Thực trạng áp dụng quy chuẩn thực phẩm tại Việt Nam 3.1: Tình hình phát triển và đổi mới hệ thống quy chuẩn Việt Nam 3.2: Tổng hợp một số quy chuẩn thường gặp trong thực phẩm 3.3: Thự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN MÔN HỌC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN THỰC PHẨM
Đề tài: Các khái niệm cơ bản của quy chuẩn
Hà Nội Ngày 31 tháng 10 năm 2016
Trang 2NỘI DUNG
1 Tổng quan về quy chuẩn
1.1: Khái niệm
1.2: Ý nghĩa
2 Phân loại quy chuẩn kĩ thuật
2.1: Theo cấp độ
2.2: Theo bản chất
3 Thực trạng áp dụng quy chuẩn thực phẩm tại Việt Nam
3.1: Tình hình phát triển và đổi mới hệ thống quy chuẩn Việt Nam
3.2: Tổng hợp một số quy chuẩn thường gặp trong thực phẩm
3.3: Thực trạng áp dụng, tình trạng áp dụng quy chuẩn của các doanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Trang 3
1.TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN
1.1. Khái niệm
- Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác
- Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng (Luật TC&QC Kỹ thuật)
Ví dụ:
QCVN 16-1:2015/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc lá điếu
QCVN 4-19:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – Enzym
1.2 Ý nghĩa
- Việc áp dụng các Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm thực phẩm
là một yêu cầu và chuẩn mực xuyên suốt trong hoạt động quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, là tiêu chí trong hoạt động quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và là chuẩn mực để người tiêu dùng thực phẩm tại Việt Nam lựa chọn các sản phẩm thực phẩm để sử dụng
- Đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với việc tuân thủ quy định
về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người
- QCVN ngày càng trở nên quan trọng nó dần trở thành công cụ quản lý nhà nước của các bộ các ngành nhằm kịp thời ngăn chặn các tệ nạn sản xuất các sản phẩm hàng háo kém chất lượng ảnh hưởng đến con người, môi trường và xã hội Đây cũng là biện pháp kỹ thuật để bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích của doanh nghiệp và cả người tiêu dùng Việt Nam
* Ví dụ: Sản phẩm thực phẩm của doanh nghiệp được chứng nhận hợp quy
chuẩn sẽ đem lại các lợi ích như sau:
1 Giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm thực phẩm an toàn với chất lượng và giá cả sản phẩm luôn ổn định – Thông qua việc đánh giá chứng nhận hợp quy được thực hiện bởi Tổ chức chứng nhận bên thứ ba sẽ thiết lập các hoạt động kiểm soát, các kiến nghị cải tiến, mang lại giá trị gia tăng, giúp nâng cao
Trang 4chất lượng, an toàn thực phẩm của sản phẩm và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
2 Làm tăng sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thực phẩm của doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối - Thông qua dấu Hợp quy gắn trên bao bì sản phẩm
và thông tin, logo của Tổ chức chứng nhận bên thứ ba đủ năng lực, độc lập,
khách quan và được chỉ định;
3 Dễ dàng hoàn thiện các thủ tục công bố hợp quy gửi Cục ATTP/Chi cục ATTP do hồ sơ đăng ký đơn giản, được sự chấp nhận và tin tưởng của Cơ quan quản lý nhà nước – Thông qua Chứng chỉ chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận bên thứ ba đủ năng lực, độc lập, khách quan và được chỉ định (quy định tại khoản 1, Điều 5, Nghị định 38/2012/NĐ-CP);
4 Có thể thiết lập một hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm xuyên suốt từ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình chế biến, đến chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường để nâng cao chất lượng sản phẩm và thương hiệu cho doanh nghiệp – Thông qua khả năng được chứng nhận theo các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như GMP, HACCP, ISO
22000 kết hợp với hoạt động chứng nhận hợp quy thực phẩm bởi Tổ chức chứng nhận thứ ba
5 Phù hợp với yêu cầu của pháp luật, sản phẩm thực phẩm được chứng nhận phù hợp Quy chuẩn sẽ được đánh giá cao, dễ dàng lưu thông trên thị
trường, đáp ứng các yêu cầu kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước;
Trang 52 PHÂN LOẠI QUY CHUẨN KĨ THUẬT
2.1, Theo cấp độ: 2 loại
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia, ký hiệu là QCVN: do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành trong phạm
vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP: do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành để
áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Ví dụ:
• QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
• QCĐP 1:2013/ĐN: Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với rượi bưởi Tân Triều
2.2, Theo bản chất: 5 loại
Quy chuẩn kỹ thuật chung: bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình
Ví dụ: QCVN 4-12:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – chất bảo quản
Ví dụ: QCVN 2:2008/BKHCN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
