Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay ..... Thực trạng quản lý bồi dưỡng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Hải
HÀ NỘI – 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý Giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Xuân Hải người hướng dẫn khoa học, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp
đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả cũng trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Lê Chân, Ban giám hiệu cùng giáo viên các trường tiểu học của Quận Lê Chân, thành Phố Hải Phòng đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu của tác giả và hoàn thành luận văn
Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, nhưng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hiền
Trang 4ii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CBQL: Cán bộ quản lý
CNH: Công nghiệp hoá
CNTT: Công nghệ thông tin
CSVC: Cơ sở vật chất
CTBD: Chương trình bồi dưỡng
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
GVTH: Giáo viên tiểu học
GDKNS: Giáo dục kỹ năng sống
GDTH: Giáo dục tiểu học
HĐBD: Hoạt động bồi dưỡng
HĐH: Hiện đại hoá
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mạng lưới trường TH năm học 2016-2017 57
Bảng 2.2 Quy mô phát triển các trường Tiểu học giai đoạn 2015 – 2017 58
Bảng 2.3 Diện tích đất các trường tiểu học Quận Lê Chân 58
Bảng 2.4 Thống kê phòng học các trường tiểu học Quận Lê Chân 59
Bảng 2.5 Phòng chức năng các trường tiểu học Quận Lê Chân 60
Bảng 2.6 Thiết bị dạy học hiện đại các trường tiểu học Quận Lê Chân 61
Bảng 2.7 Cơ cấu và trình độ đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường Tiểu học quận Lê Chân 62
Bảng 2.8a Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học Quận Lê Chân 62
năm học 2016 – 2017 62
Bảng 2.8b Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học Quận Lê Chân 63
năm học 2016 – 2017 63
Bảng 2.9 Kết quả xếp loại hạnh kiểm từ năm 2015 - 2017 64
Bảng 2.10 Kết quả xếp loại phẩm chất và năng lực từ năm 2015 – 2017 64
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá môn Toán và môn Tiếng Việt 64
Bảng 2.12 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng 69
Bảng 2.13 Nhận thức về tầm quan trọng của mục tiêu hoạt động 69
bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 69
Bảng 2.14 Mức độ thiết thực của các nội dung bồi dưỡng 70
Bảng 2.15 Mức độ phù hợp của việc sử dụng các phương pháp 73
và hình thức bồi dưỡng 73
Bảng 2.16 Đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên 75
Bảng 2.17a Thực trạng mức độ thực hiện quản lý xác định nhu cầu 78
bồi dưỡng GV tiểu học tại địa bàn 78
Bảng 2.18a Thực trạng mức độ thực hiện quản lý xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 80
Trang 6iv
Bảng 2.18b Thực trạng mức độ hiệu quả quản lý xây dựng chương trình bồi dưỡng
giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 82
Bảng 2.19a Thực trạng mức độ thực hiện lập kế hoạch bồi dưỡng cho GVTH 83
Bảng 2.19b Thực trạng mức độ hiệu quả lập kế hoạch bồi dưỡng cho GVTH 86
Bảng 2.20a Mức độ thực hiện tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên 87
tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 87
Bảng 2.20b Mức độ hiệu quả tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên 89
tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 89
Bảng 2.21a Mức độ thực hiện đảm bảo điều kiện cho bồi dưỡng giáo viên 90
Bảng 2.21b Mức độ hiệu quả đảm bảo điều kiện cho bồi dưỡng giáo viên 92
Bảng 2.22a Mức độ thực hiện đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá 93
hoạt động bồi dưỡng 93
Bảng 2.22b Mức độ hiệu quả đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá 94
hoạt động bồi dưỡng 94
Bảng 2.23 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý họat động 95
bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 95
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp 131
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 132
Trang 7v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 135
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Cấu trúc của Luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Thế giới 8
1.1.2 Trong nước 12
1.2 Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 17
1.2.2 Giáo viên tiểu học 23
1.2.3 Bồi dưỡng và bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 24 1.2.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 9vii
tiểu học giai đoạn hiện nay 25
1.3 Lý luận về bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 27
1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 27
1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 30
1.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 33
1.4 Lý luận về quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 35
1.4.1 Mục tiêu và yêu cầu của quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 35
1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 38
1.5 Yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 44
1.5.1 Mục tiêu 44
1.5.2 Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 45
1.5.3 Đánh giá học sinh tiểu học 48
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay 51
1.6.1 Yếu tố chủ quan 51
1.6.2 Yếu tố khách quan 52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 54
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 55
Trang 102.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học Quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 78
2.3.1 Đánh giá quản lý xác định nhu cầu bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng 78 2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 80 2.3.3 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 83 2.3.4 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 87 2.3.5 Đảm bảo các điều kiện cho bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 90
Trang 11ix
2.3.6 Đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai
đoạn hiện nay 93
2.3.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 95
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 97
2.4.1 Kết quả đạt được và hạn chế 97
2.4.2 Nguyên nhân 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 101
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 102
3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 102
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 102
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 102
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 103
3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 104
