1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại.doc

35 874 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nhân Sự Tại Công Ty Cung Ứng Nhân Lực Thương Mại Và Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 384,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại

Trang 1

Đất nước chúng ta đang trong quá trình công nghi ệp hoá, hi ện đại

hoá vì vậy chúng ta cần phải chú trọng tới công tác quản trị nhân sự Nguồn

nhân sự là một trong những yếu tố quyết định trong quá trình phát triển đó

Một doanh nghiệp hay một tổ chức để có được một đội ngũ nhân

viên đắc lực hay một lực lượng lao động hùng hậu thì điều trước tiên doanh

nghiệp, tổ chức đó phải có nghiệp vụ quản lý giỏi, phải có khoa h ọc trong

công tác quản trị nhân lực, khi nắm được yếu tố con người là đã nắm trong

tay hơn nửa thành công

Tổ chức và qu ản lý để tối ưu hoá n ăng suất lao động và nghi ệp vụ

chủ yếu của quản trị nhân lực, đồng thời còn tạo ra được động lực thúc đẩy

nhân viên nâng cao năng suất lao động, sáng tạo trong công việc Nhận

thấy tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới hơn nữa công tác quản trị

nhân sự trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong các doanh

nghiệp nhà nước Với mong muốn góp một phần nhỏ trong công tác qu ản

trị nhân lực tại Công ty Sona nói riêng và trong các doanh nghiệp nói

chung, cùng với một số kinh nghiệm ít ỏi trong đợt thực tập, em xin ch ọn

đề tài: "Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công

ty cung ứng nhân lực thương mại và quốc tế"

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài li ệu tham khảo, chuyên đề được

kết cấu làm 3 chương

Chương I: Khái quát v ề đào tạo và quản trị nhân sự trong doanh

nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại Công ty

cung ứng nhân lực Thương mại và Quốc tế

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác qu ản trị

nhân sự tại Công ty Sona

Trang 2

TRONG DOANH NGHIỆP

I CƠ SỞ LÝ LU ẬN QUẢN TRỊ NHÂN S Ự TRONG DOANH

NGHIỆP

1 Khái niệm về quản trị nhân sự

- Lực lượng nhân s ự trong doanh nghi ệp được hiểu là t ất cả những

người tham gia vào ho ạt động sản xuất kinh doanh c ủa doanh nghi ệp, bất

kể họ làm gì, giữ cương vị nào trong doanh nghiệp

Nhân sự trong doanh nghi ệp có vai trò r ất quan tr ọng vì con ng ười

trong bất cứ một doanh nghi ệp hay t ổ chức nào dù chúng có t ầm vóc l ớn

đến đâu, hoạt động trong l ĩnh vực nào, thì con ng ười đều là nhân t ố phát

huy, là chủ thể tạo nên vật chất và quyết định những khách thể có liên

quan Tức là nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, đó là một thực

tế hiển nhiên không ai có thể phủ nhận được

Thông qua nó thì c ần các ngu ồn lực khác nh ư: đất, vốn, cơ sở vật

chất… mới được khai thác sử dụng để mang lại hiệu quả sản xuất kinh

doanh cho doanh nghiệp

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cùng với các nguồn lực khác tạo

ra nguồn lực vật chất và mang l ại sức mạnh vật chất cho doanh nghi ệp và

nó được thể hiện qua năng lực làm việc của các thành viên kết hợp với vốn,

đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra s ản phẩm hàng hoá, doanh thu, l ợi

nhuận cũng như vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Mặt khác,

nguồn nhân s ự còn t ạo ra ngu ồn lực tinh th ần và mang l ại sức mạnh tinh

thần cho doanh nghi ệp Chúng ta bi ết rằng doanh nghi ệp như một cơ thể

sống do vậy nó có cả sức mạnh tinh thần của doanh nghiệp được thông qua

truyền thống của doanh nghi ệp, sự tương trợ lẫn nhau c ủa các thành viên

góp phần làm cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

Trang 3

2 Tầm quan trọng về quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và sử

dụng các nguồn lực khác c ủa doanh nghi ệp: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ

khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết

với nhau và tác động qua lại với nhau Trong đó nguồn tiềm năng của con

người là quyết định nhất

Con người bằng sáng t ạo, lao động miệt mài của mình, lao động trí

óc, lao động chân tay đã phát minh ra nh ững dụng cụ từ ban đầu là thô s ơ

cho đến phát triển công nghệ cao, khoa h ọc kỹ thuật cao như ngày nay đã

phục vụ được nhu cầu bản thân và phát triển xã hội

Quản trị nhân s ự giữ vai trò đặc biệt quan tr ọng nó giúp đạt được

những kết quả mong muốn và thông qua nỗ lực của người khác một khi họ

đánh giá được công vi ệc, tuyển chọn đúng người, sắp xếp nhân viên vào

đúng công việc, động viên khuyến khích người lao động và tạo ra một

không khí làm việc lành mạnh đoàn kết Quản trị nhân s ự còn góp ph ần

quan trọng vào vi ệc giải quyết mặt chính tr ị xã h ội của vấn đề lao động

thông qua vi ệc thực hiện chiến lược con ng ười của nhà n ước, của doanh

nghiệp vì xét cho cùng mọi hoạt động của con người diễn ra trong nền kinh

tế quốc dân hay trong doanh nghiệp ở bất kỳ chế độ nào cũng là vấn đề làm

sao cho được hưởng mọi thành quả mà bản thân họ và xã hội tạo ra, người

lao động trong doanh nghi ệp phải được quan tâm phát tri ển cả về vật chất

lẫn tinh thần, cả về nghiệp vụ chuyên môn và chính trị tư tưởng văn hoá xã

hội

II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

TRONG DOANH NGHIỆP

Hoạt động quản trị nhân sự có vai trò quan trọng đối với sự thành bại

của mỗi doanh nghiệp khi tham gia ho ạt động sản xuất kinh doanh Chính

vì vậy mà hoạt động quản trị nhân sự trong doanh nghi ệp rất phức tạp đòi

Trang 4

1 Phân tích công việc:

- Phân tích công việc là một quá trình (bao gồm công việc và thủ tục)

nhằm xác định các loại công việc phải thực hiện tính chất và đặc điểm của

mỗi công việc đó quyền hạn, trách nhiệm quyền hạn và kỹ năng thực hiện

công việc đó là gì nó ph ức tạp hay đơn giản, chức trách đảm đương công

việc đó là gì, công việc đòi hỏi kỹ năng gì

Để tiến hành phân tích công vi ệc người ta th ường hay s ử dụng các

phương pháp sau: ph ương pháp phân tích theo các y ếu tố chức năng, theo

yếu tố thành phẩm, phương pháp dựa vào các yếu tố cấp bậc, trình độ

chuyên môn tay nghề, phương pháp dựa vào định mức lao động

Phân tích công vi ệc cung cấp cho các nhà qu ản trị tóm tắt về nhiệm

vụ của công việc nào đó trong mối tương quan của công việc khác Khi tiến

hành phân tích công việc nhà quản trị cần phải căn cứ vào những thông tin

về tình hình thực hiện công việc trong quá khứ và hiện tại, căn cứ vào

những thông tin về cơ sở vật chất về công nghệ kinh doanh về điều kiện lao

động và các tiêu chuẩn công việc Qua đó đánh giá được đúng bản chất

khối lượng công việc làm cơ sở cho việc hoạch định nguồn nhân lực nhằm

hoàn thành tốt công việc đó

2 Tuyển dụng nhân sự:

Tuyển dụng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác

quản trị nhân l ực cũng như hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp, bởi

tuyển dụng lao động là quá trình l ựa chọn những người lao động phù hợp,

phát hiện tiềm năng lao động theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp

- Trong tuyển dụng lao động cần phải làm tốt các yêu cầu tuyển

dụng, phải gắn với mục tiêu xuất phát từ kế hoạch lao động của người

tuyển dụng

Trang 5

- Cần phải tuyển chọn được những người phù h ợp với công việc cả

về chuyên môn nghiệp vụ, tư cách đạo đức, sở thích, cá tính của người lao

động, yêu thích công việc mình làm

Quá trình tuyển dụng lao động sẽ giúp cho tổ chức tránh được những

rủi ro, khi tuyển người không đúng việc sẽ gặp những khó khăn trong hoạt

động tổ chức kinh doanh T ừ đó là điều kiện thực hiện có hi ệu quả trong

các hoạt động quản lý nguồn lực khác Công tác quản trị nhân lực được tiến

hành qua các bước:

