Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt tại quận Thanh Khê + Lập phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình trên địa bàn quận: - Đánh giá mức độ trang bị thiết bị vệ sinh - Đánh g
Trang 1Đề tài: “ Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước tại quận Thanh Khê” Sinh viên thực hiện:
Số thẻ sinh viên:
Lớp:
Nội dung chính của đồ án:
1 Tổng quan về đối tượng đề tài
2 Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt tại quận Thanh Khê
+ Lập phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình trên địa bàn quận:
- Đánh giá mức độ trang bị thiết bị vệ sinh
- Đánh giá loại hệ thống cấp nước bên trong nhà
+Lấy mẫu nước kiểm tra chất lượng: Đánh giá chất lượng nước thủy cụcđược sử dụng trong sinh hoạt tại quận Thanh Khê
3 Đánh giá hiện trạng thủy lực mạng lưới cấp nước quận Thanh Khê
4 Sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước
Cụ thể gồm các phần sau:
Phần 1 : Điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước trong nhà của quận ThanhKhê
+ chương 1: Tổng quan chung
+ Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 3: Kết quả và thảo luận
+ Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Phần 2: Sử dụng phần mềm epanet để kiểm tra hàm lượng clo trên mạng lưới cấpnước quận Thanh Khê
+ Chương 1: Tổng quan về quận Thanh Khê
+ Chương 2: Sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lướicấp nước quận Thanh Khê
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: P
Số thẻ sinh viên: Ngành: Kỹ thuật môi trường
1 Tên đề tài đồ án: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và sử dụng
phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước tại quận Thanh khê.
2 Đề tài thuộc diện: Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Mặt bằng quy hoạch của quận Thanh Khê
- Các số liệu về khí tượng – địa chất – thuỷ văn của khu vực;
- Hiện trạng mạng lưới cấp nước trên địa bàn quận Thanh Khê
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
(1) Tổng quan về đối tượng đề tài
(2) Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt tại quận Thanh Khê
1 Lập phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình trên địa bàn quận:
- Đánh giá mức độ trang bị thiết bị vệ sinh
- Đánh giá loại hệ thống cấp nước bên trong nhà
2 Lấy mẫu nước kiểm tra chất lượng: Đánh giá chất lượng nước thủy cục được
sử dụng trong sinh hoạt tại quận Thanh Khê
(3) Đánh giá hiện trạng mạng lưới cấp nước quận Thanh Khê
(4) Sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ loại và kích thước bản vẽ): 4-5 bản vẽ A1
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 13/2/2017
7 Ngày hoàn thành đồ án: 26/5/2017
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 2 năm 2017
Trưởng bộ môn Kỹ thuật môi trường Người hướng dẫn
KHOA: MÔI TRƯỜNG
Trang 3Đồ án tốt nghiệp là nội dung quan trọng cuối cùng của 5 năm đại học, nó hệ thống lại hết tất cả các kiến thức và kĩ năng đã được học trên ghế nhà trường Đây là cơ sở đánh giá kết quả học tập cũng như đặt nền tảng cho công việc sau này của mỗi sinh viên
Tuy nhiên để hoàn thành đề tài tốt nghiệp được giao thì không thể thiếu đi sự giúp
đỡ, chỉ dẫn của thầy cô và các bạn trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Th.S Nguyễn Lan Phương và Th.S Mai Thị Thùy Dương đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong những tháng qua Cô đã cung cấp rất nhiều kiến thức mới và bám sát với thực tế hơn, luôn định hướng tới mục tiêu, góp ý và sửa chữa những lỗi sai để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường, trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã truyền đạt những kiến thức quý báu và những kĩ năng cần thiết cho em trong những năm học vừa qua, để vận dụng hiểu biết của mình giải quyết các vấn đề sau khi đi làm
Em xin được cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Dù đã cố gắng, nổ lực hết mình và vận dụng những kiến thức học được để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi được sai sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý tận tình của quý Thầy
Trang 4Tôi xin cam đoan số liệu đầu vào để phục vụ cho đồ án tốt nghiệp là đúng với tài liệu cung cấp Các thông tin, tài liệu tham khảo trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp có nguồn gốc chính thống Tuân thủ mọi quy định do nhà trường đưa ra khi thực hiện đồ
án Nếu thông tin trên sai sự thật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Trang 5Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn i
Lời cam đoan liêm chính học thuật ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ v
Danh sách các cụm từ viết tắt vi
Trang MỤC LỤC iii
PHẦN 1: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ CỦA QUẬN THANH KHÊ 2
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG 2
1.1 Hệ thống cấp nước bên trong nhà: 2
1.2 Thói quen sử dụng các thiết bị vệ sinh: 6
1.3 Chất lượng nước: 6
1.4 Sự cần thiết của đề tài: 9
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng: 12
2.2 Nội dung: 13
2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá hệ thống cấp nước bên trong nhà: 13
