1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÔNG tác xã hội TRONG xóa đói GIẢM NGHÈO từ THỰC TIỄN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH điện BIÊN

98 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 620,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều quan trọng hơn là công tác xã hội phải được coi trọng, được vận dụng hiệu quả vào xóa đói giảm nghèo, vì dù có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng hoạt động công tác xã hội không

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÌ VĂN TÌNH

CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

TỪ THỰC TIỄN HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THANH BÌNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Bình

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2017

Học viên

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 10

1.1 Những khái niệm liên quan đến đề tài 10

1.2 Các lý thuyết tiếp cận về công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo 19

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo 23

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 27

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 27

2.2 Thực trạng đói nghèo ở huyện Mường Nhé qua một số tiêu chí chính 30

2.3 Nguyên nhân đói nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 31

2.4 Thực trạng hoạt động công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 34

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 39

2.6 Kết quả đạt được của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 44

Chương 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 48

3.1 Mục tiêu xóa đói giảm nghèo của huyện Mường Nhé đến năm 2020 48

3.2 Những giải pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 50

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

5 KT - XH Kinh tế - Xã hội

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng số hộ và tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 28

Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Mường Nhé trong 3 năm 29

Bảng 2.3 Một số yếu tố thuộc về bản thân người nghèo 40

Bảng 2.4 Một số yếu tố thuộc về cán bộ làm công tác xã hội 41

Bảng 2.5 Một số yếu tố thuộc về cán bộ lãnh đạo địa phương 42

Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển KT-XH, xóa đói giảm nghèo đến năm 2020 49

Bảng 3.2 Nguồn vốn hỗ trợ thực hiện mô hình 55

Bảng 3.3 Kế hoạch hoạt động của mô hình 55

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, vấn đề nghèo đói không chỉ là vấn đề cần phải quan tâm của riêng bất cứ quốc gia nào mà nó mang tính toàn cầu Trong thời gian qua dù trên thế giới đã có nhiều thành tựu khoa học, kỹ thuật phát triển, tiến bộ vượt bậc mang lại cho con người cuộc sống ấm no, đầy đủ thì bên cạnh đó trên thế giới vẫn còn khoảng 1,8 tỷ người đang sống trong cảnh nghèo đói có tác động tiêu cực đến chất lượng đời sống của nhiều bộ phận dân cư các khu vực, các quốc gia và nhiều vùng miền trong từng nước

Với một đất nước đang phát triển như Việt Nam thì vấn đề nghèo đói luôn được quan tâm hàng đầu Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng quan tâm đến công tác xóa đói giảm nghèo trên cả nước và đã đạt được những thành quả quan trọng Mặc dù vậy nhưng tình trạng đói nghèo vẫn còn tồn tại ở nhiều nơi trên cả nước, vậy đòi hỏi chúng ta cần phải nỗ lực hơn nữa trong công tác xóa đói giảm nghèo để tỷ lệ đói nghèo ngày càng giảm mạnh đưa nước Việt Nam tiến tới là một đất nước dân chủ, công bằng, văn minh, hạnh phúc Để đạt được thành quả trên Đảng và Nhà nước cần phải quan tâm hơn nữa trong việc ban hành, thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo

Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo của Đảng và Nhà nước, công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên tình trạng nghèo đói vẫn còn tồn tại, điển hình là huyện Mường Nhé mặc dù trên địa bàn huyện trong giai đoạn từ năm

2011 đến hết năm 2015 đã đạt được một số kết quả bước đầu Công tác xoá đói giảm nghèo đã góp phần tích cực làm chuyển biến nền kinh tế, văn hoá xã hội trong huyện, đời sống nhân dân các dân tộc từng bước ổn định và nâng lên; chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững

Trang 7

đời sống của đại bộ phận nhân dân đã có bước chuyển biến tích cực, nhiều cơ

sở hạ tầng thiết yếu đã được đầu tư xây dựng tại các xã của huyện Các vấn đề

cơ bản, bức xúc nhất đối với hộ nghèo và người dân như nhà ở, đất ở, đất sản xuất, y tế, giáo dục, đã được giải quyết kịp thời, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của nhân dân và chính quyền địa phương Nhưng trên địa bàn 11/11 xã của huyện tỷ lệ hộ nghèo đói còn cao Số hộ nghèo do thiếu kinh nghiệm làm

ăn chiếm trên 60%; Hộ nghèo do thiếu vốn, sử dụng vốn không hiệu quả chiếm trên 45%; Hộ nghèo đông con, thiếu lao động, không có việc làm chiếm trên 25%; Hộ nghèo do mắc các tệ nạn xã hội như nghiện hút, tiêm chích chiếm 8,78% một bộ phận không nhỏ hộ nghèo do còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, nên lười lao động, không muốn thoát nghèo Dân số của huyện có đến 2/3 số người là đối tượng di cư đến, là số hộ chiếm tỷ lệ hộ nghèo cao nhất, di dân tự do ngoại tỉnh vào đã tạo nguy cơ bất ổn định chính trị, phần nào phá vỡ quy hoạch phát triển KT-XH trên địa bàn huyện