+ Dự báo và xác định nhu cầu tuyển dụng

+ Phân tích những công việc cần người, đưa ra các tiêu chu ẩn tuyển

chọn

+ Xác định tiềm năng, nguồn cung ứng nhân sự

+ Tiến hành các bước tuyển chọn

- Việc tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp dựa vào 2 nguồn,

nguồn bên trong và nguồn bên ngoài:

+ Nguồn bên trong: Là nh ững người đang làm trong doanh nghi ệp

nhưng muốn thuyên chuyển hoặc đề bạt vào những vị trí công tác mới, để

nắm rõ được nội bộ, các nhà qu ản trị phải lập hồ sơ nhân s ự, hồ sơ phát

triển nhân s ự, sắp xếp loại nhân s ự, thông tin v ề mỗi nhân viên thu th ập,

cập nhật dưới dạng các bảng tóm tắt và lưu trữ trong loại hồ sơ đầu Đó là

các dữ liệu về trình độ học vấn, sở thích nghề nghiệp, cũng như những sở

thích cá nhân khác, các kỹ năng và năng lực làm việc của mỗi người

+ Nguồn tuyển dụng bên ngoài: Trong các h ệ thống cơ sở đào tạo,

các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, các cơ sở dạy

nghề, đó là những nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, cách làm phổ biến

là cho m ột số bộ phận nhân s ự của doanh nghi ệp hay t ổ chức liên h ệ với

các trung tân trên, gặp gỡ người lao động, sinh viên, học nghề để giới thiệu

về doanh nghiệp cùng với nhu cầu tuyển dụng, với cách đó doanh nghiệp sẽ

Trang 6

+ Qua các cơ quan tuyển dụng: Thị trường lao động phát triển thì

càng có nhiều tỏo chức chuyên trách về tuyển dụng nhân sự như các trung

tâm tư vấn việclàm tuỳ theo các hình th ức hoạt động mà những trung tâm

trên sẽ đảm nhận các khâu tuyển dụng thông qua các công ty, doanh

nghiệp, tổ chức đang cần người

+ Ngoài ra công tác tuy ển chọn còn thông qua nh ững quen biết giới

thiệu

- Yêu cầu của tuyển chọn con người vào làm việc trong doanh

nghiệp là phải: tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết,

có thể làm việc đạt tới năng suất lao động, hiệu suất công tác tốt

+ Tuyển chọn những người có k ỷ luật, trung th ực, gắn bó v ới công

việc, với doanh nghiệp

+ Tuyển được những người có đủ sức khoẻ, làm vi ệc lâu dài trong

doanh nghiệp với nhiệm vụ được giao

+ Nếu tuyển chọn không kỹ, tuyển chọn sai, tuyển theo cảm tính

hoặc theo một sức ép nào đó sẽ dẫn đến hậu quả nhiều mặt về kinh tế và xã

hội

+ Tuyển chọn nhân lực được tiến hành qua nhi ều phương pháp trắc

nghiệm

- Mỗi doanh nghiệp hay tổ chức tuyển chọn nhân lực tuỳ thuộc theo

yêu cầu của công việc mà mình c ần để lựa chọn, sử dụng nguồn nhân lực

bên trong hay bên ngoài

3 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

- Lao động có chuyên môn k ỹ thuật cao là yếu tố cực kỳ quan trọng

giúp cho doanh nghiệp giành được thắng lợi trong các công cuộc cạnh

tranh trên th ị trường Thực tế đã chứng minh r ằng đầu tư vào y ếu tố con

Trang 7

người hiệu quả cao nhất, sau đó mới tới sự đầu tư trang thiết bị mới, nhất

là với các doanh nghiệp Thương mại

- Đào tạo là củng cố gây dựng những hoạt động học tập, những kiến

thức, những kỹ năng cho người lao động để họ hiểu biết những công việc

mà họ đang làm

- Phát triển nguồn nhân sự: là quá trình củng cố những kiến thức,

những kinh nghi ệm nhằm hoàn thi ện hơn những công vi ệc của người lao

động để họ có khả năng thích ứng hơn, làm việc có hiệu quả hơn trong

công việc

- Đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, kỹ năng làm việc của người lao động

