1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế

65 2K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 474,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu bệnh trầm cảm ở đối tượng sinh viên y dược, nhằm tìm ra can thiệp hay giải pháp phù hợp nhằm tạo hiểu quả cao nhất trong học tập, giảm bớt gánh nặng học tập của sinh viên, nghiên cứu còn tìm ra được ảnh hưởng của lối sống hiện đại lên tinh thần của cá thể trong xã hội

Trang 1

NGUYỄN TẤT HÒA

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TRẦM CẢM, LO ÂU VÀ STRESS Ở SINH VIÊN Y HỌC DỰ PHÒNG CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

Người hướng dẫn luận văn

TS BS NGUYỄN VĂN HÙNG

Huế, 2015

Trang 2

Để hoàn thành luận văn của mình em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Y tế công cộng và các Giảng viên trường Đại học Y dược Huế đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.BS Nguyễn Văn Hùng, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể sinh viên các lớp Y học dự phòng năm học 2013-

2014 đã hợp tác và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè của tôi đã tạo điều kiện, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.

Huế, tháng 5 năm

2015

Trang 4

kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ nghiêncứu nào khác.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.

Tác giả luận văn

Nguyễn Tất Hòa

Trang 5

DASS: Depression Anxiety Stress Scales.

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Vấn đề trầm cảm, lo âu, stress 3

1.2 Thực trạng các nghiên cứu về trầm cảm, lo âu, stress 7

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu 13

2.4 Biến số nghiên cứu và cách lượng giá 16

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 17

2.6 Đạo đức nghiên cứu 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress của đối tượng nghiên cứu 21

3.3 Các yếu tố liên quan đến Trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 22

3.4 Các yếu tố liên quan đến Lo âu của đối tượng nghiên cứu 24

3.5 Các yếu tố liên quan đến Stress của đối tượng nghiên cứu 26

3.6 Hệ số tương quan giữa trầm cảm, lo âu và stress 28

Chương 4: BÀN LUẬN 29

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 29

4.2 Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress theo các mức độ ở sinh viên Y học dự phòng hệ chính quy tại Trường ĐHYD Huế năm học 2013-2014 30

4.3 Một số yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên Y học dự phòng hệ chính quy Trường ĐHYD Huế năm học 2013-2014 32

KẾT LUẬN 39

KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1 Phân bố cỡ mẫu cho từng lớp 13

Bảng 2.2 Các câu hỏi đánh giá trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21 14

Bảng 2.3 Thang điểm phân chia mức độ trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21 14

Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu 16

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 18

Bảng 3.2 Đăc điểm môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu 19

Bảng 3.3 Đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu 20

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ Trầm cảm, Lo âu, Stress theo các mức độ 21

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm nhân khẩu học và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu 23

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm nhân khẩu học và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu 24

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu 25

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa stress với các đặc điểm nhân khẩu học và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa Stress với các đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.11 Mối tương quan giữa các rối loạn trầm cảm, lo âu, stress 28

Trang 8

Trang Biểu đồ 3.1 Mô tả các biện pháp ứng phó khi gặp khó khăn 20 Biểu đồ 3.2 Mô tả sự rối loạn kết hợp đồng thời của Trầm cảm, Lo âu, Stress từ

mức độ vừa trở lên trên đối tượng nghiên cứu 21

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế Thế giới có khoảng 450 triệu người trên thế giới chịu đựngcác rối loạn về sức khỏe tâm thần và dự đoán những vấn đề về sức khỏe tâm thần,đặc biệt là rối loạn trầm cảm sẽ là gánh nặng bệnh tật hàng đầu vào năm 2020 [52].Tại Việt Nam theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới thì số người mắc các rối loạn

về sức khỏe tâm thần chiếm khoảng 10% dân số, tương đương 9 triệu người Theothống kê dân số năm 2009, Việt Nam có khoảng 14,2% dân số tức hơn 12 triệungười có độ tuổi (18-24 tuổi) [2], đây là độ tuổi rất dễ mắc phải các loại rối loạn sức

khỏe tâm thần mà sinh viên là đối tượng chính nằm trong độ tuổi này [4].

Các nghiên cứu gần đây trên thế giới đã chỉ ra rằng, giáo dục Y khoa từ lâuđược xem là một môi trường đầy áp lực có nhiều yếu tố nguy cơ cao gây ra các rốiloạn sức khỏe tâm thần ở sinh viên như: áp lực việc học quá căng thẳng, cường độhọc tập cao, chương trình học nặng nề, ngoài ra còn có áp lực bởi sự kì vọng tháiquá của cha mẹ, mâu thuẫn trong tình bạn tình yêu, lối sống thiếu khoa học hay sựthay đổi của môi trường… Chính điều này đã dẫn tới tỷ lệ mắc các rối loạn về sứckhỏe tâm thần trong sinh viên Y khoa cao hơn so với sinh viên các chuyên ngànhkhác và so với cộng đồng nói chung [47], [50] Tình trạng này sẽ gây các hậu quảnặng nề như ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng học tập, kết quả học tập, khả năngthực hành lâm sàng và trầm trọng hơn có thể dẫn tới các rối loạn tâm thần nặng nhưtrầm cảm, tâm thần phân liệt và một số hậu quả nặng nề như tự tử Như kết quả củacuộc Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ 2 năm 2009

đã đưa ra những con số đáng báo động đó là tỷ lệ vị thành niên và thanh niên đãtừng tự gây thương tích và tìm cách tự tử tăng gấp hai lần so với kết quả điều tra lầnthứ 1 năm 2003 [4]

Vì vậy, nhận thức đúng đắn và xác định rõ ràng vấn đề sức khỏe tâm thầntrong đó có trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên có tầm quan trọng và ý nghĩa tolớn trong công tác phòng ngừa, chăm sóc và điều trị

Trang 10

Ở Việt Nam có rất ít các nghiên cứu đồng thời về trầm cảm, lo âu và stressđược tiến hành ở sinh viên y khoa, đặc biệt là các nghiên cứu trên sinh viên Y học

dự phòng thì gần như chưa được nghiên cứu Do đó, việc thực hiện các nghiên cứu

về tình trạng trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên Y học dự phòng là vô cùng quantrọng nhằm cung cấp những bằng chứng có giá trị cho Nhà trường, giảng viên vàsinh viên trong việc dự phòng và nâng cao sức khỏe sinh viên Từ đó, giúp nâng caochất lượng đào tạo và chất lượng nguồn cán bộ Y tế đáp ứng nhiệm vụ chăm sócsức khỏe cộng đồng

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu tỷ lệ và các yếu

tố liên quan đến trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên Y học dự phòng chính quy tại Trường Đại học Y Dược Huế ”

Nghiên cứu nhằm 02 mục tiêu sau đây:

1 Tìm hiểu tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress theo các mức độ ở sinh viên

Y học dự phòng hệ chính quy tại Trường Đại học Y Dược Huế.