2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá chất lượng nước bên trong nhà: 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 17
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà: 19
3.1.1 Nguồn nước sử dụng: 19
3.1.2 Hệ thống cấp nước bên trong nhà: 19
3.1.3 Mức độ trang thiết bị vệ sinh trong nhà: 20
3.2 Nội dung 2: Đánh giá chất lượng bên trong nhà: 23
3.2.1 Theo khảo sát ý kiến người dân: 23
Trang 64.1 Kết luận: 31
4.2 Kiến nghị: 31
PHẦN 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM EPANET ĐỂ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CLO TRÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC QUẬN THANH KHÊ 33
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẬN THANH KHÊ 33
1.1 Điều kiện tự nhiên: 33
1.1.1 Vị trí địa lí: 33
1.1.2 Địa hình: 34
1.1.3 Khí hậu: 34
1.1.4 Đặc điểm thủy văn: 34
1.1.5 Địa chất công trình: 35
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội: 35
1.2.1 Vị trí chiến lược: 35
1.2.2 Hiện trạng dân số: 35
1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của quận Thanh Khê: 36
1.2.4 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng của quận Thanh Khê: 37
1.3 Hiên trạng hệ thống cấp nước của quận Thanh Khê: 40
1.3.1 Nhà máy nước: 40
1.3.2 Mạng lưới cấp nước: 43
1.3.2.1.Phân vùng và khu vực cấp nước: 43
1.3.2.2.Vật liệu ống: 44
1.3.2.3.Cấu tạo mạng lưới: 44
1.3.2.4.Bố trí ống trên đường phố: 45
1.3.2.5.Các thiết bị mạng lưới cấp nước: 45
1.3.2.6.Quản lí kỹ thuật mạng lưới cấp nước: 45
Chương 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM EPANET ĐỂ KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CLO TRÊN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 46
Trang 72.2.1 Nhu cầu dùng nước của quận: 50
2.2.1.1 Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt khu dân cư: 50
2.2.1.2 Nhu cầu dùng nước của trường học, bệnh viện: 50
2.2.1.3 Nhu cầu nước cho các công trình công cộng: 52
2.2.1.4 Nhu cầu dùng nước cho dịch vụ khác: 52
2.2.1.5 Nhu cầu dùng nước cho tưới cây, rửa đường: 52
2.2.1.6 Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp: 52
2.2.2 Quy mô dùng nước của quận: 52
2.2.2.1 Công suất hữu ích cần cấp cho khu đô thị : QH Ích (m3/ngày) 52
2.2.2.2.Công suất của trạm bơm cấp II phát vào mạng lưới cấp nước QML(m3/ngày) 52
2.2.3 Trình tự tính toán thủy lực theo phần mềm EPANET: 54
2.2.3.1 Xác định chiều dài tính toán: 54
2.2.3.2 Xác định lưu lượng đơn vị : 54
2.2.3.3 Xác định lưu lượng dọc đường: 55
2.2.3.4 Xác định lưu lượng nút: 55
2.3 Kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới: 56
2.3.1 Kết quả chạy Clo trên mạng lưới: 56
2.3.2 Kết quả chu kì Clo của các nút trên mạng lưới: 58
2.4 Kết luận và kiến nghị: 59
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
MỤC LỤC 66 PHỤ LỤC
Trang 8Mẫu phiếu điều tra, khảo sát hộ gia đình ( Phụ lục 1) 13
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích 16
Bảng 1.1.b: Tốc độ gió trung bình & gió mạnh nhất trong năm 34
Bảng 1.2.b: Diện tích, dân số và mật độ dân số của các đơn vị hành chính của 36
Thành phố Đà Nẵng (nguồn số liệu: Niên giám thống kê năm 2015) 36
Bảng 2.1.b : Lưu lượng dùng nước của các trường học 50
Bảng 2.2.b Lưu lượng nước tiêu dùng cho trường học theo từng giờ trong một ngày đêm ( phụ lục 2) 51
Bảng 2.3.b: Lưu lượng dùng nước của các bệnh viện 51
Bảng 2.4.b Lưu lượng nước tiêu dùng cho bệnh viện theo từng giờ trong một ngày đêm ( phụ lục 2) 51
Bảng 2.5.b Thống kê lưu lượng nước tiêu dùng cho quận theo từng giờ trong một ngày đêm ( phụ lục 2) 53
Bảng 2.6.b: Bảng chiều dài tính toán của từng đoạn (Phụ Lục 2) 54
Bảng 2.6.b: Bảng tính toán lưu lượng đơn vị của từng đoạn ống (Phụ Lục 2) 55
Bảng 2.6.b Bảng lưu lượng tính toán dọc đường các đoạn ống ( Phụ Lục 2 ) 55
Bảng 2.7.b: Bảng tính toán lưu lượng nút (Phụ Lục 2) 55
Bảng 2.8.b: Bảng tính toán áp lực cần thiết cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất của quận Thanh Khê ( phụ lục 2) 56
Bảng 2.9.b: Bảng tính toán thủy lực cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất của quận Thanh Khê ( phụ lục 2) 56
Trang 9Hình 1.1.a: Hệ thống cấp nước đơn giản 2
Hình 1.2.a: Hệ thống cấp nước có két trên mái 3
Hình 1.3.a: Hệ thống cấp nước có két và trạm bơm 4
Hình 1.4.a: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa 4
Hình 1.5.a: Hệ thống cấp nước phân vùng 5
Hình 2.1.a: Vị trí điều tra, khảo sát các hộ gia đình 12
Hình 2.2.a: Điều tra, khảo sát hộ gia đình 13
Hình 2.3.a: Vị trí lấy mẫu bên trong nhà 14
Hình 2.4.a: Vị trí lấy mẫu 15
Hình 2.5.a: Một số hình ảnh lấy mẫu ở các hộ gia đình 16
Hình 2.6.a: Một số hình ảnh phân tích tại phòng thí nghiệm 17
Hình 3.2.a: Đồ thị thể hiện hệ thống cấp nước bên trong nhà 20
Hình 3.3.a: Đồ thị thể hiện tỉ lệ sử dụng trang thiết bị vệ sinh của hộ gia đình 21
Hình 3.4.a: Đồ thị thể hiện thời gian vệ sinh két nước 23
Hình 3.5.a: Đồ thị thể hiện tỉ lệ đánh giá chất lượng nướccủa các hộ gia đình 24
Hình 3.6.a: Đồ thị thể hiện độ pH của các mẫu nước 25
Hình 3.7.a: Đồ thị thể hiện độ đục của các mẫu nước 26
Hình 3.8.a: Đồ thị thể hiện độ màu của các mẫu nước 27
Hình 3.9.a: Đồ thị thể hiện COD của các mẫu nước 28
Hình 3.10.a: Đồ thị thể hiện lượng Clo dư của các mẫu nước 29
