đáp ứng được mục tiêu của trình độ đào tạo (trung cấp, cao đẳng, đại học…)
Trang 24Trong lĩnh vực giáo dục cộng đồng chất lượng được hiểu là sự đáp ứng được các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của TT HTCĐ đã quy định Nâng cao chất lượng hoạt động của các TT HTCĐ có nghĩa là làm nâng cao chất lượng hoạt độnghọc tập của mọi người dân, hình thành một xã hội học tập
1.3 Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
1.3.1 Mục tiêu hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
Hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam có 3 mục tiêu chính:
- Tạo ra những cơ hội học tập cho mọi người dân trong cộng đồng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển nguồn nhân lực cộng đồng
- Đáp ứng nhu cầu học tập theo phương châm “cần gì học nấy”, giáo dục suốt đời cho mọi người
- Xây dựng hệ thống giáo dục thường xuyên ở cơ sở để ai cũng được học hành, ai cũng có thể tham gia vào công việc giáo dục và học tập tại cộng đồng
1.3.2 Chức năng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng có 4 chức năng chính:
Một là, chức năng giáo dục và huấn luyện:
Để tạo cơ hội học tập cho mọi người dân, nhất là người lao động đang thiếu thông tin, những người thiệt thòi nhiều trong cuộc sống như nghèo đói,
ở vùng hẻo lánh, trẻ mồ côi không có điều kiện đi học v.v… Trung tâm học tập cộng đồng phải có nhiều chương trình học tập để ai cũng tìm được một chương trình phù hợp Mặt khác, Trung tâm phải biết tư vấn và tìm thông tin
để cung ứng cho người dân
Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là muốn nhập học, người dân không phải
Trang 25trình học với tính liên tục theo từng chuyên đề giúp cho người học chọn được bài học hoặc một chuyên đề có nhu cầu
Sự đa dạng về chương trình, về bài học, về chuyên đề “cần gì học nấy” Hiện nay các Trung tâm học tập cộng đồng đang thực hiện các chương trình sau:
- Xoá mù chữ cho thanh niên và người lớn
- Các lớp học tình thương cho trẻ em thất học
- Các chương trình sau xoá mù chữ
- Các chương trình tương đương giáo dục bổ túc tiểu học, trung học cơ sở
- Các chương trình tạo thu nhập (dạy nghề ngắn hạn, tập huấn về kỹ thuật, chuyển giao công nghệ…)
- Các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống (chuyên đề về sức khoẻ, dinh dưỡng, dân số - kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, pháp luật…)
- Các chương trình đáp ứng sở thích cá nhân ( dạy nghề chụp ảnh, cắm hoa, thêu ren, nấu nướng, vẽ…)
- Các chương trình chuẩn bị cho tương lai (ngoại ngữ, tin học…)
Sự phối hợp trong giáo dục là rất cần, bởi cán bộ trong biên chế của Trung tâm thì rất ít, mà những vấn đề huấn luyện giáo dục lại rất đa dạng Do vậy, Trung tâm luôn phải phối hợp với các lực lượng khác như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, trại chăn nuôi, cán bộ khuyến nông v.v để tiến hành các bài giảng, các chuyên đề khoa học và công nghệ v.v…
Hai là, chức năng thông tin và tư vấn
Nhu cầu thông tin và cách thức tìm kiếm thông tin của nhân dân là rất
đa dạng Để cung ứng thông tin, giới thiệu nguồn tin, cách thức tiếp cận với thông tin thường phải dựa vào đội ngũ làm công tác văn hoá, khoa học, kỹ thuật ở địa phương hoặc nhờ sự giúp đỡ của những chuyên gia ở gần Trung
Trang 26tâm Việc tiến hành công việc này càng bức thiết khi địa phương không có thư viện hoặc bưu điện văn hoá
Ở nhiều tỉnh, thành phố, các trung tâm học tập cộng đồng có tủ sách tuy nhiên do nguồn kinh phí rất hạn hẹp nên số sách báo thường rất ít ỏi
Những vấn đề mà người dân thường muốn được tư vấn là bảo vệ sức khoẻ, chữa bệnh, cách dùng thuốc, tìm kiếm việc làm, giá cả thị trường, tín dụng, hôn nhân - gia đình, chăn nuôi, trồng trọt
