- Lương cơ bản thực tế được nhận hàng tháng bao gồm: + Lương cơ bản cố định: Chiếm 70% hàng thàng trong mức lương cứng được xếp là tiền lương người lao động nhận theo ngày công thực tế..
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN
Số: 2802/2015/QĐ- DVL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ ộ c l ậ p - T ự d o - H ạ n h p h ú c
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy định phân phối, chi trả tiền lương của công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CP ………
♦ Căn cứ Điều lệ ……….;
♦ Căn cứ nhu cầu hoạt động của công ty;
♦ Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổng hợp.
QUYẾT ĐỊNH Đ
i ề u 1 : Ban hành “Quy định phân phối, chi trả tiền lương của công ty” quy định cách
thức phân phối, chi trả tiền lương cho toàn thể người lao động ký hợp đồng với công ty
Đ
i ề u 2 : Các Ông (bà) Phó Tổng giám đốc Công ty, Phòng Tổng hợp, Trưởng các bộ
phận và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty có trách nhiệm thực hiện quyết định này;
Đ iều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký./
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: HC./.
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Hồng Chuyên
Trang 2MỤC LỤC
Điều 1 Mục đích 2
CHƯƠNG 1 2
QUY ĐỊNH CHUNG 2
Điều 2 Đối tượng và phạm vi áp dụng 3
Điều 3 Cơ sở pháp lý và tài liệu liên quan 3
Điều 4 Giải thích từ ngữ 3
Điều 5 Trách nhiệm 4
CHƯƠNG 2 6
CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG 6
Điều 6 Hệ thống bảng lương cứng 6
Điều 7 Xếp lương cứng 6
Điều 8 Quy định xếp lương cụ thể 6
Điều 9 Điều chỉnh mức lương cứng được xếp 6
Điều 10 Chi trả tiền lương cứng 8
Điều 11 Chi trả tiền lương hiệu quả công việc 9
Điều 12 Chi trả tiền lương các dịp lễ tết 9
Điều 13 Thời điểm chi trả tiền lương 10
Điều 14 Tiền lương đối với một số trường hợp đặc biệt 10
Điều 15 Tiền lương làm thêm giờ 11
Điều 16 Lương đóng bảo hiểm xã hội 11
CHƯƠNG 3 11
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 11
Điều 17 Điều khoản thi hành 11
QUY ĐỊNH PHÂN PHỐI, CHI TRẢ TIỀN LƯƠNG TRONG CÔNG TY CP ………
(Ban hành kèm theo quyết định số 2802/2015/QĐ-DVL ngày 29/01/2015 của ……… )
Điều 1 Mục đích
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 3- Gắn việc chi trả tiền lương với vai trò, trách nhiệm đảm nhiệm; năng lực cá nhân; kết quả, hiệu quả thực hiện công việc của đơn vị và cá nhân cũng như kết quả kinh doanh, chính sách và chiến lược kinh doanh của Công ty
- Đảm bảo công bằng nội bộ và cạnh tranh với thị trường lao động, nhằm tạo động lực nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả công việc
Đi u 2 Đ i t ề ố ượ ng và ph m vi áp d ng ạ ụ
Quy định này áp dụng cho toàn thể người lao động ký hợp đồng lao động thời vụ, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong Công ty cổ phần Sở hữu trí tuệ Davilaw
Đi u 3 C s pháp lý và tài li u liên quan ề ơ ở ệ
- Bộ Luật Lao động năm 2012 của nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013
- Tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008
Đi u 4 Gi i thích t ng ề ả ừ ữ
- Công ty là Công ty CP Sở hữu trí tuệ Davilaw.
