1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lí Bán Hàng

39 844 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: thiết kế cơ sở dữ liệu đề tài quản lí bán hàng trong siêu thị. Đây là đề tài thi cuối kỳ của nhóm mình trong môn Thiết kế cơ sở dữ liêu. Bạn nào cần thì tham khảo nhé. Đề tài nhóm tự tìm hiểu và phân tích, có gì sai sót các bạn đóng góp.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Môn học: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu

Đề tài: Hệ Thống Kinh Doanh Trong Siêu Thị

GV hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Huyền

Lớp: Hệ Thống Thông Tin 2

Hà Nội 2016

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đề tài: Hệ Thống Kinh Doanh Trong Siêu Thị

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay,ngành công nghệ thông tin vô cùng phát triển, sự ảnh hưởng của nó có tác động đến toàn cầu cùng với những tiện ích mà công nghệ thông tin mang

lại.Ngành công nghệ thông tin mang lại cho rất nhiều người những cơ hội mới trong nghề nghiệp.Những phát triển và những ích lợi mà công nghệ thông tin manglại là không thể phủ nhận,và thật khó tưởng tượng nếu cuộc sống hiện đại ngày nay

mà lại thiếu đi thông tin hay máy tính điện tử.Tất cả chúng ta đều nhận thấy tầm quan trọng của máy tính.Và công việc thiết kế cơ sở dữ liệu là một trong những lĩnh vực được quan tâm trong ngành công nghệ thông tin và được ưu tiên phát triển.Ngành nghiên cứu về các cơ sở dữ liệu, xây dựng tổng hợp các thông tin của các khách hàng để quản lý dữ liệu một cách tốt nhất về bảo mật, về tính hợp lý, thay thế các công việc ghi chép sổ sách mất nhiều thời gian và việc lưu trữ mất nhiều công sức, khó bảo quản lâu dài.Trong quá trình học tập môn Thiết kế và phân tích cơ sở dữ liệu, nhóm chúng em đã xây dựng một cơ sở dữ liệu phục vụ việc kinh doanh trong siêu thị, đồng thời đây cũng là sản phẩm phục vụ đề tài bài tập lớn kết thúc môn của nhóm chúng em Kinh doanh trong siêu thị là công việc rất thường gặp, phổ biến hiện nay Vì vậy việc cần thiết xây dựng các mô hình kinhdoanh trong siêu thị là nhu cầu tất yếu.Với mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu quản

lý hiệu quả cho việc kinh doanh trong siêu thị một cách chính xác, hợp lý, tránh saixót để phục vụ kinh doanh dễ dàng và thuận lợi hơn Sau đây sẽ là những nội dung chính trong sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kinh doanh trong siêu thị củanhóm chúng em: Chương 1: Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống Chương 2: Phân tích dữ liệu Chương 3: Thiết kế các bảng cơ sở dữ liệu Vì đây là sản phẩm đầu tay nên khó tránh khỏi các sai sót trong quá trình thực hiện, chúng em mong rằng nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để nhóm có thể hoàn thiện hơn sảnphẩm của mình Với sản phẩm đầu tay, cũng là bài tập lớn kết thúc học phần, qua sản phẩm này chúng em mong rằng cơ sở dữ liệu mà nhóm em xây dựng sẽ là sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tế, giải quyết bài toánkinh doanh trong siêu thị Cuối cùng chúng em xin được trân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền làngười hướng dẫn trực tiếp chúng em trong quá trình thực hiện đề tài này.Chúng emxin kính chúc cô sức khỏe, thành công, và công tác tốt!!

Trang 4

CHƯƠNG 1: Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống

1.1

a Phỏng vấn nhà quản lí

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị có những phòng ban nào ?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị quản lí việc nhập hàng như thế nào ?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị quản lí số hàng nhập về như thế nào ?

- Anh/chị hãy cho biết trên Phiếu nhập ghi những trông tin gì ?

- Anh/chị hãy cho biết quy trình thanh toán hoạt động như thế nào ?

- Anh/chị hãy cho biết có những hình thức thanh toán nào ?

- Anh/chị hãy cho biết hóa đơn ghi những thông tin gì ?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị cần những thông tin gì từ khách hàng ?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị có những hình thức giao hàng như thế nào?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị thống kê số hàng bán định kỳ như thế nào ?

- Anh/chị hãy cho biết thời gian làm việc,nghỉ phép của nhân viên như thếnào ?

- Anh/chị hãy cho biết chế độ thưởng,phạt của nhân viên như thế nào ?

- Anh/chị hãy cho biết siêu thị có thường suyên nâng cấp,bảo trì hệ thống không ?