3.2.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu giáo viên về bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học 104
3.2.2 Lập kế hoạch bồi dưỡng sát với mục tiêu, yêu cầu, định hướng xây dựng các môn học của giáo dục tiểu học mới 106
3.2.3 Hoàn thiện quy chế công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 109
3.2.4 Tăng cường khả năng tự bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay 112
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng, thực hiện các điều chỉnh cần thiết 116
Trang 12x
3.2.6 Tạo động lực, đảm bảo các điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục giai đoạn hiện nay 122
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 129
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 130
3.4.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 130
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 131
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 137
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 138
1 Kết luận 138
2 Khuyến nghị 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
PHỤ LỤC
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Trang 13Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh giá cao vị trí, vai trò của người thầy – những người mở trí, khai tâm cho con người bằng câu
nói: “Nhiệm vụ thầy giáo rất vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có
giáo dục… Không có giáo dục thì không nói gì đến kinh tế, văn hóa” Sự
cống hiến của thầy giáo là rất thầm lặng nhưng rất mực vẻ vang “Dù tên tuổi
không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh” Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã
nói “nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, nghề
sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo vì nó đã sáng tạo ra những con người sáng tạo”
Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII khẳng định:
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh’’ Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí
giáo dục giai đoạn 2005 -2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Trang 142
Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học được cấu thành bởi các thành tố: phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp Những tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp được thiết kế theo mô hình phát triển mở rộng, mức độ tăng dần
và cao hơn so với chuẩn đào tạo, là định hướng phấn đấu liên tục, suốt đời trong sự nghiệp của GV tiểu học
Với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay, trước hết chúng ta cần phải tập trung chăm lo nâng cao chất lượng giáo viên tiểu học Trong những năm gần đây, giáo viên tiểu học đã đáp ứng được yêu cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, phát huy nội lực để phát triển giáo dục, song chất lượng tay nghề chưa thực
sự đồng đều ở các vùng miền khác nhau Đặc biệt việc quản lý giáo viên ở từng địa phương chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, thực hiện CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009) quy định trình độ chuẩn đối với giáo viên tiểu học là người có bằng tốt nghiệp Trung học sư phạm Cho đến nay, để đáp ứng yêu cầu về trình độ, trong các trường tiểu học trong Quận lê Chân thành phố Hải Phòng có tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, về trình
độ đào tạo rất cao (98% có trình độ Đại học, trong đó một bộ phận không nhỏ giáo viên và cán bộ quản lý đang được đào tạo trình độ Thạc sĩ) Song để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay, giáo viên tiểu học cần có thêm những yêu cầu nâng cao về năng lực nghề nghiệp như: Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên (gồm: nhận thức tư tưởng chính trị, chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước, quy chế của ngành, quy định của nhà trường, ); tiêu chuẩn về lĩnh vực kiến thức (gồm kiến thức
cơ bản, kiến thức phổ thông về chính trị xã hội, nhân văn, , kiến thức địa
Trang 153
phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, trên địa bàn công tác, kiến thức về tâm lý học sư phạm, tâm lý học lứa tuổi); tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm (gồm kế hoạch dạy học, cách thức tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học, công tác chủ nhiệm lớp, )
Cùng với giáo dục tiểu học của thành phố Hải Phòng, giáo dục Tiểu học Quận Lê Chân trong nhiều năm qua đã có những bước tiến rõ rệt, nhất là công tác xây dựng, phát triển, quản lý và bồi dưỡng giáo viên Lê Chân là Quận đứng đầu trong giáo dục bậc tiểu học Thành phố Hải Phòng Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, trước yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục hiện tại và trong tương lai thì quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học của Quận Lê Chân đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay vẫn còn lúng túng, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo
Trước thực tế và yêu cầu đang đặt ra với việc nâng cao hơn nữa chất lượng giáo viên như hiện nay, cần thiết phải có những giải pháp mang tính chiến lược và những biện pháp cụ thể nhằm quản lý, bồi dưỡng giáo viênTiểu học của Quận Lê Chân, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục Tiểu học, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ của ngành giáo dục
Vấn đề quản lý giáo viên tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay đã được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những nguyên lý, lý luận cơ bản làm cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn Song việc áp dụng sao cho
có hiệu quả ở từng cơ sở giáo dục lại phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương
Trong nhiều năm gần đây giáo viên của Quận Lê Chân có rất nhiều sáng kiến hay, thiết thực được áp dụng vào thực tiễn giáo dục Song các sáng kiến này chủ yếu là các giải pháp năng cao hiệu quả hoạt động dạy học từng
Trang 164
môn học cụ thể, từng bài học cụ thể Chỉ có một sáng kiến kinh nghiệm:
“Giải pháp sử dụng chuẩn để quản lý giáo viên thay vì dùng chuẩn để đánh giá giáo viên như hiện nay tại các trường tiểu học Lê Văn Tám, Nguyễn Thị Minh Khai Quận Lê Chân thành phố Hải Phòng”, do Nguyễn Thị Minh
Khoa và Phạm Thị Ngà nghiên cứu Đề tài này chỉ đưa ra các giải pháp để quản lý giáo viên theo chuẩn mà chưa đề cập tới giải pháp bồi dưỡng giáo viên đáp ứng với đòi hỏi của giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay
Việc quản lý bồi dưỡng GV tiểu học đáp ứng với đòi hỏi của giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay nhằm xây dựng đội ngũ GV tiểu học có đủ phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp là vấn đề quan trọng và cấp thiết góp phần phát triển giáo dục tiểu học trong tương lai
Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Quản lý bồi dưỡng giáo viên
tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay” nghiên cứu làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý
giáo dục, với mong muốn tìm ra lời giải cho bài toán đặt ra ở trên
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ này tại địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Bồi dưỡng GV tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải
Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận vấn đề quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
Trang 175
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ GV và thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
4.3 Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay Đồng thời, tiến hành khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng GV tiểu học hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay Công việc này đã được thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại khó khăn và hạn chế nhất định trong thực tiễn Nghiên cứu đầy đủ
hệ thống lý luận, đánh giá đúng thực trạng quản lý bồi dưỡng GV tiểu học hiện nay, xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học phù hợp, cần thiết, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học tại địa bàn nghiên cứu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý bồi dưỡng GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay dưới sự điều hành, lãnh đạo của CBQL nhà trường (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng, sau đây gọi chung là CBQL nhà trường)
6.2 Về địa bàn và khách thể khảo sát
Khảo sát được thực hiện tại 12 trường tiểu học công lập Quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng với các khách thể sau:
- Cán bộ quản lý: 45 người
- Giáo viên: 120 người
Trang 186
6.3 Giới hạn phạm vi khảo nghiệm
Tổ chức khảo nghiệm biện pháp quản lý bồi dưỡng GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay tại trường tiểu học Quận Lê Chân Thành Phố Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa, các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu, các văn bản liên quan cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài này
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến (nhà khoa học, cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, CBQL giáo dục và GV) về tính cần thiết và tính khả thi của quản lý bồi dưỡng GV tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
7.2.3 Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã đề xuất để khẳng định kết quả nghiên cứu của đề tài
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê như tính tỷ lệ %, trung bình cộng,
hệ số tương quan, để xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu
Trang 197
8 Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung luận văn gồm 3 chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục giai đoạn hiện nay
Trang 20Tại Philippines, vấn đề phát triển đội ngũ nhà giáo được Nhà nước quan tâm đặt biệt Chính phủ Philippines chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo bồi dưỡng GV 10 năm (1998-2008), đề xuất những giải pháp đáng chú ý như: thu hút HS khá giỏi vào ngành sư phạm, tạo việc làm cho GV mới
ra trường, giảm tình trạng thất nghiệp đối với GV mới, thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của GV trong xã hội [16]
Tại Cộng hòa Pháp, quốc gia có nền giáo dục phát triển ở Châu Âu, triển khai xây dựng nhiều nguyên tắc mới cho giáo dục, trong đó đề cập đến công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho GV: mỗi GV được hưởng ít nhất 35 giờ đối với công tác đào tạo tiếp tục hàng năm Tăng cường làm việc nhóm để chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau Thời gian làm việc của GV giảm từ 18 giờ xuống 15 giờ/tuần, thạc sĩ giảm từ 15 giờ xuống
14 giờ/tuần Chính sách cũng quy định cụ thể, GV phải dành 4 giờ/tuần có mặt tại trường để nghiên cứu tài liệu, đối với thạc sĩ là 3 giờ/tuần (132 giờ/năm) Cùng với đào tạobồi dưỡng GV, công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục cũng được chú trọng [16]
Trang 219
Tại Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV là yêu cầu bắt buộc Công tác bồi dưỡng GV đương nhiệm nhằm trang bị cơ sở lý luận và phương pháp luận về giáo dục, nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trên lớp cho GV Thời lượng chương trình bồi dưỡng GV kéo dài 182 giờ Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng cụ thể Chương trình được phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm: (1) Bồi dưỡng về xây dựng chương trình giảng dạy; (2) Đào tạo số hóa thông tin, dữ liệu; (3) Bồi dưỡng chung; (4) Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm;… Người thực hiện chương trình có quyền quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đến kiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến
và phổ biến trên thế giới [12]
Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng GV có quy chế riêng Nhà nước có chính
sách bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với GV phổ thông mới vào nghề Đối với GV đương nhiệm, hoạt động bồi dưỡng được tiến hành bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức phong phú và đa dạng Chính sách đãi ngộ
GV chủ yếu thể hiện qua chế độ tiền lương, phụ cấp, trợ cấp Mức tăng lương căn cứ vào thành tích và thâm niên công tác [12]
Tại Thái Lan, từ năm 1998, bồi dưỡng giáo viên được tiến hành tại các Trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
J.A.Cômenxki (1592 - 1670) - nhà giáo dục vĩ đại của dân tộc Séc và thế giới đã đưa ra các nguyên tắc bồi dưỡng giáo viên bằng các phương pháp như bồi dưỡng bằng hình thức tổ chức đào tạo và bằng hình thức tự bồi dưỡng của giáo viên
Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trước đây khẳng định, kết quả toàn bộ hoạt động quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên
Trang 2210
Tác giả V.A.Xukhomlinxki còn chỉ rõ tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Ông đã chỉ ra thực trạng yếu kém của việc đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên
Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng GV cho thấy, bồi dưỡng GV là khâu không thể thiếu trong chiến lược phát triển giáo dục nhằm tạo điều kiện cho GV nâng cao trình độ, hiểu biết và sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế xã hội [18].