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên Y học dự phòng hệ chính quy tại Trường Đại học Y Dược Huế.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Vấn đề trầm cảm, lo âu, stress

1.1.1 Khái niệm chung

Năm 2003, Tổ chức y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra khái niệm sức khỏe tâmthần: “… là trạng thái khỏe mạnh của mỗi cá nhân để họ nhận biết được các khảnăng của bản thân, có thể đương đầu với những căng thẳng thông thường trong cuộcsống, có thể học tập và làm việc một cách hiệu quả và có thể tham gia, góp phầnvào các hoạt động của cộng đồng” [53]

1.1.2 Trầm cảm

1.1.2.1 Khái niệm trầm cảm

Trầm cảm (TC) là một rối loạn tâm thần phổ biến, đặc trưng bởi nổi buồn, mấthứng thú hoặc niềm vui, cảm giác tội lỗi hay đánh giá thấp giá trị bản thân, giấc ngủmắc quấy rầy hoặc chán ăn, cảm giác mệt mỏi và kém tập trung [54]

1.1.2.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của trầm cảm

Trầm cảm có thể kéo dài hoặc tái phát, gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng họctập, làm việc và ứng phó với khó khăn trong cuộc sống hàng ngày Nghiêm trọngnhất là trầm cảm có thể dẫn tới tự tử và hành vi tự tử Khi mức độ trầm cảm là nhẹthì có thể điều trị mà không cần dùng tới thuốc nhưng khi trầm cảm là vừa hoặcnặng thì cần phải kết hợp giữa điều trị thuốc và phương pháp tâm lý trị liệu [54] Theo một nghiên cứu trên 8 trường ĐHYD tại Việt Nam năm 2014 cho thấy tỷ

lệ sinh viên xem xét về kế hoạch tự tử chiếm 8,7%, có 3,9% sinh viên đã lên kếhoạch tự tử và 0,9% sinh viên đã cố gắng tự tử [26]

Trang 12

1.1.3 Lo âu

1.1.3.1 Khái niệm lo âu

Lo âu (LA) là một phản ứng bình thường để đối phó với căng thẳng và thực sự

có thể có ích trong một số hoàn cảnh Tuy nhiên, đối với một số người, sự lo lắng

có thể trở thành quá mức gây ra các biểu hiện run, khó thở, tim đập nhanh, vã mồhôi, cảm giác không thực Mặc dù những người lo âu có thể nhận ra họ đang loquá mức cần thiết cho phép, họ cũng có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát lo âu

và điều đó có thể ảnh hưởng tiêu cực tới sinh hoạt của họ [40]

1.1.3.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của lo âu

Theo Nguyễn Thị Hằng Phương có 4 nhóm nguyên nhân được sắp xếp theothứ tự từ cao tới thấp về mức độ ảnh hưởng như sau [10]:

- Nhóm nguyên nhân liên quan đến học tập: kết quả học tập không tốt,tăng áp lực học tập, thi cử, khối lượng bài tập nhiều

- Nhóm nguyên nhân liên quan đến bản thân học sinh: việc học tậpthiếu phương pháp và kế hoạch hợp lý, cảm giác sợ thua kém bạn bè, cảm giác sợthất bại

- Nhóm nguyên nhân liên quan đến gia đình: lo lắng về kinh tế gia đình,

bố mẹ bất hòa hay có xung đột

- Nhóm nguyên nhân liên quan đến các mối quan hệ xã hội: mẫu thuẫnvới thầy cô, bạn bè, người yêu

Rối loạn lo âu khác với cảm giác của sự căng thẳng Nếu không được điều trịrối loạn lo âu có thể dẫn đến các tình huống trầm trọng hơn về triệu chứng Nhữngngười mắc rối loạn lo âu sẽ có nguy cơ cao mắc trầm cảm và họ dễ lạm dụng cácloại thức uống có cồn và các chất gây nghiện đề làm giảm nhẹ các triệu chứng mà

họ mắc phải Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng học tập, làm viêc và cáchoạt động xã hội của chủ thể [25]

Trang 13

1.1.4 Stress

1.1.4.1 Khái niệm stress

Stress là một thuật ngữ bắt nguồn từ chữ La tinh stringi, có nghĩa là “bị kéocăng ra” Lúc đầu, thuật ngữ stress được dùng trong vật lý học để chỉ một sức nén

mà vật liệu phải chịu đựng Đến thế kỷ thứ 17 stress từ nghĩa sức ép trên vật liệuđược chuyển sang dùng cho người với nghĩa một sức ép hay một xâm phạm nào đótác động vào con người gây ra một phản ứng căng thẳng Hiện nay stress là mộtthuật ngữ được dùng rộng rãi Tuy nhiên nhiều tác giả sử dụng với những sắc tháikhác nhau

Theo Hans Selye: “Stress là một phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước những tình huống căng thẳng” Theo J Delay: “Stress là một trạng thái căng

thẳng cấp diễn của cơ thể buộc phải huy động các khả năng phòng vệ để đối phó vớimột tình huống đang đe doạ”

Năm 1914, Walter Cannon sử dụng thuật ngữ này trong Sinh lý học để chỉ các

stress cảm xúc

Dưới góc độ Tâm Lý Học, Lazarus định nghĩa Stress như một quá trình tương

giao giữa con người và môi trường, trong đó đương sự nhận định sự kiện từ môitrường là có tính chất đe dọa và có hại, và đòi hỏi đương sự phải cố gắng sử dụngcác tiềm năng thích ứng của mình [38]

Nguyễn Hữu Thụ đã đưa ra khái niệm: Stress là sự tương tác đặc biệt giữa chủthể và môi trường sống trong đó chủ thể nhận thức, đánh giá sự kiện (kích thích) từmôi trường (có hại, nặng nhẹ, nguy hiểm, hẫng hụt, ) nhằm huy động các nguồnlực ứng phó đảm bảo sự cân bằng, thích nghi với môi trường luôn thay đổi [13]

1.1.4.2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của stress

Theo Nguyễn Hữu Thụ: nguyên nhân stress trong sinh viên được chia thànhnhóm nguyên nhân bên trong và bên ngoài Các nguyên nhân bên trong gồm 3nhóm: đặc điểm cá nhân, đặc điểm tâm lý và khả năng ứng phó Các nguyên nhânbên ngoài gồm 3 nhóm: môi trường xã hội, môi trường gia đình và môi trường học

Trang 14

Stress tích cực thúc đẩy sự hoạt động tăng cường của các dữ trữ chức năng cơthể, giúp con người thích ứng với tác nhân, hoàn cảnh, điều kiện sống [5] Ngoài ratheo Nguyễn Hữu Thụ stress nhẹ không ảnh hưởng đến học tập của sinh viên nênkhông phải là bệnh lý [13].

