BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI BÙI VIỆT HÀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢN NINH THEO CHỨC NĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÙI VIỆT HÀ
HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢN NINH
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÙI VIỆT HÀ
HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢN NINH
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Quốc Khánh
Hà Nội, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Huy động các nguồn lực xã hội trong việc phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ” dưới sự hướng dẫn của
TS Mai Quốc Khánh là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu có trích dẫn nguồn chính xác, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ một nghiên cứu nào khác
Tác giả
Bùi Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến TS Mai Quốc Khánh người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm lý – Giáo dục học, trường ĐHSP Hà Nội, các đồng chỉ cùng công tác tại đơn vị…., gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy,
cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Việt Hà
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 61
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục (GD) luôn gi một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của m i quốc gia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so sánh về nguồn lao động tri thức Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngành sản xuất đặc biệt Đối với các nước k m và đang phát triển thì GD được coi là biện pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ Do vậy, các nước này đều phải n lực tìm ra nh ng chính sách phù hợp và hiệu quả
nh m xây dựng nền GD của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới
Trong GD, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) Đối với m i trường học, giáo viên (GV) là nh ng người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; GV là người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; GV là người xây dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; GV là người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêu trên m i nhà trường, m i cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển chất lượng giáo dục nhất thiết cần có nh ng giải pháp phát triển ĐNGV
Muốn phát triển sự nghiệp GD thì việc đầu tiên cần làm là xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng
Đảng ta xác định “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [11], thông qua việc đổi mới toàn diện
giáo dục và đào tạo, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học
theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học, “phát triển nguồn nhân lực, chấn hưng
Trang 72
giáo dục Việt Nam, trong đó ĐNGV đóng vai trò then chốt quyết định chất lượng đào tạo” Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII đã khẳng định “GV là nhân tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh” [10] Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “Đổi mới quản lý giáo dục” và
“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí GD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Tại khoản 2, Điều 27 Luật Giáo dục có ghi “GD tiểu học nhằm giúp học sinh (HS) hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học Trung học cơ
sở XHHGD bậc học này là cần thiết và tất yếu”[32] Giáo dục Tiểu học có ảnh
hưởng quan trọng đến chất lượng và hiệu quả của Giáo dục phổ thông nói riêng và
hệ thống giáo dục quốc dân nói chung Phát triển ĐNGV tiểu học có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
Trong nh ng năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương, Phòng Nội vụ, các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng trong quá trình đổi mới, chất lượng giáo dục của các nhà trường ngày càng được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo của Huyện Tuy nhiên, chất lượng giáo dục của các trường Tiểu học chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục – đào tạo của Huyện nói riêng và yêu cầu của xã hội nói chung Một trong nh ng nguyên nhân của thực trạng này đó là ĐNGV còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu,
Trang 83
hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ; bên cạnh đó là nh ng hạn chế trong công tác huy động các nguồn lực xã hội (NLXH) tham gia phát triển ĐNGV các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Chính vì vậy, nghiên cứu công tác huy động các nguồn lực xã hội phát triển ĐNGV tiểu học là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết Đặc biệt, tại Việt Nam hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này
Xuất phát từ nh ng lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Huy động các nguồn lực xã hội trong việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ” để tiến
hành nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ và khảo sát thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
ĐNGV các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
4 Giả thuyết khoa học
Công tác huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt động này, trên cơ sở đó đề ra nh ng biện pháp mang tính khoa học và
Trang 94
hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
5.3 Đề xuất biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
6.2 Khách thể khảo sát
Khảo sát trên 20 cán bộ quản lí, 100 giáo viên tại các trường Tiểu học; 30 cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo, các Ban, Ngành, Đoàn thể tại ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh
Khảo sát trên 30 chuyên gia thuộc lĩnh vực Tâm lí học, Giáo dục học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các cách tiếp cận
Tiếp cận giáo dục học
Tiếp cận phát triển cộng đồng
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Luận văn phân tích
và tổng hợp các tài liệu, lí luận liên quan, bao gồm:
Trang 105
- Lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo
chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo, điều hành công tác huy động các NLXH phát
triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
- Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố
7.2.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử
dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân loại các nghiên cứu về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức
năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
7.2.2 Nhóm hương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1.Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
7.2.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục
Đề tài xây dựng phiếu hỏi nh m thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Trên cơ sở nghiên cứu phân tích các sản phẩm hoạt động trải nghiệm để có cái nhìn toàn diện hơn về công tác huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
