Huyện Đầm Hà bao gồm 9 xã và một thị trấn, mỗi xã, thị trấn được bố trí một trường THCS, trong nhiều năm qua giáo dục của huyện Đầm Hà đã thường xuyên được quan tâm sâu sát của các cấp Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ XUÂN HÙNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Vũ Xuân Hùng, người đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các thầy, cô trong Khoa Tâm
lý – Giáo dục học, của trường ĐHSP Hà Nội, các đồng nghiệp cùng công tác tại các Trường Trung học cơ sở huyện Đầm Hà; gia đình, bè bạn đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
Mặc dù đã dành nhiều thời gian, công sức và cố gắng rất nhiều, nhưng
do khả năng của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô góp ý và chỉ bảo để em được tiến bộ và trưởng thành hơn về chuyên môn cũng như về công tác nghiên cứu khoa học
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Văn Dũng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ HỘI CHA MẸ TRONG QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC HỌC SINH PHỔ THÔNG 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm 10
1.2.1 Giáo dục 10
1.2.2 Trường Trung học cơ sở 11
1.2.3 Học sinh THCS 14
1.2.4 Hội cha mẹ ở trường THCS 19
1.2.5 Phát huy vai trò của Hội cha mẹ 28
1.3 Phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 29
1.3.1 Ý nghĩa của việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 29
1.3.2 Nội dung phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 29
1.3.3 Biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 29
Trang 61.3.4 Các lực lượng tham gia vào công tác phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 30
1.3.5 Kết quả phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 31
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 31
Kết luận chương 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỘI CHA MẸ HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 33
2.1 Vài nét khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 33
2.2 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 36
36
36
36
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.2.5 Công cụ khảo sát 37
2.2.6 Tiến hành khảo sát 37
2.2.7 Phương pháp xử lí số liệu 37
2.3 Thực trạng nhận thức về Hội cha mẹ ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 37
2.3.1 Thực trạng nhận thức về trách nhiệm của cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục 37
2.3.2 Thực trạng nhận thức về Hội cha mẹ trong nhà trường 39
2.3.3 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 40
2.4 Thực trạng hoạt động của Hội cha mẹ ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 43
Trang 72.4.1 Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ của Hội cha mẹ ở trường THCS 43
2.4.2 Thực trạng năng lực tổ chức và quản lí của cán bộ Hội cha mẹ ở trường THCS 45
2.4.3 Thực trạng mức độ phối hợp giữa Hội cha mẹ với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh THCS 46
2.4.4 Hiệu quả thực hiện vai trò của Hội cha mẹ ở trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 47
2.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ ở trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 49
2.5 Đánh giá chung về thực trạng 51
2.5.1 Những kết quả đạt được 51
2.5.2 Những vấn đề còn tồn tại 51
2.5.3 Nguyên nhân 51
Kết luận chương 2 53
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ HỘI CHA MẸ TRONG QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH 54
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 54
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đảm bảo tính thực tiễn 54
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 55
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 55
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 56
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 56
3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 57
3.2 Các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 57
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai trò của hội cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục 57
Trang 83.2.2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Hội cha mẹ với nhà trường và các lực
lượng xã hội 59
3.2.3 Nâng cao vị thế, uy tín của Hội cha mẹ ở trường THCS 60
3.2.4 Bồi dưỡng năng lực tổ chức, quản lí cho đội ngũ cán bộ Hội cha mẹ ở trường THCS 61
3.2.5 Tăng cường công tác phối hợp giữa cán bộ quản lí, giáo viên trường THCS với Hội cha mẹ 63
3.2.6 Tăng cường hỗ trợ về mọi mặt cho Hội cha mẹ ở trường THCS trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định 64
3.2.7 Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của Hội cha mẹ ở trường THCS một cách thường xuyên 66
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 67
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp phát huy vai trò Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 69
3.4.1 Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm 69
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 70
Tiểu kết chương 3 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Nhận thức về trách nhiệm của cha mẹ học sinh trong công tác
giáo dục 38Bảng 2.2 Nhận thức về Hội cha mẹ trong nhà trường 39Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của Hội cha mẹ trong quá
trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 40Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ của Hội cha mẹ trong nhà trường 42Bảng 2.5 Đánh giá về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội cha mẹ 43Bảng 2.6 Đánh giá về năng lực tổ chức và quản lí của cán bộ Hội cha mẹ 45Bảng 2.7 Đánh giá về thực trạng mức độ phối hợp giữa Hội cha mẹ với nhà
trường trong công tác giáo dục học sinh THCS 46Bảng 2.8 Đánh giá hiệu quả thực hiện vai trò của Hội cha mẹ ở trường THCS
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 48Bảng 2.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ ở
trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 49Bảng 3.1 Mẫu khách thể khảo nghiệm 70Bảng 3.2.Mức độ cần thiết của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha
mẹ trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh 70Bảng 3.3.Tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 73
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Nhận thức về trách nhiệm của cha mẹ học sinh trong công tác
giáo dục 39 Biểu đồ 2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của Hội cha mẹ trong
quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS 41 Biểu đồ 2.3 Thực trạng nhận thức về nhiệm vụ của Hội cha mẹ trong
nhà trường 43 Biểu đồ 2.4 Đánh giá về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội cha mẹ 45 Biểu đồ 2.5 Đánh giá về năng lực tổ chức và quản lí của cán bộ Hội cha mẹ 46 Biểu đồ 2.6 Đánh giá về thực trạng mức độ phối hợp giữa Hội cha mẹ với
