1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch 5 năm phát triển Kinh tế Xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

24 411 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 137,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN Là công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân  Xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục ti

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM

Môn học: Hoạch định phát triển

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Đức Hiệp Người thực hiện: Nhóm 3 - lớp QLKT1 – K20

Nội dung: Kế hoạch 5 năm phát triển Kinh tế - Xã

hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015

Trang 2

Tổng quan về kế hoạch phát triển

1

Cơ sở lý luận của kế hoạch phát triển KTXH

5 năm 2011 - 2015

2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Định hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH 5 năm 2011 - 2015

4

Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2011 -2015

3

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

 Là công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân

 Xác định một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ chế, chính sách áp dụng trong thời kỳ nhất định

1.1 Bản chất của kế hoạch phát triển

Trang 4

1.2 Chức năng của kế hoạch phát triển

 Là công cụ tố chức triển khai, theo dõi, đánh giá các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định

 Cụ thể hóa các mục tiêu định hướng của

chiến lược phát triển và các phương án quy hoạch tổ chức sản xuất để từng bước thực hiện và biến chiến lược, quy hoạch thành

thực tế cuộc sống

Trang 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM PHÁT TRIỂN KTXH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

2.1 Vị trí kế hoạch 5 năm: Kế hoạch trung hạn

• Là sự cụ thể hoá chiến lược và quy hoạch phát triển KTXH dài hạn

• Là công cụ định hướng chính sách => Xây

dựng và định hướng chính sách phát triển áp

dụng cho thời kỳ 5 năm.

Trang 6

Vai trò trung tâm của kế hoạch 5 năm

hơn, dễ thực thi hơn những kế hoạch có thời gian dài hạn

và trùng lặp với nhiệm kỳ làm việc của cơ quan chính phủ

1 năm hoặc một vài năm sau so với thời điểm bắt đầu xây dựng, đủ để có thể đánh giá chính xác hiệu quả của các dự án đầu tư, hiệu ứng của các giải pháp, chính sách phát triển KTXH

Trang 7

2.2 Điểm nhấn trong kế hoạch 5 năm

 Các cân đối vĩ mô:

 Cân đối tích lũy – tiêu dùng

 Cân đối lao động – việc làm

 Cân đối tài chính

 Cân đối cán cân thương mại

 Cân đối thanh toán quốc tế

7

Trang 8

2.3 Nội dung chủ yếu của kế hoạch 5 năm

 Phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển

kinh tế - xã hội và đánh giá thực hiện kế

hoạch thời kỳ trước

 Xác định các phương hướng phát triển trong thời ky kế hoạch

 Xây dựng cân đối vĩ mô và giải pháp lớn

Trang 9

2.4 Các phương pháp xây dựng và quản

lý kế hoạch 5 năm

1) Phương pháp truyền thống: Xây dựng và

quản lý kế hoạch 5 năm theo giai đoạn cố định

điểm xây dựng

năm cho cả kỳ hoặc năm cuối cùng của thời kỳ

kế hoạch

9

Trang 10

Phương pháp truyền thống

Ưu điểm

Nhược điểm

• Đơn giản cho việc xây

dựng, theo dõi triển

• Khả năng không thực hiện được các chỉ tiêu

kế hoạch.

Trang 11

2) Phương pháp xây dựng và quản lý kế hoạch 5

năm theo kiểu “Cuốn chiếu”

Thời kỳ kế hoạch 5 năm không cố định mà được thay đổi theo kiểu cuốn chiếu sau mỗi năm kế hoạch Khi một năm thực hiện kế hoạch qua đi thì một năm kế hoạch mới lại được đưa vào khuôn khổ trung hạn Ví dụ như kế hoạch 2006-2010 rồi đến kế hoạch 2007-2011…

Phương thức xây dựng các chỉ tiêu:

+ Các chỉ tiêu KH được tính toán cụ thể cho 1 năm đầu (VD: 2006).

+ Dự tính 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2 (VD 2007).

+ Dự báo một số chỉ tiêu lớn cho các năm còn lại (2008 – 2010).

- Sau 1 năm thực hiện KH 5 năm:

+ Đánh giá thực hiện KH

+ Xây dựng chỉ tiêu KH cụ thể cho năm thứ 2 (năm đầu thời kỳ mới).

+ Dự báo 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm cuối mới.

 Kế hoạch 5 năm chuyển sang 1 thời kỳ mới.

Trang 12

Phương pháp “cuốn chiếu”

Ưu điểm

Nhược điểm

có căn cứ, hiệu quả hơn.