- Đơn vị là các Trung tâm, Công ty, Văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ trực
thuộc sự quản lý của Công ty CP Sở hữu trí tuệ Davilaw
- Trưởng/Phụ trách các đơn vị là Giám đốc Trung tâm, Công ty, Văn phòng,
Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ
- Người lao động là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong
Công ty
- Mức lương cơ bản được xếp là mức tiền lương theo vị trí công việc đảm
nhiệm, năng lực, trình độ, kinh nghiệm, tính chất và khối lượng công việc đảm nhiệm của người lao động
- Lương cơ bản thực tế được nhận hàng tháng bao gồm:
+ Lương cơ bản cố định: Chiếm 70% hàng thàng trong mức lương cứng được xếp là tiền lương người lao động nhận theo ngày công thực tế
+ Lương trách nhiệm thực hiện công việc: Chiếm 30% trong mức lương cứng được xếp được đánh giá theo mức độ hoàn thành công việc KPIs hàng tháng
Công thức tính lương cơ bản như sau:
Lcbtt = Lcb*70% + Lcb*30%*Hi
- Lcbtt: Lương cơ bản thực nhận hàng tháng
- Lcb: Lương cơ bản (lương cố định) theo hợp đồng lao động
- Hi: % hoàn thành công việc theo báo cáo kết quả thực hiện công việc hàng
Trong đó, Phần trăm hoàn thành công việc (Hi) dựa vào Bảng xếp loại dưới đây:
Trang 4TT Loại Khung điểm đánh giá Phần trăm thực đạt (Hi)
- Từ 1.5 điểm đến dưới 1.8 điểm: 60%
- Từ 1.8 đến dưới 2.2 điểm: 70%
- Từ 2.2 điểm đến dưới 2.5 điểm: 80%
- Từ 2.5 điểm đến dưới 2.8 điểm: 90%
- Từ 2.8 điểm đến dưới 3 điểm: 100%
- từ 3 điểm đến dưới 3.5 điểm: 110%
Bảng xếp loại sẽ được đánh giá hàng quý để làm căm cứ xét thi đua, khen thưởng của từng cá nhân:
- Trường hợp 3 tháng liên tiếp, nhân viên đạt loại A hoặc B, người lao động được thưởng 300.000 VNĐ ngoài lương, được thanh toán chậm nhất vào ngày mùng 5 tháng đầu tiên của quý liền kề
- Nhắc nhở, khiển trách, có kế hoạch đào tạo đối với người lao động xếp loại C trong 3 tháng liên tiếp
- Xét xét điều chuyển sang công việc yêu cầu trình độ thấp hơp, điều chỉnh hợp đồng lao động, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp xếp loại D trong 3 tháng liên tiếp
- Lương hiệu quả công việc: là tiền lương chi trả cho người lao động theo kết
quả hoàn thành công viêc, trong các trường hợp:
+) Hoàn thành trên 100% các chỉ tiêu, kế hoạch được giao,
+) Tiền lương hưởng theo dự án/hợp đồng tư vấn, kinh doanh, đào tạo
- Tiền lương các dịp lễ, tết là phần tiền lương được phân phối cho người lao động
trong dịp lễ, tết
- Tiền lương quyết toán quý, năm là tiền lương chi trả đối với người lao động
trên cơ sở vị trí công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hoặc kết quả hợp đồng/dự án hoàn thành trong kỳ quyết toán
- Hội đồng lương Công ty là bộ phận quyết định những vấn đề thuộc thẩm
quyền được quy định trong văn bản này
Đi u 5 Trách nhi m ề ệ
5.1 Hội đồng lương Công ty
a Hội đồng lương Công ty bao gồm các thành viên là Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Trang 5Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổng hợp.
b Hội đồng lương Công ty làm việc theo chế độ họp định kỳ và đột xuất, các nội dung họp được ghi thành biên bản, có chữ ký thông qua của các thành viên Hội đồng
c Trách nhiệm của Hội đồng lương:
- Tham mưu, đề xuất phương án quyết toán tiền lương, bổ sung tiền lương nhân dịp lễ, tết hàng năm của Công ty
- Thông qua danh sách xếp và điều chỉnh lương của người lao động làm việc tại Công ty
- Giải quyết các tranh chấp khiếu nại liên quan đến việc thực hiện tiền lương, thu nhập của người lao động
5.2 Tổng Giám đốc điều hành:
Phê duyệt việc chi trả tiền lương hàng tháng/quý/năm đối với các chức danh do Công ty trực tiếp chi trả lương
5.3 Phòng Tổng hợp
- Tổng hợp ngày công làm việc thực tế, làm cơ sở tính lương hàng tháng
- Đầu mối triển khai việc tính toán tiền lương, thu nhập của người lao động
- Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong từng kỳ đánh giá của cá nhân người lao động, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở tính tiền lương và thu nhập khác
- Tính toán chi trả lương cứng, lương hiệu quả công việc và thu nhập khác của người lao động làm việc trong Công ty theo các quy định trong văn bản này
5.4 Các đơn vị trong Công ty (bao gồm cả phòng Tổng hợp):
- Báo cáo kết quả thực hiện công việc tháng, quý, năm của đơn vị, cá nhân người lao động tại Công ty gửi phòng Tổng hợp làm cơ sở chi trả lương cứng, lương mềm và thu nhập khác