Để công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả và mang tính bền vững đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố như đổi mới hệ thống chính sách, xây dựng các chương trình giảm nghèo phù hợp với từng vùng, từng địa phương Điều quan trọng hơn là công tác xã hội phải được coi trọng, được vận dụng hiệu quả vào xóa đói giảm nghèo, vì dù có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng hoạt động công tác xã hội không hiệu quả cũng chưa tạo được sự thay đổi tích cực trong nhận thức của người dân, cộng đồng về xóa đói giảm nghèo

Vì vậy, nghiên cứu công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo để làm rõ được vai trò của công tác này trong xóa đói giảm nghèo và quan trọng nhất là góp phần đưa ra được những giải pháp cho công cuộc xóa đói giảm nghèo có được những bước đi phù hợp

Trang 8

Với tình hình trên, cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên biệt về công tác xã hội ở các điểm dân cư, các bản, các xã khác nhau trên địa bàn huyện để từ những góc nhìn riêng biệt, hướng tới cái nhìn chung làm luận cứ khoa học cho những giải pháp mang tính vĩ mô và vi mô để công tác xã hội đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo có những nội dung thiết thực, sát với thực tế để công cuộc xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả hơn

Là công chức Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban

nhân dân huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Tôi chọn đề tài “Công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo từ thực tiễn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên”

làm luận văn tốt nghiệp bậc cao học, chuyên ngành Công tác xã hội

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo đã được đề cập đến dưới nhiều góc

độ khác nhau Tuy nhiên nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo dưới góc độ công tác xã hội mới được đề cập đến trong một số công trình:

Xóa đói giảm nghèo và vai trò của nhân viên công tác xã hội (Poverty

eradication and the role for social workers) của Nairobi (tháng 01 năm 2010) chỉ ra tác động của nghèo đói tới đời sống của người dân, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương; đồng thời đưa ra 3 phương pháp tiếp cận để xóa đói giảm nghèo là:

- Tham vấn và sự tham gia của các cá nhân, gia đình và các nhóm dân

cư trong các tình huống nghèo Đây được coi là những yếu tố quan trọng trong xóa đói giảm nghèo

- Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp, các dự án nhằm giảm bớt nghèo đói, hỗ trợ họ tăng sự tự tin vào bản thân là phương pháp phổ biến mà nhân viên công tác xã hội đã từng sử dụng trong quá khứ

Trang 9

- Nhấn mạnh đến vai trò của các phương pháp và hợp tác quốc tế, nhấn mạnh đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo Ở cấp độ vi mô, nhân viên xã hội làm việc để đối phó với đói nghèo đánh giá được rủi ro, lầm việc một cách sáng tạo để giúp cá nhân, cộng đồng hiểu được tình hình của họ dẫn đến thay đổi hành vi và môi trường sống Phát triển cộng đồng đòi hỏi kỹ năng phân tích cộng đồng, lập kế hoạch xã hội, tổ chức cộng đồng và hoạt động xã hội giữ vai trò rất quan trọng

Nhân viên xã hội làm việc với người nghèo và chứng kiến hành vi thay đổi của họ Trong phương pháp này, cộng đồng thực hành kết hợp làm việc với các cá nhân, gia đình và có công việc cộng đồng, tập trung vào nguồn lực

và cơ hội tăng cường cùng với năng lực cá nhân để cá nhân phát hiện ra nguyên nhân nghèo đói của họ Đó là điều cần thiết để công tác xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả [29]

Bài viết Vai trò của công tác xã hội trong các chương trình xóa đói giảm nghèo ở Philippines: tư tưởng, chính sách và các ngành nghề (The role

of socail work in Philippines poverty – reduction program: ideology, policy and the profession) xem xét vai trò của công tác xã hội trong 03 chương trình xóa đói giảm nghèo ở Philippines, nhấn mạnh đến việc kiểm tra tập trung vào các giá trị và nguyên tắc làm cơ sở cho việc thực hiện và môi quan hệ với quan niệm cụ thể của công tác xã hội Có ý kiến cho rằng, vai trò của công tác

xã hội trong các chương trình này phản ánh từ tư tưởng thống trị trong chính sách xã hội của Philippines Tính hợp pháp nhận thức của phương pháp tiếp cận có liên quan đến mức độ mà họ thể hiện quan niệm chủ đạo của các vấn

đề xã hội và công tác xã hội, đặc trưng bởi sự tham gia của nhân viên và khách hành tập trung với mục đích bằng sự thay đổi trong các cá nhân và môi trường sống trực tiếp của mình [30]

Trang 10

Đói nghèo và bất bình đẳng tại Việt Nam: Trên bài viết này dựa trên nhứng đánh giá về khí hậu, nông nghiệp và không gian để đánh giá tình hình nghèo đói và sự bất bình đẳng ở Việt Nam (WB, 2004)

Vấn đề nghèo ở Việt Nam: Trong tác phảm này đã đưa ra những vấn đề chung nhất về nghèo đói ở Việt Nam những tác động của nghèo đói lên đời sống nhân dân và an sinh xã hội Nhứng khía cạnh, những vấn đề của nghèo đói (Bùi Thế Giang (dịch), 1996)

Nhìn chung trên đã đạt được kết quả góp phần đáng kể cho lĩnh vực nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo và vai trò của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo

2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện ở nước ta, đáng chú ý là một số công trình sau:

Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam của Lê Xuân Bá và các

đồng nghiệp đã đưa ra được cái nhìn chung, tổng quát nhất về tình hình nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam; chỉ rõ, vấn đề xóa đói giảm nghèo luôn gắn bó và chịu ảnh hưởng của quan hệ giai cấp và các mối quan hệ xã hội khác nhau Công tác xóa đói giảm nghèo được nhìn nhận dưới nhiều góc

độ khác nhau Bên cạnh việc đánh giá tình hình chung, tác phẩm còn đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững [2]

Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế và những số liệu thông kê, tác giả đã đánh giá tình hình thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Đồng thời tác giả còn chỉ ra được tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường [13]

Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay: tác phẩm đã

đánh giá được thực trạng nghèo đói ở nông thôn Việt Nam sau 3 năm dỡ bỏ

Trang 11

cấm vận, nền kinh tế đã có bước phát triển Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn Việt Nam vẫn con cao Tác giải đã chỉ rõ những khó khăn và đưa ra những giải pháp thực hiện xóa đói giảm nghèo ở thời điểm hiện tại [12]

Lương Hồng Quang trong Văn hóa của nhóm nghèo ở Việt Nam cho

rằng nghèo khổ và văn hóa của nhóm nghèo có liên quan đến các vấn đề thuộc phạm trù văn hóa nhóm đóng khung trong một khu vực, phụ thuộc vào bối cảnh lịch sử; những người nghèo thường có trình độ văn hóa thấp hoặc

mù chữ, thường cảm thấy bị cô lập, tự ti, bị “tước đoạt” những thứ mà người khác có được, khi được hưởng trợ cấp xã hội thì họ thường có tư tưởng trong chờ, ỷ lại vào các nguồn hỗ trợ Trong cuốn sách tác giả đưa ra những giải pháp để xóa đói giảm nghèo, trong đó các giải pháp chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Nhà nước, không tập trung vào phát huy tổng nguồn lực của toàn

xã hội, sự nỗ lực vươn lên của người nghèo Tác giả cũng cho rằng muốn xóa

bỏ tận gốc của cái nghèo và có tính bền vững thì phải nâng cao văn hóa cho người nghèo vì chỉ có tri thức thì họ mới tiếp cận được với thế giới bên ngoài

và tiếp thu được khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là trong sản xuất kinh doanh [20]

Xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số; phương pháp tiếp cận: Tác phẩm đánh giá hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại một số vùng dân tộc thiểu số cũng như một số cách tiếp cận trước đó Dựa trên thực tế và hiệu quả của những mô hình đã áp dụng trong thời gian trước đó tác giả đã đưa ra một

số phương pháp tiếp cận mới để công tác xóa đói giảm nghèo đạt hiệu quả (Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, 2001)

Tóm lại, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo, nhưng có rất ít công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo dưới góc nhìn của công tác xã hội và các công trình này chỉ đề cập đến những vấn đề chung, mang tính vĩ mô, ít công trình tiếp cận ở tầm vi mô, tức là ở những

Trang 12

vùng miền, thậm chí ở từng nhóm dân cư cụ thể để thấy được tính đa dạng của đói nghèo, của hoạt động xóa đói giảm nghèo; để từ đó có các giải pháp phù hợp góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo có hiệu quả

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Chỉ ra thực trạng của công tác xã hội đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo và những yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội ở huyện Mường Nhé trong những năm qua

- Vận dụng các giải pháp và phương pháp ứng dụng công tác xã hội vào xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở huyện Mường Nhé

- Tìm hiểu vai trò của công tác xã hội đối với xóa đói giảm nghèo và thực trạng của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé trong thời gian qua

- Chỉ ra những nhân tố tác động đến công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

- Đề xuất các giải pháp đưa công tác xã hội vào trong công tác xóa đói giảm nghèo ở huyện Mường Nhé trong những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Phạm vi thời gian: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016

4.3 Khách thể nghiên cứu

Trang 13

Người nghèo đang sinh sống tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Nhân viên công tác xã hội trên địa bàn huyện: 44 người, trong đó 18 nữ; các cấp lãnh đạo, chính quyền tại địa phương: 13 người

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách về xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước hiện nay

5.2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích tài liệu

Tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu qua tài liệu, sách báo, đề tài, dự án, công trình nghiên cứu, số liệu từ Phòng Lao động - TB&XH huyện Từ đó nắm được các thông tin khái quát về tình hình nghiên cứu đề tài, thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo nói chung, tìm ra những hướng nghiên cứu mới cho đề tài

Thu thập các Báo cáo về Kinh tế - Xã hội của địa phương, số liệu thống

kê của UBND huyện và UBND các xã

Xử lý, phân tích, thống kê, so sánh các số liệu giữa các xã trên địa bàn

để tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo, từ đó đề xuất các phương pháp phù hợp với điều kiện từng địa phương

* Phương pháp điền dã dân tộc học:

Đây là phương pháp chính để thu thập tư liệu của luận văn Tác giả thâm nhập địa bàn nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu để nắm bắt được thực trạng nghèo đói, đời sống của các hộ nghèo tại huyện Mường Nhé Quan sát điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, đặc diểm của hộ nghèo của các xã trên địa bàn huyện

Trang 14

*Phương pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn các thành viên Ban xóa đói giảm nghèo huyện, xã Công chức, cán bộ làm công tác Lao động - TB&XH, các cơ quan, tổ chức đoàn thể, các hộ nghèo trên địa bàn huyện

* Phương pháp phát triển cộng đồng:

Sử dụng một số công cụ trong phương pháp phát triển cộng đồng như PRA (họp dân, sơ đồ sinh thái, cây vấn đề…) Vận dụng kiến thức, cách thức

để xác định các vấn đề cần ưu tiên và lập kế hoạch làm việc với cộng đồng

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Làm rõ được vai trò của công tác xã hội trong công tác xóa đói giảm nghèo, giúp nhân viên xã hội làm việc trong lĩnh vực này phát huy được vai trò của mình

- Làm cơ sở để hoàn thiện, bổ sung các chủ trương, chính sách, chương trình hoạt động trong công tác xóa đói giảm nghèo

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cùng các giải pháp có thể được vận dụng vào quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành công tác xã hội

và đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm đưa công tác xã hội vào công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương

Trang 15

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung của luận văn còn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo

Chương 2: Thực trạng công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Giải pháp thực hiện công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Trang 16

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

TRONG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1 Những khái niệm liên quan đến đề tài

1.1.1 Khái niệm nghèo, chuẩn nghèo

1.1.1.1 Khái niệm nghèo

Nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy thuộc vào điều kiện của mỗi quốc gia thì tính chất, mức độ nghèo của mỗi quốc gia cũng khác nhau, các quốc gia thường xác định nghèo bằng mức thu nhập tối thiểu, đó là mức thu nhập mà hộ gia đình

có thể mua sắm vật dụng cơ bản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cuộc sống theo mức giá hiện hành Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều các khái niệm về nghèo khác nhau như:

Năm 1995, Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen (Đan Mạch) cho rằng người nghèo là những người có thu nhập dưới 1 USD mỗi ngày Đây là khoản tiền đủ để mua nhu yếu phẩm thiết yếu Ngoài ra cũng có quan niệm nghèo có tính triết lý hơn như coi nghèo là

sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng hoặc nghèo “sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp cận đến một mức sống

mà xã hội chấp nhận” (Ngân hàng Thế giới, 2001)

Hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9 năm 1993 cho rằng: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thảo mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của các địa

Trang 17

phương Đây là một trong những định nghĩa chung nhất về nghèo, có tính chất

về phương pháp đánh giá, nhận diện được những nét chính phổ biến về nghèo

Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, giáo dục, sức khỏe, dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn

và không có quyền lực

Nghèo đa chiều không chỉ thiếu ăn, mặc hoặc thiếu thốn các điều kiện sống, sinh hoạt khác mà nghèo còn do các rào cản về xã hội và các tác nhân khác ngăn chặn những cá nhân, cộng đồng tiếp cận với các nguồn lực, thông tin, dịch vụ, nghèo về chất lượng công việc và đe dọa từ hành vi bạo lực

Nghèo không chỉ được đo bằng thu nhập, chỉ tiêu mà còn bởi khả năng đồng thời tiếp cận đến lương thực, nhà ở, giáo dục, chăm sóc y tế và các mức sống xã hội khác, ngay cả chỉ báo phi vật chất Nói cách khác, nghèo được phản ánh bằng sự thiếu hụt các phúc lợi xã hội ở các khía cạnh khác nhau và

có thể được một bộ các chỉ báo đại diện, tổng hòa các chỉ báo đại diện này phản ánh chất lượng cuộc sống Hiện nay, các tổ chức quốc tế đã áp dụng khái niệm nghèo đa chiều và xây dựng các chỉ số đo lường nghèo đa chiều Các chỉ

số đa chiều phổ biến nhất là Chỉ số nghèo con người (Human Poverty Index - HPI) do Anand và Sen đề xuất (1997), Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) được Liên Hiệp Quốc sử dụng và Chỉ số nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) do Đại học Oxford và UNDP

áp dụng dựa trên phương pháp luận của Alkire và Foster (2007)

Ở Việt Nam, nghèo được hiểu thống nhất là tình trạng một bộ phận người dân chưa đảm bảo các điều kiện thỏa mãn những nhu cầu sống tối thiểu Cụ thể là có mức sống tối thiểu thấp hơn mức sống của cộng đồng như:

Trang 18

không đủ ăn, nhà cửa dột nát, thường xuyên đau ốm nhưng không có tiền chữa bệnh, con cái không được đến trường…

1.1.1.2 Khái niệm chuẩn nghèo

Để đo lường được nghèo hay xác định được người nghèo phải đo lường

được tất cả các khía cạnh thiếu hụt hay sự không thỏa mãn các nhu cầu cơ bản như nhu cầu về ăn, mặc, nhu cầu về nhà ở, khám chữa bệnh, vệ sinh môi trường

Trên thực tế do có sự liên quan chặt chẽ giữa mức thu nhập với mức độ tiêu dùng hay thỏa mãn những nhu cầu của con người; xu hướng chung là thu nhập càng cao thì tiêu dùng càng cao, tiêu dùng này được hiểu là mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản càng cao Vì vậy, chuẩn nghèo tuyệt đối thường được xác định trên cơ sở một mức thu nhập hay chỉ tiêu nào đó, mà với mức thu nhập hay chỉ tiêu đó có thể đảm bảo thỏa mãn được những nhu cầu cơ bản phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia và được gọi là chuẩn nghèo quốc gia

Chuẩn nghèo quốc gia được quy định và thống nhất trên phạm vi cả nước và dùng để xác định hộ nghèo, người nghèo Chuẩn nghèo không cố định mà có thể thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế của quốc gia

Ở Việt Nam, từ năm 2015 trở về trước , hộ nghèo được xác định là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn hoặc bằng chuẩn nghèo Theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, người nghèo, hộ nghèo được xác định dựa trên tiếu chí về thu nhập và mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội, cụ thể:

Chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 là:

Trang 19

- Thành thị: Từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống

- Nông thôn: Từ 400.000 đồng/người/tháng trở xuống

Chuẩn nghèo theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 là:

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: (1) Có thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống; (2) Có thu nhập bình quân đầu người trên 700.000 đồng/người/tháng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: (1) Có thu nhập bình quân đầu người từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống; (2) Có thu nhập bình quân đầu người trên 900.000 đồng/người/tháng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở theo bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

1.1.2 Khái niệm hộ nghèo, người nghèo

- Người nghèo là những người thuộc hộ nghèo

- Hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo Các nghiên cứu cho thấy, hộ nghèo thường thiếu đất canh tác, thiếu vốn, rơi vào hoàn cảnh nợ nần, nhà cửa và đồ dùng tạm bợ,

Trang 20

thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu kiến thức, con cái bỏ học sớm, mù chữ, đau

ốm thường xuyên…

1.1.3 Khái niệm xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chủ trương, chính sách của Nhà nước và xã hội hay của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạo điều kiện để họ tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng khu vực, địa phương, quốc gia

Xóa đói giảm nghèo là chiến lược của mỗi quốc gia nhằm giải quyết vẫn đề đói nghèo và phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân trong nhóm nghèo đói qua các chương trình phát triển kinh tế và các hỗ trợ kinh tế để đưa người dân thoát khỏi đói nghèo hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Đối với nước ta hiện nay, tình trạng đói nghèo là do nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế lạc hậu kém phát triển sang nền kinh

tế hiện đại với nhiều hình thức, trình độ sản xuất khác nhau Trình độ sản xuất

cũ lạc hậu vẫn tồn tại, trong khi đó nền sản xuất mới tiên tiến chưa đóng vai trò chủ đạo dẫn đến có sự phân hóa giàu nghèo khác nhau trong các tầng lớp dân cư

Ở góc độ quốc gia, xóa đói giảm nghèo ở nước ta chính là quá trình chuyển đổi nền sản xuất kinh tế lạc hậu sang trình độ sản xuất mới cao hơn

Ở góc độ của người nghèo, xóa đói giảm nghèo là quá trình giúp người nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực phát triển của các tổ chức xã hội, Nhà nước một cách nhanh nhất, trên cơ sở đó để họ có nhiều lựa chọn hơn giúp họ từng bước thoát ra khỏi tình trạng nghèo đói

Trang 21

1.1.4 Khái niệm công tác xã hội

Ở Việt Nam “Công tác xã hội” thường được hiểu như một việc làm từ thiện, nhưng thực tế công tác xã hội không phải là một việc làm đơn giản như công tác từ thiện, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về công tác xã hội nên cần phải có cái nhìn đầy đủ về ý nghĩa của công tác này như:

Theo Hiệp hội quốc gia nhân viên công tác xã hội (NASW) thì công tác

xã hội là một hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ, giúp họ thực hiện các chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ [Zastrow, 1996, tr.5]

Công tác xã hội tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, nhóm, gia đình, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng cường năng lực và cải thiện cuộc sống [Zastrow, 1996, tr.6]

Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp xã hội quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, tháng 7 năm 2000; công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết các vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng con người nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành

vi con người và các hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ [19, tr.25 - 27]

Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai, công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội [18, tr.19]

Trang 22

Theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020, công tác xã hội góp phần giải quyết hài hòa các mối quan hệ giữa con người với con người, hạn chế làm phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội hướng tới một xã hội công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng một hệ thống an sinh xã hội tiến bộ, vững mạnh

1.1.5 Khái niệm công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo

Trên cơ sở kế thừa các khái niệm về công tác xã hội, nghèo đói, xóa đói giảm nghèo luận văn đưa ra khái niệm “ Công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo” là các hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp cho cộng đồng nghèo,

hộ nghèo, người nghèo nâng cao năng lực, giúp họ có nhận thức đúng, có cái nhìn đầy đủ về các chính sách ASXH, chương trình, mô hình xóa đói giảm nghèo của Nhà nước và địa phương, từ đó tìm ra cách tiếp cận các nguồn lực một cách tốt nhất

1.1.6 Khái niệm phát triển cộng đồng

Khái niệm “Phát triển cộng đồng” theo định nghĩa của Liên hiệp quốc

là quá trình kết hợp những nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của các cộng đồng và giúp cộng đồng này hội nhập, đóng góp vào đời sống quốc gia

Trong khi đó, ở Philippines phát triển cộng đồng là một tiến trình giải

quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, qua đó cộng đồng được tăng cường sức mạnh bởi các kiến thức, kỹ năng phát hiện nhu cầu, các vấn đề và

ưu tiên hóa chúng Phát triển cộng đồng không phải là một cứu cánh mà là một kỹ thuật nhằm tạo ra sức mạnh cho các cộng đồng tự quyết định về sự phát triển và định hướng được tương lai của mình

Ở Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ quan niệm, phát triển cộng đồng là một

phương thức phát triển với vai trò xúc tác của nhân viên xã hội, giúp cộng

Trang 23

đồng phát triển được tiềm năng và các nguồn lực hỗ trợ để đạt được mục tiêu cải thiện đời sống

Từ các quan điểm như trên có thể đưa ra định nghĩa chung, khái quát về phát triển cộng đồng: Đó là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục giúp người dân trong cộng đồng nhận thức được tình hình, vấn đề hiện tại của họ và phát huy được những khả năng, tài nguyên sẵn có của họ, tổ chức các hoạt động chung

tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, mở rộng các mối liên kết tiến tới cộng đồng tự lực phát triển

1.1.7 Khái niệm Tiến trình phát triển cộng đồng

Khái niệm “Tiến trình phát triển cộng đồng” là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự giúp, bôi dưỡng và củng

cố tổ chức và tiến tới tự lực, phát triển

* Tiến trình, cách thức vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng vào công tác xóa đói giảm nghèo

Tiến trình xây dựng một dự án phát triển cộng đồng gồm có ba bước: Tiếp cận cộng đồng, thực hiện chương trình phát triển cộng đồng và lượng giá chương trình phát triển cộng đồng

Bước một, tiếp cận cộng đồng: gồm các hoạt động tìm hiểu cộng đồng,

đánh giá nhu cầu của cộng đồng, xác định mục tiêu cho việc phát triển cộng đồng, lượng giá tài nguyên và những khó khăn có thể gặp, lên kế hoạch các hoạt động của chương trình phát triển

- Tìm hiểu cộng đồng: Tìm hiểu về cơ cấu chính trị hiện hành của cộng đồng, đặc điểm dân số và dân cư, các hoạt động kinh tế, sự phân tầng xã hội

và các mối tương quan quyền lực, các tổ chức trong cộng đồng, chức năng,

Trang 24

nhiệm vụ của các hoạt động, phương thức lãnh đạo và những ảnh hưởng của phương thức này, những khía cạnh văn hóa, truyền thống, sức khỏe, những vấn đề cấp thiết cần phải xử lý, giải quyết…

- Đánh giá nhu cầu: Gồm các hoạt động xác định nhu cầu của cộng đồng, sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhu cầu, cân đối các nhu cầu, kiểm tra nhu cầu nào có thể đáp ứng được Sử dụng các kỹ thuật giúp xác định nhu cầu của cộng đồng (Kỹ thuật quan sát, Sử dụng bảng hỏi, lắng nghe, tổ chức họp dân

và dự các cuộc họp của cộng đồng để biết những ý kiến, nhu cầu của họ)

- Xác định mục tiêu cho phát triển cộng đồng: Dựa trên nhu cầu để xác định được mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể để phát triển cộng đồng

Mục tiêu tổng quát là xác định cái mà người dân mong đợi từ chương trình phát triển, dưới dạng một phát biểu chung nhất bao trùm và tổng hợp các kết quả có được từ chương trình

Mục tiêu cụ thể là làm rõ hơn, nó hướng tới trả lời được các câu hỏi (Biểu hiện cụ thể của mục tiêu là gì? Phục vụ cho ai? Khi nào thì diễn ra hoạt động đó? Mục tiêu đạt được? Tiến hành các hoạt động đó ở đâu? Ai là người thực hiện các hoạt động đó?)

- Lượng giá tài nguyên và những khó khăn: Tài nguyên là những nguồn lực vật chất, thiết chế và con người cần thiết cho việc đạt được mục tiêu cụ thể của chương trình phát triển

Việc thẩm định các tài nguyên giúp hiểu rõ hơn được tiềm năng, thế mạnh của cộng đồng để đạt được những mục tiêu cụ thể đã xác định

Việc thẩm định các trở ngại là bước cần thiết để nhận biết được những khó khăn, đề ra được những chiến lược khắc phục những khó khăn trước khi chung xuất hiện và xem xét biến những trở ngại thành nguồn tài nguyên để phát triển cộng đồng

Trang 25

- Lên kế hoạch các hoạt động của chương trình phát triển gồm các bước xác định hoạt động, lập trình tự cho các hoạt động, lên thời gian biểu cho các hoạt động, phân công trách nhiệm cho các cá nhân trong cộng đồng

Bước hai, thực hiện chương trình phát triển cộng đồng: Là thực hiện

những gì đã được hoạch định, bao gồm một số hoạt động đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào việc thực hiện dự án, phối hợp các hoạt động, giám sát

và lưu ý những tình huống phát sinh ngoài dự kiến

Nhiệm vụ của người làm công tác phát triển cộng đồng là nắm vững nguyên tắc tham gia của cộng đồng vào công cuộc phát triển, đảm bảo sự tham gia của mọi người vào trong bước phát động của chương trình phát triển