Các hình thức cung cấp thông tin cũng phong phú, ví dụ:
- Tổ chức giới thiệu sách theo các chủ đế;
- Thông báo về các nguồn thông tin có thể tìm kiếm;
- Sử dụng hệ thống truyền thanh của xã, phường;
- Làm bảng tin…
Ba là, chức năng phát triển cộng đồng
Thực hiện chức năng này, trung tâm học tập cộng đồng thường tổ chức các hoạt động như:
- Biểu diễn thể dục, thi đấu thể thao, luyện tập dưỡng sinh;
- Tổ chức trao đổi, mạn đàm về công việc;
- Tổ chức nói chuyện theo các chủ đề;
- Xem chiếu bóng, băng Video, phim đèn chiếu;
- Dịch vụ khám chữa bệnh;
- Hỗ trợ các dự án đang triển khai ở địa phương, v.v… Các chương trình, các dự án cần trung tâm hỗ trợ có thể là chương trình xoá đói giảm nghèo, dự án cho vay vốn với lãi suất thấp, chương trình xây dựng quỹ khuyến học của xã, phường, chương trình chống suy dinh dưỡng, chương trình tiêm chủng dự phòng…
Bốn là, chức năng liên kết phối hợp với các cơ sở giáo dục khác để tổ
Trang 27Có nhiều công việc cần được Trung tâm phối hợp, liên kết với các tổ chức, các lực lượng xã hội để thực hiện như phối hợp với Hội người cao tuổi điều tra nhu cầu học tập của các cụ về hưu, phối hợp với Đoàn Thanh niên để
tổ chức huấn luyện cho thanh niên làm trang trại, phối hợp với Hội Phụ nữ về
kế hoạch hoá gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em, v.v…
1.3.3 Quy trình tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục không chính quy, thực hiện ở cộng đồng dân cư xã, phường, phục vụ nhu cầu học tập thường xuyên
và suốt đời của dân, thực hiện quy trình hoạt động như sau:
- Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng
Để chuẩn bị cho chương trình hàng năm, trung tâm tiến hành việc đăng
ký yêu cầu về nội dung mà nhân dân muốn học Thông qua các bản đăng ký
đó, Trung tâm nắm được tổng thể những vấn đề cần đưa vào chương trình học trong năm Từ đó lên kế hoạch hoạt động
- Xác định mục tiêu của chương trình hoạt động
Việc hệ thống hoá những nhu cầu học tập do dân đã đăng ký sẽ giúp cho Trung tâm xác định được chương trình hoạt động từng quý và cả năm, từ
đó xác định được mục tiêu của từng công việc trong chương trình chung
- Sắp xếp thứ tự các hoạt động, các công việc, định ra những vấn đề
ưu tiên
Hầu hết các Trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam đều gặp khó khăn về tài chính nên buộc phải xác định những công việc ưu tiên, việc chính giải quyết trước Những vấn đề thứ yếu có thể liên kết, phối hợp với các tổ chức khác để cùng làm vào thời gian tiếp theo
- Tổ chức thực hiện và điều chỉnh công việc
Việc tổ chức thực hiện chương trình phải quy định thành kế hoạch của từng tháng, từng quý Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều khi lại có những vấn đề
Trang 28mới nảy sinh mà trung tâm không thể bỏ qua Do vậy, sau một giai đoạn làm việc, trung tâm phải có sự đánh giá công việc một cách kịp thời và điều chỉnh nội dung, kế hoạch khi cần thiết
1.3.4 Nội dung giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục;
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng;
- Phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư và các dự án, chương trình tại địa phương
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội
- Xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng
1.3.5 Phương thức tổ chức của trung tâm học tập cộng đồng
Phương thức tổ chức các chương trình học tập thành một chuỗi các hoạt động thích ứng với sự thay đổi của xã hội một cách nhanh chóng, để tìm ra phương thức ứng phó có hiệu quả, làm việc có năng suất, chất lượng cao
Chức năng tổ chức được thể hiện qua việc phân công, điều hành, giao quyền, thiết kế các chương trình học tập của TT HTCĐ
