1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THAY ĐỔI TỶ GIÁ VÀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỜNG HỢP CỦA NHẬT BẢN

63 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng Quan lý thuyết Có nhiều nghiên cứu với các phương pháp khác nhau cho các kết quả khác nhau về mối quan hệ giữa thay đổi tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Rose và Yellen 1989,

Trang 1

THAY ĐỔI TỶ GIÁ VÀ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI: NGHIÊN CỨU THỰC

NGHIỆM TRƯỜNG HỢP CỦA NHẬT BẢN

Trang 2

NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO

1.1 Tổng quan báo cáo nghiên cứu

Trang 4

1 GIỚI THIỆU

1.2 Tổng quan lý thuyết

Tỷ giá hối đóai:

Là giá của đồng tiền này đƣợc tính

theo một đồng tiền khác

Tỷ giá hối đoái cũng đƣợc hiểu là tỉ lệ trao đổi giữa hai đồng

tiền của hai quốc gia khác nhau

Trang 5

1 GIỚI THIỆU

1.2 Tổng quan lý thuyết

Cán cân thương mại:

Những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng nhƣ mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập

khẩu)

Trang 6

B = B (q, Y, Y *)

Trang 7

1 GiỚI THIỆU

1.2 Tổng Quan lý thuyết

Có nhiều nghiên cứu với các phương pháp khác nhau cho các kết quả khác nhau về mối quan hệ giữa thay đổi tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại

Rose và Yellen (1989), Bahmani-Oskooee (1991, 1992, 1994)

áp dụng các kỹ thuật tích phân từng phần để kiểm tra hệ

số tương quan của tỷ giá hối đoái, cho thấy một mối quan

hệ đáng kể giữa các thay đổi tỷ giá hối đoái và cán cân

thương mại ngoại

Trang 8

1 GIỚI THIỆU

1.2 Tổng Quan lý thuyết

Rahman et al (1997) kiểm tra thương mại song phương của Nhật Bản và Mỹ, cũng không tìm thấy bằng chứng cho mối quan hệ tích cực đáng kể

Trong các tài liệu hiện tại, các nhà kinh tế đến nay chưa đạt được sự đồng thuận

Trang 9

1 GIỚI THIỆU

1.2 Tổng Quan lý thuyết

Câu hỏi đặt ra: có bất kỳ yếu tố khác có thể có ảnh hưởng đến cán cân thương mại bên cạnh những thay đổi của tỷ giá hối đoái?

Mục đích bài nghiên cứu tập trung vào câu hỏi này và cố

gắng làm sáng tỏ về vai trò ẩn của tài sản ròng nước ngoài lên cán cân thương mại, đã bị bỏ qua trong các tài liệu với vài ngoại lệ

Trang 10

 Cần điều chỉnh tỷ giá hối đoái để điều chỉnh sự mất

cân bằng thương mại giữa các quốc gia

Trang 11

1 GIỚI THIỆU

Tuy nhiên, cách tiếp cận độ co giãn (và cơ bản là điều kiện

Marshall-Lerner) là không đầy đủ trong nền kinh tế mở hiện nay

Do hội nhập tài chính quốc tế, các nước thặng dư thương mại có tài sản nước ngoài chủ yếu bằng đô la Khi đồng tiền trong nước tăng giá caomất mát về tài sản ròng bên ngoài  chi tiêu trong nước giảm, NK giảm  Tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại = mơ hồ

Trang 12

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mô hình Metzler):

BRM(Bickerdike-Robinson-Tìm hiểu cán cân thanh toán bằng tính co dãn

Dịch chuyển tỉ giá hối đoái -> thay đổi giá cả tương đối -> hiệu ứng thay thế của sản xuất và tiêu dùng

Trang 13

2.1 Mô hình BRM

Phiên bản cân bằng từng phần của mô

hình 2 quốc gia với hai loại hàng hóa ( xuất khẩu và nhập khẩu) trong thị trường thế giới cạnh tranh hoàn hảo

Trang 14

2.1 Mô hình BRM

Hàm cầu :

Hàm cung:

) ,

( * *

*

*

Y p

D

) ,

( p Y D

) ( x

x

) ( *

*

*

x x

Trang 15

2.1 Mô hình BRM

Tỉ giá hối đoái song phương thực

Điều kiện cân bằng thị trường xuất nhập khẩu:

P

P E

Trang 16

* m

.