7.2.2.4 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Đề tài xem x t lại nh ng kết quả thực tiễn huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ., từ đó rút ra nh ng bài học kinh nghiệm, nh ng kết luận khoa học bổ ích, nh ng ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Trang 116
7.2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm các biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ, từ đó, kết hợp với kết quả điều tra và quan sát, tiến hành đánh giá kết quả thực nghiệm
7.2.2.6 Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp làm việc với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (b ng phiếu hỏi) trao đổi
nh ng vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm lí học và Giáo dục học Đặc biệt xin
ý kiến về các biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
7.2.3 Các phương pháp xử lí thông tin
Thông tin được xử lí b ng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ Mã hóa thông tin hợp lí để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toán học,
vẽ đồ thị và biểu đồ
8 Đóng góp mới của đề tài
Xây dựng khung lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Phân tích và đánh giá thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Các biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
9 Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các
huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Chương 2 Thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Trang 127
Chương 3 Biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Trang 138
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CÁC HUYỆN THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ
1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
nh ng năm 70, 80 được phát triển tiếp nối bởi nhà kinh tế người Mỹ Gary Backer nhận giải Nobel kinh tế năm 1992, khi nghiên cứu về phát triển ĐNGV ông giải quyết vấn đề với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của từng lĩnh vực, từng ngành riêng biệt, nội dung và cách giải quyết vấn đề có sự khác nhau về mức độ và phụ thuộc vào điều kiện thực tế của m i quốc gia và của m i một giai đoạn lịch sử cụ thể
Tác giả người Mỹ Stanley I.Falk với công trình nghiên cứu “Human resources for national strength”- NNL sức mạnh của dân tộc đã đưa ra nh ng
vấn đề về vai trò của NNL đối với sức mạnh của quốc gia, về NNL và đào tạo NNL; GD&ĐT và mối quan hệ gi a GD&ĐT với sự phát triển của m i quốc gia, mối quan hệ gi a lao động và công nghệ…
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả đã xây dựng hệ thống lý thuyết mới và cấu trúc khái niệm phát triển NNL để tìm hiểu một phạm vi rộng liên quan tới quản lý nhân sự (Torraco, 2004) Khó có thể tìm ra ranh giới, cũng như sự đồng thuận cho nh ng nghiên cứu liên quan tới phát triển NNL (Metcalfe và Rees, 2005) bất chấp thực tế là rất nhiều n lực đã được thực hiện
để xác định phát triển NNL là gì (Haslinda 2009) Theo Rao (1995) phạm vi
Trang 14Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã công bố bản Báo cáo hàng năm về phát triển con người – nhân lực của các nước đã đưa ra quan
điểm về phát triển NNL đã được tổng kết thành các nguyên tắc lý luận, đó là: Phát triển kinh tế - xã hội phải vì con người; phải coi con người là mục tiêu cao nhất và phát triển NNL là vấn đề trung tâm; NNL phải được thừa nhận là nguồn vốn và là tài sản quan trọng của mọi loại hình, quy mô tổ chức Phát triển con người là sự phát triển bởi con người; cần phải tạo lập và mở rộng các cơ hội cho mọi người, nhất là người lao động; cần có một cơ chế mang tính công b ng và khuyến khích sự sáng tạo, thể hiện bản thân của các thành viên Muốn con người
và NNL thực sự trở thành chủ thể của mọi quá trình phát triển thì trước hết phải đầu tư để phát triển con người và tạo ra các điều kiện để con người có thể hoạt động được Phát triển NNL phải theo nguyên tắc bền v ng Đầu tư và phát triển NNL là nhân tố trọng yếu của phương thức phát triển bền v ng của các quốc gia
và các tổ chức Hình mẫu phát triển con người là một hệ thống gồm 4 thành tố
cơ bản, đó là: hiệu năng trong kinh tế; bình đẳng về cơ hội; bền v ng về khả năng phát triển gi a các thế hệ; phân quyền trong công tác lãnh đạo
Tác giả Mary Louise Kearney (Mỹ) trong cuốn sách “Higher education staff development for the 21 st centery”- Phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng
Trang 1510
cao cho thế kỉ XXI đã bàn về vấn đề NNL Theo tác giả, NNL là tài sản lớn nhất
quyết định kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Vì vậy, các nhà trường đại học cần có kế hoạch tổng thể và sự đầu tư thích hợp cho phát triển NNL trong quá trình phát triển nhà trường Phát triển đội ngũ nhân viên giáo dục đại học phải được coi như một phần quan trọng trong phát triển năng lực GDĐT của nhà trường, cũng như sự phát triển năng lực toàn diện của m i cá nhân, nhất
là năng lực chuyên môn nghề nghiệp
Tác giả Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diện (đồng chủ biên) trong cuốn
sách “Tôn trọng tri thức, tôn trọng nhân tài kế lớn trăm năm chấn hưng đất nước” đã tập trung bàn về nhân lực và nguồn nhân lực Trong đó, các tác giả đã
trình bày nh ng vấn đề về nhân lực, NNL và bồi dưỡng nhân tài của quốc gia Đồng thời, tổng hợp, khái quát nh ng quan điểm, tư tưởng của các nhà lãnh đạo quốc gia về nhân lực, NNL và phát triển NNL cho đất nước
Tác giả Lý Quang Diệu (Singapore) trong cuốn sách “Tuyển tập 40 năm chính luận” – Careers 40th
holistic đã tập trung đề cập về nhân tài và NNL chất lượng cao của quốc gia Công trình này đã trình bày khá toàn diện nh ng tư tưởng của ông về trọng dụng nhân tài và tầm quan trọng của nhân tài cho đất
nước Tác giả đã nhấn mạnh chế độ Singapore thực hành là chế độ trọng dụng nhân tài; đồng thời khẳng định việc biết đào tạo và dùng người tài là bí quyết
thành công của Singapore trong phát triển nhân lực bậc cao và nhân tài của đất nước
Tác giả Jang Ho Kim – Hàn Quốc khi bàn về vấn đề “Khung mẫu mới về phát triển NNL: các sáng kiến của chính phủ để phát triển kinh tế để hội nhập
xã hội tại Hàn Quốc” đã đề cập nh ng thách thức trong phát triển kinh tế - xã
hội, vừa chỉ ra nh ng thách thức trong phát triển NNL của đất nước trong quá trình phát triển Đồng thời, phân tích, luận giải về vai trò to lớn của NNL chất lượng cao đối với sự phát triển KT - XH Hàn Quốc Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra dự báo về khả năng cạnh tranh NNL chất lượng cao, đưa ra định hướng
Trang 1611
phát triển NNL trong nh ng năm tới Trong cuốn sách, tác giả đã đặc biệt nhấn mạnh vai trò của Chính phủ cần có các biện pháp nâng cao chất lượng GD& ĐT, nhất là đào tạo nghề, xây dựng xã hội học tập, kết hợp chặt chẽ gi a đào tạo và nghiên cứu