Stress tiêu cực làm giảm hệ thống dữ trữ chức năng của cơ thể, giảm khả năngmiễn dịch, giảm hứng thú, kém thích ứng, dễ gây ra bệnh thực thể và tâm thể [5]

1.1.5 Công cụ đo mức độ trầm cảm, lo âu, stress

Thang đo tự đánh giá về trầm cảm, lo âu, stress trên đối tượng vị thành niên vàngười trưởng thành được phát triển bởi Livibond and Livibond (1995) - DepressionAnxiety Stress Scales (DASS) Ngày nay, DASS được sử dụng ngày càng nhiềutrong chuẩn đoán sàng lọc các vấn đề về sức khỏe tâm thần tại cộng đồng, đặc biệt

là trong đối tượng sinh viên [29] Hiện nay thang đo DASS có 2 phiên bản: phiênbản gốc gồm 42 câu hỏi (DASS-42) và phiên bản rút ngắn 21 câu hỏi (DASS-21.Tuy nhiên, thang đo 21 câu DASS-21 được sử dụng trong nghiên cứu này Bởi vìthang đo DASS-21 ngắn hơn DASS-42, trong khi độ tin cậy và giá trị của 2 phiênbản là như nhau Giá trị và độ tin cậy của thang đo DASS-21 cũng đã được chứngminh trong các nghiên cứu gần đây của tác giả Nguyễn Văn Hùng [33], [35]

Ngoài ra còn nhiều thang đo khác như thang đo đánh giá stress PSS (PerceivedStress Scales), thang đánh giá trầm cảm CES-D (The Centre for Epidemiologicalstudies- Depression Scale), thang đo lo âu ZUNG, thang tự đánh giá trầm cảm củaBeck (Beck Depression Inventory) Việc sử dụng thang đo DASS sẽ rất hữu ích khi

đo lường tình trạng hiện tại cũng như biến đổi theo thời gian của 3 khía cạnh trầmcảm, lo âu, stress Sự phân biệt được 3 tình trạng liên quan này giúp các nhà nghiêncứu nhận định được tính chất, nguyên nhân và cơ chế của các rối loạn SKTT Bêncạnh đó, thang đo DASS thích hợp để sàng lọc ở người bình thường và có thể sửdụng bởi các bác sĩ không thuộc chuyên khoa tâm thần

Trang 15

1.2 Thực trạng các nghiên cứu về trầm cảm, lo âu, stress

1.2.1 Thực trạng nghiên cứu trầm cảm, lo âu, stress trên thế giới

Nghiên cứu cắt ngang trên 5249 học sinh và sinh viên độ tuổi 13- 26 tuổi tạiWuhu, Trung Quốc Sử dụng thang đo Self-Rating Anxiety Scale (SAS) Kết quảcho thấy tỷ lệ lo âu là 14,1% Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê về lo âu với giớitính nữ nhiều hơn nam, yếu tố nguy cơ của lo âu là trầm cảm, người mắc trầm cảm

dễ mắc lo âu đến 8 lần, yếu tố bảo vệ lo âu là: ăn sáng đầy đủ, thời gian ngủ trungbình 6h- 8h, bình tĩnh nhẹ nhành, có sự giúp đỡ hổ trợ của bạn bè Áp lực trong họctập là nguyên nhân chính gây căng thẳng trong sinh viên [37]

Nghiên cứu trên 115 sinh viên năm thứ nhất của trường Đại học y MelakaManipal, Ấn Độ Sử dụng thang đo The General Health Questionnaire (GHQ) Kếtquả tỷ lệ stress là 37,3% Các yếu tố chính gây stress từ môi trường học tập là:91,6% khó khăn trong việc tiếp nhận khối lượng thông tin được học hàng ngày,76,6% cảm thấy áp lực học tập nặng nề, 64% cảm thấy khó khăn để thích nghi việcthời gian học tập kéo dài Các yếu tố chính gây stress từ môi trường ngoài học tậplà: 56,6% không có thời gian để giải trí, 26,6% cảm thấy nhớ nhà, 25,8% khó khăntrong việc hòa giải với người yêu, 14,16% khó khăn về tài chính, 11,6% khó khăntrong việc kết bạn [21]

Nghiên cứu về stress trong sinh viên y khoa của Dr Shah Navas P đã nhậnđịnh rằng sinh viên Y Khoa dễ mắc stress hơn các sinh viên thuộc chuyên ngànhkhác, môi trường giáo dục đại học có nhiều yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến stress, trong

đó yếu tố chính là môi trường học tập gồm: khối lượng học tập, thành tích, các kìthi Ảnh hưởng tiêu cực của stress là làm giảm khả năng và thành tích học tập [47].Nghiên cứu trên 120 sinh viên năm 1 Trường đại học Y Allama Iqbal, Lahore,Pakistan, sử dụng thang đo Student Stress Scale Kết quả là tỷ lệ mắc stress là 100%

trong đó: Stress ở mức độ thấp là 7,5%, mức độ vừa là 71,67% và nặng là 20,83%.

Có mối tương quan giữa stress với thành tích học tập, mức độ stress càng cao thìthành tích học tập càng thấp Cách đối phó với stress phổ biến là: truy cập Internet

Trang 16

biệt nam giới ứng phó bằng cách hút thuốc, uống rượu là 35%, trong khi ở nữ giới

là 3% [51]

Nghiên cứu cắt ngang về TC, LA và stress của Ayat R Abdallah trên 379 sinhviên Y khoa năm thứ nhất, Trường đại học Menoufiya, Ai Cập, có sử dụng thang đoDASS-21, kết quả là tỷ lệ TC, LA và stress lần lượt là: 63.6%,78,4% và 57,8% Tỷ

lệ sinh viên chỉ mắc đơn độc 1 trong 3 rối loạn là 8,7%, mắc hỗn hợp 2 trong 3 rốiloạn là 46,9% và mắc đồng thời cả 3 rối loạn là 34,6% Các yếu tố có mối liên quanvới TC là: nam giới, ở nông thôn, sống một mình, khó khăn trong học tiếng anh cónguy cơ cao, tâm sự với gia đình sẽ có nguy thấp mắc trầm cảm Các yếu tố liênquan với LA là: nữ giới, ở với gia đình, gia đình thiếu hỗ trợ, khó khăn trong họctiếng anh có nguy cơ cao mắc lo âu Các yếu tố liên quan với stress là: nữ giới, ởnông thôn và sống một mình, thiếu phương pháp học tập có nguy cơ cao, tâm sự vớigia đình sẽ có nguy thấp mắc stress [27]

1.2.2 Thực trạng nghiên cứu trầm cảm, lo âu, stress tại Việt Nam

Trong báo cáo của WHO năm 2006 về chăm sóc SKTT ở Việt Nam, tác giảTrudy Harpham và Trần Tuấn nhận định rằng “Ở Việt Nam, những bằng chứng vềgánh nặng bệnh tật do các vấn đề về sức khỏe tâm thần gây ra khá phức tạp vànhững nghiên cứu trên lĩnh vực này chưa được phát triển” [32]