Hình 3.11.a: Đồ thị thể hiện chỉ số E.coli của các mẫu nước 30
Hình 1.1.b: Bản đồ thành phố Đà Nẵng 33
Hình 1.2.b: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước nhà máy nước Cầu Đỏ 41
Hình 1.3.b: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước nhà máy nước Sân Bay 43
Hình 2.1.b: Sơ đồ khối chạy phần mềm Epanet 47
Hình 2.2.b: Biểu đồ dùng nước các giờ trong ngày của quận Thanh Khê 53
Trang 10Hình 2.5.b: Chu kì lượng Clo của các nút ở đầu mạng lưới 58
Hình 2.6.b: Chu kì Clo của các nút ở giữa mạng lưới 59
Hình 2.7.b: Mạng lưới lúc 3h sáng khi đã châm Clo 60
Hình 2.8.b: Mạng lưới lúc 10h sáng khi đã châm Clo 60
Hình 2.9.b: Chu kì của các nút đầu mạng lưới khi châm Clo 61
Hình 2.10.b: Chu kì Clo của các nút khi châm Clo ở 3h sáng 62
Trang 11Thành phố Trạm xử lý nước thải
Xử lý nước thải
Trang 12Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 1
MỞ ĐẦU
Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người, hầu như nước là một nguồn không thể thiếu trong mọi hoạt động sinh hoạt của mỗi người Nhưng để đảm bảo được sử dụng nước thủy cục an toàn cho sức khỏe thì đòi hỏi nguồn nước thủy cục cung cấp phải có chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT đưa ra Khi nước cấp đi cho mọi người sử dụng thì tại các nhà máy nước
đã được xử lý đạt theo yêu cầu nhưng trong quá trình phân phối sẽ có một số tác động như vật liệu của ống cũ, rò rỉ,…trong quá trình vận chuyển sẽ làm chất lượng nước thay đổi, trong đó hàm lượng Clo dư rất quan trọng vì nó là chỉ tiêu quyết định và liên quan đến các chỉ tiêu khác như độ đục, màu sắc, COD, E.coli và giúp loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trong nước Nên việc kiểm tra hàm lượng Clo dư trên mạng lưới rất cần thiết, để chất lượng nước được đảm bảo khi sử dụng
Để thực hiện việc kiểm tra hàm lượng Clo thì bên cạnh đó ta phải điều tra hệ thống cấp nước bên trong nhà của các gia đình để biết cách thức mọi người sử dụng và lưu trữ nước có đúng cách không để tránh làm chất lượng nước thay đổi vì vấn đề này
Từ những vấn đề nêu trên, em đã thực hiện kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước của quận Thanh Khê bằng phần mềm Epanet Để kiểm tra hàm lượng Clo thì không thể thiếu các phương pháp hỗ trợ trong quá trình thực hiện như điều tra, khảo sát; thu thập số liệu; lấy mẫu, phân tích; đánh giá; thống kê và xử lý số liệu Cấu trúc thực hiện đề tài như sau:
Phần 1 : Điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước trong nhà của quận Thanh Khê
+ chương 1: Tổng quan chung
+ Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 3: Kết quả và thảo luận
+ Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Phần 2: Sử dụng phần mềm epanet để kiểm tra hàm lượng clo trên mạng lưới cấpnước quận Thanh Khê
+ Chương 1: Tổng quan về quận Thanh Khê
+ Chương 2: Sử dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạnglưới cấp nước quận Thanh Khê
Trang 13Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 2
PHẦN 1: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
TRONG NHÀ CỦA QUẬN THANH KHÊ
Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG
1.1 Hệ thống cấp nước bên trong nhà:
Hệ thống cấp nước trong nhà có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoài nhà đến mọi thiết bị vệ sinh bên trong nhà, đến vị trí bất lợi nhất
Có nhiều cách để lựa chọn cấp nước cho các công trình bên trong nhà, tùy thuộc vào sự lựa chọn của mỗi hộ gia đình, nhưng để lựa chọn hệ thống cấp nước hợp lý cần phải xem xét các yếu tố sau:
+ Chức năng của ngôi nhà
+ Trị số áp lực đảm bảo ở đường ống cấp nước bên ngoài
+ Áp lực cần thiết đưa đến thiết bị vệ sinh, máy móc bất lợi
+ Mức độ tiện nghi của ngôi nhà
+ Sự phân bố các thiết bị dụng cụ lấy nước trong nhà tập trung hay phân tầng
Để có hệ thống cấp nước phù hợp cho gia đình đảm bảo được sử dụng nước tại mỗi thời điểm mà không bị gián đoạn
Các loại hệ thống cấp nước sinh hoạt bên trong nhà gồm:
+ Hệ thống cấp nước đơn giản(trực tiếp)
Áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước ngoài nhà đảm bảo hoàn toàn đưa nước đến các thiết bị vệ sinh bên trong nhà
Hình 1.1.a: Hệ thống cấp nước đơn giản
Trang 14Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 3
+ Hệ thống cấp nước có két trên mái
Áp dụng khi áp lực đường ống ngoài nhà không đảm bảo thường xuyên
Vào những giờ dùng nước ít, nước tự cung cấp cho thiết bị vệ sinh và bổ sung lên két Vào giờ cao điểm, két nước bổ sung nước cho toàn hệ thống
bị, tốn điện, tốn công nếu mở tay, quản lý thay thế nếu xãy ra sợ cố
+ Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
Áp dụng khi áp lực đường ống bên ngoài không đảm bảo Bơm làm việc theo chu
kỳ, chỉ hoạt động trong giờ cao điểm, đưa nước đến thiết bị vệ sinh và lên két nước dự trữ, bơm có thể mở bằng tay hoạt tự động
Trang 15Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 4
Hình 1.4.a: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Trang 16Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 5
+ Hệ thống cấp nước có trạm khí ép
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống bên ngoài đảm bảo không thường xuyên, những không có điều kiện làm két nước Để tạo áp lực ta sử dụng máy nén khí + Hệ thống cấp nước phân vùng