nhà trường trong công tác giáo dục học sinh THCS 47 Biểu đồ 2.7 Đánh giá hiệu quả thực hiện vai trò của Hội cha mẹ ở trường
THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 48 Bảng 2.8:Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ ở
trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 50
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong
quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 68 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 72 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 75
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục thế hệ trẻ là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường và gia đình là hai cơ sở trực tiếp giáo dục các em Gia đình luôn là môi trường sống, môi trường giáo dục lâu dài, thường xuyên và dựa trên cơ sở tình thương yêu Như vậy gia đình là môi trường giáo dục có nhiều thuận lợi và ưu thế trong việc hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, do đó nhà trường cần phải chủ động phối hợp với gia đình để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội là một trong những nguyên lý giáo dục cơ bản của nước ta
Học sinh trung học cơ sở (THCS) là lứa tuổi thiếu niên bắt đầu dậy thì,
có nhiều biến đổi về tâm sinh lý, tự ý thức chưa cao, dễ bị tác động bởi môi trường xung quanh Đặc biệt trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông có nhiều trò chơi hấp dẫn, lôi cuốn các em, hơn nữa các em hầu như chỉ học một buổi /ngày, không đi học thêm Như vậy chỉ có khoảng 1/4 thời gian trong ngày các em ở trường, còn gần 3/4 thời gian các em ở nhà hoặc ở ngoài xã hội, ngoài ra trong suốt gần 2 tháng hè các em không đến trường Với môi trường vui chơi hấp dẫn, cuốn hút trong lứa tuổi hiếu động, ham chơi của thiếu niên nên học sinh THCS dễ sao lãng nhiệm vụ học tập và rèn luyện của mình nếu không được các bậc phụ huynh quản lý và định hướng đúng mức
Đến nay việc đổi mới chương trình phổ thông đã thực hiện ở toàn cấp tiểu học và THCS Phương pháp học tập theo chương trình mới yêu cầu cao việc tự giác học tập ở nhà của học sinh, các em không phải thụ động tiếp thu kiến thức ở trường mà cần chủ động tìm tòi kiến thức từ nhiều nguồn thông tin theo sự hướng dẫn của thầy cô và cha mẹ Hơn nữa quá trình học tập ở nhà
Trang 12là tiếp nối và hoàn thiện quá trình học tập ở trường, làm chuyển hoá kiến thức lĩnh hội trở thành năng lực bản thân Do đó nhà trường cần phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất, nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nguyên lý giáo dục
Tính hệ thống, tính liên tục và tính thống nhất các tác động giáo dục và các lực lượng giáo dục là một nguyên tắc giáo dục rất quan trọng vì đặc điểm của quá trình giáo dục là lâu dài, phức tạp và biện chứng Do đó sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh là điều hết sức cần thiết, sẽ tạo
ra sức mạnh tổng hợp của hai lực lượng giáo dục gia đình – nhà trường, qua
đó tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển nhân cách của học sinh trong suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện ở trường cũng như ở nhà
Huyện Đầm Hà bao gồm 9 xã và một thị trấn, mỗi xã, thị trấn được bố trí một trường THCS, trong nhiều năm qua giáo dục của huyện Đầm Hà đã thường xuyên được quan tâm sâu sát của các cấp Đảng ủy, chính quyền và sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh học sinh song trong một số bộ phận nhỏ nhân dân nhận thức về giáo dục còn chưa được cao, thiếu toàn diện, cộng thêm điều kiện kinh tế còn khó khăn cho nên việc đầu tư và quan tâm đến việc học tập của con em đối với nhiều bậc phụ huynh còn hạn chế, trách nhiệm giáo dục con em ở nhiều gia đình chưa được coi trọng đúng mực do mải công tác mưu sinh, một số cha mẹ còn có tư tưởng “trăm sự nhờ thầy” việc dạy dỗ con cái là do nhà trường việc phối hợp giữa nhà trường với cha
mẹ học sinh chưa đạt hiệu quả trong công tác phối hợp giáo dục học sinh, chưa phát huy hết vai trò công tác giáo dục từ phía gia đình Với những lý do
trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát huy vai trò hội cha mẹ trong quá trình
giáo dục học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh” là cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh ở các
trường THCS trên địa bàn huyện Đầm Hà
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong quá trình giáo dục cho học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động của Hội cha mẹ ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ngày càng có những chuyển biến tích cực, đóng góp đáng kể cho công tác giáo dục học sinh của các nhà trường Tuy nhiên, vai trò của Hội cha mẹ chưa được phát huy hiệu quả Nếu nghiên cứu,
đề xuất và áp dụng được các biện pháp phù hợp, đồng bộ, hiệu quả sẽ phát huy tốt vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quá trình giáo dục và vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong quá trình giáo dục
5.2 Đánh giá thực trạng việc quản lý công tác phối hợp của nhà trường với cha mẹ học sinh và nguyên nhân yếu kém trong công tác này ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với Hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh
Trang 146 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh ở các trường THCS thị trấn Đầm Hà, THCS Quảng Tân, THCS Tân Lập, THCS Dực Yên, THCS Tân Bình trên địa bàn huyện Đầm Hà trong giai đoạn 2013 đến nay
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu, đọc, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận và những vấn đề chung có liên quan đến đề tài:
- Các văn kiện, tài liệu lý luận của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục
- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, thông tư, quy chế, hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hội cha mẹ học sinh với công tác phối hợp cùng giáo dục học sinh
- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý đề cập tới những vấn đề chung của hoạt động Hội cha
mẹ học sinh
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát việc quản lý, điều hành hoạt
động dạy học của hiệu trưởng, việc thực hiện hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh Các biểu hiện về thái độ và hành động của học sinh trong quá trình học tập và thực hiện các hoạt động giáo dục thông qua dự giờ tiết dạy tại trường
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để điều tra các
đối tượng khảo sát như Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên và các bậc phụ huynh học sinh ở các trường triển khai nghiên cứu đề tài
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi bổ sung, kiểm
tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra Qua đó tìm