- Đề xuất xếp lương đối với người lao động tuyển dụng mới, điều động đến hoặc thay đổi vị trí công việc tại đơn vị
- Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc theo từng giai đoạn liên quan đến công tác tiền lương
Trang 6CH ƯƠ NG 2
CHI TR TI N L Ả Ề ƯƠ NG Đ N NG Ế ƯỜ I LAO Đ NG Ộ
Mục 1 TIỀN LƯƠNG CỨNG
Đi u 6 H th ng b ng l ề ệ ố ả ươ ng c ng ứ
- Hệ thống bảng lương cứng quy định mức tiền lương tối thiểu và mức tiền lương tối đa đối với mỗi vị trí công việc trong Công ty
- Hệ thống bảng lương cứng là cơ sở để Công ty thực hiện xếp lương và chi trả tiền lương đến người lao động theo phạm vi trách nhiệm và kết quả thực hiện công việc Chi tiết Bảng lương cứng được quy định tại Phụ lục số 1
Đi u 7 X p l ề ế ươ ng c ng ứ
Người lao động được xếp vào bảng lương công việc tương ứng với vị trí công việc người lao động đảm nhiệm
Đi u 8 Quy đ nh x p l ề ị ế ươ ng c th ụ ể
- Lao động tuyển dụng mới, có thời gian làm việc tại vị trí công việc tương ứng với
vị trí Công ty tuyển dụng dưới 12 tháng, xếp lương vào mức thấp nhất của chức danh quy định tại Bảng lương cứng của Công ty
- Lao động tuyển dụng đã có thời gian làm việc và kinh nghiệm tại ví trí công việc tuyển dụng, việc xếp lương theo thỏa thuận giữa Tổng Giám đốc điều hành và người lao động, tuy nhiên không vượt quá mức cao nhất của chức danh quy định tại Bảng lương cứng của Công ty
- Lao động thay đổi vị trí công việc trong nội bộ Công ty, Tổng Giám đốc điều hành xem xét, xếp lại lương đối với người lao động phù hợp với năng lực và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc để xếp mức lương mới phù hợp
- Các trường hợp đặc biệt khác do Tổng Giám đốc điều hành Công ty xem xét, quyết định
Đi u 9 Đi u ch nh m c l ề ề ỉ ứ ươ ng c ng đ ứ ượ c x p ế
9.1 Điều chỉnh tăng
Trang 7- Hàng năm căn cứ tốc độ lạm phát, tốc độ tăng lương của thị trường và khả năng của Công ty, Công ty xem xét điều chỉnh tăng mức tiền lương cứng áp dụng cho các vị trí công việc
- Tăng theo kết quả thực hiện công việc: căn cứ mức độ thực hiện công việc của người lao động, Công ty xét tăng lương đối với người lao động được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có những thành tích nổi bật Mức tăng tiền lương cứng tối đa 20% mức tiền lương đang được hưởng
Trang 8- Kỳ tăng lương: được xem xét vào cuối quý 2 và cuối năm, có hiệu lực tính ngay trong tháng sau khi được xét tăng lương
9.2 Điều chỉnh giảm
- Điều chỉnh giảm tối đa 20% lương cứng được xếp đối với những trường hợp người lao động đạt dưới 70% chỉ tiêu được giao trong thời gian 3 tháng Trường hợp sau khi điều chỉnh giảm, mức lương cứng của người lao động thấp hơn so với mức lương thấp nhất của công việc thì người lao động được xếp bằng mức lương thấp nhất
- Điều chuyển người lao động sang làm vị trí công việc khác có mức tiền lương thấp hơn hoặc xem xét chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động có trên
3 tháng đến tối đa 12 tháng có tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu công việc từ 70% trở xuống
- Thời điểm áp dụng mức lương mới tính từ tháng tiếp theo của tháng cuối cùng chu kỳ đánh giá giảm lương
Đi u 10 Chi tr ti n l ề ả ề ươ ng c ng ứ
- Lương cứng thực tế được tạm ứng hàng tháng của người lao động bằng 85% mức lương cứng được xếp
- Thực hiện quyết toán tiền lương cứng cuối quý, năm trên cơ sở tỷ lệ chi trả tạm ứng tối đa bằng 95%, 100% mức lương cứng được xếp có điều chỉnh theo tỷ lệ thực hiện mức độ hoàn thành công việc của người lao động, cụ thể:
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ Tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu
- Công thức xác định lương cứng thực tế được quyết toán quý/năm
Lương cứng thực
tế được quyết =
toán quý/năm
Mức lương cứng được xếp x trong quý/năm
Tỷ lệ
x chi trả
Tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu
- Trường hợp tiền lương thực tế được nhận hàng tháng, quý và quyết toán tiền lương năm của người lao động thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng theo quy định của nhà nước, người lao động được chi trả bằng mức lương tối thiểu vùng có điều chỉnh theo ngày công thực tế trong tháng, quý, năm
- Trường hợp người lao động có tiền lương tạm ứng trong quý, năm cao hơn so với tổng tiền lương được hưởng trong năm theo quy định, Công ty thực hiện truy thu phần chênh lệch đối với người lao động
