Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập .... Các yếu tố thuộc về giáo viên ảnh hưởng đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC THIÊM
TỔ CHỨC DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN NGỌC THIÊM
TỔ CHỨC DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thiêm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Sư phạm Hà Nội; cảm ơn các Thầy, Cô giáo đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TS Vũ Ngọc
Hà, đã tận tình hướng dẫn tác giả nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo các trường THPT, THCS trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, các đồng chí giáo viên, nhân viên, hội cha mẹ học sinh, các em học sinh Trung tâm GDNN – GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Cuối cùng tác giả xin dành lời cảm ơn chân thành đến người thân, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành đề tài của mình Tác giả rất mong nhận được sự góp ý kiến, chỉ dẫn của các Thầy, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thiêm
Trang 5BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 GDNN – GDTX Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
2 GDTX Giáo dục thường xuyên
4 TTHTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng
5 HN-GDTX Hướng nghiệp – Giáo dục thường xuyên
7 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 3
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 3
4 Giả thuyết khoa học: 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài: 4
7 Phương pháp nghiên cứu: 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC 6
Ở TRUNG TÂM GDNN-GDTX CẤP HUYỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học ở phổ thông và đại học 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 7
1.2 Xã hội học tập và xây dựng xã hội học tập 9
1.2.1 Xã hội học tập 9
1.2.2 Xây dựng xã hội học tập 13
1.3 Tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 15
1.3.1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong hệ thống Giáo dục quốc dân 15
1.3.2 Dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 22
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 25
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà nước và trung tâm ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 25
1.4.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 26
Kết luận chương 1 27
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDNN-GDTX THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 28
2.1 Tổ chức khảo sát thực tiễn dạy học ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 28
Trang 72.1.1 Mục đích khảo sát 28
2.1.2 Nội dung khảo sát 28
2.1.3 Phương pháp khảo sát 28
2.1.4 Cách cho điểm và thang đánh giá 29
2.1.5 Khách thể khảo sát 29
2.1.6 Vài nét về Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 30
2.2 Thực trạng tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 34
2.2.1 Thực trạng tổ chức thực hiện nội dung chương trình dạy học ở Trung tâm GDNN – GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 34
2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các hình thức dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 35
2.2.3 Thực trạng tổ chức giảng dạy của giáo viên ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 36
2.2.4 Thực trang tổ chức học tập cho học viên ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 40
2.2.5 Thực trạng tổ chức huy động nguồn lực phục vụ dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 41
2.2.6 Thực trạng tổ chức kiểm tra dạy học của giáo viên ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 42
2.2.7 Đánh giá tổng hợp tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 44
2.3 Thực trạng thuận lợi, khó khăn và mức độ đáp ứng xây dựng xã hội học tập phát triển cộng đồng ở Trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 46
2.3.1 Thuận lợi, khó khăn khi tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 46
2.3.2 Mức độ đáp ứng của tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đối với việc xây dựng xã hội học tập và phát triển cộng đồng 48
2.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 50
2.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà nước và trung tâm ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 50
2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tố thuộc về người giáo viên đến dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 51
2.5 Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân của tổ chức dạy học đáp ứng yêu câu xây dựng xã hội học tập ở trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 53
2.5.1 Thành công 53
Trang 82.5.2 Hạn chế 55
2.5.3 Nguyên nhân 56
Kết luận chương 2 57
Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GDNN-GDTX THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP 58
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 58
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 58
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 58
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 59
3.2 Biện pháp tổ chức dạy học tại Trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 59
3.2.1 Phân loại người học và tổ chức dạy học tạo cơ hội học tập cho người học 59
3.2.2 Đa dạng hình thức dạy học, phương thức dạy học phù hợp với điều kiện địa phương và nhu cầu người học 64
3.2.3 Đa dạng hóa người dạy để nâng cao chất lượng dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX 67
3.2.4 Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường tự học suốt đời, lấy người học làm trung tâm 71
3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tạo điều kiện cho người học học tập trong mọi hoàn cảnh 77
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp tổ chức dạy học 80
