1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh

121 399 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn GDKNS nói riêng, phát triển nhân cách học sinh nói chung, cần tạo ra sự thống nhất tác động toàn xã hội, sự đồng thuận của các lực lượng gia đình nhà trường và xã hội; cần xây dựng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM ĐÌNH LƯỢNG

HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM ĐÌNH LƯỢNG

HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘITHAM GIA GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNGCHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành Giáo dục và Phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Sơn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Với tình cảm hết sức chân thành, tác giả luận văn xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cùng toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng Xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy và tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, giáo viên trong Phòng GD&ĐT huyện Đầm Hà, phụ huynh học sinh, học sinh các trường THCS cùng cán bộ các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư - Tiến sĩ Phạm Văn Sơn và các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình định hướng đề tài, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả vô cùng cảm động trước sự động viên, khích lệ, ủng hộ nhiệt thành, tạo điều kiện của đồng nghiệp, bạn bè, gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Xin được chân thành cảm ơn!

Dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm tới đề tài

Xin trân trọng cảm ơn !

Quảng Ninh, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả

Phạm Đình Lƣợng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 8

1.2 Một số khái niệm nghiên cứu đề tài 12

1.2.1 Khái niệm về kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 12

1.2.2 Lực lượng xã hội 14

1.2.3 Khái niệm về huy động các lực lượng xã hội 14

1.3 Một số vấn đề lý luận về huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 15

1.3.1 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 15

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 16

1.3.3 Vai trò của các lực lượng xã hội trong việc GDKNS cho học sinh THCS 23

1.4 Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 25

Trang 6

1.4.1 Xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS

cho học sinh 25

1.4.2 Xây dựng lực lượng thực hiện hoạt động GDKNS 26

1.4.3 Phối hợp các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh 27

1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả việc huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh 27

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 28

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 28

1.5.2 Các yếu tố khách quan 31

Kết luận chương 1 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 33

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 33

2.1.1 Tình hình phát triển giáo dục phổ thông huyện Đầm Hà 33

2.1.2 Tình hình giáo dục THCS huyện Đầm Hà 33

2.3 Thực trạng về huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 36

2.3.1 Thực trạng về nhu cầu GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 37

2.3.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên và phụ huynh về vai trò, tầm quan trọng của GDKNS đối với học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 38

2.3.3 Thực trạng về hoạt động GDKNS trong trường THCS huyện Đầm Hà 42

Trang 7

2.2.4 Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh ở trường

THCS huyện Đầm Hà 46

2.3.5 Thực trạng về phối hợp các lực lượng xã hội giáo dục trong hoạt động GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà 48

2.4 Thực trạng về huy động các lực lượng GDKNS cho học sinh của hiệu trưởng trường THCS 51

2.4.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GD KNS cho HS các trường THCS huyện Đầm Hà 51

2.4.2 Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 56

2.4.3 Thực trạng về mức độ huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 58

2.5 Nguyên nhân của những thành công và hạn chế trong việc huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 60

2.5.1 Các nguyên nhân 60

2.5.2 Đánh giá các nguyên nhân 62

Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THCS HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 65

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện các quan điểm chỉ đạo của Đảng về Giáo dục và Đào tạo 65

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục THCS 66

Trang 8

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học

sinh THCS 67

3.1.4 Nguyên tắc phát huy được tính tích cực của các lực lượng xã hội 68

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 68

3.2 Biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 69

3.2.1 Khảo sát nhu cầu GDKNS của học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà 69

3.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS học sinh các trường THCS 71

3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền về giáo dục KNS cho học sinh các trường THCS 75

3.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội trong GDKNS cho học sinh 77

3.2.5 Thường xuyên kiểm tra đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm nhân điển hình tiên tiến, tạo dựng phong trào toàn dân tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấn thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 87

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Đặc điểm đội ngũ CBQL, GV, HS các trường THCS 34

Biểu đồ 2.1: Độ tuổi bình quân của CBQL và GV 34

Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất các trường THCS 35

Bảng 2.3: Chất lượng 2 mặt giáo dục 36

Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và PHHS về HĐGDKNS 39

Bảng 2.5: Thực trạng nội dung giáo dục KNS cho học sinh được tích hợp qua các môn học 42

Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các phương pháp GDKNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ở trường THCS 44

Bảng 2.7: Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh thông qua dạy học 46

Bảng 2.8: Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDKNS của giáo viên 47

Bảng 2.9: Các biện pháp và hình thức phối hợp của nhà trường để phối hợp các lực lượng GD nhằm GDKNS cho học sinh 50

Bảng 2.10: Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh 52

Bảng 2.11: Cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng để GDKNS cho học sinh THCS 53

Bảng 2.12: Nội dung của kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinhTHCS 54

Bảng 2.13: Mức độ thực hiện các biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh của hiệu trưởng 58

Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm 87

Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 87

Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 88

Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

Biểu đồ 3.2: khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập, sự giao lưu, cạnh tranh

trong khu vực và trên thế giới ngày càng mạnh mẽ Cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ tiếp tục phát triển với quy mô ngày càng rộng và trình độ ngày càng cao, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá Chính vì vậy Điều 2 của Luật Giáo dục được Quốc hội

XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 ghi rõ:“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (CNXH); Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[20]

Bên cạnh đó, kết quả việc thực hiện giáo dục toàn diện của giáo dục Việt Nam chưa cao như chưa đạt mục tiêu đặt ra do cách thức giáo dục còn nặng nề về cung cấp kiến thức, sử dụng những phương pháp chưa phù hợp nên làm cho người học thụ động, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động học tập và tư duy sáng tạo của mỗi cá nhân

1.2 Giáo dục Trung học cơ sở là bậc học kế tiếp bậc học Tiểu học Bậc

học THCS có vị trí quan trọng trong giáo dục phổ thông cũng như trong đời

sống xã hội Tại Điểm, Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ: "Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [20]

Sự phát triển nhân cách của học sinh hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng giáo dục toàn diện ở mỗi cấp học, bậc học Do đó nếu các em không

Trang 12

đạt kết quả giáo dục tốt ở bậc THCS thì chắc chắn cũng khó theo học tốt được những cấp học tiếp theo Vì vậy, giáo dục THCS không chỉ đặt nền móng cho

hệ thống giáo dục phổ thông mà còn đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người Để giúp cho học sinh phát triển toàn diện và hình thành nhân cách, bên cạnh việc truyền thụ, trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản của hoạt động học thì cần phải trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống, hình thành ở học sinh THCS ý thức, niềm tin, thái độ ứng xử đúng đắn trong quan hệ giao tiếp hàng ngày, giáo dục hành vi,

kỹ năng hoạt động cơ sở…Như vậy việc trang bị cho học sinh những kỹ năng sống thực sự cần thiết và là một đòi hỏi khách quan trong giai đoạn hiện nay