Tác giả Xiao Mingzheng, trường Đại học Bắc Kinh khi bàn về “Cải cách hành chính dành cho các nước châu Á” (do Nguyễn Diệu Tú dịch) đã đưa ra
một số vấn đề về phát triển NNL Theo đó, nh ng giá trị để phát triển NNL của Chính phủ Trung Quốc biểu hiện ở các mặt: Phát triển NNL là vấn đề cốt yếu
của Chiến lược “Khoa học và Giáo dục tiếp sức cho Trung Quốc”; phát triển
NNL là vấn đề thiết yếu cho Chiến lược phát triển không ngừng; phát triển NNL dựa trên nh ng điều kiện của đất nước; phát triển NNL là nền tảng cho sự phát triển và tạo dựng xã hội thịnh vượng Từ đó, tác giả chỉ ra nh ng vấn đề Chính phủ phải đối mặt khi phát triển NNL, như: phát triển NNL là nhiệm vụ lớn và rất nặng nề; mức độ phát triển NNL thấp và phương pháp còn đơn lẻ; cầu trúc phát triển NNL chưa hợp lý; đầu tư phát triển NNL chưa đầy đủ; phát triển NNL gặp rất nhiều trở ngại, khó khăn trong điều kiện đáp ứng nh ng đòi hỏi của đất nước Tiếp đó, tác giả đã chỉ ra nh ng vấn đề cần tập trung trong Chiến lược phát triển NNL của quốc gia, như: thay đổi quan niệm và hiện thực hóa khái niệm NNL là
nguồn lực hàng đầu, thực hiện chiến lược “Khoa học và Giáo dục tiếp sức cho Trung Quốc”; “Giáo dục kiến lập Trung Quốc”, xây dựng xã hội học tập; cải
thiện cơ cấu thông qua phát triển NNL; tạo môi trường phát triển và sử dụng NNL hiệu quả hơn; thành lập tổ chức phát triển NNL
Nhiều nghiên cứu về phát triển NNL ở Mỹ nhắc tới Richard A Swanson Ông là giáo sư tại Đại học Minnesota chuyên nghiên cứu về hiệu năng của tổ chức, vai trò chiến lược phát triển NNL, học tập cho người lớn, và sự phát triển chuyên môn của con người Theo Richard A Swanson (2008) trong bài viết mang tên “Understanding the foundations of HRD” tạp chí Brief Foundations
of Human Resource Development": Phát triển NNL có thể coi là lý thuyết về
Trang 1712
việc mở rộng NNL trong một tổ chức thông qua sự phát triển của cả tổ chức và
cá nhân để cải thiện hiệu suất công việc Phát triển NNL là sử dụng tổng hợp các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng và nh ng n lực phát triển nghề nghiệp để cải thiện năng lực cá nhân, nhóm và hiệu quả tổ chức Điều đó có nghĩa là năng lực của các
cá nhân phụ thuộc vào tiếp cận của họ tới giáo dục Nói cách khác, phát triển NNL là phát triển các năng lực quan trọng cho ph p các cá nhân trong tổ chức thực hiện công việc hiện tại và tương lai thông qua các hoạt động học tập theo kế hoạch Ngoài ra, phát triển NNL cũng phải đảm bảo sự gắn bó gi a nhu cầu cá
nhân và yêu cầu của tổ chức
Tác giả Yasuhiko INOUE, Trưởng phòng Quan hệ quốc tế, Trung tâm
Năng suất Nhật Bản khi bàn về “Kinh nghiệm Nhật Bản về phát triển NNL”
(human of resources development - HRD) đã khẳng định: Trong thời đại hiện nay, chúng ta cần phải xem x t một loạt các vấn đề khi tiến hành cải tiến năng suất Tất cả các yếu tố này đều có mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếp tới năng suất, đó là công nghệ, các hệ thống, quan hệ gi a lãnh đạo và nhân viên, môi trường làm việc trong tổ chức, phát triển NNL… Theo nh ng kinh nghiệm và phân tích của chúng tôi thì nhân tố quan trọng nhất chính là yếu tố con người Một số coi “vốn” là quan trọng nhất trong sự nghiệp phát triển của ngành, và một số khác lại coi “công nghệ” là yếu tố chính đối với hoạt động cải tiến năng suất Thực ra, cả hai nhân tố nói trên đều quan trọng, nhưng nguồn vốn cũng có thể bị con người sử dụng sai, và các tiêu chuẩn cao về công nghệ có thể sẽ không bao giờ được duy trì nếu thiếu nh ng n lực của con người nh m phát triển NNL thích hợp và n lực không ngừng nh m cải tiến các tiêu chuẩn này Chất lượng NNL bao gồm cả nh ng kỹ năng và sự thích nghi của m i con người trong môi trường làm việc mới phản ánh cơ bản về chất lượng NNL, biểu hiện thông qua các kỹ năng sáng tạo và hiệu suất công việc của mình đảm nhiệm Theo ông, để phát triển NNL, trước tiên các nhà lãnh đạo, nhà sử dụng NNL hãy đối xử với
Trang 18học vấn và kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe tốt; đây là một vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển của các quốc gia Trong đó, chính sách sử dụng NNL
nh m phát huy được khả năng của NNL, đặc biệt được chú trọng ở các nước phát triển Thông thường, các chính sách đó được lồng gh p vào các chính sách
xã hội như: Chính sách việc làm, chính sách tiền lương, các chính sách có liên quan đến phúc lợi xã hội… Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật, sự can thiệp của nhà nước có vai trò quan trọng làm nảy sinh các nhân tố kích thích phát triển NNL chất lượng cao ở các nước phát triển Ở Châu Âu, NNL được điều tiết một cách mạnh mẽ bởi hệ thống pháp luật Vấn đề công b ng việc làm là cơ sở phát triển NNL trên bình diện rộng cũng được đề ra ở các nước này
Nhìn chung, nh ng công trình nghiên cứu trên của các tác giả về NNL và phát triển NNL đã tập trung bàn về NNL nói chung và NNL trong xã hội, cũng như trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Tuy nhiên, nhìn chung các nghiên cứu chưa tập trung đi sâu, có hệ thống về NNL giáo dục, phát triển NNL giáo dục và NNN trong trường Tiểu học…
1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên
Trong nh ng năm gần đây trên thế giới xuất hiện không ít các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất lượng giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên; đề cao khía cạnh phát triển bền
v ng và thích ứng nhanh của từng giáo viên và cả đội ngũ trước tiến trình phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập quốc tế Ta có thể thấy một số các công trình
nghiên cứu như:
Trang 1914
Sách tham khảo Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả, của tác
giả James H Stonge (2011) Tác giả cho r ng, người giáo viên có hiệu quả là tổng hòa các tính cách của người GV như một cá nhân bình thường và bàn tới quá trình đào tạo GV, cách quản lý lớp học, cách GV soạn bài, dạy và theo dõi
sự tiến bộ của người học
Sách tham khảo Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi, của tác giả
Gisell O Martin-Kniep (2013), nội dung cuốn sách bàn về nh ng kinh nghiệm,
kỹ thuật dạy học cụ thể mang tính gợi ý để GV vận dụng vào các lớp học giúp học sinh nhận thức nhanh hơn bài học, qua đó GV cũng trưởng thành về chuyên
môn
Cùng với quá trình phát triển KT-XH, các quốc gia luôn coi trọng phát triển nền giáo dục của nước mình nh m đáp ứng ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nền giáo dục của các nước đã và đang phát triển theo hướng hiện đại hoá hội nhập với xu hướng phát triển chung của thế giới
Bởi vì một nền giáo dục tốt và hiện đại sẽ tạo ra một nguồn nhân lực tốt, nâng cao vị thế quốc gia Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển KT-XH là phương châm hành động của các cấp GD