Một nghiên cứu về trầm cảm ở 4451 người trưởng thành tại Thái Nguyên, tỷ lệmắc TC là 4,3%, yếu tố làm tăng nguy cơ mắc TC là điều kiện kinh tế khó khăn,quá tải trong công việc, tiền sử gia đình mắc trầm cảm Nhưng nghiên cứu khôngtìm được mối liên quan giữa TC với yếu tố: mất mát người thân, quá tải trong họchành [3]

Một nghiên cứu về stress của sinh viên Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) của BùiVăn Vân cho thấy tỉ lệ sinh viên có biểu hiện stress là 76,9%, trong đó Đại học báchkhoa (81%), Đại học sư phạm (ĐHSP) (66%), Đại học kinh tế (77,7%), tỷ lệ lo âu là53,5%, nguyên nhân về học tập gây ra stress cao nhất: áp lực học tập, thi cử, sự kìvọng quá lớn, không biết sắp xếp thời gian Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê về giớitính với tỷ lệ stress, theo đó nam giới có nguy cơ mắc stress cao hơn nữ giới [17]

Trang 17

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Đình Quyên về trầm cảm và stress trong sinh viên

năm thứ nhât tại trường Đại học y dược TP Hồ Chí Minh (ĐHYD TPHCM), sử dụng thang đo CES-D, cho thấy tỷ lệ trầm cảm là 39,6%, có 4 nhóm tác nhân gâystress Chiếm tỉ lệ cao trong nhóm quan hệ giữa các cá nhân là yếu tố làm việc vớingười không quen biết và sự thay đổi trong hoạt động xã hội Nhóm tác nhân nội tạithì các yếu tố chiếm tỉ lệ cao là khi bắt đầu học đại học, trách nhiệm mới khi vào đạihoc Chiếm tỉ lệ cao trong nhóm có nguồn gốc từ học tập là khối lượng học tập lớn

và học ở lớp thấp hơn dự định Cuối cùng là nhóm các yếu tố môi trường thì yếu tốthay đổi môi trường sống chiếm tỉ lệ cao nhất Các yếu tố làm tăng cao nguy cơ mắctrầm cảm: sống trong kí túc xá, tình trạng tài chính thiếu thốn, không hài lòng trongmối quan hệ với bố mẹ, bạn bè, đánh nhau với bạn, chờ đợi, tăng áp lực trong họctập Nghiên cứu không tìm được mối liên quan giữa tỷ lệ trầm cảm với giới tính vàbiến cố mất người thân, bạn thân [44]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 401 sinh viên của 2 khoa Y tế công cộng vàĐiều dưỡng tại trường ĐHYD TPHCM, Việt Nam, của tác giả Huỳnh Hồ NgọcQuỳnh, Michael Dunne, cho thấy sinh viên nữ có khuynh hướng lo âu nhiều hơnnhưng lại ít trầm cảm hơn sinh viên nam Những yếu tố gia đình có ảnh hưởng đếnmức độ TC của sinh viên nam, trong khi những yếu tố liên quan đến môi trường họctập có mối liên hệ mạnh mẽ với mức độ TC của sinh viên nữ Nghiên cứu cũng kếtluận rằng SKTT là vấn đề cần được ưu tiên trong chương trình y tế công cộng để cóthể làm tăng sự quan tâm và hỗ trợ của xã hội cho những dịch vụ tham vấn và cácchiến lược can thiệp sớm để cải thiện SKTT cho thế hệ tương lai của tổ quốc [11].Nghiên cứu của Lê Thu Huyền về stress trên 182 sinh viên y tế công cộng(YTCC) tại trường ĐHYD TPHCM có sử dụng thang đo Perceived Stress Scales và

bộ câu hỏi về tính cách hướng nội và hướng ngoại, cho thấy sinh viên mắc stressbệnh lý chiếm tỉ lệ khá cao với 24,2%, trong đó 2,8% sinh viên mắc stress bệnh lýnặng, sinh viên mắc stress có tính cách hướng nội cao gấp 2,5 lần tỉ lệ sinh viên mắcstress bệnh lý có tính cách hướng ngoại, 80% sinh viên cảm thấy căng thẳng vì khối

Trang 18

lượng bài tập nhiều, áp lực kì thi…Nhưng nghiên cứu vẫn chưa tìm ra được mốiliên quan giữa stress với giới tính và các yếu tố trong môi trường học tập [6].

Nghiên cứu mô tả cắt ngang về TC, LA và stress trên 483 sinh viên năm thứ 2,Khoa y và răng hàm mặt trường ĐHYD TPHCM, sử dụng thang đo DASS-21, kếtquả cho thấy tỷ lệ TC, LA và stress mức độ vừa 11,2%, 13,2% và 42,5% Có 52,8%sinh viên có đồng thời 3 rối loạn Sinh viên nữ có nguy mắc TC cao hơn nam, cómối tương quan chặt chẽ giữa TC, LA và stress Áp lực từ việc học tập và thi cử lànguyên nhân chính dẫn đến các rối loạn SKTT, đặc biệt là stress Không có sự khácbiệt giữa các mức độ lo âu và stress với giới tính [16]

Nghiên cứu về trầm cảm năm 2011 của Nguyễn Thị Bích Liên tại trường Đạihọc Y Hà Nội, sử dụng thang đo CES-D, tỷ lệ sinh viên có nguy cơ trầm cảm là47,6%, sự khác biệt có ý nghĩa thông kê giữa tỷ lệ trầm cảm với giới tính, theo đó

nữ có nguy cơ mắc trầm cảm cao hơn nam Các yếu tố làm tăng cao nguy cơ mắctrầm cảm: việc không hài lòng trong mối quan hệ với gia đình, mất người thân, bạnthân, tăng áp lực học hành, theo đó sinh viên có nguy cơ trầm cảm cao gấp 2,2 lầnvới những sinh viên có tăng áp lực học hành Nghiên cứu không tìm thấy mối liênquan giữa TC với các yếu tố: năm học và các biện pháp ứng phó với khó khăn [8].Một nghiên cứu mới đây của tác giả Nguyễn Văn Hùng về mối liên quan giữachiến lược học tập tự điều chỉnh với thành tích học tập và sức khỏe tâm thần trên

1246 sinh viên Y khoa từ năm 1 đến năm 5 Trường Đại học y dược (ĐHYD) Huế,

có sử dụng thang đo DASS-21 và The Motivated Strategies for LearningQuestionnaire (MLSQ) Kết quả cho thấy tỷ lệ TC, LA và stress mức độ vừa trở lênlần lượt là: 22,8%, 54,7% và 20,87% Phương pháp học tập có ảnh hưởng tới SKTTcủa sinh viên, cụ thể là việc áp dụng chiến lược học tập tự điều chỉnh giúp giảmmức độ nghiêm trọng của TC, LA và stress trên sinh viên, từ đó góp phần nâng caothành tích học tập Nghiên cứu còn tìm được các yếu tố có mối liên quan với TC,