3.4 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và khả thi của các biện pháp tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 81
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 81
3.4.2 Cách cho điểm và thang đánh giá 81
3.4.3 Mẫu trưng cầu ý kiến 81
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 82
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 90
2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh 91
2.3 Với các trường THCS thành phố Móng Cái 91
DANH MỤC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 9PHỤ LỤC 113
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Mẫu khảo sát thực trạng 29
Bảng 2.2 Xếp loại hạnh kiểm của học viên 31
Bảng 2.3 Xếp loại học lực của học viên 31
Bảng 2.4 Kết quả dạy hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông 32
Bảng 2.5 Kết quả dạy nghề lái xe mô tô, ô tô trong liên kết đào tạo 33
Bảng 2.6 Kết quả dạy nghề trình độ trung cấp chuyên nghiệp 33
Bảng 2.7 Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn 33
Bảng 2.8 Kết quả công tác xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ 34
Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức thực hiện các nội dung chương trình dạy học ở Trung tâm GDNN – GDTX 34
Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức thực hiện các hình thức dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX 35
Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức giảng dạy của giáo viên ở trung tâm GDNN - GDTX 36
Bảng 2.12 Thực trang tổ chức học tập cho học viên ở trung tâm GDNN - GDTX 40
Bảng 2.13 Thực trạng tổ chức huy động nguồn lực phục vụ dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX 41
Bảng 2.14 Thực trạng mức độ thực hiện kiểm tra dạy học của giáo viên ở trung tâm GDNN - GDTX 42
Bảng 2.15 Tổng hợp tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 44
Bảng 2.16 Thực trạng thuận lợi, khó khăn khi tổ chức dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX 46
Trang 11Bảng 2.17 Mức độ đáp ứng của tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đối với việc xây dựng xã hội học tập và phát triển cộng đồng 48Bảng 2.18 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nhà nước
và trung tâm đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 50Bảng 2.19 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về người giáo viên đến dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX 51Bảng 3.1.Mẫu khảo sát 81Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết của các biện pháp
Tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập ở trung tâm
GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 82Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính khả thi của các biện pháp
Tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập ở trung tâm
GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 84Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp Tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập ở trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 85
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các nội dung dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 46Biểu đồ: 2.2 Mức độ đáp ứng của tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN -
GDTX với xây dựng xã hội học tập, phát triển cộng đồng 49Biểu đồ 2.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 53Biểu đồ 3.1: mối quan hệ giữa tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập 87
Trang 152
dục thường xuyên, nhất là phải thường xuyên tổ chức các khoá huấn luyện về đổi mới phương pháp dạy học cho người dạy; Việc nghiên cứu lý luận và biên soạn giáo trình, học liệu phù hợp với các chương trình giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên là rất cần thiết; Giáo dục thường xuyên cần đến sự tham gia của cộng đồng nhiều hơn so với giáo dục chính quy; Chất lượng và hiệu quả của chương trình giáo dục thường xuyên phụ thuộc vào mức độ đáp ứng nhu cầu của con người dân ở từng cộng đồng; Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên đều phải hướng tới sự phát triển của các kỹ năng hành dụng “Học đi đôi với Hành” Đó là điều hết sức quan trọng đối với giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; Việc quản lý, điều hành và đánh giá giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên phải được thiết lập một cách có
tổ chức; Mặc dù cả giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên đều được cấu trúc theo chương chình chuẩn, nhưng chương trình của giáo dục thường xuyên mang tính mềm dẻo hơn
1.2 Thực tế tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong thời gian qua đã đạt được kết quả nâng cao được chất lượng dạy học và góp phần xây dựng xã hội học tập ở địa phương thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Nhưng đứng trước yêu cầu của đổi mới giáo dục
về dạy học và xây dựng xã hội học tập theo Nghị quyết Trung Ương Đảng thì công tác dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên chưa đáp ứng được, còn có những bất cập và hạn chế như: đa dạng hóa người dạy, người học; phương pháp và hình thức dạy học ở trung tâm nhiều khi chưa hướng đến người học làm giảm chất lượng hoạt động dạy học và sự phù hợp với việc xây dựng xã hội học tập tại địa phương Vấn đề đặt ra cần có các nghiên cứu thực tiễn về dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Trang 163
1.3 Trong lĩnh vực Giáo dục và Phát triển cộng đồng đã có nhiều hướng đề tài khác nhau, nhưng hướng đề tài về tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh hiện nay còn ít được nghiên cứu
Sự lựa chọn đề tài trên sẽ xác định được điểm mới và có đóng góp trực
tiếp cho công tác dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học ở Trung tâm đó đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