).

1

(

D dq

dB

Trang 17

Điều kiện Marshall-Lerner

 Giả định:

 Cung co giãn hoàn toàn theo giá

 B=0 (cân bằng ban đầu)

 Hệ quả:

dB/dq > 0   +  * > 1

Trang 18

Điều kiện Marshall-Lerner

 Kết luận:

nếu độ co giãn cung trong nước và nước ngoài là hoàn toàn, sự phá giá đồng tiền sẽ cải thiện cán cân thương mại khi giá trị

tuyệt đối của tổng độ co giãn cầu trong

nước và nước ngoài đối với hàng nhập

khẩu lớn hơn một

Trang 19

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Hai yếu tố cần xem xét :

 Vị trí tài sản nước ngoài ròng của Nhật Bản

 Kênh xác định giá trị ( định giá)

Câu hỏi được đặt ra là vị trí tài sản nước ngoài ròng có liên quan đến những thay đổi tỷ giá hối đoái và cán cân thương

mại như thế nào?

Trang 20

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Vị trí tài sản nước ngoài ròng

- Dòng tiền liên tục đổ vào thông qua xuất khẩu ròng sẽ

giúp xây dựng tài sản ròng nước ngoài của quốc gia đó

- Vị trí tài sản nước ngoài ròng có liên quan đến những

thay đổi tỷ giá hối đoái thông qua một kênh quan trọng

đối với quá trình điều chỉnh bên ngoài, còn được gọi là

kênh định giá

Trang 21

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Kênh định giá

Các quốc gia nắm giữ lượng lớn các tài sản và các khoản

nợ nước ngoài, cùng với sự liên quan ngày càng tăng của định giá hiệu quả tăng trưởng vốn, lãi hoặc lỗ - đây là đặc trưng của sự hòa nhập tài chính toàn cầu - các kênh định giá đã trở nên quan trọng, liên quan đến các kênh cân đối thương mại truyền thống

Trang 22

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Kênh định giá

Hai thành phần cơ bản của thay đổi ở vị trí tài sản thực

nước ngoài là :

- Dòng chảy tích lũy

- Xác định giá trị của tài sản và nợ phải trả

Hiệu quả định giá là đáng kể

Trang 23

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Xác định giá trị của biến động tỷ giá hối đoái có thể được coi là tương đương với sự chuyển giao của cải từ các nước chủ nợ nước ngoài đến Mỹ

Trang 24

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Mối quan hệ giữa tài sản ròng nước ngoài

và cán cân thương mại

Lane và Milesi-Ferretti (2001) nhấn mạnh rằng "những yếu tố giàu có bên ngoài" đóng một vai trò quan trọng

trong việc xác định hành vi của cán cân thương mại, cả

hai đều qua các thay đổi trong vị trí mong muốn tài sản ròng nước ngoài và lợi nhuận đầu tư để tạo ra các cổ

phiếu đang lưu hành của các tài sản nước ngoài ròng

Trang 25

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Kết quả thực nghiệm - bằng hàng loạt bằng chứng theo thời gian và các bằng chứng chéo cho thấy một mối quan

hệ phủ định một cách rõ ràng giữa cán cân thương mại và tài sản nước ngoài ròng trong các quốc gia:

=> Nếu nợ bên ngoài ròng của một quốc gia tăng

10 phần trăm GDP, tăng thặng dư thương mại của nó

trung bình 1,3% GDP

Trang 26

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Mối quan hệ giữa tài sản ròng nước ngoài và cán cân thương mại