Trang 15hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của nhà quản lý Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp phát huy các hoạt động của Hội cha mẹ học sinh
trong công tác phối hợp giáo dục học sinh
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên
Sở Giáo dục & Đào tạo, các hiệu trưởng, giáo viên giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những đề xuất nhằm phát huy có hiệu quả các hoạt động của Hội cha mẹ học sinh ở các trường THCS nơi được nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các văn bản hướng dẫn
hoạt động dạy học, tổng hợp các tư liệu, tài liệu minh chứng, những thuận lợi, khó khăn về công tác phối hợp giữa nhà trường với Hội cha mẹ học sinh Từ
đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến công tác phối hợp này
- Phương pháp thống kê: Sử dụng Excel và một số phần mềm thống kê
để xử lý các dữ liệu, các thông tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập được
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được thể hiện qua 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về phát huy vai trò hội cha mẹ học sinh trong
quá trình giáo dục học sinh THCS
Chương 2 Thực trạng hoạt động hội cha mẹ học sinh ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 Biện pháp phát huy vai trò của hội cha mẹ học sinh trong quá
trình giáo dục học sinh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ HỘI CHA MẸ
TRONG QUÁ TRÌNH GIÁO DỤC HỌC SINH PHỔ THÔNG
1.1 Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để giáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi trọng Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầu tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ Ông khẳng định lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phía
bố mẹ và thầy cô : “Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học, phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học tập trong học sinh”… Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình trong việc thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa V.A.Xukhomlinxki (1918-1970) đã khẳng định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một đường, nhà trường một nẻo”.Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương Tây
đã chú ý đề cao hơn vai trò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường để giáo dục trẻ Ông Alan Johnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài phát biểu đã kêu gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em mình cho nhà trường Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ huynh rất quan trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với những kết quả mà trẻ đạt được từ trường học
Trong lịch sử giáo dục ở nước ta, từ lâu giữa nhà trường và gia đình đã
có sự hợp tác chặt chẽ trong việc giáo dục trẻ, câu nói “Muốn sang thì bắc cầu
Trang 17Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy” đã khái quát ý nghĩa lớn lao về mối quan hệ này Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của nước ta, Bác đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng về trách nhiệm của nhà trường phải tổ chức phối hợp với gia đình: …“Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò Bởi
vì giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội để cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”[21]…
Tại khoản 2 Điều 3 của Luật GD 2005 ghi: “Hoạt động giáo dục phải được
thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội”.[3]
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu, tổng hợp quan điểm lý luận
và thực tiễn về vai trò, nhiệm vụ của gia đình và sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục thế hệ trẻ như “Giáo dục gia đình” (Giáo trình đào tạo giáo viên THCS, NXB Giáo Dục), “ Xã hội hoá công tác giáo dục” (Phạm Minh Hạc tổng chủ biên) [22], “Giáo dục học - Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn” (Hà Thế Ngữ) [39], “Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục” (Hà Nhật Thăng) [47], “Văn hoá gia đình với việc hình thành và
phát triển nhân cách trẻ em” (Võ Thị Cúc) [16]…
Bên cạnh việc triển khai mô hình NT mới trên thực tiễn, đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu về vấn đề này: các bài viết mang tính chất đúc kết kinh nghiệm của đội ngũ GV tham gia trực tiếp đứng lớp; các công trình
nghiên cứu và phổ biến mô hình như: Lê Tiến Thành (2014) với “Tài liệu
hướng dẫn GĐ và CĐ”,… và bộ tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình này do
Vụ Tiểu học, Dự án mô hình trường học mới Việt Nam (2013) [53]: Hướng dẫn sự tham gia của CĐ theo mô hình trường học mới tại Việt Nam; Tài liệu
Trang 18tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới tại Việt Nam; Tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới tại Việt Nam.Trong Mô hình trường học mới, việc kết hợp giữa GĐ, NT và CĐ được coi là một trong 5 lĩnh vực then chốt của trường học mới Trên thực tế, việc kết hợp các môi trường, các LLGD trong mô hình mới được tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: CMHS, CĐ tham gia huy động trẻ em đến trường; tham gia xây dựng trường học thân thiện; tham gia xây dựng, bảo quản, sử dụng CSVC trong lớp học; tham gia giúp trẻ liên hệ nội dung học với thực tế địa phương và phát huy năng lực của trẻ tại
GĐ Do thời gian triển khai mô hình trường học mới được vài năm, nên việc nghiên cứu, đánh giá về phương thức triển khai và hiệu quả của mô hình chưa nhiều Công trình này hướng đến khảo sát thực trạng việc kết hợp giữa GĐ,
NT, CĐ tại các trường tiểu học đang triển khai mô hình, qua đó đề xuất các biện pháp kết hợp hiệu quả cho các trường phổ thông nói chung
Cũng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa
NT, GĐ và XH ở tiểu học, THCS, THPT của một số tác giả như: Lê Thị Hoài
Quy với đề tài “QL phối hợp giữa trung tâm GD thường xuyên với GĐ trong
việc tổ chức hoạt động học tập của học viên THPT ở trung tâm GD thường xuyên cấp huyện, tỉnh Tây Ninh” [26]; Phạm Thị Minh Tâm “Một số biện pháp tổ chức phối hợp các LLGD trong công tác GD cho HS trường THPT”
[48]; Trần Anh Dân “Biện pháp QL của lãnh đạo trường THPT về việc phối
hợp giữa NT, GĐ và XH trong GD" [17] Các công trình nghiên cứu đã khẳng
định GĐ có tính quyết định trong việc GD thế hệ trẻ và sự phối hợp các
LLGD là không thể thiếu trong quá trình GDHS
Các tác giả đều nghiên cứu đến GD GĐ, NT, CĐ và mối quan hệ biện chứng, tính tất yếu phải phối hợp giữa NT với GĐ và CĐ để nâng cao chất lượng GD nói chung và kết quả học tập, rèn luyện của HS nói riêng
Tất cả những nghiên cứu trên đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở
lý luận của nội dung phối hợp giữa NT, với GĐ và CĐ trong điều kiện Việt
