Phân tích thực trạng của hoạt động huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo các mặt huy động nguồn lực vật chất và tinh thần cho giá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ TRUNG HIẾU
BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS THEO CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ TRUNG HIẾU
BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS THEO CHUẨN QUỐC GIA
HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẠC
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo CQG huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh” dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Thạc là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công
bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác
Tác giả
Lê Trung Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành được luận văn và toàn bộ chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học giáo dục, chuyên ngành Giáo dục và phát triển cộng đồng, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Tâm lí - Giáo dục học, phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ để
em hoàn thành khóa học của mình
Với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thạc, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và động viên để em có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô chỉ dẫn, các anh, đồng nghiệp đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Trung Hiếu
Trang 5THCS : Trung học cơ sở
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN QUỐC GIA 1
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 4
1.2.1.Cộng đồng, huy động cộng đồng 4
1.2.2 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia 10
1.2.3 Trường Trung học cơ sở và trường Trung học cơ sở theo CQG 12
1.2.4 Biện pháp và biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường THCS theo CQG 16
1.3.Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo chuẩn quốc gia 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia 18
1.3.3 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia 19
Trang 71.3.4 Huy động các nguồn lực trong xây dựng trường Trung học cơ sở theo
chuẩn quốc gia 20
1.3.5 Hình thức và biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia 21
1.3.6 Phương tiện huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia 22
1.3.7 Kết quả của huy động cộng đồng 23
1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo CQG 24
Kết luận chương 1 27
Chương 2: THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 28
2.1 Vài nét khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 28
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 31
2.2.1 Mục đích khảo sát 31
2.2.2 Nội dung khảo sát 31
2.2.3 Khách thể khảo sát 31
2.3 Thực trạng đánh giá các trường Trung học cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn quốc gia 32
2.3.1 Các trường Trung học cơ sở theo CQG 32
2.3.2 Các trường Trung học cơ sở chưa theo CQG 33
2.4 Thực trạng huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 44
2.4.1 Nhận thức về công tác huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia 44
Trang 82.4.2 Thực trạng thực hiện công tác huy động cộng đồng tham gia xây dựng
trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia 46
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 60
2.5.1 Những kết quả đạt được 60
2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại 60
2.5.3 Nguyên nhân 61
Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIAXÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN QUỐC GIA Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 63
3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp 63
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 64
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo đảm bảo tính thực tiễn 64
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 65
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 66
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 66
3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 67
3.2.7 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 67
3.3 Các biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia 67
3.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong và ngoài ngành giáo dục về tầm quan trọng của việc huy động cộng đồng cho chuẩn hoá trường Trung học cơ sở 67
3.3.2 Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, Chính quyền xây dựng cơ chế chính sách về huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn Quốc gia 72
Trang 93.3.3 Huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân trong xã hội tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở
theo Chuẩn Quốc gia 74
3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục của trường Trung học cơ sở 77
3.3.5 Phát huy vai trò chủ đạo của nhà trường trong công tác huy động cộng đồngtham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn Quốc gia 80
3.3.6 Xác định rõ các đối tượng để huy động và lựa chọn, sử dụng cách thức huy động phù hợp 82
3.3.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lí sử dụng các nguồn lực đã được huy động 84
3.3.8 Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả huy động cộng đồngxây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia 85
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.5 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 87
3.5.1 Khái quát về quá trình khảo nghiệm 87
3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 89