Áp dụng cho các nhà cao tầng đứng riêng lẻ, áp lực của đường ống bên ngoài có thể đảm bảo nhưng không thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến thiết bị vệ sinh Lúc này xây dựng cho các tầng dưới 1 hệ thống và tâng trên 1 hệ thống
Áp dụng chủ yếu cho nhà cao tầng từ 10-14 tầng
Nếu là kiểu hệ thống cấp nước bên trong nhà có két thì các thành phần, tính chất
sẽ thay đổi rõ rệt hơn, khi nước được lưu trữ trên két một khoảng thời gian rồi mới dùng thì cặn sẽ dễ đóng lại, lượng Clo dư sẽ không còn đủ để khử trùng và nước dễ bị nhiễm E.coli nếu không vệ sinh thiết bị chứa nước định kì
Trang 17Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 6
1.2 Thói quen sử dụng các thiết bị vệ sinh:
Kinh tế, xã hội ngày càng phát triển nên chất lượng cuộc sống của mọi người cũng được nâng cao hơn, khả năng sử dụng những trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cũng hiên đại hơn, trong đó trang thiết bị vệ sinh là một phần quan trọng trong sinh hoạt của mỗi gia đình Ngày nay có nhiều loại thiết bị vệ sinh với mức
độ tiện nghi khác nhau như hố xí bệt, xổm; chậu rửa chén đơn, đôi; vòi hương sen, máy nước nóng, máy giặt; chậu rửa mặt,… các loại Tùy vào khả năng tài chính của mỗi hộ gia đình mà lựa chọn cho mình những trang thiết bị vệ sinh phù hợp
Mỗi thiết bị vệ sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau và tùy vào cách thức và thói quen dùng nước của mỗi cá nhân trong gia đình mà lượng nước tiêu thụ lớn hay nhỏ khác nhau
Trong quá trình dùng nước thường có những thói quen như: một số người không ngắt vòi nước lúc cần thiết, sử dụng các nút thiết bị tiêu tốn nước không phù hợp, dùng một lượng nước quá lớn cho việc giặt, rửa… dẫn đến lượng nước tiêu thụ cao
Nguồn nước sinh hoạt đang dần cạn kiệt, nên cần sử dụng tiết kiệm nước sinh hoạt trong mọi hoạt động sử dụng nước hàng ngày để có nguồn nước sạch sử dụng lâu dài
1.3 Chất lượng nước:
Ý nghĩa của nước sạch:
Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con người sử dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, mangan, asen, thủy ngân, … Nếu hàm lượng của các chất này trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ độc kim loại nặng (asen, thủy ngân, chì) Nếu hàm lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể, về lâu dài
có thể gây nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư
Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên nhân gây nên các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn Nước cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E Coli, Salmonella gây bệnh tiêu chảy, khuẩn tả…
Trang 18Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 7
Tùy vào nồng độ có trong nước mà các chất có các ảnh hưởng nhất định đối với sức khỏe con người:
Ảnh hưởng của các chất trong môi trường nước:
+ Độ pH:
- pH ảnh hưởng đến vị của nước
- pH của nước có liên quan đến tính ăn mòn thiết bị, đường ống dẫn nước và dụng
cụ chứa nước Đặc biệt, trong môi trường pH thấp, khả năng khử trùng của Clo sẽ mạnh hơn Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư
- Ảnh hưởng của pH tới sức khoẻ: Trong nước uống, pH ảnh hưởng tới sức khoẻ, đặc biệt ảnh hưởng đến hệ men tiêu hoá Tuy nhiên tính a xít (hay tính ăn mòn) của nước có thể làm gia tăng các ion kim loại từ các vật chứa, gián tiếp ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
+ Màu:
Thường xuất hiện màu vàng của các hợp chất của Sắt và Mangan, màu xanh của tảo và các hợp chất hữu cơ các Nước có những màu này sẽ làm chất lượng nước giảm xuống Tiêu chuẩn nước sinh hoạt phải có độ màu < 15 TCU
+ Clo dư
Clo là một chất khử trùng nước rất hiệu quả vì vậy nó được áp dụng để khử trùng cho hầu hết các nguồn nước thủy cục Tuy nhiên hiện nay, đa số các nguồn nước thủy cục có tỷ lệ clo dư khá cao và thường vượt mức cho phép với dấu hiệu là nước thường
có mùi clo, rất sốc
Nước có hàm lượng clo vượt quá tiêu chuẩn (0,5mg/lít) có thể gây ngộ độc Nếu ngửi lâu có thể gây tổn thương đường hô hấp Tiếp xúc lâu với mắt có thể gây tổn thương giác mạc Clo là chất oxy hóa tương đối mạnh, ngay cả khi ở nồng độ rất thấp thì clo vẫn có thể gây ra sưng tấy cho các tế bào hồng cầu, làm suy giảm vật liệu nhựa trao đổi ion…
+ Asen:
Trang 19Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 8
Sự hiện diện của Asen trong nước uống sẽ gây ngộ độc Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện: khát nước dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh
Nếu bị nhiễm độc asen ở mức độ thấp, mỗi ngày một ít với liều lượng dù nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây: mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu và bạch cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân, giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rối loạn nhịp tim, đau mắt, đau tai, viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư…
So với tất cả các tạp chất có trong nước, Asen xếp vào tốp nguy hiểm và độc hại nhất ( Quy chuẩn cho phép rất nhỏ 0,01 mg/l)
+ Nitrit