Hiện nay, hầu hết hệ thống giáo dục của các nước nói tiếng Anh đã và đang tài trợ cho các công trình nghiên cứu và đang có hàng loạt các dự định nghiên cứu về việc xác định và mô tả các yếu tố, điều kiện cần thiết cho sự thành công trong dạy học Các công trình nghiên cứu này dẫn dắt chúng ta quan tâm tìm hiểu rõ nh ng yếu tố tạo ra chất lượng dạy học tốt
Một trong nh ng yếu tố cơ bản đã được các nhà khoa học trên thế giới chỉ
ra đó là vấn đề đào tạo giáo viên và phát triển ĐNGV:
Trang 2015
Tại Mỹ, nh ng nghiên cứu về phát triển đội ngũ và đào tạo GV được tiến hành sớm hơn so với các ngành nghề khác và sớm hơn nhiều so với ở các nước khác Nh ng nghiên cứu đầu tiên dựa trên năng lực thực hiện theo tiếp cận hành
vi được thực hiện từ nh ng năm 1950 Các nhà nghiên cứu chỉ ra r ng, để trở thành một GV giỏi không thể đánh đồng GV với một người tốt, hay một người
có đạo đức tốt hay biết cách nuôi dưỡng chăm sóc, mà GV phải là một người có giáo dục, có đào tạo chuyên môn (DM Campbell, Melenyzer, Nettles, & Wyman
Jr, 2000)
Tại Anh, nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng GV dựa trên năng lực thực hiện ngày càng được chính phủ chấp nhận và khuyến khích đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo nghề từ cuối nh ng năm 1980 Các kỹ năng trình độ chuyên môn quan trọng của GV nghề được tổ chức The Qualifications and Curriculum Authority (QCA) đưa ra vào năm 2000, bắt nguồn từ hai bộ tiêu chuẩn trước đó - bộ tiêu chuẩn đầu tiên được xuất bản vào năm 1992, và lần thứ hai được giới thiệu vào năm 1995 (Sử dụng chủ yếu trong xác nhận trình độ chuyên môn trong dạy nghề cấp quốc gia và chương trình cấp b ng dạy nghề quốc gia nói chung)
Tại Ấn độ, vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nh m tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực
Tại Philippin, công tác nâng cao chất lượng ĐNGV không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận x t, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo
Trang 2116
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là m i
cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 GV được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới
và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng GV được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nh m thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Khi nghiên cứu về phát triển ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nhân lực, nh ng nghiên cứu gần đây trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chất lượng của ĐNGV, đề cao việc phát triển bền v ng và thích ứng nhanh của m i GV và cả đội ngũ với nh ng thay đổi ngày càng nhanh chóng về giáo dục trên thế giới Nhất là việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới đã dẫn đến nhu cầu thay đổi vai trò và phương pháp giảng dạy của người thầy càng trở nên cấp thiết; các hình thức bồi dưỡng GV cũng trở nên đa dạng và phong phú, kèm theo đó là chính sách giảm giờ dạy trên lớp của GV, tăng giờ tự học của người học và coi trọng cơ cấu quan hệ về chức
danh gi a tỉ lệ giáo sư với trợ giảng và trợ lí
Daniel R.Beerens chủ trương tạo ra một “nền văn hoá” về sự thúc đẩy và
học hỏi trong đội ngũ (Creating a Culture of Motivation and Learning), coi
đó là giá trị mới của nhà giáo Daniel R.Beerens cho r ng, tính động trong tăng trưởngvàluôn luôn mới là tiêu chí trung tâm của đội ngũ nhà giáo ngày nay Năm 1987, Ủy ban Quốc gia về các Tiêu chuẩn chuyên môn nhà giáo (NBPTS) được thành lập sau Hội thảo Carnegie về nhà giáo cho thế kỷ 21
Sau khi thành lập một thời gian, NBPTS đã phát hành một bản yêu cầu mang
tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: Thầy giáo cần phải biết và
Trang 22đã kết luận và đưa ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư phạm, phẩm chất, thái độ và niềm tin Ở một số nước trên thế giới còn nhấn mạnh giáo viên không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học)
Bên cạnh đố, một nghiên cứu tương tự trong công trình chung của các thành viên Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu (OECD) đã đề cập đến chất lượng giáo viên theo 5 tiêu chuẩn chính:
- Kiến thức phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn được giao giảng dạy;
- Kỹ năng sư phạm trong đó có kho kiến thức về phương pháp dạy học, năng lực sử dụng nh ng phương pháp đó;
- Có tư duy phản biện trước m i vấn đề và có năng lực tự phê, n t rất đặc trưng của nghề dạy học;
- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;
- Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học
Nhà giáo phải vừa là nhà chuyên môn, người lãnh đạo được nhấn mạnh trong chuẩn nhà giáo của Australia (theo dự thảo khung về tiêu chuẩn nhà giáo 6/2003, Hàn Quốc, Nhật Bản và nhiều nước khác
Trang 23Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu về quản lý phát triển NNL, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta.M i công trình đề cập đến nh ng khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: khẳng định vai trò của NNL trong phát triển KT - XH; thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế giới về nội dung phát triển NNL và đề xuất các giải pháp sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta Nhìn tổng thể, các công trình nghiên cứu trên
đã khái quát được nh ng vấn đề cơ bản về phát triển NNL Việt Nam trong
nh ng năm đầu của thế kỉ XXI
Tác giả Lê Văn Thanh khi bàn về vấn đề “Phát triển NNL cho sự nghiệp CNH,HĐH ở Tây Nguyên” đã luận giả nh ng vấn đề về phát triển NNL ở Tây
Nguyên hiện nay Theo tác giả, NNL nguồn lực con người là tổng thể các chỉ số phát triển mà con người có được nhờ sự trợ giúp của cộng đồng xã hội và sự n lực của bản thân, là tổng thể số lượng và chất lượng con người, là tổng thể sức mạnh thể lực, trí lực, kinh nghiệm sống, nhân cách, đạo đức, lý tưởng, chất lượng văn hóa, năng lực chuyên môn và tính năng động trong công việc mà bản thân con người và xã hội có thể huy động vào cuộc sống lao động sáng tạo vì sự phát triển
và tiến bộ xã hội
Về vai trò của NNL trong quá trình CNH, HĐH, tác giả đã chỉ ra 4 vấn đề, đó là: nguồn lực con người là nhân tố quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác;
Trang 2419
nguồn lực con người (cốt lõi là trí tuệ) là nguồn lực vô tận, còn các nguồn lực khác
là h u hạn; vai trò người lực con người được thể hiện ở vai trò, sức mạnh của trí tuệ, vai trò nguồn lực con người được thể hiện ở việc hoạch định đường lối chiến lược và tổ chức thực hiện đường lối đó trong CNH, HĐH; có nguồn lực con người
là nh ng công dân yêu nước, ham học hỏi, cần cù lao động sáng tạo, khắc phục khó khăn, biết kết hợp hài hòa yếu tố truyền thống và hiện đại, vì mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh, xã hội công b ng, dân chủ, văn minh”.Trên cơ sở phân tích nh ng vấn
