1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo niêm yết trên sàn HSX

119 254 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 23,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thi 3.3 Đặc điểm nguồn vốn chư sơ hữu cua các công ty năm 201 D6 thi 3.4 Tỉnh hÌnh biến động tỉ suất tự tải trợ của một số công ty trong Biểu đồ 3.1 Biến đông tỉ trọng chỉ phí san xuấ

Trang 1

DE TAI:

PHAN TICH MOI QUAN HE

GIỮA CO CAU VON VA HIEU QUA KINH DOANH

CUA CAC DOANH NGHIEP

TRONG NGANH CONG NGHIEP CHE BIEN,

CHE TAO NIEM YET TREN SAN HSX

Trang 2

1.3 Đối tượng va phạm vi ï nghiên cw

1.3.1 Đối tương nghiên cưu

1.3.2 Phạm vi nghiên cưu

PHẦN II

TONG QUAN TAI LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 Tổng quan tải liê

2.1.1 Cấu trúc vốn

2.1.3 Tông quan các tài liêu trược đây nghiên cưu về mối quan

cấu trục tai chính va hiệu qua kinh doanh

2.2 Gia thuyết nghiên cư

2.3 Phương pháp nghiên cưu

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cưu

2.3.2 Phương pháp thu thập sô li

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệ

2.3.4 Phương pháp phân tích sô liệt

2.3.5 Phương pháp phân nhom ngan

2.3.6 Phuong phap thay thế liên hoan

2.3.7 Phương phap hồi quy tương quan

PHAN III

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Đặc điểm địa bản nghiên cưu

3.1.1 Giới thiêu chung về é nganh công ngh IỆp:

3.2 Kết qua nghiên cưu

3.2.1 Thực trang về cấu truc nguồn vốn cua cac công ty trong nganh

3.2.2 Thực trang về kết qua kinh doanh cua cac công ty trong nganh

3.3.2 Thực trang về hiệu qua kinh doanh cua các công ty trong nganh 55

Trang 4

DANH MUC DO THI, BIEU DO

Đồ thi 3.1 Số lượng các cn ty trong nganh niém yét trén san HSX

giai doan 2008-2013

Đồ thị 3.2 Tổng tai san cua các công ty năm 2013

Đồ thi 3.3 Đặc điểm nguồn vốn chư sơ hữu cua các công ty năm 201

D6 thi 3.4 Tỉnh hÌnh biến động tỉ suất tự tải trợ của một số công ty trong

Biểu đồ 3.1 Biến đông tỉ trọng chỉ phí san xuất cưa các công ty giai đoạn

Trang 5

DANH MUC CAC BANG

Bang 3.1 Cac chỉ tiêu phan anh cấu truc vốn vả hiệu qua hoạt động

Bảng 3.2 Thống kê cac biến trong mô hình

Bang 3.3 Danh sach các ngành va mã CK thuộc ngành Công nghiệp chế

biến chế tạo trên sản HSX "năm 2013

Bang 3 11 Biên đông ty suất ROS cua cac công ty (2008-2013)

Bang 3.12 Biến động tỉ suất sinh lợi tai san cua các công ty (2008-2013

Bảng 3.13 Biến đông ROE cưa các công ty trong ngành (2008-2013)

Bảng 3.14 Mối quan hệ giữa ROE, ROA và Hệ số nợ

Bảng 3.15 Tác đông cua cơ cấu vốn đến hiệu qua kinh doanh cưa các

công ty giai đoạn 2008 - 2013

Trang 6

DANH MUC KY TU VIET TAT

DTT BH&CCDV Doanh thu thuần tư ban hang va cung cấp dịch vu

TSCĐ Tai sản cố đỉnh

LNST Lợi nhuận sau thuế

Ma CK Ma chung khoan

Trang 7

lý do ngừng hoạt động, có tới 56,4% số doanh nghiệp trả lời do sản xuất thua lỗ kéo đài, chỉ có 5,1% trả lời do năng lực quản lý, điều hành hạn chế và 38,5% trả lời do nguyên nhân khác như thiếu vốn sản xuất kinh doanh, không tìm kiếm được thị trường hoặc đang thuộc diện bán hoặc chờ sắp xếp lại! Vì vây, higu qua kinh doanh trơ thanh một trong những vấn đề quan trong nhất ma cac ca nhân, tổ chưc trong va ngoai doanh nghiệp đều quan tâm Phân tích hiệu qua kinh doanh của doanh nghiệp la việc lam quan trọng va không thể thiếu ơ mỗi doanh nghiệp Kết qua tư qua trình phân tích hiệu qua kinh doanh cung cấp thông tin

về thực trang san xuất va kinh doanh cua doanh nghiệp, tu do giúp cac nha quan

ly đưa ra những quyết sach hợp lí để cai thiên, khắc phục những tổn tại, yếu kém cua doanh nghiệp, cũng như nhân thấy va phat huy hết tiềm năng cua doanh

' Thành Trung (2014), VÌ sao nhiều doanh nghiệp phá san?, Bao PetroTimes — số 16 — ngây

Trang 8

nghiệp Đồng thoi, no cũng la căn cư quan trong dé nha dau tư đưa ra cac quyết đỉnh co đầu tư tiếp hoặc đầu tư vao doanh nghiệp nữa hay không

Trong qua trình công nghiệp hoa hiên nay, nganh công nghiệp ngay cang khẳng đỉnh được vi thế va tầm quan trong cua minh trong sự phat triển cua đất nược Nganh công nghiệp phat triển sẽ giúp tăng năng suất lao động, tư đo tăng thu nhập, tạo thêm nhiều việc lam va giam đơi ngheo Vơi mục tiêu trơ thanh nược công nghiệp vao năm 2020, việc tập trung phat triển nganh công nghiệp trơ thanh mục tiêu trọng tâm trong kế hoạch phat triển cua Chính phu Do Việt Nam là quốc gia co lợi thế về nông nghiệp, củng nguồn tai nguyên phong phu, nên nganh công nghiệp chế biến chế tạo ơ nược ta co sự phat triển manh me hon cac nganh khac Tuy nhiên, theo cac phân tích va đanh gia cua cac chuyên gia kinh tế thì kha năng canh tranh trên thi trương cua các doanh nghiệp trong nganh công nghiệp chế biến cua Việt Nam chưa cao Điều nay phụ thuộc nhiều vao hiệu qua hoạt động cua một số doanh nghiệp nay Theo các nghiên cưu thực nghiêm cua Pendey (Pandey 2001), Huang and Song (Huang 2002), Bhaduri

(Bhaduri 2002) va Trần Đỉnh Khôi Nguyên (Trần Đỉnh Khôi Nguyên 2006) cho

thấy rằng cấu trúc vốn cua doanh nghiệp co mối quan hệ va anh hương đến hiệu qua kinh doanh cua doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích mối quan hê giữa cấu trúc tai chính va hiệu qua kinh doanh la một việc lam cần thiết để doanh nghiệp

co thé xac đỉnh cho mình một cấu truc hợp ly, đồng thoi nang cao hiéu qua kinh doanh cua doanh nghiệp, giúp cac doanh nghiệp trong nganh công nghiệp chế biến chế tao tang kha năng canh tranh, đưng vững vả phat triển trên thi trương hiên nay