*Về nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên
Nội dung, chương trình bồi dưỡng GV thường được các tác giả đề cập trong công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ GV Theo báo cáo kết quả
nghiên cứu về sự phát triển giáo dục, Ủy ban Quốc tế về Giáo dục thế kỷ XXI
của UNESCO (1996) đã khẳng định: “giáo viên là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng” [26]
Điều đó cho thấy nội dung, chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ
GV vừa quan tâm đến yếu tố số lượng vừa quan tâm phát triển phẩm chất, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
Hơn nữa, các chuyên gia giáo dục của Tổ chức UNESCO (1998) cho rằng, nội dung, chương trình bồi dưỡng GV phải tương ứng với vai trò đang thay đổi của GV: Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn so với trước; Có trách nhiệm chủ động hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức một chiều sang hoạt động tổ chức việc học của HS; Sử dụng tối đa tài nguyên tri thức trong xã hội; Chú trọng hơn việc cá biệt hóa học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn phương tiện dạy học hiện đại kéo theo yêu cầu trang
bị thêm kiến thức, kỹ năng phù hợp; Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với GV cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa GV với nhau;
Trang 2311
Thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; Yêu cầu GV tham gia các hoạt động trong và ngoài nhà trường; Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với HS, nhất là đối với HS lớn và cha mẹ HS [32]
*Về phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên
Kết quả tìm hiểu một số công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy phương pháp, hình thức bồi dưỡng GV tương đối phong phú và đa dạng Tuy
nhiên, xu hướng “học tập suốt đời” là một trong những xu hướng trọng tâm của hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm phát triển con người và xã
hội Tác phẩm Teachers as Learners của tác giả Ora Kwo (2010) chỉ ra sự
thay đổi về vai trò của GV khi tham gia học tập bồi dưỡng, đó là, GV là người học chủ động trong các chương trình tập huấn, GV vừa là người hướng dẫn vừa là người học khi tham gia các khoá bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp Chính vì vậy, các phương pháp, hình thức bồi dưỡng GV phải vận động theo hướng tích hợp, linh hoạt, sáng tạo và tương ứng với sự đổi mới về nội dung, chương trình hiện nay [30].
Ngoài những phương pháp và hình thức bồi dưỡng truyền thống, các nghiên cứu trên thế giới đang có xu hướng sử dụng phương pháp, hình thức học tập, bồi dưỡng hiện đại như: từ xa (distance learning), trực tuyến (e-learning),… Phương pháp, hình thức này góp phần xây dựng, phát triển môi trường văn hóa học tập, bồi dưỡng đề cao tính tích cực, chủ động của cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng Có thể kể đến một số tác giả: Bonk, C và Dennen, V (2003) tìm hiểu “Khung nghiên cứu, thiết kế, tiêu chuẩn, đào tạo
và phương pháp sư phạm trong giáo dục từ xa trên nền web” [27].
Murphy, K et al (2005) nghiên cứu “Mô hình kiến tạo của hoạt động tư vấn, huấn luyện, và điều kiện thảo luận trực tuyến” [29].