LA và stress là tài chính khó khăn, mất người thân và tiền sử gia đình Nghiên cứukhông tìm được mối liên quan giữa TC với giới tính và không có mối liên quan giữa

TC, LA và stress với biến số dân tộc và có hay không có Internet [33]

Trang 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên Bác Sĩ Y Học Dự Phòng (YHDP) hệ chính quy từ năm 1 đến năm 5,Trường Đại học Y Dược Huế năm học 2013-2014

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

Sinh viên đồng ý tham gia vào nghiên cứu và có mặt vào thời điểm lấy số liệunghiên cứu

 Tiêu chuẩn loại trừ:

Sinh viên không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không có mặt vào thời điểmlấy số liệu nghiên cứu

Sinh viên các nhóm ngành khác, sinh viên không chính quy không nằm trongmẫu nghiên cứu này

Lý do không chọn sinh viên YHDP6: thời gian lấy số liệu là vào tháng 7/2014lúc này sinh viên YHDP6 đã đi thực tập tại các Tỉnh nên không có mặt tại trường

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 03/2014 – 05/2015

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Y Dược Huế

Mô tả địa điểm nghiên cứu: Trường thuộc trung tâm thành phố Huế đượcthành lập 1957 Hiện có hơn 6000 sinh viên học tập và nghiên cứu Các đối tượngđược đào tạo gồm: hệ chính quy, hệ vừa học vừa làm và sau đại học Năm 2007Trường bắt đầu đào tạo chuyên ngành Bác sỹ Y học dự phòng hệ 6 năm thuộc Khoa

Y tế Công Cộng

Trang 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

n: là cỡ mẫu tối thiểu

p: Tỷ lệ ước đoán tham số của quần thể Vì hiện tại chưa có các nghiên cứu

về trầm cảm, lo âu, stress ở sinh viên YHDP nên chọn p= 0,5

: Mức ý nghĩa thống kê với = 0,05 Vậy Z(1-/2) = 1,96

d: Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu nghiên cứu (p) và tỷ

lệ của quần thể (P), ở đây ta lấy d= 0,05

Thay vào công thức trên, ta có:

n= 1,96

2×0,5×(1−0,5)(0,05)2 =384

Cộng thêm 10% có thể mất mẫu hoặc từ chối tham gia nghiên cứu, ta có :

Cỡ mẫu của nghiên cứu là : n = 423

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ gồm 3 giaiđoạn:

Giai đoạn 1 : Phân tầng theo năm học

Giai đoạn 2 : Phân tầng theo lớp

Giai đoạn 3: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên đơn theo tỷ lệ đối với từng lớp

Trang 21

2.2.3.1 Tính toán số mẫu phù hợp tỷ lệ cho mỗi tầng

Số mẫu phù hợp tỷ lệ cho mỗi tầng được tính toán dựa trên công thức :

ni = n

Ni

NTrong đó:

ni: Cỡ mẫu của tầng i Ni: Số lượng quần thể tầng in: Cỡ mẫu của tất cả các tầng N: Số lượng của quần thểLớp YHDP1 có Ni 181 sinh viên Cỡ mẫu của nghiên cứu n= 423, số lượngsinh viên của 5 lớp YHDP là N= 721, thay vào công thức trên ta có:

n(YHDP1)= 423  181721 = 106 (sinh viên)Tương tự như vậy ta sẽ có:

Bảng 2.1 Phân bố cỡ mẫu cho từng lớp

2.2.3.2 Chọn số mẫu trong mỗi tầng.

Ta tiến hành phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn bằng cách sử dụng phầnmềm Epi – Info 6.04 để lấy danh sách các số ngẫu nhiên phù hợp với số mẫu cầnlựa chọn và sĩ số của mỗi lớp

2.3 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu

2.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn, bộ câu hỏi gồm 3 phần: Phần 1thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới, năm học, dân tộc ); phần

2 thu thập thông tin về các yếu tố liên quan đến Trầm cảm, Lo âu, Stress; phần 3 hỏi

về sự tự nhận thức tình trạng sức khỏe tâm thần qua thang đo DASS-21

Trang 22

Để đánh giá về trầm cảm, lo âu, stress của sinh viên, nghiên cứu sử dụng thang

đo DASS-21của Livibond và Livibond 1995 đã được chuẩn hóa qua nghiên cứu củaTS.BS Nguyễn Văn Hùng tại Trường Đại học Y Dược Huế [33]

2.3.1.1 Thang đo mức độ Trầm cảm, Lo âu, Stress DASS-21 của Livibond 1995

Thang đo DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales) là công cụ được cácnhà nghiên cứu tâm lý sử dụng phổ biến trên thế giới [27], [28], [46] và các nghiêncứu ở Việt Nam [16], [33] để đo lường sự tự nhận thức về trầm cảm, lo âu, stress.Thang đo này gồm có 21 câu được đánh số thứ tự từ 1 tới 21, nhằm đo lườngmức độ trầm cảm, lo âu và stress mà chủ thể nhận thấy về cuộc sống của họ trongtuần vừa qua Thang đo được chia làm 3 phần mỗi phần 7 câu để hỏi về trầm cảm,

lo âu, stress Mỗi câu sử dụng thang điểm Likert 4 mức độ từ 0-3 với thang đo được

mã hóa “Điều này tôi hoàn toàn không gặp phải” (0), “Đúng với tôi một phần nào

đó hay đôi khi gặp phải” (1), “Tôi thường xuyên hoặc nhiều lần gặp phải” (2), “Rấtthường xảy ra với tôi hay hầu hết lúc nào cũng gặp” (3)

Bảng 2.2 Các câu hỏi đánh giá trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21

Đánh giá Câu hỏi Tổng số Trầm cảm 3, 5, 10, 13, 16, 17, 21 7

Lo âu 2, 4, 7, 9, 15, 19, 20 7

Stress 1, 6, 8, 11, 12, 14, 18 7Tổng điểm của mỗi phần là tổng điểm thành phần của 7 câu liên quan đếnphần đó Vì vậy, điểm thấp nhất của mỗi phần là 0 điểm và cao nhất là 21 điểm.Tổng điểm của mỗi phần sẽ được so sánh vào bảng thang điểm DASS-21 đểđưa ra mức độ trầm cảm, lo âu, stress của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.3 Thang điểm phân chia mức độ trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21

Đặc điểm Bình thường Nhẹ Vừa Nặng Rất nặng Trầm cảm 0-4 5-6 7-10 11-13 14+

Lo âu 0-3 4-5 6-7 8-9 10+

Stress 0-7 8-9 10-12 13-16 17+(www2.psy.unsw.edu.au/group/dass)