Nitrit là chất có tính độc hại tới sinh vật và con người bởi nó có thể chuyển hóa thành các dạng sản phẩm có thể gây ung thư cho con người Nitrit có tác dụng oxi hóa huyết sắc tố Hemoglobin trong hồng cầu để hình thành methemoglobin không có khả năng vận chuyển oxi cho máu giống như Hemoglobin Khi bị ngộ độc Nitrit cơ thể sẽ
bị giảm chức năng hô hấp, có các biểu hiện như khó thở, ảnh hưởng đến hệ hô hấp + Amoni
Bản thân amoni không độc hại đối sức khỏe con người,tuy nhiên nó lại có khả năng chuyển hóa thành Nitrit, Nitrat là những chất rất độc Khi ăn uống nước có chứa nitrit,cơ thể sẽ hấp thu nitrit vào máu và chất này sẽ tranh oxy của hồng cầu làm hêmoglobin mất khả năng lấy oxy, dẫn đến tình trạng thiếu máu, xanh da, nó có thể làm chậm sự phát triển, gây bệnh ở đường hô hấp Đối với người lớn, nitrit kết hợp với các axit amin trong thực phẩm làm thành một họ chất nitrosamin Nitrosamin có thể gây tổn thương di truyền tế bào – nguyên nhân gây bệnh ung thư
+ Sắt
Sắt( Fe): Tưởng chừng như đơn giản nhưng nước bị nhiễm sắt có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe của con người Sắt cơ bản không ảnh hưởng tới sức khỏe ở nồng độ thấp, thậm chí nó còn là một yếu tốt cần thiết cho sức khỏe, giúp vận chuyển oxy trong máu Nhưng nó được coi như chất gây ô nhiễm thứ cấp có thể dẫn đến ung thư và cũng gây mất thẩm mỹ cho nước Hơn nữa chỉ cần một nồng độ sắt thấp khoảng 0,3 mg/l trong nước sẽ để lại các vết bẩn màu nâu đỏ trên quần áo và rất khó tẩy Mặt khác khi nước này chảy qua các ống nước sẽ lắng cặn lại gây gỉ sét và tắc nghẽn trong đường ống
+ Mangan:
Mangan( Mn): Mặc dù Mn không có khả năng tác động hình thành các thể bệnh nguy hiểm như ung thư, cũng không ảnh hưởng đến sinh sản…nhưng nó có liên quan
Trang 20Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 9
mật thiết đến hệ thần kinh bởi gây ra các độc tố hình thành hội chứng manganism với các triệu chứng gần như tương tự hội chứng Parkinson
Mn gây ra những vết ố bẩn trên tất cả những thứ mà nó tiếp xúc Vì vậy, sử dụng nước hằng ngày để lau rửa, giặt giũ sẽ gây ảnh hưởng đến độ bền của đồ dùng Đặc biệt, giặt quần áo bằng nước nhiễm Mn sẽ hình thành những vết bẩn màu nâu, đen do quá trình oxy hóa gây ra
+ Coliform:
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước dễ gây ra các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định chỉ số E Coliform bằng 0
1.4 Sự cần thiết của đề tài:
Để sử dụng nước một cách thoải mái và không bị gián đoạn khi cúp nước hoặc giờ cao điểm, thì việc lựa chọn cho gia đình một hệ thống cấp nước bên trong nhà là việc rất cần ngay sau khi khâu xây nhà hoàn tất Để có một hệ thống cấp nước bên trong nhà như mong muốn không chỉ dựa vào điều kiện kinh tế của gia đình mà còn phải dựa vào đặc điểm của ngôi nhà, áp lực có đảm bảo không và mức độ trang bị thiết bị
vệ sinh trong nhà như thế nào
Khi có hệ thống cấp nước bên trong nhà phù hợp thì nước sẽ được cấp mọi thời điểm và đến từng các thiết bị vệ sinh bất lợi nhất để mọi người gia đình sử dụng mà không cần phải dự trữ nước vào xô, chậu mỗi khi có cúp nước hoặc nước chảy yếu Bên cạnh đó, chất lượng của nước thủy cục cũng rất quan trọng trong sử dụng nước sinh hoạt của người dân, vì nó liên quan đến vấn đề về sức khỏe con người Các chỉ tiêu trong nước như nhiệt độ, pH, độ đục, độ màu, COD, E.Coli, Clo dư phải đạt quy chuẩn 01-2009/BYT trước khi cấp cho người dân, tuy nhiên trong quá trình truyền tải đến người sử dụng thì một số chỉ tiêu có thể sẽ bị thay đổi và nằm trong quy định hoặc vượt quy định cho phép
Các thành phần chỉ tiêu quy định về nước thủy cục sau xử lý đều rất quan trọng, mỗi chỉ tiêu có một vai trò riêng để góp phần làm cho chất lượng nước đạt chuẩn Để đảm bảo nước được khử trùng sạch trước khi cấp đi, thì khi kết thúc quá trình xử lý công việc cuối cùng là phải tính toán lượng Clo cần thiết để châm vào thực hiện loại
bỏ các vi trùng gây bệnh cho người Với chức năng như vậy nếu Clo dư hoặc thiếu đi trong quá trình xử lý sẽ làm chất lượng nước bị thay đổi, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người trong quá trình sử dụng như sau:
Trang 21Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 10
+ Nước có hàm lượng Clo thấp dưới tiêu chuẩn ( 0,3 mg/l ) nước dễ bị nhiễm vi sinh vật Tùy cấp độ, người uống nước này có thể bị đau bụng, tiêu chảy…
+ Ngược lại, nước có hàm lượng Clo vượt quy chuẩn (0,5mg/l ) có thể gây ngộ độc
+ Tùy theo nồng độ , thời gian tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng khác nhau Các triệu chứng lâm sàn của người nhiễm độc của Clo cấp tính là ho, khó thở, đau ngực,… Nếu ngửi lâu có thể gây tổn thương đường hô hấp
Ngoài ra người dân thường sử dụng nước bằng cách chứa nước trong két rồi từ két cấp nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Nước có thể được lưu lâu ngày trong két dẫn đến các thành phần, tính chất trong nước thay đổi, vì nước lưu lâu ngày sẽ là môi trường tốt cho vi sinh vật, vi khuẩn phát triển, những loài kí sinh này sẽ sinh sôi, nảy
nở rất nhanh, làm bẩn và ô nhiễm nguồn nước nguy hại tới sức khỏe người sử dụng Chưa kể, khi để nước quá lâu, rong rêu cũng phát triển bám vào thành của bồn nước, cặn bẩn từ nguồn nước lâu ngày hình thành và tích tụ lại dưới đáy bồn, sẽ có mùi khó chịu, đổi màu làm chất lượng nước giảm xuống
