Bằng việc gây ảnh hưởng đến tổng giá trị xuất khẩu ròng, vốn đầu tư nước ngoài và dân số ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, gây tác động đến tổng sản phẩm quốc nội GDP-Gross Domestic
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1 T ỔNG QUAN VỀ GDP 2
1.1 Khái niệm GDP 2
1.2 Cách tính GDP 2
2 L Ý THUYẾT ĐƯA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH 3
2.1 Dân số 3
2.2 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ 3
2.3 Tổng đầu tư trong nước 3
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 4
1 P HƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU 4
1.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế 4
1.2 Định dạng mô hình toán học 4
1.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng 5
1.4 Thu thập số liệu 5
1.5 Ước lượng các tham số của mô hình 5
1.6 Kiểm định giả thiết 5
1.7 Dự báo 5
1.8 Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra chính sách 5
2 X ÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 6
3 M Ô TẢ SỐ LIỆU 7
3.1 Nguồn số liệu 7
3.2 Mô tả thống kê số liệu 8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 11
1 C HẠY MÔ HÌNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 11
2 G IẢI THÍCH KẾT QUẢ HỒI QUI 11
3 H Ệ SỐ XÁC ĐỊNH : 12
4 Ý NGHĨA CỦA CÁC HỆ SỐ HỒI QUY 12
5 K IỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 12
5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình với lý thuyết 12
5.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi qui 13
5.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 13
6 M ỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TĂNG TRƯỞNG GDP 14
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCES) 15
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế chung của thời đại, Việt Nam đang dần tiến lên quá trình hội nhập trong khu vực và quốc tế Điều này mở ra cho chúng ta vô vàn cơ hội trong việc phát triển kinh
tế, quan hệ quốc tế, lưu thông buôn bán hàng hóa và tiếp thu những tiến bộ của nhân loại Sau thời kì đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động, trong đó phải
kể đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Bằng việc gây ảnh hưởng đến tổng giá trị xuất khẩu ròng, vốn đầu tư nước ngoài và dân số ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, gây tác động đến tổng sản phẩm quốc nội (GDP-Gross Domestic Product) - một trong những chỉ số chính được sử dụng để đánh giá sức khỏe nền kinh tế của một quốc gia
Chính vì vậy, việc nghiên cứu sự tác động của tổng giá trị xuất khẩu ròng, vốn đầu tư nước ngoài và dân số tới tổng sản phẩm quốc nội là một vấn đề quan trọng đối với việc hoạch định và phát triển kinh tế Thông qua việc tìm hiểu lý thuyết cũng như những chỉ tiêu, hiểu được những đặc điểm tính chất và xu hướng phát triển để từ đó đưa ra định
hướng, giải pháp tối ưu nhất Do vậy, nhóm chúng em xin lựa chọn đề tài: “Một số nhân tố ảnh hưởng đến GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2015” để làm đề tài nghiên cứu
Bài tiểu luận vận dụng những kiến thức đã học ở môn Kinh tế lượng 1 và các hiểu biết về kinh tế để giải thích, phân tích các vấn đề đặt ra trong đề tài đã nêu Đồng thời, chúng em cũng đưa ra những đề xuất khuyến nghị, giải pháp để cải thiện vấn đề
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến GDP của Việt Nam sau thời kì đổi mới Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng nhóm chúng em xin tập trung nghiên cứu đến các yếu tố chính là: Tổng đầu tư trong nước, giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ và dân số