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 104
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác huy động
cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo CQG 33 Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức về mục tiêu của công tác huy động cộng đồng
tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo CQG 45 Bảng 2.3 Đánh giá về thực trạng thực hiện nội dung HĐCĐ tham gia xây
dựng trường THCS theo CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 47 Bảng 2.4 Đánh giá về thực trạng các lực lượng cộng đồng tham gia xây dựng
trường THCS theo CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 49 Bảng 2.5 Thực trạng đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng cộng
đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo Chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 50 Bảng 2.6 Đánh giá về thực trạng mức độ thực hiện của các LLCĐ trong công tác
xây dựng trường THCS theo CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 52 Bảng 2.7 Mức độ phối hợp giữa trường THCS với các lực lượng rong công
tác HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo CQG huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh 53 Bảng 2.8 Thực trạng biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 54 Bảng 2.9 Thực trạng hình thức HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo
CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 57 Bảng 2.10 Đánh giá về hiệu quả HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS
theo CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 58 Bảng 2.11 Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác HĐCĐ tham gia xây
dựng trường THCS theo CQG huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 59 Bảng 3.1.Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả
HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh 89 Bảng 3.2.Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 92
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp nâng cao hiệu quả
HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh 92 Biểu đồ 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ
tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 94
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong đời sống xã hội, giáo dục là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, giáo dục được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ
Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định mọi thành công; con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển xã hội, muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố con người về thể chất và tinh thần, nhất là về học vấn, nhận thức về thế giới xung quanh để họ có thể góp phần xây dựng và cải tạo xã hội Đó cũng là cơ sở khoa học, là kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta trong nhận thức và hoạt động xây dựng nền giáo dục Việt Nam Bác
Hồ đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, dốt nát là nguyên nhân
cơ bản của yếu hèn và sai lầm Không có tri thức, hiểu biết về xã hội, tự nhiên
và chính bản thân mình, con người sẽ luôn lệ thuộc, bất lực trước những thế lực
và sức mạnh cản trở sự phát triển của dân tộc, đất nước mình
Theo Nelson Mandela, vị anh hùng giải phóng dân tộc Nam Phi: “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà bạn có thể dùng để thay đổi thế giới” Mandela là một nhà cách mạng, một nhà chính trị, nhưng ông hiểu rõ rằng ở những quốc gia như của ông, khi mà nhận thức còn kém, giáo dục còn chưa tốt thì mọi cuộc cách mạng đều khó mà đi tới thành công, hoặc chỉ thu được những thành công tạm thời, không bền vững Chỉ có giáo dục, làm thay đổi nhận thức của nhân dân, mới mang đến cho họ cuộc sống mới, thế giới mới Thế giới này không phải được điều hành chỉ bởi một hay nhiều tổ chức, chính phủ mà quan trọng hơn tất cả, là những con người đang cùng tồn tại trên đó Khi con người thay đổi, thì thế giới thay đổi Muốn con người thay đổi, thì sự thay đổi phải đến từ nhận thức, vì nhận thức quyết định cách hành xử, làm việc của mỗi con người
Trang 132
Chính vì vậy, giáo dục - sự nghiệp “trồng người” là một chiến lược vừa
cơ bản, lâu dài, của Đảng và Nhà nước ta Điều này cũng đúng với tuyên bố đưa ra năm 1994 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học, và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO): Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi
sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục - đào tạo đối với sự phát triển, Đảng và Nhà nước ta khẳng đinh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”[11] Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội Chọn khoa học và giáo dục làm khâu đột phá cho phát triển Chọn giáo dục làm tiền đề, làm xương sống của phát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa học
Phát huy cộng đồng là quan trọng đối với giáo dục trong quá trình xây dựng trường THCS theo chuẩn QG Theo nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2005 nêu “GD cũng như các mặt công tác cách mạng khác, phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân Nhà trường phải gắn bó với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện được tư tưởng của dân, do dân, vì dân Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức, tiền của để phát triển GD”[8]
Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đào tạo đã triển khai khá mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa giáo dục Đây là một chủ trương rất đúng đắn