Để giáo dục thể hệ trẻ có đủ năng lực chuyên môn và thái độ nghề nghiệp đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giáo dục phổ thông nước ta trong những năm qua đã tiến hành đổi mới cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ cột trong giáo dục của thế

kỷ XXI là: học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống mà thực chất là một cách tiếp cận kỹ năng sống Đặc biệt, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là một trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông từ năm học 2007- 2008

1.3 Giáo dục toàn diện cho học sinh THCS ở nước ta còn rất nhiều hạn

chế Giáo dục kỹ năng sống cho HS là việc rất quan trọng và cần thiết vì ảnh hưởng tới quá trình hình thành nhân cách cho HS Việc làm quen với môn học giáo dục kỹ năng sống như giao tiếp, thuyết trình, làm việc theo nhóm, khả năng lãnh đạo, tổ chức thậm chí là các vấn đề liên quan đến đời sống xã hội, các tệ nạn xã hội, vấn đề môi trường, hoả hoạn, chống tai nạn thương tích… và nhiều vấn đề khác trong cuộc sống sẽ giúp các em tự tin chủ động và biết cách

xử lý mọi tình huống trong cuộc sống và quan trọng hơn là khơi gợi những khả

Trang 13

năng tư duy sáng tạo, biết phát huy thế mạnh của học sinh Điều này lại một lần nữa khẳng định việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ngày càng trở nên cần thiết nhằm góp phần đào tạo con người mới với đầy đủ các mặt: "Đức - Trí - Thể - Mỹ"

1.4 Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục những hiểu biết, hành vi, thói

quen ứng xử xã hội sao cho có văn hóa, hiểu biết và chấp hành luật pháp Giáo dục kỹ năng sống, tựu trung lại là giáo dục làm người - những con người

có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh và đòi hỏi khác nhau của cuộc sống Giáo dục kỹ năng sống sẽ giúp HS hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân mình, từ đó biết bảo vệ, tránh stress và khủng hoảng tâm lý Giáo dục kỹ năng sống chính là giáo dục cho học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội, từ đó từng cá nhân mới có được niềm tin vào bản thân, sau đó là vào xã hội và cuộc sống

Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa nội dung giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh vào chỉ thị nhiệm vụ năm học Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là một trong 5 nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động trong năm học đó là: Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kỹ năng phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; rèn luyện các kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội

Là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, Huyện Đầm Hà có có mật

độ dân số thưa, đời sống kinh tế - xã hội chậm phát triển và còn nhiều khó khăn, tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn Xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau về nhận thức về giáo dục KNS, nhiều, gia đình HS và ngay cả một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên vẫn

Trang 14

coi nhẹ việc GDKNS cho học sinh; cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và hoạt động…mà một số trường THCS trong huyện chưa quan tâm đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Hoạt động quản lý của nhà trường, cụ thể là của hiệu trưởng thường tập trung nhiều vào quản lý hoạt động dạy học, còn lúng túng trong việc xây dựng môi trường giáo dục, huy động các lực lượng thực hiện GDKNS cho học sinh

Muốn GDKNS nói riêng, phát triển nhân cách học sinh nói chung, cần tạo ra sự thống nhất tác động toàn xã hội, sự đồng thuận của các lực lượng gia đình nhà trường và xã hội; cần xây dựng được một môi trường giáo dục lành mạnh, song rất tiếc hiện nay ở nhiều nơi, việc phối hợp các lực lượng xã hội - gia đình - nhà trường chưa thường xuyên và điều quan trọng là chưa xác định được những mục tiêu, nội dung, chưa xây dựng được một cơ chế tổ chức thống nhất đồng thuận toàn xã hội trong việc GDKNS cho học sinh, huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh cũng không nằm ngoài thực trạng đó

Để đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện học sinh THCS, việc nghiên cứu tìm các biện pháp quản lý nhằm huy động các lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh là một đòi hỏi hiện nay Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề

tài: “Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kĩ năng sống cho

học sinh THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng GDKNS cho HS trung học cơ sở, luận văn đề xuất các biện pháp huy động các lực lượng tham gia GDKNS học sinh THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ hội nhập

3 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 15

Biện pháp huy động các lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

- Giới hạn về địa bàn: 10 trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

- Giới hạn thời gian: từ năm học 2010-2011 đến năm học 2015-2016

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về huy động các lực lượng xã hội tham gia

GDKNS cho học sinh THCS

4.2 Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng về huy động các lực lượng xã

hội tham gia GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

4.3 Đề xuất các biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia

GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

5 Giả thuyết khoa học

Huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh trong các trường THCS có ý nghĩa rất lớn, tuy nhiên thời gian qua hoạt động này còn gặp khó khăn và còn mang tính hình thức nên việc huy động các lực lượng xã hội gặp nhiều khó khăn và kết quả chưa cao Nếu đề xuất được hệ thống biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh các trường THCS một cách hợp lý thì kết quả của hoạt động GDKNS cho học sinh sẽ được nâng cao, góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho học sinh THCS

Trang 16

6 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống các văn bản như văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp quy của nhà nước và của Bộ Giáo dục và Đào tạo các tài liệu có liên quan đến lý luận quản lý, quản lý giáo dục và các đề tài, tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm xem xét, phân tích nội dung, các biện pháp, cách thức, kiểm tra đánh giá việc huy động các lực lượng để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS nhằm đảm bảo tính chân thực, khách quan của đối tượng nghiên cứu như:

Phương pháp điều tra (An ket): Điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng của công tác huy động các lực lượng để GDKNS cho học sinh của giáo viên, việc quản lý hoạt động này của cán bộ quản lý các trường THCS huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh

Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh, giáo viên khi tổ chức giáo dục KNS trong các hoạt động dạy học, tổ chức hoạt động tập thể…để phát hiện khả năng tiếp thu cũng như vận dụng những KNS của bản thân trong giao tiếp như thế nào từ đó đưa ra những biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển KNS cho các em

Phương pháp toạ đàm: Trao đổi với phụ huynh học sinh, cán bộ địa phương, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, để đánh giá nhận thức, hành vi, thái độ của học sinh, đánh giá kết quả cũng như phát hiện các yếu tố quản lý của các biện pháp huy động các lực lượng để GDKNS cho học sinh THCS

Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến của chuyên gia, trao đổi với nhà các nhà quản lý thu thập thông tin cần thiết liên quan đến đề tài

Phương pháp thăm dò: Khảo sát thăm dò một số biện pháp để khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 17

6.3 Phương pháp bổ trợ

- Phân tích số liệu, thống kê để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực trạng quản lý việc huy động các lực lượng để GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý việc huy động các lực lượng để GDKNS cho học sinh THCS huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ

lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ cở lý luận về việc huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Chương 2: Thực trạng về huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HUY ĐỘNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI THAM GIA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO

HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Ngày nay nhu cầu về quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử của nhân loại trở thành các quan điểm, tư tưởng quan trọng đối với các nhà triết học, chính trị dưới các chế độ khác nhau ngay từ thời kỳ chiếm hữu

nô lệ ở các quốc gia phương Tây cũng như phương Đông

Tiêu biểu cho phương Đông, trong nhà nước Trung Hoa cổ đại có Khổng Tử (551 - 479 TCN), Mạnh Tử (372 - 289 TCN), Thương Ưởng (390-

338 TCN) đã nêu lên tư tưởng quản lý "Đức trị, Lễ trị" lấy chữ Tín làm đầu Bởi vì:"dân không tín thì chính quyền sẽ đổ" Những tư tưởng quản lý đó đã

có ảnh hưởng khá lâu dài đối với một số nước phương Đông chịu ảnh hưởng Nho giáo trong xã hội phong kiến được phát triển từ thấp đến cao, từ vĩ mô

đến vi mô:"chính tâm, tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ"

- C.Mác (1818-1883) và F.Ăng ghen (1820-1895) - Người sáng lập ra học thuyết Cách mạng XHCN và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại C.Mác

cho rằng:"Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [8] Hai ông còn xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra: "con người phát triển toàn diện" Muốn vậy phải theo "phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất" Đây chính là phương thức giáo dục hiện đại

Trang 19

- V.I Lê nin (1870-1924) -Người phát triển học thuyết giáo dục xã hội chủ nghĩa của C.Mác và F.Ăng ghen đã đưa ra quan điểm: Người Hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một

"công cụ của chuyên chính vô sản"(Lê nin-Bàn về giáo dục)

- Vào những năm 60 - 70, đất nước Liên Xô đang trên con đường xây dựng CNXH, việc giáo dục con người phát triển toàn diện được Đảng và Nhà nước quan tâm Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và

HĐGDNGLL nói riêng được đẩy mạnh Trong cuốn sách "Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ở trường phổ thông", tác giả I.X.Marienco đã trình bày

sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:"Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh"[14]

- Tác giả Phạm Minh Hà với nghiên cứu: "Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS huyện Kiến Xương tỉnh Thái bình",

đã khẳng định vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng cao chất lượng trường THCS ở khu vực nông thôn như: bồi dưỡng nhận thức, năng lực cho đội ngũ GV; cải tiến công tác quản lý, hướng dẫn HĐGDNGLL; phối hợp các lực lượng tham gia…sẽ là các tác động tích cực để thúc đẩy HĐGDNGLL trong trường THCS ở khu vực nông thôn, nhằm xây dựng hình thành ở HS những năng lực, phẩm chất tốt nhất cho tương lai

- Tác giả Nguyễn Như Ý với nghiên cứu "Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng các trường THPT

Trang 20

huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hiện nay", đã khẳng định

HĐGDNGLL với nội dung, hình thức phong phú sẽ là phương thức để thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng "Học đi đôi với hành" Nghiên cứu đã chỉ

ra được một số biện pháp như: thành lập ban chỉ đạo, kế hoạch hoá HĐGDNGLL, kết hợp với các lực lượng, quy định tiêu chuẩn thi đua đối với việc tham gia tổ chức hoạt động của giáo viên,chỉ đạo tổ chuyên môn, khối chủ nhiệm tham gia tổ chức HĐGDNGLL sẽ góp phần làm cho công tác quản lý chỉ đạo HĐGDNGLL của Hiệu trưởng được hoàn thiện hơn

Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp quản lý, hình thức tổ chức trong nhà trường và ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: giáo dục Mầm non, giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT, giáo dục Đại học

Thuật ngữ kỹ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong nhà trường Việt

Nam từ những năm 1995 – 1996, thông qua dự án “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) phối hợp với

Bộ giáo dục và Đào tạo cùng Hội chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện Từ đó đến nay nhiều cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đã tiến hành giáo dục KNS gắn với các vấn đề xã hội như: phòng chống ma tuý, phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống tai nạn bom mìn, bảo vệ môi trường v.v

Giai đoạn 2 của chương trình được mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” với sự tham gia của ngành Giáo dục, Trung ương Đoàn Thành niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Quan niệm về KNS cơ bản đối với từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn Khái niệm KNS thực sự được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do tổ chức UNESCO tài

Trang 21

trợ được tổ chức từ ngày 23 đến 25/10/2003 tại Hà Nội Từ đó những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam hiểu đầy đủ hơn về KNS và trách nhiệm phải GDKNS cho người học Năm học 2002 – 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo với sự hỗ trợ của tổ chức UNICEF đã xây dựng chương trình “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” cho học sinh THCS với 9 chủ đề giáo dục: HIV/AIDS, xâm hại tình dục, ứng phó với tình huống căng thẳng, quyền trẻ

em, sống khỏe mạnh, thuốc lá rượu bia, ma túy, sức khỏe sinh sản vị thành niên, các bệnh lây qua đường tình dục Chương trình đã được thực nghiệm ở một số nơi như Văn Lãng, Cao Lộc (Lạng Sơn), Đồ Sơn (Hải Phòng), Đống

Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân (Hà Nội), Hóc Môn, Thủ Đức, Nhà Bè (TP Hồ Chí Minh) và một số nơi khác

Ngoài các chương trình dự án do Bộ Giáo dục, Bộ Y tế, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện, còn

có một số tổ chức quốc tế đang triển khai chương trình GDKNS tại Việt Nam như Qũy Dân số Thế giới của Hà Lan (WPF), Qũy Nhi đồng Mỹ (Save the childrent US), Tổ chức Cứu trợ trẻ em Anh (SCUK), Quy Nhi đồng Nhật (Save the Childrent Japan) tại Việt Nam, Qũy nhi đồng Úc (CCF Australia)

Các chương trình dự án trên khá đa dạng nhưng chủ yếu tập trung vào “các nhóm yếu thế và nhóm có nguy cơ cao” Nội dung GDKNS đã tính đến sự

phù hợp với đối tượng, vùng và địa phương

Các tác giả Phạm Văn Sơn, Trần Đình Châu (2013) với bài nghiên cứu:

Xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực tại Hội thảo khoa học

quốc tế: Xây dựng xã hội học tập trong giai đoạn hội nhập và phát triển kinh

tế do Ban Chỉ đạo Quốc gia xây dựng xã hội học tập và UNESCO VN tổ chức tại Hà Nội Trong các giải pháp đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập có giải pháp Huy động các lực lượng xã hội trong xây dựng xã hội học tập và phát triển nguồn nhân lực Tác giả Nguyễn Kiều Duyên với đề tài: Quản lý hoạt