Các bước cần thực hiện: Soạn thảo và ra các quyết định các chương trình học tập; xác định và phân loại các hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu; nhóm các hoạt lại theo nhân lực và các nguồn lực hiện có một cách tối
ưu theo hoàn cảnh; lựa chọn các thành viên trong cộng đồng và các đối tác phù hợp; phân nhiệm và quyền hạn rành mạch cho các bộ phận (tổ chuyên trách; TT HTCĐ cấp thôn; .); ràng buộc các bộ phận theo chiều dọc và
Trang 29Một số điểm cần lưu ý trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển các chương trình học tập của cộng đồng: Trao đổi về chương trình phát triển/ học tập; huy động và phân bổ các nguồn lực cho sự phát triển/ học tập như thế nào; phân công trách nhiệm, quyền hạn; tạo sự cam kết; tạo điều kiện cho sự phát triển/ học tập; hạn chế các phản kháng trong quá trình phát triển
Giám đốc TT HTCĐ cần sử dụng quyền lực của mình để tác động lên hành vi của mỗi người hay mỗi bộ phận tham gia vào quá trình cung cấp chương trình, tài liệu học tập và những người trong cộng đồng đóng vai trò người học một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra Điều hành, phối hợp hoạt động giữa các cá nhân giữa các tập thể - nhóm người có tổ chức, có mục tiêu hoạt động vì lợi ích học tập của cộng đồng và lợi ích của xã hội
Để điều hành, phối hợp hoạt động được cần hình thành, sử dụng tốt phương tiện truyền thông Hoạt động tuyền thông bao gồm sự tuyền đạt thông tin (các quyết định, các nhiệm vụ, các chuẩn mực, các hướng dẫn, ) của những người lãnh đạo TT HTCĐ hay phân hệ đến toàn bộ cộng đồng hoặc một phận trong cộng đồng, nó được diễn ra theo cả chiều dọc (thông tin từ trên xuống và từ dưới lên) và chiều ngang (giữa các thành viên trong cộng đồng hay mỗi chương trình đào tạo)
Hoạt động chủ đạo của TT HTCĐ là học tập thông qua việc cung cấp các chương trình học tập hoặc các tài liệu cho việc tự học nhằm nâng cao trình độ học vấn phổ thông, kiến thức văn hóa, pháp luật, hiểu biết xã hội và
kỹ năng lao động cho mỗi người dân trong cộng đồng Tất cả những hoạt động học tập phụ thuộc vào những người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý trung tâm, người dân của cộng đồng trong đó có nhóm đầu tầu, các bên cung cấp chương trình đào tạo Bởi vậy tổ chức trước tiên là sự liên kết các cá
Trang 30nhân, những quá trình, những hoạt động trong TT HTCĐ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của mỗi thành viên và một bộ phận hay toàn bộ các thành viên trong cộng đồng
Các Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức các hình thức học tập linh hoạt, đưa lớp học về gần với người học tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia học tập
được tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm
Bên cạnh đó, tích cực vận động các doanh nghiệp đóng trên địa bàn
và các nhà hảo tâm đóng góp cho các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; khai thác tối đa nội lực của cộng đồng để tổ chức cho người dân được học tập
UBND xã bố trí ít nhất một phòng làm việc (có tủ tài liệu, bàn ghế làm việc, bảng thông báo kế hoạch, ) có diện tích tối thiểu đủ để ban quản
lý trung tâm học tập cộng đồng có thể họp, giao ban và làm phòng thường trực của trung tâm học tập cộng đồng, ngoài ra cần khai thác, tận dụng cơ sở vật chất và những phương tiện sẵn có ở địa phương, như trường học, nhà văn hoá thôn, thư viện, hội trường UBND xã để đặt lớp học
1.3.6 Đánh giá chất lượng giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng
TTHTCĐ đã thực hiện có hiệu quả công tác xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp triển khai các chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến ngư
