Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ, cải thiện, nâng cao hoạt động Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại Trung tâm nói riêng và trên địa bàn tỉnh Thanh H
Trang 1
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS: Bùi Thị Xuân Mai
Phản biện 1: GS.TS Lê Thị Quý
Phản biện 2: TS Trần Thị Minh Thi
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội, hồi ,ngày tháng năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là chủ nhân tương lai của đất nước Như chúng ta đã biết, sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồng tình thương yêu vô bờ bến và sự quan tâm đặc biệt Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn coi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là nội dung cơ bản của chiến lược con người, đưa ra những chính sách đúng đắn, tập trung vào thực hiện quyền trẻ em Luôn chú trọng Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đó là: trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ,… Ngày nay, nghề công tác xã hội (CTXH) đã đi vào cuộc sống Mà mục tiêu cuối cùng của CTXH là nhằm đem lại an sinh cho con người và sự phồn vinh của xã hội, từ đó góp phần giảm bớt những khác biệt về kinh tế-
xã hội giữa các thành viên tiến tới sự công bằng trong xã hội Tất cả những vấn đề đó đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ làm CTXH chuyên nghiệp để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, cá nhân với xã hội góp phần vào việc ổn định an toàn xã hội Chính sự cấp bách và cần thiết đó, ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
32/2010/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án "Phát triển nghề Công tác xã hội" giai
Trang 4động Do đó, để tìm hiểu những nhu cầu (NC) và khó khăn trong quá trình chăm sóc trẻ em khuyết tật vận động; quy trình Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ, cải thiện, nâng cao hoạt động Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại Trung tâm nói riêng và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
nói chung.Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ
xã hội số 2 Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác xã hội quan tâm tới nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng khác nhau, trong đó Người khuyết tật nói chung và trẻ em khuyết tật vận động nói riêng là đề tài đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của xã hội Đã có
những công trình nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp về đề tài Công tác xã hội
với Người khuyết tật, trẻ em và trẻ em khuyết tật như:
Tác giá Rick Ritter (Hoa Kỳ) (2013), khi viết về: “Đương đầu với sự
mất mát thể chất và khuyết tật” [25]; Hội trợ giúp Người khuyết tật Việt
Nam (VNH) với sự hỗ trợ tài chính của cơ quan phát triển quốc tế Hoa kỳ (USAID) đã phối hợp với khoa Công tác xã hội, trường Đại học Lao động
xã hội (2014) biên soạn “Giáo trình Công tác xã hội với Người khuyết tật” [38]; Tác giả Nguyễn Thị Oanh (2012), khi viết về: “Tìm hiểu một số vấn
đề xã hội” [15]; Nguyễn Thị Kim Hoa (2014), khi viết về: “Công tác xã hội với người khuyết tật” [6]; Tác giả Lê Minh Hằng (2013), với khóa luận tốt
nghiệp“Giáo dục hòa nhập - Cánh cửa mở rộng cho trẻ em khuyết tật tại
Việt Nam” [5]; Tác giả Phạm Thị Thủy (2014), “Công tác xã hội với người khuyết tật tại huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An” [36]
Từ những công trình nghiên cứu trên, cho ta thấy đều đề cập đến vấn
đề hỗ trợ, giáo dục cho NKT cả về lý luận và thực tiễn, nhưng chưa có công trình nào đề cập cụ thể đến vấn đề trợ giúp trực tiếp cho TEKTVĐ dưới góc nhìn của một nghề, một khoa học về CTXH; Các công trình cũng chưa chỉ