Trang 24*Về ảnh hưởng của GV đến kết quả học tập của HS và chất lượng giáo dục
Qua tổng kết một số kinh nghiệm của các nhà khoa học trên thế giới về mối quan hệ giữa chất lượng GV với thành tích học tập của HS và chất lượng
giáo dục cho thấy: Chất lượng GV có ảnh hưởng lớn đến thành tích học tập
của HS (Ferguson, 1991); Tăng cường bồi dưỡng GV có tác động lớn đến việc cải tiến thành tích học tập của HS (Greenwald, Hedges, and Laine, 1996); Khả năng chuyên môn của GV có tác động lớn đến việc học của HS và chỉ xếp thứ hai sau các yếu tố gia đình HS (Ferguson, 1991); Đầu tư vào việc giúp đỡ GV rèn luyện chuyên môn là cách đầu tư hiệu quả nhất để nâng cao thành tích học tập của HS (National Education Goals Panel, 1997); Mong muốn của cộng đồng xã hội đối với GV có kiến thức và kỹ năng chỉ xếp sau mong muốn có những ngôi trường an toàn cho con cái của họ (Haselkorn and
Harris, 1998); Giáo viên có ảnh hưởng lâu dài lên thành tích học tập của HS (Bembry, et al., 1998); Sự chênh lệch về mức độ hiệu quả của GV là yếu tố
quyết định mạnh mẽ việc học tập của HS (Darling-Hammond, 2000)
Từ những kết luận nghiên cứu này, tác giả khẳng định chất lượng GV
là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục
Trang 2513
đẩy sự nghiệp CNH - HĐH là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Chính vì vậy, mục tiêu chiến lược giáo dục được xác định trong giai đoạn này “Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hội, Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học công nghệ cao, cán bộ quản lý giỏi ”
Để đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục, từ những năm 1980, việc đào tạo,bồi dưỡng GV được tiến hành theo nhiều loại hình khác nhau: chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc Đến những năm 1990, việc đào tạo, bồi dưỡng GV
có chuyển biến nhất định, trình độ đào tạo của GV dần cải thiện tốt hơn [22]
Chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên GV suốt những năm thập niên 1990 thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với công tác bồi dưỡng GV phổ thông Đây
là bước đệm quan trọng để phát triển giáo dục, là điều kiện cần thiết phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Dự án Phát triển Giáo dục tiểu học (2002) triển khai nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểuhọc Mục tiêu của dự án là bồi dưỡng GV và CBQL giáo dục tiểu học đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, cập nhật nội dung và phương pháp dạy học hiện đại nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cũng như đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục
Dự án quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học và tăng cường năng lực cho các trường sư phạm đào tạo GV tiểu học, tạo nền tảng triển khai chương trình nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trên phạm vi toàn quốc
Việc triển khai Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (viết tắt là SREM) (2006) với nghiên cứu ứng dụng về đổi mới quản lý trường phổ thông
ở các cấp học đem lại kết quả bước đầu cho quá trình đổi mới giáo dục Mục tiêu tổng thể của SREM là hỗ trợ thực hiện mục tiêu Chiến lược phát triển
Trang 26Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học Nhiệm vụ và mục tiêu của nền giáo dục nước nhà hiện nay là: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong đó người thầy giáo đóng vai trò quyết định Lịch sử phát triển của loài người cũng như lịch sử phát triển của dân tộc đã khẳng định: có thầy giáo giỏi mới có học trò giỏi Không phải ngẫu nhiên mà
từ xưa cho đến nay, các bậc cha mẹ luôn tìm chọn thầy cho con em mình theo học một cách kỹ lưỡng
Trong công cuộc cải cách căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay, vai trò của các thầy cô giáo trong nhà trường cũng thay đổi và cũng quy định rõ trách nhiệm của giáo viên tiểu học:
1 Giáo viên chủ nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;
b) Thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của mỗi học sinh;
c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợp và hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình đánh giá
Trang 2715
2 Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;
b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu chất lượng giáo dục học sinh;
c) Hướng dẫn học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn
3 Giáo viên theo dõi sự tiến bộ của học sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh có nội dung chưa hoàn thành hoặc có khả năng vượt trội Trong trường hợp cần thiết, giáo viên thông báo riêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi học sinh” [9]
Nghiên cứu về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng còn được thực hiện dưới góc độ quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô và vi
mô Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ giáo viên dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Có thể kể kể đến một số nghiên cứu như :
Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về quản lý giáo dục như Nguyễn Văn Lê, Hà Sỹ Hồ, đã nêu lên nguyên tắc chung của quản lý hoạt động bồi dưỡng của giáo viên như sau :
- Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên là chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng nói riêng và trước nhà nước nói chung về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với học sinh mình phụ trách
- Đảm bảo định mức lao động đối với giáo viên theo quy định của nhà nước
- Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên là chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng nói riêng và trước nhà nước nói chung về việc thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông
Trang 2816
- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho giáo viên để họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình
Tác giả Trần Mạnh Tuấn, có nghiên cứu đề tài: “Biện pháp bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp thủy sản I”
Trong đó, tác giả đưa ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CBQL, GV về vai trò công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
Tác giả Mai Xuân Thành, có nghiên cứu đề tài: “Biện pháp bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên tiếng Anh các trường tiểu học huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa”
