Quốc hội đại diện cho toàn dân nên không một cơ quan nhà nước nào có thể mâu thuẫn, đối lập với Quốc hội, Quốc hội có vị trí tối cao, hơn hẳn những cơ quan nhà nước khác.Với nguyên t
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
-BÀI TẬP LỚN HỌC KỲ
MÔN
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
ĐỀ SỐ 10
Mối quan hệ giữa Quốc hội với các cơ quan nhà nước ở trung
ương theo Hiến pháp 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUỐC HỘI 1
II.MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỐC HỘI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG 2
1.Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước 2
2.Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ 3
3.Mối quan hệ giữa Quốc hội và Tòa án nhân dân tối cao 4
4.Mối quan hệ giữa Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân tối cao 5
KẾT LUẬN 6 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội là một cơ quan có vị trí đặc biệt quan trọng Quốc hội do nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước, thay mặt nhân dân thực thi quyền lực nhà nước, trở thành thiết chế dân chủ đại diện cao nhất của nước ta Qua các bản hiến pháp vị trí của Quốc hội trong bộ máy nhà nước ngày càng được khẳng định, là cơ quan đại biểu, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Với bản hiến pháp 2013 hiện hành, vai trò của Quốc hội trong mối quan hệ với các cơ quan nhà nước trung ương tiếp tục được duy trì và củng
cố Bài tiểu luận dưới đây sẽ đi sâu tìm hiểu về vấn đề “Mối quan hệ giữa Quốc hội với những cơ quan nhà nước ở trung ương theo Hiến pháp 2013”
NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUỐC HỘI
Quốc hội nước ta được thành lập qua việc bầu cử của nhân dân toàn quốc, vì vậy, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất cho ý chí và lợi ích của nhân dân toàn quốc Quốc hội đại diện cho toàn dân nên không một cơ quan nhà nước nào có thể mâu thuẫn, đối lập với Quốc hội, Quốc hội có vị trí tối cao, hơn hẳn những cơ quan nhà nước khác.Với nguyên tắc “ Quyền lực tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”, quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội – cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, nhưng có sự phân công, phân nhiệm với các cơ quan nhà nước khác Đây là cơ sở hình
1
Trang 4thành mối quan hệ của Quốc hội với những cơ quan nhà nước khác trong bộ máy nhà nước ta
Hiến pháp năm 2013 quy định ở điều 69: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Quốc hội thực hiện chức năng lập pháp, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước Với vị trí, tính chất, chức năng như vậy, Quốc hội đóng vai trò rất quan trọng trong mối quan hệ với những cơ quan nhà nước khác, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở trung ương Trong quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội tại Hiến pháp có ghi nhận Quốc hội thành lập, quy định tổ chức và hoạt động, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với các cơ quan nhà nước khác Theo đó những cơ quan nhà nước ở trung ương đặt trong mối quan hệ liên kết, chịu sự giám sát của Quốc hội cũng như phối hợp hoạt động với Quốc hội để thực hiện quyền lực nhà nước
II MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỐC HỘI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TRUNG ƯƠNG
1 Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chủ tịch nước
Trong sự thành lập và tổ chức: Theo quy định ở khoản 7 điều 70, điều
87, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu từ các đại biểu Quốc hội với nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ Quốc hội Quốc hội có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Chủ tịch nước Chủ tịch nước phái sinh từ Quốc hội, có quan hệ gắn bó với Quốc hội
Về thẩm quyền của Chủ tịch nước liên quan đến Quốc hội: Chủ tịch nước đứng đầu nhà nước, thay mặt về đối nội, đối ngoại Vì vậy, Hiến pháp,
Trang 5tịch nước công bố Chủ tịch nước có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm một số chức vụ như Phó chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều 88) Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội ( Điều 90)
Về trách nhiệm trước Quốc hội: Chủ tịch nước phải chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Quốc hội ( Điều 67) Chủ tịch nước có trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội( Điều 80), có thể bị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm( Khoản 8 điều 70) Quốc hội bãi bỏ những văn bản của Chủ tịch nước trái với Hiến pháp và văn bản pháp luật của Quốc hội
2 Mối quan hệ giữa Quốc hội với Chính phủ
Trong nguyên tắc thành lập và tổ chức: Quốc hội quyết định cơ cấu, số lượng thành viên của Chính phủ ( Khoản 1 điều 95) Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội ( Điều 97) Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ
bộ, cơ quan ngang bộ theo đề xuất của Chính phủ Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội Khoản 7, điều 70 qui định Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các thành viên của Chính phủ Ngoại trừ Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội, thành viên của Chính phủ không đồng thời là thành viên của Ủy ban thường vụ Quốc hội Giữa Chính phủ và Quốc hội có sự độc lập tương đối về thành viên để đảm bảo tính khách quan, hiệu quả trong quá trình hoạt động của Chính phủ cũng như trong việc giám sát của Quốc hội với cơ quan chấp hành