- Anh/chị hãy cho biết nhiệm vụ của bộ phận kỹ thuật là gì ?

b Phỏng vấn người dùng

- Bạn thường thanh toán bằng cách nào ?

- Nếu muốn đổi trả sản phẩm bạn sẽ gặp ai ?

- Bạn có yêu cầu về việc tư vấn cho sản phẩm ?

- Bạn có quan tâm đến điểm tích lũy trong hệ thống bán hàng của siêu thị?

- Bạn có bao giờ đặt hàng qua điện thoại ?

- Bạn có thường xuyên yêu cầu giao hàng tận nhà không ?

1.2 Mục tiêu của hệ thống.

- mục đích của việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc quản lý kinh doanh trong siêu thị là sử dụng dữ liêu đê phục vụ cho việc nhập và bán các sảnphẩm hỗ trợ khách hàng xây dựng cở sở dữ liệu để làm giảm thời gian truy cập dữ liệu , có những thông tin báo cáo chính xac về tình hình kinhdoanh trong siêu thị

1.3 Nhiệm vụ của hệ thống.

Trang 5

- Lưu trữ thông tin về đại lý.

- Lưu trữ thông tin về phiếu xuất, nhập

- Lưu trữ thông tin về nhà cung cấp

- Lưu trữ thông tin về xưởng sản xuất

- Lưu trữ thông tin về sản phẩm

- Lưu trữ thông tin về nhân viên

- Thống kê sản phẩm bán được

- Thống kê hàng tồn kho

- Thống kê doanh thu

Trang 6

CHƯƠNG 2: Phân tích dữ liệu

2.1 Phiếu chuyển kho

Trang 7

-Xác định các trường: ngày, số, thủ kho nhập, thủ kho xuất, mã hàng, diễn giải,đơn vị, từ kho, đến kho, số lượng , người lập phiếu

mã hàng, diễn giải, đơn vị tính, tên kho đến, tên kho đi, số lượng

-Thêm trường: mã nhân viên đến, mã nhân viên đi, mã kho đến, mã kho đi

-Phụ thuộc hàm:

+ số phiếu chuyển->ngày chuyển, mã nhân đến, mã nhân viên đi

+ mã kho đến->tên kho đến

+ mã kho đi -> tên kho đi

+ mã nhân viên đến -> tên nhân viên đến

+ mã nhân viên đi -> tên nhân viên đi

+ mã hàng -> tên hàng, diễn giải, đơn vị tính

+ {số phiếu chuyển,mã hàng}->số lượng, mã kho đến, mã kho đi

-Khóa chính:số phiếu chuyển

-Chuẩn hóa về 3NF:vì có trường lặp:mã hàng, số lượng, diễn giải, mã kho đến, mã kho đi ,đơn vị tính

Trang 8

mã nhân viên đi

tên nhân viên đi

ngày chuyển

mã nhân viênđến

mã nhân viên đitên nhân viênđếntên nhân viên đi

số phiếu chuyển

ngày chuyển

mã nhân viênđến

mã nhân viên đitên nhân viênđếntên nhân viên đi

số phiếu chuyển

ngày chuyển

mã nhân viênđến

mã nhân viênđi

phiếu chuyển

mã nhân viên đến

tên nhân viênđến

nhân viên đến

số phiếu chuyển

mã hàng

diễn giải

số lượngđơn vị tính

mã kho đến

mã kho đitên kho đếntên kho đi

mã hàng

diễn giảiđơn vị tính

mã hàng

mã kho đến

mã kho đitên kho đếntên kho đi

hàng

số phiếu chuyển

Trang 9

2.2 Phiếu xuất kho

-Xác định các trường: ngày, số, người nhận hàng, địa chỉ, lý do xuất, kho xuất, địađiểm, stt, tên hàng, diễn giải, mã hàng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền

địa điểm kho xuất, stt, tên hàng, mã hàng, diễn giải, đơn vị tính, số lượng, đơn giá,thành tiền

-Loại bỏ:stt, thành tiền

-Phụ thuộc hàm:

+số phiếu xuất->ngày xuất, mã hàng, mã kho xuất, mã NV, lý do xuất

+mã kho xuất->tên kho xuất, địa điểm kho xuất

Trang 10

+mã hàng->tên hàng,diễn giải, đơn vị tính

+ số phiếu chuyển+mã hàng->số lượng, đơn giá

-khóa chính: số phiếu xuất

giá, đơn vị tính

Trang 11

tên kho xuất

địa điểm kho xuất

mã kho xuấttên kho xuấtđịa điểm kho xuất

số phiếu xuất

ngày xuất

mã NVtên NVđịa chỉ NV

mã kho xuấttên kho xuấtđịa điểm kho xuất

mã NV

tên NVđịa chỉ NV

Nhânviên

mã kho xuất

tên kho xuấtđịa điểm kho xuất

Khoxuất

số phiếu xuất

mã hàng

tên hàngdiễn giảiđơn vị tính

số lượngđơn giá

mã hàng

tên hàngdiễn giảiđơn vị tính

số phiếu xuất

mã hàng

số lượngđơn giá

mã hàng

tên hàngdiễn giảiđơn vị tính

Hàng

số phiếu xuất

mã hàng

số lượngđơn giá

Hàngxuất

Trang 12

- loại bỏ trường: stt, thành tiền.

- thêm thuộc tính: mã NV giao, mã NV nhận, mã kho nhập

+ mã kho nhập-> tên kho nhập, địa điểm kho nhập

+ mã hàng-> tên hàng, diễn giải, đơn vị tính

Trang 13

+ {số phiếu nhập, mã hàng}-> số lượng, đơn giá

- khóa chính:số phiếu nhập

-Chuẩn hóa về dạng 3NF: vì có trường lặp: mã hàng, tên hàng, diễn giải, số lượng,đơn giá, đơn vị tính

Trang 14

mã NV nhậntên NV nhận

mã NV nhậptên kho nhậpđịa điểm kho nhập

số phiếu nhập

ngày nhập

mã NV giaotên NV giao

mã NV nhậntên NV nhận

mã NV nhậptên kho nhậpđịa điểm kho nhập

NV nhận

tên NV nhận

nhân viênnhận

NV giao

tên NV giao

Nhân viênGiao

kho nhập

tên kho nhậpđịa điểmkho nhập

Kho nhập

số phiếu nhập

số lượngđơn giá

mã hàng

đơn vị tínhtên hàngdiễn giải

mã hàng

đơn vị tínhtên hàngdiễn giải

Hàng

số phiếu nhập

mã hàng

số lượngđơn giá

số phiếu nhập

mã hàng

số lượngđơn giá

Hàng nhập

Trang 15

2.4 Hóa đơn bán hàng

-Xác định các trường: tên siêu thị, ngày, giờ, mã hóa đơn, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng giá trị đơn hàng, tiền mặt khách đưa, tiền mặt trả lại khách,nhân viên, địa chỉ siêu thị

-Thêm trường: mã siêu thị, mã nhân viên, mã hàng, mã khách hàng, tên khách hàng

-Đặt lại tên: : tên siêu thị, mã hóa đơn, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng giá trị đơn hàng, tiền mặt khách đưa, tiền mặt trả lại khách,tên nhân viên, địa chỉ siêu thị

-Loại bỏ:thành tiền, tiền mặt khách đưa,tiền mặt khách trả,tổng giá trị đơn hàng

Trang 16

-Phụ thuộc hàm:

+ mã hóa đơn+mã hàng-> đơn giá, số lượng,

+mã hàng->tên hàng

+mã khách hàng->tên khách hàng

+mã siêu thi->tên siêu thị, địa chỉ siêu thị

+mã nhân viên->tên nhân viên

+mã hóa đơn->mã hàng, mã nhân viên, mã siêu thị, ngày bán hàng, giờ bán hàngKhóa chính: mã hóa đơn