Trong đó, tác giả đưa ra biện pháp bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trường tiểu học
Tác giả Trần Thị Ngọc Châm, có nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non thành phố Tây Ninh đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” Trong đó, tác giả đưa ra 06 biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non công lập
Tác giả Đỗ Thế Ngọc, có nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng giáo
viên THCS huyện Gia Lộc - Hải Dương theo hướng chuẩn nghề nghiệp”
Trong đó, tác giả đưa ra 06 biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo chuẩn nghề nghiệp
Tác giả Phạm Thị Giang, có nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng
năng lực sư phạm cho giáo viên của Hiệu trưởng Trường THPT huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” Trong đó,
tác giả đưa ra 07 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên của hiệu trưởng trường PTTH Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên tiểu học, đã có một số công trình khoa học mang tính lý luận chung về xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, quản
Trang 2917
lý, bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho GVTH ở các
đơn vị trường học hoặc ở địa phương, như đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học tại trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội” của tác giả Nguyễn Minh Thu; “Tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Hưng Yên theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Đỗ Thị
Phấn; Đề tài của tác giả Đặng Thị Khánh nghiên cứu về việc “Quản lý bồi
dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học ở Huyện
Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương trong bối cảnh hiện nay”; Tác giả Trương Nguyễn
Thanh cũng nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo
viên tiểu học tỉnh Lào cai giao đoạn 2006-2010”; “Thiết kế môi trường học tập kiến tạo trong lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học” của tác giả
Nguyễn Thị Thu Thủy; tác giả Phạm văn Xình với đề tài “Hiệu trưởng quản
lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường tiểu học Quận Kiến An, thành phố
Hải Phòng”;…
Qua các công trình khoa học đã được công bố cho thấy, các nghiên cứu
về xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau Các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào vấn đề phát triển
và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các cơ sở giáo dục Các tài liệu của các dự
án GD tiểu học cũng đã đề cập đến nội dung chuẩn hóa đội ngũ GV tiểu học
nói chung Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề: “Quản lý
bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay”
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người, quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng, phức tạp và luôn vận
Trang 3018
động, biến đổi, phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định Có thể nói, xuất phát từ những khía cạnh nghiên cứu khác nhau mà nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước trình bày cách giải thích của riêng họ về quản lý Cho đến nay, khó có thể xác định được cách giải thích thống nhất về quản lý Đặc biệt là các nhà khoa học và quản lý đưa ra nhiều khái niệm phong phú về quản lý Nhìn chung, các trường phái quản lý học giới thiệu một số định nghĩa:
F.W Taylor là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản
lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật cho rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc
của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [24]
Stephen P Robbins (2004) định nghĩa: “Quản lý là tiến trình hoàn thành công
việc một cách hiệu quả và đạt kết quả thông qua và cùng với người khác” [31]
Tác giả Gareth R Jones và Jennifer M George (2003), cho rằng,
“Quản lý là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra tài nguyên nhân sự và
các tài nguyên khác nhằm hoàn thành có kết quả và có hiệu quả mục tiêu của
tổ chức” [32]
Từ điển Giáo dục học (2001), “Quản lý là hoạt động hay tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [21]
Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1988) cho rằng, “Quản lý là
một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [19]
Tác giả Nguyễn Đức Trí (1999) định nghĩa, “Quản lý là một quá trình
tác động có định hướng, có chủ đích, có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho
sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định” [23]
Trang 3119
Những định nghĩa nêu trên cho thấy, quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm đảm bảo cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó, sử dụng và khai thác hiệu quả các tiềm năng, các
cơ hội để đạt được mục tiêu đã định theo ý chí của nhà quản lý [25].
Như vậy, quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý với hệ thống công cụ quản lý, thông qua các chức năng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu nhất định
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Theo Từ điển Giáo dục học (2001), thuật ngữ giáo dục được hiểu là
hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu nhằm duy trì, phát triển con người và xã hội Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội [21]
Theo tác giả Nguyễn Bá Dương, “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [7] [8]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc (1986), quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới Quản lý giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước[13]
Trang 3220
Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng, “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [1]
Nếu giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau thì quản lý giáo dục chính là nhân tố tổ chức, chỉ đạo, thúc đẩy việc thực thi cơ chế đó Quản lý giáo dục được thực hiện chủ yếu ở hai cấp vĩ mô và vi mô, tuy nhiên, sự phân chia này chỉ mang tính tương đối Khi xem xét vấn đề quản lý phải xác định chủ thể quản lý đang ở cấp độ nào từ đó mới thấy được mối tương quan trên dưới, vi mô và vĩ mô