3 Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Tổ chức dạy học ở Trung tâm
GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức dạy học tại Trung tâm
GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
4 Giả thuyết khoa học:
Dạy học ở GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ những hạn chế, chưa phù hợp về hình thức dạy học, phương pháp dạy học, nội dung chương trình dạy học, người dạy và người học vv làm giảm chất lượng dạy học ở Trung tâm Nếu
đề xuất và áp dụng các biện pháp tổ chức dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX theo hướng xây dựng xã hội học tập thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, góp phần xây dựng xã hội học tập ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức dạy học ở Trung tâm GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Trang 17Khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết và khả thi của biện pháp tổ chức dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài:
6.1 Nghiên cứu biện pháp tổ chức dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
6.2 Nội dung dạy học ở trung tâm được nghiên cứu bao gồm: Dạy bổ túc văn hóa và dạy nghề sơ cấp
6.3 Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; Các phường, xã trên địa bàn thành phố Móng Cái
6.4 Đối tượng khảo sát
Nhóm 1: Cán bộ quản lý của Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Nhóm 2: Giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Nhóm 3: Học viên Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Nhóm 4: Cán bộ tại các phường, xã trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
6.5 Thời gian lấy số liệu: Từ năm 2015 đến năm 2017
Trang 185
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp
nghiên cứu lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài về dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, vv ) để nghiên cứu thực tiễn dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài luận văn
7.3 Nhóm phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức toán thống kê như số trung bình cộng, số trung vị, hệ số tương quan, vv Xử lý kết quả nghiên cứu để từ đó rút ra các nhận xét khoa học về dạy học ở Trung tâm GDNN-GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức dạy học ở Trung tâm GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Chương 2: Thực trạng tổ chức dạy học dạy học ở Trung tâm GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
GDNN-Chương 3: Biện pháp tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Trang 196
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
Ở TRUNG TÂM GDNN-GDTX CẤP HUYỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học ở phổ thông và đại học
Dạy học là vấn đề cơ bản của xã hội, sự tồn tại xã hội cho nên trong khoa học nói chung và khoa học nói riêng được nghiên cứu rất nhiều và tập trung các nhà khoa học giáo dục thuộc các lĩnh vực khác nhau Các công trình nghiên cứu của các nhà khoc học tiêu biểu I.Ia Lecne, M.I Macmutov, M.N Xcatkin, V.Ô Kôn, Xavier Roegiers, X.I Kixegof [28], [31], [37] đã nêu bật vai trò quan trọng của dạy học với việc phát triển cho người học năng lực nghề nghiệp cần thiết và phát triển tính độc lập sáng tạo cho
người học Như tác phẩm “Lí luận dạy học của trường phổ thông trung học”
(1982), của các tác giả M.I Macmutov, M.N Xcatkin, V.Ô Kôn trong công
trình nghiên cứu “Hình thành các kĩ năng và kĩ xảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện nền giáo dục đại học” Kixegof và các cộng sự đã thiết kế hơn
100 kĩ năng giảng dạy, trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài giảng nhằm phát triển năng lực người học
Theo tư tưởng thực tiễn, thực trạng các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã đề cập đến việc phát triển các năng lực, phẩm chất cần thiết cho người học trong quá trình tổ chức dạy học như các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học ở trường Đại học Stan Forts (Hoa Kì) Trong công trình nghiên cứu của tiến sĩ giáo dục người Ấn Độ Raja RohSingh “Nền giáo dục cho thế kỉ 21: Những triển vọng của châu Á - Thái Bình Dương” đã khẳng định các mục đích mà tổ chức dạy học cần đạt được ở người học cũng như cách thức
tổ chức dạy học như thế nào (1997) (R.Roi - Sinh (1995), Nền giáo dục cho thế
Trang 20Bàn về dạy học trong nhà trường đại học, các cấp phổ thông về các nội hàm khác nhau của dạy học đã được nghiên cứu rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam được thể hiện dưới hình thức các sản phẩm: tác phẩm chuyên khảo, bài báo khoa học trong các tạp chí, các giáo trình giảng dạy, các luận văn, luận án Có thể kể đến các
công trình “Lí luận dạy học đại cương” của Nguyễn ngọc Quang (1996), “Lí luận dạy học hiện đại” của Lưu Xuân Mới (2000), Hà Thế Ngữ (1980) với
“Quá trình sư phạm: Bản chất, cấu trúc và tính qui luật”, Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức (2010) “Lí luận dạy học hiện đại”, Vũ Trọng Rỹ (1994) “Phương tiện dạy học với việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông”, Thái Duy Tuyên (2005) với “Tổ chức dạy học trên lớp để giúp sinh viên tự học”
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên
Vấn đề dạy học người lớn ở các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp là một vấn đề thời sự trong mọi thời kỳ lịch sử đặc biệt trong bối cảnh hiện nay một trong bảy xu hướng đổi mới giáo dục thế giới là xu hướng xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời Các công trình nghiên cứu bàn về dạy học đối với người lớn rất đa dạng Có thể kể ra một
số công trình sau: Nguyễn Bích Liên (2005), Thực trạng phát triển giáo dục không chính qui ở Việt Nam, Nguyễn Thế Mỹ (2008), Phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục thường xuyên, Đặng Thành Hưng (2003), Phương pháp dạy học trong giáo dục người lớn, Tô Bá Trượng (2004), Một số vấn đề về