để họ hoàn thành công việc

- Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh

nghiệp nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân l ực của doanh nghi ệp thông qua

việc giúp đỡ cho người lao động hiểu rõ hơn công việc, nắm vững kỹ năng,

kiến thức cơ bản với tinh th ần tự giác cao trong công vi ệc, thực hiện tốt

những chức năng họ được giao, thích ứng với sự thay đổi, công nghệ khoa

học kỹ thuật cao

- Lý do mà nhiều doanh nghiệp cầnphải phát huy trong công tác đào

tạo và phát tri ển nguồn nhân sự là để đáp ứng nhu cầu có tồn tại hay phát

triển tổ chức hay doanh nghiệp đó

4 Thù lao – lao động:

Thù lao – lao động được biểu hiện là t ổng các kho ản mà ng ười lao

động nhận được từ phía ng ười sử dụng lao động thông qua quan h ệ việc

làm của họ với tổ chức

- Thù lao lao động gồm:

+ Thù lao cơ bản: là phần thù lao cố định, còn gọi là thù lao cứng mà

người lao động nhận được một cách th ường k ỳ dưới dạng tiền công hay

tiền thưởng

Trang 8

+ Thù lao phần mềm: gọi là các khoản khuyến khích, đó là các

khoản ngoài tiền công hay ti ền lương để trả cho người lao động thực hiện

công việc nhằm khuyến khích h ọ tăng năng suất lao động, các kho ản này

thông thường là tiền thưởng, tiền hoa hồng, tiền phân chia kết quả sản xuất

+ Phúc l ợi xã h ội cho ng ười lao động: đó là ph ần thù lao gián ti ếp

được trả cho người lao động dưới dạng hỗ trợ nhằm đảm bảo cho cuộc

sống của người lao động gồm: bảo hiểm, bảo hiểm y tế, các chế độ phụ cấp

khác, các chế độ nghỉ ngơi…

- Thù lao lao động là phần vô cùng quan trọng khuyến khích sự nhiệt

tình của người lao động, thù lao lao động tuân theo ch ế độ quy định tiền

lương của Nhà nước, nó phải hấp dẫn, khuyến khích được người lao động,

tạo động lực để nhân viên làm việc

- Thù lao phải đảm bảo tính công bằng, phải gắn kết quả làm việc với

thành tích và cống hiếm của người lao động

5 Đánh giá

Đánh giá kết quả thông qua thực hiện công việc của người lao động

là quá trình đo lường những kết quả công việc của người dưới quyền từ đó

làm rõ nguyên nhân từ những thành tích, kết quả đạt được và những tồn tại,

khuyết điểm hay sai sót trong quá trình làm vi ệc của mỗi người Khi ti ến

hành đánh giá kếtquả công việc cần so sánh kết quả công việc thực hiện với

các chỉ tiêu k ế hoạch đã đề ra t ừ đó cung c ấp thông tin ph ản hồi cho c ấp

lãnh đạo để có thể đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục công việc tốt hơn

trong tương lai

- Trong quá trình dánh giá k ết quả công vi ệc cần phải có s ự khách

quan, trung thực, công bằng và phù hợp với thực tế Các tiêu chuẩn làm cơ

sở cho việc đánh giá phải rõ ràng, không được đánh giá theo kiểu “áp đặt”

hay xu hướng “trung bình chủ nghĩa” không được thái quá Công tác đánh

giá công vi ệc được tiến hành th ường xuyên, đều đặt trên c ơ sở tôn tr ọng

những người dưới quyền

Trang 9

- Người ta có thể sử dụng những phương pháp đánh giá như:

Phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn, phương pháp xếp hạng luân

phiên, phương pháp so sánh cặp đôi, phương pháp phê bình lưu trữ cho

việc đánh giá kết quả công việc

Trang 10

CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIN CÔNG TY

CUNG ỨNG NHÂN LỰC QUỐC TẾ VÀ THƯƠNG MẠI

1 Khái quát về công ty

Ngày 9/6/1993, Bộ trưởng Bộ lao động Thương mại và xã hội ra

quyết định số 340/LĐTBXH – Quy ết định thành l ập công ty d ịch vụ lao

động ngoài n ước số 1, được thành l ập trên c ơ sở một phòng ban c ủa cục

quảnlý lao động với nước ngoài – B ộ lao động thương binh và xã h ội với

nhiệm vụ đưa cán bộ, chuyên gia, công nhân đi hợp tác lao động tại nước

ngoài

Đến ngày 1112/1997, B ộ trưởng Bộ loa động – th ương binh và xã

hội ra quyết định số 1505/LĐTBXH – QĐ đổi tên công ty dịch vụ lao động

ngoài nước thành công ty cung ứng nhân l ực quốc tế và Th ương mại trực

thuộc Cục quản lý lao động với nước ngoài - B ộ lao động thương binh và

xã hội, hoạt động trên hai lĩnh vực kinh doanh là xuất khẩulao động và kinh

doanh Thương mại, tên đầy đủ của Công ty là:

Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại

Tên giao dịch quốc tế: International manpower supply and trade

company

Tên giao dịch tắt: Sona

Công ty có trụ sở chính tại: 34 Đại cổ việt – quận Hai Bà Trưng – Hà

Nội

Qua một quá trình hoạt động gần 10 năm công ty cung ứng nhân lực

quốc tếvà Thương mại đã chiếm lĩnh được một số thị trường tương đối ổn

Trang 11

Bên cạnh những thành tựu đạt được trong dịch vụ xuất khẩu lao

động, công ty c ũng đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vực kinh doanh

xuất nhập khẩu hàng hoá với một thị phần hàng hoá đáng tin cậy

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thương mại được thành lập

theo giấy đăng ký kinh doanh số 112373 ngày 17/1/1998 do sở kế hoạch và

đầu tư Hà Nội cấp, công ty được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:

- Cung ứng lao động và dịch vụ lao động cho các tổ chức, các nhân

trong và ngoài nước

- Tổ chức dịch vụ phục vụ cho nhu cầu vật chất và tinh thần cho

người lao động Việt Nam ở nước ngoài

- Xuất khẩu: nông sản, lâm sản, chế biến mỹ phẩm, chất tẩy rửa

công nghiệp và gia dụng, hàng dệt may, hải sản, vật liệu xây dựng và dược

liệu

- Nhập khẩu: các sản phẩm bằng cao su, gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu

xây dựng, thiết bị trang trí n ội thất, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng,

thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng vật tư, tư liệu sản xuất

- Kinh doanh hoá ch ất, kinh doanh các ch ứng từ vận chuyển và đại

lý vé máy bay

Ngày 24/12/1999, Bộ trưởng Bộ lao động – Th ương binh và xã h ội

cấp giấy phép số 18/LĐTBXH – GP cho phép công ty được hoạt động

chuyển doanh đưa người lao động và chuyên gia Vi ệt Nam đi làm việc có

thời hạn ở nước ngoài

Công ty dịch vụ lao động ngoài nước (nay là công ty cung ứng nhân

lực quốc tế và Thương mại) là đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh doanh

độc lập, có tư cách pháp nhân, có con d ấu riêng và được mở tài kho ản tại

ngân hàng công ty là doanh nghiệp Nhà nước hạng 2

Trang 12

Khi bắt đầu thành lập năm 1996, công ty được cấp 450.075.770đ chủ

yếu là giá vốn văn hoá phẩm và hàng hoá phục vụ người lao động tại Liên

Xô và Đông Âu

Theo toán tài chính doanh nghiệp năm 1995 được tổng cục quản

lývốn và tài s ản Nhà n ước tại doanh nghi ệp – B ộ tài chính phê duy ệt thì

vốn của công tylà: 833.958.572 gồm:

Vốn cố định: 327.257.252đ

Trong đó tự bổ sung: 15.949.252đ

Vốn lưu động: 506.701.320đ

Cục trưởng cục quản lý lao động với nước ngoài ra quyết định số

30/QLLĐNN - Q Đ về việc giao một phần giá tr ị trụ sở 34 Đại Cổ Việt –

Hà Nội cho công ty là: 1.975.000.000đ

Trang 13

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cung ứng nhân lực

quốc tế và Thương mại

3 C ơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các phòng

ban

a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay t ổng số cán b ộ công nhân viên c ủa Công ty là 60 ng ười

Trong đó có 26 n ữ, 34 nam, 51 n ưgời có trình độ chuyên môn ở bậc Đại

học và Cao Đẳng Trình độ cấp bậc ở từng bộ phận, tỷ lệ giữa số lượng cán

bộ quản lý so với lực lượng trực tiếp kinh doanh về cơ bản là hợp lý

dịch vụ

Kế toán trưởng

Phòng GD &ĐT

hướng nghiệp

lao động

Phòng thị trường và cung

ứng lao động

Phòng KD – XNK hàng hoá

Phòng KD

DV hàng hoá

Phòng tài chính kế toán

Phòng tổ chức – hành chính Tổ tư vấn du học

Trang 14

Trên cơ sở điều lệ tổ chức hoạt động của công ty ban hành kèm theo

quyết định số 193/LĐTBXH – Q Đ ngày 26/3/1993 c ủa Bộ trưởng Bộ lao

động thương binh và xã hội, công ty đã chủ động xin ý kiến chỉ đạo của Bộ,

Cục sắp xếp lại nhân lực và tổ chức bộ máy hoạt động theo mục tiêu giữ ổn

định để phát triển, tiến hành thể chế hoá công tác tổ chức lao động của

công ty bằng các quy chế, quy định, nội quy phù hợp với các quy định pháp

luật của Nhà nước, của Bộ và của Cục, tổ chức bộ máy phù h ợp với chức

năng nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh của công ty

b Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Công ty thực hiện quản lý theo mô hình “tham mưu – trực tuyến

chức năng” nhằm tạo ra m ột bộ máy quản lý ho ạt động năng động và đạt

hiệu quả cao, thích ứng nhanh với những biến đổi của thị trường

* Ban giám đốc gồm:

- Giám đốc là ng ười đứng đầu bộ máy qu ản lý công ty, điều hành

mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, đại diện hợp pháp cho công ty,

chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan Nhà nước

- Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc quản lý và điều hành một số

lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Giám

đốc Đồng thời phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp

luật về nhiệm vụ được giao, được uỷ quyền thực hiện

Công ty Sona có 3 phó giám đốc:

+ Một phó Giám đốc phụ trách hoạt động xuất khẩu lao động

+ một phó Giám đốc phụ trách đào tạo và hướng nghiệp lao động

+ Một số giám đốc phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ

* Phòng tổ chức hành chính có chức năng:

- Nghiên c ứu, xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức công ty, đào

tạo, sắp xếp cán bộ công nhân viên

- Lập hồ sơ, đóngg bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên công ty

Trang 15

- Thực hiện văn thư, thư ký giám đốc

- Thực hiện các nghi ệp vụ khác nh ư mua s ắm TSCĐ, trang b ị cho

các bộ phận, kết hợp với phòng tài chính k ế toán để kiểm kê tài s ản định

kỳ

* Phòng tài chính – kế toán

- Xây dựng phương án tài chính trên ph ương án xuất khẩu lao động

của phòng th ị trường thẩm định phương án kinh doanh t ổ chức thực hiện

các nghiệp vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán, thanh lý h ợp đồng cho lao động

bảo lãnh ngân hàng

- Quản lý các nghiệp vụ hạch toán kế toán cho công ty

- Chủ trì công tác kiểm kê trong công ty thu định kỳ

* Phòng thị trường cung ứng lao động:

Đứng đầu là tr ưởng phòng, phó phòng và 10 nhân viên được phân

chia theo tổ cung ứng lao động với đối tác nước ngoài làm 3 tổ:

- Trưởng phòng: phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp các công tác đối

ngoại, tuyển chọn và cung ứng lao động với nước ngoài

- Phó phòng: Giúp trưởng phòng thực hiện các nhiệm vụ trên

- Tổ Nhật Bản: gồm 2 người

- Tổ Li Bi: gồm 2 người

- Tổ Đài loan: g ồm 6 người chia làm 2 nhóm: nhóm ph ụ trách v ề

việc giúp việc gia đình và nhóm phụ trách về việc tư nhân nhà máy

Ngoài ra còn có thêm bộ phận tổng hợp phụ trách cả hai bộ phận trên

cùng phối hợp để quản lý lao động Nhà nước khi đang làm ở nước ngoài

Thông qua bộ phận này, đưa ra đánh giá và nêu ra mục tiêu nhiệm vụ

cho năm tiếp theo

* Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng là:

Trang 16

- Cân đối, chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn lao động, phục vụ

cho thị trường ngoài nước

- Lập danh sách lao động trúng tuy ển, thực hiện báo cáo lao động

thường kỳ

- Kết hợp với các v ăn phòng qu ản lý lao động ở ngoài n ước, giám

sát, giáo d ục người lao động ở nước ngoài trong quá trình th ực hiện hợp

đồng lao động

Ngoài ra phòng còn phối hợp cùng phòng đào tạo trong việc tổ chức,

theo dõi, quản lý, giảng dạy và đánh giá chất lượng đào tạo, giải quyết các

phát sinh đối với lao động trong khoa học theo quy định của công ty

* Phòng giáo dục và đào tạo hướng nghiệp lao động

- Tổ chức các khoá học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, chịu

trách nhiệm trước công ty về kết quả đào tạo lao động, đảm bảo trúng tuyển

cao nhất khi chủ thuê nước ngoài tuyển chọn

* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá

- Xuất nhập khẩu hàng hoá

- Tìm kiếm, ký kết, thực hiện các hợp đồng nội ngoại thương

- Xây dựng phương án kinh doanh xuất nhập khẩu

- Đôn đốc, quyết toán k ịp thời, theo dõi tình hình thu h ồi công n ợ

của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

* Phòng kinh doanh dịchvụ hàng hoá (đại lý vé máy bay)

- Phối hợp với các văn phòng đại diện trong và ngoài nước trong quá

trình tổ chức hoạt động kinh doanh

- Quản lý, theo dõi nghi ệp vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ của các

văn phòng đại diện

- Tìm kiến các nguồn hàng và nguồn tiêu thụ

- Thực hiện các nghiệp vụ đại lý máy bay

* Phòng tư vấn du học:

Trang 17

Ngoài số người đi du học theo nguồn kinh phí ngân sách đào tạo của

Nhà nước, một số lượng lớn con en c ủa các gia đình có thu nh ập cao có

nhu cầu đi học tập ở nước ngoài Kết hợp và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

với hoạt động du h ọc Đến tháng 2/2001 công ty ra quy ết định thành l ập

phòng tư vấn du học, được Bộ giáo dục và đào tạo cấp giấy phép hoạt

động

Chức năng và nhiệm vụ của phòng là triển khai thực hiện tốt các hợp

đồng đã ký với các trường đại học ở nước ngoài Khai thác, tổ chức tốt việc

đưa học sinh đi du học ở nước ngoài theo m ọi trình độ từ bậc Đại học trở

Trong sự biến đổi của nền kinh tế chuyển mình sang n ền kinh tế thị

trường, khi các công ty đang gặp không ít khó kh ăn trong ho ạt động kinh

doanh thì công ty cung ứng nhân l ực quốc tế và Thương mại vẫn khẳng

định được vị trí của mình và kinh doanh ngày càng có hi ệu quả Điều này

được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

trên

Bảng số liệu báo cáo bao gồm doanh thu xuất khẩu lao động và

doanh thu kinh doanh xuất nhập khẩu Năm 1999,2000 hoạt động kinh

doanh xuất nhập khẩu bao gồm xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác nên

doanh thu r ất cao, nh ưng đến năm 2001 kinh doanh xu ất nhập khẩu trực

Ngày đăng: 11/10/2012, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w