3
Trang 6Thẩm quyền của Chính phủ liên quan đến Quốc hội: Chính phủ thực hiện quyền hành pháp Chính phủ tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ( Khoản 1 điều 96) Chính phủ trình chính sách, trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước, dự án pháp lệnh, trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội( Khoản 2 điều 96).Các văn bản Chính phủ ban hành trong quá trình hoạt động không được trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội Quốc hội và Chính phủ có sự ảnh hưởng lẫn nhau do mối liên hệ giữa hoạt động lập pháp và thực thi pháp luật
Trách nhiệm của Chính phủ trước Quốc hội: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan phái sinh của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (Điều 94) Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao, báo cáo công tác của Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ( Điều 95) Quốc hội trao quyền giám sát hoạt động của Chính phủ cho Ủy ban thường vụ Quốc hội Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn các thành viên của Chính phủ (Điều 80) Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với Thủ tướng, các bộ trưởng và các thành viên khác của Quốc hội
3 Mối quan hệ giữa Quốc hội với Tòa án nhân dân tối cao
Trong nguyên tắc thành lập và tổ chức: Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội ( Khoản 1 điều 105) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được Quốc hội phê chuẩn ( Khoản 7 điều 70)
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao liên quan đến Quốc hội: Tòa
án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nhà nước Quốc hội xây
Trang 7điều 104 quy định “ Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kết từ thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử” Tòa án nhân dân tối cao phải thường xuyên tổng kết kinh nghiệm xét xử của các tào án để kịp thời đề nghị Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung các văn bản luật có liên quan đến công tác xét xử của tòa án Tòa án nhân dân tối cao có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội(Khoản 1 điều 84)
Trách nhiệm trước Quốc hội: Khoản 2 điều 105 quy định “ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.” Ủy ban thường vụ Quốc hội được Quốc hội trao quyền giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân tối cao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thể bị chất vấn bởi đại biểu Quốc hội ( Điều 80) Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chánh án và Thẩm phán của Tòa án nhân dân tối cao Quốc hội có quyền bãi bỏ các văn bản của Tòa án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (Khoản 10 điều 70)
4 Mối quan hệ giữa Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Quốc hội quy định về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Viện kiểm sát nhân dân tối cao đứng đầu là Viện trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm kì theo nhiệm kì của Quốc hội ( Khoản 7 điều 70; khoản 1 điều 108)
Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát, bảo
vệ pháp luật, bảo đảm pháp luật do Quốc hội soạn ra được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền trình dự án luật, dự án pháp lệnh lên Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (Khoản 1 điều 84)
5
Trang 8Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, khi Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội (Khoản 2 điều 108) Cũng đối với các cơ quan nhà nước ở trung ương khác, cơ quan thường trực của Quốc hội giám sát hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Quốc hội có thể bỏ phiếu tín nhiệm đối với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Khoản 8 điều 70) Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Điều 80) Các văn bản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội sẽ bị bãi bỏ
KẾT LUẬN
Hiến pháp 2013 đã quy định rõ ràng vị trí, nhiệm vụ của Quốc hội trong mối quan hệ với những cơ quan nhà nước khác Những quy định rõ ràng, cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội đối với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân tối cao trong đã định hướng cho những hoạt động của Quốc hội trong việc tổ chức bộ máy nhà nước, thực hiện chức năng giám sát với hoạt động của nhà nước Trong mối quan hệ giữa Quốc hội với những cơ quan nhà nước khác ở trung ương, vị trí, vai trò của Quốc hội liên tục được củng cố, tăng cường Tăng cường, phát huy vai trò của Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của cử tri và nhân dân cả nước trong việc thực hiện các chức năng lập hiến, lập pháp; quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước; giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước góp phần xây dựng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dân
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Trường đại học Luật Hà Nội, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2014
2 Quốc hội và các thiết chế trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội, 2009
3 ABC về hiến pháp 83 câu hỏi – đáp, Nguyễn Đăng Dung, NXB Thế giới,
Hà Nội, 2013
4 Vai trò của Quốc hội đối với hoạt động tư pháp, Trần Thế Vượng, Trang thông tin điện tử Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
www.na.gov.vn
5 http://mattran.org
6 http://na.gov.vn
7 http://tapchicongsan.org.vn