đề lý luận và thực trạng phát triển NNL, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp phát triển NNL cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Tây Nguyên, đó là: phát triển kinh tế vốn có với thế mạnh của Tây Nguyên; tập trung nâng cao chất lượng GD&ĐT cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên; phát triển khoa học – công nghệ phù hợp với đặc trưng kinh tế vùng Tây Nguyên; gi gìn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc ở Tây Nguyên; phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Nguyên
Tác giả Chu Văn Cấp khi bàn về “GD&ĐT với phát triển NNL Việt Nam” đã
cho r ng: nhân lực được hiểu là sức lực của con người làm cho con người hoạt động Đó là yếu tố vật chất, là yếu tố tiên quyết của quá trình sản xuất là chủ thể tích cực của tất cả các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội Nói về NNL, người ta thường quan tâm đến 3 yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng NNL, bao gồm các yếu tố về tri thức, trí tuệ - yếu
tố tối cần thiết của m i con người; năng lực hoạt động của con người trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; sức khỏe – sự hoàn thiện về mặt thể chất và tinh thần Tác giả khẳng định, phát triển NNL thực chất ở đây là phát triển GD&ĐT (phát triển nguồn lực con người) Đó là việc nâng cao năng lực thể chất
và tinh thần, trí tuệ của con người, sức khỏe, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc, năng lực tiếp cận khoa học – công nghệ… Phát triển con người được đánh giá b ng chỉ số phát triển con người ( Human Development- HDI) Tác giả chỉ ra nh ng yêu cầu đối với GD&ĐT về phát triển NNL ở nước ta hiện nay trên 4 vấn đề như: xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, trung thực,
Trang 2520
đảm bảo công b ng giáo dục, khắc phục xu hướng thương mại hóa giáo dục thông qua khẩu hiệu “xã hội hóa” vốn chưa minh bạch như hiện nay; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, đặc biệt là giáo dục đại học và cao đẳng; đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển ĐNGV và cán bộ quản lí là khâu then chốt; tập trung đầu tư cho phát triển GD&ĐT để đào tạo NNL có năng lực, trí tuệ, tay nghề cao, có khả năng tiệp nhận và sáng tạo tri thức và công nghệ mới, có năng
Tóm tại, các công trình nghiên cứu trên đã tập trung bàn về vấn đề nhân lực, NNL và phát triển NNL nói chung, cũng như NNL trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng, đặc biệt là NNL trong nhà trường mà đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí là lực lượng nòng cốt, quyết định chất lượng GD&ĐT và sự phát triển của từng nhà trường Trong các công trình đó đã chỉ khá rõ đặc điểm NNL, vai trò NNL; thực trạng NNL nước ta nói chung và NNL GD&ĐT nói riêng: nội dung đào tạo, bồi
Trang 2621
dưỡng, phát triển NNL Bên cạnh đó, một số công trình đã đưa ra được nh ng giải pháp xây dựng và phát triển NNL, NNL GD&ĐT, NNL nhà trường, nhấn mạnh đến xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo trong các nhà trường Nh ng vấn đề
đó sẽ là cơ sở cho tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công
nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới năm 1968 r ng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong nh ng năm đổi mới nhiều công trình nghiên cứu
đã để lại nh ng bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên như: Nguyễn Thị Phương Hoa (2002, Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ
sở đào tạo giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nh m nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng Quốc Bảo, Đ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007; Nguyễn H u Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần
Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển ĐNGV)
Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong
Trang 2722
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa
Sau hơn 25 năm đổi mới, nhiều giải pháp nh m xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình NCKH lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học đã được thực hiện Đảng và Nhà nước ta khẳng định GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ
là quốc sách hàng đầu Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ:
“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững”
Nguyễn Phú Bình, tác giả bài “Khơi dậy nguồn lực chất xám của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài”, qua phân tích tình hình phân bố, trình độ
đội ngũ tri thức của kiều bào sống ở nước ngoài đã khẳng định: “Với số lượng Việt kiều đông đảo, cư trú tại hầu khắp các nước có trình độ về khoa học, công nghệ và kinh tế, được đào luyện trong môi trường phát triển, cạnh tranh và cập nhật thông tin, trí thức kiều bào là tiềm năng, vốn quí của đất nước Nếu huy động tốt, nguồn lực này sẽ có thể giúp đất nước đi tắt, đón đầu, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước”
Trong chuyên khảo “Quản lý giáo dục”, các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, sau khi đề cập nh ng vấn đề chung về xây dựng
và phát triển ĐNGV; cuốn sách đã đề ra việc quản lý phát triển đội ngũ GV trong một nhà trường theo ba vấn đề chủ yếu: Đủ về số lượng; mạnh về chất
Trang 2823
lượng; đồng bộ về cơ cấu Chuyên khảo “Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất ĐNGV”, các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa, sau khi đề cập nh ng vấn đề chung về phẩm chất - năng lực người thầy, nghề thầy trong bối cảnh phát triển mới; cuốn sách đã đề ra các con đường để người thầy tự tìm hiểu nâng cao được phẩm chất, năng lực của bản thân, đáp ứng yêu cầu của nhà giáo trong điều kiện đất nước thực hiện
hội nhập và công nghiệp hóa, đưa giáo dục vào sự chuẩn hóa, hiện đại hóa
Thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư về “Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai đoạn 2005 - 2010”, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục đã nghiên cứu đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo Việt Nam, làm căn cứ cho các quyết định có liên quan tới đội ngũ nhà giáo Khi đề cập vấn đề GV trong GDĐH, bản báo cáo khuyến nghị nh ng khía cạnh cần được đặc biệt quan tâm nh m nâng cao năng lực về chuyên môn cho cả ĐNGV: (a) Khả năng sử dụng ngoại ng để h trợ cho hoạt động nghề nghiệp; (b) Khả năng gắn kết giảng dạy, NCKH với thực tiễn lao động sản xuất; (c) Khả năng biết và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; (d) Sự am hiểu về các vấn đề văn hóa, xã hội
Sau khi Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị được ban hành về phát triển KT - XH vùng ĐBSCL, các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục
đã có nh ng quan tâm nh m phát triển nguồn nhân lực cho GD&ĐT trong thời
kỳ hội nhập của khu vực này Nh ng nghiên cứu đăng trên các báo và tạp chí, như: “Tạo nguồn lực cho ĐBSCL” của nhóm phóng viên Ban khoa giáo, “Phát triển nguồn nhân lực ĐBSCL” của Trần Kim Dung, “Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo” của Hoàng Xuân Quảng, “Đào tạo giáo viên trung học phổ thông ở vùng ĐBSCL – Vấn đề và giải pháp” của Nguyễn Văn Đệ,
“Kiểm định chất lượng đào tạo giáo viên, trước hết, cần kiểm định chất lượng
đội ngũ cán bộ giảng dạy” của Lê Phước Lộc [49] đều nêu lên nh ng khó khăn,
nh ng yếu k m, bất cập về GD&ĐT ở khu vực ĐBSCL; từ đó, các tác giả đề
Trang 2924
xuất sự cần thiết phải có một chiến lược phát triển NNL gắn với tính đặc thù, tính chuyên biệt, một sự h trợ tổng lực các nguồn lực, hội tụ trí tuệ của đội ngũ trí thức cả nước
Theo người nghiên cứu: nhìn chung các đề tài, công trình nghiên cứu, các luận án trên đã đề cập nhiều góc độ khác nhau về đào tạo NNL, về phát triển ĐNGV ở từng điều kiện cụ thể Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện và sâu sắc về huy động các LLXH trong phát triển ĐNGV Tiểu học
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Nguồn lực, nguồn lực xã hội và huy động nguồn lực xã hội
1.2.1.1 Nguồn lực
Nguồn lực được hiểu là tất cả nh ng yếu tố và phương tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình Đối với Giáo dục, nguồn lực được hiểu là: ĐNGV, cán bộ, nhân viên trong nhà trường, học sinh, phụ huynh hoc sinh, thông tin, các đoàn thể chính trị xã hội, các cơ sở đào tạo giáo viên, chính quyền các cấp, các cá nhân, tổ chức đầu tư cho giáo dục
có thể phân chia nguồn lực thành hai loại: nguồn lực trong nhà trường (gọi là nội lực) và nguồn lực ngoài nhà trường (gọi là ngoại lực) Các nguồn lực này bao gồm nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất Cả hai nguồn lực trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển Nhà trường và ĐNGV trong nhà trường đang đứng trước nh ng thách thức mới, đòi hỏi chúng
Trang 301.2.2.1 Chức năng của Phòng Nội vụ
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính sự, nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu tr nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ
1.2.2.2.Nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội
vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định
Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao
1.2.3 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.2.3.1 Đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [Hoàng Phê-29]
Trang 3126
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ giáo viên…Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ng quân sự về đội ngũ, đó là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉnh tề Tuy nhiên ở một nghĩa chung nhất chúng ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng,
có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhưng có chung mục đích xác định; họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể Như vậy, khái niệm về đội ngũ có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau, nhưng đều thống nhất: Đó là một nhóm người, một tổ chức, tập hợp thành một lực lượng để thực hiện mục đích nhất định Do đó, người giảng viên trong nhà trường phải xây dựng, gắn kết các thành viên tạo ra đội ngũ Trong đó m i người có thể có phong cách riêng, nhưng phải có sự thống nhất cao về mục tiêu cần đạt tới
1.2.3.2 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục
ở các cơ sở giáo dục; Họ được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung nhiệm
vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho các cơ sở giáo dục đó Đội ngũ giáo viên là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục nh m đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước Họ gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội
Để tạo thành đội ngũ trước hết phải có một số lượng giáo viên nhất định, việc xác định số lượng giáo viên cần thiết không phải tuỳ tiện theo ý muốn chủ quan mà phải xuất phát từ nhiệm vụ dạy học và các quy định của cấp trên
Để có một đội ngũ giáo viên đồng bộ phải có một cơ cấu hợp lý, bao gồm
cơ cấu về độ tuổi, thâm niên giảng dạy, trình độ học vấn, loại hình; chất lượng đảm bảo Đây là một nội dung quan trọng của việc xác định biện pháp phát triển
Trang 3227
đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Thanh Miện Nếu trong đội ngũ giáo viên không bảo đảm sự kế thừa, chuyển tiếp gi a các độ tuổi thì sẽ dẫn đến sự hẫng hụt Do đó, cần phải bảo đảm cơ cấu về độ tuổi và thâm niên công tác để bảo đảm sự phát triển liên tục, v ng chắc của đội ngũ
Trong việc xác định cơ cấu cần đặc biệt chú ý đến trình độ học vấn Thông thường trong một tập thể sư phạm có các nhà giáo với trình độ học vấn khác nhau: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học… Tính hợp lý về cơ cấu, trình độ học vấn sẽ bảo đảm cho việc xây dựng tập thể sư phạm và khoa học ở các nhà trường v ng mạnh; Đội ngũ giáo viên có thể tự giải quyết tốt các nhiệm vụ giảng dạy, bồi dưỡng lẫn nhau, tự hoàn thiện, tự phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lao động sư phạm và nghiên cứu khoa học Do đó xác định hợp lý cơ cấu về trình độ học vấn là một nội dung quan trọng của chuẩn hoá đội ngũ giáo viên
Gi a các yếu tố cấu thành đội ngũ giáo viên có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo điều kiện, làm tiền đề h trợ nhau tạo lên sức mạnh tổng hợp của đội ngũ Vì vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên phải quan tâm xây dựng các yếu tố
đó, không coi nhẹ bất cứ yếu tố nào, trong đó đặc biệt coi trọng chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.3.3 Đội ngũ giáo viên Tiểu học
Tại mục 1, điều 70, chương IV Luật Giáo dục (2005) ghi rõ: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên”
Tại Điều 33, chương IV, Điều lệ trường Tiểu học 2010: Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường Tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học
Đội ngũ là tập hợp một số đông người, hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề, nhưng
Trang 33Tập hợp giáo viên của một trường Tiểu học nhất định gọi là đội ngũ GV của trường Tiểu học đó Tập hợp tất cả GV Tiểu học của toàn ngành giáo dục một huyện, được gọi là đội ngũ GV bậc tiểu học của huyện đó Khi nói đến đội ngũ GV tiểu học ta phải hiểu và xem x t trên quan điểm hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó có mối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi nh ng cơ chế nào đó Vì vậy m i tác động vào các thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục bộ, vừa có ý nghĩa toàn thể
1.2.4 Phát triển, phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.2.4.1 Phát triển
Theo từ điển tiếng Việt Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp"[Hoàng Phê-29]
Theo David C Kortan: Phát triển là một tiến trình, qua đó các thành viên của xã hội tăng được nh ng khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy động và quản lý các nguồn lực, tạo ra nh ng thành quả bền v ng nh m cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ
N t đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy trôn ốc và theo các chu kỳ, việc hoàn thành một chu kỳ lại là cố h u, là nền tảng cho một chu kỳ mới trong
đó có sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ trước đó
Tóm lại, mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội có sự biến đổi tăng tiến về mặt số lượng, chất lượng dưới tác động của bên ngoài đều được coi là
sự phát triển
Trang 3429
1.2.4.2 Phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
Phát triển ĐNGV Tiểu học trước hết phải tạo ra một đội ngũ các nhà giáo,
từ đó phát triển đội ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức, độ tuổi, giới tính…Phát triển là làm sao cho số lượng và chất lượng vận động theo hướng đi lên trong mối h trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống - đội ngũ GV phát triển một cách bền v ng
Phát triển ĐNGV Tiểu học là làm sao để có một lực lượng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước nói chung và yêu cầu phát triển giáo dục Tiểu học nói riêng, nó được thể hiện ở hai mặt:
- Số lượng và cơ cấu đội ngũ thích hợp;
- Năng lực của đội ngũ nói chung và của từng thành viên nói riêng đảm bảo chất lượng và hiệu quả các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của từng tổ chức, của m i cá nhân
Quốc hội khóa X đã thông qua nghị quyết 40/QH10 về đổi mới chương trình phổ thông, trong đó có chương trình tiểu học Qua nh ng năm đầu thay sách tiểu học có thể thấy chương trình mới đã khắc phục được nhiều nhược điểm của chương trình cũ: tăng cường hơn tính thực tiễn; quan tâm hơn đến khả năng thực hành của học sinh; kênh hình, kênh ch cân đối hơn, hình thức sách giáo khoa có bước tiến vượt bậc Chương trình mới có kiến thức nâng cao hơn, gắn với thực tiễn hơn và thực hành nhiều hơn Điều đó đòi hỏi ĐNGV phải tăng cường tự học,
tự nghiên cứu, tự đào tạo, tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ để có thể cập nhật với hệ thống kiến thức mới
Bên cạnh đó, điều cơ bản trong vấn đề đổi mới chương trình tiểu học không chỉ là đổi mới nội dung chương trình mà là đổi mới phương pháp dạy học Phương pháp dạy học đổi mới không lặp lại phương pháp dạy học truyền thống
mà chỉ kế thừa chọn lọc nh ng ưu điểm của chúng Phương pháp dạy học mới hướng tới đối tượng học sinh là chủ yếu Học sinh là trung tâm của quá trình nhận thức Học sinh sẽ chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức theo nhu cầu của
Trang 3530
bản thân Giáo viên chỉ là người định hướng, hướng dẫn học sinh đi tìm kiến thức mới Phương pháp dạy học đổi mới cũng chú trọng đặc biệt tới việc hình thành kĩ năng thực hành cho học sinh Để thực hiện được điều đó đòi hỏi ĐNGV tiểu học phải được chuẩn bị tốt để tiếp cận với phương pháp dạy học mới, với phương pháp sử dụng thiết bị hiện đại Đó là con đường tự học, tự rèn luyện, tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân m i giáo viên tiểu học Trong định hướng phát triển giáo dục tiểu học giai đoạn tới đã chỉ rõ: phát triển mô hình bán trú, 2 buổi/ngày, các lớp tiểu học sẽ cần có đủ giáo viên chuyên về âm nhạc, mĩ thuật, thể dục Điều đó nh m từng bước hoàn thiện các điều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ em tốt hơn Muốn làm được điều đó, ĐNGV tiểu học phải được phát triển đủ về số lượng, đủ về cơ cấu môn học để đáp ứng yêu cầu của dạy học
Như vậy, phát triển ĐNGV tiểu học là vấn đề mang tính tất yếu, nh m đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay Sự phát triển này nếu được tính toán kĩ càng, sát với thực tiễn thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho giáo dục tiểu học, giảm được sự lãng phí không cần thiết và góp phần quan trọng và sự thành công của đổi mới chương trình giáo dục tiểu học
1.2.5 Huy động nguồn lực xã hội trong phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Huy động NLXH trong phát triển ĐNGV tiểu học là quá trình tác động đến các NLXH b ng nhiều biện pháp và hình thức khác nhau nh m thu hút các NLXH, tạo nên sức mạnh tổng thể, tích cực phục vụ cho sự phát triển ĐNGV tiểu học trong các nhà trường
1.3 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
1.3.1 Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học
Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình phát triển đội ngũ giáo viên người quản lý xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV, tức
Trang 3631
là xác định nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ trên cơ sở tính toán số lớp trong trường với số học sinh không quá 35 đến 40 học sinh trên một lớp và số giáo viên trên một lớp là 1,5 Việc xây dựng kế hoạch phát triển phải đảm bảo: Đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giáo viên; đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ, cân đối về trình độ Ở tầm vĩ mô người quản lý cần tính đến thuận lợi trong việc đi lại, cư trú, ưu tiên cho vùng xa, vùng khó khăn Căn cứ vào số giáo viên đang có, xác định số giáo viên sẽ nghỉ hưu, nghỉ ốm, nghỉ thai sản lập kế hoạch bổ sung giáo viên Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên là tiến hành điều tra khảo sát trình độ giáo viên, lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ để chuẩn hóa hoặc nâng chuẩn cho giáo viên Xây dựng kế hoạch cải tiến, hoàn thiện cơ cấu giáo viên; đảm bảo sự thuận lợi cho mục tiêu đào tạo
1.3.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên các trường Tiểu học
Tuyển dụng bao gồm việc lên kế hoạch tuyển dụng, tiến hành tuyển dụng các bước theo kế hoạch và thuộc thẩm quyền được phân cấp trong tuyển dụng giáo viên Trong kế hoạch tuyển dụng thể hiện rõ điều kiện của đối tượng dự tuyển, số biên chế cụ thể cần tuyển, thời gian, hình thức (thi hoặc x t tuyển) Đồng thời về phía nhà trường cũng thành lập hội đồng tuyển dụng viên chức với các ban cụ thể đảm bảo hoàn thành công tác tuyển dụng theo đúng quy định và đáp ứng được mục đích tuyển dụng do nhà trường đặt ra
1.3.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học
1.3.3.1 Đào tạo đội ngũ giáo viên Tiểu học
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nh m hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho m i cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách
có năng suất, hiệu quả Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp nh ng kinh nghiệm, nh ng tri thức, nh ng kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng nh ng phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn
Trang 3732
bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập, góp phần xây dựng
và bảo vệ tổ quốc; hoặc là cách tiến hành h trợ bồi dưỡng nh m nâng cao năng lực, phẩm chất phù hợp với đòi hỏi của các cơ quan tổ chức Hiện nay việc đào tạo đội ngũ giáo viên do các trường Sư phạm đảm nhận Tuy nhiên các địa phương cũng như các nhà trường các cấp cần có mối quan hệ liên kết, thông tin