Trang 22

động giáo dục KNS cho học sinh THCS thành phố Hà Nội” Tác giả đã đề cập đến vai trò và sự cần thiết phải giáo dục KNS cho học sinh THCS trong bối cảnh hội nhập Trong các biện pháp quản lý GDKNS cho học sinh tác giả đề cập biện pháp quan trọng là huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh THCS trên địa bàn Tác giả Đỗ Phí Sơn với bài: Huy động các nguồn lực nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non ở huyện Măng Thít, tỉnh Vĩnh Long Nội dung bài viết đề cập đến tầm quan trọng của việc huy động nguồn lực xã hội, thực trạng huy động nguồn lực xã hội và các biện pháp huy động nguồn lực xã hội nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn

Như vậy, đã có không ít các tác giả nghiên cứu về vấn đề GDKNS nhưng ở nhiều khía cạnh khác nhau, song về góc độ hoạt động huy động các lượng lượng xã hội tham gia GDKNS ở trường THCS là chưa được đề cập có

hệ thống, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề này tại huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm nghiên cứu đề tài

1.2.1 Khái niệm về kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

1.2.1.1 Khái niệm về kỹ năng

Kỹ năng là năng lực của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết nhằm tạo ra kết quả mong đợi Vídụ: Một người có khả năng giao tiếp có hiệu quả trong mọi tình huống mà không cần ai khuyến khích, nhắc nhở được gọi là người có kỹ năng giao tiếp Kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần có giúp người ta học tập, làm việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn Có hàng trăm kỹ năng sống khác nhau Tuỳ theo hoàn cảnh, môi trường sống, điều kiện sống mà người ta cần dạy cho trẻ em những kỹ năng thiết yếu khác nhau

Trang 23

Ví dụ: Trẻ em ở đồng bằng sông Cửu Long cần được dạy kỹ năng bơi lội, đi xuồng, ghe hơn là kỹ năng sử dụng các phương tiện giao thông công cộng Trẻ em đường phố cần được dạy kỹ năng tự bảo vệ bản thân, phòng chống xâm hại tình dục, kỹ năng từ chối (khi được mời thử ma tuý, bỏ học )

1.2.1.2 Kỹ năng sống

Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống (KNS):

- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp cá nhân thay đổi, hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng

- Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hoá Liên hiệp quốc

(UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục đó là: Học để biết (learn to

know) gồm các kỹ năng tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra

quyết định giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả…; Học để làm (learn to

do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và làm nhiệm vụ như: kỹ năng đặt

mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm….; Học để cùng chung sống (learn to live

toghether) gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng

định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông; Học làm người

(learn to be) gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…

Như vậy có thể hiểu: Kỹ năng sống là khả năng biết làm, biết thực hiện điều gì đó một cách tự giác, thành thạo trong mọi hoàn cảnh mà không cần một sự nỗ lực quá lớn

1.2.1.3 Giáo dục kỹ năng sống

GDKNS trong nhà trường là một bộ phận cực kỳ quan trọng của quá trình giáo dục toàn diện GDKNS là quá trình trang bị những kỹ năng sống cơ bản để việc học tập và rèn luyện của học sinh được diễn ra một cách thuận lợi

Trang 24

nhất, nhờ được trang bị những kỹ năng sống cần thiết học sinh sẽ biết vượt qua các khó khăn, thách thức trong học tập, sinh hoạt đồng thời biết kiểm soát được cảm xúc của bản thân, có thể đương đầu và giải quyết có hiệu quả với các tình huống thiên tai, hiểm họa bất thường Qua các bài học thực tế về giáo dục KNS trong và ngoài nhà trường học sinh trở nên mạnh dạn và cởi mở hơn, sống nhân văn và có trách nhiệm hơn với bản thân mình

1.2.2 Lực lượng xã hội

Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi quan niệm rằng lực lượng xã hội tham gia vào quá trình GDKNS cho học sinh trường THCS không chỉ là nhà trường, gia đình mà còn là các lực lượng xã hội như cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng…

1.2.3 Khái niệm về huy động các lực lượng xã hội

Huy động các lực lượng xã hội tham gia phát triển giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực lượng xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất về nhận thức, hành động trong công tác GD của tất cả các tổ chức, cá nhân trong

xã hội trong đó nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có

ký kết giao ước thực hiện mục tiêu, nội dung GD học sinh và xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường và các tổ chức khi tham gia các hoạt động

GD trong và ngoài nhà trường theo một kế hoạch đã được bàn bạc

Huy động là một khái niệm có tính chất liên minh của các lực lượng tham gia hoạt động: trước hết thể hiện cùng nhau, gắn kết với nhau, không rời nhau và diễn ra trong cả quá trình Phối hợp trong hoạt động GD thể hiện sự thống nhất từ nhận thức đến hành động giữa các thành viên tham gia phối hợp trong GD, phối hợp thể hiện sự ràng buộc, gắn bó chặt chẽ với nhau về mục tiêu, về quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm và sát cánh bên nhau trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn hay thuận lợi Liên kết đòi hỏi tính tự giác, tự nguyện,

sự nỗ lực vượt khó với nhận thức sâu sắc mục tiêu chung phải đạt được, đôi khi phải tạm gác quyền lợi cá nhân hay lợi ích bộ phận

Trang 25

Huy động các lực lượng xã hội cùng với nhà trường tham gia GDKNS cho học sinh là một trong những nội dung quản lý nhà trường của nhà quản

lý, những tác động có ý thức của nhà quản lý nhằm định hướng, tổ chức, điều khiển và kiểm soát quá trình phối hợp giữa nhà trường, gia đình các lực lượng

xã hội trong công tác GDKNS cho học sinh đúng với nguyên lý giáo dục, phương pháp giáo dục, đảm bảo nguyên tắc quản lý về giáo dục làm cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao Đó là hoạt động vạch kế hoạch, tổ chức, phân công, kiểm tra đánh giá công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác GDKNS cho học sinh

1.3 Một số vấn đề lý luận về huy động các lực lƣợng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.3.1 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Phân tích các quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường của mình Quan niệm này mang tính chất khái quát nhưng chưa thể hiện rõ kỹ năng cụ thể mặc

dù khi phân tích sâu thì thấy tương đối gần với nội hàm của kỹ năng sống theo quan điểm của UNESCO Quan niệm của UNESCO là quan niệm rất chi tiết, cụ thể, có nhấn mạnh thêm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn tại một cách độc lập, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân bằng kiến thức thái độ

Khái niệm học cũng như mục tiêu của sự học là rất rộng Tuy nhiên, với chương trình, nội dung và phương pháp học ở nhà trường hiện nay của chúng ta, trẻ em chủ yếu là học được nhiều kiến thức (học để biết) Còn việc học để biết làm (biết hành động), học cách để chung sống và đặc biệt là học