Trang 21Các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX còn được đề cập nhiều trong các công trình quản lý dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX, trung tâm học tập cộng đồng, trường Cao đẳng Cộng đồng,
Có thể kể ra một số công trình sau: Trần Thị Hạnh (2013), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của giám đốc trung tâm GDTX - hướng nghiệp tỉnh Lai Châu; Đinh Thị Lan Anh (2013), Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu; Nguyễn Thị Dậu (2010), Quản lý hoạt động dạy học ở trung tâm GDTX thành phố Hải Phòng,
Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở trường Cao đẳng Cộng đồng, Trung tâm GDTX đều có đề cập nhiều đến tổ chức dạy học ở trung tâm: đặc điểm của người học và người dạy ở trung tâm, các chương trình dạy học ở
trung tâm, kiểm tra đánh giá kết quả xếp loại học viên ở trung tâm, như “về chương trình dạy học xóa mù chữ và giáo dục tiếp sau khi biết chữ; Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ; Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm (chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin truyền thông), chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ dạy tiếng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hàng năm của địa phương; Chương trình GDTX cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; Tổ chức dạy
và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập”
Nhận xét:
Trang 22- Nghiên cứu về tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập, đặc biệt ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh còn chưa được nghiên cứu
Vì vậy, sự lựa chọn đề tài “Tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN -
GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng
xã hội học tập” tạo ra điểm mới của đề tài và có tính thực tiễn nhằm nâng cao
chất lượng dạy học ở trung tâm và góp phần xây dựng xã hội học tập ở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
1.2 Xã hội học tập và xây dựng xã hội học tập
1.2.1 Xã hội học tập
1.2.1.1 Khái niệm
Người đầu tiên đưa ra thuật ngữ “xã hội học tập” của thời kỳ mới - xã
hội hậu công nghiệp là Edgar Faure trong tác phẩm nổi tiếng “Học tập để tồn tại” (Paris UNESCO, 1972) và sau này được nhiều tác giả khác tiếp tục phát triển như P.Jarvis chủ biên cuốn “Thời đại học tập, giáo dục và xã hội học tập”, Lodon, 2001 [4]
Trong những năm 70, khái niệm về xã hội học tập được gắn với ý
tưởng phục hưng nền kinh tế, là phương tiện giúp con người có được kỹ năng làm việc thích hợp Thời kỳ này cùng với Robert Maynard Hutchins cũng có nhiều quan điểm khác nhau về xã hội học tập được đưa ra như: Quan điểm của Turten Husen Steward Ranson, Robert Boshier, Hughes và Tight, Richard Edwards, Coffield, Holford Một trong những quan điểm được bàn đến nhiều
là quan điểm của Richard Edwards [21]
Trang 2310
Theo Richard Edwards: xã hội học tập là một xã hội chuyên về giáo dục, cam kết thực hiện quyền công dân tích cực, dân chủ tự do và cơ hội đồng đều; xã hội học tập là thị trường học tập cho phép các thể chế giáo dục cung cấp dịch vụ cho các cá nhân nhằm hỗ trợ sức cạnh tranh của nền kinh tế; xã hội học tập là xã hội trong đó mọi người chấp nhận phương pháp học tập suốt đời, dựa trên nhiều nguồn lực nhằm giúp họ có được những thông lệ về phong cách sống Xã hội ủng hộ quá trình học tập suốt đời như một điều kiện của các cá nhân trong giai đoạn hiện hành mà các chính sách cần đáp ứng Quan điểm này cho rằng các chính sách chỉ là một loạt các hệ thống học tập chồng chéo, không rõ ràng trong các văn bản vào thời hậu hiện đại, chỉ nhấn mạnh tới những nhóm đặc trưng, dễ biến động và không đồng nhất Những mục tiêu thực sự của một xã hội dân chủ tự do, một xã hội có giáo dục, một xã hội cạnh tranh kinh tế, một thị trường học tập đã, bị thay thế bằng quan niệm về sự tham gia trong học tập như một hành động qua đó các cá nhân và các nhóm theo đuổi những mục tiêu không đồng nhất
Năm 1996, trong báo cáo gửi UNESCO “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” (Learning: The Treasure Within) của Ủy ban quốc tế về phát triển giáo dục thế kỷ XXI do Jacques Delos đứng đầu đã nhấn mạnh rằng khái niệm học tập suốt đời chính là chìa khóa của thế kỷ 21, và nó vượt xa hơn sự phân chia truyền thống giữa giáo dục ban đầu và giáo dục thường xuyên Báo cáo Delors cũng chỉ rõ rằng khái niệm xã hội học tập trong suốt đời sẽ trực tiếp dẫn đường đến xã hội học tập, một xã hội tạo ra nhiều cơ hội học tập đa dạng,
cả trong nhà trường lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa, tạo điều kiện cho mọi người phát triển nhận thức về chính bản thân mình cũng như môi trường của mình, khuyến khích họ thực hiện vai trò xã hội của mỗi cá nhân trong công việc và trong cộng đồng Ngoài ra, Jacques Delos cũng chỉ rõ nội dung của xã hội học tập và phân tích sâu sắc những đặc trưng của xã hội học tập [8]
Ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học như Phạm Tất Dong [4], Nguyễn Minh Đường [8], Nguyễn Ngọc Phú [21], Tô Bá Trượng [30], Đặng Quốc
Trang 2411
Bảo [dẫn theo 21] đã có nhiều nghiên cứu về xu thế phát triển xã hội học tập của thế giới và những điều kiện xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam Những công trình nghiên cứu về xã hội học tập ở nước ta có ba cách tiếp cận rõ rệt:
Một là, đi từ vấn đề kinh tế tri thức mà đề xuất về những đổi mới nền giáo dục, trong đó nội dung cốt lõi là xã hội học tập; Hai là, tiếp cận vấn đề nguồn
nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa trước bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế mà đề xuất xã hội học tập; Ba là, xuất phát từ việc phát triển những