Trang 5ra được vai trò, tầm quan trọng của CTXHCN trong vấn đề trợ giúp cho TEKTVĐ Hiện nay, cũng chưa có tài liệu nghiên cứu nào thuộc lĩnh vực Công tác xã hội cá nhân trong việc trợ giúp cho trẻ em khuyết tật vận động Chính vì vậy, đề tài mà tôi lựa chọn không trùng với các công trình nghiên cứu đã công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏa những vấn đề lý luận và thực tiễn về Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động; Từ đó, đề xuất một số giải pháp bảo đảm thực hiện có hiệu quả của hoạt động CTXHCN đối với TEKT nói chung và TEKTVĐ tại Trung tâm nói riêng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXHCN đối với TEKTVĐ; Đánh giá thực trạng Công tác xã hội cá nhân đối với TEKTVĐ tại TTBTXH số 2 Thanh Hóa Các yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ xã hội đối với TEKTVĐ; Đưa
ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
CTXHCN đối với TEKTVĐ tại TTBTXH số 2 Thanh Hóa nhằm hỗ trợ công tác quản lý, chăm sóc, phục hồi chức năng và tái hòa nhập cộng đồng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em
khuyết tật vận động từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2 Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại TTBTXH số 2 Thanh
Hóa; Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 4 năm 2017;
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu một số hoạt động chủ yếu của CTXHCN như: tham vấn; Xử lý khủng hoảng; Quản lý trường hợp;
Hổ trợ phục hồi chức năng cho TEKTVĐ;
Trang 6Phạm vi khách thể nghiên cứu: NVCTXH là 4 người, nhân viên y tế
là 13 người, nhân viên trực tiếp chăm sóc đối tượng là 13 người tại
TTBTXH số 2 thanh Hóa ; TEKTVĐ hiện đang nuôi dưỡng tại Trung tâm
là 39 trẻ; Độ tuổi: Từ 01 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi, một số cháu trên 16 tuổi
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ
giữa đối tượng với cán bộ, thu thập các thông tin liên quan tới đề tài; Nghiên cứu trong hệ thống những lý thuyết có liên quan, các yếu tố
có dịch vụ trợ giúp, chính sách, các nhóm đối tượng TEKTVĐ, cán bộ làm việc với TEKTVĐ
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài liệu, sử dụng phương pháp này tác giả đọc, tìm hiểu, phân tích và đánh giá nhằm thu thập thông tin, số liệu, tài liệu
từ các nguồn tư liệu đã được công bố Qua đó, tác giả xác định được một số nội dung chính của đề tài và việc phân tích tài liệu được tiến hành đảm bảo với yêu cầu của luận văn; Phương pháp quan sát, tác giả sử dụng phương pháp quan sát để tìm hiểu sâu hơn hoạt động chăm sóc phục vụ đối tượng, hoạt động phục hồi chức năng, hoạt động tham gia sinh hoạt hàng ngày của đối tượng; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, đề tài này sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi trong phạm vi 39 TEKTVĐ và 30 NVCTXH, nhân viên y tế, nhân viên trực tiếp chăm sóc đối tượng tại TTBTXH số 2 Thanh Hóa; Phương pháp phỏng vấn sâu, tác giả sử dụng phỏng vấn sâu để tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng của TEKTVĐ và những thuận lợi, khó khăn khi trợ giúp TEKTVĐ; Phương pháp xử lý thông tin, là phương pháp sử dụng Microsofl Office Excel để phân tích, xử lý số liệu trong luận văn
Trang 76 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học rất quan trọng, nó sẽ góp phần làm phong phú thêm hệ thống cơ sở dữ liệu lý luận về CTXH, CTXHCN, CTXHCN với NKT nói chung và với TEKTVĐ nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua nghiên cứu Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động từ thực tiễn TTBTXH số 2 Thanh Hóa sẽ đánh giá được thực trạng cũng như những nguyên nhân cơ bản trong việc quản lý, chăm sóc và trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động hiện nay