để tự khẳng định còn nhiều hạn chế Dạy trẻ em các kỹ năng sống là góp phần bổ sung sự thiếu hụt những điều các em còn ít được dạy ở nhà trường,

ở gia đình

Trang 26

Không chỉ trẻ em, mà cả người trưởng thành cũng cần có những kỹ năng sống thiết yếu Việc học kỹ năng sống không bao giờ là muộn và phải

được học suốt đời, dưới nhiều hình thức khác nhau

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Có rất nhiều KNS mà con người cần học trong suốt cuộc đời, với đối tượng người học là học sinh, chúng ta nên tập trung giáo dục KNS dựa vào mục đích của việc học, theo hướng tổ chức “Giáo dục, Khoa học và văn hoá

Liên hiệp quốc” (UNESCO), KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục: Học để biết (learn to know); Học làm người (Learning to be); Học để sống với người khác (Learning to live together); Học để làm (Learning to do)

a) Học để biết (learn to know)

Nhóm này gồm có các kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng tư duy phê phán

Tư duy có phê phán (hay còn gọi là tư duy phê phán) là một kỹ năng trong đó cá nhân chủ động xem xét lại vấn đề mà người khác hay nhiều người

đã chấp nhận Tư duy phê phán được xây dựng trên những suy nghĩ, quan điểm và niềm tin của riêng cá nhân cộng với những bằng chứng xác đáng mà

cá nhân đó thu được, cuối cùng đưa ra kết luận mới: Chấp nhận hay phản bác lại những gì người khác đã cho là "hiển nhiên"

- Kỹ năng tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với một ý tưởng mới, theo một phương thức mới, các sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng phám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ

Kỹ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết các phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn và

Trang 27

khả năng suy nghĩ rộng hơn những người khác, không bó hẹp vào những kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

- Kỹ năng ra quyết định

Kỹ năng ra quyết định là tổng hoà một loạt các kết luận và hoạt động của bản thân để đưa ra một quyết định đảm bảo đạt được một kết quả nào đó theo mong muốn của bản thân Khả năng đưa ra quyết định tốt có thể giúp chúng ta: Đạt được mục đích đã đề ra trong học tập, trong cuộc sống và tránh được những sai lầm có thể để lại hậu quả không tốt

Mỗi ngày một người phải ra hàng chục các quyết định khác nhau Có những công việc không quan trọng, ít ảnh hưởng tới cuộc sống, chúng ta cần quyết định nhanh chóng

-Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành đồng theo phương án đã chọn để giải quyết

vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống

Để giải quyết vấn đề có hiệu quả chúng ta cần: Xác định rõ vấn đề

hoặc tình huống, liệt kê các cách giải quyết, hình dung đầy đủ về kết quả xảy

ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyết nào đó Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện theo phương án giải quyết đó để so sánh đưa

ra quyết định cuối cùng Hành động theo quyết định đã lựa chọn và kiểm định lại kết quả để rút kinh nghiệm cho những lần ra quyết định và giải quyết vấn

đề lần sau

b) Học làm người (Learning to be)

Nhóm này gồm có các kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng ứng phó với sự căng thẳng

Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của sự căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng

Trang 28

Kỹ năng ứng phó với căng thẳng giúp con người: Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại đến sức khoẻ và tinh thần của bản thân Xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh

-Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể

- Kỹ năng từ chối

Kỹ năng từ chối là "Nghệ thuật nói không" với những điều người khác

đề nghị, nhưng bản thân mình không muốn, không có khả năng thực hiện,

nhưng lại không làm tổn thương lớn tới mối quan hệ vốn có

Từ chối rất khó, nhất là từ chối những người mà bạn yêu mến, kính trọng hay mang ơn Kĩ năng từ chối không chỉ là biết "nói không" khi được đề nghị, mà phải làm sao cho người khác không dám hay không có cơ hội đề nghị Thành thật với chính mình, không ai thương bạn hơn bạn, hạnh phúc của bạn là do chính bạn quyết định Đừng vì sợ mất đi hay tổn thương một mối quan hệ nào đó mà phải chấp nhận những điều mình không muốn hay chưa muốn Bạn cũng cần được tôn trọng!

- Kỹ năng quyết đoán

Trang 29

Kĩ năng quyết đoán (kiên quyết, quả quyết) là khả năng diễn đạt cảm xúc, tình cảm của bản thân, bảo vệ quyền của mình nhưng không làm tổn thương đến cảm xúc và quyền của người khác

* Những khái niệm cần phân biệt

Quyết đoán không phải là bảo thủ: Quyết đoán là khi bạn thấy ý kiến của mình là đúng, kiên quyết bảo vệ nó, nhưng không phê phán ý kiến của người khác Bảo thủ là khi bạn nhận ra mình sai, nhưng không thừa nhận, mà vẫn kiên trì bảo vệ ý kiến ấy

Quyết đoán không phải là thô bạo: Bạn quyết đoán không có nghĩa là phải hùng hổ đe nẹt người khác, bắt người khác nghe theo ý kiến của mình Nếu người ta không chấp nhận thì tức giận, phá ngang

Quyết đoán trái hẳn với thụ động, trông chờ: Người quyết đoán bao giờ cũng có suy nghĩ chín chắn, có chủ kiến, không trông chờ, a dua theo số đông

- Kĩ năng kiên định

Kĩ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được gì mình mong muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của người khác

Kiên định khác với hiếu thắng, nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của bản thân mình, không quan tâm đến quyền và nhu cầu của người khác

Kiên định cũng khác với phục tùng, nghĩa là luôn bị phụ thuộc vào người khác; hy sinh cả quyền và nhu cầu chính đáng của bản thân để phục vụ cho quyền và nhi cầu không chính đáng của người khác

Kĩ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ được chính kiến, quan điểm thái độ và những quyết định của bản thân, đững vững trước những áp

Trang 30

lực tiêu cực của những người xung quanh Kĩ năng kiên định cũng giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả

c) Học để sống với người khác (Learning to live together)

Nhóm này gồm có các kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ với người khác (interpersonal skills)

Kĩ năng xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa người với người là khả

năng của một người thiết lập và duy trì những mối quan hệ lâu dài, tốt đẹp với người khác, nhằm làm phong phú thêm đời sống tinh thần, hỗ trợ nhau trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, giúp bạn thành công hơn, cuộc sống trở nên hạnh phúc hơn

Nội dung của kỹ năng: Đồng cảm; Xây dựng lòng tin; Lắng nghe tích

cực; Phong cách giao tiếp; Tiếp xúc và xây dựng được mối quan hệ với những đối tượng khó tính; Kiên định; Giải toả xung đột

