1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẬN DỤNG INTERNET CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ HÓA TRONG THỊ TRƯỜNG CHUYỂN ĐỔI

23 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 731,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích phương pháp nghiên cứu 2.. TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU tt • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ gồm phương pháp thảo luận nhóm và một nghiên cứu sơ bộ định lượng để điều chỉnh kết quả đo

Trang 1

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẬN DỤNG INTERNET CỦA CÁC DOANH NGHIỆP QUỐC TẾ HÓA

TRONG THỊ TRƯỜNG CHUYỂN ĐỔI

Trang 2

4 Kết quả và thào luận vấn đề nghiên cứu

4 Kết quả và thào luận vấn đề nghiên cứu

3 Phân tích phương pháp nghiên cứu

2 Phân tích quá trình nghiên cứu

2 Phân tích quá trình nghiên cứu

1 Tóm lược nghiên cứu

1 Tóm lược nghiên cứu

KẾT CẤU TRÌNH BÀY

5 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

5 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Loại hình:

Loại hình:

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

? Lý do nghiên cứu

? Lý do nghiên cứu

1 TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định lượng ( mô tả )

• Chưa có nghiên cứu ở các thị trường chuyển đổi – Việt Nam

• Mô hình TAM chưa kiểm nghiệm phản ứng của các tổ chức.

• Chưa có nghiên cứu ở các thị trường chuyển đổi – Việt Nam

• Mô hình TAM chưa kiểm nghiệm phản ứng của các tổ chức.

Điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến việc tận dụng Internet của doanh nghiệp quốc tế hóa trong thị trường chuyển đổi.

Điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến việc tận dụng Internet của doanh nghiệp quốc tế hóa trong thị trường chuyển đổi.

Các doanh nghiệp quốc tế hóa ở Việt Nam

Trang 4

Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

 Giả thuyết &

Mối quan hệ

Giả thuyết &

Mối quan hệ

1 TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU ( tt )

SEM, TAM, EFA, CFA

Trang 5

® Hạn chế

® Hạn chế Tính khái quát và mức độ ý nghĩa

Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu Các giả thuyết phù hợp

2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

1 TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU ( tt )

• Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ gồm phương pháp thảo luận nhóm và một nghiên cứu sơ bộ định lượng để điều chỉnh kết quả đo lường.

• Giai đoạn khảo sát chính dùng để kiểm tra các giá trị đo lường và mô hình cấu trúc.

• Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ gồm phương pháp thảo luận nhóm và một nghiên cứu sơ bộ định lượng để điều chỉnh kết quả đo lường.

• Giai đoạn khảo sát chính dùng để kiểm tra các giá trị đo lường và mô hình cấu trúc.

Hệ số Cronbach alpha, CFA, EFA, SEM

Chọn mẫu xác suất theo nhóm ( 306 )

Trang 6

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bước 1: Xây dựng biến Tra lý thuyết

Thảo luận nhóm (n = 6)

Thảo luận nhóm (n = 6)

Bảng câu hỏi nháp Bảng câu hỏi nháp

Dịch ngược

Xem xét lại Xem xét lại Bảng câu hỏi nháp cuối

Bảng câu hỏi nháp cuối

Nghiên cứu sơ bộ định lượng(n = 89)

Nghiên cứu sơ bộ định lượng(n = 89)

Bước 2: Đánh giá sơ bộ

Phân tích độ tin cậy Phân tích độ tin cậy

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Bảng câu hỏi chính thức Bảng câu hỏi chính thức

Xóa 1 biến tương quan biến-tổng thấp (Cronbach alpha)

Xóa 1 biến tương quan biến-tổng thấp (Cronbach alpha)

Xóa 1 biến trọng số nhân tố thấp Xóa 1 biến trọng số nhân tố thấp

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

Mô hình phương trình cấu trúc (SEM)

Mô hình phương trình cấu trúc (SEM)

Nghiên cứu chính thức định lượng(n=306)

Nghiên cứu chính thức định lượng(n=306)

Trang 7

1 Bước 1: Xây dựng tập biến

1 Bước 1: Xây dựng tập biến

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ( tt )

Tận Thời Mức Nhận

Nhận

Trang 8

1 Bước 1: Xây dựng tập biến

1 Bước 1: Xây dựng tập biến

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ( tt )

Định Định Sự

Trang 9

3 Bước 3: Nghiên cứu chính thức

3 Bước 3: Nghiên cứu chính thức

2 Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ

2 Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ

2 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ( tt )

• Kiểm định: Thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết.

• Chọn mẫu: 306 doanh nghiệp quốc tế hóa ở TP.HCM có sử dụng internet.

• Công cụ: Bảng câu hỏi.

• Phương pháp thu thập dữ liệu: Gữi mail.

• Kỹ thuật phân tích: Độ tin cậy, EFA, CFA, SEM

Kiểm định: Thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết.

Chọn mẫu: 306 doanh nghiệp quốc tế hóa ở TP.HCM có sử dụng internet.

Công cụ: Bảng câu hỏi.

Phương pháp thu thập dữ liệu: Gữi mail.