Đề tài đã định hướng và đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao khả năng hỗ trợ, giúp đỡ của Trung tâm, cộng đồng đối với TEKTVĐ
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục thì nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em
khuyết tật vận động
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết
tật vận động tại Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2 Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
1.1 Một số lý luận về trẻ em và trẻ em khuyết tật vận động 1.1.1 Một sô khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm khuyết tật
Trang 8Khuyết tật được hiểu là tình trạng thiếu hụt hay rối loạn chức năng so với chuẩn sinh lý bình thường làm cho cá nhân bị trở ngại trong học tập, làm việc, giao tiếp, vui chơi giải trí và sinh hoạt
1.1.1.2 Khái niệm người khuyết tật
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật được Quốc hội Việt
Nam thông qua ngày 17/6/2010 quy định: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” [18]
1.1.1.3 Khái niệm trẻ em
Tại Điều 1 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2005 quy định: “Trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi” [17]
1.1.1.4 Khái niệm trẻ em khuyết tật
Trẻ em khuyết tật là trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy
giảm các chức năng, hạn chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt,
học tập, vui chơi và lao động
1.1.1.5 Khái niệm trẻ em khuyết tật vận động
Theo Luật Người khuyết tật năm 2010 thì trẻ em khuyết tật vận động
là “tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển” [18]
1.1.2 Đặc điểm tâm lý xã hội và nhu cầu của trẻ em khuyết tật
vận động trong các cơ sở/Trung tâm nuôi dưỡng tập trung
Trong những đối tượng yếu thế cần sự hổ trợ thì TEKT nói chung và TEKTVĐ nói riêng cần được quan tâm, trợ giúp đặc biệt Các cơ sở/Trung tâm nuôi dưỡng tập trung hổ trợ, ưu tiên đặc biệt vì các em không có người nuôi dưỡng, chăm sóc nên cần được quan tâm hơn, như: Chăm sóc sức khỏe, PHCN, cung cấp xe lăn, thiết bị tiện nghi, nhà ở…Do bị bệnh tật, không đi lại, khó khăn trong giao tiếp với môi trường xung quanh nên hoạt động lao động, giao lưu hạn
Trang 9chế hơn so với người bình thường nếu không có sự hỗ trợ của NVCTXH Môi trường của cơ sở/Trung tâm nuôi dưỡng tập trung phải thích ứng với hoàn cảnh của TEKTVĐ như thiết kế các phương tiện sinh hoạt phù hợp với NC của đối tượng TEKTVĐ thường bị ức chế dẫn đến bi quan, chán nản, tự ti hay cáu gắt, nóng nảy, họ cần được chấp nhận, tôn trọng; TEKTVĐ có tất cả nhu cầu như người bình thường nhưng việc đáp ứng những NC ấy thường gặp một số khó khăn nhất định
1.2 Lý luận công tác xã hội, công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động trong các cơ sở/Trung tâm nuôi dưỡng tập trung
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm công tác xã hội
1.2.1.1 Khái niệm công tác xã hội
Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg thì CTXH
được định nghĩa như sau: Công tác xã hội là hoạt động mang tính chuyên
môn, được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp riêng nhằm hỗ trợ các cá nhân, gia đình, nhóm, xã hội và cộng đồng dân cư trong việc giải quyết các vấn đề của họ Qua đó CTXH theo đuổi mục tiêu vì hạnh phúc cho con người và tiến bộ xã hội
Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2010) : “Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn
đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội”[11, tr.19]
Như vậy có thể thấy CTXH là một nghề với những đặc điểm cơ bản sau: CTXH là một khoa học, một hoạt động chuyên môn bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ và những quy định chuẩn mực đạo đức; Đối tượng tác động của CTXH là cá nhân, nhóm và cộng đồng; Hướng trọng tâm của CTXH là tác động đến con người như một tổng thể;