Các nhà máy xử lý nước và cung cấp nước sạch luôn mong muốn cung cấp một nguồn nước an toàn và không chứa vi trùng, vi khuẩn gây bệnh nên nước ngay đầu ra tại các nhà máy đều có lượng Clo dư đạt quy định cho phép, tuy nhiên chưa có sự kiểm soát để đảm bảo Clo hoạt động không dư hoặc thiếu trong suốt quá trình khử trùng đến cuối mạng lưới Cần xác định lượng Clo đưa vào đủ để khử trùng vì nếu ở đầu mạng lưới lượng Clo dư quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước và tiêu tốn lượng Clo không cần thiết, tuy nhiên nếu cuối nguồn Clo còn đủ theo giới hạn cho phép thì chất lượng nước được đảm bảo, nhưng bên cạnh đó trong quá trình truyền tải
sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nên sẽ có mặt lợi, mặt hại về vấn đề này
Từ những ảnh hưởng của Clo gây hại cho sức khỏe nêu trên, ta có các giải pháp để kiểm soát lượng Clo trên mạng lưới sau:
+ Phương pháp đo đạc trực tiếp tại những vị trí xác định trên mạng lưới
+ Phương pháp lấy mẫu tại các hộ gia đình ở đầu và cuối mạng lưới để kiểm tra lượng Clo dư
+ Phương pháp sử dụng phần mềm Epanet mô phỏng mạng lưới để kiểm tra lượng Clor trên mạng lưới
Các phương pháp trên đều có ưu nhược điểm riêng khi thực hiện:
- Ưu điểm:
+ Phương pháp đo đạc trực tiếp và lấy mẫu: Biết được lượng Clo trên mạng lưới theo từng thời điểm, biết được rò rỉ trên mạng lưới
Trang 22Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 11
+ Phương pháp sử dụng phần mềm Epanet: nhanh, đơn giản dễ thực hiện, không tốn nhân lực và máy móc phức tạp
Xuất phát từ các ưu, nhược điểm trên và tính cấp thiết của vấn đề chúng em đã tìm
hiểu và nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước sinh hoạt và sử
dụng phần mềm Epanet để kiểm tra hàm lượng Clo trên mạng lưới cấp nước tại quận Thanh Khê” để làm đồ án tốt nghiệp nhằm đứa ra giải pháp thích hợp, góp phần
cải thiện chất lượng nước thủy cục để cung cấp cho người dân một nguồn nước an toàn, đảm bảo khi sử dụng
Trang 23Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng:
- Hệ thống cấp nước bên trong các hộ gia đình của quận Thanh Khê
- Chất lượng nước thủy cục phục vụ cho mục đích sinh hoạt, ăn uống trong các hộ gia đình tại quận Thanh Khê
- Phạm vi: quận Thanh Khê
- Số lượng: 50 hộ
- Số lượng mẫu: 15 hộ, 40 mẫu nước thủy cục
Hình 2.1.a: Vị trí điều tra, khảo sát các hộ gia đình
Vị trí khảo sát
Vị trí khảo sát và lấy
Trang 24Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 13
2.2 Nội dung:
2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá hệ thống cấp nước bên trong nhà:
- Lập phiếu điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình
Nội dung lập phiếu điều tra:
+ Thu thập tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương + Thuyết minh tổng hợp và mạng lưới cấp nước của quận
+ Tài liệu về tình hình sử dụng nước, các thiết bị vệ sinh phục vụ đề tài
+ Lập phiếu điều tra: số lượng phiếu: 50 phiếu
Mẫu phiếu điều tra, khảo sát hộ gia đình ( Phụ lục 1)
Những thông tin cần điều tra:
(1) Thông tin tổng quan về gia đình người trả lời phiếu điều tra bao gồm:
- Số lượng thành viên trong gia đình
- Loại nhà
- Địa chỉ của gia đình
(2) Đặc điểm dùng nước tại hộ gia đình gồm :
- Nguồn nước sử dụng
- Chất lượng nước theo cảm tính của người dân
- Mục đích sử dụng nước
- Thời gian sử dụng bắt đầu sử dụng nước thủy cục
(3) Các thiết bị cấp nước và thiết bị vệ sinh kèm theo gồm :
- Bể chứa, két nước, bơm,
- Thông tin về các loại thiết bị vệ sinh
(4) Vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước
(5) Hóa đơn tiền nước 3 tháng liên tiếp
Hình 2.2.a: Điều tra, khảo sát hộ gia đình
Trang 25Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 14
- Đánh giá mức độ trang bị thiết bị vệ sinh
- Đánh giá loại hệ thống cấp nước bên trong nhà
2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá chất lượng nước bên trong nhà:
- Số lượng mẫu: 40 mẫu nước thủy cục của 15 hộ đại diện cho quận
- Xác định chất lượng nước tại 3 vị trí:
+ Mẫu ở vòi nước sau đồng hồ
+ Mẫu ở két nước
+ Mẫu ở thiết bị vệ sinh sử dụng nhiều nước nhất
Hình 2.3.a: Vị trí lấy mẫu bên trong nhà
- Phân tích các chỉ tiêu: nhiệt độ, độ pH, độ đục, độ màu, COD, Clo dư, E.coli
Các bước tiến hành:
- Tiến hành lấy mẫu tại các hộ gia đình đại diện cho khu vực khảo sát, các vị trí lấy mẫu được thể hiện ở hình 1.2
Trang 26Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 15
Hình 2.4.a: Vị trí lấy mẫu + 15 hộ với 40 mẫu nước tại nhiều vị trí của quận
Trang 27Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 16
Hình 2.5.a: Một số hình ảnh lấy mẫu ở các hộ gia đình
- Mẫu sau khi lấy được mang về phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường trường Đại học Bách khoa phân tích Các chỉ tiêu phân tích theo các phương pháp thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích
STT Tên chỉ tiêu/Thành
phần
Phương pháp phân tích
Thiết bị phân tích
Trang 28Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 17
Hình 2.6.a: Một số hình ảnh phân tích tại phòng thí nghiệm
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Thu thập tài liệu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương
+ Bản đồ quy hoạch , thuyết minh tổng hợp và mạng lưới cấp nước của quận Thanh Khê
+ Tài liệu về tình hình sử dụng nước, các thiết bị vệ sinh phục vụ đề tài
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
+ Điều tra bằng phiếu câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp các nội dung: các loại thiết bị
vệ sinh và số lượng của các thiết bị vệ sinh sử dụng trong các hộ gia đình
+ Loại hệ thống cấp nước bên trong nhà
+ Điều tra lượng nước sử dụng hàng tháng tại các hộ gia đình (hóa đơn tiền nước)
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích:
Quy trình lấy mẫu được áp dụng từ “Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6663-5:2009) - Hướng dẫn lấy mẫu nước thủy cục”
Trang 29Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 18
Mẫu được lấy trực tiếp từ các vòi nước hộ gia đình Mỗi gia đình lấy tại 3 vị trí vòi: gồm tại vòi sau đồng hồ, thiết bị sử dụng nhiều nước nhất, nước trong két hoặc thiết bị vệ sinh gần két nhất
+ Cách lấy mẫu như sau:
Trước tiên phải khử trùng chai lấy mẫu bằng cồn 960 để diệt các vi khuẩn trong chai
Để nước tại vị trí lấy mẫu xả ra trong khoảng 10 phút, sau đó lấy chai đựng mẫu súc 3 lần bằng nước tại vòi lấy mẫu để sạch mùi cồn, rồi mới tiến hành lấy mẫu vào các chai 500ml
Khi lấy mẫu cần đeo bao tay y tế để tránh vi khuẩn từ tay mình sang chai lấy mẫu
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: sử dụng trong việc xử lý số liệu thu
thập được từ điều tra, khảo sát
+ Nguồn nước sử dụng
+ Chất lượng nước sử dụng
+ Loại hệ thống cấp nước bên trong nhà
+ Mức độ trang bị thiết bị vệ sinh theo từng loại
+ Lượng nước sử dụng theo mức độ trang thiết bị vệ sinh
+ Vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước
- Phương pháp đánh giá: So sánh các số liệu giữa quy chuẩn, tiêu chuẩn với số liệu thu thập được để đánh giá, nhận xét
Trang 30Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước bên trong nhà:
3.1.1 Nguồn nước sử dụng:
Hình 3.1.a: Đồ thị thể hiện nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình
- Qua kết quả phiếu điều tra cho thấy 100% hộ gia đình trên địa bàn quận đều sử dụng nước thủy cục
- Điều này cho thấy toàn bộ các hộ dân ở quận Thanh khê đều được cấp nước, mạng lưới cấp nước đã phân phối và bao trùm đến mọi nơi của quận
3.1.2 Hệ thống cấp nước bên trong nhà:
Qua quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình về hệ thống cấp nước bên trong nhà, ta có kết quả sau:
Cả hai
Trang 31Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 20
Hình 3.2.a: Đồ thị thể hiện hệ thống cấp nước bên trong nhà
Nhận xét: Từ đồ thị ta có 46% hộ sử dụng nước thủy cục bằng cách đưa nước lên
két chứa nước, 28% dùng trực tiếp để phục vục các hoạt động sinh hoạt trong gia đình, 26% hộ gia đình sử dụng két để chứa nước nhưng phải dùng bơm mới đưa nước lên két được
- Hệ thống cấp nước có két trên mái được sử dụng nhiều nhất ở quận, với hệ thống này sẽ đảm bảo nước được cấp thường xuyên cho người sử dụng
- Nếu dùng trực tiếp sẽ không đảm bảo cung cấp nước thường xuyên khi có cúp nước và vào giờ cao điểm
- Từ kết quả cho thấy một số nhà của quận có áp lực cao hơn áp lực ngoài phố, mà nước từ trạm chỉ đưa tới đường ống phân phối vào nhà chứ không thể đưa trực tiếp lên két chứa nước của gia đình mà phải dùng bơm mới có thể nước đưa lên
→ Điều này không hợp lý vì nếu đặt bơm ngay trên đường ống thì những hộ gia đình phía sau và gần đó sẽ không có đủ nước để sử dụng
3.1.3 Mức độ trang thiết bị vệ sinh trong nhà:
Trang 32Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 21
Hình 3.3.a: Đồ thị thể hiện tỉ lệ sử dụng trang thiết bị vệ sinh của hộ gia đình
Vòi dưới hương sen
Vòi xịt hố xí
Máy giặt Máy nước
8%
92%
40%
60%
Trang 33Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 22
so với trước Đa số trong nhà của các hộ ở quận đều trang bị đầy đủ các thiết bị vệ sinh, trong đó có các loại chiếm tỉ lệ rất cao như vòi hương sen(98%) , bồn rửa chén đôi (60%), máy giặt (88%), máy nước nóng (50%), hố xí bệt (92%) loại tiện nghi nhất, chậu rửa mặt 94%, chỉ có một phần nhỏ là sử dụng thiết bị ở mức trung hoặc chưa có một số loại như máy giặt (12%), máy nước nóng (50%) trong nhà, đảm bảo vấn đề vệ sinh của gia đình, mức sống của người dân trên địa bàn Đà Nẵng ngày càng yêu cầu cao
+ Đa số các gia đình đều sử dụng vòi hương sen loại có dây dẻo để dễ dàng cho việc sử dụng hơn
+ Hầu hết các gia đình đều sử dụng chậu rửa chén bằng inox thay cho xô, chậu như trước đây
+ Hố xí bệt được sử dụng ngày càng nhiều hơn so với hố xí xổm Đa số ở những nhà có điều kiện và yêu cầu tiện nghi cao nên sử dụng hố xí bệt là chủ yếu
+ Hố xí xổm chủ yếu ở những nhà đã xây dựng lâu, trước đây có mức sống thấp,
đã thỏa mãn nhu cầu Tuy bây giờ có điều kiện nhưng không muốn xây dựng lại tốn thời gian, và đã thỏa mãn với nhu cầu hiện tại
+ Âu tiểu (14%) sử dụng ít chỉ có ở những nhà có diện tích rộng, vì vấn đề sinh này có thể sử dụng chung với hố xí nên không cần sử dụng âu tiểu, để bớt được diện tích xây dựng
+ Bồn tắm chiếm tỉ lệ ít (4%) chủ yếu ở những nhà có điều kiện và diện tích đất rộng
