nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói? Trong đó, nguyên nhân nào là nguyên nhân chính? Từ đó đề ra được những giải pháp đúng đắn nhất, hiệu quả nhất nhằm giúp người dân xoá nghèo. Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như trên với sự giúp đỡ quan tâm của các cấp ban ngành của Đảng và Nhà Nước thì những năm qua xã Văn Yên đã tổ chức và thực hiện rất nhiều những chương trình theo chủ chương chính sách của Nhà Nước trong việc hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói nơi đây. Là một người con trong xã và cũng là một sinh viên sắp ra trường. Trải qua quá trình tìm tòi và nghiên cứu em đã thấy được tính cấp thiết của của việc giảm nghèo
Trang 25 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 MỞ ĐẦU
Trang 3PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người Thế giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai, dịch bệnh với bao nỗi kinh hoàng Thế nhưng hậu quả do những nạn đói gây ra cũng vô cùng khủng khiếp.Vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.
Văn Yên là một xã miền núi, vùng sâu vùng xa của huyện Đại Từ dân cư khá đông đúc, chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.Tính đến tháng 1 năm 2016
số hộ nghèo trên địa bàn xã là 301 hộ chiếm 13,69% tổng số hộ trong
xã, hộ cận nghèo chiếm 7,32% với 161 hộ cận nghèo.Công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã đang từng bước được thực hiện với mục đích là giảm tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trong những năm tới.
Trang 4đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ
nông dân trên địa bàn xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
làm đề tài nghiên cứu khóa luận
Trang 6TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.2 Cơ sở thực tiễn
(Trình bày trong phần Word)
Trang 7PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân trên địa bàn xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.3 Thời gian nghiên cứu
Ngày 9 tháng 02 năm 2015 đến ngày 22 tháng 05 năm 2016.
Trang 83.4 Nội dung nghiên cứu nghiên cứu
- Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo của các hộ nông dân xã Văn Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua thế nào?
- Các chính sách và chương trình giảm nghèo đang được thực hiện tại xã Văn Yên? Kết quả và hạn chế?
- Đâu là những nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân xã Văn Yên trong thời gian qua?
- Cần có những giải pháp chủ yếu nào nhằm giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân xã Văn Yên trong những năm tới?
NGHIÊN CỨU (Tiếp)
Trang 9PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU (Tiếp)
3.5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10NGHIÊN CỨU (Tiếp)
3.5.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu
-Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn RA
-Phương pháp đánh giá có sự tham gia
-Phương pháp hồi quy
Trang 11PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2 Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo ở
Trang 121 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Văn Yên là một xã miền núi, nằm ở phía Nam huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện Đại Từ 12 km, có vị trí địa lý như sau:
•Phía Ðông giáp xã Ký Phú, huyện Đại Từ
•Phía Tây giáp xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ
•Phía Nam giáp xã Đạo Trù huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
•Phía Bắc giáp xã Lục Ba, huyện Đại Từ
Xã Văn Yên có Tổng diện tích đất tự nhiên 3.116,34 ha chia làm 15 xóm, dân số của xã tính đến tháng 10/2015 là 7420 người,
2199 hộ
Trang 13Chỉ tiêu ĐVT
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%) 2014/2013 2015/2014 BQ
I Tổng số nhân khẩu người 7.150 100 7280 100 7400 100 1,018 1,016 1,017
1 Nam Lao động 1.961 54,5 2.280 52 2.358 48,28 1,163 1,034 1,098
2 Nữ Lao động 1.637 45,5 2.104 48 2.526 51,72 1,285 1,201 1,243
1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Bảng 4.3: Tình hình dân số và lao động của xã Văn Yên qua 3 năm
(Nguồn: Tính toán và điều tra của tác giả)
Trang 14* Thực trạng nghèo của xã Văn Yên
STT Nhóm hộ Tiêu chí
1 Trung bình- Khá Có tổng điểm tài sản từ 121 - 150 điểm
Có thu nhập từ 1– 1,5 triệu đồng/người/tháng
2 Cận nghèo Có tổng điểm tài sản từ 121 - 150 điểm
Có thu nhập từ 700 nghìn đến 1 triệu đồng/người/tháng
3 Nghèo
Có tổng điểm tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 120 điểm
Có thu nhập bình quân/người/tháng 700 nghìn đồng trở xuống
Bảng 4.4: Tiêu chí phân loại các nhóm hộ của xã Văn Yên
(Nguồn:Tổng hợp từ ban xóa đói, giảm nghèo xã Văn Yên)
Trang 15Bảng 4.5.Tình hình nghèo tại xã Văn Yên giai đoạn 2013-2015
TT Xóm
Tổng số hộ
Số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tổng số hộ
Số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tổng số hộ
Số hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tổng 2103 230 10,94 (Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả)2120 218 10,28 2150 212 9,89
2 Thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo ở
xã Văn Yên
Trang 16Hình 4.1: Biểu đồ số hộ nghèo của xã Văn Yên qua 3 năm
Trang 173.Kết quả các chính sách và chương trình giảm nghèo đang được thực hiện tại xã
• Chương trình giảm nghèo trong giáo dục
• Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
• Chương trình xây dựng nông thôn mới
* Các chương trình hỗ trợ sinh hoạt khác
- Hỗ trợ tiền điện
- Quà tết và chế độ hỗ trợ các gia đình nghèo ăn tết
- Các chương trình tập huấn về kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi
Trang 18Bảng 4.8: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp của xã Văn Yên
(Nguồn: Báo cáo kinh tế- xã hội của UBND xã Văn Yên)
Trang 19Nhóm hộ
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Nghèo (n=36)
Cận nghèo (n=15)
TB- Khá (n=9)
Tổng số nhân khẩu điều tra Người 161 58 37
Tổng số lao động điều tra Người 90 35 25
Tuổi chủ hộ bình quân Tuổi 46,8 43,9 45,7
Số nhân khẩu bình quân Người/hộ 4,5 3,8 4,1
Số lao động bình quân Người/hộ 2,5 2,3 3,1
* Tình hình cơ bản của các hộ điều tra
Bảng 4.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Văn Yên năm 2015
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)
3.Kết quả các chính sách và chương trình giảm nghèo đang được thực hiện tại xã
Trang 20Chỉ tiêu Nghèo (n=36) Cận nghèo (n=15) Tb – Khá (n=9)
Tổng (n=60 )
Số lượng Cơ Cấu
(%)
Số lượng
Cơ Cấu (%)
Số lượng
Cơ Cấu (%)
số lượng
Tổng số nhân
khẩu (người) 161 62,89 58 22,66 37 14,45 256Lao động
(người) 90 60 35 28,3 25 16,6 150
Trang 21Chỉ tiêu
Nghèo (n=36)
Cận nghèo (n=15)
TB- khá (n=9)
Tổng (n=60)
DT (ha)
Cơ cấu (%)
DT (ha) Cơ cấu
(%)
DT (ha)
Cơ cấu (%) DT (ha)
Bảng 4 11: Cơ cấu sử dụng đất của nhóm hộ điều tra
( Nguồn: tổng hợp từ điều tra thực tế của tác giả)
Trang 22Lĩnh vực
Giá trị (1000đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ)
Trang 23Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ )
Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (1000đ)
Trồng trọt 208.261 18,56 150.91
0 23,5 132.120 22,37 491.291
Chăn nuôi 312.400 27,84 219.50
0 34,18 232.000 39,29 763.900Lâm nghiệp 94.170 8,39 44.600 6,95 23.900 4,05 162.670
Bảng: 4.13: Các khoản thu nhập của nhóm hộ điều tra
( Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra thực tế của tác giả)
Trang 241 Thiếu đất sản xuất 61,11 73,33 33,33
2 Thiếu kiến thức 63,39 46,67 77,77
4 Thiếu khoa học kỹ thuật 77,77 60 55,56
5 Giá cả thị trường bấp bênh 75 73,33 55,56
6 Thiếu lao động 69,44 66,67 55,56
7 Có người ốm đau 58,33 80 66,67
8 Rủi ro thiên tai 77,77 80 55,56
9 Không tìm được việc làm 41,67 40 55,56
10 Lười lao động 52,77 73,33 33,33
11 Có người mắc tệ nạn xã hội 58,33 60 33,33
(Nguồn: tính toán từ số liệu điều tra của hộ)
Trang 25STT Nội dung Số lượng hộ có ý
5 Giới thiệu việc làm 42 70
6 Giới thiệu cách làm ăn 22 36,67
7 Hỗ trợ xuất khẩu lao động 21 35
Bảng 4.15: Nguyện vọng của các hộ điều tra
(Nguồn: Tính toán từ số liệu
điều tra)
Trang 26(tên biến) (Hệ số hồi quy)
Trang 27•*R = 0,930; R - Square= 0,865; F – Statistic = 40,971; Sig = 0,000; Độ tin cậy 95%; Mức ý nghĩa α = 0,05