Trang 24

2.3.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo DASS-21

Thang đo DASS-21 có hệ số Cronbach’s alpha của Trầm cảm, Lo âu Stresslần lượt là 0.81, 0.75 và 0.78 Điều này đảm bảo tính nhất quán của thang đo khi hệ

số Cronbach’s alpha >0.7 Phân tích đường cong ROC (Receiver OperatingCharacteristic) cho thấy độ nhạy (Se) và độ đặc hiệu (Sp) của TC lần lượt là 0.68 và0.68, độ nhạy và độ đặc hiệu của LA lần lượt là 1.0 và 0.69 [33], [35]

2.3.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Sau khi hoàn thành bộ câu hỏi sẽ tiến hành điều tra thử trên sinh viên nhằmkiểm tra tính logic, phù hợp của bộ câu hỏi trước khi chính thức thu thập số liệunghiên cứu

Trước khi tiến hành công tác thu thập số liệu, các điều tra viên được tập huấn

về phương pháp và nội dung thu thập thông tin, giải thích thắc mắc liên quan đếnnghiên cứu, bộ câu hỏi và quy trình nghiên cứu

Công tác thu thập số liệu được tiến hành trong tháng 7/2014

Sau khi chọn sinh viên vào nghiên cứu, liên hệ phòng Đào tạo Đại học để xemlịch học của sinh viên Trên cơ sở lịch học, chọn thời điểm phù hợp ít ảnh hưởngđến thời gian học tập của sinh viên để tiến hành thu thập số liệu

Những sinh viên tham gia nghiên cứu sẽ được lên danh sách cho từng lớp cụthể, sau đó sẽ liên hệ với ban cán sự các lớp để gửi danh sách sinh viên tham gianghiên cứu, đồng thời thông báo địa điểm và thời gian cụ thể để các sinh viên cómặt đúng thời điểm thu thập số liệu

Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu được tổ chức điều tra theo lớp Trongtrường hợp sinh viên có trong danh sách không tham gia nghiên cứu, điều tra viên

sẽ chọn sinh viên lớp đó ở danh sách dự phòng để tiếp tục điều tra tránh mất mẫu

Trang 25

2.4 Biến số nghiên cứu và cách lượng giá

Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu

Stt Biến số Diễn giải biến Phân loại Phương pháp thu thập

ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC

1 Tuổi Tuổi dương lịch Biến rời rạc Bộ câu hỏi

2 Giới tính Nam, Nữ Biến nhị phân Bộ câu hỏi

3 Năm thứ 1, 2, 3, 4, 5 Biến thứ hạng Bộ câu hỏi

4 Dân tộc Kinh, Thiểu số Biến danh mục Bộ câu hỏi

5 Tôn giáo Phật giáo, Thiên chúagiáo, Không, khác. Biến danh mục Bộ câu hỏi

6 Hộ khẩu thường trú Thành thị, Nông thôn,

Vùng sâu, vùng xa Biến danh mục Bộ câu hỏi

7 Nơi ở hiện nay Gia đình, Trọ Biến nhị phân Bộ câu hỏi

8 Có ở trọ với ai không Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

9 Ở trọ chung với ai Bạn cùng khối, Bạn

khác khối,Người quen Biến danh mục Bộ câu hỏi

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TRẦM CẢM, LO ÂU, STRESS

1 Có máy vi tính không Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

2 Có mạng internet phục

vụ học tập không Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

3 Có việc làm thêm Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

4 Làm mấy giờ/tuần Giờ/tuần Biến rời rạc Bộ câu hỏi

5 Tình hình tài chính Đầy đủ, Vừa đủ,

Thiếu, Rất thiếu Biến thứ hạng Bộ câu hỏi

6 Khoảng cách tới trường Km Biến liên tục Bộ câu hỏi

7 Phương tiện đi học Ôtô, xe máy, Xe đạp,

Đi bộ, Khác Biến danh mục Bộ câu hỏi

8 Bạn có bạn thân không Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

9 Mối quan hệ của bạn

với bạn bè

Hài lòng, Không hài lòng Biến nhị phân Bộ câu hỏi

10 Mối quan hệ của bạn với gia đình Hài lòng, Không hài lòng Biến nhị phân Bộ câu hỏi

11 Mức độ thường xuyên của tập thể dục Không bao giờ, Hiếm khi, Thỉnh thoảng Biến thứ hạng Bộ câu hỏi

12 Bạn thường làm gì lúc rãnh rỗi Đi chơi, Chơi thể thao, Ngủ, Đọc sách Biến danh mục Bộ câu hỏi

13 Bạn thường làm gì khi Tâm sự với bố mẹ, Biến danh mục Bộ câu hỏi

Trang 26

nặng nề trong học tập

15 Bạn khó khăn trong tìmphương pháp học tập Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

16 Gia đình có ai mắc rối loạn trầm cảm không? Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

17 Gia đình có ai mắc rối loạn lo âu không? Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

18 Gia đình có ai mắc RLTT nào khác

không? Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

Chấn thương cuộc sống gặp phải trong một năm qua

19 Mất người thân hoặc bạn rất thân Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

20 Tình trạng bố mẹ Còn bố và mẹ, Mồ côi Biến danh mục Bộ câu hỏi

21 Nếu còn bố và mẹ thì tình trạng hiện tại Sống hạnh phúc, Ly thân, Ly dị Biến danh mục Bộ câu hỏi

22 Hiện tại đang bất hòa

với người yêu Có, Không Biến nhị phân Bộ câu hỏi

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ TRẦM CẢM, LO ÂU,

STRESS

Sử dụng thang đo lường Trầmcảm, Lo âu, Stress (DASS-21)của Livibond 1995

2.5 Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và nhập trên Microsoft Excel 2007

Xử lý thống kê sử dụng phần mềm SPSS 11.5

Phép kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể (T-test) ở mức ý nghĩa

=0,05 được sử dụng để tìm sự khác biệt về điểm số trầm cảm, lo âu và stress giữacác nhóm đặc điểm khác nhau

Kết quả được trình bày thành biểu đồ và bảng phù hợp với mục đích nghiêncứu

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và cácphòng, ban liên quan

Việc tham gia của sinh viên hoàn toàn trên cơ sở mong muốn tự nguyện thamgia sau khi đã được giải thích rõ về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Thông tin thu thập trung thực, khách quan

Trang 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (N=423)

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Sinh viên có độ tuổi trung bình là 21,01 Sinh viên nữ chiếm đa số, gần

40% sinh viên ở trọ một mình Phần lớn sinh viên là dân tộc kinh và không theo tôngiáo nào Trên 50% sinh viên sống ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa

Trang 28

Bảng 3.2 Đặc điểm môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Khoảng 70% sinh viên cảm thấy áp lực học tập nặng nề và khoảng 80%

sinh viên gặp khó khăn trong tìm kiếm phương pháp học tập hiệu quả Trên 35%sinh viên không bao giờ hoặc hiếm khi tập thể dục Đa số sinh viên chọn Nghenhạc/đọc sách/xem tivi/internet vào thời gian rãnh rỗi