Nhân thưc được tầm quan trong cua việc phân tích cấu truc tai chính, hiệu qua kinh doanh va mối quan hê giữa chung, em chọn đề tai: “Phân tích mối quan hé

Trang 9

1.2 Muc tiêu nghiên cưu

- Đưa ra một số khuyến nghỉ cho nha quan lí doanh nghiệp va ngươi dau tư 1.3 Đối tượng va phạm vi nghiên cưu

1.3.1 Đối tượng nghiên cưu

Mối quan hê giữa cơ cầu vốn va hiêu qua kinh doanh cua các doanh nghiệp cac doanh nghiệp trong nganh công nghiệp chế biến, chế tạo trên sản HSX

1.3.2 Phạm vỉ nghiên cứu

- Pham vi không gian: cac doanh nghiệp nganh Công nghiệp chế biến, chế tao trên san HSX

- Pham vi thoi gian: Số liêu hoạt động cua cac doanh nghiệp niêm yết

trên HSX tử năm 2008 đến năm 2013

Thơi gian nghiên cưu: tư ngay 17/1/2014 đến ngày 30/5/2014.

Trang 10

PHAN II

TONG QUAN TAI LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 Tổng quan tải liệu

2.1.1 Cấu truc vốn

2.1.1.1 Khai niêm:

Hiện nay co nhiều quan điểm cua cac tác gia khác nhau về cấu trục tai chính, PGS.TS Phan Thi Cuc trong Giao trình: “Tai chính doanh nghiệp” (Phan Thi Cúc, 2010) co viết: Cơ cấu vốn la quan hé ty trọng giữa tổng nợ phai tra va vốn chu sơ hữu cua doanh nghiệp

Bên cạnh đo, Thac si Doan Ngoc Phi Anh (Doan Ngoc Phi Anh, 2010) trong tap chí khoa học ĐH Da Nang số 5(40).2010 cho rằng: cơ cầu vốn được hiểu la cơ cấu nguồn vốn ma doanh nghiệp huy động để tai tro cho tai san cua doanh nghiệp mình Cấu truc tai chính được đo lương thông qua cac chỉ tiêu như

tỉ suất nợ (Nợ phai tra trên tổng tai san), tỉ suất tự tai trợ (Vốn chu sơ hữu trên tổng tai san) hay tỉ suất nợ phai tra trên vốn chu sơ hữu

Tom lai, co cấu nguồn vốn thể hiện mối quan hê giữa tỉ trong nguồn vốn

tự co va nguồn vốn đi vay Cho thấy được cac nguồn hình thanh tai san cua doanh nghiệp đến tư đâu

2.1.1.2 Vai tro:

Trong một doanh nghiệp, cấu trúc tai chính la một vấn dé quan trong, no quyết đỉnh sự thanh bai cua doanh nghiệp đo:

Trang 11

Cấu trúc nguồn vốn giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin về chính sách tài trợ của doanh nghiệp, mức độ an toàn, tính ôn định tài chính và hiệu quả, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Từ đó, nhà quản trị có thê điều chỉnh cấu trúc nguồn vốn cho hợp lý hơn

Tư phân tích cơ cấu vốn cua doanh nghiệp co thé thấy được tính cân bằng tai chính, tư đo thấy được mối liên hệ giữa tài sản với nguồn tài trợ tương ứng của nó, từ đó nhà quản trị có thể tìm ra được các biện pháp nhằm đảm bảo sự cân đối giữa hai yếu tố này

Đối với nhà đầu tư, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các giác độ khác nhau Nguồn thông tin được cung cấp từ phân tích cơ câu vốn là cơ sở dé nhà đầu tư xem xét và quyết định xem có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không, đầu tư như thế nào

và bao nhiêu là hợp lý

Như vậy, cơ cấu vốn có vai trò rất quan trọng không chỉ với bên trong doanh nghiệp mà cả với bên ngoài doanh nghiệp Do đó thường xuyên tiến hành phân tích câu trúc tài chính là một điều hết sức cần thiết

2.1.1.3 Hệ thống cac chỉ tiêu:

Theo Thạc si Doan Ngoc Phi Anh (Doan Ngoc Phi Anh, 2010), cơ cấu được đo lương thông qua cac chỉ tiêu như tỉ suất nợ (Nợ phai tra trên tổng tai san), tỉ suất tự tai trợ (Vốn chu sơ hữu trên tổng tai san) và tỉ suất nợ phai tra trên vốn chu sơ hữu

Trang 12

khoản nợ vay sẽ khó khăn hơn khi DN hoạt động không hiệu quả, không có khả năng thanh toán kịp thời cho các khoản nợ

Trong chỉ tiêu tỉ suất nợ nên phân ra lam nơ ngắn han và nợ dai hạn để thấy co thể thấy rõ hơn cấu trục ng vay cua doanh nghiệp

+ Ty suất nợ ngắn han:

Nơ ngắn hạn

Ty suất nợngắnhạn= ———————_ x 100%

Tông nợ Chỉ tiêu này phản ánh, trong tổng nợ vay của doanh nghiệp thì chiếm bao nhiêu phần trăm là nợ ngắn hạn Qua đó, thể hiện rõ về tình hình vay nợ và số nợ ngắn hạn dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp là cao hay thấp Từ đó, phan nao đánh giá về tính bến vững tình hình tài chính trong doanh nghiệp

+ Ty suất nợ dai hạn:

Nơ ngắn hạn

Tong no Thể hiện số nợ dài hạn của doanh nghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ vay Vì thời hạn trả lâu hơn nợ ngắn hạn nên đây không phải là mối lo cho các doanh nghiệp như nợ ngắn hạn

Trang 13

hiệu quả kinh doanh nhiều hơn so với vốn chủ Như vậy cần phải cân đối giữa hai tỷ lệ này sao cho hợp lý và thích hợp nhất đối với cụ thể từng doanh nghiệp

Dé thấy rõ được nguồn vốn cua doanh nghiệp đang tai trợ cho loại tai san nao, ti trong la bao nhiêu phai phân tích hé s6 tai tro thương xuyên va hệ số tự tai tro tai san dai han:

+ Hệ số tải trợ thương xuyên:

Hệ số tài trợ thường xuyên được đo bằng tỷ số giữa nguồn vốn dài hạn so với tài sản dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên x 100%

Hệ số tài trợ thường xuyên = Tài sản dài hạn

Nguồn vốn thương xuyên = Vốn chu sơ hữu+ No dai han

Chi tiêu này phản ánh tính cân đôi về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư đài hạn với nguồn tài trợ tương ứng, hay chính là mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản trong dài hạn Tuy nhiên, trên thực tế, mỗi lĩnh vực ngành nghề có sự dao động hệ số tài trợ thường xuyên khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