Cụ thể, quản lý vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục và quản lý vi mô là quản
lý một nhà trường, cơ sở giáo dục Dù ở cấp nào thì quản lý giáo dục cũng bao gồm các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và
mục tiêu quản lý Như vậy, quản lý giáo dục là quá trình tổ chức những tác
động giáo dục của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý, đồng thời thoả mãn các điều kiện: có thông tin hai chiều, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có khả năng thích nghi
Quản lý có 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Kế hoạch được thể chế hóa bằng văn bản, trong đó xác định những mục
tiêu và những quy định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó Có thể hiểu
kế hoạch hóa là một quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động
và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Nói cách khác, kế
hoạch hóa bằng văn bản là bản hướng dẫn, theo đó một hệ thống cơ quan (đơn
vị) tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới các mục tiêu, các quy
định và các quá trình Đồng thời, trên cơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnh các hoạt động nếu không thoả mãn những tiến bộ đạt được
Trang 3321
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, điều hành các
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả Ứng với những mục tiêu khác nhau, người quản lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó còn gọi là thiết kế tổ chức
Chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động và giúp đỡ những cán bộ
dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Hoạt động chỉ đạo là phương thức hoạt động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức nhân lực
đã có của tổ chức, vận hành theo đúng kế hoạch để thực hiện mục tiêu quản
lý Chỉ đạo chính là "nhìn cho rõ những việc phải làm" Lãnh đạo là một quá
trình, một nghệ thuật tác động vào con người sao cho người được quản lý không những chỉ tuân thủ các mệnh lệnh mà còn tự nguyện và hăng hái làm việc để đạt các mục tiêu của tổ chức Điều quan trọng của lãnh đạo là làm sao tạo ra động cơ thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra, đánh giá: Người quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn
vị và tiến độ thực hiện các mục tiêu đề ra Có ba yếu tố cơ bản trong công tác kiểm tra: Xây dựng chuẩn thực hiện; Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn; Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh lại hoạt động, trong điều kiện cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Tác giả Phạm Minh Hạc (1999) cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [14]
Theo Từ điển Giáo dục học (2001), quản lý nhà trường được hiểu:
Một là, quản lý nhà trường là những tác động do chủ thể quản lý nhà
trường (hiệu trưởng, CBQL trường học) thực hiện, bao gồm các hoạt động quản
Trang 3422
lý bên trong nhà trường như: quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý lớp học và mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
Hai là, quản lý nhà trường là những tác động của những chủ thể quản lý
bên trên nhà trường (cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển [21]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền “Quản lý nhà trường là quá trình tác động
có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý và huy động sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục, đào tạo, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã các định trong một môi trường luôn luôn biến động” [15] [17]
Tác giả Bùi Minh Hiền xem xét quản lý nhà trường trong quan hệ với
hệ thống giáo dục quốc dân: “Quản lý nhà trường là thực hiện hoạt động quản
lý giáo dục bên trong nhà trường và chịu sự tác động của những chủ thể quản
lý bên trong nhà trường (Phòng, Sở, Bộ) để triển khai các hoạt động dạy học
và giáo dục toàn diện, thiết lập các mối quan hệ giữa nhà trường và các bên liên quan với các thực thể trong cộng đồng xã hội huy động khai thác có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định
Như vậy, quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến đối tượng quản lý, làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện mục tiêu kế hoạch của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục [2]
Trang 3523
1.2.2 Giáo viên tiểu học
Theo Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 Ban hành về Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học quy định:
Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học
Nhiệm vụ cụ thể là:
- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,
kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục
- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục [4]
Trang 36Ngoài ra, bồi dưỡng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Xét về nghĩa tinh thần, bồi dưỡng là làm tăng thêm về năng lực, phẩm chất Xét về kiến thức nghiệp vụ, bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn Theo nghĩa rộng
là quá trình hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn [21]
Như vậy, bồi dưỡng là hoạt động nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ ngày càng phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu nghề nghiệp, thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội
1.2.3.2 Bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Giáo viên tiểu học là người đã trải qua đào tạo, được trang bị kiến thức,
kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp nhất định Bồi dưỡng giáo viên được coi là hoạt động đào tạo lại, giúp GV cập nhật được những kiến thức khoa học chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu các kinh nghiệm giáo dục tiên tiến, để từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm [21]
Những khái niệm trên, cho thấy:
- Bồi dưỡng GV tiểu học là quá trình diễn ra khi GV và nhà trường có nhu cầu duy trì và nâng cao phẩm chất, kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của GV
- GV tham gia bồi dưỡng có nền tảng trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định
- Thực chất của bồi dưỡng là bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu, còn lạc hậu, phát triển thêm năng lực cho GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo từng giai đoạn
Trang 3725