Trang 10Mục đích của CTXH là hướng tới giúp đỡ cá nhân, gia đình và cộng đồng phục hồi hay nâng cao năng lực để tăng cường chức năng xã hội, tạo
ra những thay đổi về vai trò, vị trí của cá nhân, gia đình, cộng đồng từ đó giúp họ hòa nhập xã hội Chức năng cơ bản trong CTXH đó là: Chức năng phòng ngừa; Chức năng can thiệp; Chức năng phục hồi và chức năng phát triển.Phương pháp cơ bản sau: Phương pháp CTXH cá nhân; Phương pháp CTXH nhóm; Phát triễn cộng đồng; Quản trị CTXH; Nghiên cứu CTXH
1.2.1.2 Nguyên tắc công tác xã hội
Những nguyên tắc ứng xử của NVXH trong quá trình tiến hành hoạt động trợ giúp: Chấp nhận đối tượng; Tạo điều kiện để đối tượng tham gia giải quyết vấn đề; Tôn trọng quyền tự quyết của đối tượng; Đảm bảo tính khác biệt của mỗi trường hợp; Đảm bảo tính bí mật các thông tin về trường hợp
của đối tượng; Tự ý thức về bản thân; Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp
1.2.1.3 Đặc điểm công tác xã hội
Khái niệm: Công tác xã hội cá nhân là phương pháp trợ giúp mà ở đó NVXH sử dụng hệ thống giá trị, kiến thức hành vi con người và các kỹ năng chuyên môn về CTXH để giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội, xử lý các mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh thông qua mối quan hệ tương tác1-1
Mục đích của CTXHCN là giúp cá nhân giải quyết vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ, từ những thay đổi của môi trường xung quanh Đối tượng trợ giúp là cá nhân nhưng có khi cần can thiệp với cả cơ sở/Trung tâm của họ nhằm tạo sự thay đổi của cá nhân và những người liên quan, là những người đang có vấn đề về tâm lý, xã hội CTXHCN có 4 thành tố: Con người thân chủ; Vấn đề; Tổ chức xã hội và tiến trình (gồm 7 bước: Tiếp nhận thân chủ; Xác định vấn đề của thân chủ; Thu thập dữ liệu; Chuẩn đoán; Lên kế hoạch trị liệu; Trị liệu; Lượng giá)
1.2.2 Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động
1.2.2.1 Khái niệm công tác xã hội cá nhân
Trang 11Khái niệm: Công tác xã hội cá nhân (trong tiếng Anh là Case Work hay Working with individuals) Công tác xã hội cá nhân được xem như phương pháp của Công tác xã hội thông qua mối quan hệ tương tác 1-1 giữa nhân viên xã hội với cá nhân thân chủ nhằm trợ giúp họ giải quyết các vấn đề nảy sinh từ sự thay đổi (kinh tế - xã hội) của môi trường, giúp họ điều chỉnh
bản thân và cách thức tương tác với môi trường
CTXHCN có những đặc điểm sau: Đối tượng tác động đến CTXHCN
là những cá nhân trong hoàn cảnh khó khăn Mục đích của CTXHCN là giúp cho thân chủ là cá nhân và gia đình tiếp cận với các dịch vụ xã hội, giúp thân chủ giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn Các yếu tố cấu thành của CTXH với
cá nhân, bao gồm: Cá nhân là người cần sự trợ giúp; Vấn đề là khó khăn trở ngại mà cá nhân đang gặp phải; Cơ quan là tổ chức cung cấp dịch vụ, đại diện cho tổ chức là NVXH; Tiến trình là các hoạt động đi theo tuần tự Các hoạt
động, hình thức can thiệp CTXHCN gồm: Tham vấn; PHCN; Xử lý khủng
hoảng; Xử lý strees; Huấn luyện kỹ năng; Quản lý trường hợp; Cung cấp các
dịch vụ liên quan…; Các nguyên tắc của CTXHCN: Nguyên tắc của
CTXHCN cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc của CTXH
1.2.2.2 Khái niệm chung về công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật vận động
Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động là hoạt động trợ giúp mà ở đó NVCTXH sử dụng những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của mình để giúp đỡ những TEKTVĐ tăng năng lực, giải quyết vấn đề và đáp ứng những nhu cầu đó thông qua mối quan hệ một – một; Đồng thời thúc đẩy chính sách trợ giúp TEKTVĐ
Trong khuôn khổ của luận văn xin đi vào nghiên cứu sâu đối tượng là TEKTVĐ, vì trong cơ sở/Trung tâm không có gia đình trẻ