+ Hê số tự tải trợ tai san dai han:

Hệ số tự tài trợ tải sản đài hạn được đo bằng tỷ số giữa vốn chủ sở hữu so với tài sản dài hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trang trải tài sản bằng vốn chủ sở hữu và được xác định bằng công thức:

Vốn chủ sở hữu x100%

Tài sản dài hạn Đặc điêm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyên dài, thường kéo dài

Hệ số tự tải trợ tài sản dai han =

qua nhiều chu kỳ kinh doanh nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không

đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốn khác (kê cả nguồn chiêm dụng dài hạn) thì doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Ngược lại, nếu vốn chủ sở hữu của doanh

Trang 14

nghiệp có đủ và đảm bảo khả năng tải trợ tài sản dài hạn, doanh nghiệp sẽ it gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn

c, Ty suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Ngoài hai chỉ tiêu trên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp còn sử dụng thêm chỉ tiêu Tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả

Tỷ suất Nợ trên VCSH =

(Đòn bây tài chính) Nguồn vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này thê hiện mức độ đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu Nó cho thấy một đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng vốn chủ Nếu chỉ tiêu này cao có nghĩa là khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp, các chủ nợ có thé gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ và ngược lại Tuy nhiên, khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng thêm số liệu trung bình ngành hoặc số liệu định mức của các ngân hàng đề đánh giá tính tự chủ về tài chính

Trên đây là những chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích cấu trục tài chính của doanh nghiệp Những số liệu này sẽ là cơ sở đề cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý có thể lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ nhằm đảm bảo chỉ phí sử dụng vốn là thấp nhất

2.1.2 Hiệu qua kinh doanh

2.1.2.1 Khai niêm:

Tư lên trên thế giơi, hiêu qua kinh doanh la vấn để được cac nha kinh tế học nghiên cưu va phân tích Vấn dé nay được để cập rất nhiều trong cac tai liêu kinh tế học, cac bao cao phân tích tai chính, kinh doanh cũng như ơ ca cac luận an tiến sĩ, thạc sĩ, bao cao nghiên cưu khoa học ơ Việt Nam va trên thế giơi

Tu thé ki XVIII, cac nha kinh tế học trên thế giơi bắt đầu nghiên cưu vấn dé nay,

Trang 15

Theo quan diém cua nha kinh té hoc nguoi Anh — Adam Smith va nha kinh tế hoc nguoi Phap — Ogiephric thi higu qua kinh doanh la kết qua dat được trong hoạt động kinh tế, đối vơi mỗi doanh nghiệp thi do la doanh thu tiêu thu hang hoa, đối vơi toan bô nền kinh tế quốc dân thi đo la tốc đô tăng thu nhập quốc dân va tổng san phẩm xã hội

Theo quan điểm cua hai nha kinh tế hiên đại nổi tiéng — Paul Samuelson

va William D’Nordhau (Paul A Samuelson, 1989) thi hiệu qua kinh doanh phan anh kha năng sư dụng cac nguồn lực cua doanh nghiệp, la sư dụng một cac hữu hiệu nhất các nguốn lực cua nền kinh tế để thoa mãn nhu cầu mong muốn của con ngươi

Theo quan điểm cua tác gia K.Rusanop (K.Rusanop, 1987) cho rằng hiệu qua kinh doanh la một bộ phân quan trọng nhất cua toan bô chiến lược kinh tế,

va chỉ ra rằng đề giai quyết cac nhiệm vụ kinh tế - xã hôi hiên nay không con con đương nao khác la tăng nhanh hiệu qua cua nền san xuất xã hội Theo tac gia, hiệu qua kinh doanh được đanh gia qua sự tong hợp cưa nhiêu chỉ tiêu kinh

tế khac nhau trong qua trình san xuất, đồng thơi doanh nghiệp san xuất kinh doanh cang hiệu qua thi hiéu qua xã hội sẽ cảng tăng

Các tác gia Ngô Đỉnh Giao (Giao, 1984), Lưu Bích Hồ (Hồ, 2001), Tran

Van Thao (Thao, 2005) co củng quan điểm rằng hiệu qua kinh doanh la sự so sanh tương quan giữa kết qua đầu ra va cac chỉ phi đã phat sinh trong qua trình san xuất kinh doanh

Theo thạc si Doan Ngoc Phi Anh (Đoan Ngọc Phi Anh, 2010) thi hiệu qua kinh doanh la chỉ tiêu đo lương kha năng sinh loi tu hoạt động kinh doanh cua doanh nghiệp thông qua cac chỉ tiêu như kha nang sinh loi tai san (Return on Assets

— ROA), kha nang sinh loi trên doanh thu (tí suất lợi nhuận trên doanh thu)

Theo tác gia Đỗ Huyền Trang (Trang, 2010) cho rằng: hiệu qua kinh doanh la một pham trủ kinh tế được biểu hiện bảng hệ thống chỉ tiêu kinh tế đặc trưng thiết lâp trên cơ sơ so sanh tương quan giữa kết qua đầu ra vơi chỉ phí

Trang 16

hoặc cac yếu tố đầu vao, qua do phan anh trình đô sư dụng chỉ phí hoặc cac yếu

tố đầu vao nhầm đạt được kết qua cao nhất trong điều kiên kết hợp hai hoa giữa hiệu qua kinh tế va hiêu qua xã hội

2.1.2.2 Vai tro, y nghia cua hiệu qua kinh doanh:

Mục tiêu cua các doanh nghiệp chính la tối đa hoa lợi nhuận vì vậy hiệu qua kinh doanh la một trong những vấn đề quan trọng nhất ma cac doanh nghiệp quan tâm

Đối vơi nha quan ly doanh nghiệp, hiêu qua kinh doanh la một công cụ quan trong để họ đưa ra những quyết đỉnh cua mình Cac chỉ số tổng hợp tu qua trình phân tích noi chung va phân tích hiệu qua kinh doanh noi riêng sẽ thông tin

về thực trang tỉnh hình sư dụng các nguồn lực hiên co cua cac doanh nghiệp Tư

đo để ra các giúp cac nha quan lý co những quyết sách phủ hợp nhằm sư dụng tốt hơn cac nguồn lực hiên tại để đạt hiệu qua kinh doanh cao hơn Kết qua phân tích hiệu qua kinh doanh củng cho thấy điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt đông kinh doanh cua tưng ngành, tưng doanh nghiệp căn cư vao đặc điểm riêng cưa tưng nganh, tưng doanh nghiệp đo Trên cơ sơ đo, doanh nghiệp co thể khắc phục những thiếu sot cua minh va nhân thấy tiềm năng để co thể phat triển trong thơi gian tơi