Các mối quan hệ đã thảo luận ở trên ngụ ý rằng cán cân

thương mại có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ giá hối đoái thay đổi bổ sung thông qua việc tác động vào vị trí tài sản ròng nước ngoài

=> Nó là tiêu chuẩn trong phương pháp tiếp cận truyền

thống Mundell-Fleming để xem xét các tình huống mà trong đó

vị trí tài sản ròng nước ngoài ban đầu là số 0 và tổng tỷ lệ bảng cân đối kế toán quốc tế được bỏ qua

Trang 27

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

•Thêm yếu tố tổng tài sản ròng vào mô hình BRM:

Dm=Dm(pm, Y, F) D*m=Dm*(pm*, Y*, F) F: tài sản nước ngoài ròng của Nhật Bản

Nhận xét: Hàm cầu nhập khẩu của hai nước:

 Đều bị ảnh hưởng bởi F

 Chiều tác động ngược nhau

• PT cán cân thương mại: (thực hiện các bước giống trong mô hình BRM)

TB = TB (q, Y, Y*, F)

MÔ HÌNH BRM VỚI TÀI SẢN NƯỚC NGOÀI RÒNG

Trang 28

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

 Tài sản nước ngoài ròng tỉ lệ thuận với tỉ giá hối đoái: khi q tăng,

Trang 29

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Vì sao tác giả chọn mối quan hệ thương mại

song phương Nhật-Mỹ và tỷ giá hối đoái

Yên-USD làm case cho việc phân tích thực nghiệm?

Trang 30

Tầm quan trọng trong mối qua hệ thương mại song phương giửa Nhật và Mỹ

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Trang 31

-Về Phía Mỹ:

+Mỹ đã được điều chỉnh thâm hụt thương mại từ những năm

1970 nhờ chính sách "thuyết phục" Nhật Bản nâng giá của đồng yên

Trang 32

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

Vị trí tài sản nước ngoài của Nhật Bản

Trang 33

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

 Cả hai tài sản nước ngoài và các khoản nợ

nước ngoài tăng hơn hai trong ba thập kỷ

qua

 Trong khi vị trí net, đó là tổng tài sản

nước ngoài trừ đi tổng nợ nước ngoài, cũng tăng lên đều đặn cho thấy tài sản nước ngoài

đã tăng trưởng nhanh hơn (vị trí tài sản

nước ngoài tăng ròng )

Trang 34

2.2 CASE THƯƠNG MẠI NHẬT BẢN VÀ MỸ

(Obstfeld và Rogoff, 2005a, b) Tin rằng loại mô hình này

là phù hợp hơn Khung phân tích cơ bản là một mô hình toàn cầu cân bằng tổng thể được gọi là "kinh tế vĩ mô nền kinh tế mới mở" đương đại của Obstfeld (2006),

Lane và Milesi-Ferretti (2005) cho rằng lý thuyết công về kinh tế vĩ mô nền kinh tế mở nên cố gắng để kết hợp các yếu tố khác giống như vị trí : “Non-zero” của tài sản ròng nước ngoài

Qua việc phân tích thực nghiệm ở trên tác giả rút ra được điều gì?

Trang 35

2.3 Mô hình – Phương pháp – Dữ liệu

A Mô hình

Kết hợp giữa mô hình BRM và tài sản nước

ngoài ròng, chúng ta được phương trình

TB = TB(q, Y , Y * , F )

Tuy nhiên, điều này không thể kiểm chứng trực

tiếp => Cần chuyển đổi phương trình

ln(TBt) = α0 + α1 ln(qt) + α2 ln(Yt) + α3 ln(Yt *) +

α4 ln(Ft) + ut (10)

Trong đó, cán cân thương mại được xem như là

tỉ lệ giữa giá trị nhập khẩu và giá trị xuất khẩu

Trang 36

2.3 Mô hình – Phương pháp – Dữ liệu

B Phương pháp kinh tế luợng

Áp dụng các thử nghiệm đa biến để

kiểm tra mối quan hệ giữa cán cân

thương mại và mỗi biến, trong khi đặc biệt chú ý đến mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỷ giá thực tế