Quy chuẩn kỹ thuật an toàn : Bao gồm:
Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết
bị y tế, tương thích điện từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân
Ví dụ: QCVN 30:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tia X - giới hạn liều tiếp xúc bức xạ tia X tại nơi làm việc
Ví dụ: QCVN 21:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện
từ trường tần số cao – mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số cao tại nơi làm việc
Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con
người
Ví dụ: QCVN 8-3:2012/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với
ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
Trang 6 Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh , an toàn thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và hóa chất dùng cho động vật, thực vật
Ví dụ: QCVN 01-11:2009/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn chăn nuôi – hàm lượng kháng sinh, vi sinh vật và kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất lượng môi trường xung quanh, về chất thải
Ví dụ: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Quy chuẩn kỹ thuật quá trình: quy định yêu cầu về vệ sinh,an toàn trong quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng, bảo trì sản phẩm, hàng hóa
Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ: quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác
3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY CHUẨN THỰC PHẨM TẠI VIỆT NAM
Trang 73.1, Tình hình phát triển và đổi mới hệ thống quy chuẩn kĩ thuật Việt Nam theo định hướng hội nhập quốc tế.
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật là căn cứ pháp lý vững chắc để phát triển và đổi mới Hệ thống TCVN và Hệ thống QCVN
- Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) bắt buộc áp dụng được hình thành và phát triển trên cơ sở quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật
- Ngoài việc thực hiện trách nhiệm thẩm định dự thảo QCVN, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng còn chủ động phối hợp tích cực với các Bộ, ngành trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch xây dựng QCVN, hướng dẫn
về kỹ thuật-nghiệp vụ, góp ý dự thảo QCVN và cử cán bộ tham gia các ban soạn thảo QCVN chuyên ngành
Từ năm 2007 đến năm 2015 đã có khoảng 250 QCVN được xây dựng, ban hành 10 Bộ đã xây dựng, ban hành QCVN gồm: Bộ Công Thương, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Thông tin và
Truyền thông, Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ
3.2 Tổng hợp một số Quy chuẩn thường gặp trong ngành thực phẩm.
Trích “ Bảng tổng hợp các Quy chuẩn thường gặp trong ngành thực phẩm” tại website: trungtamnghiencuuthucpham.vn
- Quy chuẩn về phụ gia thực phẩm
- Quy chuẩn về giới hạn ô nhiễm sinh học-hóa học trong thực phẩm
- Quy chuẩn về bao bì- dụng cụ chứa đựng thực phẩm
- Quy chuẩn về nước
- Quy chuẩn về sữa và các sản phẩm của sữa
- Quy chuẩn về các sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em
- Quy chuẩn về các chất được bổ sung vào thực phẩm
- Quy chuẩn về thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng
- Quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường
Trong đó:
Trang 8- Với phụ gia thực phẩm:
QCVN-19-1-2015-BYT QCKTQG về hương liệu thực phẩm- các chất tạo
hương vani
QCVN-4-23: 2011- BYT QCKTQG về phụ gia thực phẩm- chất tạo bọt
QCVN-4-22: 2011-BYT QCKTQG về phụ gia thực phẩm- chất nhũ hóa
QCVN-4-21: 2011-BYT QCKTQG về phụ gia thực phẩm- chất làm dày
…
- Giới hạn ô nhiễm sinh học-hóa học trong thực phẩm:
QCVN 01-138: 2016- BNNPTNT QCKTQG về độc tố nấm mốc, kim loại
nặng, vi sinh vật trong thức ăn gia súc
QCVN 8-3: 2012- BYT QCKTQG đối với ô nhiễm vi sinh vật trong
thực phẩm
QCVN 8-2: 2011- BYT QCKTQG đối với ô nhiễm kim loại nặng
trong thực phẩm
QCVN 8-1: 2011- BYT QCKTQG đối với ô nhiễm độc tố vi nấm
trong thực phẩm
Với bao bì- dụng cụ chứa đựng thực:
Trang 9QCVN-12-4: 2015/BYT QCKTQG về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm
bằng thủy tinh, gốm sứ, tráng men và tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
QCVN-12-1: 2011/BYT QCKTQG về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
QCVN-12-2: 2011/BYT QCKTQG về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su
QCVN-12-1: 2011/BYT QCKTQG về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại
Các nhóm còn lại:
3 Thực trạng áp dụng và tình trạng vi phạm quy chuẩn của một số
doanh nghiệp tại Việt Nam
- Quy chuẩn kĩ thuật Việt Nam là bắt buộc áp dụng đối với doanh nghiệp có sản phẩm lưu thông trong nước Nên để sản phẩm có thể tồn tại trên thị
trường thì chính doanh nghiệp đó phải ý thức được việc áp dụng các quy
chuẩn kĩ thuật quốc gia
Một số doanh nghiệp thực hiện tốt việc áp dụng các quy chuẩn kĩ thuật
quốc gia.