và rất phù hợp với Việt Nam, một dân tộc có truyền thống trọng học, tất cả mọi gia đình đều s n sàng “nhịn ăn cho con đi học” Tuy nhiên, chính sách đúng đắn này dường như đang bị lợi dụng theo hướng nhân danh sự nghiệp trồng người cao cả, núp dưới danh nghĩa phi lợi nhuận, không ít các cá nhân
Trang 143
và nhóm người đang trục lợi trong việc thành lập các cơ sở giáo dục tư nhân kém chất lượng Việc ồ ạt cho phép mở nhiều trường đại học mà cơ sở vật chất còn dưới chuẩn trên thực tế cũng là điều đáng suy nghĩ
Muốn đổi mới được GD làm cho GD đáp ứng được nhu cầu của người học, đáp ứng được nhu cầu của xã hội cần huy động sức mạnh tổng hợp của Nhà nước, của nhân dân trên mọi lĩnh vực Phải làm sao cho GD trở thành nhu cầu của nhân dân, có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến đất nước, đến đời sống, lao động sản xuất của mỗi con người trong xã hội Nhà nước đã và đang thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông nói chung và THCS nói riêng Trong quá trình thực hiện này, cần huy động sự đóng góp sức lực, trí tuệ của các lực lượng xã hội tham gia GD để GD phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và tiến tới xây dựng xã hội học tập
Huyện Đầm Hà đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh Trong những năm qua, quá trình quản lý và thực hiện công tác giáo dục đào tạo chương trình tiểu học đã có nhiều biện pháp chỉ đạo thích hợp và hiệu quả, giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản Song bên cạnh những thành tích đã đạt được còn tồn tại những vấn đề bất cập, yếu kém nhất định Việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục ở huyện Đầm Hà chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi nhận thức về xã hội hóa giáo dục và đào tạo chưa thực sự thống nhất, đồng thuận trong các cấp quản lý và các tầng lớp nhân dân Vẫn còn tư duy bao cấp và tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước nên rụt rè, lưỡng lự trong hành động kêu gọi đầu tư; chưa quyết liệt triển khai công tác xúc tiến đầu tư, hoặc thiếu sự chuẩn bị một cách kỹ lưỡng danh mục kêu gọi đầu tư Thủ tục đầu tư còn phức tạp, bất cập gây khó khăn cho quá trình vận động đầu tư, giới thiệu dự
án và đàm phán cụ thể Có quan điểm cho rằng các nhà quản lý giáo dục chưa
Trang 15nghiên cứu tìm hiểu: “Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình
2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ
sở ở huyện Đầm Hà.Từ đó,đề xuất những biện pháp phát huy các lực lượng cộng đồng tham gia tích cực và có hiệu quả hơn vào quá trình xây dựng
trường THCS đạt chuẩn QG
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ
sở theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Huy động nguồn lực cộng đồng trong quản lý giáo dục
4 Giả thuyết khoa học
Việc xây dựng trường THCS theo chuẩn quốc gia phụ thuộc vào quản lý giáo dục có sự huy động cộng đồng Tuy nhiên, các biện pháp huy động cộng đồng hiện nay chưa có hiệu quả do một số nguyên nhân chủ quan từ phía quản lý giáo dục và nguyên nhân khách quan từ phía điều kiện kinh tế xã hội của nhà trường Nếu đề xuất một cách căn cứ khoa học và thực thi một số biện pháp huy động cộng đồng nhằm tăng cường nguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần cho giáo dục THCS thì sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt việc xây dựng trường THCS theo chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 165
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Phân tích và hệ thống hóa các khái niệm nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục, huy động cộng đồng, các biện pháp huy động cộng đồng trong quản lý giáo dục 5.2 Phân tích thực trạng của hoạt động huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo các mặt huy động nguồn lực vật chất và tinh thần cho giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay
5.3 Đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay
6.Phạm vi nghiên cứu
Từ góc độ quản lý giáo dục, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về huy động cộng đồng trong xây dựng trường THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh trong 3 năm học: năm học 2013 – 2014, năm học 2014 – 2015, năm học 2015 – 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích và tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: (quan sát; phỏng vấn; khảo sát; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; thăm dò ý kiến bằng phiếu hỏi)
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được thể hiện qua 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về biện pháp huy cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo Chuẩn quốc gia
Chương 2: Thực trạng biện pháp huy cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo Chuẩn quốc gia.huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo Chuẩn quốc gia.huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 171
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN QUỐC GIA
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chất lượng giáo dục là vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới và Việt Nam Cải cách giáo dục và quản lý giáo dục thường có khuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn Vấn đề cải cách giáo dục không phải bây giờ mới được đặt ra Trong lịch sử có nhiều nhân sĩ đã từng đưa ra những cuộc cải cách giáo dục, trong đó phải kể đến Nguyễn Trường