và các dự án, chương trình tại địa phương
Trang 31Đã tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương, phòng chống tệ nạn xã hội
Nhiều TT HTCĐ đã triển khai rất hiệu quả các chuyên đề về thành tựu khoa học kĩ thuật, chuyển giao ứng dụng công nghệ vào thực tế sản xuất đã góp phần thúc đẩy sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế tạo điều kiện phát triển kinh
tế ở các địa phương Tổ chức học tập về kiến thức văn hóa xã hội thông qua các chuyên đề xây dựng nếp sống mới ở nông thôn, chăm sóc sức khỏe trẻ
em, phụ nữ, người cao tuổi, các chương trình đọc sách báo, sinh hoạt CLB thơ, dạy hát quan họ, hát chèo
Phong trào học tập ở các TT HTCĐ đã gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cộngđồng
Trung tâm HTCĐ tham gia đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao năng suất lao động góp phần xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện thí điểm chương trình xây dựng nông
thôn mới, chúng ta đang gặp một số vướng mắc cơ bản về: Qui hoạch; xây dựng thể chế nông thôn; Huy động vốn đầu tư; phát huy vai trò khoa học
côngnghệ; Vai trò các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài
Đặc biệt là Nâng cao năng lực cư dân nông thôn Nâng cao năng lực
cư dân nông thôn là một trong những nhu cầu cấp thiết không chỉ cho sự phát triển của nông nghiệp, nông dân mà có sự quan hệ mật thiết với nhu cầu
Trang 32công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa dịch vụ, hiện đại hóa nông nghiệp Điều đó có nghĩa là chúng ta cần đào tạo để cho một bộ phận lớn dân cư sẽ rời khỏi nông nghiệp, rời nông thôn ra đô thị sinh sống; mặt khác, xây dựng đội ngũ nông dân trẻ, có trình độ đủ sức làm chủ nền nông nghiệp hiện đại
và xây dựng XHHT ở nông thôn nước ta là để phát huy nhân tố nông dân, động lực phát triển trực tiếp nông thôn Việt Nam trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là lợi ích của từng nông dân, từng gia đình và của từng cộng đồng làng, xóm Học suốt đời và xây dựng XHHT ở nông thôn nước ta
là con đường thực hiện tốt dân chủ hóa nông thôn Việt Nam, xây dựng nông thôn mới [66]
Khi đó TT HTCĐ với triết lí, sứ mạng, chức năng… của mình đã góp phần đào tạo nghề cho nông dân, tạo cơ hội cho nông dân được HTSĐ; đóng góp vào việc hình thành và phát triển nhân cách công dân Việt Nam; góp phần đảm bảo lợi ích của từng nông dân, từng gia đình và của từng cộng đồng làng, xóm…Vì vậy để xây dựng thành công nông thôn mới ở Việt Nam cần gắn chặt với phát triển TT HTCĐ
Trang 331.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng
1.4.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước:
Chính sách của Đảng và Nhà nước đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức các TT HTCĐ ở các địa phương Chủ trương xã hội hóa giáo dục, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã tạo nên sự chuyển biến, là tiền đề quan trọng để tiếp tục phát triển các TH HTCĐ ở các vùng dân cư
Phát triển giáo dục đã trở thành một nội dung quan trọng trong các hoạt động của cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp, học tập cộng đồng phải từng bước gắn bó chặt chẽ với các nhiệm vụ kinh
tế, xã hội
Ngày 22/12/2010, Ban Thường vụ Huyện ủy Vân Đồn đã ban hành Nghị quyết số 01- NQ/TV Về việc đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020 Nghị quyết số 01- NQ/TV của Ban Thường vụ Huyện ủy được UBND huyện, các chi, đảng bộ trực thuộc, các cơ quan, ban ngành đoàn thể, các xã, thị trấn và các nhà trường tổ chức học tập, quán triệt
UBND huyện đã xây dựng Kế hoạch số 666/KH- UBND, ngày 02/8/2011 để hướng dẫn cấp cơ sở triển khai thực hiện Nghị quyết; triển khai