Trang 29

Bảng 3.3 Đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu

3 Mối quan hệ với gia

đình Hài lòngKhông hài lòng 4167 98,31,7

Thiếu hoặc rất thiếu 47 11,1

6 Hiện tại đang bất hòa

7 Mất người thân hoặc

10 Tiền sử gia đình có rối

loạn tâm thần khác CóKhông 41310 97,62,4

Nhận xét: Trên 20% sinh viên hiện tại đang bất hòa với người yêu, có 17% sinh

viên có biến cố mất người thân hoặc bạn rất thân trong năm vừa qua

Tâm

sự vớ

i bố mẹ

Tâm

sự vớ

i bạn bè

Cầu n

guyện

Thuố

c lá/r

ượu bia

Trang 30

3.2 Tỷ lệ trầm cảm, lo âu, stress của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ Trầm cảm, Lo âu, Stress theo các mức độ

Vấn đề sức khỏe tâm thần Số lượng(n) Tỷ lệ(%) độ lệch chuẩn Trung bình ± Trầm cảm 423 100 4,50 ± 3,45

Biểu đồ 3.2 Mô tả sự rối loạn kết hợp đồng thời của Trầm cảm, Lo âu, Stress từ mức độ vừa trở lên trên đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Xét các rối loạn ở mức độ vừa trở lên, có gần 30% sinh viên mắc đồng

thời từ 2 rối loạn trở lên

Trang 31

3.3 Các yếu tố liên quan đến Trầm cảm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm nhân khẩu học

và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu

Stt Đặc điểm Điểm trầm cảm T-test P

t=-1,847 0,065Nam 4,10 ± 3,84

F= 2,192

Test ANOVA 0,069

Năm 2 5,34 ± 4,01Năm 3 4,03 ± 3,20Năm 4 4,52 ± 3,51Năm 5 3,81 ± 3,19

3 Hộ khẩu thường trú Thành thị 4,47 ± 3,77 F= 0,867

Test ANOVA

0,421Nông thôn 4,40 ± 2,90

Vùng sâu, vùng xa 5,23 ±4,32

4 Hiện tại sống

với ai Với gia đình 3,74 ± 3,27 F= 2,767

Test ANOVA 0,041

10 Mức độ luyện tập thể dục

Không bao giờ 6,15 ± 5,01

F= 3,255

Test ANOVA

0,012

Hiếm khi (<1lần/tháng) 4,63 ± 3,13Thỉnh thoảng (≤3lần/tháng) 4,34 ± 3,03Thường xuyên (<3lần/tuần) 4,22 ± 3,36Luôn luôn, đều đặn (≥3lần/tuần) 3,74 ± 3,52

Nhận xét: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số trầm cảm với các biến số:

Hiện tại sống với ai, trang bị máy tính, áp lực học tập nặng nề, khó khăn tìm kiếm

Trang 32

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm về môi trường

xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu

2 Mối quan hệ với

bạn bè Không hài lòngHài lòng 4,35 ± 3,267,68 ± 5,40 t= -2,669 0,015

3 Mối quan hệ với

Vừa đủ 4,59 ± 3,37Thiếu hoặc rất thiếu 5,72 ± 4,36

5 Hiện tại đang bất hòa

với người yêu CóKhông 6,06 ± 4,354,06 ± 3,01 t= 4,167 <0,001

6 Mất người thân hoặc

bạn rất thân

Có 5,38 ± 4,36

t= 1,944 0,055Không 4,32 ± 3,21

7 Tiền sử gia đình có rối

loạn trầm cảm CóKhông 6,70 ± 4,144,45 ± 3,42 t= 2,048 0,041

8 Tiền sử gia đình có rối

loạn lo âu CóKhông 5,96 ± 5,384,41 ± 3,28 t= 1,424 0,167

9 Tiền sử gia đình có rối

loạn tâm thần khác

Có 7,50 ± 5,84

t= 1,658 0,131Không 4,43 ± 3,35

Nhận xét: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số trầm cảm với các biến số:

Có bạn thân, Hài lòng trong mối quan với gia đình và bạn bè, tình trạng tài chính,hiện tại đang bất hòa người yêu, tiền sử gia đình có rối loạn tâm thần, có tâm sự vớibạn bè khi khó khăn, có ứng phó tiêu cực tự giải quyết hoặc không làm gì (p<0,05)