-Kỹ năng hợp tác

Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung với nhau và cùng hướng

về một mục tiêu chung Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhiệm vụ Thỉnh thoảng

có một ý tưởng là cần thiết, thỉnh thoảng cần đưa ra ý tưởng của chúng ta Thỉnh thoảng chúng ta cần được chỉ dẫn và cần nghe theo một ý tưởng Hợp tác phải được chỉ đạo bởi nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau

-Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ giúp chúng ta có thể nhận được những lời khuyên, sự can thiệp cần thiết để tháo gỡ, giải quyết những vấn đề, tình huống của mình; đồng thời là cơ hội để chúng ta chia sẻ, giãi bày khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc Biết tìm kiếm

sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan và trong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cách nhìn mới và hướng đi mới

Trang 31

Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng Đồng thời, để phát huy hiệu quả của kỹ năng này, cần kỹ năng lắng nghe, khả năng phân tích, kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách giải quyết tối ưu sau khi được tư vấn

-Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay

cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và tư vấn khi cần thiết

Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác Kĩ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình – nguồn hỗ trợ quan trọng của mỗi cá nhân

-Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Người có kỹ năng lắng nghe tích cực biết thể hiện sự tập trung chú ý và thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến hoặc phần trình bày của người khác (bằng các cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười), biết cho ý kiến phản hồi mà không vội đánh giá, đồng thời có đối đáp hợp lý trong quá trình giao tiếp

-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ

Kĩ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc

Trang 32

biệt trong bối cảnh xã hội đa văn hóa, đa sắc tộc Kĩ năng thể hiện sự cảm thông cũng giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện, gần gũi với những người cần sự giúp đỡ

-Kĩ năng thương lượng

Thương lượng là khả năng trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích, đồng thời có thảo luận để đạt được sự điều chỉnh và thống nhất về cách suy nghĩ, cách làm hoặc một vấn đề gì đó

Kĩ năng thương lượng bao gồm nhiều yếu tố của kĩ năng giao tiếp như lắng nghe, bày tỏ suy nghĩ và một phần quan trọng của giải quyết vấn đề và giải quyết mâu thuẫn

Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và

có khả năng thực hiện được mục tiêu của mình

-Kỹ năng quản lý thời gian

Kĩ năng quản lí thời gian là khả năng con người biết sắp xếp các công việc theo thứ tự ưu tiên, biết tập trung vào giải quyết công việc trọng tâm trong một thời gian nhất định

Kĩ năng này rất cần thiết cho việc giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, đặt mục tiêu và đạt được mục tiêu đó; đồng thời giúp con người tránh được căng thẳng do áp lực công việc

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm

Trang 33

Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con người thể hiện sự tự tin, chủ động và ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên khác trong nhóm Khi đảm nhiệm trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết đề làm tốt nhiệm vụ

Tóm lại, nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linh hoạt tùy theo giới tính, lứa tuổi, cấp học, ngành học và điều kiện cụ thể trong những tình huống hàng ngày để tương tác với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong học tập và của cuộc sống Việc hình thành những kĩ năng này không loại bỏ mà ngược lại phải gắn kết và song hành với việc hình thành các kĩ năng học tập Ngoài các KNS cơ bản trên, tùy theo địa điểm vùng, miền, địa phương, GV có thể lựa chọn thêm một số KNS khác để giáo dục cho học sinh của trường, lớp mình cho phù hợp Như vậy, huy động các lực lượng xã hội để GDKNS thực sự là cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không gì có thể thay thế được Có thể nói, GDKNS đối với học sinh chiếm một vị trí then chốt trong quá trình giáo dục toàn diện của nhà trường

1.3.3 Vai trò của các lực lượng xã hội trong việc GDKNS cho học sinh THCS

Như đã trình bày ở trên về các lực lượng xã hội thì mỗi một tổ chức, lực lượng có vai trò khác nhau trong quá trình chăm sóc giáo dục học sinh nói chung và GDKNS cho học sinh nói riêng, tuy nhiên đều có mục tiêu chung đó

là nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, cụ thể vai trò của các tổ chức, đoàn thể trong việc GDKNS cho học sinh như sau:

* Nhà trường:

- Là tổ chức xã hội đặc thù với tổ chức chặt chẽ về mặt cấu trúc có nhiệm vụ chuyên biệt là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phát hiện bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, trong đó có nhiệm vụ giáo dục, hình thành nhân cách cho trẻ em theo những định hướng của xã hội”

Trang 34

- Quá trình thể hiện chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và GD theo chương trình được hoạch định chặt chẽ, khoa học

- Nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc GDKNS cho học sinh vì: + Nhà trường có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu GD, đào tạo nhân cách + Nhà trường có nội dung và phương pháp GD chọn lọc, tổ chức chặt chẽ, khoa học

+ Nhà trường là lực lượng GD của xã hội mang tính chuyên biệt

+ Nhà trường là môi trường GD có tính sư phạm có tác động tích cực đến GDKNS cho học sinh

Nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội khác để GDKNS cho học sinh

* Gia đình:

- Gia đình là tế bào xã hội, là nơi con người sinh sống, lớn lên và hình thành nhân cách của mình, gia đình là cơ sở để duy trì nòi giống và là cơ sở của việc giáo dục thế hệ trẻ Không có gia đình thì xã hội không thể tồn tại và phát triển

- GD con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng tư của

bố mẹ mà còn là trách nhiệm, đạo đức và nghĩa vụ công dân của người làm cha mẹ Luật hôn nhân và gia đình đã ghi rõ: “Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôi dưỡng, GD con, chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh của con về thể chất, trí tuệ và đạo đức… Cha mẹ phải làm gương tốt cho con về mọi mặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc GD con”

- Khả năng GD của gia đình là rất to lớn vì được dựa trên những tình cảm máu mủ ruột thịt, tình thương yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con cái và tình cảm kính yêu, biết ơn của con cái đối với cha mẹ Bên cạnh đó, những tác động GD của gia đình còn là tác động thường xuyên, lâu dài trong các tình huống khác nhau, các loại hoạt động đa dạng trong gia đình

Trang 35

* Các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS

Theo Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu rõ trách nhiệm của xã hội trong điều 97: Các lực lượng xã hội bao gồm các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng… Góp phần xây dựng môi trường GD lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thế hệ trẻ, tạo điều kiện để thế hệ trẻ được vui chơi hoạt động văn hoá, TDTT lành mạnh… hình thành nhân cách, đạo đức con người mới

1.4 Huy động các lực lƣợng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

Huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh là quá trình tổ chức huy động của các lực lượng từ CBQL, GV nhà trường đến các lực lượng xã hội như: các tổ chức đoàn thể trong xã hội được tiến hành theo chương trình kế hoạch, nhằm đạt mục tiêu giáo dục HS THCS một cách toàn diện Huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh trường THCS phải phối hợp chặt chẽ và không tách rời các chức năng của quản lý Gồm các nội dung