khoa học cụ thể, những ngành sản xuất trực tiếp mà nhà nghiên cứu nói đến một cuộc cải cách giáo dục theo hướng xây dựng xã hội học tập
Tác giả Phạm Tất Dong cho rằng: “Trong xã hội học tập mỗi con người phải được giáo dục thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt đời, lấy sự học hỏi làm lẽ sống của mình Mỗi người đều có nhiều cơ hội học tập: học tập ở trường, học tập trong đời sống kinh tế, xã hội và văn hóa, do đó, hệ thống giáo dục không chỉ bó hẹp trong các loại hình trường, mà còn trong các hình thức học ngoài nhà trường Đó là hệ thống giáo dục mềm dẻo, tạo ra sự đa dạng của các ngành học, của các hình thức học, về những kênh liên thông giữa các loại hình giáo dục khác nhau” [4]
Tác giả Nguyễn Minh Đường, Viện Chiến lược và chương trình giáo
dục: “Xã hội học tập là một xã hội mà mọi lứa tuổi đều học, mọi loại hình đào tạo đều học, học một cách tự nguyện, học thường xuyên, học suốt đời, học bằng nhiều hình thức để có thể lao động và sống trong một xã hội đang không ngừng biến đổi của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dưới tác động của khoa học - công nghệ, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế làm tiền
đề cho việc bước sang một xã hội kinh tế tri thức” [8]
Từ các quan niệm trên của các nhà khoa học về xã hội học tập, có thể
hiểu xã hội học tập là: xã hội học tập là một xã hội mọi người đều có nhu cầu
và nghĩa vụ học tập, đều lấy học tập là một công việc thường xuyên, suốt đời, học trong nhà trường và ngoài nhà trường, chính quy và không chính quy, như là một phần không thể thiếu được của đời mình, đều được cơ hội và điều kiện học tập
Trang 2512
1.2.1.2 Đặc trưng của xã hội học tập
a) Xã hội cộng đồng con người có liên kết với nhau Mọi người trong
xã hội ở tất cả các lứa tuổi khác nhau, các vị trí, giai tầng, giai cấp khác nhau
và ở mọi địa điểm vùng miền với các điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội khác
nhau đều có nhu cầu học tập, đều được học và tự nguyện học tập Học tập
không phải là “gánh nặng” mỗi người phải chuyên chở mà là niềm vui, miềm hạnh phúc cho mọi người, mọi gia đình trong xã hội Học tập tích lũy tri thức được thúc đẩy từ động cơ bên trong - nhu cầu học tập của mỗi người
- Xã hội học tập là một xã hội mọi người đều học, một xã hội đảm bảo tính tích cực công dân ở mỗi người, bảo đảm tự do dân chủ và xã hội bình đẳng; bình đẳng nhất ở chỗ mọi người đều tự tạo cho mình khả năng tự học và
tự học suốt đời; nhu cầu hoc tập, động cơ học tập và một nội lực quan trọng
- Xã hội có nền kinh tế tri thức, một nền công nghệ thông tin phát triển: cộng đồng xã hội hiếu học, hướng vào và tạo mọi điều kiện cho việc học, lấy
sự học làm gốc, coi việc học là suốt đời; cá nhân hiếu học, thực sự có nhu cầu học tập, say sưa với việc học tập suốt đời cho mình và cho đất nước; xã hội có nền giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, đại chúng hóa đại học, lấy người học và học suốt đời làm gốc
b) Mọi người có nhu cầu học tập nhưng xã hội học tập là phải tạo điều kiện, tạo cơ hội (bằng các hình thức, phương pháp phù hợp) để mọi người đếu có điều kiện học tập Xã hội học tập là một xã hội tạo ra phong phú
những cơ hội học tập, ở trong trường, ở ngoài trường cũng như trong các lực lượng xã hội, các tổ chức kinh tế, xã hội và văn hoá, mọi người được thừa hưởng sự bình đẳng về cơ hội học tập
c) Xã hội học tập không chỉ tạo ra cơ hội cho thành nền xã hội học tập,
mà còn phải tạo điều kiện cho con người chớp các cơ hội đó để thỏa mãn nhu cầu học tập, nhu cầu tích lũy tri thức để phát triển cá nhân và đóng góp cho xã
hội nhiều hơn
d) Xã hội học tập là xã hội tôn trọng người học thể hiện: lấy sự phát triển
của cá nhân con người trong xã hội là mục đích cao cả; lấy sự đóng góp của
Trang 2613
mỗi con người đối với xã hội là thước đo cá nhân, phát triển cá nhân; trong quá trình dạy học lấy người học là trung tâm, tôn trọng tính chủ động tích cực sáng tạo của người học Vì vậy, tổ chức dạy học theo hướng người học tự hoạt động
để lĩnh hội tri thức, quá trình học tập là quá trình người học “sáng tạo lại” tri thức của nhân loại là con đường đúng hướng để tạo nên xã hội học tập
e) Xã hội học tập là học suốt đời, vì vậy hình thành khả năng tự học, tự bồi dưỡng tích lũy tri thức của người học, vừa là mục đích và vừa là điều
kiện, con đường để hình thành xã hội học tập
g) Xã hội học tập có nội dung gắn cá nhân với cuộc sống xã hội và gắn nội dung dạy học với thực tiễn của xã hội và xã hội học tập chính là tạo ra nguồn
nhân lực cho xã hội, phù hợp với các điều kiện, các hoàn cảnh của từng địa phương trong xã hội
1.2.2 Xây dựng xã hội học tập
Xã hội học tập không tự nhiên hình thành mà là sản phẩm của một quá trình xây dựng của các lực lượng xã hội, bàn về xây dựng xã hội học tập đã có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học thể hiện trong các tác phẩm khoa học,
có thể nêu ra ý kiến của một số nhà khoa học về con đường xây dựng xã hội học tập như:
Tác giả Đặng Quốc Thành đã chỉ ra các con đường để xây dựng xã hội học tập đó là:
- Kết hợp chặt chẽ đào tạo chính quy với đào tạo không chính quy và các loại hình đào tạo khác
Xây dựng xã hội học tập theo tinh thần đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục
- Phát triển và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy học
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền một cách sâu rộng, nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, mà trước hết là nhận thức của các cấp uỷ Đảng và chính quyền từ trung ương đến cơ sở về trách nhiệm xây dựng xã hội học tập
Trang 27+ Đa dạng hóa hình thức và phương tiện học tập: XHHT là một xã hội