Trang 19Nam và ở một số nội dung và địa bàn cụ thể Tuy nhiên, chưa thấy tác giả nào nghiên cứu về vấn đề kết hợp với cha mẹ học sinh và cộng đồng của giáo viên trong giáo dục học sinh ở các trường THCS
Các công trình nghiên cứu đã khẳng định gia đình có tính quyết định trong việc giáo dục thế hệ trẻ và sự phối hợp giữa giáo dục nhà trường và giáo dục gia đình là không thể thiếu trong quá trình giáo dục trẻ Bởi lẽ gia đình có
vị trí và vai trò hết sức to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em Giáo dục gia đình có tính xúc cảm hơn so với bất cứ môi trường giáo dục nào khác, vì nó dựa trên tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái
và tình cảm quyến luyến tin cậy của con cái đối với cha mẹ, do đó giáo dục gia đình có khả năng lớn trong xây dựng tình cảm, niềm tin, tính cách con người Giáo dục gia đình còn mang tính ổn định, lâu bền Những phẩm chất
về nhân cách của cha mẹ và các thành viên trong gia đình tác động trực tiếp, thường xuyên và có hiệu quả đến trẻ em Sự gắn bó của các quan hệ gia đình tạo nên không khí tâm lý gia đình thường có ảnh hưởng quyết định đối với những phản ứng của trẻ Do đó những ảnh hưởng của gia đình thời thơ ấu thường để lại những dấu ấn sâu sắc trong tâm hồn đứa trẻ và những đặc điểm của gia đình có ảnh hưởng nhiều nhất và mạnh nhất đến các hoạt động của trẻ Bên cạnh những thuận lợi, giáo dục gia đình còn có những mặt không thuận lợi trong việc giáo dục trẻ Tình yêu thương sâu sắc, rộng lớn của cha
mẹ đối với con cái nếu không có yêu cầu cao về giáo dục, không có tính nguyên tắc sư phạm sẽ có thể là nguyên nhân gây ra cho con cái thói hư, tật xấu Những cha mẹ có tư tưởng lạc hậu, quan niệm giáo dục lỗi thời, không
có tri thức về khoa học giáo dục sẽ dẫn đến việc giáo dục gia đình mâu thuẫn với giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội Do đó nhà trường và xã hội cần phải phối hợp, phát huy những thuận lợi và khắc phục những vướng mắc của giáo dục gia đình trong việc giáo dục thế hệ trẻ Ngược lại gia đình và xã hội
Trang 20cũng cần phải bổ sung, cộng tác và phát huy vai trò của giáo dục nhà trường
vì mục tiêu chung là giáo dục thế hệ trẻ để “thành người” và “làm người”
Từ những nghiên cứu trên có thể thấy, giáo dục nói chung, giáo dục học sinh THCS nói riêng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư của toàn xã hội; sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Số lượng các công trình nghiên cứu về công tác phối hợp các lực lượng giáo dục khá phong phú, tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào về phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Giáo dục
Giáo dục theo từ tiếng Hán thì giáo nghĩa là dạy, là rèn luyện về đường tinh thần nhằm phát triển tri thức và huấn luyện tình cảm đạo đức, dục là nuôi, là săn sóc về mặt thể chất Do vậy, có thể hiểu giáo dục là một sự rèn luyện con người về cả ba phương diện trị tuệ, tình cảm và thể chất Theo quan điểm phương Tây thì education vốn xuất phát từ chữ educare của tiếng La tinh Động từ educare là dắt dẫn, hướng dẫn để làm phát khởi ra những khả năng tiền tàng Sự dắt dẫn này nhằm đưa con người từ không biết đến biết, từ xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh “Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách cho họ” [41]
Theo tác giả Nguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể có đầy
đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội” [36]
Theo tác giả Nguyễn Sinh Huy “Giáo dục là sự hình thành có mục đích
và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành
Trang 21thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mĩ cho con người; với nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng, dạy học và tất cả những yếu
tố khác tạo nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con người, đáp ứng yêu cầu của kinh tế xã hội” [30]
Dù xét trên các góc độ, phạm vi khác nhau, chúng ta có thể nhận thấy: Giáo dục là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa người giáo dục và người được giáo dục, nhằm truyền đạt và chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội loài người
Như vậy: Giáo dục luôn là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, là quá trình tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục
Thông qua quá trình tương tác giữa người giáo dục và người được giáo dục để hình thành nhân cách toàn vẹn (hình thành và phát triển các mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất, lao động) cho người được giáo dục
Giáo dục không bó hẹp ở phạm vi là người được giáo dục đang trong tuổi học (dưới 25 tuổi) và giáo dục không chỉ diễn ra trong nhà trường Ngày nay, chúng ta hiểu giáo dục là cho tất cả mọi người, được thực hiện ở bất cứ không gian và thời gian nào thích hợp với từng loại đối tượng bằng các phương tiện khác nhau, kể cả các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, truyền thanh, video, trực tuyến qua inernet,…) với các hình thức đa dạng, phong phú Ngoài ra quá trình giáo dục không ràng buộc về độ tuổi giữa người giáo dục với người được giáo dục
1.2.2 Trường Trung học cơ sở
1.2.2.1 Vị trí, chức năng của trường THCS
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông tiếp nối bậc tiểu học và mở đầu của bậc trung học, với 4 năm học từ lớp 6 đế n lớp 9 thuộc cấp THCS Trường THCS được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục
và Điều lệ nhà trường Trường THCS do chủ tịch UBND cấp huyện quyết
Trang 22định thành lập, sát nhập, chia, tách, giải thể Học sinh học hết chương trình THCS, thi tốt nghiệp đạt yêu cầu thì được giám đốc Sở GD&ĐT cấp bằng tốt nghiệp THCS
Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện quản lí nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ Đồng thời trường THCS chịu sự quản lí của phòng GD&ĐT huyện về chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
2 Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lí học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
5 Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Trường THCS là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông
Trang 23Trường THCS có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, tuổi của học sinh vào lớp sáu THCS từ 11 đến 13 tuổi; học sinh gái được tăng một tuổi so với tuổi quy định Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được Hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được trưởng phòng GD&ĐT, Giám đốc Sở GD&ĐT cho phép Học sinh dân tộc thiểu số, học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn tuổi quy định[2]
Tại điều 3, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS được quy định như sau: Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ nhân viên Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục, phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhà nước Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động