Bên canh đo, kết qua tư qua trinh phân tích hiêu qua kinh doanh con cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết đỉnh san xuất kinh doanh va cho thấy khả năng canh trang cua cac doanh nghiệp trong nganh No la động lực để các doanh nghiệp đấy mạnh qua trình san xuất kinh doanh nhầm đạt hiệu qua cao nhất, nâng cao sưc canh tranh

Đối vơi cac nha đầu tư như các cổ đông, cac công ty liên doanh thông qua chỉ tiêu hiệu qua kinh doanh để đưa ra quyết đỉnh co đầu tư vao doanh nghiệp

Trang 17

ra cac quyết đỉnh cho vay ngăn han, dai han, nhiều hay ít vốn nhăm thu hồi được vốn va lãi đam bao an toan cho cac công ty cho vay

Đối vơi cac cơ quan chu nang cua nha nươc như cơ quan thuế, kiểm toan Nha nuoc, co quan thống kê qua cac chỉ tiêu phan anh hiệu qua kinh doanh, hiệu qua sư dụng vốn ngân sach để kiểm tra tỉnh hình thực hiên nghĩa vụ cua doanh nghiệp đối vơi Ngân sach Nha nươc, thực hiên luật kinh doanh, cac chế độ tai chính co đúng không, đanh gia tốc độ tăng trương cua cac doanh nghiệp, cac nganh Thông qua phân tích kiến nghỉ vơi các cơ quan chưc năng gop phần hoàn thiên chế đô tai chính nhằm thuc đẩy hoạt động kinh doanh phat triển

2.1.2.3 Hệ thống cac chỉ tiêu phân tích hiệu qua kinh doanh:

Muốn đanh gia được hiệu qua kinh doanh cua doanh nghiệp, trược hết phai xây dựng được hê thống cac chỉ tiêu phu hợp vơi đặc điểm cua tưng doanh nghiệp, sau đo phai vân dụng phương pháp phân tích thích hợp Việc đanh gia phai được tiến hanh trên cơ sơ phân tích tưng phân rồi tổng hợp lại

a Ty suat sinh loi cua tai san

Trong qua trinh tiến hanh những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mơ rông quy mô san xuất, thi trương tiêu thụ nhầm tăng trương mạnh Do vậy nha quan tri thương đanh gia hiệu qua sư dụng các tai san da dau

tư, co thể xac đỉnh bằng công thưc:

tai san (ROA) Tai san binh quan Lợi nhuan sau thuế được lấy tư chỉ tiêu ma số 60 thuộc Bao cao kết qua hoat đông kinh doanh

Tai san bình quân được tinh như sau:

Tai san đầu thang + Tai san cuối thang Tai san binh quân =

cua thang

Trang 18

Tổng tai san 3 thang Tai san bình quân =

b Ty suất sinh lơi của vốn chu sơ hữu

Kha nang tao ra lợi nhuân cua vốn chu sơ hữu ma doanh nghiệp sư dụng cho hoạt động kinh doanh la mục tiêu cua moi nha quan tri, chỉ tiêu nay được tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Ty suất sinh loi cua = —————————————————— x 100 vốn chu sơ hữu (ROE) Vốn chư sơ hữu bình quân

Lợi nhuan sau thuế được lấy tư chỉ tiêu mã số 60 thuộc Bao cao kết qua hoat đông kinh doanh

Vốn chư sơ hữu bỉnh quân được xac đỉnh bằng trung bình giữa vốn chu sơ hữu cuối năm, đầu năm mã số 400 trên Bang cân đối kế toan

Vốn CSHĐK + Vốn CSHCK

Vốn chư sơ hữu bình quân =

Trang 19

hữu cua doanh nghiép cang tot, gop phan nang cao kha nang dau tu cua chu doanh nghiệp Do la nhan t6 giup nha quan tri tăng vốn chu sơ hữu phục vụ cho hoat đông kinh doanh

c Ty suất sinh lời của doanh thu

Chỉ tiêu nay cũng thể hiện trinh đô kiểm soat chỉ phí cua các nha quan tri nhằm tăng sự canh tranh trên thi trương, chỉ tiêu nay được xac đỉnh như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Ty suất sinh lơi của =_ ————————————————————x 100 doanh thu (ROS) Tông doanh thu (DTT)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy tư chỉ tiêu mã số 06, doanh thu, doanh thu thuần được lấy tư chỉ tiêu mã số 01,10 thuộc Bao cao kết qua hoat đông kinh doanh

Chỉ tiêu nay cho biết, trong một kỉ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thi thu được bao nhiêu đồng lợi nhuan sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu nay cang cao chưng to hiệu qua su dung chỉ phí cang tốt

d Số vong quay cua tai san bình quân

Số vong quay cua tai san co thể được xac đỉnh bằng công thưc:

Tổng doanh thu thuần

Số vỏng quay cua =

tai san Tai san binh quân Doanh thu thuần lấy tư chỉ tiêu mã số 10 thuộc Bao cao kết qua hoạt đông kinh doanh.Chỉ tiêu nảy cho viết trong một ki phân tích cac tai san quay được bao nhiêu vong Chỉ tiêu nay cang cao chưng to cac tai san vân đông nhanh

e Mô hinh tai chinh Dupont

M6 hinh Dupont la mét trong cac mô hình thương được vận dụng để phân tích hiệu qua sư dụng tai san cua doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa cac yếu tố đầu vao va đầu ra Trong phân tích theo mô hình Dupont cu thé nhu sau:

Trang 20

“ Phan tich hiệu qua sư dụng tải san:

LN sau thuế LN sau thuế Doanh thu

tai san (ROA) Tai san Doanh thu Tai san

Ty suất sinh lơi = Ty suất sinh lơi cua x_ SỐ vong quay cua tai san cua tai san (ROA) doanh thu (ROS) binh quan (SOA)

Dựa vao mô hình tai chính chỉ tiết nay để nghiên cưu, xem xét các nhân tố anh hương tơi kha năng sinh lơi cua tai san (ROA)

“ Phan tich hiéu qua su dung tai san

LN sau thué — Doanh thu Tai san binh quan

Ty suất sinh lơi Ty suất sinh lơi Số vong quay Hê số tai san so cua VCSH = cuadoanhthu x cuataisan x voi VCSH

Muốn nâng cao kha năng sinh lơi cua vốn chu sơ hữu co thể tac đông vao

3 nhân tố: hê số tai san so vơi vốn chu sơ hữu (don bay tai chính), số vong quay cua tai san va ty suat sinh loi cua doanh thu thuần Tư do co thể đưa ra cac biên pháp nhằm nâng cao hiệu qua tưng nhân tố gop phần đấy nhanh ty suất sinh lơi cua vốn chư sơ hữu (ROE)

2.1.3 Tổng quan cac tải liêu trươc đây nghiên cưu về mối quan hệ giữa cẩu truc tai chính và hiệu qua kinh doanh

Nghiên cứu của Maslis năm (1983) cho thấy giá cỗ phiêu có tương quan thuận (dương) với mức độ tài trợ, cũng như là mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt

Trang 21

hiệu quả tác động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Tối ưu hóa được tỷ lệ này sẽ có lợi cho doanh nghiệp

Nghiên cứu của Dilip Ratha (2003) cho thay don bay tài chính có tác động âm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở các nước đang nước đang phát triển Nghiên cứu cho rằng, với tỷ lệ nợ quá mức là nguyên nhân gây ra những rắc rồi tài chính cho các nước đang ph át triển ở Đông Á (1997 — 1998)

Nghiên cứu của Wei Xu (2005) cho thấy có mối liên hệ vững chắc về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (đo lường bằng ROE) với cơ cấu tài chính: (1) hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối liên hệ cùng chiều (dương) với

tỷ lệ nợ; (2) khi tỷ lệ nợ nằm trong khoảng từ 24,52% và 51,13% thì hiệu quả hoạt động có mối quan hệ theo phương trình bậc hai và bậc ba với tỷ lệ nợ

Nghiên cứu của Berger (2006)vé cơ câu vốn và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thông qua việc kiểm định lý thuyết chỉ phí người chủ và người đại diện cho thấy: Cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động các ngân hàng và ngược lại hiệu quả hoạt động cũng có tác động đến cơ cấu vốn Nghiên cứu cho rằng, những công ty hoạt động có hiệu quả cũng có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn của cơ cấu vốn; lợi nhuận cao hơn có thê hoạt động như một bộ đệm chống lại rủi ro Các công ty có hiệu quả hơn sẽ lựa chọn một tỷ lệ đòn bây cao hơn bởi

vì hiệu quả cao dự kiến sẽ giảm chỉ phí phá sản và khủng hoảng tài chính

Nghiên cứu Margaritis (2007)Với mẫu số liệu nghiên cứu làm thực nghiệm ở 12 240 công ty ở New Zealand, kết hợp với các lý thuyết của Jensen

va Meckling (1976) — mô hình chỉ phí Sử dụng phân tích các tham số theo phương pháp DEA (The non — parametric Data Envelopment Analysis), và phân tích hồi quy Cho kết quả về mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cầu vốn và ngược lại cơ cầu vốn cũng có tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 22

2.2 Gia thuyét nghién cuu

Nếu cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp thì sẽ tồn tại mối tương quan chặt chẽ giữa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và cơ cầu vốn Do vậy, tôi cho rằng tỷ lệ nợ vay của doanh nghiệp tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, theo các nghiên cứu trước (đã trình bày ở trên) các biên như: cơ hội tăng trưởng; quy mô của doanh thu cua doanh nghiệp, vong quay cua tai san cố đỉnh của doanh nghiệp cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong bài viết này, bốn giả thuyết được nêu ra như sau:

Gia thuyết một: Khi tỷ lệ nợ vay thấp, hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

có tương quan thuận (+) với tỷ lệ nợ vay Khi mức nợ vay quá cao, hiệu quả hoạt động sẽ có tương quan âm (-) với tỷ lệ nợ vay

Gia thuyết hai: Cơ hội tăng trưởng làm tăng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Cơ hội tăng trưởng được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của tài sản Các công ty có tốc độ tăng trưởng cao thì hiệu quả hoạt động cũng sẽ cao, vì các công ty tăng trưởng có thê tạo ra lợi nhuận từ các khoản đầu tư của mình Do vậy, cơ hội tăng trưởng dự tính sẽ co mối quan thuân (củng chiều) vơi hiệu qua hoạt động doanh nghiệp

Gia thuyết ba: Quy mô công ty tác động dương đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Quy mô của công ty được đo lường bằng giá trị logarith của doanh thu thuần Quy mô công ty được giả định là co mối tương quan dương (củng chiều) vơi hiệu quả hoạt động doanh nghiệp do doanh thu thuần tăng làm cho số vong quay tổng tai san tăng, tư đo làm tăng tỉ suất ROA cua doanh nghiệp Vỉ vây quy mô doanh thu thuân được dự tính co mối tương quan thuân (củng chiều) vơi hiệu qua hoạt đông cưa doanh nghiệp

Trang 23

đỉnh được đo lương bằng hệ số doanh thu thuần tu ban hang va cung cấp dịch vụ trên tai san cố đỉnh bình quân

2.3 Phương phap nghiên cưu

2.3.1 Cac chỉ tiêu nghiên cưu

Các chỉ tiêu phan anh cấu trúc vốn va hiệu qua kinh doanh được tổng kết

ơ bang 3.1 Đây la các chỉ tiêu em sư dụng trong bai nghiên cưu cua mình

Bang 3.1 Cac chỉ tiêu phan anh cấu truc vốn vả hiệu qua hoạt động

Hệ sô tự tai trợ thương xuyên Tai san dai han Lan

_ Vốn chu sơ hữu

Hệ số tự tai trợ tai san dai han Tai san dai han Lan

Chỉ tiêu về hiệu qua kinh doanh

Ty suất sinh lơi cua tải san ~ Lợi nhuận sau thuê Tông tài sản bình quân x 100% |%

Trang 24

Ty suất sinh lơi cua nguồn vôn | = ————————————————— x 100% | %

Số liệu chủ yếu được lấy từ cac trang web cafef.vn va vietstock.vn tử năm

2001 đến năm 2013 Ngoài ra còn thu thập số liệu từ các trang bao mang khac

co liên quan Tuy nhiên, để đam bao sự liên tục theo chuỗi thơi gian cua số liêu cho qua trình phân tích, trong bai nghiên cưu cua mỉnh em chỉ lấy số liêu cua 58 công ty trong ngành Công nghiệp chế biến chế tạo co mặt trên sản HSX tư năm

2008

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập được toàn bộ số liệu thô thì sẽ tiến hành tổng hợp, phân tích, tùy từng số liệu kết hợp với mục đính phân tích dé lap bang biéu sau đó tính toán dựa vào việc sử dụng phần mềm excel va phần mềm SPSS

2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng

cụ thê tiền hành theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu,

Trang 25

Phương pháp phân tích bao gồm phương pháp thống kê và phương pháp

số chênh lệch Trong quá trình nghiên cứu, em sử dụng phương pháp thống kê là chủ yếu Phương pháp thống kê bao gồm thống kê mô tả và thống kê so sánh

Thống kê mô tả: Từ số liệu thu thập được, em tiến hành đưa vào các khoản mục có tính tương đồng vào các bảng biểu để mô tả từng vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời qua cơ cầu cho thấy quy mô các chỉ tiêu phân tích to hay nhỏ, ít hay nhiều

Thống kê so sánh: được sử dụng để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đề xây dựng xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

