1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Real Exchange Rate and Trade Balance Relationship: An Empirical Study on Malaysia

25 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại Mối quan hệ: Một nghiên cứu thực nghiệm của Malaysia 1.. • Những phát hiện chính của nghiên cứu:  Về lâu dài tồn tại mối quan hệ giữa cán câ

Trang 1

Real Exchange Rate and Trade Balance

Relationship: An Empirical Study on Malaysia

(Ng Yeun-Ling, Har Wai-Mun, Tan Geoi-Mei)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

Viện Đào Tạo Sau Đại học Môn học Tài Chính – Tiền Tệ

GV phụ trách: PGS TS Sử Đình Thành Thuyết trình: Nhóm 4 – Lớp Đêm 1 – K22

Trang 2

-CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4 -

1 Phạm Văn Bin (Nhóm trưởng)

2 Huỳnh Thị Hoài Diễm

3 Nguyễn Hoàng Phi Diệp

4 Nguyễn Thị Kim Đoan

Trang 3

Tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại

Mối quan hệ: Một nghiên cứu thực nghiệm của Malaysia

1 Tóm tắt

2 Giới thiệu

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Tổng quan tài liệu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Kết quả nghiên cứu

7 Kết luận

Trang 4

TÓM TẮT

Abstract

• Xác định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và cán cân thương mại tại Malaysia từ 1955-2006

• Những phát hiện chính của nghiên cứu:

Về lâu dài tồn tại mối quan hệ giữa cán cân thương mại

và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái thực là một biến quan trọng của cán cân thương mại và về lâu dài phá giá tiền tệ sẽ cải thiện cán cân thương mại

Không có hiệu ứng đường cong J khi nghiên cứu tại

Malaysia

Trang 5

GIỚI THIỆU

Introduction

Sự giảm giá làm cải thiện cán cân thương

mại (tùy vào mức độ phát triển của nền kinh tế) thông qua 2 kênh:

Trang 6

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Objective of Study

Nghiên cứu gồm 2 mục tiêu chính:

– Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái

và cán cân thương mại tại Malaysia

– Nghiên cứu xem điều kiện Marshall-Lerner

và hiệu ứng đường cong J có tồn tại cho cả giai đoạn 1955-2006?

Trang 7

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Literature Review

Các nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa cán cân thương mại và

tỷ giá hối đoái để kiểm tra điều kiện Marshall-Lerner Kết quả nghiên cứu tại các nước có các kết luận trái chiều:

- Chiều ủng hộ:

• Hernan Rincon (1999) nghiên cứu tại Colombia

• Shirvani và Wilbratte (1997) nghiên cứu tại Mỹ và các nước G7 như: Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Vương Quốc Anh và Mỹ

• Akbostanci (2002) nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ

• Liu, Fan và Shek nghiên cứu tại Hồng Kong

• Onafowora (2003) báo cáo mối quan hệ tồn tại ở 3 nước ASEAN Thái Lan, Malaysia và Indonesia trong thương mại song phương với Mỹ và Nhật Bản

Trang 8

TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)

Literature Review

- Chiều không ủng hộ:

• Rose (1991) nghiên cứu tại Vương Quốc Anh, Canada, Đức, Nhật Bản và Hoa Kỳ

• Hatemi và Irandoust (2005) nghiên cứu tại Thụy Điển

• Wilson và Kua (2001) nghiên cứu tại Singapore và Hoa Kỳ

• Liew ,Lim và Hussain (2003) nghiên cứu tại ASEAN

• Thorbecke (2006) nghiên cứu tại Châu Á

• Ahmad và Yang (2004) kiểm tra giả thuyết đường cong J trên thương mại song phương giữa Trung Quốc và các nước G7

• Moffett (1989) nghiên cứu giá trị thương mại và số lượng xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ

• Rose và Yellen (1989) nghiên cứu tại Hoa Kỳ

• Bahmani Oskooee và Ratha (2007) kiểm tra thương mại song phương giữa Thụy Điển và 17 đối tác thương mại

• Sugema (2005) nghiên cứu tại Indonesia

Trang 9

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Công cụ 1: Mô hình hóa

Mô hình hóa cán cân thương mại theo những phương trình tương tự nhau được chọn từ các nghiên cứu của Shirvani và Wilbratte

(1997); Baharumshah (2001); Gomez và

Alvarez-Ude (2006), trong đó nhấn mạnh tỷ giá hối đoái trên bằng chứng về thương mại song phương

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Trạng thái cân bằng của thị trường hàng hóa trong một nền kinh tế mở:

Y: tổng thu nhập nội địa r: tỷ lệ lãi suất G: chi tiêu chính phủ

ε: tỷ lệ lãi suất thực tế Y*: thu nhập nước ngoài T: thuế thu nhập

I: đầu tư IM: nhập khẩu X: xuất khẩu

C: chỉ tiêu tiêu dùng C = (Y-T)