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, do quỹ thời gian hạn hẹp và hiểu biết chưa đầy đủ, nhóm chúng em đã gặp phải một vài khó khăn Trong đó, khó khăn lớn nhất là việc thu thập số liệu phục vụ cho việc chạy mô hình Tuy nhiên, chúng em đã cố gắng để hoàn thành bài một cách tốt nhất song chắc chắn không thể tránh khỏi có những sai sót Kính mong cô góp ý để chúng em hoàn thiện bài tiểu luận này
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tổng quan về GDP
1.1 Khái niệm GDP
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Chỉ số bao gồm sản lượng sản xuất bởi các công ty nước ngoài đang làm việc trong lãnh thổ quốc gia, và loại trừ sản lượng tạo ra bởi các công ty nội địa ở nước ngoài
Như vậy, có thể nói chỉ số GDP là chỉ số kinh tế phản ánh rõ nét quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định
GDP có thể tính là tổng của các khoản tiêu dùng, hoặc tổng của các khoản chi tiêu, hoặc tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế Về lý thuyết, dù theo cách tính nào cũng cho kết quả tính GDP như nhau Nhưng trong nhiều báo cáo thống kê, lại có sự chênh lệch nhỏ Đó
là vì có sai số trong thống kê
1.2 Cách tính GDP
Theo cách tính GDP là tổng tiêu dùng, các nhà kinh tế học đưa ra một công thức như sau:
GDP = C + I + G + NX
Trong đó:
C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế
I là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây được coi là tiêu dùng của các nhà đầu tư Lưu ý, không bao gồm đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoán và trái phiếu
G là tổng chi tiêu của chính quyền (tiêu dùng của chính quyền) Quan hệ của phần này đối với các phần còn lại của GDP được mô tả trong lý thuyết khả dụng (có thể đem đi tiêu)
NX là "xuất khẩu ròng" của nền kinh tế Nó bằng xuất khẩu (tiêu dùng của nền kinh
tế khác đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong tính toán sản xuất) trừ
đi nhập khẩu (tiêu dùng của nền kinh tế trong tính toán đối với các sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế khác sản xuất)
Trang 42 Lý thuyết đưa các biến độc lập vào mô hình
2.1 Dân số
Dân số ảnh hưởng trực tiếp đến GDP Khi dân số tăng, tổng tiêu dùng của các hộ gia đình tăng lên làm tổng sản phẩm quốc nội tăng
Tỉ lệ gia tăng GDP/người= tỉ lệ gia tăng GDP- tỉ suất gia tăng dân số
Vì vậy, muốn GDP/người tăng thì phải thúc đẩy tăng trưởng GDP cao hơn tốc độ gia tăng dân số hoặc phải giảm tỉ suất gia tăng dân số
2.2 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cứ trú trong nước
Như vậy, hàng xuất khẩu làm tăng tổng sản phẩm quốc nội GDP Trái lại, hàng nhập khẩu không nằm trong sản lượng nội địa nên phải trừ đi khỏi khối lượng hàng hóa dịch vụ
mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh và Chính phủ đã mua và tiêu dùng, do đó khi các yếu tố khác không đổi, nhập khẩu tăng sẽ làm giảm GDP
2.3 Tổng đầu tư trong nước
Tổng đầu tư trong nước của khu vực tư nhân được hiểu là chi tiêu (hay đầu tư) của các hãng kinh doanh, bao gồm tổng giá trị hàng hóa cuối cùng mà các hãng kinh doanh mua được trên thị trường để phục vụ nhu cầu sản xuất như: chi mua máy móc, trang thiết
bị, xây dựng nhà xưởng, chi phí xây dựng và mua nhà ở mới của dân cư; và sự thay đổi trong giá trị hàng tồn kho của các hãng kinh doanh
Yếu tố đầu tư cho thấy một phần tổng sản phẩm quốc nội dùng để tái tạo vốn cho nền kinh tế nên cũng giúp tăng tiêu dùng trong tương lại Harod Domar đã nêu lên mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế với công thức ICOR, đó là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ
lệ tăng GDP Như vậy, đầu tư là một thành phần ảnh hưởng trực tiếp đến GDP: Đầu tư tăng làm tổng sản phẩm quốc nội tăng lên
Trang 5CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH
1 Phương pháp luận của nghiên cứu
Việc phân tích một vấn đề kinh tế bằng phương pháp Kinh Tế Lượng được thực hiện theo phương pháp luận truyền thống Phương pháp này gồm có 8 bước, được sắp xếp và tuân theo trong quá trình nghiên cứu, để đảm bảo có thể giải quyết vấn đề một cách chính xác và minh bạch
1.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, các lý thuyết kinh tế và các phân tích, quan sát, người nghiên cứu sẽ đưa ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến số với mục tiêu nghiên cứu
Chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu về mối quan hệ giữa GDP và dân số, đầu tư, xuất khẩu và nhập khẩu
1.2 Định dạng mô hình toán học
Mô hình gồm 5 biến:
GDP : Y
Dân số: P
Xuất khẩu: XK
Nhập khẩu: NK
Đầu tư : I
Mô hình Toán học:
𝑌̂= 𝜷̂1 + 𝜷̂2 P + 𝜷̂3 I + 𝜷̂4 XK + 𝜷̂5 NK
Trong đó:
𝛃̂1 là hệ số chặn hay còn gọi là hệ số tự do
𝛃̂2 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập dân số P
𝛃̂3 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập đầu tư I
𝛃̂4 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập nhập khẩu NK
𝛃̂5 là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập xuất khẩu XK
Trang 61.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng
Trong mô hình trên, nếu chỉ xét đơn thuần là một phương trình giữa các biến toán học
Y, P, I, XK, NK thì 𝛃̂2 , 𝛃̂3,𝛃̂4 , 𝛃̂5 là hệ số góc và 𝛃̂1 là hệ số chặn Tuy nhiên trong mô hình kinh tế lượng với Ŷ là GDP, P là dân số, I là đầu tư, XK là xuất khẩu, NK là nhập khẩu thì
𝛃
̂2 , 𝛃̂3, 𝛃̂4 , 𝛃̂5 trở thành các tham số Khi điều kiện, phạm vi thay đổi thì các tham số này cũng sẽ có thể thay đổi
1.4 Thu thập số liệu
Trong mô hình trên, các tham số β 2 , β 3 , β 4 , β 5 chưa biết, vì thế, ta cần ước lượng các tham số này Để ước lượng được, ta cần các mẫu ngẫu nhiên về các biến số, Y, P, I, XK,
NK Do vậy, phải thu thập một số lượng các mẫu ngẫu nhiên tương ứng với các biến số Chúng em đã thu thập 30 mẫu số liệu để làm nên khảo sát về mối quan hệ giữa GDP và P,
I, XK, NK
1.5 Ước lượng các tham số của mô hình
Chúng ta cần sử dụng các phương pháp phù hợp để ước lượng các tham số nhằm nhận được số đo về mức ảnh hưởng của các biến trên cơ sở các số liệu đã có Phân tích hồi quy là công cụ chính được sử dụng để ước lượng mô hình Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm cho lý thuyết kinh tế chúng em đã nêu
1.6 Kiểm định giả thiết
Đây là bước phân tích kết quả trên hai phương diện kinh tế và kỹ thuật Chúng ta sẽ dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích và đánh giá kết quả nhận được xem có phù hợp với
lý thuyết kinh tế, phù hợp về mặt logic hay không? Theo các tiêu chuẩn kỹ thuật (toán học) thì kết quả ước lượng có được có chấp nhận được hay không?
1.7 Dự báo
Nếu như mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thì sử dụng mô hình để phẩn tích và
dự báo Có thể tính được các dự báo khoảng
1.8 Sử dụng mô hình để kiểm tra hoặc đề ra chính sách
Ở bước trên, ta có thể dự báo ứng với nhiều tình huống, nhiều kịch bản khác nhau Các dự báo đó không tự nhiên mà đạt được Người ta đưa ra các giải pháp, các chính sách