2.3.5 Phương phap phân nhom ngành

Hệ thống ngành kinh tế cua Việt Nam 2007 (VSIC2007) được Tổng cục

Thống kê xây dựng dựa trên cơ sơ Phân nganh chuẩn quốc tế đã được Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc thông qua tại ki hop thang 3 năm 2006 chỉ tiết đến 4 ché sé (ISIC Rev.4) va khung phan nganh chung cua ASEAN chi tiết đến 3 chữ s6 (ACIC) Déng thoi cin cu trén tinh hinh thực tế sư dụng Hệ thống nganh kinh

tế quốc dân ban hanh năm 1993 va nhu cầu điều tra thống kê, Tổng cục thống kê

đã phat triển Hệ thống nganh kinh tế cua Việt Nam đến 5 chữ số Sơ giao dich chưng khoan thanh phố Hồ Chí Minh tiến hanh phân nganh cho một công ty niêm yết tại Sơ vao một nganh cấp 3 duy nhất trong hé thống nganh kinh tế Việt Nam (VSIC 2007) dựa trên hoạt đông chính cua công ty đo Doanh thu la tiêu chí được Sơ GDCK thanh phố Hồ Chí Minh xem xet để quyết đỉnh hoạt đông kinh doanh chính cưa công ty niêm yết Theo đo, hoạt động kinh doanh nao mang lại doanh thu lơn nhất trong tổng doanh thu cua một công ty niêm yết tại

Sơ sẽ được xem la hoạt động kinh doanh chính cua công ty do

‹* Nguyên tắc phân nganh trên san HSX:

- Hoạt động kinh doanh nao mang lại doanh thu bình quân lơn nhất trong

3 năm liền kể năm phân nganh va chiếm trên 50% trơ lên trong tổng doanh thu

Trang 26

bình quân cua công ty niêm yết thì xếp công ty vao một nganh cấp 3 duy nhất trong VSIC 2007 tương ưng vơi hoạt đông đo

- Trong trương hợp không co hoạt động kinh doanh nao co doanh thu bình quân 3 năm liền kể năm phân ngành chiếm 50% trong tổng doanh thu bình quân cua công ty niêm yết, Sơ GDCK thanh phố Hố Chí Minh áp dụng nguyên tắc tư trên xuống (top-down) để xếp công ty đo vao một ngành cấp 3 duy nhất trong

VSIC 2007 theo hương:

+ Nhom các hoạt đông kinh doanh đơn le cấp 3 tương đồng rồi sắp xếp vao ngành cấp 2 va cấp 1 tương ưng

+ Xác định nganh cấp | co doanh thu trung bỉnh cao nhất

+ _ Trong nganh cấp 1, xac đỉnh nganh cấp 2 co doanh thu binh quân cao nhất + Trong nganh cấp 2, xac đỉnh nganh cấp 3 co doanh thu binh quan cao nhất Đây được xem la nganh hoạt động chính cua công ty niêm yết

Nguyên tắc trên cũng được ap dụng để phân nganh cho cac tập đoan hay tổng công ty niêm yết tại Sơ GDCK thanh phố Hồ Chí Minh dựa trên các bao cao tai chính hợp nhất cua cac công ty nây

Đối vơi các công ty mơi niêm yết, Sơ GDCK thanh phố Hồ Chi Minh sẽ tiến hanh thu thập thông tin trong ba năm trược đo đề co cơ sơ phân ngành

2.3.6 Phuong phap thay thế liên hoan

Thay thế liên hoan la thay thế lần lượt số liêu gốc hoặc số liêu kế hoạch bằng số liêu thực tế cua nhân tố anh hương tơi một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đung quan hê logic giữa cac nhân tố Phương phap nay co thé ap dung được khi mối quan hê giữa cac chỉ tiêu va cac nhân tố, cac hiên tượng kinh tế co thể biểu thi bằng một ham số.Trong bai nghiên cưu cua mình, em sư dụng phương pháp này để phân tích sự quan hê, anh hương lẫn nhau giữa cac chỉ tiêu

Trang 27

Hồi quy tương quan la phương pháp toan học được vận dụng để phân tích mối quan hê giữa cac hiện tượng nghiên cưu bao gồm nhiều yếu tố va giữa các yếu tố nay co liên hê tương quan vơi nhau Trong phương phap phân tích hồi quy co hai phương pháp là phân tích hồi quy đơn biến va phân tích hồi quy đa biến Ở bải nghiên cưu cua mình em dũng phương pháp hồi quy đơn biến để phân tích mối quan hệ giữa cac biến vơi nhau

Trong bãi viết nay, sự anh hương các nhân tố cấu truc vốn lên hiệu qua hoạt động được tính như mô hình sau:

Y„= a +¡ TDTE „+ B2 Size ie + Bs Growth + Bs Turna + €i

Trong đo ¡ la công ty riêng le, va Y la tỉ suất sinh lợi cua tai san (ROA) Các biến số độc lập gồm:, Tăng trương cua tai san (Growh), Quy mô doanh thu thuần cua công ty (Sz), Tỉ lê nợ phải trả trên vốn chủ sở hitu (TDTE) va vong quay cua tải san cố đỉnh (7wrn).Dươi đây la bang thống kê cac biến trong mô hình

Bảng 3.2 Thống kê các biến trong mô hÌnh

Loại biên Tên biên Ki hiệu Công thực tinh

oe ROA ROA= ———— ————_ x100%

Biến độc | TỈ lê nợ trên vốn Ng phải trả

- a TDTE | TDTE=

Size Size = log (Doanh thu thuân về BH&CCDV)

Turn Turn= Doanh thu thuần về BH&CCDV

lập tải san cố đỉnh

Trang 28

PHAN III

KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Dac diém dia ban nghién cuu

3.1.1 Giơi thiéu chung vé nganh céng nghiép:

Nganh Céng nghiép cua Viét Nam ra doi sau chiến thắng cua cach mang thang tam năm 1945 Tai thoi điểm do nang lực sản xuất của ngành công nghiệp của nước ta còn nhỏ bé, lạc hậu, cả về số lượng xí nghiệp (200 xí nghiệp công nghiệp chủ yếu là khai thác, sửa chữa, một số cơ sở cá thể nhỏ lẻ, chủ yếu người nông dân coi là nghề phụ) lẫn chất lượng.Ngành Công nghiệp chỉ thực sự phát triển từ năm 1991 đến năm 2008 Trong thời kỳ này, giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục, với tốc độ cao (hai chữ số), được coi là thời kỳ phát triển nhanh và ổn định Những năm gần đây, trong GDP của toàn bộ nền kinh tế, nhóm ngành công nghiệp và xây dựng đã chiếm vị trí ngày càng quan trọng Tốc

độ tăng GDP do nhóm ngành này tạo ra năm 2012 so với năm 1990 cao gấp trên 7,1 lần, tăng 9,34%/năm Tỷ trọng công nghiệp-xây dựng trong GDP đã tăng từ 22,67% năm 1990 lên 38,63% năm 2012 Công nghiệp đã trở thành động lực và

la đầu tàu tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Đạt được kết quả trên trước hết là

do đường lối đổi mới, mở cửa hội nhập đã góp phần giải phóng sức sản xuất,

Trang 29

hoảng Đây là điều kiện để chuyên sang phát triển công nghiệp.Nhà nước đã ban hanh nhiều văn bản pháp luật về doanh nghiệp, đã tạo điều kiện cho các thành phan kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh tế tư nhân