đề án Xây dựng xã hội học tập huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2015, định
hướng đến 2020; kế hoạch số 288/KH-UBND, ngày 14/4/2014 về triển khai
thực hiện đề án Xóa mù chữ đến năm 2020 trên địa bàn huyện; ban hành
Quyết định về việc thành lập Ban chỉ đạo Xây dựng xã hội học tập huyện Vân Đồn giai đoạn 2011-2020; chỉ đạo chính quyền các xã, thị trấn, các cơ quan, ban, ngành đóng trên địa bàn huyện tiếp tục xây dựng phát triển quỹ Khuyến
học, khuyến tài ở cơ sở; chỉ đạo tổ chức tốt Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
Trang 34đời từ huyện cho đến xã, thị trấn theo từng năm.Hội Khuyến học huyện đã
xây dựng Chương trình phối hợp số 03- CTr/PH, ngày 23/2/2011 về Hoạt
động giữa Hội Khuyến học với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể huyện triển khai thực hiện nghị quyết số 01- NQ/HU
1.4.2 Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở địa phương
Có thể nhận thấy thành công trong việc tổ chức, hoạt động của các TT HTCĐ do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân thuộc về trình độ, năng lựccủa đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục cộng đồng
Cán bộ quản lý có năng lực, có kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ chức, điều hành TT HTCĐ, biết vận động quần chúng nhân dân tham gia học tập, biết quản lý tốt trung tâm thì phong trào giáo dục sẽ được đẩy mạnh
Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ phụ trách trên địa bàn nếu còn mỏng, năng lực, trình độ chuyên môn còn hạn chế, thiếu đồng bộ dẫn đến chất lượng quản
lý không cao
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác giáo dục ở các xã còn nhiều bất cập Đặc biệt là một số người quản lý chỉ là người có lòng nhiệt tình, có ý thức đối với sự nghiệp giáo duc, có uy tín được đề cử chứ chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục
Cán bộ quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng do kiêm nhiệm (Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng do Phó Chủ tịch UBND xã), hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm nên làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng
1.4.3 Sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng dân cư
TT HTCĐ mở ra cho nhân dân học tập, nên nó chỉ có ý nghĩa khi nhân dân tham gia một cách chủ động và sáng tạo
Trang 35Việc tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, nhân dân hiểu rõ về mục đích, ý nghĩa, nội dung giáo dục cộng đồng, nhằm phát huy sức mạnh toàn dân, làm cho mỗi ngưởi dân tự ý thức về vai trò, trách nhiệm, tự giác tích cực vận động mọi người tham gia học tập
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể huyện đã tích cực tuyên truyền, triển khai thực hiện nghị quyết gắn với các nhiệm vụ trọng tâm như: Mặt trận Tổ quốc với
phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá;Đoàn thanh niên huyện với cuộc vận động mỗi ngày một việc tốt, mỗi tuần một việc tốt, mỗi tháng
một việc tốt và tuổi trẻ Vân Đồn chung tay xây dựng nông thôn mới; Hội Phụ nữ
với cuộc vận động xây dựng gia đình năm không ba sạch gắn với việc xây dựng
nông thôn mới và các mô hình dân vận khéo; Hội Cựu chiến binh với phong trào
thi đua Cựu Chiến binh gương mẫu… Nhờ làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo
và công tác tuyên truyền nên đã tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức
và hành động của cấp ủy, chính quyền và toàn xã hội đối với công tác xây dựng xã hội học tập, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu, giải pháp
được đề ra trong nghị quyết số 01- NQ/TV của Ban Thường vụ Huyện uỷ Về
đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020
1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất ở địa phương
Hoạt động của TT HTCĐ là công việc địa phương, phục vụ cho nhân dân địa phương, cơ sở vật chất do nhân dân tự lo liệu
Để tổ chức TT HTCĐ và hoạt động có chất lượng và hiệu quả thì cần phải có nguồn tài chính, cơ sở vật chất Trong khi đó, cơ sở vật chất của các Trung tâm học tập cộng đồng còn khó khăn (Văn phòng thường trực của Trung tâm phải ghép với phòng làm việc của đồng chí Giám đốc hoặc Phó Giám đốc); các thiết bị phục vụ cho hoạt động của trung tâm còn ít, thiếu, đặc
Trang 36biệt là khuôn viên nhà văn hóa các thôn, làng có giới hạn, chưa đáp ứng nhu cầu hoạt động chung; Nguồn ngân sách Nhà nước cấp còn hạn chế nên chưa đáp ứng được các hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng
Do vậy việc lưu ý đến địa điểm, không gian để tổ chức các TT HTCĐ
là rất cần thiết của chính quyền và nhân dân các địa phương
1.4.5 Biện pháp khuyến khích lợi ích xã hội
Các TT HTCĐ chỉ có thể phát triển mạnh, chất lượng học tập đi vào chiều sâu, nếu chính quyền địa phương cần có các biện pháp kích thích lợi ích
về kinh tế và tinh thần cho những người tham gia
Trong những năm qua, được sự lãnh đạo của Huyện uỷ, sự chỉ đạo của UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, sự quan tâm, chăm lo của nhân dân nên công tác xã hội hoá giáo dục phát huy được hiệu quả rõ nét
thức cho cán bộ, nhân dân về giáo dục- đào tạo Cuộc vận động tăng cường cơ
sở vật chất trường, lớp được người học tự nguyện đóng góp Cấp ủy, chính quyền cấp đã quan tâm đến việc xây dựng Quỹ khuyến học với số tiền lến tới hàng trăm triệu đồng; Tổ chức tổng kết, đánh giá, biểu dương khen thưởng kịp thời những địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng xã hội học tập
Tham gia các dự án đào tạo, bồi dưỡng nghề nông thôn, các lớp bồi dưỡng lao động nông thôn người học được cấp một khoản kinh phí không nhiều nhưng cũng kích thích được người dân đi học
1.5 Kinh nghiệm xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng của các nước trên thế giới:
Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới mô hìnhTT HTCĐ đang phát triển
Trang 37Ở Nhật Bản
Từ thế kỷ thứ XVII, ở Nhật Bản đã có 15.000 Terakoya (tiếng Nhật
là: Ngôi nhà dành cho người học) Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, trên
cơ sở các Terakoya, Chính phủ Nhật Bản đã cho thành lập các Trung tâm
học tập chung cho cộng đồng với tên gọi Kominkan (tiếng Nhật là: Nhà
văn hóa nhân dân)
Người đề xuất ra mô hình này là Teranaka Sakuto- Giáo sư của Trường Đại học Matsumoto – một nhà cải cách giáo dục sau chiến tranh thế giới thứ
2 Hoạt động của các Kominkan có nhữngđóng lớn cho việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh
Năm 1949 Kominkan được khẳng định là một bộ phận của hệ thống giáo dục người lớn và phát triển rất nhanh năm 1947 có 3.534 trung tâm, năm
1963 có 19.410 trung tâm, năm 1993 có 17.562 trung tâm, năm 2002 có 17.947 trung tâm Đến năm 2006, ở Nhật Bản có 18.000 Kominkan hoạt động dưới sự bảo trợ của Nhà nước trung ương và địa phương, phủ khắp 90% tổng
số thị trấn, làng xã của nước Nhật
Trung tâm học tập cộng đồng - Kominkan ở Nhật Bản đang thực hiện các nhiệm vụ:
- Đảm bảo sự tự do và bình đẳng của người dân trong học tập miễn học phí
- Tổ chức các hoạt động học tập hoặc tập huấn
- Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
- Đặt ở nơi thuận tiện đối với người dân
- Được cung cấp đủ các trang thiết bị học tập phù hợp
Ở Thái Lan
Thái Lan có nhận thức sớm về vai trò của giáo dục không chính quy và
có cơ sở hạ tầng cho giáo dục không chính quy tương đối tốt