xã hội Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2.3 Mục tiêu của giáo dục THCS
Tại khoản 3, Điều 27 Luật GD của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [45] ghi rõ mục tiêu của giáo dục THCS quy định trong Luật giáo
dục (2005) là: "Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
Trang 24những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.2.2.4 Nội dung giáo dục THCS
Tại khoản 1, Điều 28 Luật Giáo dục [45] đã xác định rõ “Giáo dục trung
học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”
1.2.2.5 Phương pháp giáo dục THCS
Tại khoản 2, Điều 28 Luật GD [45] đã xác định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
1.2.3 Học sinh THCS
1.2.3.1 Quan niệm về học sinh THCS
25]
Trang 251.2.3.2 Một số đặc điểm của học sinh THCS
Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 tuổi, đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS Thời kì này có một vị trí hết sức quan trọng và đặc biệt, vì đặc biệt là thời kì chuyển từ lứa tuổi nhi đồng sang lứa tuổi thiếu niên Sự chuyển tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và
sự khác biệt đặc thù về mọi mặt ở thời kỳ này, được biểu hiện như sau:
* Sự biến đổi về mặt giải phẫu sinh lí ở lứa tuổi học sinh THCS
Đây là lứa tuổi phát triển mạnh mẽ nhưng không đều về mặt cơ thể Tầm vóc của các em lớn lên trông thấy Sự phát triển của hệ xương mà chủ yếu là
sự phát triển của các xương tay, xương chân rất nhanh nhưng xương ngón tay, ngón chân phát triển chậm Vì thế ở lứa tuổi này các em không mập béo, mà cao, gầy và thiếu cân đối, các em có vẻ lóng ngóng, vụng về của mình mà cố gắng che giấu bằng điệu bộ không tự nhiên, cầu kì, tỏ ra mạnh bạo, can đảm
để người khác không chú ý tới vẻ bề ngoài của mình
Sự phát triển của hệ tim mạch cũng không cân đối; tuyến nội tiết bắt đầu hoạt động mạnh, thường dẫn đến sự rối loạn của hoạt động thần kinh Do đó, các
em dễ xúc động, dễ bực tức Hệ thần kinh của lứa tuổi này còn chưa có khả năng chịu kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài dễ gây cho các em tình trạng bị ức chế hay ngược lại, xảy ra tình trạng bị kích động mạnh
Tóm lại, sự thay đổi về thể chất của lứa tuổi học sinh THCS đã làm cho các em có sự trưởng thành về thể chất Đây là lứa tuổi có nghị lực dồi dào, có tính tích cực cao, có nhiều dự định lớn lao song cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động do sự mất cân đối tạm thời về thể chất Điều này ảnh hưởng tới quá trình hình thành, phát triển nhân cách, phát triển đạo đức của các em
Trang 26* Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS
Lứa tuổi này có khả năng phân tích, tổng hợp phức tạp hơn khi tri giác các sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự hoàn thiện hơn
Hoạt động tư duy của lứa tuổi này có những biến đổi cơ bản Do nội dung các môn học phong phú, phức tạp đòi hỏi tính chất mới mẻ của việc lĩnh hội tri thức, đòi hỏi phải dựa vào tư duy độc lập, khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa, so sánh, phán đoán mới rút ra được kết luận, mới hiểu được tài liệu học Vì thế tư duy trừu tượng của học sinh THCS đã phát triển ở mức cao Bên cạnh đó tư hình tượng cũng đang chiếm tỉ lệ đáng kể trong cấu trúc
tư duy của các em
* Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh THCS
Giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh THCS Nhờ hoạt động giao tiếp mà các em nhận thức được người khác và bản thân; đồng thời, phát triển một số kĩ năng như năng so sánh, phân tích, khái quát hành vi của bản thân, hình thành những biểu tượng về nhân cách con người
Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa học sinh THCS với người lớn là sự cải tổ lại kiểu quan hệ giữa người lớn - trẻ em, hình thành kiểu quan hệ mới theo chiều hướng hạn chế quyền hạn của người lớn, mở rộng quan hệ của mình
Quan hệ giữa học sinh THCS với người lớn có các đặc trưng:
Thứ nhất, tính chủ thể trong quan hệ giữa các em và người lớn rất cao, thậm chí cao hơn mức cần thiết Các em luôn đòi hỏi được bình đẳng, tôn trọng, được đối xử như người lớn, được hợp tác, cùng hoạt động với người lớn
Thứ hai, trong quan hệ với người lớn, ở học sinh THCS thường xuất hiện nhiều mâu thuẫn, đặc biệt mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh, bất ổn định về thể chất, tâm lí và vị thế xã hội của các em với nhận thức và hành xử của người lớn không theo kịp sự thay đổi đó
Trang 27Thứ ba, trong tương tác với người lớn, các em có xu hướng cường điệu hóa các tác động của người lớn trong ứng xử hàng ngày Vì vậy chỉ cần một
sự tác động của người lớn làm tổn thương chút ít đến các em thì các em coi đó
là sự xúc phạm lớn, sự tổn thất tâm hồn nghiêm trọng, từ đó dẫn đến các phản ứng tiêu cực với cường độ mạnh (cãi lại, có hành vi chống đối người lớn…) Như vậy việc đòi hỏi tính độc lập và quyền bình đẳng trong quan hệ của các em với người lớn là vấn đề phức tạp và gay gắt nhất trong giao tiếp của các em với người lớn nói riêng cũng như trong việc GD học sinh THCS Bởi vậy khi GDĐĐ cho học sinh THCS, cần lưu ý khó khăn của học sinh THCS trong quan hệ với người lớn (cha mẹ, thầy cô giáo…)
Giao tiếp với bạn cũng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhân cách và trưởng thành của học sinh THCS Nhu cầu giao tiếp với bạn ở học sinh THCS phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt các em bắt đầu có bạn khác giới Nếu như quan hệ của các em với người lớn càng không thuận hòa thì việc giao tiếp với bạn ngang hàng càng tăng và ảnh hưởng của bạn đến với các em càng tăng Sự bất hòa trong quan hệ bạn bè cùng lớp, sự thiếu thốn bạn thân hoặc tình cảm bị phá vỡ (tình bạn khác giới) đều sinh ra những cảm xúc nặng
nề, ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách học sinh THCS Do đó, GD đạo đức cho học sinh ở lứa tuổi này cần lưu ý đến những nhóm bạn mà các em tham gia
* Sự phát triển nhân cách của học sinh THCS
Sự hình thành tự ý thức
Ở lứa tuổi này, đặc điểm quan trọng về tự ý thức của lứa tuổi này là sự mâu thuẫn giữa nhu cầu tìm hiểu bản thân với kỹ năng chưa đầy đủ để phân tích đúng đắn sự biểu lộ của nhân cách
Ý nghĩa quyết định nhất để phát triển tự ý thức ở lứa tuổi này là cuộc sống tập thể của các em, nơi mà nhiều mối quan hệ giá trị đúng đắn, mối quan
Trang 28hệ này sẽ hình thành ở các em lòng tự tin vào sự tự đánh giá của mình, nhưng
là những yêu cầu ngày càng cao đối với hành vi, hoạt động của các em, nguyện vọng tìm kiếm một vị trí trong hệ thống những mối quan hệ xã hội đúng đắn đối với các em, cũng đồng thời giúp cho sự phát triển về mặt tự ý thức của các em