Trang 9Mục 2 LƯƠNG HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC, TIỀN LƯƠNG CHI TRẢ CÁC DỊP LỄ, TẾT
VÀ TIỀN LƯƠNG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Đi u 11 Chi tr ti n l ề ả ề ươ ng hi u qu công vi c ệ ả ệ
11.1 Căn cứ chi trả tiền lương hiệu quả công việc
- Đối với người lao động thuộc nhóm trực tiếp kinh doanh: phần doanh số vượt so với các chỉ tiêu được giao từ trên 100% và tỷ lệ chi trả lương theo kết quả công việc tương ứng với các mức vượt trên 100% tỷ lệ thực hiện chỉ tiêu do Công ty quy định phù hợp với thực tế kinh doanh trong từng thời kỳ
- Đối với người lao động tham gia thực hiện các hợp đồng dịch vụ tư vấn: Tạm ứng/tất toán các hợp đồng dịch vụ tư vấn phù hợp với kế hoạch thực hiện hợp đồng đã được Công ty phê duyệt khi triển khai
11.2 Cách thức chi trả
- Hàng tháng, quý thực hiện chi trả tiền lương theo kết quả công việc đối với lao động trực tiếp kinh doanh tương ứng với phần vượt từ 100% các chỉ tiêu đạt được trong tháng, quý
- Hàng năm, thực hiện quyết toán đối với người lao động có tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu trên 100% các chỉ tiêu đạt được trong năm, theo các mức từ vượt trên 100% đến 150% và trên 150%
- Thực hiện chi trả cho cá nhân/nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn khi khách hàng tạm ứng/thanh toán hợp đồng, căn cứ trên kế hoạch đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt
- Trường hợp người lao động có tiền lương tạm ứng trong quý, năm cao hơn so với tổng tiền lương được hưởng trong năm theo quy định, Công ty thực hiện truy thu phần chênh lệch đối với người lao động
Chi tiết nội dung hướng dẫn chi trả lương theo hiệu quả công việc được quy định tại phụ lục số 2
Đi u 12 Chi tr ti n l ề ả ề ươ ng các d p l t t ị ễ ế
Căn cứ tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ, Ban lãnh đạo Công ty quyết định bổ sung tiền lương cho người lao động nhân các dịp lễ, tết
Trang 10Đi u 13 Th i đi m chi tr ti n l ề ờ ể ả ề ươ ng
13.1 Tiền lương cứng.
theo - Tiền lương, phụ cấp hàng tháng chi trả chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp
- Quyết toán quý, năm được chi trả chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quý, năm tiếp theo
- Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày nghỉ, tiền lương được chi trả trước 01 ngày của ngày nghỉ
13.2 Tiền lương hiệu quả công việc
- Lương hiệu quả công việc hàng tháng, tạm ứng quyết toán quý, năm được tính
và chi trả chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo, năm tiếp theo
- Tiền lương quyết toán năm được chi trả trong quý I của năm tiếp theo
- Đối với các hợp đồng dịch vụ tư vấn trên 50 triệu đồng: tiền lương được thanh toán chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày khách hàng tạm ứng/thanh toán tiền hợp đồng Những hợp đồng dịch vụ tư vấn dưới 50 triệu đồng: tiền lương được thanh toán trên cơ
sở cộng dồn các phần tiền lương được hưởng theo kế hoạch đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt và thanh toán 01 lần, chậm nhất vào ngày 15 của quý tiếp theo
Đi u 14 Ti n l ề ề ươ ng đ i v i m t s tr ố ớ ộ ố ườ ng h p đ c bi t ợ ặ ệ
14.1 Tiền lương đối với lao động thử việc
- Trong thời gian thử việc, người lao động được hưởng tiền lương tối đa bằng 85% mức lương cứng được xếp, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do nhà nước quy định
- Tiền lương thời gian thử việc được thanh toán dứt điểm khi hết thời gian thử việc, không phải là căn cứ để chi trả tiền lương quyết toán, tiền lương các dịp lễ, tết
14.2 Tiền lương đối với lao động đặc thù
- Lao động đặc thù là lao động có trình độ cao, đặc biệt giỏi, được tuyển dụng để thực hiện các công việc khó, phức tạp hoặc các vị trí công việc cần thu hút nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ tại Công ty
- Mức tiền lương, thu nhập, điều kiện, thời điểm chi trả lương đối với lao động đặc thù do Công ty thỏa thuận trên hợp đồng lao động ký kết với người lao động
14.3 Tiền lương đối với lao động học việc
- Lao động học việc là lao động được tuyển dụng, nhưng chưa đủ kinh nghiệm công tác tại vị trí được tuyển dụng, cần được đào tạo và thử thách trước khi được ký hợp đồng lao động với công ty
- Mức tiền lương, thu nhập, điều kiện, thời điểm chi trả lương đối với lao động học