"vì người học, của người học, lấy người học và việc học suốt đời làm trung tâm" Do đó muốn xây dựng xã hội học tập cần phải đa dạng hóa hình thức và
phương tiện học tập, tạo điều kiện cho người học, dù ở đâu, dù trong hoàn cảnh nào cũng tìm ra cho mình một cách học thích hợp
+ Xây dựng các TTHTCĐ: Trong xã hội học tập mọi người đều là học sinh, các cộng đồng dân cư đều là các cộng đồng học tập Vì thế, TTHTCĐ trở thành mô hình giáo dục mới, có khả năng tạo cơ hội học tập suốt đời cho tất cả người dân, nhất là trong sự nghiệp xóa mù chữ và giáo dục thường xuyên
+ Xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, xã phường, thôn bản khuyến học: Gia đình hiếu học là tế bào của xã hội học tập Xây dựnggia đình hiếu học đòi hỏi mỗi gia đình phải thường xuyên chăm lo cho con em học tập, con em ở độ tuổi nào đạt chuẩn phổ cập giáo dục ở độ tuổi đó, không lưu ban, không bỏ học Người lớn trong gia đình đều tham gia một hình thức học tập thích hợp và có hiệu quả Gia đình tích cực hưởng ứng các hoạt động khuyến học, khuyến tài ở địa phương Đi đôi với việc xây dựng gia đình hiếu
Trang 28+ Xây dựng xã hội học tập theo tinh thần đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục
+ Đa dạng hóa hình thức và phương tiện học tập: XHHT là một xã hội
"vì người học, của người học, lấy người học và việc học suốt đời làm trung tâm" Phát triển và ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy học, đẩy
mạnh hình thức học từ xa, học qua mạng
+ Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời của người dân: Xây dựng các TTHTCĐ; Trung tâm giáo dục thường xuyên; xây dựng gia đình hiếu học, dòng họ khuyến học, xã phường, thôn bản khuyến học
1.3 Tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục
thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
1.3.1 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trong hệ thống Giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Khái niệm trung tâm GDNN - GDTX
“Trung tâm Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống,
Trang 29lý nhà nước về đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo
1.3.1.2 Cơ cấu tổ chức của trung tâm GDNN - GDTX
- Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc
- Các tổ chuyên môn: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sản xuất, dịch
vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và
cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc trung tâm GDNN - GDTX Móng Cái quyết định thành lập các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc gồm 04 tổ:
Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trung tâm ngày càng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Năm học 2016-2017, Ban Giám đốc trung tâm gồm 03 đồng chí, cụ thể:
+ 01 Giám đốc – Phụ trách chung
+ 01 Phó Giám đốc phụ trách mảng Giáo dục thường xuyên;
+ 01 Phó Giám đốc phụ trách mảng Đào tạo Nghề - Hướng nghiệp;
Trang 3017
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong biên chế là 12 người Năm
học 2016-2017, tổng số cán bộ giáo viên của trung tâm (cả biên chế và hợp đồng) là 41 người
- Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Trung tâm GDNN – GDTX Móng Cái luôn chú trọng việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chính trị cho đội ngũ cán bộ, giáo viên Năm học 2013 - 2014, trung tâm đã cử 02 đồng chí giáo viên tham gia học chuyên ngành sau đại học Năm học 2015 –
2016 trung tâm cử 04 đồng chí cán bộ, giáo viên tham gia học chuyên ngành sau đại học Hiện nay, 100% cán bộ, giáo viên trung tâm có trình độ chuyên môn đại học, trong đó có 02 đồng chí có trình độ thạc sỹ 100% cán bộ, giáo viên có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ từ trình độ A trở lên, 04 đ/c chí có trình
độ trung cấp Lý luận chính trị và quản lý Nhà nước, 02 đ/c có chứng chí quản
lý ngành
Đội ngũ cán bộ, giáo viên của trung tâm có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
1.3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
* Chức năng
- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
- Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật
- Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo,
bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật
- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo
Trang 3118
- Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm
- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ
- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn
và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng
- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: Chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh
- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật
- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo
Trang 3219
- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định
- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.5 Vai trò của trung tâm GDNN - GDTX trong việc xây dựng xã hội học tập, phát triển cộng đồng
Là một cơ sở được tổ chức ở quận, huyện trung tâm GDNN - GDTX giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân và cộng đồng
*Vai trò của trung tâm GDNN - GDTX trong việc nâng cao dân trí
Trang 3320
Ngày nay, trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa, việc nâng cao dân trí lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn Dĩ nhiên, việc nâng cao dân trí chỉ thực sự mang lại hiệu quả cao khi nó được bắt đầu từ cộng đồng, từ bản thân mỗi người dân trong cộng đồng
Hiện nay, bên cạnh việc học tại các trường học từ phổ thông đến đại học thì nhu cầu được học tập, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng của mỗi người là hết sức cần thiết trung tâm GDNN - GDTX là nơi đáp ứng những đòi hỏi đó Người dân có thể đến trung tâm GDNN - GDTX để được học những chương trình từ xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, các chuyên đề về kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội, pháp luật, thời sự