Mục đích của CTXHCN với TEKTVĐ là nhằm hỗ trợ bản thân TEKTVĐ; Quản lý trường hợp; Tham gia vào xây dựng phản biện chính sách, pháp luật; Bảo hộ cho quyền và lợi ích Các hoạt động của CTXHCN
Trang 12với TEKTVĐ gồm: Tham vấn cho TEKTVĐ; Xử lý khủng hoảng; PHCN: giáo dục, y tế, hoạt động cộng đồng; Xử lý strees; Huấn luyện kỹ năng; Quản
lý trường hợp Các nguyên tắc CTXHCN với trẻ em khuyết tật vận động:
Tôn trọng trẻ em khuyết tật vận động; Chấp nhận sự khác biệt; Tin tưởng vào
khả năng giải quyết vấn đề của TEKTVĐ; Trung thực, chân thành với trẻ
em khuyết tật vận động
1.2.2.3 Các hình thức can thiệp của công tác xã hội cá nhân đối
với trẻ em khuyết tật vận động
* Hoạt động tham vấn
Hoạt động tham vấn là quá trình NVCTXH tương tác với đối tượng,
sử dụng những kiến thức, kỹ năng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp để khơi dậy, trợ giúp cho TEKTVĐ giải quyết được những vấn đề mà họ đang gặp phải
Mục đích của tham vấn là giúp cho TEKTVĐ ổn định về mặt tinh
thần, giảm bớt những cảm xúc tiêu cực trong hoàn cảnh khó khăn; Giúp cho TEKTVĐ đạt tới mức độ thích hợp về tư tưởng, tình cảm, thái độ, hành vi
ứng xử, phù hợp với chuẩn mực, giá trị đạo đức xã hội Quy trình tham vấn
trong CTXHCN đối với TEKTVĐ: Giai đoạn 1: Tạo lập mối quan hệ và lòng
tin; Giai đoạn 2: Xác định vấn đề; Giai đoạn 3: Lựa chọn giải pháp; Giai đoạn 4: Triển khai giải pháp; Giai đoạn 5: Kết thúc và theo dõi
* Hoạt động Quản lý trường hợp (Quản lý ca)
Quản lý trường hợp là một công cụ hỗ trợ cho TEKTVĐ tiếp cận với các dịch vụ xã hội, kết nối với các nguồn lực bên trong (bản thân, cơ sở/Trung tâm) và bên ngoài (gia đình, cộng đồng, các tổ chức xã hội, dịch vụ
xã hội,…)
Quy trình quản lý trường hợp bao gồm 5 bước: Bước1 Tiếp nhận và
đánh giá; Bước2 Xây dựng kế hoạch can thiệp; Bước3 Triển khai kế hoạch can thiệp; Bước4 Giám sát và rà soát; Bước5 Lượng giá và kết thúc
* Hoạt động can thiệp khủng hoảng
Trang 13Can thiệp khủng hoảng là tự tương tác, can thiệp hỗ trợ của NVCTXH đối với TEKTVĐ nhằm giúp họ tránh được những sang chấn tâm lý, căng thẳng, trở lại được trạng thái cân bằng, tránh được những khó khăn do trạng thái tâm lý tiêu cực mang lại
Quy trình can thiệp khủng hoảng, bao gồm 9 bước: Bước1 Tạo dựng mối quan hệ tích cực với thân chủ; Bước2 Nâng đỡ khuyến khích thân chủ biểu lộ cảm tưởng; Bước3 Thảo luận về sự kiện tích cực tạo tình huống khủng hoảng; Bước4 Nhận định tình huống; Bước5 Phân tích tình huống; Bước6 Khôi phục lý trí; Bước7 Thực hiện kế hoạch hành động; Bước8 Đánh giá tổng kết; Bước9 Theo dõi sau quá trình can thiệp cho đối tượng
* Phục hồi chức năng
Phục hồi cho TEKTVĐ là ngăn ngừa bệnh tật thứ phát, làm cho TEKTVĐ thực hiện được tối đa các chức năng sinh lý, tinh thần và nghề nghiệp đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết giảm khả năng gây nên; Tạo cho TEKTVĐ có cuộc sống tự lập tối đa và giúp TEKTVĐ hòa nhập được với cơ sở/Trung tâm, xã hội
1.2.2.4 Yêu cầu trình độ chuyên môn công tác xã hội cá nhân đối với người làm việc với trẻ em khuyết tật vận động
Để có thể trợ giúp được TEKTVĐ, đòi hỏi NVCTXH phải cần có kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thái độ tinh thần phục vụ, liên tục cập nhật, nắm chắc các quy định về luật pháp và chính sách dành cho NKT, TEKTVĐ
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động trong cơ sở/ Trung tâm nuôi dưỡng tập trung
1.3.1 Yếu tố thuộc về bản thân trẻ em khuyết tật vận động
Trẻ em khuyết tật vận động nói chung nhất là trẻ sống trong cơ sở/Trung tâm thường có những đặc điểm tâm lý mặc cảm, tự ti, dễ bị kích động, khó kiểm soát phản ứng do bị phân biệt đối xử, luôn cho rằng số phận