1.4.1 Xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh

Kế hoạch là sự sắp xếp công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: tuần, tháng, học kỳ, năm học Kế hoạch HĐGDKNS là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí, sắp xếp theo thứ

tự thời gian của năm học

Kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh bao gồm: Việc xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên, kế hoạch hoạt động theo chủ điểm, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, kế hoạch đầu tư và

sử dụng cơ sở vật chất cũng như các điều kiện thực hiện, kế hoạch tuyên

Trang 36

truyền vận động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh trong nhà trường, kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục, kế hoạch kiểm tra đánh giá kết quả huy động các lực lượng tham gia GDKNS

1.4.2 Xây dựng lực lượng thực hiện hoạt động GDKNS

Nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống trong trường THCS là trách nhiệm của mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường, song đặc biệt là đội ngũ cán bộ Đoàn - Đội chính là giáo viên Tổng phụ trách và giáo viên chủ nhiệm lớp

1.4.2.1.Xây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn - Đội thực hiện HĐGDKNS

Đội ngũ cán bộ Đoàn - Đội chính là giáo viên Tổng phụ trách của nhà trường mà giáo viên Tổng phụ trách là người trực tiếp xây dựng kế hoạch và

tổ chức thực hiện các chuyên về văn hoá nghệ thuật, vui chơi giải trí cho học sinh thông qua các chuyên đề Đội

Với vai trò là phó ban điều hành HĐGDKNS của nhà trường, cán bộ Đoàn - Đội có vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạo HĐGDKNS Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ này tập trung ở những nội dung: Việc xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch, tổ chức thực hiện, phối hợp các lực lượng giáo dục, bồi dưỡng nâng cao năng lực của Cán bộ Đoàn- Đội, tăng cường công tác kiểm tra đánh giá

1.4.2.2.Xây dựng đội ngũ GV thực hiện HĐGDKNS

GV chủ nhiệm là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên tại lớp mình và là người chỉ đạo, tổ chức cho HS tham gia các hoạt động theo chủ điểm và dạy các môn học Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ này được thể hiện ở những nội dung: Xây dựng kế hoạch hoạt động thường xuyên của giáo viên như: Soạn, giảng bài có nội dung giáo dục kỹ năng sống, xây dựng nội dung tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt tập thể (hoạt động diễn ra

ở lớp như thế nào? vai trò của giáo viên chủ nhiệm ra sao? thời gian, hình thức, nội dung thực hiện có đúng quy định không? ý thức tự quản ra sao? );

Trang 37

Việc chuẩn bị hoạt động theo chủ điểm (lớp có tham gia hay không? mức độ tham gia thế nào? kết quả ra sao? ); Việc phối hợp các lực lượng khác như: cán bộ Đoàn - Đội, cha mẹ HS, các tổ chức xã hội trong việc tổ chức HĐGDKNS cho HS; công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho HS

1.4.3 Phối hợp các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh

HĐGDKNS diễn ra trong nhà trường và ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó là: các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường và ngoài nhà trường, phụ huynh, GV, CBQL và HS

Đối với học sinh THCS, lứa tuổi hồn nhiên, năng động, cơ thể bắt đầu phát triển… nên việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng đối với HS cần chuyển tải những kiến thức, kỹ năng đúng, đủ, được phát triển một cách"nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả", tránh nặng nề, gây cho HS những áp lực tinh thần, phản tác dụng giáo dục

Việc giáo dục KNS cho học sinh không chỉ có nhà trường và gia đình

mà phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội Các lực lượng tham gia phối hợp bao gồm: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, GVCN, GV bộ môn, nhân viên, Hội cha

mẹ HS, các tổ chức xã hội: Đoàn xã, Công an, Phụ nữ, các đơn vị kết nghĩa Mỗi lực lượng giáo dục đều có thế mạnh riêng, vì vậy duy trì tốt việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐGDKNS chính là thực hiện XHH giáo dục, tạo môi trường giáo dục tốt nhất cho HS

1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả việc huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh

Cách đánh giá chất lượng giáo dục đúng đắn, đầy đủ là chất lượng giáo dục đáp ứng mục tiêu giáo dục Như vậy sản phẩm giáo dục con người phải được đánh giá trên các mặt: chất lượng kiến thức (văn hoá), chất lượng kỹ năng (kỹ năng sống), chất lượng thái độ (đạo đức) Hình thức đánh giá được

Trang 38

đổi mới như: đổi mới thi cử, đổi mới xếp loại hạnh kiểm…với việc đổi mới cách đánh giá chất lượng giáo dục sẽ làm cho HĐGDKNS càng có vị trí quan trọng trong việc tạo nên sản phẩm đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện nay

Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năng của

HS Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành

vi, rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vì với thời gian quy định của một tiết học, học sinh khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được qua các bài học Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhau là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năng cho học sinh

Việc đánh giá học sinh qua HĐGDKNS sẽ góp phần đánh giá chất lượng giáo dục nói chung, đặc biệt là hạnh kiểm

- Đối với GV, kết quả đánh giá phản ánh sự trưởng thành của học sinh

và giúp GV tự đánh giá khả năng tổ chức hoạt động của mình

- Đối với các cấp quản lý, việc đánh giá học sinh qua HĐGDKNS là biện pháp để đánh giá kết quả giáo dục toàn diện Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh là quản lý nội dung, các mức đánh giá, hình thức đánh giá, quy trình đánh giá của hoạt động này

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

- Mục tiêu giáo dục THCS và yêu cầu GDKNScho học sinh THCS

Đây chính là yếu tố đầu tiên có tính định hướng cho công tác giáo dục rèn luyện KNS cho học sinh ở các nhà trường THCS Nếu không bám sát mục tiêu giáo dục ở bậc THCS và không xác định được yêu cầu của việc GDKNS cho học sinh thì công tác tổ chức các hoạt động GDKNS sẽ không đạt hiệu quả trong việc giáo dục rèn luyện các KNS cho học sinh

Trang 39

Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đảng ta xác định, đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho giáo dục nói chung

và giáo dục phổ thông nói riêng Vì thế, giáo dục phổ thông phải hướng tới đổi mới toàn diện, sâu sắc hơn, quy mô hơn Đảng và Nhà nước sẽ tiếp tục đầu tư cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh

để góp phần tích cực đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

Đại hội IX của Đảng khẳng định: “Đối với thể hệ trẻ, chăm lo giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa, sức khỏe, nghề nghiệp; giải quyết việc làm, phát triển tài năng, sức sáng tạo, phát huy vai trò xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”[11]

Từ những căn cứ trên, các biện pháp GDKNS cho học sinh nhằm thực

hiện mục tiêu của giáo dục ở bậc THCS, đó là: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Năng lực vận động và tổ chức cho các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh của hiệu trưởng trường THCS