Tộ Ông đã có những bản điều trần gửi lên triều đình yêu cầu cải cách giáo dục, coi đó là điều kiện cần thiết để đưa đất nước khỏi nạn ngoại xâm Đến đầu thế kỷ XX, một phong trào cải cách giáo dục rầm rộ khắp cả nước do các chí sĩ duy tân tiến hành mà đỉnh cao là Đông Kinh nghĩa thục Có thể nói đó
là một cuộc cải cách tận gốc về giáo dục từ mục đích, chương trình giảng dạy, tài liệu giảng dạy và đội ngũ giáo viên Tuy nhiên thực dân Pháp đã sớm thấy nguy cơ phát triển của Đông Kinh nghĩa thục và những mầm mống cách mạng của nó nên đã thẳng tay đàn áp Trường học bị đóng cửa, những người sáng lập hầu hết bị đầy ra Côn Đảo
Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban
hành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó chỉ rõ: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” và xác định các nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước ta
là “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chủ”[21] Vì vậy, ngay từ khi mới giành độc lập, Đảng và
Nhà nước ta đã bắt tay ngay vào cải tạo và xây dựng nền giáo dục quốc dân Tháng 9 năm 1946, Ban Bí thư Trung Ương Đảng ra Chỉ thị về nhiệm vụ
công tác giáo dục ở miền núi đã chỉ rõ: “Thầy tìm trò, trường gần dân, quy
mô nhỏ, nhà nước và nhân dân cùng phối hợp quyết tâm mở rộng cánh cửa của nhà trường XHCN cho các dân tộc”[21]
Trang 182
Tháng 7 năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua đề án cải cách giáo
dục lần thứ nhất, trong đó nêu rõ “Tính chất của nền giáo dục mới của ta là một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc khoa học và đại chúng”[21]
Tháng 1 năm 1979, Bộ Chính trị Ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW về
cải cách giáo dục và xác định phương châm: “Phối hợp những cố gắng đầu tư của nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở, phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường”[21]
Nghị quyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành TW khoá VIII đã khẳng định:
“Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thói lười học Mọi người chăm lo giáo dục”[13]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”[15]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đồng thời chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”[28]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định
phương hướng phát triển GD&ĐT trong giai đoạn 2011 - 2015 là: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo” đồng thời chỉ rõ: “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo
cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”[43]
Trang 193
Hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta về thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát triển giáo dục nhằm chấn hưng nền giáo dục Việt Nam
Những năm gần đây, việc xây dựng trường tiểu học theo CQG đã được tiến hành và đã đạt được những kết quả khả quan Có rất nhiều nghiên cứu về giáo dục, tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường chuẩn Quốc gia là
đề tài còn chưa được quan tâm nhiều
- “Biện pháp quản lý việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia của Hiệu trưởng trường THPT tỉnh Tuyên Quang”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn Văn Ninh, năm 2006
- “Các biện pháp chỉ đạo của Trưởng phòng giáo dục đối với công tác xây dựng trường tiểu học theo CQG ở huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay”, luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thành Nguyện, năm 2006
- “Một số biện pháp chỉ đạo của Phòng GD&ĐT trong việc xây dựng trường THCS theo CQG ở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”, luận văn Thạc
sĩ của tác giả Vũ Thế Duy, năm 2008
Ngoài ra còn một số công trình đăng rải rác trên các báo, tạp chí như:
- Xây dựng trường THCS theo CQG giai đoạn 2001 - 2010 của tác giả
Hà Thế Truyền trên Tạp chí Giáo dục
- Chuẩn Quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong chương trình dạy học, đăng trên Thế giới ngày nay của tác giả Hồ Viết Lương
Trang 204
- Trường Tiểu học Chuẩn Quốc gia - Một khái niệm mới trong giáo dục của tác giả Trịnh Quốc Thái đăng trên Tạp chí Giáo dục
Từ các nghiên cứu đó có thể có nhận xét như sau:
- Vấn đề xây dựng và phát triển các nhà trường theo Chuẩn quốc gia đã được quan tâm nghiên cứu
- Các công trình nghiên cứu về phát triển nhà trường theo Chuẩn quốc gia còn chưa nhiều
- Chưa có công trình nào nghiên cứu về biện pháp HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo Chuẩn quốc gia ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
“cơ thể sống”, có sự “tương tác” của các thành viên Dấu hiệu/ đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái
Trang 215
niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ
và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng
lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học… Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Nhà xã hội học người Mỹ J Fichter trong tác phẩm “Những khái niệm cơ bản của Tâm lí học xã hội”[20] cho rằng cộng đồng bao gồm bốn
yếu tố sau đây:
- Sự tương quan mật thiết giữa các cá nhân (mặt đối mặt)
- Sự liên hệ về mặt xúc cảm, tình cảm giữa các cá nhân trong quá trình thực hiện vai trò xã hội và các nhiệm vụ được giao
- Sự dâng hiến về mặt tinh thần đối với những giá trị mà tập thể cho là cao cả
- Sự đoàn kết, hợp tác giữa cá nhân với người khác và với tập thể
Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của
họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại
Trang 22Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tập hợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: 1/ họ cùng tương tác với nhau; 2/ họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vài đặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
* Phân loại cộng đồng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theo những dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồng theo 2 nhóm như sau [33;15]:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
Trang 237
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế -
Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội
mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó)
Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn
Trang 248
giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng
1.2.1.2 Huy động cộng đồng
Huy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội bằng con đường giác ngộ
Huy động cộng đồng: tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân
cả về vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện
và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại Có 4 tiêu chí sau trong huy động:
- Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ
- Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời
mà mang tính chiến lược lâu dài
- Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá: Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách
- Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và giáo dục cho mọi người
Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục
- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với giáo dục,
Trang 259
đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo ở từng cơ sở và từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu xã hội hoá giáo dục Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt CQG chính là huy động các nguồn lực từ cộng đồng để “chuẩn hoá” trường THCS
- Bản chất của huy động cộng đồng là quá trình xã hội hóa giáo dục sâu sắc
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu
tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội
Xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh
xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường
Đặc điểm của huy động cộng đồng
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu huy động cộng đồng là một cách thực hiện xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục và nó có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục được huy động vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục
- Các lực lượng xã hội của cộng đồng được huy động tham gia vào công tác giáo dục
- Các lực lượng xã hội được huy động vào đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình nhà trường
- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển
- Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt của ngành giáo dục Đây là điều
Trang 2610
kiện tiên quyết để thực hiện thành công việc huy động cộng đồng và cũng là đặc điểm riêng của xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục của nước ta
1.2.2 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia
Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc áp dụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số người khác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thống nhất về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới có thể tìm ra các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó
* Chuẩn: Theo Đại từ điển tiếng Việt “ Chuẩn là cái được chọn làm mốc
để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cái được xem là đúng quy định, với thói quen xã hội”
Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được dặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý.”
* Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó
Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường có thể được hiểu là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn
Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normative document), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (codes of practice), và văn bản pháp quy (regulations)
Trang 2711
- Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán + Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định + Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn hóa cũng có nghĩa nói đến những sự vật đối tượng đã đạt chuẩn,
có tính chuẩn như: phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng phát triển giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Những quá trình bộ phận tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa giáo dục bao gồm:
Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)
Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)
Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)
* Chuẩn quốc gia: Theo từ điển Tiếng Việt (2000): "Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật"
- Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nước
Trang 2812
thực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Chính vì vậy chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở qui mô quốc gia
1.2.3 Trường Trung học cơ sở và trường Trung học cơ sở theo CQG
1.2.3.1.Trường Trung học cơ sở
Trường THCS là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường THCS có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, tuổi của học sinh vào lớp sáu THCS từ 11 đến 13 tuổi; học sinh gái được tăng một tuổi so với tuổi quy định Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được Hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị
và được trưởng phòng GD&ĐT, Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi quy định [6]
Tại điều 3, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được quy định như sau: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ nhân viên Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục, phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhà nước Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định
Trang 2913
chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.3.2 Trường Trung học cơ sở theo CQG
Trường THCS đạt CQG là trường THCS phải đạt các tiêu chuẩn đã đề ra theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD&ĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo CQG
Tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở theo CQG
* Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường
- Lớp học:
+ Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
+ Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh;
- Tổ chuyên môn:
+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Tổ văn phòng:
+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
- Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:
+ Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh + Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;
Trang 3014
* Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định
- Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
* Tiêu chuẩn 3 - Chất lƣợng giáo dục
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ
lệ học sinh bỏ học không quá 1%
- Chất lượng giáo dục:
+ Học lực: Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%; + Hạnh kiểm: Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%;
* Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành
- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn
Trang 31+ Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
+ Khu phòng học, phòng bộ môn:
Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động
y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
+ Khu phục vụ học tập:
Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;
Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;
- Khu văn phòng:
Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
Trang 3216
- Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
- Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;
- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản
lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường
* Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động
có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh
- Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
- Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường
1.2.4 Biện pháp và biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường THCS theo CQG
1.2.4.1 Biện pháp
Cho đến nay có rất nhiều quan niệm của các nhà khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học xoay quanh vấn đề biện pháp:
Trang 33Trong thực tế, biện pháp được sử dụng theo hai nghĩa:
- Theo nghĩa hẹp: Biện pháp là yếu tố tổ hợp thành phương pháp, phụ
thuộc phương pháp, trong tình huống cụ thể, phương pháp và biện pháp có thể chuyển hóa cho nhau
- Theo nghĩa rộng: Biện pháp bao hàm cả nội dung và cách làm, nó nằm
trong thang bậc dưới giải pháp và trên phương pháp
1.2.4.2 Biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường THCS theo CQG
Cho đến nay, chưa có khái niệm “Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG” Tuy nhiên, trên cơ sở nghiên cứu các
khái niệm đã có (biện pháp, huy động, cộng đồng, xã hội hóa giáo dục
THCS), chúng ta có thể hiểu: Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG là những tác động có tổ chức, có hướng đích của những cơ quan (Sở,phòng GD&ĐT, Công an, Y tế, phòng LĐTBH, Phòng Nội vụ, phòng Tài chính, phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Tài nguyên môi trường ), tổ chức (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội CCB, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội khuyến học, các công ty, doanh nghiệp ), cá nhân (cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huy học sinh,người dân) đối với việc huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần phục vụ cho quá trình xây dựng trường THCS theo CQG do Bộ GD&ĐT quy định, góp phần thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước”
Trang 34trình độ phát triển kinh tế xã hội và ngược lại
HĐCĐ là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Huy động cộng đồng là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội
HĐCĐ tham gia xây dựng Trường THCS theo chuẩn quốc gia: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia
Để đảm bảo mối quan hệ cân bằng động giữa Giáo dục & Đào và Kinh
tế xã hội, Giáo dục & Đào tạo phải là một hệ tự điều chỉnh, phải tự nâng mình lên để đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi phát triển Kinh tế xã hội Thế nhưng, thực trạng Giáo dục & Đào tạo nước ta những năm vừa qua cho thấy tự nó không thể điều chỉnh, tự nâng mình lên được vì quá yếu kém "Cơ sở vật chất xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy cũng như người học giảm sút,
sự phát triển của giáo dục về cả số lượng và chất lượng đều chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh tế xã hội của đất nước" Để phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo, chúng ta cần tiến hành huy động cộng đồng