để nâng cao trình độ, nâng cao sự hiểu biết của cá nhân
* Vai trò của trung tâm GDNN - GDTX trong việc đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là một chiến lược quốc gia Mỗi một lực lượng lao động đòi hỏi những yêu cầu khác nhau về mục tiêu, nội dung, phương thức và
cơ sở đào tạo
Nông dân, thợ thủ công, những người lao động giản đơn chiếm một tỷ
lệ khá lớn trong cơ cấu lao động của nước ta nhưng họ lại chưa được đào tạo, bồi dưỡng để có thể nâng cao hiệu quả công việc của mình Với đối tượng này, việc dạy nghề, chuyển giao kinh nghiệm sản xuất và công nghệ mới không thể tiến hành một cách bài bản trong các trường lớp chính qui được mà phải bằng con đường GDTX, thông qua những mô hình dạy nghề ở các trung tâm GDNN - GDTX xã, phường, thị trấn Thực tiễn cho thấy, trong thời gian vừa qua, trung tâm GDNN - GDTX đã góp phần quan trọng việc đã tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương
* Vai trò của trung tâm GDNN - GDTX trong việc đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân và cộng đồng
Trang 3421
Học tập thường xuyên, học tập suốt đời là một trong những xu thế giáo dục của thế kỉ XXI Con người hiện đại luôn luôn phải đối mặt với những thách thức về việc làm, sự thay đổi liên tục của công nghệ, sức ép về thời gian, tâm lý Những thách thức đó đòi hỏi con người không chỉ thích ứng mà còn phải biết vươn lên và chế ngự chúng Trong thời đại ngày nay, công cụ hiệu quả nhất có thể giúp con người khẳng định được chính mình, không gì mạnh mẽ hơn là trí thức Trí thức trở thành sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế, trở thành tư liệu lao động đặc biệt trong tay con người Chưa có thời đại nào trong lịch sử, việc sản xuất, phổ biến, sử dụng tri thức lại trở thành mục tiêu
số 1 của nền kinh tế như hiện nay Từ khai thác nguồn tài nguyên có hạn của thiên nhiên trong những thế kỉ trước, nhân loại đã chuyển hướng sang khai thác nguồn tài nguyên vô tận của trí tuệ con người
Bản thân nền kinh tế tri thức đòi hỏi mỗi con người phải học tập thường xuyê, học tập suốt đời, nhất là đối với người lớn Ngày nay, nhu cầu học tập của người lớn không ngừng tăng lên do sự chuyển dịch cơ chế kinh tế
và cơ cấu lao động đang diễn ra theo nhịp độ công nghiệp hóa và sự mở rộng thị trường, hội nhập quốc tế Người lớn bắt đầu đòi hỏi những hình thức học tập rất đa dạng để đáp ứng sự phát triển của ngành nghề
Yêu cầu phát triển giáo dục cho người lớn buộc hệ thống giáo dục phải định hướng vào việc tổ chức học tập suốt đời Học tập suốt đời chính là cách làm cân đối giữa thời gian học tập với thời gian lao động để con người tăng năng lực thích nghi với công việc và thực hiện tốt bổn phận công dân của mình Do những đặc điểm riêng về học tâp, người lớn mà phần đông là nông dân chỉ có thể học theo cách của mình và học ngay trên “mảnh đất, luống cày” của mình Trong điều kiện như thế, rõ ràng chỉ có trung tâm GDNN - GDTX mới đáp ứng được nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của người dân ở cộng đồng
Trang 35- Theo từ điển tiếng Việt “Tổ chức hoạt động” là tiến hành những việc
làm cần thiết để hoạt động nào đó có được hiệu quả tốt nhất
- Dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX là hoạt động có mục đích, có chương trình, có kế hoạch của người dạy tổ chức cho người học bằng hoạt động cá nhân lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được mục đích dạy học đặt ra ở trung tâm GDNN - GDTX
- Từ khái niệm tổ chức và dạy học có thể hiểu tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập là tổ chức những việc làm cần thiết để hoạt động dạy và học ở trung tâm GDNN - GDTX đạt được mục đích dạy học đặt ra nâng cao chất lượng dạy học và xây dựng xã hội học tập
1.3.2.2 Hoạt động tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Dạy học ở Trung tâm GDNN - GDTX có những nét đặc trưng riêng về người dạy, người học, nội dung chương trình dạy học… Người dạy ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên rất đa dạng bao gồm cả giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng được đào tạo bài bản về sư phạm và người dạy còn là những người không được đào tạo bàn bản về sư phạm nhưng là những người giỏi tay nghề theo các chuyên đề của trung tâm; Người học ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên rất đa dạng, phong phú Người học là những học viên có sự khác nhau về lứa tuổi, về nhu cầu học tập về yêu cầu trình độ và chương trình giáo dục nghề nghiệp khác nhau, bao gồm: người chưa biết chữ, người trình độ văn hóa còn thấp, từ học sinh, công chức nhà nước, người lao động
Trang 3623
Với đặc điểm dạy học ở trung tâm nói trên và đáp ứng yêu cầu xây
dựng xã hội học tập thì tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX với các
thành tố của dạy học có các nội dung sau:
- Tổ chức thực hiện nội dung chương trình dạy học ở trung tâm GDNN
- GDTX bao gồm: chương trình bồi dưỡng; chương trình dạy nghề; chương
trình dạy hướng nghiệp; chương trình dạy chuyên đề theo hướng xây dựng xã hội học tập
- Tổ chức các hình thức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX: dạy học
phát huy tính chủ động tích cực của người học; Dạy học phát triển khả năng
tự học cho người học; Dạy học tạo điều kiện cơ hội học tập cho người học; Dạy học tạo ra sự giao lưu tốt giữa người dạy và người học; Dạy học nhấn mạnh đến sự luyện tập, hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho người học
- Tổ chức giảng dạy của giáo viên theo hướng xây dựng xã hội học tập:
+ Xác định rõ mục tiêu dạy học theo hướng xây dựng xã hội học tập; + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học;
+ Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học mới trong giảng dạy, để giáo viên có thể tạo nhiều cơ hội cho người học lĩnh hội, làm chủ tri thức để phát triển mình;
+ Gắn bài giảng của giáo viên với thực tiễn địa phương và nhu cầu xã hội; Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằm phát triển nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng được với yêu cầu xây dựng xã hội học tập;
+ Kiểm tra, điều chỉnh hoạt động giảng dạy của giáo viên theo hướng
có tạo cơ hội, tạo điều kiện cho người học học tập;
+ Tổ chức giảng dạy của giáo viên theo hướng hình thành nhu cầu, phương pháp tự học, tự bồi dưỡng;
Trang 3724
+ Tổ chức mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt động giảng dạy của giáo viên với thực tiễn địa phương;
+ Dạy học hình thành nhu cầu học tập ở người học;
+ Dạy học phát huy hết các điều kiện chủ quan của người học;
+ Xây dựng nội dung phù hợp với từng loại đối tượng học tập, cộng đồng dân cư, vùng miền;
+ Xác định rõ (quán triệt) mục tiêu dạy học theo hướng xây dựng xã hội học tập
- Tổ chức học tập của học viên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập:
+ Xác định các nội dung học tập phù hợp với lứa tuổi, đối tượng, vùng miền;
+ Tổ chức học tập cho người học xuất phát từ nhu cầu học tập của người học;
+ Hình thành động cơ, thái độ và nhu cầu học tập suốt đời cho người học;
+ Đổi mới cách thức tổ chức học tập, phương pháp học tập lấy người học làm trung tâm;
+ Xây dựng gắn học tập của người học với thực tiễn địa phương và nhu cầu xã hội;
+ Kiểm tra, đánh giá học tập của người học theo hướng xã hội học tập (vận dụng kiến thức, nhu cầu hoàn thiện, tự học );
+ Xác định các hình thức học tập phù hợp với chương trình học tập, đối tượng học tập
- Tổ chức các nguồn lực cho dạy học ở trung tâm đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập:
+ Nhân lực (người dạy, học); Cơ sở vật chất (phòng học…);
+ Kinh phí tài chính;
Trang 3825
+ Chương trình dạy và học; Phương tiện dạy học (máy chiếu )
- Kiểm tra dạy học của giáo viên ở trung tâm đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập:
+ Xác định mục tiêu, tiêu chí kiểm tra dạy học theo hướng xã hội học tập;
+ Tổ chức bộ máy kiểm tra có tính đến các lực lượng xã hội khác giúp người dạy và học vận dụng kiến thức vào xã hội;
+ Kiểm tra, đánh giá theo hướng nhấn mạnh đến hình thành phương pháp tự học, nhu cầu xã hội;
+ Đánh giá người học theo hướng (mục đích) tạo điều kiện cho người học có cơ hội tham gia học tập tiếp tục;
+ Xác định các tiêu chuẩn đầu ra cụ thể và phù hợp với thực tiễn xã hội (địa phương);
+ Gắn việc ra đề thi với thực tiễn địa phương; Phương pháp và qui trình thi cử đảm bảo theo hướng xã hội học tập (học suốt đời, tôn trọng người học, vận dụng thực tiễn);
+ Xây dựng ngân hàng đề thi theo hướng xã hội học tập
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội
học tập
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà nước và trung tâm ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX chịu ảnh hưởng đầu tiên là các tác động thuộc về nhà nước pháp quyền, hành lang pháp lý của nhà nước pháp quyền đối với hoạt động của trung tâm và chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về nội tại trung tâm GDNN - GDTX Các yếu tố đó có thể bao gồm:
Trang 3926
-Các văn bản pháp quy về tổ chức dạy học ở trung tâm của nhà nước
- Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ thuật vào dạy học
- Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương
- Quản lý ờ trung tâm đối với hoạt động dạy học
- Môi trường dạy học ở trung tâm
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học
- Mối quan hệ giữa trung tâm với các cơ sở sử dụng lao động
1.4.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
Giáo viên là chủ thể chính trong việc tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX, sự tương tác giữa giáo viên và học viên ở trung tâm sẽ tạo ra chất lượng dạy học ở trung tâm Vai trò của người giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học Các yếu tố thuộc về giáo viên bao gồm:
- Ý thức trách nhiệm của giáo viên trong giảng dạy
- Năng lực giảng dạy của giáo viên
- Mối quan hệ giữa giáo viên và học viên khi tổ chức dạy học ở trung tâm
- Vốn tri thức và kinh nghiệm về tổ chức dạy học của giáo viên
- Đời sống kinh tế của người giáo viên ở trung tâm
- Thời gian giáo viên dành cho hoạt động dạy học
Trang 4027
Kết luận chương 1
Trên cơ sở phân tích các tài liệu lý luận trong và ngoài nước, luận văn
đã xác định được khung lý luận cơ bản bao gồm các vấn đề lý luận sau:
- Dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX là hoạt động có mục đích, có chương trình, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chức cho người học lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ sảo để đạt được mục đích dạy học đặt ra ở trung tâm GDNN - GDTX
- Tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX là việc tiến hành những việc làm cần thiết để hoạt động dạy và học ở trung tâm GDNN - GDTX đạt được mục đích dạy học đặt ra
- Hoạt động tổ chức dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Nội dung chương trình dạy học; các hình thức dạy học; hoạt động dạy học theo; hoạt động học tập của học viên; các nguồn lực đáp ứng dạy học; kiểm tra dạy học của giáo viên ở trung tâm đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức dạy học ở trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập: Các yếu tố thuộc về nhà nước và trung tâm GDNN - GDTX; Các yếu tố thuộc
về giáo viên của trung tâm
Cơ sở lý luận đã xác lập ở trên sẽ là cơ sở khoa học để khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức dạy học ở trung tâm GDNN - GDTX thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh