1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT và câu hỏi TRẮC NGHIỆM ôn THI THPT QUỐC GIA THEO TỪNG bài PHẦN SINH THÁI học

27 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu dùng cho giáo viên dạy ôn thi hoặc các bạn học sinh đang ôn thi THPT Quốc gia, có câu hỏi trắc nghiệm là các đề thi các năm của bộ từ năm 2007 đến nay. Tài liệu phần sinh thái học được chia ra theo từng bài, rất thuận tiện cho các bạn ôn luyện. Phần lý thuyết được viết dưới dạng ngắn gọn, súc tích, rất dễ học, cuối mỗi bài lý thuyết là câu hỏi trắc nghiệm.

Trang 1

PHẦN BA: SINH THÁI HỌC MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Môi trường và các nhân tố sinh thái

1 Khái niệm

- Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hũu

sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật

Có 4 loại môi trường phổ biến : môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí vàmôi trường sinh vật

- Nhân tố sinh thái là các nhân tố vô sinh, hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên

sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật

Có 2 nhóm nhân tố sinh thái :

- Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ

thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v

- Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật.

II Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

1 Qui luật giới hạn sinh thái:

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đósinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

- Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinhvật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

- Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí củasinh vật

Ví dụ, giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt nam là từ 5,6oC đến 42oC va` điểm cựcthuận là 30oC

Nhiệt độ 5,6oC gọi là giới hạn dưới, 42oC gọi là giới hạn trên và 30oC là điểm cực thuận của

nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam Từ 5,6oC đến 42oC gọi là giới hạn chịu đựng hay giới

hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam

- Tổng nhiệt hữu hiệu (S)

+ Mỗi loài sinh vật có một yêu cầu nhất định về lượng nhiệt (tổng nhiệt) để hoàn thành một

giai đoạn phát triển hay một chu kì phát triển gọi là tổng nhiệt hữu hiệu (độ/ngày) tương ứng.

+ Tổng nhiệt hữu hiệu là hằng số nhiệt cần cho 1 chu kỳ (hay một giai đoạn) phát triển của

một động vật biến nhiệt Tổng nhiệt hữu hiệu được tính bằng công thức:

T: nhiệt độ môi trường

D: thời gian phát triển

C: nhiệt độ ngưỡng phát triển

+ C không đổi trong cùng một loài nên tổng nhiệt hữu hiệu bằng nhau:

S = (T1 – C).D1 = (T2 – C).D2 = (T3 – C).D3

2 Ổ sinh thái

- Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái củamôi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

- Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 – CĐ 11: Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có

khí hậu nóng và ẩm) có:

A Các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi, ) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật

tương tự sống ở vùng lạnh

B Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả

nhiệt của cơ thể

C Kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở

vùng

có khí hậu lạnh

Trang 2

D Kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở

vùng có khí hậu lạnh

Câu 2 - ĐH 08: Phát biểu đúng về vai trò của ánh sáng đối với sinh vật là:

A Tia hồng ngoại tham gia vào sự chuyển hoá vitamin ở động vật.

B Điều kiện chiếu sáng không ảnh hưởng đến hình thái thực vật.

C Ánh sáng nhìn thấy tham gia vào quá trình quang hợp của thực vật.

D Tia tử ngoại chủ yếu tạo nhiệt sưởi ấm sinh vật.

Câu 3 - ĐH 08: Hiện tượng nào sau đây không phải là nhịp sinh học?

A Nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.

B Cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong,

ngọn cây vươn về phía nguồn sáng

C Khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp,

có nhiều thức ăn

D Vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái

giả chết

Câu 4 - ĐH 09: Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước

xuống lớp nước sâu theo trình tự:

A tảo lục, tảo đỏ, tảo nâu C tảo đỏ, tảo nâu, tảo lục

B tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ D tảo nâu, tảo lục, tảo đỏ

Câu 5 - ĐH 10: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt

sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có:

A Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt

Câu 6 - CĐ 07: Phát biểu nào sau đây là đúng về nhịp sinh học?

A Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi không liên

tục của môi trường

B Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật với những thay đổi đột ngột của môi trường.

C Nhịp sinh học là những biến đổi của sinh vật khi môi trường thay đổi.

D Nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của sinh vật với những thay đổi có tính chu

kỳ của môi trường

Câu 7 - ĐH 07: Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là

Câu 8- CĐ 08: Một loài sâu có ngưỡng nhiệt phát triển là 50 C Thời gian một vòng đời ở 30 0

C là 20 ngày Một vùng có nhiệt độ trung bình 250C thì thời gian một vòng đời của loài nàytính theo lý thuyết sẽ là:

Câu 9 – ĐH11: Thời gian để hoàn thành một chu kì sống của một loài động vật biến thiên ở

180C là 17 ngày đêm còn ở 250C là 10 ngày đêm Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự pháttriển của loài động vật trên là:

Trang 3

* Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái (những loài sinh

sản vô tính hay trinh sản thì không qua giao phối)

II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

1 Quan hệ hỗ trợ : các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy

thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản Ví dụ : một số cây sống gần nhau có hiện tượng liền rễ.Các cây thông liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sốngriêng lẻ

- Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồnsống từ môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

2 Quan hệ cạnh tranh : xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao, nguồn

sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể Các cá thể trong quầnthể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bốcủa các cá thể trong quần thể duy trì ở mực độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 - ĐH 07: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?

A Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

B Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

C Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

D Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

Câu 2 - CĐ 07: Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

A Các cây cọ sống trên một quả đồi.

C Các con chim sống trong một khu rừng.

B Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.

D Các con cá chép sống trong một cái hồ.

Câu 3 - CĐ 08: Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

A Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.

B Tập hợp cá trong Hồ Tây.

C Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.

D Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.

Câu 4 - ĐH 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của

quần thể sinh vật trong tự nhiên?

A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số

lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh

tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân

bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triểncủa quần thể

D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp

phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài

Câu 5 – ĐH11: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

B Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

C Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợpvới sức chứa của môi trường

D Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

Câu 6 – CĐ 12: Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

A Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

B Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

C Mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

Trang 4

D Số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.

Câu 7 – ĐH 14: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh

tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏiquần thể

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sốngcủa môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảmbảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

* Quần thể được đặc trưng bởi một số chỉ tiêu: mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các nhóm tuổi, kíchthước của quần thể, sự phân bố cá thể của quần thể

- Dạng tháp tuổi : tháp đang phát triển, tháp ổn định, tháp suy thoái

- Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể

- Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của cá thể trong quần thể

- Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệuquả hơn

III Sự phân bố cá thể của quần thể

Là kiểu phân bố phổ biến nhất Các cá

thể của quần thể tập trung theo từng

nhóm ở những nơi có điều kiện sống

tốt nhất

Thường gặp khi điều kiện sống phân

bố không đồng đều trong môi trường,

các cá thể sống thành bầy đàn

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lạiđiều kiện bất lợi của môi trường Nhóm câybụi mọc

Thường gặp khi điều kiện sống phân

bố một cách đồng đều trong môi

trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt

giữa các cá thể trong quần thể

Làm giảm mức độ cạnh tranhgiữa các cá thể trong quần thể

Cây thôngtrong rừngthông

Phân

bố

ngẫu

nhiên

Là dạng trung gian của hai dạng trên

Thường gặp khi điều kiện sống phân

bố đồng đều và khi giữa các cá thể

trong quần thể không có sự cạnh tranh

gay gắt

Sinh vật tận dụng được nguồnsống tiềm tàng trong môi trường Các loài câygỗ sống

trong rừngmưa nhiệtđới

IV Mật độ

Trang 5

Mật độ các thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích Ví dụ :mật độ cây thông là 1000 cây /ha.

- Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiệnsống của môi trường

- Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sốngtrong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể

V Kích thước của quần thể

1 Các khái niệm :

- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng

tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của sinh vật

- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệtvong vì :

+ Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không cókhả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

+ Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái ít

+ Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra đe dọa sự tồn tại của quần thể

- Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được phù hợp vớikhả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể.

Kích thước của quần thể không ổn định, thường xuyên thay đổi, phụ thuộc vào 4 nhân tố là :mức sinh sản, mức tử vong, tỉ lệ xuất cư và tỉ lệ nhập cư Khi môi trường sống thuận lợi, mứcsinh sản là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

3 Tăng trưởng của quần thể sinh vật :

a Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học : đồ thị có hình chữ J

- Theo lý thuyết, trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, tỉ lệ sinh sản của quần thể làtối đa, tỉ lệ tử vong là tối thiểu, số lượng cá thể của quần thể tăng lên mãi

- Quần thể các loài có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (ví dụ quần thể vi sinh vật) cónhững đặc trưng sau :

+ Kích thước cơ thể nhỏ

+ Tuổi thọ ngắn, tuối sinh sản lần đầu đến sớm

+ Sức sinh sản cao, khả năng khôi phục số lượng nhanh

+ Rất mẫn cảm trước tác động của các nhân tố môi trường vô sinh

b Tăng trưởng theo thực tế

- Trong thực tế, môi trường bị giới hạn, số lượng cá thể của quần thể chỉ tăng đến mức nào đóphù hợp với nguồn sống của môi trường rồi giữ ở mức ổn định Đồ thị tăng trưởng có hìnhchữ S, ở giai đoạn đầu, số lượng cá thể tăng chậm là do kích thước của quần thể còn nhỏ

- Quần thể các loài có kiểu tăng trưởng theo dạng hình chữ S có những đặc trưng sau :

+ Kích thước cơ thể lớn

+ Tuổi thọ dài, tuối sinh sản lần đầu đến muộn

+ Sức sinh sản thấp, khả năng khôi phục số lượng chậm

+ Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố môi trường hữu sinh

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 - CĐ 10: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại

điều

kiện bất lợi của môi trường

B Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

C Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và

không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có

Trang 6

A B C

sự

cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 2 - ĐH 09: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

A Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong

quần thể

B Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

trong quần thể

C Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

D Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong

quần thể

Câu 3 – ĐH 12: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng:

A Mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

B Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, nguồn thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá

thể cùng loài giảm

C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống

của môi trường

Câu 4 – ĐH 12: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối:

C Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

D Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau

(bầy

đàn)

Câu 6 - CĐ 09: Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong

quần thể và

A Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.

B Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.

C Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.

D Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.

Câu 7 - CĐ 07: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

A Kiểu phân bố C Tỷ lệ đực cái.

B Tỷ lệ các nhóm tuổi D Mối quan hệ giữa các cá thể.

Câu 8 – ĐH11: Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như

sau :

Quy ước:

Nhóm tuổi trước sinh sảnNhóm tuổi đang sinh sảnNhóm tuổi sau sinh sản

A : Tháp tuổi của quần thể 1

B : Tháp tuổi của quần thể 2

C : Tháp tuổi của quần thể 3

Quan sát 3 tháp tuổi trên có thể biết được:

A Quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

B Quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái).

Trang 7

C Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái).

D Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).

Câu 9 – ĐH11: Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

A Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

B Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của

môi trường

C Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái

nhiều hơn

D Trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

Câu 10 – CĐ 11: Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

A Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

B Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

C Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.

D Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Câu 11– CĐ 12: Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần

thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thểtăng chậm Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do:

A Số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng của môi trường.

B Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt

C Nguồn sống của môi trường cạn kiệt

D Kích thước của quần thể còn nhỏ

Câu 12 - CĐ 11: Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh

học khi

A Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.

B Mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.

C Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).

D Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.

Câu 13- CĐ 12: Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể

sinh vật sẽ tăng lên khi

A Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm

B Mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng

C Mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng

D Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Câu 14 – ĐH12: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:

A Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn

tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

B Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra

khốc liệt hơn

C Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên

nhanh chóng

D Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm và khả năng chống chọi với những thay đổi

của môi trường của quần thể giảm

Câu 15 - ĐH 09: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối

thiểu

B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

C Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối

Trang 8

B Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.

C Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

D Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

Câu 17 - CĐ 10: Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

A Số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

B Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

C Khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

D Số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi

trường

Câu 18 - ĐH 09: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000

cá thể Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là:

B Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

C Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay

đổi của môi trường

D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

Câu 20 – ĐH 13: Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào

sau đây?

A Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của

loài

B Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

C Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

D Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

Câu 21– ĐH 13: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm

giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây làhợp lí?

A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm

tăng tần số alen đột biến có hại

B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo

vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

C Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa

dạng di truyền của quần thể

D Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ

dẫn đến làm tăng tần số alen có hại

Câu 22– ĐH 13: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.

B Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

C Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

D Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong Câu 23 – ĐH 13: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây

Trang 9

D Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

Câu 24 – CĐ 13: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến

nhất là

A Phân bố ngẫu nhiên C Phân bố theo chiều thẳng đứng.

B Phân bố theo nhóm D Phân bố đồng đều.

Câu 25– CĐ 13: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là

A Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.

B Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.

C Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.

D Tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể.

BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

1 Hình thức biến động số lượng cá thể trong quần thể:

- Biến động do sự cố bất thường: là những biến động do thiên tai (bão, lụt, hạn hán ), dịchhoạ (chiến tranh, dịch bệnh ) gây ra làm giảm số lượng cá thể một cách đột ngột

- Biến động theo mùa: khi gặp điều kiện thời tiết, khí hậu phù hợp với sự sinh trưởng, pháttriển của quần thể thì quần thể tăng nhanh (ếch nhái phát triển mạnh vào mùa mưa) và ngượclại

- Biến động theo chu kỳ nhiều năm: những thay đổi điều kiện sống có tính chất chu kì nhiềunăm làm cho số lượng cá thể của quần thể cũng biến đổi theo