Ngày đăng: 12/06/2017, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Hoàng Anh, Vũ Ngọc Duy, Nguyễn Thị Mỹ Trang (2010), "Mức độ biểu hiện stress của sinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN", Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng năm 2010, tr. 211-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độbiểu hiện stress của sinh viên trường ĐHSP-ĐHĐN
Tác giả: Ngô Hoàng Anh, Vũ Ngọc Duy, Nguyễn Thị Mỹ Trang
Năm: 2010
2. Ban Chỉ Đạo Tổng Điều Tra Dân Số và Nhà Ở Trung Ương (2009), Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà ở Việt Nam Năm 2009: Kết Qủa Toàn Bộ, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TổngĐiều Tra Dân Số Và Nhà ở Việt Nam Năm 2009: Kết Qủa Toàn Bộ
Tác giả: Ban Chỉ Đạo Tổng Điều Tra Dân Số và Nhà Ở Trung Ương
Nhà XB: NXBThống Kê
Năm: 2009
3. Nguyễn Thanh Cao (2011), Thực trạng trầm cảm và một số yếu tố nguy cơ đến trầm cảm ở người trưởng thành tại phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn năm 2011 và đề xuất một số giải pháp, Luận án chuyên khoa cấp II, chuyên ngành Y tế công cộng, Đại học y dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng trầm cảm và một số yếu tố nguy cơđến trầm cảm ở người trưởng thành tại phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạnnăm 2011 và đề xuất một số giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thanh Cao
Năm: 2011
4. Nguyễn Thanh Hương (2010), Báo cáo chuyên đề Sức khỏe tâm thần của Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam, Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam lần thứ 2 (SAVY2), Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề Sức khỏe tâm thần của Vịthành niên và Thanh niên Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2010
6. Lê Thu Huyền, Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh (2010), "Tình trạng stress của sinh viên y tế công cộng trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan năm 2010", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 15(1), tr. 87-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng stress của sinhviên y tế công cộng trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh và các yếu tốliên quan năm 2010
Tác giả: Lê Thu Huyền, Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh
Năm: 2010
7. Liên đoàn sức khỏe tâm thần thế giới (2012), "Trầm cảm: căn bệnh toàn cầu", Ngày Sức khỏe Tâm thần Thế Giới (WMHDay) 10/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trầm cảm: căn bệnh toàncầu
Tác giả: Liên đoàn sức khỏe tâm thần thế giới
Năm: 2012
8. Nguyễn Thị Bích Liên (2011), Nguy cơ trầm cảm ở một số khối sinh viên đa khoa trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và một số yếu tố liên quan, Luận văn tốt nghiệp, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ trầm cảm ở một số khối sinh viên đakhoa trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và một số yếu tố liênquan
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Liên
Năm: 2011
9. Trần Viết Nghị (2009), "Stress và các rối loạn liên quan đến stress trong lâm sàng tâm thần học, Rối loạn lo âu lan tỏa", Bài giảng chuyên đề tâm thần học, Bộ môn tâm thần - Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress và các rối loạn liên quan đến stress trong lâmsàng tâm thần học, Rối loạn lo âu lan tỏa
Tác giả: Trần Viết Nghị
Năm: 2009
10. Nguyễn Thị Hằng Phương (2009), "Thực trạng và nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu ở học sinh trường trung học phổ thông chuyên Quảng Bình", Tạp chí tâm lý học, 6(123), tr. 20-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và nguyên nhân gây ra rốiloạn lo âu ở học sinh trường trung học phổ thông chuyên Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng Phương
Năm: 2009
11. Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh, Michael Dunne (2009), "Sức khỏe tâm thần của sinh viên y tế công cộng và sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học y dược TP Hồ Chí Minh Năm 2009", Tạp chí y học TP Hồ Chí Minh, 14(1), tr. 95- 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe tâm thần củasinh viên y tế công cộng và sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học y dượcTP Hồ Chí Minh Năm 2009
Tác giả: Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh, Michael Dunne
Năm: 2009
12. Trần Bình Thắng, Võ Văn Thắng, Michael P Dunne, Trần Quỳnh Anh (2014), "Trầm cảm, ý định tự sát và lo âu ở sinh viên Y khoa miền Trung Việt Nam: Tỷ lệ và các yếu tố liên quan", Tạp chí Y học thực hành, 880(5), tr. 216-220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trầm cảm, ý định tự sát và lo âu ở sinh viên Y khoa miền TrungViệt Nam: Tỷ lệ và các yếu tố liên quan
Tác giả: Trần Bình Thắng, Võ Văn Thắng, Michael P Dunne, Trần Quỳnh Anh
Năm: 2014
13. Nguyễn Hữu Thụ (2009), "Nguyên nhân gây stress của sinh viên đại học quốc gia Hà Nội", Tạp chí tâm lý học, 3(120), tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân gây stress của sinh viên đại họcquốc gia Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hữu Thụ
Năm: 2009
14. Lê Minh Thuận (2011), "Sức Khỏe Tâm Lý Của Sinh Viên: Nghiên Cứu Cách Ngang", Tạp chí Y Học Thực Hành, 774(7), tr. 72-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức Khỏe Tâm Lý Của Sinh Viên: Nghiên CứuCách Ngang
Tác giả: Lê Minh Thuận
Năm: 2011
15. Hồ Hữu Tính, Nguyễn Doãn Thành (2009), "Thực trạng stress lo âu và những yếu tố liên quan đến lo âu ở học sinh cấp 3 trường THPT Phan Bội Châu, Phan Thiết, Bình Thuận tháng 4-2009", Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, 14(2), tr. 180-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress lo âu vànhững yếu tố liên quan đến lo âu ở học sinh cấp 3 trường THPT Phan BộiChâu, Phan Thiết, Bình Thuận tháng 4-2009
Tác giả: Hồ Hữu Tính, Nguyễn Doãn Thành
Năm: 2009
16. Trần Kim Trang (2011), "Stress, Lo âu và Trầm cảm ở sinh viên Y khoa", Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16(1), tr. 355-361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress, Lo âu và Trầm cảm ở sinh viên Y khoa
Tác giả: Trần Kim Trang
Năm: 2011
17. Bùi Văn Vân (2009), "Biểu hiện stress của sinh viên Đại học Đà Nẳng", Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẳng, 6(35), tr. 126 – 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu hiện stress của sinh viên Đại học Đà Nẳng
Tác giả: Bùi Văn Vân
Năm: 2009
18. Lý Văn Xuân, Lê Thị Châu An (2011), "Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Y Đa Khoa năm thứ nhất của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2011", Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, 16(1), tr. 109-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress và các yếu tố liên quan ở sinhviên Y Đa Khoa năm thứ nhất của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm2011
Tác giả: Lý Văn Xuân, Lê Thị Châu An
Năm: 2011
19. Lý Văn Xuân, Nguyễn Thị Ánh (2011), "Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Y Đa Khoa năm thứ sáu của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2011", Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, 16(1), tr. 115-120Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress và các yếu tố liên quan ởsinh viên Y Đa Khoa năm thứ sáu của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minhnăm 2011
Tác giả: Lý Văn Xuân, Nguyễn Thị Ánh
Năm: 2011
20. Abdulghani H.M., AlKanhal A.A., Mahmoud E.S., Ponnamperuma G.G., Alfaris E.A. (2011), "Stress and its effects on medical students: a cross- sectional study at a college of medicine in Saudi Arabia", Journal of Health, Population and Nutrition, 29(5), pp. 516-522 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress and its effects on medical students: a cross-sectional study at a college of medicine in Saudi Arabia
Tác giả: Abdulghani H.M., AlKanhal A.A., Mahmoud E.S., Ponnamperuma G.G., Alfaris E.A
Năm: 2011
21. Abraham R.R., Zulkifli E.M., Zi Fan E.S., Xin G.N., Geok Lim T.J. (2009),"A report on stress among first year students in an India medical school", South East Asian Journal of Medical Education, 3(2), pp. 78-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A report on stress among first year students in an India medical school
Tác giả: Abraham R.R., Zulkifli E.M., Zi Fan E.S., Xin G.N., Geok Lim T.J
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 Thang điểm phân chia mức độ trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21 - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 2.3 Thang điểm phân chia mức độ trầm cảm, lo âu, stress theo DASS-21 (Trang 21)
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 25)
Bảng 3.2 Đặc điểm môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.2 Đặc điểm môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 3.3 Đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.3 Đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ Trầm cảm, Lo âu, Stress theo các mức độ - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.4 Phân bố tỷ lệ Trầm cảm, Lo âu, Stress theo các mức độ (Trang 28)
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm nhân khẩu học - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm nhân khẩu học (Trang 29)
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm về môi trường - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa Trầm cảm với các đặc điểm về môi trường (Trang 30)
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm nhân khẩu học và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm nhân khẩu học và môi trường học tập của đối tượng nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa Lo âu với các đặc điểm về môi trường xã hội, gia đình và bạn bè của đối tượng nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 4.1. Các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần trên sinh viên. - Nghiên cứu về bệnh trầm cảm đối tượng Sinh viên tại Đại học y dược huế
Bảng 4.1. Các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần trên sinh viên (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w