Qua bảng 4.16 cho biết:
-Hàm hồi quy như sau:
• Y = -30005,357– 489,479X1 + 4033,436X2 + 1801,796X3+ 1,103X4 + 2236,400 X5 - 39,160 X6 +1,805X7+1,105X8
Trang 281 Định hướng và mục tiêu giảm nghèo bền
vững trên địa bàn xã
2. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Văn Yên
3 Kết luận và kiến nghị
Trang 29• Giải pháp chung
- Về công tác quy hoạch định hướng phát triển
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế
- Tạo điều kiện thích hợp cho các hộ nghèo phát triển kinh tế, tự vươn lên xóa đói giảm nghèo
- Các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và tổn thương cho các hộ nghèo
- Giảm thiểu và đẩy lùi các tệ nạn xã hội
- Sự chỉ đạo của cấp chính quyền đối với công tác giảm nghèo
2. Giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Văn
Yên
Trang 30• Giải pháp cụ thể
- Thúc đẩy tinh thần và ý trí vươn lên thoát nghèo của người dân
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng, vật nuôi cho phù hợp
- Tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất
- Tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và và cách thức sản xuất
- Tìm đầu ra cho sản phẩm, tạo thị trường ổn định cho các sản phẩm nông lâm nghiệp và chăn nuôi của địa phương
- Tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ tay nghề cho nguồn lao động địa phương
- Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn
- Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng chuyên môn cho cán bộ các ban
ngành, đoàn thể và các cán bộ cấp cơ sở
- Loại bỏ các tệ nạn xã hội ra khỏi đời sống sinh hoạt và sản xuất
Trang 313.1 Kết luận
- Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với sự
cố gắng của chính quyền và nhân dân trong xã Văn Yên đã đạt được nhiều thành công trong công tác giảm nghèo Tuy nhiên, do xất phát từ một xã còn nghèo để thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân, Văn Yên cần xác định rõ : (i) Thực hiện giảm nghèo và giảm nghèo bền vững là trách nhiệm của Nhà nước và
chính quyền địa phương nhằm phấn đấu vì một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
3 Kết luận và kiến nghị
Trang 32(ii) Thực hiện giảm nghèo bền vững phải gắn với phát triển bền vững, được hiểu là phải đảm bảo mối quan hệ giữa Kinh tế bền vững- Xã hội bền vững- Môi trường bền vững
(iii) Thực hiện các chính sách giảm nghèo đứng trên quan điểm cho người nghèo “ cái cần câu cá” tức là tạo điều kiện cho họ tự mình vươn lên thoát nghèo và ổn định thu nhập không tái nghèo trở lại
Trang 333.2.Kiến nghị
* Đối với chính quyền và các cấp, ban ngành đoàn thể
• Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hàng hóa, xây dựng các làng nghề.
• Tranh thủ hết sức, bằng mọi hình thức biện pháp mở rộng ngành nghề, tăng chỗ làm việc và hướng dẫn cách làm việc cho người nghèo.
• Khuyến khích và có chính sách để người nghèo thoát khỏi nghèo bền vững Tránh ỷ lại không muốn phấn đấu thoát khỏi đói nghèo để được hưởng chính sách ưu đãi.
• Mở rộng và tăng cường nguồn vốn để người nghèo vay vốn sản xuất, có tính đến hiệu quả của vốn vay.
• Cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường, chú trọng đến hoạt động dự báo nhu cầu thị trường cho người nghèo.
3 Kết luận và kiến nghị
Trang 34* Đối với các hộ nghèo
- Phải thật sự thay đổi tư duy trong cách nghĩ và cách làm theo hướng hiện đại phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của vùng, với xu thế công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước
- Chủ động sáng tạo trong việc tìm hiểu nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các mô hình sản xuất mới có hiệu quả.
- Mạnh dạn, giám nghĩ giám làm, chăm chỉ chịu khó nỗ lực hết mình, ham học hỏi hơn nữa trong công việc, trong sinh hoạt và sản xuất.
- Thẳng thằn nhìn nhận vào khuyết điểm vào khó khăn hạn chế của mình không được bảo thủ trong cách nghĩ và cách làm
- Nói không với các tệ nạn xã hội và sẵn sàng đấu tranh lại các tệ nạn ấy, đồng sức đồng lòng vì một cuộc sống tốt đẹp vì một xã hội phồn vinh và giàu mạnh.