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (E) được xác định là số đơn vị tiền tệ nội địa quy đổi cho một đơn vị tiền tệ nước ngoài

Tỷ giá hối đoái thực được xác định bằng cách nhân

tỷ giá hối đoái danh nghĩa với mức giá nước ngoài chia cho mức giá trong nước:

(1)

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Với mục tiêu kiểm tra mối quan hệ giữa cán cân

thương mại (xuất khẩu ròng-NX) và tỷ giá hối đoái, giả sử những biến khác không đổi, ta có:

(2) (3)

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Thế phương trình (1) vào phương trình (3):

(4)

(5)

Giả sử EP*/P không thay đổi, ta có thể viết lại phương trình (4) như sau:

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

Phương trình (6) thể hiện cán cân thương mại như

một hàm về các mức thu nhập nội địa, thu nhập nước ngoài và tỷ giá hối đoái thực tế

(6)

 RERt : tỷ giá hối đoái thực giữa đồng Ringgit

Malaysia (RM) với Đô la Mỹ (US$)

 Y*t : tổng thu nhập nội địa của Mỹ

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

(6)

β1 < 0 Thu nhập thực tế (Yt ) của Malaysia tăng do tăng

khối lượng nhập khẩu

β 1 > 0 Thu nhập thực tế (Yt ) của Malaysia tăng do tăng sản

xuất các sản phẩm thay thế nhập khẩu

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt) Công cụ 2: Kiểm định

 Kiểm định đơn vị : Kiểm tra tính dừng

Thể hiện số liệu dưới dạng ln và điều

chỉnh theo từng năm

Dùng Augumented Dickey-Fuller (ADF)

test và Philip-Perron(PP) test để kiểm tra

Nếu ADF và PP cho ra kết quả khác nhau thì

dùng Kwiatkowski-Philips-Schmidt-Shin (KPSS) test để chọn kết quả cuối cùng

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

mô hình sửa lỗi ECM

Ước lượng các nhân

tố ảnh hưởng

Trang 18

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Reseach Result

Trang 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bậc 1 Chuỗi không dừng Các biến có quan hệ tuyến tính

Bậc 0 Chuỗi dừng Các biến độc lập

Trang 20

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Reseach Result

Sau khi dùng KPSS test để kiểm tra kết quả trên biến ln Y*, xác nhận biến ln Y* có độ tích hợp bậc 1

Đồng thời kết quả KPSS với các biến còn lại cũng trùng kết quả với ADF và PP test

Biến phụ thuộc cán cân thương mại không

bị ảnh hưởng bởi biến ln TB, nó chỉ phụ thuộc vào các biến như ln RER, ln Y và ln Y*

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Reseach Result

Kết quả của kiểm định đồng kết hợp Engle-Granger và

mô hình sửa lỗi ECM cho ra phương trình sau:

 Mối QH một chiều giữa tỉ giá hối đoái lên cán cân thương mại

 Tác động qua lại của thu nhập trong nước với cán cân thương mại với mức ý nghĩa 1%

 Tác động một chiều từ thu nhập nước ngoài (cụ thể là Hoa Kỳ) lên các cân thương mại của Malaysia với mức ý nghĩa 5%

Trang 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 23

KẾT LUẬN

Conclusion

• Sự phá giá làm cải thiện cán cân thương mại

• Cán cân thương mại Malaysia không có biểu hiện của hiệu ứng đường cong J

• Các nước nên có chính sách tập trung tỷ giá thực

để cải thiện cán cân thương mại hiệu quả Các

chính sách dựa trên phá giá tiền tệ phải liên kết với các chính sách ổn định để đạt được mức độ mong muốn của cán cân thương mại

• Chính sách đẩy mạnh hàng thay thế nhập khẩu có thể có tác dụng tốt trong cải thiện thu nhập nội địa

và cán cân thương mại

Trang 24

KẾT LUẬN

Conclusion

 Một số vấn đề phát sinh với CS dựa trên giảm giá:

 Việc giảm giá sẽ gây ra sự gia tăng trong chi phí nhập

khẩu => gây tổn hại đến các doanh nghiệp trong nước sử dụng đầu vào nhập khẩu

 Các chính sách dựa trên giảm giá có thể không hiệu quả trong việc cải thiện cán cân thương mại nếu các nước

khác cũng áp dụng chính sách dựa trên giảm giá cùng

một lúc

 Chính sách tập trung vào sản xuất hàng hóa thay thế

hàng nhập khẩu có thể sẽ có tác dụng tốt hơn trong việc cải thiện thu nhập nội địa và cán cân thương mại

Trang 25

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI

Ngày đăng: 13/06/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w