Tuy đạt được nhiều thành tựu, nhưng từ năm 2009 đến nay, tăng trưởng công nghiệp đã chậm lại Giá trị sản xuất thời kỳ 2009-2012 chỉ tăng

§,36%/năm Theo số liêu cua Tổng cục tống kê chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (chỉ số mới) cũng có xu hướng chậm lại (năm 2008 tăng 14,6%, năm

2009 tăng 7,6%, năm 2010 tăng 14%, năm 2011 tăng 6,8%, năm 2012 tăng

4,8%), trong đó của công nghiệp chế biến năm 2012 còn tăng thấp hơn tốc độ tăng của toàn ngành Nguyên nhân chủ yếu là do gặp khó khăn ở cả đầu vào, ở

cả đầu ra, do cơ cấu công nghiệp còn mang nặng tính gia công Sang đến năm

2013, mặc du nền kinh tế Việt Nam vẫn phải đương đầu với không ít khó khăn thách thức, nhưng nganh công nghiệp lại co sự phục hồi đang kể Sản xuất công nghiệp năm 2013 ghi nhận sự phục hồi đáng kể của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Sản xuất của một số nhóm ngành công nghiệp chế biến có mức tăng trưởng cao tập trung ở các ngành có thị trường xuất khẩu ổn định, ty trong lớn như: dệt may, da giày và thị trường trong nước tiêu thụ tốt như: sản phẩm thiết

bị điện, xe có động cơ đã góp phần đáng kể vào mức tăng chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2013 Điều này cho thấy công tác phát triển thị trường cả trong

và ngoài nước rất quan trọng, đóng vai trò lớn trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp tăng cao hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ của những năm trước; chỉ số tồn kho giảm mạnh, tại thời điểm

ngày 01/01/2013 chỉ số tồn kho tăng 21,5% thì đến ngày 01/12/2013 chỉ số tồn

kho chỉ tăng 10,2% so với cùng thời điểm năm trước Trong năm 2013, chỉ số san xuất công nghiệp (IIP) của nganh Công nghiệp chế biến, chế tạo co mưc tăng kha tốt 7,44%, cao hơn đáng kể so vơi con số 5,8% cua năm 2012 Đồng thơi chỉ số PMI nganh san xuất sau khi đạt 51,8 điểm trong thang 12 năm 2013

đã tiếp tục tăng lên 52,1 điểm trong thang đầu tiên cưa năm 2014 Cac chuyên

Trang 30

gia kinh tế thế giơi đanh gia rằng qua năm 2013, nganh công nghiệp Việt Nam

sẽ vao đa phat triển manh mẽ trong cac năm tiếp theo

Trang 31

3.1.2 Giơi thiêu chung về cac công ty ngành Công nghiệp chế biến chế tao trên sản HSX

3.1.2.1 Vitri va dac điểm cua nganh Công nghiệp chế biến chế tạo trên sản HSX

Theo quyết đỉnh số 10/2007/QĐ-Ttg cua Thu tương chính phu, Hệ thống phân nganh kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp, trong đo co 21 nganh cấp 1, 8$ nganh cấp 2, 242 nganh cấp 3, 437 nganh cấp 4 va 642 nganh cấp 5 Nganh Công nghiệp chế biến chế tạo la một nganh cấp | trong hé thống phân nganh nay Trên san HSX ơ thơi điểm hiên tại, ngành công nghiệp chế biến chế tao co đến 100 doanh nghiệp niêm yết, chiếm khoang hơn 30% số doanh nghiệp niêm yết trên toan san HSX, co gia tri vốn hoa khoang 213.317 tỉ đồng- chiếm khoang 25% lượng vốn hoa toan san HSX (thấp hơn so vơi ngành hoạt đông Tai chính ngân hang và Bao hiểm) Cac doanh nghiệp trong nhom nganh nay hoat d6ng trong cac Ĩnh vực công nghiệp san xuất như: san xuất chế biến thực phẩm, san xuất đồ

Trang 32

Bang 3.3 Danh sach cac nganh va ma CK thugc nganh Céng nghiép ché

biến chế tạo trên sản HSX năm 2013

Chế biến gỗ va san phẩm tư tre nưa 1 GDT

Sản xuất giấy va san phẩm tử giấy 4 DHC, HAP, SVI, VPK

In, sao chép ban ghỉ các loại 1 CLC

San xuất hoa chất vả sản phẩm hoa chất 7 ALP, DPM, HAI, HIS, LIX, RDP, VFG

Sản xuất thuốc, hoa dược vả dược liệu 7 TT DAG DMC, IME) ORC BEM:

San xuất san pham tu cao su va plastic one Suva piss 9 TIP, TPC, SRC BME.BRG CSM, DAG: DRG

Sản xuất san phẩm tử khoảng phi kim 9 BT6, CTI, CYC, DCT, FCM, HT1, HVX,

Sản xuất kim loại 4 HPG, NKG, POM, VIS

Sản xuất san phẩm tư kim loại đục sẵn 5 DTL, HLA, HSG, NAV, SHI

San xuất điện tư, may vi tinh va sp 1 "¬

quang học

Sản xuất thiết bi điện 8 lava Vic

San xuất giương tư bản ghế 3 DLG, GTA, TTF

Công nghiệp chế biến chế tạo khác 2 JVC, TLG

Sửa chửa, bdo dường và lấp đặt máy | „ ii EA

moc va thiét bi

(Nguồn: Tự tổng hợp)

Trang 33

Trong năm 2013, nhiéu nganh cap 2 trong nganh Céng nghiép ché bién chế tao được danh gia la co muc tang truong kha va cao, như nganh Thep, nganh Dệt may vả ngành thực phẩm Theo báo cao triển vong nganh 2013 da tim ra 5

mã co mưc tăng gia cao nhất thi trương chưng khoan, trong do co 3 ma thuộc

nganh Công nghiệp chế biến, chế tao: ma TCM (227%), TRA (174%) va HSG

(114%) Dé thi dươi đây thể hiện số lượng các tham gia niêm yết trên san qua

So vơi các năm 2008, 2009, 2011, 2012, 2013 thì năm 2010 la năm co số

lượng công ty trong nganh Công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết trên sản HOSE tang nhiều nhất (21 công ty) Dé li giai diéu nay, hãy củng nhin lai biến động của nền kinh tế vả thi trương chưng khoan giai đoạn 2009-2010 Trong năm 2009, nền kinh tế cưa Việt Nam tửng bươc vượt qua những kho khăn cua cuộc khung hoang kinh tế toan cầu Tuy con tiểm ẩn nhiều rủi ro, nhưng năm