Ở lứa tuổi này, đã bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình Ở các em đã biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, nhu cầu so sánh mình với người khác Các em đã bắt đầu xem xét mình, vạch cho mình một nhân cách tương lai, muốn hiểu biết về mặt mạnh, mặt yếu trong nhân cách của mình
Sự hình thành và phát triển tự ý thức đã gây ra nhiều ấn tượng sâu sắc đến toàn bộ đời sống tâm lý của lứa tuổi này, đến hoạt động học tập, đến sự hình thành mối quan hệ qua lại mọi người Sự tự nhận thức của lứa tuổi này bắt đầu từ sự nhận thức hành vi của mình Lúc đầu các em tự nhận thức được những hành vi riêng lẻ, sau đó là toàn bộ hành vi của mình Cuối cùng là các
em nhận thức về những phẩm chất đạo đức, tính cách và khả năng của mình
Sự hình thành tình cảm
Tình cảm của lứa tuổi này có một đặc điểm nổi bật là dễ xúc động, dễ bị kích động, tình cảm còn mang tính chất bồng bột Nhiều khi do hoạt động thần kinh không cân bằng, thường quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế khiến các em khó kiểm soát xúc cảm bản thân
Tóm lại, học sinh THCS là lứa tuổi đang hình thành nhân cách, lứa tuổi rất thích hoạt động nhưng nhận thức và khả năng còn hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục cho các em
Trang 291.2.4 Hội cha mẹ ở trường THCS
1.2.4.1 Quan niệm về Hội cha mẹ
Ở Việt Nam, theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Điều 96 Luật Giáo
dục[45] quy định: "Ban đại diện cha mẹ học sinh (Hội cha mẹ) được tổ chức
trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục" Hội phụ huynh được thành lập thông qua việc
nhà trường phải tổ chức đại hội hội phụ huynh, bầu đại diện một cách công khai
và dân chủ, sau đó đại diện được bầu mới hoạt động, triển khai các chính sách
Nguyên tắc tổ chức Ban đại
diện cha mẹ học sinh:
1 Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học, do cha
mẹ hoặc người giám hộ học sinh (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) đang theo học ở từng lớp, từng trường cử ra để phối hợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục
2 Không tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh theo hình thức liên trường và ở các cấp hành chính
Đ
-1 Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp
a) Mỗi lớp có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có trưởng ban và một phó trưởng ban
b) Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp là những người nhiệt tình, có trách nhiệm trong việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, nhà trường và đại diện cho cha mẹ học sinh trong lớp thực hiện các hoạt động giáo dục học sinh
Trang 302 Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
a) Mỗi trường có một Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm trưởng ban, các phó trưởng ban và các thành viên thường trực (nếu cần thiết)
b) Thành viên tham gia Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là trưởng ban hoặc phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp
c) Số lượng các phó trưởng ban và các thành viên thường trực (nếu có) của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường do cuộc họp các trưởng ban và phó trưởng ban của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp quyết định
3 Nhiệm kỳ của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường là một năm học; các Ban đại diện cha mẹ học sinh hết nhiệm
kỳ khi bắt đầu năm học tiếp sau, riêng Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cuối cấp học hết nhiệm kỳ khi kết thúc năm học
4 Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh có thể thay đổi, bổ sung khi cần thiết theo đề nghị của trưởng ban Việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp do toàn thể cha mẹ học sinh lớp quyết định; việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường do toàn thể Ban đại diện cha mẹ học sinh trường quyết định
5 Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận Các nội dung thảo luận, thống nhất trong Ban đại diện cha mẹ học sinh được ghi trong biên bản cuộc họp
1.2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội cha mẹ trong nhà trường
Nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp
1 Nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
a) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp và các giáo viên bộ môn tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh;
Trang 31b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họp cha mẹ học sinh trong năm học;
c) Tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục học tập; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác
2 Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
a) Quyết định triệu tập các cuộc họp cha mẹ học sinh theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này (trừ cuộc họp đầu năm học cử Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp) sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp;
b) Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ học sinh của lớp về biện pháp quản lý giáo dục học sinh để kiến nghị cụ thể với giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, chất lượng dạy học; c) Phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh sau khi thống nhất với giáo viên chủ nhiệm lớp
- Nhiệm vụ, quyền của trưởng ban và các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp
1 Nhiệm vụ và quyền của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp: a) Nhiệm vụ của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp cha mẹ học sinh đầu năm học;
- Chuẩn bị các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh và cuộc họp cha mẹ học sinh, tổ chức việc thu thập nguyện vọng và kiến nghị của cha mẹ học sinh
Trang 32b) Quyền của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho phó trưởng ban và các thành viên, chủ trì các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh, thay mặt Ban đại diện cha
mẹ học sinh phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh;
- Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm lớp về hoạt động của cha mẹ học sinh, phản ánh ý kiến của cha mẹ học sinh về chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học;
- Cùng với giáo viên chủ nhiệm lớp xem xét, đề nghị tuyên dương, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật đối với học sinh của lớp
2 Nhiệm vụ và quyền của phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp:
Phó trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp là người giúp việc trưởng ban, thay mặt trưởng ban phụ trách một số công việc được phân công
3 Nhiệm vụ và quyền của thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường phân công
- Nhiệm vụ và quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
1 Nhiệm vụ của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
a) Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;
b) Phối hợp với Hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh;
Trang 33c) Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức giáo dục học sinh hạnh kiểm yếu tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương;
d) Phối hợp với Hiệu trưởng giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác; vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học;
đ) Hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện cha
mẹ học sinh lớp
2 Quyền của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
a) Quyết định triệu tập các cuộc họp theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này (trừ cuộc họp đầu năm học cử Ban đại diện cha mẹ học sinh trường) sau khi đã thống nhất với Hiệu trưởng;
b) Căn cứ ý kiến của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để kiến nghị với Hiệu trưởng về những biện pháp cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học của trường và về quản lý, giáo dục học sinh;
c) Quyết định chi tiêu phục vụ các hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh từ nguồn ủng hộ, tài trợ tự nguyện theo quy định tại Điều 10 Điều lệ này
- Nhiệm vụ, quyền của trưởng ban, phó trưởng ban và các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường
1 Nhiệm vụ và quyền của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh trường: a) Nhiệm vụ của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động của cha mẹ học sinh, của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này;
- Dự kiến phân công nhiệm vụ cho các phó trưởng ban, các thành viên thường trực để thông qua tại cuộc họp toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường;
- Tập hợp ý kiến của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, của cha mẹ học sinh để thống nhất với Hiệu trưởng các biện pháp giải quyết
Trang 34b) Quyền của trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:
- Chủ trì các cuộc họp của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường (trừ cuộc họp cử trưởng ban Ban đại diện cha mẹ học sinh trường);
- Phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh;
- Tổ chức vận động học sinh bỏ học tiếp tục đi học;
- Định kỳ làm việc với Hiệu trưởng về hoạt động của Ban đại diện cha
3 Nhiệm vụ của các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường Các thành viên Ban đại diện cha mẹ học sinh trường có nhiệm vụ thực hiện các công việc do Ban đại diện cha mẹ học sinh trường phân công
- Trách nhiệm và quyền của cha mẹ học sinh
1 Trách nhiệm của cha mẹ học sinh:
a) Phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục học sinh và thực hiện những nhiệm vụ do Ban đại diện cha mẹ học sinh đề ra
b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn của lớp để chăm sóc, quản lý, động viên học sinh tích cực, tự giác học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ quy định của Điều lệ và nội quy nhà trường
Trang 35c) Chịu trách nhiệm đối với sai phạm, khuyết điểm của con em mình theo quy định của pháp luật và thực hiện các khuyến nghị của Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp trong việc phối hợp với nhà trường để chăm sóc, quản lý, giáo dục học sinh
1.2.4.3 Vai trò của Hội cha mẹ trong công tác giáo dục học sinh
Trẻ em là nguồn hạnh phúc của gia đình, là tương lai của đất nước, là lớp người sẽ kế tục sự nghiệp của tổ tiên, gánh vác công việc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc Vì tinh thần trách nhiệm đối với dân tộc và tình thương đối với trẻ
em mà Nhà nước, gia đình và xã hội phải hợp sức chăm lo, tạo điều kiện tốt nhất để bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em trở thành người công dân tốt Việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội để giáo dục học sinh là một trong những nguyên lý giáo dục của nước ta: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà
trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” (điều 3, Luật Giáo
dục 2005)
Trong quá trình sư phạm, học sinh vừa là chủ thể vừa là đối tượng của lao động sư phạm, hơn nữa chức năng của giáo viên ngày nay đã thay đổi, giáo viên không phải chủ yếu cung cấp cho học sinh hệ thống tri thức như trước kia mà phải tổ chức, hướng dẫn, điều khiển học sinh lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Vì vậy quá trình sư phạm chỉ đem lại hiệu quả khi phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Và nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh không chỉ được thực hiện ở phạm vi nhà trường mà còn ở gia đình và ngoài xã hội Do đó một trong những nguyên lý giáo dục là nhà trường phải phối hợp, thống nhất với gia đình và xã hội để thúc đẩy, hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
Trang 36Chủ động thực hiện phối hợp với gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh là trách nhiệm của nhà trường, điều 93 Luật Giáo dục đã quy định:
“Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý
giáo dục” Nhà trường phải chủ động, phát huy vai trò trung tâm tổ chức phối
hợp, dẫn dắt nội dung và phương pháp giáo dục của gia đình và các thể chế khác trong xã hội, bởi lẽ nhà trường là một tổ chức chuyên biệt đối với công tác giáo dục, nắm vững quan điểm, đường lối, mục đích, mục tiêu giáo dục Hơn nữa nhà trường luôn có đội ngũ thầy cô giáo được đào tạo có hệ thống,
có trình độ và năng lực trong việc giáo dục thế hệ trẻ
Nhà trường, gia đình và xã hội đều là chủ thể giáo dục của khách thể học sinh Giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội là một chỉnh thể trong hệ thống môi trường giáo dục, các yếu tố trong hệ thống có tác động phối hợp nhau để tạo ra chất lượng tổng hợp nhằm giáo dục học sinh có hiệu quả Nhà trường không thể tách rời sự phối hợp với gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh vì cuộc sống của học sinh là cuộc sống con người được giáo dục trong cả 3 môi trường:
- Cuộc sống thứ nhất: Học sinh được tổ chức (lại) cuộc sống phù hợp môi trường nhà trường Học sinh dễ thực hiện cuộc sống của mình trong nhà trường vì có giáo viên hướng dẫn, làm mẫu
- Cuộc sống thứ hai: Học sinh sống trong gia đình Những nội dung giáo dục học sinh ở nhà trường phải được đưa vào thực hiện trong cuộc sống ở gia đình, vì vậy nhà trường phải tổ chức phối hợp chặt chẽ với gia đình
- Cuộc sống thứ ba: học sinh sống trong xã hội Các em phải được và có khả năng ứng dụng kiến thức tiếp thu ở nhà trường để có thái độ, ứng xử hợp
lý, đúng đắn khi tham gia sinh hoạt cộng đồng
Sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội không phải một chiều mà là sự tác động qua lại theo nguyên tắc về lợi ích: mỗi hoạt động hợp