Sử dụng mô hình Sửa lỗi Vector (Vector Error Correction) (VECM) để kiểm tra các mối quan hệ lâu dài và điều chỉnh

ngắn hạn

Trang 37

Để kiểm tra các thuộc tính đơn biến của

dữ liệu: Mỗi loạt năm biến được tích

hợp trong cùng một thứ tự hay không

bằng 2 quy trình phổ biến là Augmented Dicker-Fuller (ADF) và Phillip-Perron (PP)

Để kiểm tra đồng tích hợp giữa các

biến: Phương pháp Engel và Granger

(1987) & phương pháp Vector

Autoregression (VAR)

Trang 38

2.3 Mô hình – Phương pháp – Dữ liệu

C Mô tả dữ liệu

Vectơ tự hồi quy gồm có 5 biến:

Cán cân thương mại của Nhật với Hoa Kỳ (TB),

Tỷ giá thực của đồng yên với đồng đô la (q),

Thu nhập nội địa thực tế của Nhật (Y),

Thu nhập thực tế của Mỹ (nước ngoài) (Y*),

Vị trí tài sản nước ngoài ròng của nhật bản (F)

Trang 39

NGUỒN DỮ LIỆU

Dữ liệu (trừ F) được thu trực tiếp từ nguồn cơ sở dữ liệu OECD

Về (F), không có dữ liệu quý trực tiếp

có sẵn, phải nội suy bằng phương pháp Chow-Lin để chuyển đổi dữ liệu tài sản ròng nước ngoài hằng năm vào các số liệu hàng quý

Trang 40

3 Kết quả thực nghiệm

3.1 Kiểm định đơn vị nghiệm – Unit root

Kiểm tra để biết chuỗi là bất biến hay thay đổi, và thứ tự của chúng trong liên kết bằng phép kiểm ADF (Augmented Dickey-Fuller) và phép kiểm PP

(Phillips and Peron)

Kết quả thể hiện trong Bảng 1

Trang 41

Các kết quả đƣa ra bằng chứng mạnh mẽ để bác bỏ giả thuyết

về tính bất biến, chỉ ra rằng tất cả năm chuỗi đều đƣợc tích hợp, ở mức ý nghĩa 5%

Trang 42

Kiểm tra sự cố định trong sự khác biệt đầu tiên của chúng Kết quả đƣợc trình bày trong Bảng 2

Trang 43

Tất cả các chuỗi thời gian có duy

nhất một nghiệm đơn vị, nhƣng ở sự khác biệt đầu tiên, tất cả chúng là cố định Kết quả này phù hợp với những thực nghiệm trong các tài liệu kinh tế

vĩ mô khác

Trang 44

Bảng 3 chỉ ra kết quả những độ trễ của mỗi tiêu chuẩn đề nghị

Trang 46

Bảng 4 và 5 báo cáo kết quả của trị riêng lớn nhất và kiểm tra nguồn gốc của sự hội tụ

Trang 48

Với mức ý nghĩa 5%, cả kiểm tra giá trị riêng lớn nhất và kiểm tra nguồn gốc đều cho thấy 3 sự cân bằng hội tụ trong

5 biến số

=> Có ba véc tơ hội tụ, là ba mối quan

hệ độc lập trong dài hạn giữa cán cân thương mại, tỷ giá hối đoái thực, thu nhập nội địa và nước ngoài, vị thế tài sản trong nước và nước ngoài

Trang 49

3.3 Kiểm tra mối quan hệ nhân quả và mô hình VECM

Chọn 3 cấp bậc và 4 độ trễ

Các mô hình VECM sau đó xác định các hệ số của các vector đồng liên kết, đƣợc tóm tắt trong Bảng 6.6

Trang 50

Company Logo

Trang 51

Kết quả cho thấy cán cân thương mại của Nhật Bản có mối quan hệ đồng biến với tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, hệ số này không đáng kể

