Trong Luận văn thạc sỹ về đề tài “Lao động trẻ em trong điều kiện độc hại nguy hiểm” do Vũ Thị Hồng Khanh, trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn -2003 chỉ ra những công việc mang
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ PHƯỢNG
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HOA LƯ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
TS HÀ THỊ THƯ
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Khắc Bình Phản biện 2: TS Nguyễn Trung Hải
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam cũng như các quốc gia khác đã luôn quan tâm tới công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để các em được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần
Tuy nhiên, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực một mặt mang lại nhiều cơ hội cho đất nước mặt khác tạo ra nhiều thách thức mới đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang có xu hướng gia tăng, trong đó có trẻ em (sau đây viết tắt là TE) phải lao động sớm
Hoa Lư là huyện nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Ninh Bình, có nhiều làng nghề truyền thống Trong sự chuyển mình để phát huy các thế mạnh đó, cùng với việc truyền nghề thì vấn đề TE tham gia lao động cũng đặt ra những thách thức đối với công tác quản lý lao động TE Trong khi đó, đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội (sau đây viết tắt là CTXH) chuyên trách các cấp làm việc với TE, gia đình và cộng đồng chưa có, chủ yếu làm công tác kiêm nhiệm
CTXH đối với TE nói chung đã có khá nhiều công trình nghiên cứu, tuy nhiên CTXH đối với TE lao động sớm tại địa bàn cụ thể như huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình là một đề tài mới mẻ
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Công tác xã hội đối
với trẻ em lao động sớm từ thực tiễn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình” làm
luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu “Định nghĩa lao động TE: đánh giá định nghĩa lao động
TE trong nghiên cứu chính sách” do Eric V.Edmonds và ông Frank
Hagemann (11/2008), nghiên cứu chỉ ra một số định nghĩa về lao động TE;
Trang 42
điều kiện làm việc của lao động TE tại các quốc gia do Tổ chức lao động thế giới nghiên cứu
Trong nghiên cứu mang tên “ Lao động trẻ em” do Eric V Edmonds
(02/2007) đã cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về việc trẻ em đã sử dụng thời gian làm việc; xem xét các loại hình lao động TE phổ biến nhất; những hạn chế trong việc lựa chọn chính sách ảnh hưởng đến lao động TE
Trong nghiên cứu “Những ảnh hưởng của lao động TE đến việc đạt
được thành tích học tập, bằng chứng từ Ghana” của Christopher Heady
(2010) chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng của TE lao động sớm đến việc học tập tại trường học
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Báo cáo “Vấn đề lao động trẻ em ở Việt Nam” (Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, 1997) đã chỉ rõ nguyên nhân, hậu quả của lao động TE trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang có nhiều thay đổi, đồng thời đề xuất kiến nghị nhằm giảm tình trạng lao động TE tại Việt Nam
Nghiên cứu “Ảnh hưởng của gia đình đến giáo dục trẻ lao động sớm”
của nhóm nghiên cứu Viện Khoa học giáo dục Việt Nam năm 2009 đã chỉ
ra những ảnh hưởng của giáo dục gia đình đến giáo dục trẻ em lao động sớm
Báo cáo “Điều tra quốc gia về Lao động trẻ em 2012 - Các kết quả
chính” do Tổng cục thống kê phối hợp với Bộ LĐTBXH, tổ chức lao động
quốc tế tại Việt Nam Báo cáo đã đưa ra một bức tranh khá toàn diện về lao động TE ở Việt Nam, trong đó chỉ rõ không phải mọi hình thức lao động của TE được coi là lao động TE
Trong Luận văn thạc sỹ về đề tài “Lao động trẻ em trong điều kiện độc
hại nguy hiểm” do Vũ Thị Hồng Khanh, trường Đại học Khoa học xã hội
và nhân văn -2003 chỉ ra những công việc mang tính chất độc hại nguy hiểm mà trẻ đang làm, ảnh hưởng của chúng đến TE và gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh về vấn đề TE lao động sớm tại nước ta hiện nay
Trang 53
Đề tài “Vai trò của nhân viên công tác xã hội đối với lao động trẻ em tại
Thành phố Hà Nội (nghiên cứu tại quận Ba Đình và huyện Thường Tín)”
của tác giả Nguyễn Thị Bích Hằng – 2014 đã chỉ ra vai trò của nhân viên CTXH trong hoạt động trợ giúp trẻ em lao động sớm tại địa bàn quận Ba Đình và 02 xã Nhị Khê, Hiền Giang thuộc huyện Thường Tín
Tóm lại, các công trình nghiên cứu đó đã đưa ra cách nhìn chung nhất
về tình hình cũng như những ảnh hưởng đối với TE lao động sớm Song, phần lớn các nghiên cứu đó được tiếp cận từ góc độ xã hội học, tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình chưa có nghiên cứu nào cụ thể về CTXH với TE lao động sớm Do vậy, cần thiết phải có nghiên cứu mang tính chất địa phương để thấy được bối cảnh kinh tế- xã hội tác động đến các hoạt động phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng TE tham gia lao động sớm, đặc biệt trong các làng nghề truyền thống tại địa phương
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Đề tài nhằm mục đích mô tả, đánh giá và phân tích thực trạng
Công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này Dựa trên những kết quả nghiên cứu, tác giả đã ứng dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân trong hỗ trợ 01 trẻ em lao động sớm trên địa bàn huyện, trên cơ sở đó có những phát hiện mang tính thực tiễn làm căn cứ để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm
Nhiệm vụ: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về CTXH đối với TE lao
động sớm; Khảo sát thực trạng CTXH đối với TE lao động sớm đang diễn
ra tại huyện Hoa Lư; Ứng dụng tiến trình CTXH cá nhân với TE lao động sớm tại địa phương; Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả CTXH với TE lao động sớm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm từ
thực tiễn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trang 64
Khách thể nghiên cứu: Trẻ em lao động sớm trên địa bàn huyện Hoa
Lư và cán bộ làm việc với trẻ em lao động sớm
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động CTXH qua đó ứng dụng công tác
xã hội cá nhân trong quá trình trợ giúp trẻ gồm: Truyền thông nâng cao nhận thức; Kết nối nguồn lực; Hướng nghiệp - việc làm; Hỗ trợ gia đình trẻ ổn định sinh kế
Nghiên cứu trên 100 trẻ em đang tham gia lao động sớm tại 2 xã Ninh Vân và Ninh Hải và 13 cán bộ làm công trẻ em cấp huyện, xã Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu đại diện cha mẹ/người thân của trẻ em lao động sớm; đại diện người sử dụng lao động và đại diện Ban quản lý làng nghề
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng và lịch
sử; Nghiên cứu vấn đề lý luận trong hệ thống
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu;
Điều tra bằng bảng hỏi; Phỏng vấn sâu; Quan sát; Thống kê toán học
(SPSS 20.0, Excell)
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận lao động
TE, qua đó bổ sung và làm phong phú thêm cách nhìn nhận, đánh giá, các biện pháp can thiệp, phòng ngừa và vai trò của nhân viên CTXH đối với TE lao động sớm
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận về công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm
Chương 2 Thực trạng về công tác xã hội đối với trẻ em lao động sớm tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Chương 3 Ứng dụng công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em lao động sớm và đề xuất giải pháp từ thực tiễn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Trang 75
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
ĐỐI VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM 1.1 Khái niệm và đặc điêm Trẻ em lao động sớm
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm Trẻ em: là những người dưới 16 tuổi, chưa phát triển hoàn
thiện về tâm sinh lý, chưa trưởng thành về xã hội do đó luôn cần được gia đình và xã hội quan tâm
Khái niệm Lao động: Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người tác động vào thế giới xung quanh để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội
Khái niệm Trẻ em lao động sớm: là trẻ em dưới 16 tuổi tham gia làm
việc trên thị trường lao động, có quan hệ lao động hay không có quan hệ lao động nhưng đều nhằm mục đích tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân
và giúp đỡ gia đình; các em phải sử dụng hầu hết thời gian lẽ ra dành cho học tập, vui chơi, giải trí để làm việc; phải làm việc nhiều giờ trong ngày, quá sức mình ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức, đạo đức và xã hội của trẻ em