Trang 37tác đều phải xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của cả hai phía Nhà trường cần phải làm mọi việc để giảng dạy có chất lượng, giáo dục thế hệ trẻ thành người tốt cho xã hội thì gia đình và xã hội sẽ cộng tác tích cực với nhà trường Hơn nữa sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh sẽ đảm bảo cho nội dung, phương pháp giáo dục học sinh của nhà trường không bị mâu thuẫn mà còn có điều kiện nâng cao hơn hiệu quả giáo dục Thực tế cho thấy các trường làm tốt công tác phối hợp với gia đình và xã hội thì việc giáo dục của nhà trường luôn có kết quả tốt đẹp, và những cha mẹ học sinh có quan tâm đúng đắn đến việc giáo dục con và kết hợp chặt chẽ với nhà trường thì kết quả học tập và rèn luyện của con em họ thường đạt ở mức độ cao hơn
Việc tăng cường vai trò của Hội cha mẹ (Ban đại diện cha mẹ học sinh) và
sự nhiệt tình tham gia của cha mẹ học sinh vào hoạt động giáo dục của nhà trường ngoài tác dụng tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của trường còn có tác dụng làm giảm sự vi phạm nội quy của học sinh Ý thức học tập và rèn luyện các mặt của học sinh sẽ tốt hơn do có thêm một lực lượng giáo dục bên cạnh các thầy cô trong trường Ở những lớp mà Ban đại diện cha mẹ học sinh kết hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm để giáo dục học sinh, thường xuyên đến dự sinh hoạt với lớp, hiểu rõ về các học sinh cá biệt, nắm bắt các trường hợp học sinh cần được giúp đỡ và có biện pháp tác động hoặc trợ giúp kịp thời, chắc chắn nền nếp và chất lượng của học sinh lớp đó sẽ được cải thiện nâng lên Ban đại diện cha mẹ học sinh bên cạnh chức năng cộng tác giáo dục học sinh còn có chức năng tham gia góp ý việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, do đó khi có sự tham gia tích cực của ban đại diện cha mẹ học sinh vào các hoạt động của trường sẽ làm tăng thêm nền nếp chuyên môn của giáo viên trong trường, các giáo viên sẽ cố gắng hơn trong công tác giảng dạy
và giáo dục của mình, dẫn đến kết quả giáo dục học sinh sẽ tốt hơn
Trang 38Là một tổ chức tự nguyện, nhưng hoạt động của Hội cha mẹ đã mang lại lợi ích thiết thực, trong việc kết nối giáo dục giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm lo giáo dục học sinh, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng GD&ĐT
Có thể nói, từ khi Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư BGDĐT, ngày 22/11/2011 về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, đã tạo hành lang pháp lý cho tổ chức này hoạt động ngày một hiệu quả hơn
55/2011/TT-Nhiều Hội cha mẹ không chỉ đại diện tiếng nói, bảo đảm quyền lợi cho học sinh, phụ huynh, là “cầu nối” để thống nhất các hoạt động giữa nhà trường và gia đình, mà còn huy động nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và chăm lo tốt đời sống cho đội ngũ giáo viên, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng GD&ĐT
Ngoài ra, nhiều nơi đã thực hiện tốt việc phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh; bồi dưỡng, khuyến khích học sinh giỏi; giúp đỡ học sinh yếu, kém, vận động học sinh đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học; giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương, chính sách của Nhà nước về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm của gia đình về chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh
1.2.5 Phát huy vai trò của Hội cha mẹ
Cho đến nay chưa có tác giả nào, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến khái niệm phát huy vai trò của Hội cha mẹ Tuy nhiên, theo nhiều tác giả, phát huy được hiểu là hoạt động làm tăng cường những mặt tích cực của một sự vật, hiện tượng, một quá trình nào đó Theo đó, chúng
ta có thể hiểu: Phát huy vai trò của Hội cha mẹ là hoạt động nhằm tăng
cường vai trò của Hội cha mẹ - một tổ chức được thành lập trên tinh thần
tự nguyện của cha mẹ học sinh trong nhà trường, giúp cho Hội cha mẹ tiếp thực có hiệu quả các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường và sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
Trang 391.3 Phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
1.3.1 Ý nghĩa của việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
Hoạt động phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn
Thứ nhất, nó giúp cho Hội cha mẹ ngày càng hoàn thiện về mọi mặt, từng bước nâng cao vị thế của mình trước học sinh, phụ huynh học sinh, trước đội ngũ giáo viên của nhà trường và toàn thể xã hội
Thứ hai, nó tăng cường những đóng góp của Hội cha mẹ đối với công tác giáo dục học sinh trong các nhà trường
Thứ ba, nó đảm bảo việc quán triệt quan điểm giáo dục đã được đưa ra trong nguyên lý giáo dục Việt Nam
1.3.2 Nội dung phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
Hoạt động phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS được thực hiện với những nội dung cơ bản như:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ của Hội cha mẹ ở các trường THCS
- Nâng cao chất lượng các hoạt động của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
- Nâng cao uy tín, vị thế của Hội tước gia đình học sinh, trước nhà trường và toàn thể xã hội
1.3.3 Biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
Biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS đề cập đến các cách thực hiện các hoạt động nhằm tạo điều kiện cho Hội cha mẹ phát huy ngày càng hiệu quả hơn vai trò của mình trong quá trình giáo dục cho học sinh THCS
Trang 40Hoạt động phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS được thực hiện thông qua nhiều biện pháp khác nhau, chúng ta có thể đề cập đến một số biện pháp như:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng cộng đồng về vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh
- Thu hút sự tham gia của Hội cha mẹ trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường
- Xây dựng cơ chế phối hợp với Hội cha mẹ
- Bồi dưỡng kĩ năng tổ chức, quản lí cho cán bộ Hội cha mẹ
- Bảo đảm tính dân chủ trong quá trình Hội cha mẹ tham gia và các hoạt động của Hội cha mẹ
Các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mỗi biện pháp có tác dụng chủ đạo về một mặt nào đó trong hoạt động phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS, tuy nhiên, tùy thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, sẽ có một hay một vài biện pháp được ưu tiên sử dụng
1.3.4 Các lực lượng tham gia vào công tác phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS
Phát huy vai trò của Hội cha mẹ hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng quá trình giáo dục học sinh trong các nhà trường nói chung và học sinh trường THCS nói riêng là trách nhiệm của toàn xã hội
Hoạt động phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS có sự tham gia của những lực lượng chủ yếu sau:
- Hội doanh nghiệp
- Đoàn thanh niên