* Nguyên nhân gây biến động

- Tác nhân bên ngoài :

- Tác nhân bên trong :

2 Trạng thái cân bằng của quần thể

- Mỗi quần thể sống trong một môi trường xác định đều có xu hướng được điều chỉnh ở một

trạng thái số lượng cá thể ổn định gọi là trạng thái cân bằng Đôi khi quần thể có biến động

mạnh, ví dụ, tăng số lượng cá thể do nguồn thức ăn phong phú, vượt khỏi mức bình thường

Số lượng cá thể vọt lên cao khiến cho sau một thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt (cây

bị phá hại mạnh, con mồi hiếm hoi), nơi đẻ và nơi ở không đủ, do đó nhiều cá thể bị chết.Quần thể lại được điều chỉnh về mức ban đầu

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 - ĐH 10: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần

thể sinh vật không theo chu kì?

A Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện

nhiều

B Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

C Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt

độ xuống dưới 80C

D Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau

đó lại giảm

Câu 2 - CĐ 08: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan

đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động

A Theo chu kì mùa C Không theo chu kì.

B Theo chu kì tuần trăng D Theo chu kì nhiều năm.

Câu 3 - CĐ 2010: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét,nhiệt

độ xuống dưới 80C

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm2002

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô

Trang 10

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

II Một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật

1 Đặc trưng về thành phần loài

a Thành phần loài

- Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều,sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh Ví dụ, thực vật có hạt thường là nhữngquần thể ưu thế ở các quần xã sinh vật ở cạn

- Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳncác loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác Ví dụ cây cọ là loàiđặc trưng ở Phú Thọ, cây tràm là loài đặc trưng ở quần xã rừng U Minh

- Loài thứ yếu đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhânnào đó

- Loài ngẫu nhiên có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp nhưng sự có mặt của nó làmtăng mức đa dạng của quần xã

- Loài chủ chốt là : một hoặc vài loài nào đó có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triểncủa loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

b Độ đa dạng

- Mỗi quần xã sinh vật có một đô đa dạng nhất định.Quần xã sinh vật ở những môi trường

thuận lợi có độ đa dạng cao (rừng nhiệt đới), ở nơi có điều kiện sống khắc nghiệt thì có độ đa

dạng thấp (rừng thông phương Bắc).

2 Đặc trưng về sự phân bố trong không gian

- Cấu trúc thường gặp là kiểu phân tầng thẳng đứng Phân tầng thẳng đứng làm giảm sự cạnh

tranh, tăng khả năng sử dụng nguồn sống Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầngcủa động vật Ví dụ phân tầng ở rừng mưa nhiệt đới

- Phân bố theo chiều ngang : tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi VD phântầng ở vùng biển ngoài khơi

- Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranhgiữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường Sự phân bố cá thểtrong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

III Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

1 Các mối quan hệ sinh thái

a Quan hệ hỗ trợ:

- Cộng sinh là quan hệ có lợi cho 2 bên cả về dinh dưỡng lẫn nơi ở, nhất thiết phải có nhau Ví

dụ, vi khuẩn lam cộng sinh với nấm tạo thành địa y, trùng roi sống trong ruột mối, vi khuẩncộng sinh sống trong nốt sần của cây họ đậu

- Quan hệ hợp tác là quan hệ có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại

của chúng VD : chim mỏ đỏ sống trên thân linh dương Ong hút mật hoa

- Quan hệ hội sinh : một bên có lợi, một bên không có lợi cũng không có hại VD : phong lan

sống bám trên thân cây gỗ

b Quan hệ đối kháng :

+ Cạnh tranh : cạnh tranh giữa các cá thể khác loài về thức ăn, nơi ở.

+ Động vật ăn thịt - con mồi: sinh vật này tiêu diệt sinh vật khác (mèo bắt chuột, cáo bắtgà ).Con mồi có kích thước nhỏ, số lượng đông, vật ăn thịt có kích thước lớn, số lượng ít

Trang 11

+ Quan hệ kí sinh - vật chủ: sinh vật này sống bám vào cơ thể sinh vật khác (giun, sán kí sinh

ở động vật và người, tơ hồng sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng Vật đi kí sinh có lợi,vật chủ bị hại Mối quan hệ kí sinh vật chủ là biến tướng của quan hệ vật ăn thịt – con mồi,chỉ khác là vật kí sinh nhỏ, có số lượng đông, ăn dịch trong cơ thể vật chủ hoặc tranh chấtdinh dưỡng của vật chủ, thường không giết chết vật chủ, còn vật chủ có kích thước lớn, sốlượng ít

+ Quan hệ ức chế - cảm nhiễm: sinh vật này kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vậtkhác (tảo tiểu cầu tiết ra chất kìm hãm sự phát triển của rận nước) VD : tảo giáp nở hoa gâyđộc cho các loài tôm, cá Loài gây ức chế không lợi, không hại, loài cảm nhiễm bị hại

2 Hiện tượng khống chế sinh học

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị không chế ở một mức độnhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tác động của các mối quan hệ hoặc hỗtrợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1 – CĐ 11: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã

rừng mưa nhiệt đới là đúng?

A Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.

B Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

C Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.

D Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

Câu 2 – CĐ 11: Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là

A Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng

phát

triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã

B Một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và

khống

chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã

C Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và

có vai trò quan trọng trong quần xã

D Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng

mức đa dạng của quần xã

Câu 3 – CĐ 11: Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau,

mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép cácloài cá khác nhau này là

A Tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.

B Hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.

C Tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

D Tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

Câu 4 – CĐ12: Cho các ví dụ sau:

1 Sán lá gan sống trong gan bò

2 Ong hút mật hoa

3 Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm

4 Trùng roi sống trong ruột mối

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là:

A 2,3 B 1,4 C 2,4 D 1,3

Câu 5 – CĐ 11: Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

A (3) và (4) B (1) và (4) C (2) và (3) D (1) và (2).

Trang 12

Câu 6 – ĐH 12: Mối quan hệ kí sinh vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở

đặc điểm nào sau đây:

A Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

B Loài có hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

C Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

D Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

Câu 7 – ĐH11: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học

cao nhất?

Câu 8 - ĐH 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong

quần xã sinh vật?

A Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

B Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh

cảnh

C Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái

của mình

D Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của

quá trình tiến hoá

Câu 9 - CĐ 07: Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa

A Tăng sự cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

B.Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

D Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

Câu 10 - ĐH 07: Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu

cầu thức ăn là

A Cạnh tranh C Vật ăn thịt – con mồi

Câu 11 - ĐH 07: Nấm và vi khuẩn lam trong địa y có mối quan hệ

Câu 12 – CĐ 12: Mối quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi còn loài kia

không có lợi cũng không có hại thuộc về

Câu 13- ĐH 08: Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của

mối quan hệ

Câu 14 - ĐH 09: Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì

A Loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.

B Cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại.

C Loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì.

D Cả hai loài đều có lợi.

Câu 15 - ĐH 10: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các

loài tham gia?

A Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường.

B Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

C Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

D Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Câu 16 - ĐH 09: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và

có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

A Làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

B Làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt

Trang 13

C Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

D Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

Câu 17 - CĐ 08: Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc Cừu được nhập vào châu Úc,

thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làmcho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại Quan hệ giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này

là mối quan hệ

A Hội sinh C Động vật ăn thịt và con mồi.

B Ức chế - cảm nhiễm D Cạnh tranh khác loài.

Câu 18 - CĐ 09: Mối quan hệ quan trọng nhất đảm bảo tính gắn bó giữa các loài trong quần

xã sinh vật là quan hệ

Câu 19 - CĐ 09: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

A Sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.

B Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.

C Trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.

D Làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã.

Câu 20 - CĐ 09: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh

khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

A Loài chủ chốt B Loài ưu thế C Loài đặc trưng D Loài ngẫu nhiên Câu 21 - CĐ 2010: Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần xã sinh

vật?

A Nhóm tuổi.

B Tỉ lệ giới tính.

C Sự phân bố của các loài trong không gian.

D Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

Câu 22 - CĐ 2010: Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có

lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là

A Quan hệ ức chế - cảm nhiễm C Quan hệ cộng sinh.

B Quan hệ hội sinh D Quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

Câu 23 - CĐ 2010: Trong quần xã sinh vật, một loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú

rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là

A Loài chủ chốt B Loài ưu thế C Loài ngẫu nhiên D Loài thứ yếu Câu 24 – ĐH 12: Khi nói về sự phân bố trong cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu

nào sau đây không đúng:

A Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh

tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

B Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện

sống thuận lợi

C Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

D Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiều phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực

vật mà không gặp ở động vật

Câu 25 – CĐ 13: Trong quần xã sinh vật, loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển

của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã được gọi là

A Loài ngẫu nhiên B Loài đặc trưng C Loài chủ chốt D Loài ưu thế.

Câu 26 – CĐ 13: Khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không

đúng?

A Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau.

B Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi.

C Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi.

D Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt

Câu 27 – ĐH 13: Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu

hướng

Ngày đăng: 13/06/2017, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w