để đạt được mục tiêu theo các tình huống, kịch bản khác nhau Tập hợp các kịch bản cùng các giải pháp tạo ra các phương án giải quyết nhiệm vụ, các nhà hoạch định chính sách sẽ lựa chọn ra phương án thực hiện
Trang 72 Xây dựng mô hình lý thuyết
Trang 83 Mô tả số liệu
3.1 Nguồn số liệu
Các số liệu được thu thập từ trang http://www.worldbank.org/ và một số bài báo cáo của Tổng cục Thống kê qua các năm:
(triệu USD)
Dân số (nghìn người)
Đầu tư (triệu USD)
Nhập khẩu (triệu USD)
Xuất khẩu (triệu USD)
Trang 92006 66372 83311 22923 46856 44945
3.2 Mô tả thống kê số liệu
3.2.1 Mô tả khái quát số liệu
Biến phụ thuộc: GDP
Biến độc lập:
Pop : dân số
I : đầu tư
Im : nhập khẩu
Ex : xuất khẩu
Trang 10Từ bảng trên ta có bảng tổng hợp sau:
sát
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Bảng mô tả thống kê các biến đã cho thấy mô hình thỏa mãn các giả thiết đã nêu Có tổng cộng 30 quan sát ở tất cả 5 biến:
Giá trị trung bình của P là 77276.37 với sự dao động tương đối hẹp giữa giá trị min và max của P Giá trị max gấp giá trị min 1.52 lần
Trong khi đó, giá trị trung bình của I là 18157.23 và sự dao động giữa khoảng cách của max I và min I là khá lớn, khoảng 65.9 lần
EX cho giá trị trung bình trong khoảng 41648.13 và giá trị max đạt 173812 đồng thời min là 1003, max EX gấp 173,29 lần min EX
Giá trị trung bình của IM là 44148.13 và có sự cách biệt lớn giữa khoảng cách của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất Max IM gấp 80.39 lần min IM
Giá trị trung bình của Y là 61405.6 Max Y và min Y chêch nhau một khoảng 30.76 lần
3.2.2 Sự phân bố của biến Y
gdp | Freq Percent Cum
-+ -
6293 | 1 3.33 3.33
6472 | 1 3.33 6.67
9613 | 1 3.33 10.00
9867 | 1 3.33 13.33 13181| 1 3.33 16.67
16286 | 1 3.33 20.00
20736 | 1 3.33 23.33
24657 | 1 3.33 26.67
25424 | 1 3.33 30.00
26337 | 1 3.33 33.33
26844 | 1 3.33 36.67
27210 | 1 3.33 40.00
28684 | 1 3.33 43.33
33640 | 1 3.33 46.67
35291 | 1 3.33 50.00
Trang 1137948 | 1 3.33 56.67
42717 | 1 3.33 60.00
49424 | 1 3.33 63.33
57633 | 1 3.33 66.67
66372 | 1 3.33 70.00
77414 | 1 3.33 73.33
99130 | 1 3.33 76.67 106015| 1 3.33 80.00 115932| 1 3.33 83.33 135539| 1 3.33 86.67 155820| 1 3.33 90.00 171222| 1 3.33 93.33 186210| 1 3.33 96.67
193599 | 1 3.33 100.00 -+ - Total | 30 100.00
GDP giao động từ 6293 triệu USD đến 193599 triệu USD, trong đó các mức GDP phân bố đều nhau 3.33%
3.2.3 Tương quan giữa các biến
Trong đó:
“+” thể hiện tương quan dương
“-“ thể hiện tương quan âm
Như vậy, với mẫu gồm 30 quan sát, ta có:
Với Y và P cho tương quan giữa chúng dương cho thấy sự tăng lên của dân số góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội
Tương quan giữa I và Y là tương quan dương, cho thấy I tăng thì Y cũng tăng
Giữa XK và Y là tương quan dương, thể hiện việc tăng XK thì cũng dẫn tới sự tăng lên của Y
Tương quan của NK với Y là tương quan âm cho thấy sự tăng lên của NK dẫn đến sự giảm đi trong Y
Trang 12CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
1 Chạy mô hình và phân tích kết quả
Bước đầu tiên ta chọn lệnh reg để chạy mô hình hồi qui với cấu trúc lệnh là: “reg gdp pop i im ex” thu được kết quả là bảng sau:
2 Giải thích kết quả hồi qui
Tên biến Hệ số
hồi qui
Sai số chuẩn Hệ số t P- value
Khoảng tin cậy với độ tin
cậy 95%
Hệ số
tự do 65094.37 15474.69 4.21 0,000 [33223.65; 96965.09] Pop -0.8148154 0.2284133 -3.57 0,001 [-1.285241;-0.3443894]
I 2.528789 0.4819293 5.25 0,000 [1.536237;3.521341]
IM -1.153978 0.478659 -2.41 0,024 [-2.139727;-0.1682296]
EX 1.544064 0.3513346 4.39 0,000 [0.8204766;2.267651]
Bảng 1 Kết quả hồi qui