Trang 35hệ trẻ ở lứa tuổi tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
Thứ hai, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đối với giáo dục, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ tre, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong và ngoài nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn Xây dựng môi trường tốt nhất cho giáo dục phổ thông Môi trường đó bao gồm: gia đình, nhà trường và xã hội Ba môi trường này kết hợp hài hòa sẽ có tác động tốt nhất làm cho trẻ được quan tâm giáo dục
ở mọi nơi, mọi lúc, chất lượng cuộc sống của tre sẽ được nâng cao hơn về thể lực, trí tuệ và nhân các, chuẩn bị cho các em bước vào học nghề
Môi trường gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi
dưỡng, giáo dục chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám
hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Thứ ba, đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn huy động cộng đồng xây dựng Trường THCS theo CQG: Huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội
để xây dựng trường theo CQG là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ toàn xã hội và mọi tầng lớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục ở nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực, nhiều hình thức phong phú đa dạng Như vậy, đa dạng
Trang 3620
hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, trong đó có xây dựng Trường THCS theo CQG được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội với 3 nguồn lực chính: nhân lực, vật lực và tài lực
Đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục đồng nghĩa với việc huy động sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập hợp được sức mạnh của cộng đồng, phát huy được những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục Việc đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục chính là để phục vụ chủ trương đa dạng hóa mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nề kinh tế thị trường nói riêng và đời sống xã hội nói chung Thứ tư, tiếp tục cụ thể hóa, thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS theo CQG Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục vừa là nội dung, vừa là điều kiện, biện pháp thực hiện huy động các nguồn lực của cộng đồng cho giáo dục Để huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội cho giáo dục được thực hiện đúng hướng, đúng ý nghĩa và có tổ chức, cần phải thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, của nhân dân trong việc tham gia xây dựng Trường THCS theo CQG Đây cũng chính là việc cần thiết để thể hiện sự lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ, thể hiện tính định hướng, tính mục đích đối với sự tham gia của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời là cơ sở để tránh khuynh hướng sai lệch trong hoạt động huy động các nguồn lực của cộng đồng Do vậy, Nhà nước phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách nhiệm quyền lợi tính công bằng dân chủ và công khai trong huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS theo CQG
1.3.4 Huy động các nguồn lực trong xây dựng trường Trung học cơ
sở theo chuẩn quốc gia
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trường ở cả trong
và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định
Trang 3721
Nguồn lực được hiểu là tất cả những yếu tố và phương tiện mà hệ thống
có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với hệ thống kinh tế xã hội có thể chia các nguồn lực ra các bộ phận khác nhau như nguồn nhân lực (con người), nguồn tài lực (nguồn tài chính), và nguồn vật lực (nguồn cơ sở vật chất), thông tin vv…
Trong giáo dục, nguồn lực bao gồm: Nhân lực (cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục); vật lực (cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật cho trường học…) và tài lực (nguồn lực ngân sách, nguồn hỗ trợ ngoài ngân sách trong nhà trường…) Ngoài ra còn có các nguồn lực khác không kém phần quan trọng như thông tin, văn hoá nhà trường… Theo đó, đề cập đến vấn đề huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG là đề cập đến các khía cạnh: Huy động nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, huy động nguồn tài chính…; trong các nguồn lực thì “nguồn nhân lực” là quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định trong việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS theo CQG
1.3.5 Hình thức và biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia
Hình thức huy động sư phạm tham gia đóng góp các nguồn lực cho nhà trường được huy động dưới 2 hình thức chủ yếu:
- Đầu tư cơ bản bằng vật chất:
+ Đất, nhà làm trường học, lớp học, nhà ở cho giáo viên
+ Tiền mặt hoặc vật liệu cho xây dựng
+ Tiền mặt hoặc trang thiết bị, tài liệu, sách vở, phương tiện đồ dùng dạy + Đóng góp tiền để chi lương cho giáo viên, công nhân viên trong nhà trường + Góp tiền để tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, như tổ chức các hoạt động chuyên đề, tổ chức các hội thi, tổ chức các ngày hội, ngày lễ + Góp tiền xây dựng các quĩ hỗ trợ giáo dục, chăm lo đời sống giáo viên
- Đóng góp bằng sức lao động dịch vụ và chuyên môn:
Trang 3822
+ Góp sức lao động trực tiếp trong xây dựng, bảo quản tu sửa trường lớp + Góp sức lao động trực tiếp về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh + Tham gia trực tiếp vào việc đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường như: xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, quản lý, đánh giá kết quả giáo dục của nhà trường