Mặt khác, hệ số của tài sản nước ngoài ròng, ln(F), thì có ảnh hưởng quan trọng,

có nghĩa là trong dài hạn, cán cân thương mại và tài sản nước ngoài ròng có mối quan hệ đồng biến rõ ràng

Trang 52

Do đó, có thể tóm tắt các kết luận sau:

1 - Không tìm thấy mối quan hệ dài hạn có ý nghĩa giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái

2 - Về lâu dài, vị trí tài sản nước ngoài ròng đồng biến với cán cân thương mại

Trang 53

Trong ngắn hạn, có hai kết luận:

1 Mặc dù nâng giá nội tệ không thể thu hẹp thặng dư thương mại trong thời gian dài, nó có hiệu quả trong ngắn hạn để giảm thặng dư thương mại

2 Ngược lại với các kết nối dài hạn không hiệu lực với cán cân thương mại, trong ngắn hạn, mối liên hệ giữa cán cân thương mại và tài sản nước ngoài ròng là không rõ ràng

Trang 54

Quan hệ nhân quả Granger kết quả thử nghiệm dựa trên mô hình VECM

Trang 55

Đối với các mối quan hệ giữa cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái và vị trí tài sản ròng nước ngoài, tương ứng, không có mối quan hệ nhân quả được phát hiện

Một kết quả hợp lý là mối quan hệ quan hệ nhân quả Granger được tìm thấy giữa tỷ giá hối đoái và tài sản ròng nước ngoài, hai biến này ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi nhau

Trang 56

3.4 IRF and VDC

Sử dụng phương pháp IRF và VDC

để kiểm tra sự tác động của mỗi biến như thế nào đến sự điều chỉnh trong cán cân thương mại

Kết quả được thể hiện tương ứng trong hình 4

Trang 58

Tất cả các kết quả phù hợp với kỳ vọng

Sự đột biến GDP của Nhật là nhỏ nhưng có tác động tích cực đến cán cân thương mại

Ban đầu, cán cân thương mại tác động tiêu cực đến sự thay đổi trong thu nhập của Nhật

GDP của Mỹ, mặt khác, tác động thường xuyên và lớn một cách tích cực đến cán cân thương mại Nhật

Trang 59

Thay đổi cán cân thương mại tác động đến tỷ giá hối đoái một cách tích cực

cải thiện cán cân thương mại

quả, cán cân thương mại dường như không đổi

sẽ ảnh hưởng đến tài sản nước ngoài ròng

lệ nghịch với cán cân thương mại

Trang 60

Phương pháp phân tích

phương sai của dự báo lỗi

Biểu đồ 5 chỉ ra rằng hầu hết việc

dự báo lỗi của phương sai được giải thích bởi sự đổi mới trong mức

hối đoái

Hoạt động kinh tế trong nước dường như chỉ ảnh hưởng tới cán cân thương mại ở một phần nhỏ, nhỏ hơn 10% Và có thể bỏ qua tài sản ròng từ nước ngoài bởi sự giao động là không có ý nghĩa mặc dù khác 0

Trang 61

KẾT LUẬN

Nhiệm vụ: xem xét mối quan hệ của tỷ giá và cán cân thương mại song phương giữa Nhật Bản và Mỹ dựa trên số liệu của kinh tế vĩ mô từ năm 1980-2006 trên cơ sở hàng quý, sau khi đã tiến hành thử nghiệm với các biến riêng, bằng mô hình hồi quy tự điều chỉnh

phát hiện mối quan hệ cùng hội tụ giữa các biến nội sinh

mối quan hệ nhân quả và định hướng mối quan hệ nhân quả giữa các biến

Trang 62

KẾT LUẬN

Không có mối quan hệ lâu dài giữa tỷ giá và cán cân thương mại Cán cân thương mại của Nhật Bản có quan hệ với tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn

Trong thời gian dài, những gì thực sự quyết định cán cân thương mại là mức thu nhập thực tế ở hai nước và vị trí tài sản nước ngoài ròng

Trang 63

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC

BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!

Company Logo

Ngày đăng: 13/06/2017, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w