Trang 10• Tập đoàn TH true milk
- Các sản phẩm sữa của TH true milk như: sữa hương dâu, sữa có đường, sữa nguyên chất, sữa socola,… đều đạt Chứng Nhận Sản Phẩm Phù Hợp Quy Chuẩn Kỹ Thuật (QCVN 5-1:2010/BYT) do Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia- Bộ Y Tế , số 06/GCN-VKNQG cấp
Một số doanh nghiệp vi phạm quy chuẩn kĩ thuật
• Công ty TNHH FES (Việt Nam), Địa chỉ: Số 11, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương: Sản xuất, bán ra thị trường 02 lô sản phẩm thực phẩm Maccoffee café phố - Cà phê sữa đá (lô sản xuất ngày
09/12/2015 và 10/12/2015) không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật QCVN 4-8: 2010: QCQG về phụ gia thực phẩm- chất ngọt thực phẩm (Acesulfam Kali (950))/quy định an toàn thực phẩm Mức tiền phạt: 200.000.000 đồng.
Trang 11
• Ngày19/9/2008, công ty Vedan đã bị xử phạt về việc xả chất thải qua 2 miệng cống ngầm trực tiếp ra sông Thị Vải( Đồng Nai) Các thông số ô nhiễm của Vedan cao gấp hàng ngàn lần tiêu chuẩn cho phép như tại bể chứa chất thải 6.000 - 15.000 m3, thông số về màu vượt tiêu chuẩn từ 2.600 - 3.675 lần,
COD vượt từ 195 đến gần 3.000 lần, BOD vượt từ 191 đến 1.157 lần Vi phạm quy chuẩn QCVN 40-2011/BTNVMT( Quy chuẩn an toàn vệ sinh
và bảo vệ môi trường) Tổng số tiền xử phạt và đền bù của Vedan lên đến 90
tỷ đồng
KẾT LUẬN
1. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
2. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng
3. Phân loại quy chuẩn kĩ thuật có thể theo
- Theo cấp độ: 2 loại
- Theo bản chất: 5 loại
4. Hệ thống quy chuẩn Việt Nam đang đổi mới và phát triển theo hướng hội nhập quốc tế
Trang 12Đối với các QCQG liên quan đến thực phẩm thì có 4 bộ chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và ban hành đó là: Bộ Y tế, Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ công thương, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
5. Bên cạnh những doanh nghiệp thực phẩm áp dụng quy chuẩn kĩ thuật liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm thì vẫn còn một số doanh nghiệp còn vi phạm, nhưng các doanh nghiệp đó đều bị phát hiện và xử phạt Mỗi doanh nghiệp thực phẩm cần ý thức hơn trong việc thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quy chuẩn để sản phẩm của mình có thể tồn tại trên thị trường và người tiêu dùng tin tưởng
Tài liệu tham khảo
1. Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn số 68/2006/QH11
2. Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
3. Website: trungtamnghiencuuthucpham.vn
4. Một số bài báo kinh tế, pháp luật
Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe!