Tính chất của thời đại mới đã tạo ra khả năng hiện thực cho các dân tộc lạc hậu tiến lên CNXH • Chỉ có CNXH mới giải phóng triệt để giai cấp vô sản và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc
Trang 1CÂU TRẢ LỜI NGẮN MÔN ĐƯỜNG LỐI CM ĐCS VIỆT NAM
1. Vì sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản?
• Nhận thức được những hạn chế của những nhà yêu nước: Phan Bội Châu đi sang Nhật cầu viện thì chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước rước beo cửa sau”; con đường cải cách cải lương của Phan Châu Trinh chỉ là đến xin giặc rủ lòng thương
• Người đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc cách mạng tư sản Mỹ, Pháp nhưng đằng sau là nỗi đau khổ của người dân lao động bị áp bức, bóc lột Người rút ra cho mình những bài học quí và nhận thức được rằng các cuộc cách mạng đó không triệt để, cách mạng không đến nơi
• CM tháng 10 Nga thành công đã mở ra thời đại mới- thời đại quá độ của Chủ nghĩa tư bản lên CN xã hội Tính chất của thời đại mới đã tạo ra khả năng hiện thực cho các dân tộc lạc hậu tiến lên CNXH
• Chỉ có CNXH mới giải phóng triệt để giai cấp vô sản và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công…mới đem lại cuộc song ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân và đưa nhân dân lao động lên vai trò làm chủ của xã hội Độc lập dân tộc chỉ có thể gắn với CNXH thì mới vũng chắc
• Con đường CM vô sản- độc lập dân tộc gắn liền với CNXH- là con đường quy luật khách quan của CM nước ta, đáp ứng khát vọng ngàn đời của nhân dân ta Đó là độc lập cho dân tộc, ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân
2. Luận cương Chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng CSVN (2/1930) có những mặt thống nhất cơ bản như thế nào?
- Về phương hướng chiến lược đều xác định tính chất của CM Việt Nạm: Cách mạng tư
sản dân quyền và thổ địa cách mạng bỏ qua tư bản chủ nghĩa để đi tới XH cộng sản
- Về nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: đều chống đế quốc và phong kiến để giành
độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày
- Về lực lượng cách mạng: đều chủ yếu là công dân và nông dân, 2 lực lượng nồng cốt và
đông đảo nhất trong xã hội
- Về phương pháp cách mạng: sử dụng dức mạnh của sô dông dân chúng VN về chính trị
và vũ trang để đạt mục tiêu CM
- Về vị trí quốc tế: đều nêu rõ CMVN là 1 bộ phận khăng khít với CMTG
- Lãnh đạo CM: khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là điều cốt yếu cho sự thắng lợi của
CM
Trang 23. Luận cương Chính trị tháng 10/1930 và Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng CSVN (2/1930) có những mặt khác nhau cơ bản như thế nào?
Nhiệm vụ CM Giải phóng dân tộc đặt
lên hàng đầu, nhiệm vụ giai cấp dựa vào nhiệm
vụ dân tộc để giải quyết
Ruộng đất cho dân cày
Mâu thuẫn cơ bản Mâu thuẫn giữa toàn thể
nhân dân VN và thực dân Pháp
giai cấp công nhân, nông dân và lao động nghèo với địa chủ, phong kiến,
tư bản Phạm vi cách mạng Giải quyết vấn đề CM
VN
Giải quyết vấn đề CM của 3 nước Đông Dương Lực lượng CM Toàn dân tộc ngoại trừ
bọn phản CM
Công nhân, nông dân và các phần tử lao khổ trong XH
Không bao gồm trí thức, tiểu TS, TS công nghiệp,
TS thương nghiệp Phương pháp CM Đấu tranh vũ trang, đấu
tranh chính trị, bạo lực quần chúng
Chủ yếu là vũ trang bạo động
- CM tư sản dân quyền
- Thổ địa CM
- Tiến tới XH cộng sản
2 giai đoạn:
- CM tư sản dân quyền (thổ địa CM+ phản đế)
- Tiến tới CM XH chủ nghĩa
4. Tóm lược nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chiến lược của Trung ương Đảng tại Hội nghị lần thứ tám (5/1941).
Nội dung:
- Nêu cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ CM ruộng đất lại
- Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng CM nhằm mục tiêu GPDT, đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc
- Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của thời kỳ này
- Chú trọng công tác xây dựng Đảng, đào tạo cám bộ vận động quần chúng
Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
Trang 3- Đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số
một của CM là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn khác
- Chủ trương đúng đắn đó là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân tiến lên giành độc lập cho
dân tộc và tự do cho nhân dân
5. Tóm lược những nội dung chủ yếu trong “chỉ thị kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945) của Đảng.
Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Ban chấp hành trung ương (ngày 25 tháng 11 năm 1946) có mấy điểm sau
- Chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu CMVN là dân tộc giải phóng với khẩu
hiệu “Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”
- Xác định kẻ thù: kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược
• Phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng
• Phải lập mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi chống thực dân Pháp xâm lược
• Mở rộng mặt trận Việt Minh thu hút mọi tầng lớp nhân dân và thống nhất mặt trận Việt- Miên- Lào chống Pháp xâm lược
- Về phương hướng nhiệm vụ:
Đảng đã nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu cấp bách của toàn Đảng, toàn dân
Đối nội:
- Củng cố công cuộc CM
- Chống thực dân Pháp xâm lược
- Cải thiện đời sống nhân dân
- Bài trừ nội phản
Đối ngoại: kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù
Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của TW Đảng đã giải quyết kịp thời nhiều vấn đề rất quan trọng về chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược trong thời kỳ vừa mới giành được chính quyền Đó là cương lỉnh hành động của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta, để tăng cường lực lương CM, giữ vững chính quyền để bước vào cuộc kháng chiến lâu dài trong cả nước
6. Đảng lãnh đạo thực hiện sách lược hòa hoãn, tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng giai đoạn 1945 -1946 như thế nào?
- Trước tháng 3/1946
Chủ trương tạm hòa hoãn tránh xung đột với Tưởng ở miển bắc, tập trung lực lượng
chống pháp ở miền nam
Biện pháp:
Trang 4hạn chế sự phá hoại của Tưởng, QH đồng ý nhượng cho Tưởng 1 số ghế đồng thời nhân nhượng 1 số quyền lợi kinh tế
11/11/1945: ĐCS Đông Dương tuyên bố giải tán, thực chất rút vào hoạt động bí mât
Làm thất bại âm mưu của quân Tưởng, vô hiệu hóa các hoạt động chống phá của bọn tay sai của Tưởng, tạo đk tập trung chống pháp ở miền nam
- Sau tháng 3/1946
Chủ trương: hòa với Pháp, đẩy quân tưởng ra khỏi nước ta, tranh thủ thời gian chuẩn bị
kháng chiên lâu dài
Biện pháp:
Kí với Pháp hiệp định sơ bộ: Việc kí hiệp định ta đã loại được 1 kẻ thù nguy hiểm, ta có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Sau hiệp định sơ bộ, Pháp vẫn tăng cường khiêu khích, quan hệ Việt-Pháp căng thảng có nguy cơ xảy ra chiến tranh
Để có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến, chủ tịch HCM kí tạm ước 14/9, ta nhượng 1
số quyền về kinh tế, đập tan ý đồ của Pháp trong việc kết cấu với Tưởng để chống ta
Đưa đất nước vượt qua tình thế hiểm nghèo; có thời gian chuẩn bị lực lượng mọi mặt để bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược…
7. Khái quát những đặc điểm của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954.
- Đất nước bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị xã hội đối lập nhau
- Miền Bắc quá độ lên CNXH là 1 nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, lực lượng sản xuất thấp kém
- Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ, tình hình này đặt
- Đảng ta đứng trước 1 bức bách là phải vạch ra 1 đường lối chiến lược đúng đắn để CM
cả nước tiến lên sao cho phù hợp với tình hình mới của đất nước và xu thế phát triển chung của thời đại
- Một đảng lãnh đạo hai cuộc CM khác nhau, ở 2 miền đất nước có 2 chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM VN sau tháng 7/1954
8. Tóm lược nội dung cơ bản và ý nghĩa của đường lối chiến lược chung của
cả nước do Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định.
Nội dung đường lối:
* Đại hội đề ra nhiệm vụ trọng tâm của CMVN: tăng cường đoàn kêt dân tộc…
* Đại hội đề ra 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN trong giai đọa mới
-Tiến hành CMXHCN ở miền Bắc
-CM dân tộc- DCND ở miền Nam thực hiện thống nhất nước nhà hoàn toàn độc lập dân chủ trong cả nước
Trang 5* Đại hội xác định vị trí vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược CM ở mỗi miền.
* Đại hội đi sâu vào nội dung cụ thể của 2 nhiệm vụ chiến lược CM
Ý nghĩa đường lối:
Đường lối thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc
và CNXH phù hợp với thực tiễn CMVN do đó đã tạo được sức mạnh tổng hợp để dân
tộc ta đủ đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược
Đường lối CMVN đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng
Đường lối chung của cả nước và đường lối CM ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta giành thắng lợi
9. Vì sao Đảng ta nêu ra chủ trương: nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian công nghiệp hóa so với các nước đi trước?
Nước ta thực hiện CNH, HĐH khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển
Chúng ta có thể và cần thiết không phải trải qua các bước phát triển tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức Đó là lợi thế của các nước đi sau, không phải là nóng vội, duy ý chí
10.Vì sao nhân tố con người được coi là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh
và bền vững.
- Trong 5 yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế, con người là yếu tố quyết định Công nghiệp hóa hiện đại hóa là sự nghiệp toàn dân, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lý và đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Con người là nhân tố không cạn kiệt, lại có thể được giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ và con người có khả năng sáng tạo ra những công nghệ mới và nắm bắt được những thành tựu khoa học kỹ thuật, yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển nhanh, hiệu quả bền vững
11.Vì sao công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cần được đẩy mạnh trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta?
- Nước ta là một nước nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân
- Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thực nguyên liệu và lao động cho công nghiệp và thành thị, thị trường rộng lớn của công nghiệp và dịch vụ
- Công nghiệp hóa là quá trình thu hẹp khu vực nông nghiệp, nông thôn và gia tăng khu vực công nghiệp, xâu dựng, dịch vụ và đô thị
Trang 612.Thế nào là kinh tế tri thức? Những ngành kinh tế nào được gọi là kinh tế tri thức?
- Kinh tế tri thức là nên kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với suqj phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn đối với sự phát triển
là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới cảu khoa học, công nghệ Ngành kinh tế dựa trên công nghệ cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, ngành kinh tế truyền thống: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng công nghệ cao
13.Nêu nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị tăng cao dựa nhiều vào tri thức
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế- xã hội
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động, của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành lĩnh vực có sức cạnh tranh cao
14.Nêu định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp xây dựng và dịch vụ
- Phát triển kinh tế vùng
- Phát triển kinh tế biển
- Chuyển dịnh cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ
- Bảo vệ sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
15.Nêu những những nhận thức mới của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII
So với thời kỳ trước đổi mới nhận thức về KTTT trong GĐ này có sự thay đổi căn bản và sâu sắc được thể hiện qua 3 điểm lớn:
- Một là: KTTT ( dưới gốc độ của 1 kiểu tổ chức kinh tế) không phải là cái riêng của
CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
- Hai là: KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
- Ba là: có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta
Trang 716.Vì sao nói KTTT không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản?
- CNTB không sản sinh ra KT hàng hóa, do đó KT thị trường với tư cách là kinh tế hàng hóa ở trình độ cao không phải là sản phẩm riêng của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
- Chỉ có thể chế KT thị trường TBCN hay cách thức sử dụng KT thị trường theo lợi nhuận tối đa của CNTB mới là sản phẩm của CNTB
17.Vì sao KTTT còn tồn tại khách quan trong TKQĐ lên CNXH?
- Bản thân của KTTT không phải là đặc trưng bản chất cho chế độ KT cơ bản của xã hội
- Là thành tựu chung của văn minh nhân loại, KTTT tồn tại và phát triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau
- KTTT vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu, vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng
- Vì vậy KTTT tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên CNXH
18.Đại hội IX (4/2001) nêu khái niệm Kinh tế thị trường định hướng XHCN như thế nào? Tr152-153
- Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, hay kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Nói KTTT định hướng XHCN có nghĩa là nền kinh tế ta không phải là nền kinh tế tự nhiên, tự túc, tự cấp, cũng không phải là nền kinh tế tự do theo kiểu các nước TBCN, cũng chưa hoàn toàn là nền kinh tế thị trường XHCN
- Đó là một “hình thức tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở dẫn dắt chi phối bởi những nguyên tắc và bản chất của CNXH
19.Kinh tế thị trường định hướng XHCN khác kinh tế thị trường TBCN ở những điểm cơ bản nào?
Chế độ sở hữu 2 hình thức sở hữu
- Sở hữu tư nhân
- Sở hữu công:
doanh nghiệp do nhà nước quản lý Hình thứ sở hữu tư nhân đóng vai trò thông trị
Thành phần kinh tế nhà nước chủ yếu giải quyết vấn đề XH
3 hình thức sở hữu:
- Sở hữu toàn dân:
các nông trường quốc doanh quy
mô lớn
- Sở hữu tập thể
- Sở hữu tư nhân
Sở hữu nhà nước (sở hữu toàn dân) đóng vai trò chủ đạo
và quyết định nên kinh tế, lâu dài kinh
Trang 8 Mục tiêu vì lợi nhuận
tế nhà nước cùng kinh tế tập thể trở thành nên tảng vũng chắc của nên kinh tế quốc dân
Mục tiêu không vì lợi nhuận
Hệ thống giá trị Giá cả chi phối sản
xuất và tiêu dung, là dấu hiệu để phân bố nguồn lực và sản xuất
Cơ sở định giá do thị trường quyết định qua quan hệ cung cầu Giá trị hàng hóa được phản ảnh đúng
Hệ thống giá cả không theo thị trường mà được quyết định bởi ý muốn chủ quan của nhà nước
Hệ thống kinh tế Cạnh tranh và quyền tự
do sản xuất kinh doanh của nhà sản xuất tạo nên môi trường kinh doanh
Hệ thống điều tiết HĐ KTXH tập trung phân
bố nguồn lực từ mệnh lệnh từ trên xuống dưới
Cơ sở điều tiết hoạt
động kinh tế
Chủ nghĩa cá nhân và khách hàng là thượng đế
- Chủ nghĩa cá nhân: đặt lợi ích casnhaan lên hàng đầu, lên trên quyền lợi của chính phủ
- Khách hàng là thượng đế: việc
họ mua hàng đồng nghĩa cho
sự tồn tại và phát triển của cơ sở Sx
Quyền làm chủ tập thể Mình vì mọi người, mọi người vì mình
Chế độ quản lý Được điều hành bởi cá
nhân và doanh nghiệp
tư nhân định hướng đến quyền lợi cá nhân
Có tổ chức, lãnh đạo của Đảng CS và sự quản lý của nhà nước XHCN
Mục đích phát triển Tất cả vì mục đích lợi Thực hiện “dân giàu
Trang 9nhuận của nhà tư bản
và phát triển chủ nghĩa
tư bàn
nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”
Sự khác biệt cơ bản KTTT định hướng XHCN và TBCN ở chỗ xác lập chế độ công hữu và thực hiện theo phân phối lao động phân phối theo lao động nó là hình thức thực hiện về mặt kinh tế của chế độ công hữu vì thế phân phối theo lao động là hình thức phân phối chủ yếu trong thời kì quá độ lên CNXH
CÂU 19 CÁCH TRẢ LỜI KHÁC (SƯU TẦM)
Dựa trên 4 tiêu chí:
1 Về mục đích phát triển: Mục tiêu xhcn là nhằm thực hiện “ dân giàu, nước
mạnh,dân chủ, công bằng, văn minh”, mục tiêu vì con người, giải phóng lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để nâng cao đời sống cho mọi người, mọi người đều được hưởng thành quả phát triển Mục đích tư bản là phục vụ lợi ích cho nhà tư bản, bảo vệ và phát triển CNTB
2 Phương hướng phát triển: Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức
sở hữu nhằm giải phóng mọi tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cá nhân, mọi vùng miền, phát huy tối đa nội lực để phát triển nhanh kinh tế Nhà nước giữ vai trò then chốt Tiến lên CNXH đặt ra yêu cầu nền kt phải dựa trên nền tảng sở hữu toàn dân về các tư liệu sản xuất chủ yếu
3 Về định hướng xã hội và phân phối: KTTT XHCN thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đê xã hội vì mục tiêu phát triển con người Hạn chế tác động tiêu cực của KTTT
Trong lĩnh vực phân phối, định hướng XHCN được thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo kq lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội Đồng thời, phát huy mọi nguồn lực kinh tế cho sự phát triển chúng ta cò thực hiện phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác
4 Về quản ly: Phát huy vai trò là chủ xã hội của nhân dân, đảm bảo vai trò quản ly,
điều tiết nền kt của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng Đây là điểm khác biệt cơ bản của KTTT XHCN với KTTT TBCN, phát huy mặc tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của KTTT, bảo đảm quyền lợi chính đáng của mọi người
20.Nêu định nghĩa hệ thống chính trị; Nêu cấu trúc Hệ thống chính trị ở nước
ta hiện nay?
Trang 10- Định nghĩa hệ thống chính trị: Hệ thông chính trị là một bộ phận kiến trúc thượng tầng
xã hội, bao gồm các tổ chức, các thiết chế có quan hệ với nhau về mặt mục đích, chức năng trong việc thực hiện, tham gia thực hiện quyền lực chính trị hoặc đưa ra các quyết định chính trị
- Hệ thống chính trị nước ta bao gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị - xã hội ( Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam, đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, v.v ) và các mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống
21.Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn hiện nay theo quan điểm của Đảng, có những đặc điểm gì? Tr193
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng theo 5 đặc điểm sau đây:
- Đó là nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và đảm bảo cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền côn dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cuơng,
kỷ luật
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận
22.Nêu nhận thức thức mới của Đảng về nhà nước pháp quyền trong thời kì đổi mới của nước ta
Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại Hội nghị Trung ương 2 khóa VII
Từ đó đến nay, Đảng ta luôn khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN VN và làm rõ nội dung của nó:
+ Nhà nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật
+ Pháp luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội
+ Người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền tự do sống và làm việc theo khả năng và sở thích của mình theo quy định của pháp luật