Năng lực vận động và tổ chức của hiệu trưởng trường THCS là rất quan trọng Trước hết hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch, tham mưu cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy, UBND xã…Chuẩn bị đội ngũ triển khai thực hiện

và trước hết đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đến các lực lượng, làm cho cộng đồng đồng tình hưởng ứng Kế hoạch huy động phải được chuẩn bị chu đáo, khoa học, phải chuẩn bị đội ngũ thực hiện kế hoạch có năng lực và tinh thần tận tâm, nhiệt đình và có kỹ năng giao tiếp tốt với các lực lượng xã hội tham gia GD KNS cho HS

Trang 40

- Trình độ chuyên môn và kỹ năngnghề nghiệp của đội ngũ giáo viên

Trong giai đoạn hiện nay đội ngũ giáo viên giảng dạy của trường THCS đều có trình độ tốt nghiệp từ Cao đẳng trở lên Đa số giáo viên trong các trường có trình độ đại học Họ đều được học kiến thức tâm lí, nghiệp vụ

sư phạm, được thực tập sư phạm, được tiếp xúc làm quen với các hoạt động giáo dục trong nhà trường Cùng với sự phát triển của đất nước, được Đảng và nhà nước quan tâm, ngày nay đội ngũ giáo viên của nhà trường đã có điều kiện được phát huy năng lực của mình trong giảng dạy và giáo dục thế hệ trẻ Đội ngũ giáo viên đều là những cán bộ yêu nghề, yên tâm với công việc, gắn

bó với nhà trường Tuy nhiên trong đội ngũ các nhà giáo vẫn còn không ít các thầy cô mới chỉ chú ý “dạy chữ ” mà chưa thực sự quan tâm đến “ dạy người

” Điều này được thể hiện trong các bài giảng còn thiếu tính thực tiễn, cách giao tiếp giữa giao viên và hoạc sinh còn thiếu cởi mở, còn ngại trong việc tham gia các hoạt động chung của nhà trường mà nhất là hoạt động giáo dục đạo đức nếp sống cho học sinh Vì thế các nhà quản lí giáo dục nói chung, Ban giám hiệu nhà trường nói riêng cần phải có kế hoạch chương trình yêu cầu trong công tác giáo dục tư tưởng, trình độ nhận thức của giáo viên về nghề nghiệp, nhất là giáo dục rèn luyện các KNS của học sinh “Dạy chữ, dạy nghề, dạy người” là những yêu cầu cần phải được thực hiện xuyên suốt trong

tư tưởng giáo dục của mỗi người thầy Chỉ khi nào trình độ nhận thức của đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường khá đồng đều, thấy được vai trò trách nhiệm cũng như lương tâm của mình trước học sinh, trước sự yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội thì khi đó công tác giáo dục mới đạt được hiệu quả như mong muốn

- Ý thức và tính tích cực của học sinh tham gia vào quá trìnhgiáo dụcn KNS

Đây là một trong những nhân tố quan ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động GDKNS bởi họ chính là đối tượng của hoạt động này

Học sinh là nhân tố có tính chất quyết định tới kết quả của hoạt động giáo dục KNS và hoàn thiện KNS cho học sinh

Ngày đăng: 14/06/2017, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lâm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam (dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục), Nxb Giáo dục Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam (dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục)
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS - Tài liệu dành cho giáo viên, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-GDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc phát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.(Ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
8. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà nội
10. Nguyễn Kiều Duyên (2011), Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Kiều Duyên
Năm: 2011
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1986
15. Phạm Minh Hạc (1990), Phương pháp tiếp cận hoạt động nhân cách và giáo dục hiện đại, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tiếp cận hoạt động nhân cách và giáo dục hiện đại
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 1990
16. Phạm Minh Hạc (chủ biên ) (2001) , Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
17. Đặng Vũ Hoạt (1998), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học cơ sở
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi thị Thuý Hằng (2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi thị Thuý Hằng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
22. Đỗ Phi Sơn (2017), Huy động nguồn lực xã hội nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non ở huyện Măng thít, tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Thiết bị giáo dục số 145 kỳ 2 th5/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động nguồn lực xã hội nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non ở huyện Măng thít, tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Đỗ Phi Sơn
Năm: 2017
24. Nguyễn Thị Tính (2010), Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc, Đề tài nghiên cứu khoa học cập Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2010
25. Nguyễn Thị Tính (2014), Biện pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cập Bộ B2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp giáo dục KNS cho học sinh THPT khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2014
1. Ban Chấp hành TƯ (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TƯ về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục thể chất (1998), Giáo dục kỹ năng sống trong giáo dục sức khỏe cho học sinh Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục thể chất (1999), Giáo dục kỹ năng sống bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV – AIDS trong trường học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đặc điểm đội ngũ CBQL, GV, HS các trường THCS - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Đặc điểm đội ngũ CBQL, GV, HS các trường THCS (Trang 44)
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất các trường THCS - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất các trường THCS (Trang 45)
Bảng 2.3: Chất lượng 2 mặt giáo dục - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3 Chất lượng 2 mặt giáo dục (Trang 46)
Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và PHHS về HĐGDKNS - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và PHHS về HĐGDKNS (Trang 49)
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các phương pháp GDKNS cho học sinh - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các phương pháp GDKNS cho học sinh (Trang 54)
Bảng 2.7: Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Thực trạng về hình thức tổ chức giáo dục KNS cho học sinh (Trang 56)
Bảng 2.9: Các biện pháp và hình thức phối hợp của nhà trường để phối - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.9 Các biện pháp và hình thức phối hợp của nhà trường để phối (Trang 60)
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch huy động các lực lượng xã - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện việc lập kế hoạch huy động các lực lượng xã (Trang 62)
Bảng 2.11: Cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng để GDKNS - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.11 Cơ sở để xây dựng kế hoạch huy động các lực lượng để GDKNS (Trang 63)
Bảng 2.12: Nội dung của kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.12 Nội dung của kế hoạch huy động các lực lượng xã hội tham gia (Trang 64)
Bảng 2.13: Mức độ thực hiện các biện pháp huy động các lực lượng xã hội - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.13 Mức độ thực hiện các biện pháp huy động các lực lượng xã hội (Trang 68)
Bảng 2.14: Nguyên nhân hạn chế hiệu quả của việc huy động các lực  lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 2.14 Nguyên nhân hạn chế hiệu quả của việc huy động các lực lượng xã hội tham gia GDKNS cho học sinh (Trang 70)
Bảng 3.1: Đối tượng khảo nghiệm - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Bảng 3.1 Đối tượng khảo nghiệm (Trang 97)
Hình tiên tiến, tạo dựng phong trào - Huy động các lực lượng xã hội tham gia giáo dục KNS cho học sinh THCS huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh
Hình ti ên tiến, tạo dựng phong trào (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w