→ Tuy hiện nay nhiều gia đình có mức sống cao nhưng trong nhà vẫn không có bồn tắm vì nhà xây dựng lâu nên không đủ diện tích để xây, ngoài ra do thói quen sinh hoạt và thời gian không cho phép
+ Tỉ lệ máy giặt, máy nước nóng ngày càng được sử dụng nhiều hơn, cho thấy đời sống người dân ngày càng nâng cao
+ Trang thiết bị vệ sinh của các hộ phổ biến ở mức 3 là chủ yếu: nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang thiết bị vệ sinh tắm hương sen, rửa, xí
3.1.4 Vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước:
Trang 34Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 23
Hình 3.4.a: Đồ thị thể hiện thời gian vệ sinh két nước
Nhận xét:
+ Việc vệ sinh định kì két nước rất cần thiết khi sử dụng két để cấp nước cho các thiết bị vệ sinh trong nhà Nên qua quá trình khảo sát thì có 19,44% vệ sinh két trong 6 tháng sử dụng, 13,89% vệ sinh trong 1 năm, đến 66,67% chưa bao giờ vệ sinh két nước trong quá trình sử dụng
+ Có 33,33% hộ dân ý thức được việc vệ sinh thiết bị chứa nước, cho thấy người dân có sự quan tâm về chất lượng nước khi sử dụng Biết được sự cần thiết của việc vệ sinh két để tránh nước bị nhiễm bẩn
+ 66,67% chưa ý thức được vấn đề vệ sinh thiết bị chứa nước Dẫn đến nước được dự trữ trên két quá lâu, cặn đóng lớp, vi sinh vật gây bệnh phát triển mạnh làm cho chất lượng nước bị giảm xuống
3.2 Nội dung 2: Đánh giá chất lượng bên trong nhà:
3.2.1 Theo khảo sát ý kiến người dân:
Qua quá trình điều tra, phỏng vấn ý kiến khách quan của người dân về chất lượng nguồn nước thủy cục mà họ đang sử dụng, có được kết quả như sau:
Trang 35Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 24
- Nước được cho là sạch đa số là những hộ sử dụng trực tiếp và có két được vệ sinh định kì đúng cách
- Còn ý kiến cho rằng là nước tương đối sạch chủ yếu là những hộ sử dụng két để chứa nước, nhưng do lưu trữ không đúng cách lâu ngày cặn đóng lại, rong rêu xuất hiện sinh ra màu và đục hơn trước nên nước không còn sạch như ban đầu
- Ý kiến cho rằng nước không sạch là những trường hợp sau khi cúp nước và sau mưa, nước bắt đầu có lại thì có màu đục, nhiều cặn, mùi Clo dư nồng gây khó chịu khi
sử dụng
3.2.2 Theo kết quả phân tích:
- Mẫu nước của các hộ gia đình được lấy tại các vị trí sau:
+ Mẫu tại vị trí vòi gần đồng hồ
+ Mẫu tại vị trí vòi của thiết bị vệ sinh sử dụng nhiều nước nhất
+ Mẫu tại vị trí két hoặc vòi gần đáy két nhất
Trang 36Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 25
Hình 3.6.a: Đồ thị thể hiện độ pH của các mẫu nước
- Từ kết quả phân tích ta thấy độ pH tại các vị trí lấy mẫu của các hộ đều nằm trong
giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT (khoảng 6,5-8,5)
- Các mẫu tại vị trí két có độ pH cao hơn so với các mẫu ở vị trí vòi sau đồng hồ, thiết bị vệ sinh do ở vị két nước lưu trữ lâu hơn, cộng thêm ở két ít vệ sinh nên chất
Trang 37Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 26
Hình 3.7.a: Đồ thị thể hiện độ đục của các mẫu nước
- Độ đục theo QCVN 01:2009/BYT là 2 NTU Từ đồ thị của kết quả phân tích có thể thấy các mẫu nước thủy cục tại các vị trí của các hộ gia đình đều đạt quy chuẩn và nằm dưới 1NTU
- Độ đục ở vị trí két lớn hơn so với vị trí sau đồng hồ và thiết bị vệ sinh , tuy không vượt quy chuẩn nhưng cho thấy nước ở vị trí két có nhiều cặn lơ lửng và không sạch so với 2 vị trí kia, vì nước ở két lưu trữ lâu nên cặn dễ bị đóng lại làm nước có
Trang 38Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 27
Hình 3.8.a: Đồ thị thể hiện độ màu của các mẫu nước
- Từ đồ thị ta thấy độ màu tại các vị trí đều đạt quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT (15 TCU) và nằm trong khoảng từ 0.75-4.96 TCU Độ màu ở vị trí gần két cao hơn so với vị trí gần đồng hồ và thiết bị vệ sinh
- Nước ở vị trí sau đồng hồ và thiết bị vệ sinh trong hơn so với vị trí ở két cho thấy nguyên nhân là do két nước ít vệ sinh mà cứ bơm lên rồi trữ lại nên sinh rong rêu bám vào thành két sinh ra màu
Trang 39Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 28
Hình 3.9.a: Đồ thị thể hiện COD của các mẫu nước
- Qua kết quả phân tích, COD theo pemanganat của tất cả các mẫu nước tại các vị trí nằm từ khoảng 0,64 – 1,12 mg/l, cho thấy đều đạt QCVN 01:2009/BYT ( 2mg/l)
- Tại vị trí két cao hơn so với 2 vị trí còn lại Cho thấy nước trong két có hàm lượng chất hữu cơ cao nguyên nhân là do nước có rong rêu, cặn sinh ra mà lượng Clo dư tại két lại không còn để khử trùng nên lượng hữu cơ cao
Trang 40Sinh viên thực hiện: Phan Thị Kiều Hướng dẫn: Th.S Nguyễn Lan Phương 29
Hình 3.10.a: Đồ thị thể hiện lượng Clo dư của các mẫu nước
- Theo giới hạn cho phép của QCVN 01:2009/BYT thì Clo nằm từ khoảng 0,3 -0,5 mg/l nhưng từ đồ thị cho thấy kết quả phân tích Clo dư tại các vị trí đều không đạt quy chuẩn và nằm dưới 0,1 mg/l Clo dư giảm dần từ vị trí vòi sau đồng hồ đến két nước, có vị trí Clo bằng 0
- Do người dân lưu trữ nước ở két một thời gian nên Clo bay hơi và thất thoát ra bên ngoài, đến khi sử dụng thì Clo dư không còn Điều này sẽ làm chất lượng nước giảm xuống vì Clo dư không còn để khử trùng sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển
mg/l