1.1.2 Đặc điểm tâm lý xã hội và nhu cầu của trẻ
Đặc điểm tâm lý xã hội của trẻ em lao động sớm: Do đặc trưng của một
số nghề, để tự bảo vệ cho mình hoặc vì không thể diễn tả tâm trạng bằng lời nói nên trẻ có thể hung hăng, phá phách, đánh đập người khác khi chúng cảm thấy căng thẳng, tức giận hoặc sợ hãi Đôi khi có trẻ thấy hoài nghi, thiếu tin tưởng; Một số trẻ tức giận người lớn vì bị bạc đãi, các em
cứ đinh ninh sẽ bị phê bình hoặc trừng phạt; có em có cảm giác tội lỗi và
tự trách mình, nên có nhiều khi không nói thật
Trang 86
Nhu cầu của TE lao động sớm: Được đáp ứng nhu cầu về vật chất, sinh
lý (đồ ăn, nước uống, được nghỉ sau khi làm việc); nhu cầu được an toàn (môi trường an toàn để sống, để làm việc); nhu cầu về tình cảm xã hội (được sống trong sự yêu thương, quan tâm, động viên, khích lệ và hỗ trợ của gia đình); nhu cầu được tôn trọng (muốn được đối xử bình đẳng, được lắng nghe và không bị coi thường); nhu cầu được hoàn thiện và phát triển (được đi học, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm)
1.1.3 Đặc điểm hoàn cảnh gia đình của trẻ em lao động sớm
Phần lớn TE lao động sớm là con, em của các gia đình nghèo nên phải lao động sớm kiếm tiền phụ giúp cha mẹ; Bên cạnh đó, một số trẻ sống trong gia đình có điều kiện kinh tế khá giả do gia đình có nghề truyền thống
1.2 Lý luận về công tác xã hội đới với trẻ em lao động sớm
1.2.1 Một số khái niệm
Khái niệm công tác xã hội: Có thể hiểu là một nghề, một hoạt động
chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội
góp phần đảm bảo an sinh xã hội
Khái niệm công tác xã hội với trẻ em lao động sớm: Là hoạt động của
nhân viên CTXH sử dụng những kiến thức chuyên ngành, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp trong can thiệp, phòng ngừa, hỗ trợ giảm thiểu tình trạng TE tham gia lao động sớm, TE có nguy cơ và TE lao động trái quy định của pháp luật, huy động nguồn lực, xác định những dịch vụ cần thiết để hỗ trợ trẻ, gia đình và cộng đồng triển khai hoạt động trợ giúp một
Trang 97
cách hiệu quả, giúp trẻ nâng cao năng lực, vượt qua những rào cản, khó khăn trong cuộc sống và được phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần
1.2.2 Nguyên tắc làm việc
Ngoài việc phải tuân theo những nguyên tắc chung trong thực hành CTXH thì nhân viên CTXH chú ý luôn lấy trẻ làm trọng tâm; cố gắng hiểu được thế giới của trẻ; luôn có sự tham gia tích cực của trẻ, gia đình/người
giám hộ trẻ; luôn động viên, khích lệ trẻ kịp thời
1.2.3 Các hoạt động công tác xã hội đối với TE lao động sớm
Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức: Tuyên truyền về Luật và
các chính sách có liên quan đến công tác bảo vệ trẻ em, pháp luật lao động,
an toàn vệ sinh lao động
Hoạt động kết nối nguồn lực: kết nối trẻ, gia đình trẻ tiếp cận với các
nguồn lực trợ giúp
Hoạt động hướng nghiệp - việc làm: giúp TE sẽ có những định hướng,
lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
Hoạt động trợ giúp gia đình trẻ ổn định sinh kế: giúp gia đình có TE
tham gia lao động sớm ổn định sinh kế thông qua: cung cấp kiến thức; vay vốn, giống vật nuôi, tư liệu sản xuất
1.2.4 Các phương pháp CTXH đối với TE lao động sớm
Gồm các phương pháp như: công tác xã hội cá nhân; công tác xã hội
nhóm; phát triển cộng đồng
1.2.5 Lý thuyết ứng dụng trong CTXH với TE lao động sớm
- Tiếp cận dựa trên thuyết về nhu cầu con người
- Lý thuyết hệ thống sinh thái
Trang 108
1.3 Các yếu tố tác động đến CTXH đối với TE lao động sớm
Trong phạm vi đề tài, tác giả đưa ra ba yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến hoạt động CTXH đối với TE lao động sớm gồm: Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội; Yếu tố về đặc điểm trẻ và gia đình TE lao động sớm; Quan điểm nhận thức của chính quyền địa phương, nhận thức về lao động
trẻ em
1.4 Cơ sở pháp lý về CTXH với trẻ em lao động sớm
Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn có quan điểm và chính sách nhất quán về quyền trẻ em, theo đó, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục TE được coi là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền từ trung ương đến địa phương, là một vấn đề ưu tiên trong mọi chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Xây dựng các chương trình quốc gia phòng ngừa lao động trẻ em:
Chương trình hành động quốc gia vì TE Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010; Chương trình quốc gia bảo vệ TE giai đoạn 2011 - 2015; Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động TE giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 32/2010/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển Nghề CTXH giai đoạn 2010 - 2020 đã tạo ra hành lang pháp lý để từng
bước phát triển nghề CTXH chuyên nghiệp
Việc ban hành các Bộ luật, Luật, Thông tư, chương trình, kế hoạch sẽ là căn cứ và là hành lang pháp lý để nhân viên công tác xã hội sử dụng trong quá trình trợ giúp TE lao động sớm
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề lý luận về công tác
xã hội với TE lao động sớm; Về các hoạt động công tác xã hội đối với TE lao động sớm; Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã
Trang 1210
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM LAO ĐỘNG SỚM TẠI HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH
2.1 Khái quát chung về địa bàn, khách thể nghiên cứu
2.1.1 Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu
Huyện Hoa Lư có vị trí liền kề tiếp giáp thành phố Ninh Bình tổng diện tích đất tự nhiên là 10.348,7 ha Tổng dân số năm 2015 của huyện là 69.123 người; số người trong độ tuổi lao động khoảng 42.361 người
Huyện có 11 đơn vị hành chính, gồm 01 thị trấn và 10 xã
Là huyện có tiềm năng du lịch nên hoạt động du lịch - dịch vụ phát triển, đặt ra nhiều thách thức để giải quyết tình trạng một phận nhỏ TE tham gia lao động như phục vụ tại nhà hàng, khách sạn, chèo đò, bán hàng rong cho khách du lịch
Trên địa bàn huyện có 02 làng nghề truyền thống là đá mỹ nghệ Ninh Vân và thêu Ninh Hải -là một trong những nguyên nhân làm cho số lượng trẻ em làm các công việc có liên quan đến các nghề thủ công, mỹ nghệ chiếm một tỷ lệ nhất định trong các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh tại làng nghề
2.1.2 Vài nét về khách thể nghiên cứu
2.1.2.1 Trẻ em lao động sớm
Về độ tuổi: Đa số các em làm việc trong độ tuổi 11-14 tuổi
Công việc trẻ đang tham gia: Chủ yếu là thêu ren, làm đá mỹ nghệ và
chăn thả dê, trâu, bò (chiếm 65%)
Thời giờ làm việc của trẻ em: Mùa vụ/cao điểm của sản xuất, thời gian
làm việc bình quân trong ngày của trẻ em là 5,9 giờ, còn vào thời điểm bình thường là 4,9 giờ/ngày
Địa điểm làm việc của trẻ: Đa phần TE làm việc tại cơ sở SXKD của
hộ gia đình hoặc gia công, sản xuất tại nhà
Trang 1311
Tiền lương, tiền công, thu nhập của trẻ em lao động: có 49% TE làm
việc cho hộ gia đình không hưởng công Trong số TE được nhận tiền công
chủ yếu hưởng lương khoán sản phẩm
Nguyên nhân dẫn đến TE lao động sớm chủ yếu xuất phát từ lý do kinh
tế
Điều kiện làm việc: Có 60% trẻ làm trong tình trạng gò bó; 18% trẻ
phải tiếp xúc nhiều với hóa chất; 25% trẻ tiếp xúc với bụi, bột đá; 15% trẻ phải lao động nặng, mang vác…
Nhu cầu của trẻ em lao động sớm: 77% TE mong muốn được hỗ trợ
học phẩm; 54% muốn được tập huấn kỹ năng sống
2.1.2.2 Cán bộ làm việc với trẻ em lao động sớm
Hiện tại huyện Hoa Lư bố trí 01 cán bộ và 01 lãnh đạo phòng kiêm nhiệm làm công tác TE; tại cấp xã có 01 cán bộ làm công tác lao động, người có công và xã hội; chưa hình thành được đội ngũ cộng tác viên cơ sở; đội ngũ cán bộ đã dần có sự chuẩn hóa về trình độ, chuyên môn đào tạo nhưng đa số phải hoạt động kiêm nhiệm, khối lượng công việc nhiều, làm việc theo trực giác, kinh nghiệm nên hiệu quả chưa cao
2.2 Thực trạng hoạt động CTXH với TE lao động sớm
2.2.1 Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức
Việc tiếp cận các hình thức thông tin tuyên truyền: Trong số trẻ đã được
tiếp cận với thông tin tuyên truyền, có 82,9% TE tiếp cận thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng; có 63,4 % qua các sản phẩm truyền thông;
có 39,0% TE qua hội nghị tập huấn với mức độ tiếp cận là không thường
xuyên, thậm chí có những hình thức các em rất hiếm khi được tiếp cận
Nội dung truyền thông và mức độ cần thiết: trong các nội dung đã triển
khai, đa số TE được tiếp cận với các văn bản, chính sách pháp luật với 75,6%; có 53,7 % tiếp cận về phòng, chống tai nạn thương tích; có 41,5% trẻ được tiếp cận về giá trị của việc học tập và đời sống tương lai; chỉ có