• Khó khăn trong xây dựng, quản lý

=> Yêu cầu các nhà kế hoạch phải linh hoạt hơn, năng động hơn.

Trang 13

3 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH 5

NĂM 2011 - 2015

Trang 14

BỐI CẢNH KINH TẾ

Cơ hội

- Phục hồi lấy lại đà tăng

trưởng của kinh tế thế giới

và trong nước.

- Cơ cấu lại nền kinh tế và

các quan hệ kinh tế theo

hướng phát triển bền vững.

- Thành quả công cuộc đổi

mới ở Việt Nam trong 25

Thách thức

- Kinh tế thế giới biến đổi nhanh, phức tạp và khó lường

- Trình độ phát triển của

VN còn thấp.

- Khả năng cạnh tranh của các DNVN còn yếu kém.

- Cơ sở hạ tầng lạc hậu.

- Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao

Trang 15

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

1 Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắn với đổi mới mô

hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh

2 Bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

3 Tăng cường hoạt động đối ngoại và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế

4 Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội

5 Tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Trang 16

• Nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 19%;

• Công nghiệp và xây dựng khoảng 40,7%;

• Dịch vụ 40,3%.

Tốc độ tăng tổng kinh ngạch XK bình quân:12,2%/năm

Tỷ trọng ĐTPT 5 năm 2011-2015 khoảng 41,1- 41,5% GDP Bội chi NSNN 2015: 4,5%

Tỷ lệ LĐ qua đào tạo 2015 đạt 55%

Quy mô dân số 2015 dưới 92 triệu người Tuổi thọ dân cư đến cuối năm 2015 đạt 74 tuổi.

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới: 2-3%.

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị 2015 khoảng 4%.

Tỷ lệ che phủ rừng 2015 lên mức 42,5%;

Tỷ lệ DS nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh: 96% Dân cư thành thị được cung cấp nước sạch: 98%

Trang 17

- Nguồn vốn trong nước chiếm khoảng 70%,

- Nguồn vốn nước ngoài chiếm khoảng 30%

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KẾ

HOẠCH 5 NĂM Ở VIỆT NAM

truyền thống Các chỉ tiêu xây dựng sẽ trở lên bị lạc hậu, thiếu chính xác và khả năng thực hiên chỉ tiêu đó trở lên khó khăn hơn.

trong nhiều đề án đổi mới kế hoạch hóa ở VN.

Trang 19

4 ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KTXH 5 NĂM

2011 – 2015

Trang 20

3 Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ; khuyến khích phát triển công nghệ cao trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

và quản lý hành chính Chú trọng việc chuyển giao công nghệ, áp dụng công nghệ mới thông qua các hoạt động hợp tác kinh tế, đầu tư và thương mại quốc tế

4 Phát triển mạnh mẽ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là một số công trình hạ tầng có quy mô lớn, hiện đại; tập trung vào hệ thống giao thông, hạ tầng đô thị

Trang 21

NHIỆM VỤ CỤ THỂ

5 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác đối ngoại và hội nhập kinh

tế quốc tế, nhằm phát huy các nguồn lực trong nước, tạo sức mạnh tổng hợp phát triển nền kinh tế

6 Nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Bảo tồn và phát huy mọi sắc thái và giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc

7 Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường Chủ động phòng tránh

và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu

8 Nâng cao, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước Đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí

Trang 22

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

1 Tập trung khắc phục nhanh, hiệu quả những hạn chế, yếu kém do các nguyên nhân chủ quan trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành

2 Có đề án cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, thực hiện đồng bộ trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, với tầm nhìn dài hạn và có lộ trình cụ thể

3 Tiếp tục kiên trì kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị sức mua đồng tiền

4 Tập trung thực hiện 3 đột phá, 12 định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020

5 Áp dụng đồng bộ các chính sách, biện pháp phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, giảm chênh lệch giàu nghèo; tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân

Trang 23

6 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đến nhân lực lãnh đạo, quản lý, quản trị doanh nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa nghệ thuật; nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là bậc đại học.

7 Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả các chính sách, pháp luật về tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm phát triển bền vững.

8 Chính phủ, Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao tập trung xây dựng, thực hiện các đề án cải cách tư pháp bảo đảm chất lượng, tiến độ; làm tốt công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ.

9 Quan tâm củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại vững mạnh, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, đặc biệt là trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc.

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Trang 24

XIN CẢM ƠN !

Nhóm 3 – QLKT K20-1

Ngày đăng: 13/06/2017, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng  cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh - Kế hoạch 5 năm phát triển Kinh tế  Xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015
Hình t ăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w