+ Giúp đỡ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục nội và ngoại khóa
+ Mở các lớp Trung tâm giáo dục cộng đồng các xã, các lớp học tình thương, lớp học linh hoạt cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ lang thang đường phố, tạo điều kiện tốt nhất cho các em
+ Tham gia xây dựng môi trường giáo dục toàn diện: Gia đình- Nhà trường- Xã hội
1.3.6 Phương tiện huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo chuẩn quốc gia
Phương tiện huy động cộng đồng đó là hệ thống những nguyên tắc có thể gợi ý làm cơ sở cho việc huy động và khuyến khích các lực lượng xã hội, đồng thời làm cơ sở cho việc tổ chức tham gia của họ bằng một cơ chế hợp lý, đảm bảo tính liên tục và bền vững của sự tham gia của cộng đồng
Các Trường Trung học cơ sở gắn bó với cộng đồng xã Do đó mọi người trong cộng đồng xã quan tâm đến giáo dục, có nhu cầu, nguyện vọng lợi ích muốn chia sẻ trách nhiệm với Trường Trung học cơ sở đều là đối tượng huy động của Trường Trung học cơ sở Có thể kể đến các đối tượng và các nhóm đối tượng đó là:
- Lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở xã (phường), thôn, xóm, đường phố là những người trực tiếp triển khai các công văn, chỉ thị có liên quan dến công tác HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS theo CQG tại các địa bàn dân cư; đồng thời, chỉ đạo công tác giám sát việc thực hiện và đánh giá kết quả của công tác này
Trang 3923
- Gia đình, cha mẹ học sinh, Hội cha mẹ học sinh Đây là lực lượng luôn gắn bó mật thiết với các hoạt động của nhà trường trong đó có những đóng góp tích cực , thường xuyên cho các hoạt động xây dựng trường THCS theo CQG
- Các cơ quan, ban ngành trước hết là các ngành có chức năng, có trách nhiệm đối với trường Trường Trung học cơ sở: như y tế, an ninh trật tự, Ban bảo vệ chăm sóc trẻ em Các tổ chức đoàn thể như Mặt trận tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội làm vườn và các tổ chức tôn giáo, tổ chức từ thiện Các lực lượng này có vai trò quan trọng và có đóng góp không nhỏ cho công tác HĐCĐ xây dựng trường THCS đạt CQG
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị quân đội, công an tham gia tích cực trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các thành phần xã hội về tầm quan trọng của công tác HĐCĐ xây dựng trường THCS đạt CQG Đồng thời, có nhiều đóng góp, ủng hộ cho các hoạt động xây dựng trường THCS đạt CQG trên địa bàn huyện
- Các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt cá nhân có uy tín, các mạnh thường quân có vai trò quan trọng trong việc tăng cường nguồn kinh phí, cơ
sở vật chất, thiết bị cho các nhà trường bổ sung những điều kiện thiết yếu từng bước thực hiện chuẩn hóa trường THCS
Chủ thể huy động cộng đồng để phát triển giáo dục, phát triển nhà trường là cấp uỷ Đảng, chính quyền xã, và ngành giáo dục Cụ thể hơn, chủ thể huy động cộng đồng là Bí thư Đảng uỷ xã, Bí thư chi bộ Đảng thôn, xóm, chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Trưởng, Phó phòng Giáo dục&Đào tạo huyện, hiệu trưởng nhà trường; trong đó hiệu trưởng nhà trường phải giữ vai trò chủ động, nòng cốt trong quá trình huy động cộng đồng
Trong trường hợp cụ thể là xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG, chủ thể của huy động cộng đồng là nhà trường nói chung và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà trường nói riêng
1.3.7 Kết quả của huy động cộng đồng
Mỗi hoạt động hợp tác phối hợp đều phải đem lại kết quả của hoạt động
đó Kết quả này với tư cách là tác nhân kích thích và điều chỉnh quá trình huy
Trang 4024
động sự hợp tác phối hợp của các đối tác của cộng đồng vào hoạt động giáo dục đang tiến hành và đồng thời cũng là xuất phát điểm của quá trình huy động cộng đồng tham gia phối hợp vào hoạt động giáo dục mới Kết quả huy động sự tham gia của cộng đồng vào các chương trình hay hoạt động giáo dục phải được theo dõi đánh giá thường xuyên, bởi lẽ kết quả này như một nỗ lực hợp tác phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng Nếu không có sự theo dõi và đánh giá thường xuyên thì sẽ không duy trì được chương trình hay các hoạt động tiếp theo
1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Trung học cơ sở theo CQG
* Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG thể hiện ở chỗ:
Môi trường xã hội ổn định, kinh tế phát triển, thu nhập dân cư cao, đời sống người dân ngày càng đi lên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG Các tổ chức, cá nhân có điều kiện để đóng góp nguồn lực con người vật chất, tài chính cho việc xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG
Ngược lại, môi trường xã hội không ổn định, kinh tế kém phát triển thì việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG là rất khó khăn Các tổ chức, cá nhân không yên tâm đầu tư vào Giáo dục hoặc bản thân họ cũng không nhận thức đầy đủ, không có điều kiện về kinh tế để đóng góp, đầu tư cho giáo dục Những điều kiện xã hội khác như: thành thị, nông thôn, dân tộc, các vấn đề giới cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc huy động nguồn lực của cồng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG
* Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương
Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hay mỗi địa phương (theo đặc thù từng địa phương) có ý nghĩa là tiền đề cho việc huy động nguồn lực của