Trang 38Năm 1998, Thái Lan đã có 35.000 Trung tâm đọc sách Hiện nay, giáo dục không chính quy được tổ chức theo hệ thống từ Trung ương tới địa phương, gồm có7 trung tâm cấp vùng, 76 trung tâm cấp tỉnh, 877 trung tâm cấp huyện và 8.577 trung tâm ở cấp xã
Thái Lan điều hành hoạt động của TT HTCĐ theo nguyên tắc:
- Người đứng đầu trung tâm phải có định hướng phát triển trung tâm, đảm bảo cho mọi người dân có cơ hội học tập
- TT HTCĐ hoạt động theo cơ chế mở, mọi người có thể đến học bất cứ lúc nào
- TT HTCĐ là cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được việc học chữ với việc cuộc sống hàng ngày
- TT HTCĐ có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực
- TT HTCĐ là một công cụ quan trọng để điều hành các hoạt động chung của cộng đồng, sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng Kết hợp chặt chẽ các chương trình giáo dục truyền thống với nhu cầu thực tế của cộng đồng; Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng, hoạt động của trung tâm Giáo viên tham gia quản lý các chương trình giáo dục của Trung tâm
TT HTCĐ ở Thái Lan thực hiện 3 chức năng chủ yếu là:
- Giáo dục cơ sở (xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở),
- Giáo dục nghề nghiệp (huấn luyện kỹ năng nghề cho học sinh trung
học cơ sở và trung học phổ thông);
- Thông tin, tư vấn (qua các hoạt động và qua tài liệu)
Ở Ấn Độ
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ đã thành lập các Jana Shikshan Nilayams
(tiếng Ấn Độ là Trung tâm học tập) trong cả nước cứ 4- 5 làng (khoảng 5.000
Trang 39Những năm 1990- 1991, Ấn Độ có chương trình đẩy mạnh giáo dục sau xóa mù chữ và GDTX, thành lập các Trung tâm GDTX
Các Trung tâm GDTX không chỉ dành cho những người mới biết chữ,
mà còn cho cả trẻ em, thanh niên thất học và tất cả thành viên khác có nhu cầu học tập
Các lớp học buổi tối dành cho mọi người để củng cố kỹ năng đọc, viết, thảo luận những vấn đề chung của cộng đồng, huấn luyện kỹ thuật sản xuất,
tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa, giải trí, thông tin tuyên truyền
Ở Myanmar
Mô hình trung tâm học tập cộng đồng được xây dựng từ năm 1994 với
sự giúp đỡ của UNDP, UNESCO và các tổ chức phi chính phủ khác đến năm
2007 Myanmar đã có 480 Trung tâm
Mục đích của các TT HTCĐ là:
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc hạn chế học sinh bỏ học và nâng cao tỷ lệ đến trường tiểu học, nâng cao chất lượng xóa mù chữ
- Thực hiện các chương trình đào tạo kỹ năng cơ bản như: kỹ năng sống; kỹ thuật sản xuât,kỹ năng quản lý
- Tổ chức thảo luận các hoạt động tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo cơ hội cho người dân tiếp cận thông tin
Ở Myanmar, TT HTCĐ vừa là một trung tâm thông tin, văn hoá, vừa là trung tâm huấn luyện nghề nghiệp, một câu lạc bộ, một thư viện nơi đọc sách báo, trung tâm vui chơi, giải trí của cộng đồng
Trang 40Kết luận chương 1
TTHTCĐ góp phần đắc lực vào việc xây dựng XHHT bằng chính sứ mạng và đặc điểm riêng có của nó
iệc cung cấp các cơ hội và điều kiện học tập trong cộng đồng cùng với việc cải thiện chất lượng học tập đáp ứng sự tiến bộ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng theo hướng xây dựng XHHT
bản
đánh giá chuyển biến giáo dục và xã hội trong cộng đồng, tác động của các chuyển biến này đến năng lực giải quyết vấn đề, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ môitrường
tập hợp toàn diện các quy trình từ việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện
kế hoạch phát triển và các bước đánh giá, củng cố quá trình phát triển trong mọi hoạt động của trung tâm hướng đến xây dựng một XHHT Trong c
TTHTCĐ đã