nh m có được sản phẩm phù hợp
1.3.3.2 Bồi dư ng đội ngũ giáo viên Tiểu học
Từ khi có chủ trương thực hiện đổi mới giáo dục, Bộ GD&ĐT rất coi trọng việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bộ đã ban hành nhiều chỉ thị, văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện, nh m đảm bảo “không để giáo viên dạy chương trình đổi mới mà chưa được huấn luyện thêm”
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nh m hình thành nhân cách và nh ng phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng, mục đích đã chọn; theo nghĩa hẹp là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhàm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên trong quá trình phát triển của xã hội, nhà trường, một thiết chế giáo dục trong xã hội đương nhiên cũng không ngừng biến đổi để đáp ứng sự phát triển đó Một trong nh ng sự biến đổi đó chính là đội ngũ phải luôn được thường xuyên bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực, sức khỏe, tức là tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ với nhiều hình thức và mức độ khác nhau nhưng không chặt chẽ và chính quy như đào tạo và được thực hiện trong thời gian ngắn
Như vậy ta có thể thấy r ng:
- Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định
- Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó (chương trình đổi mới, phương pháp giảng dạy, phương pháp và công cụ đánh giá…) thông qua hình thức đào tạo nào đó (bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng nâng cao)
Trang 3833
- Mục đích bồi dưỡng nh m nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn
để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức,
kỹ năng kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ s n có nh m nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm
Tóm lại, công tác bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên, tạo cơ hội cho giáo viên tham gia vào các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường để họ có thể cập nhật, bổ sung kiến thức, kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nh m nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo
1.3.4 Sử dụng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học
Sử dụng chính là sắp xếp, phân công, bố trí giáo viên đúng với năng lực
sở trường của từng người và hiệu quả về góc độ quản lý Luôn tăng cường tính
kỷ cương, tính sư phạm để mọi người trong đội ngũ đều có phẩm chất tốt, là gương sáng cho học sinh Việc sử dụng đội ngũ một cách bền v ng và theo nghĩa rộng cũng đồng thời là quá trình bồi dưỡng chuyên môn, cải thiện điều kiện làm việc cũng như đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên và đưa giáo viên vào quy chuẩn Trên sơ sở đó động viên giáo viên tự nguyện làm việc hết mình thực hiện các quy tắc sư phạm theo sứ mệnh của nhà trường Việc sử dụng đội ngũ giáo viên phải quan tâm xây dựng một tập thể sư phạm trong nhà trường đoàn kết, thân thiện trên cơ sở của sự công b ng, dân chủ bởi thông qua tập thể và b ng tập thể thì mới nâng cao đượchiệu quả của sử dụng đội ngũ
1.3.5 Đánh giá đội ngũ giáo viên các trường tiểu học
Là một khâu quan trọng trong quản lý nói chung và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng nh m kiểm tra khả năng, năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên, là dịp để họ thể hiện nh ng khả năng, phẩm chất và rèn luyện kĩ năng Kết quả kiểm tra không chỉ để phục vụ cho việc đánh giá xếp loại giáo viên mà còn là một kênh thông tin quan trọng để Hiệu trưởng nắm bắt thực tế
Trang 39- Giúp cho nhà trường, các cán bộ quản lí các cấp có được thông tin một cách tương đối đầy đủ và khách quan về thực trạng tình hình hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là ĐNGV
- Giúp giáo viên điều chỉnh, sửa ch a nh ng thiếu sót trong quá trình làm việc, đồng thời khích lệ động viên, tạo động lực làm việc cho họ
- Đánh giá năng lực thực hiện công việc sẽ giúp cho nhà trường và các cấp quản lí giáo dục có cơ sở cho các vấn đề về nhân sự như: bồi dưỡng, khen thưởng, đề bạt, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức…
- Thông qua đánh giá năng lực làm việc, các các bộ lãnh đạo nhà trường và các cấp quản lí cao hơn có thể điều chỉnh việc phân công giáo viên cho phù hợp với công việc giúp họ phát triển toàn diện, tăng cường quan hệ cấp trên và cấp dưới
1.3.6 Chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc
Đảng và Nhà nước ta luôn thể hiện sự quan tâm đối với sự nghiệp phát triển GD&ĐT, trong đó có đội ngũ GV Chế độ đãi ngộ và tạo động lực làm việc thể hiện:
- Quan tâm chăm sóc về đời sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt, giải quyết
nh ng khó khăn bức xúc của giáo viên để đội ngũ GV yên tâm công tác, học tập, tạo mọi điều kiện để họ có cơ hội cống hiến tài năng, trí tuệ cho sự nghiệp giáo dục
- Phát huy tính dân chủ, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của đội ngũ trí thức Luôn xây dựng một bầu không khí sư phạm tích cực trong nhà trường tạo động lực làm việc cho giáo viên
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực nh m động viên, khuyến khích kịp thời
Trang 4035
cho GV trong học tập, công tác kể cả ở cấp quản lý vĩ mô hay vi mô
- Động viên, khen thưởng kịp thời, thích đáng để thúc đẩy sự cố gắng, cống hiến của GV
1.4 Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của huy động các nguồn lực xã hội
phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ
của Phòng Nội vụ
Thông qua chức năng và nhiệm vụ của mình Phòng Nội vụ có vai trò hết sức quan trọng trong công tác huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học Điều đó được thể hiện ở việc xây dựng mục tiêu, nguyên tắc, nội dung huy động các NLXH; hoàn thiện các hình thức, phương pháp huy động các NLXH và đảm bảo các điều kiện cho công tác huy động các NLXH phát triển ĐNGV Tiểu học
1.4.1 Mục tiêu huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
Công tác huy động các NLXH trong phát triển ĐNGV tiểu học là nh m huy
động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục tiểu học và ĐNGV tiểu học
1.4.2 Nguyên tắc huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học
Nguyên tắc huy động các NLXH trong phát triển ĐNGV tiểu học là nh ng luận
điểm cơ bản đòi hỏi các cá nhân, các tổ chức phải tuân theo trong quá trình thực hiện hoạt động của mình
Công tác huy động các NLXH phát triển ĐNGV phải tuân thủ một số nguyên tắc như:
- Nguyên tắc lợi ích đối với mọi chủ thể có nghĩa vụ, trách nhiệm trong công tác phát triển ĐNGV Tiểu học
- Nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia công tác phát triển ĐNGV Tiểu học
- Nguyên tắc phát huy tính dân chủ, sự tự nguyện và đồng thuận của cộng đồng trong việc tham gia phát triển ĐNGV Tiểu học