Kỹ thuật phân tích: Độ tin cậy, EFA, CFA, SEM

Trang 10

3.1 Phân tích phương pháp chọn mẫu

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 1 Đo lường

Trang 11

Định hướng thị trường

6 biến quan sát

Định hướng học hỏi

Nhận thức tính hữu ích internet

Nhận thức tính dễ sử dụng internet

Việc tận dụng internet

Tần suất sử dụng email

Số giờ sử dụng Internet

3 biến quan sát

Xu hướng cởi

mở (3 biến quan

Thang đo Likert (5 điểm)

Thang đo Likert (5 điểm) Thang đo tỷ lệ

Trang 12

3.1 Phân tích phương pháp chọn mẫu

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 13

3.2 Phân Tích Phương Pháp Sử Dụng Mô Hình

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 1 Mô Hình Chấp Nhận Công Nghệ ( TAM )

Trang 14

3.2 Phân Tích Phương Pháp Sử Dụng Mô Hình

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 1 Mô Hình Phương Trình Cấu Trúc ( SEM )

Trang 15

3.2 Phân Tích Phương Pháp Sử Dụng Mô Hình

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2 1 Mô Hình Phương Trình Cấu Trúc ( SEM )

• Có thể nói sử dụng EFA và CFA trong SEM là công cụ tốt và thích hợp để tác giả xây dựng và kiểm định thang đo, khắc phục được các nhược điểm nếu sử dụng quy trình Churchill ( đa khái niệm đa phương pháp, tốn nhiều thời gian và chi phí)

• Dựa trên kết quả thu được sau khi phân tích dữ liệu bằng mô hình SEM, tác giả đã có những nhận định về các giả thuyết và đưa ra kết luận về mục tiêu nghiên cứu, bàn luận về kết quả, đưa ra hướng ứng dụng quản lý, chỉ ra mặt hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai.

• Một cách tổng quát, mô hình TAM và mô hình phương trình cấu trúc SEM là lựa chọn phù hợp của tác giả để tiến hành nghiên cứu này.

Trang 16

3.3 Các Phát Hiện

3 PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Công ty quốc tế thường sẽ có xu hướng sử dụng internet nhiều hơn nếu họ tin rằng đó là nguồn thông tin hữu dụng và là 1 kênh giao tiếp hiệu quả với các khách hàng hay đối tác của họ trong thị trường nước ngoài

• Nếu doanh nghiệp tin rằng sử dụng các công cụ internet là phức tạp, thì khuynh hướng họ khám phá ra tính hữu dụng và sử dụng

nó sẽ giảm

• Định hướng học hỏi làm cơ sở cho định hướng thị trường

Trang 17

4.1 Kết Quả Và Thảo Luận

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VẤN ĐỀ

•Đúng như dự báo của các giả thuyết H1, H2, H3 nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng là những bộ dự đoán của việc tận dụng Internet

• Đối với các giả thuyết H4,H5; H6,H7, các nghiên cứu khác cũng cho cùng một kết quả Định hướng thị trường, định hướng học hỏi đều có mối tương quan chặt chẽ với nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng và việc tận dụng Internet Mở rộng ra, Định hướng thị trường, định hướng học hỏi còn là động lực thúc đẩy sự đổi mới

•Định hướng học hỏi là cơ sở cho định hướng thị trường (H8) Nghĩa là các doanh nghiệp có xu hướng tự đánh giá lại quy trình hoạt động lâu đời của họ và sẵn sàng lựa chọn phương thức kinh doanh mới :”định hướng thị trường”

Trang 18

Các chương trình hỗ trợ quốc tế

để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh quốc tế

Trang 19

4.3 Giá Trị Nội

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VẤN ĐỀ

GIÁ TRỊ NỘI

Tăng sự hiểu biết về tiền đề

Dự đoán cách thức sử dụng internet

Khả năng thu thập thông tin thị trường nước ngoài

Trang 20

4.3 Giá Trị Ngoại

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN VẤN ĐỀ

• Bài nghiên cứu này là bài nghiên cứu bổ sung cho các nghiên cứu trước đã tiến hành ở các nước phát triển và cộng nghiệp hóa

• Dù chỉ được khảo sát trên 306 doanh nghiệp quốc tế hóa tại Tp.HCM nhưng bài nghiên cứu này có giá trị ngoại khá cao Từ nghiên cứu này ta có thể suy diễn hay tổng quát hóa kết quả thực nghiệm cho các nước trong khối Asean và một số nước có nền kinh tế đang chuyển đổi ở Châu Á.

Trang 21

5.1 Hạn Chế

5 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hạn chế đầu tiên : Việc nghiên cứu được thực hiện chỉ trong 1 thị trường chuyển đổi là Việt Nam; chưa có đủ căn cứ để khẳng định

nó hoàn toàn áp dụng tốt cho các thị trường chuyển đổi khác với các lý do về sự khác biệt giữa các thị trường: chính trị; cơ sở hạ tầng; chính sách pháp lý; chính sách khuyến khích đầu tư; vị trí địa lý; văn hóa kinh doanh….

Hạn chế thứ 2 : internet là một trong những cải tiến mới, công cụ mới, tiềm năng của nó chưa được khai thác hết hết thị trường

chuyển đổi nơi mà cơ sở hạn tầng chưa thực sự đáp ứng tốt cho một môi trường internet an toàn và phát triển Một số cung cụ trên internet mà chưa khai thác được: mua bán trực tuyến; đơn hàng online; ….

Hạn chế thứ 3 : Nghiên cứu này chỉ tập trung vào 2 trong nhiều vấn đề quan trọng của việc tận dụng internet (định hướng thị trường

và định hướng học hỏi).

Trang 22

5.1 Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

5 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

•Tính khái quát hóa của nghiên cứu có thể có giá trị hơn nếu nghiên cứu thực hiện được ở các thị trường chuyển đổi khác và nghiên cứu chéo giữa các thị trường

•Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung thêm một số cụ cụ hữu ích khác của internet đối với các công ty quốc tế hóa và cả công ty nội địa hóa

•Nghiên cứu thêm các vấn đề quan trọng của việc tận dụng internet: yếu tố quản trị; văn hóa công ty; kết quả tận

Trang 23

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC ANH CHỊ ĐÃ

LẮNG NGHE !

Nhóm 10

Ngày đăng: 13/06/2017, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w