Chuẩn hóa về 3NF: vì có trường lặp: mã hàng, tên hàng,đơn giá, số lượng

Trang 17

mã siêu thịđịa chỉ siêu thị

mã nhân viêntên nhân viênngày bán hànggiờ bán hàng

Mã hóa đơn

mã khách hàngtên khách hàng

mã siêu thịđịa chỉ siêu thị

mã nhân viêntên nhân viênngày bán hànggiờ bán hàng

Mã siêuthị

tên siêu thịđịa chỉ siêu thị Siêu thị

Đơnhàng

hóa đơn

ngày bán hànggiờ bán hàng

mã khách hàng

mã nhân viên

mã siêu thị

Hóa đơn

Trang 18

2.5 Danh sách các mẫu dữ liệu đã chuẩn hóa

1. PHIEUCHUYEN (Số phiếu chuyển, Ngày chuyển, Mã nhân viên)

2. NHANVIEN (Mã NV, Tên NV, ĐC)

3. KHO (Mã kho, Tên kho, ĐĐ)

4. HANG (Mã hàng, Tên hàng, Diễn giải, ĐVT)

5. CHUYENKHO (Số phiếu chuyển, Mã hàng, Số lượng, Mã kho)

6. PHIEUXUAT (Số phiếu xuất, Ngày xuất, Mã NV, Lý do xuất, Mã kho)

7. HANGXUAT (Số phiếu xuất, Mã hàng, Số lượng, Đơn giá)

8. PHIEUNHAP (Số phiếu nhập, Ngày lập, Mã NV, Mã kho)

9. HANGNHAP(Số phiếu nhập, Mã hàng, Đơn giá, số lượng)

10. KHACHHANG (Mã KH, Tên KH)

11. SIEUTHI (Mã ST, Tên ST, ĐC)

12. HANGBAN ( Mã hóa đơn, Mã hàng, Số lượng, Đơn giá)

13. HOADON (Mã hóa đơn, Ngày bán, Giờ bán, Mã ST, Mã KH)

Trang 19

CHƯƠNG 3: Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu

Khóa phụ(PK/FK)

Khóa phụ(PK/FK)

Trang 20

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

Trang 21

Khóa phụ(PK/FK)

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

1 Số phiếu xuất Text(10) PK Not Null Số phiếu

xuất

viên

4 Lý do xuất Text(30) Not Null Lý do xuất

Trang 22

Khóa phụ(PK/FK)

Not Null Số lượng

4 Đơn giá Number(10

Khóa phụ(PK/FK)

Trang 23

Khóa phụ(PK/FK)

Not Null Số lượng

4 Đơn giá Number(10

Khóa phụ(PK/FK)

Trang 24

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

1 Mã hóa đơn Text(10) PK Not Null Mã hóa đơn

3 Số lượng Number(10

)

Not Null Số lượng

4 Đơn giá Number(10

)

Not Null Đơn giá

Trang 25

Khóa phụ(PK/FK)

Ràng buộc Mô tả

1 Mã hóa đơn Text(10) PK Not Null Mã hóa đơn

5 Mã siêu thị Text(10) FK Not Null Mã siêu thị

hàng

Trang 26

3.2 Các bảng cơ sỡ dữ liệu vật lí

Bảng 1: HANG

Trang 27

Bảng 2: HANGBAN

Bảng 3: HANGNHAP

Trang 28

Bảng 4: HANGXUAT

Bảng 5: KHACHHANG

Trang 29

Bảng 6: KHO

Bảng 7: NHANVIEN

Trang 30

Bảng 8: PHIEUCHUYEN

Bảng 9: PHIEUNHAP

Trang 31

Bảng 10: CHUYENKHO

Bảng 11: SIEUTHI

Trang 32

Bảng 12: PHIEUXUAT

Bảng 13: HOADON

Trang 33

3.3Nhập dữ liệu vào bảng

Trang 35

3.4 Mô hình cơ sỡ dữ liệu vật lý

Trang 36

3.5 Tạo một số các khung nhìn

SELECT PHIEUCHUYEN.[Số phiếu chuyển], PHIEUCHUYEN.[Mã NV],

PHIEUCHUYEN.[Ngày chuyển], NHANVIEN.[Tên NV]

FROM NHANVIEN INNER JOIN PHIEUCHUYEN ON NHANVIEN.[Mã NV] =PHIEUCHUYEN.[Mã NV];

Trang 37

SELECT HANGBAN.[Mã hóa đơn], HANGBAN.[Mã hàng], HANG.[Tên hàng], HOADON.[Ngày bán], HOADON.[Giờ bán], SIEUTHI.[Mã ST], SIEUTHI.[Tên ST], KHACHHANG.[Mã KH], KHACHHANG.[Tên KH]

FROM KHACHHANG INNER JOIN (SIEUTHI INNER JOIN

(HOADON INNER JOIN (HANG INNER JOIN HANGBAN ON

HANG.[Mã hàng] = HANGBAN.[Mã hàng]) ON HOADON.[Mã hóa đơn] = HANGBAN.[Mã hóa đơn]) ON SIEUTHI.[Mã ST] = HOADON.[Mã ST]) ON KHACHHANG.[Mã KH] = HOADON.[Mã KH];

Trang 38

SELECT HANGXUAT.[Số phiếu xuất], HANGXUAT.[Mã hàng], HANG.[Tên hàng], HANGXUAT.[Số lượng], HANGXUAT.[Đơn giá], HANG.ĐVT,

PHIEUXUAT.[Lý do xuất]

FROM HANG INNER JOIN (PHIEUXUAT INNER JOIN HANGXUAT ON PHIEUXUAT.[Số phiếu xuất] = HANGXUAT.[Số phiếu xuất]) ON HANG.[Mã hàng] = HANGXUAT.[Mã hàng];

Trang 39

MỤC LỤC

Ngày đăng: 12/06/2017, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w