Trang 34

2010 được dự bao la năm phục hồi va tăng trương cua nên kinh tế noi chung va thi trương chưng khoan noi riêng Đặc biệt, một số ngành trong nhom ngành Công nghiệp chế biến chế tạo được dự bao la co mưc tăng trương kha, đo là: ngành San xuất săm lốp (535,5%), nganh Đồ uống (71,9%), nganh Dệt may (151,7%), nganh Thép (92,5%) Trược những dự bao “tươi sáng” hơn tử các tổ chưc kinh tế khác nhau, nhiều công ty đã quyết đỉnh niêm niêm yết vơi hi vong huy đông thêm vốn kinh doanh để khắc phục kho khăn tư cuộc khưng hoang, tao diéu kiên phat triển trong tương lại Đây la lí do vi sao năm 2010 lại co một lượng lơn công ty mơi niêm yết đến như vậy (xem dé thi 3.4)

Tính đến thơi điểm năm 2013, toản ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo

co 99 công ty tham gia niêm yết trên san, nhưng để đam bao cho sự liên tục theo chuỗi thơi gian cua số liêu trong bai nghiên cưu cua mình, em chỉ tập trung nghiên cưu 58 công ty co mặt trên san trong giai đoạn 2008-2013

3.1.2.2 Tổng Tai san va Nguén von chu so hiru cua các công ty trong ngành

a Tong tai san cua cac céng ty trong năm 2013

Các công ty trong nganh chu yéu hoạt động trong linh vực san xuất công nghiệp nên số vốn tai trợ cho hoạt đông san xuất la kha lon Duoi day la bang thể hiên tỉnh hinh Tổng tải san cua các công ty trong năm 2013

Trang 35

Đồ thị 3.2 Tổng tải san cưa cac công ty năm 2013

Ma CK

(Nguồn: Tự tổng hợp)

Tính đến thơi điểm năm 2013 giá tri tổng tải san cua ca nhom 58 công ty trong la rất lơn vơi 150.247 tỉ đồng Trong đo co đến 30 trên tổng số 58 công ty đạt trên 1.000 ty đồng Cac công ty con lại co quy mô dao động tử 200 đến 800

tỉ đồng Bên canh đo, giữa công ty co gia tri tổng tai san lon nhất và nho nhất co

sự chênh lệch rất lơn Nếu mã VNM sơ hữu một quy mô khổng 16 voi gia tri la 21.286,6 ti đồng thì mã DTT lại chỉ ơ mưc khiêm tốn hơn rất nhiều vơi gia tri tổng tai san la 132,8 ti đồng Cac mã được cho “gạo côi” trong ngành trên san

HSX như BBC, LAF, TS4, HAP, lai không co quy mô vốn lơn Tuy VNM không

Trang 36

phai la mã co mặt trên san HSX sơm nhất trong nganh, nhưng vơi những chiến lược phát triển đúng đắn công thêm quy mô vốn kha lơn tư khi mơi thanh lâp, khiến cho VNM trơ thanh một trong những công ty co quy mô lơn nhất và tro thanh một trong số những ông lơn trên san HSX hiện nay (Xem đồ thị 3.5)

b Nguồn vốn chư sơ hữu cua cac cong ty trong năm 2013

Nguồn vốn chư sơ hữu la nguồn vốn thuộc quyên sơ hữu cua chủ doanh nghiệp và cua cac cổ đông trong cac công ty gop vao Quy mô vốn chu sơ hữu thể hiên năng lực tai trợ thực sự cua mỗi công ty, nhin vao quy mô vốn chu sơ hữu để thấy được tiểm lực tai chính thực tế cua công ty Dươi đây là bang thể hiện quy mô Vốn chu sơ hữu cua cac công ty trong nganh Công nghiệp chế biến, chế tao trên san HSX trong năm 2013

Phần lơn cac công ty trong nganh co mưc vốn chu sơ hữu thấp hơn trung bình nganh, chi co 13 trong tổng số 58 công ty (chiếm 22,4%) la có mức vốn chu sơ hữu cao hơn 1.402 tỉ đồng (mưc trung bình nganh) Trong đo,VNM la công ty co mưc vốn chu sơ hữu cao nhất, khoang 17.568 tỉ dong, DTT la ma co mực vốn chu sơ hữu thấp nhất vơi tổng vốn chu sơ hữu chỉ khoang 110 tỉ đồng Cũng giống như quy mô tổng tai san, về quy mô vốn chu sơ hữu cùng co sự chênh lệch rất lơn giữa công ty co vốn chu sơ hữu lơn nhất va công ty co mức vốn nho nhất (xem bang 3.6)

Trang 37

Đồ thi 3.3 Đặc điểm nguồn vốn chư sơ hữu cưa cac công ty năm 2013

DVT: ti déng

20,0004

ABT | ANV | ate [per | pac [atc | wrc | mie | nar [sav] ToT a same | ren] 14 [vic | vex 1

AGF BHS CYC DMC DIT HAP HTI KMR LSS PAC SCD TPC TIP Vis

(Nguồn: Tự tổng hợp)

3.2 Kết qua nghiên cưu

3.2.1 Thực trang v cấu truc nguồn vốn cua các cong ty trong nganh

3.2.1.2 Thực trạng biến động Nguồn vốn cưa cac công ty

a Sự gia tăng Nguồn vốn qua các năm

Bất kì môt chu thể kinh tế nảo muốn tiến hành hoạt đông đều phai co một lượng vốn nhất đinh Lượng vốn đo được thể hiên dươi dạng vật chất hoặc phi vật chất, được đo lưỡng bằng thược đo tiền tê được goi chung la tai san Một hay nhiều tai san co thể được hình thanh tử môt hoặc nhiều nguồn khác nhau, những nguồn hình thảnh tải san đo được gọi chung là nguồn vốn Hay noi mét cach

31

Trang 38

ngắn gọn hơn, Nguồn vốn lí giai cho sự xuất hiên cua tai san, cho biết tải san đo đến tư đâu

Vơi lợi thế la một nươc nông nghiệp, nên nganh công nghiệp chế biến cua Việt Nam co nhiều thuân lợi trong san xuất khi nguyên liêu đầu vao đều la các san phẩm tư nganh nông nghiệp, thuy san Vơi mục tiêu tro thanh nươc công nghiệp vao năm 2020, Việt Nam đang đấy nhanh qua trình công nghiệp hoa hiện dai hoa đất nươc Vậy nên quy mô cac công ty trong ngành công nghiệp chế biến ngày cảng được mơ rộng Dươi đây la bang thể hiện tình hình biến động quy mô nguồn vốn cua cac công ty trong nganh công nghiệp chế biến chế tạo trong giai đoan 2008-2013

Trang 39

Bang 3.4 Tỉnh hình biến động tổng Nguôn vấn cát công ty trong ngành giải dogn 2008-2013

Trang 40

(Nuon: Tir tong hop)

Ngày đăng: 12/06/2017, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w