- Mục đích bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp là củng cố,
mở mang thêm phẩm chất, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trên nền tảng đã có sẵn, đảm bảo cho GV tiểu học ngày càng hoàn thiện và nâng cao mức độ đáp ứng yêu cầu mới
Có thể hiểu, bồi dưỡng GV tiểu học chính là quá trình cập nhật, bổ sung thường xuyên, liên tục những phẩm chất, kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao khả năng làm việc của GV, đồng thời tạo dựng môi trường và cơ hội để GV tiếp tục phát triển khả năng nghề nghiệp trong tương lai
1.2.4 Quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay
Quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học trên cơ sở tiếp cận quản lý nhà trường tiểu học là sự tác động có mục đích, có chủ định của chủ thể quản lý trường tiểu học đến công tác bồi dưỡng GV tiểu học nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng GV tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học đáp ứng đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay
Chủ thể quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học là CBQL trường tiểu học, đối tượng quản lý hoạt động này chính là công tác bồi dưỡng GV tiểu học, mục tiêu quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học là nhằm đảm bảo công tác bồi dưỡng GV đạt kết quả tốt nhất, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ
GV tiểu học
Chủ trương của Đảng về đổi mới giáo dục đề cập: Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo; Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo [11]
Chủ trương này được cụ thể hóa trong quy định của Nhà nước về thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức tại đơn vị [10]
Trang 3826
Quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học: Quản lý cán
bộ, GV, nhân viên và HS [Điều lệ trường tiểu học] Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; xây dựng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục [7]
Quy định trên cho thấy, quản lý nhà nước về giáo dục được thực hiện theo hệ thống phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, theo lãnh thổ
và theo ngành Quản lý nhà nước theo ngành dọc, cấp quản lý cao nhất là Bộ GD&ĐT, tiếp đến là Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT các địa phương Cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân cấp chịu trách nhiệm chung đối với các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định, các đơn vị nhà trường/cơ sở giáo dục tiểu học chịu trách nhiệm triển khai, cụ thể hóa hoạt động quản lý nhà trường và quản lý công tác bồi dưỡng GV tiểu học
Những quy định trên khẳng định vị trí, vai trò và chức năng nhiệm vụ của nhà trường/cơ sở giáo dục Trường học là đơn vị giáo dục cấp cơ sở, là nơi trực tiếp thực hiện công tác giáo dục HS Nhà trường/cơ sở giáo dục được tổ chức và hoạt động theo Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường Người đứng đầu nhà trường là hiệu trưởng, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường Việc quản lý nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà trường và quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục Quản lý nhà trường bao hàm cả quản lý quá trình lao động sư phạm của GV, quản lý hoạt động học tập của HS và quản lý khai thác, huy động các nguồn lực phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục
Do vậy, ở phương diện là chủ thể quản lý trực tiếp, CBQL nhà trường/cơ sở giáo dục tiểu học thực hiện đầy đủ chu trình (các chức năng) quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo công tác bồi dưỡng GV đạt kết quả mong đợi, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Trang 391.3.1.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học bao gồm:
1 Có khả năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lý học sinh khuyết tật
và chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh
2 Có kỹ năng hướng dẫn, động viên học sinh biết sống an toàn, biết khắc phục khó khăn gặp phải
3 Nâng cao năng lực nhận biết, lựa chọn các địa chỉ tích hợp phù hợp với mức độ tích hợp, lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục Nâng cao năng lực triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng phát huy tính tích cực của người học Nâng cao khả năng thực hành thiết kế bài học theo hướng tích cực, phân tích đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết
Trang 4028
6 Hiểu được chức năng cơ bản và các nguyên tắc, xác lập được nội dung đánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT; Hiểu về hình thức đánh giá kết quả môn, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện đánh giá bằng nhận xét, điểm số; Nắm chắc biện pháp thực hiện đánh giá và đánh giá đạt hiệu quả; Có kỹ năng xây dựng đề kiểm tra định kỳ ở các môn học được đánh giá bằng điểm số
7 Hiểu thế nào là nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và phương pháp nghiên cứu; Biết cách lập kế hoạch và cách tiến hành, biết hướng dẫn đồng nghiệp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
8 Nắm được phương pháp và cách dạy học phân hoá; Thiết kế được bài dạy học phân hoá phù hợp với điều kiện và đối tượng học sinh; Phân tích, đánh giá được kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh phù hợp
9 Nắm được yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp trong lớp và các hoạt động ngoại khoá giai đoạn hiện nay; Có kỹ năng lập hồ sơ chủ nhiệm, kỹ năng tổ chức, quản lý các hoạt động ngoại khoá; Có mối quan hệ tốt với ban giám hiệu, đồng nghiệp, phụ huynh học sinh, có kỹ năng phối hợp với đồng nghiệp và cộng đồng trong công tác chủ nhiệm
10 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các môn học: Xác định nội dung giáo dục kỹ năng sống cơ bản; Soạn kế hoạch bài học thể hiện rõ việc tăng cường kiến thức giáo dục kỹ năng sống; Phân tích, đánh giá được một số
kế hoạch bài giảng đã thiết kế và đề xuất biện pháp điều chỉnh trong một số môn học và hoạt động ngoại khoá
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học giai đoạn hiện nay
Bồi dưỡng GV tiểu học có ý nghĩa quan trọng và là nhiệm vụ thường xuyên nhằm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục quốc gia đến năm 2020
và tương lai xa hơn Theo thông tư 32/2011/TT- BGDĐT Chương trình bồi