Bước ba, lượng giá chương trình phát triển cộng đồng: Đánh giá những

kết quả đã đạt được, những mục tiêu cụ thể đã đề ra, mức độ hoành thành của chương trình Đây chính là bước cuối cùng trong tiến trình triển khai chương trình phát triển cộng đồng

1.2 Các lý thuyết tiếp cận về công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo

1.2.1 Thuyết nhu cầu của Abramham Maslow

Abraham Maslow là một nhà tâm lý học nổi tiếng người Mỹ Ông là người đáng chú ý nhất với sự đề xuất về Tháp nhu cầu và ông được xem là cha đẻ của chủ nghĩa nhân văn trong Tâm lý học Lý thuyết của ông giúp cho

sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người tư thấp đến cao

Trang 26

Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường được thể hiện dưới dạng một hình kim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp thì càng xếp phía dưới

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp

Nhu cầu sinh lý:

Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu

ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục Là nhu cầu cơ bản nhất, nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng rãi nhất của con người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người sẽ không tồn tại được Đặc biệt là với trẻ em vì chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn để được cung cấp đầy đủ các nhu cầu cơ bản này Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa

Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh:

An ninh và an toàn có nghĩa là một môi trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người Nội dung của nhu cầu an ninh: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,…

Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người Để sinh tồn con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn Nhu cầu an toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị, phức tạp hơn Bao gồm các vấn đề tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này Lòng thương, tình bạn, tình yêu, tình thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và được

Trang 27

thừa nhận luôn theo đuổi Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại

Nhu cầu được tôn trọng:

Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn giành được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao

Do đó nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối với mỗi con người

Nhu cầu phát huy bản ngã:

Maslow xem đây là nhu cầu mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng

của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu nào đó Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân Sự hiểu biết về thứ bậc nhu cầu của Maslow giúp nhà công tác xã hội xác định được những nhu cầu nào trong hệ thống thứ bậc nhu cầu còn chưa được thỏa mãn tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là các nhu cầu tâm lý của thân chủ, nhận ra khi nào thì những nhu cầu cụ thể của thân chủ chưa được thỏa mãn và cần đáp ứng

Trang 28

tiêu cực, trông chờ, ỷ lại vào cuộc sống, vào các chính sách hỗ trợ của Đảng

và Nhà nước Thông qua việc trợ giúp người nghèo được tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản nhằm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của mình có thể đánh giá được việc tổ chức thực hiện các chính sách và các dịch vụ xã hội cơ bản cũng như khả năng tiếp cận, hưởng thụ các chính sách của người nghèo, từ đó có những cơ sở đề xuất các giải pháp thiết thực để thực hiện chính sách cũng như việc cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản tại địa phương sao cho người nghèo thỏa mãn được những nhu cầu cơ bản của mình

1.2.2 Thuyết quyền con người

Quyền con người (Human rights) là một phạm trù đa diện có nhiều định nghĩa khác nhau Mỗi định nghĩa tiếp cận từ một góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định nhưng không có định nghĩa nào bao hàm được tất

cả các thuộc tính của quyền con người

Tiếp cận dựa trên quyền con người là một khung lý thuyết có chứa đựng các nguyên tắc, tiêu chuẩn và mục tiêu của hệ thống quyền con người trong quá trình lập kế hoạch và tiến trình các hoạt động công tác xã hội

Cách tiếp cận dựa trên quyền lấy nền tảng cơ bản chính là hệ thống quyền con người đã được luật pháp quốc tế công nhận và bảo vệ Với cách tiếp cận theo quyền, nhân viên xã hội cần dựa trên hệ thống quyền con người

để xây dựng phương pháp và hoạt động của những mô hình phát triển xã hội Theo cách tiếp cận dựa trên quyền con người vấn đề phân biệt kỳ thị, yếu thế, thiệt thòi và bóc lột sức lao động là nguyên nhân chủ yếu của nghèo đói Cách tiếp cận này luôn đưa ra các đối tượng tác động cụ thể , đó chính là con người với những quyền cơ bản của mình Nhân viên công tác xã hội thực hiện việc trao quyền cho con người thực hiện các quyền của mình [18, tr.168]

Quyền con người là được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường và tiếp cận thông tin…, nhưng

Trang 29

đối với người nghèo thì họ lại không được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản nàynếu không nhận được sự hỗ trợ của nhà nước Do đó, trên phương diện vĩ

mô, cách tiếp cận dựa trên quyền con người có nói đến tầm quan trọng của Nhà nước trong mối quan hệ tương tác với công dân của họ về mặt quyền và nghĩa vụ Cách tiếp cận dựa trên quyền làm cho Nhà nước phải quan tâm chăm lo đến đời sống của những người dân dễ bị tổn thương, trong đó có người nghèo

Tiếp cận dựa vào quyền không chỉ tạo điều kiện cho người nghèo thấy được tầm quan trọng của bản thân trong hệ thống xã hội và cộng đồng nơi mình sống để họ không bị tâm lý mặc cảm, tự ti mà qua đó giúp họ có ý thức vươn lên trong cuộc sống để thoát khỏi đói nghèo

Vận dụng thuyết này vào công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo giúp nhân viên xã hội nhận biết được quyền lợi cơ bản của người nghèo cũng như nghĩa vụ của người nghèo thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chính sách an sinh xã hội về xóa đói giảm nghèo hiện hành cũng như Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo trong từng giai đoạn Thông qua việc thực hiện các chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ cho người nghèo của địa phương để đanh giá mức độ phù hợp trong việc tiếp cận dựa trên quyền của người nghèo, đánh giá được những yếu tỗ ảnh hưởng đến việc tiếp cận dựa trên quyền con người trong đó có người nghèo

Từ các đánh giá đó, đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao việc thực hiện quyền của người nghèo dựa vào tình hình, hoàn cảnh thực tế trong đời sống xã hội của người nghèo

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề xóa đói giảm nghèo

Đảng Cộng Sản Việt Nam xem công tác xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Trang 30

Thực hiện xóa đói giảm nghèo phải dựa trên tinh thần phát huy nội lực, không trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, quan tâm tập trung cho các vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Xóa đói giảm nghèo phải trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, thực hành tiết kiệm và tiến hành đồng bộ, có sự lồng ghép với các chương trình kinh tế xã hội khác Xác định xóa đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để bảo đảm công bằng xã hội và phát triển bền vững của đất nước, chỉ có tăng trưởng bền vững mới có điều kiện về vật chất để hỗ trợ và tạo điều kiện cho người nghèo vươn lên thoát khỏi đói nghèo Công tác xóa đói giảm nghèo phải được xã hội hóa theo quan điểm “Nhà nước, các tổ chức trính trị xã hội, nhân dân và bản thân hộ nghèo cùng làm” Xóa đói giảm nghèo có vai trò rất quan trọng là sự nghiệp của toàn dân, có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống xã hội của nhân dân và sự phát triển của đất nước

Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng khẳng định chủ trương thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo thông qua những biện pháp cụ thể, sát với tình hình tực tế của từng địa phương, xóa nhanh các hộ đói, giảm mạnh các hộ nghèo Tiếp tục tăng tổng nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, mở rộng các hình thức tín dụng phục vụ người nghèo sản xuất, kinh doanh Có chính sách trợ giá nông sản, phát triển việc làm và nghề phụ nhằm tăng thu nhập của các

hộ nông dân Thực hiện các chính sách xã hội đảm bảo an toàn đời sống của mọi thành viên trong cộng đồng, bao gồm bảo hiểm xã hội đối với lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, cứu trợ xã hội đối với những người gặp rủi ro, bất hạnh

Xóa đói giảm nghèo vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ trọng tâm trước mắt Xóa đói giảm nghèo là nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện

để đảm bảo công bằng xã hội

Xóa đói giảm nghèo vừa có tính cơ bản và thực hiện liên tục, lâu dài, là công việc cần thiết trước mắt Được coi là chương trình cấp bách nhất cần giải

Trang 31

quyết trước nhất so với các chương trình an sinh xã hội khác Xóa đói giảm nghèo được giải quyết là một tín hiệu, đồng thời cũng là bước cần thiết nhất

để thực hiện công bằng xã hội ở nước ta hiện nay

Nâng cao nguồn nhân lực, thông qua giáo dục, đào tạo, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập, là nhiện vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là công việc của toàn xã hội Cần khẳng định rằng, xóa đói giảm nghèo không dừng lại ở việc thực hiện chính sách an sinh xã hội

mà là nhiện vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân Muốn thực hiện thành công việc xóa đói giảm nghèo cần có những giải pháp thực hiện đồng bộ các chương trình, chính sách và phải có sự tham gia của cả cộng đồng, cả quốc gia

Xóa đói giảm nghèo phải dựa trên cơ sở tăng trưởng mạnh về kinh tế, hiệu quả bền vững, đồng thời chủ động tạo ra các nguồn lực cho các hoạt động trợ giúp người nghèo Việc hỗ trợ và cho vay vốn đối với người nghèo phải đi liền với công tác tư vấn, hướng dẫn sử dụng vốn vay có hiệu quả phù hợp với điều kiện kinh tế của từng hộ gia đình

Với các quan điểm các chương trình về xóa đói giảm nghèo như trên,

đã có nhiều các tiếp cận về xóa đói giảm nghèo như cách tiếp cận từ trên xuống là phương pháp ra chỉ tiêu kế hoạch, giao nguồn lực và quy định các nhiệm vụ cần thực hiện của các cơ quan cấp trên đối với cơ quan cấp dưới trong hệ thống hành chính Nhà nước; cách tiếp cận từ dưới lên là cách tiếp cận từ người nghèo - xóa đói giảm nghèo bắt đầu từ người nghèo hoặc cách tiếp cận từ nguồn lực đó là tìm ra các nguồn lực dù là hạn chế nhất để tác động vào chúng nhằm đạt được mục tiêu về xóa đói giảm nghèo Vậy để đạt

Trang 32

được thành tựu về xóa đói giảm nghèo cần phải có những cách tiếp cận nguồn lực, con người một cách phù hợp có hiệu quả

Kết luận Chương 1

Chương 1 của luận văn đã phân tích các khái niệm về nghèo đói, về xóa đói giảm nghèo, về vai trò của của công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo Phân tích các chủ trương, chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nước cũng như địa phương về xóa đói giảm nghèo

Luận văn cũng đưa ra được các lý thuyết được vận dụng để nghiên cứu

về công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo Đó là các lý thuyết về nhu cầu của con người và thuyết quyền con người Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng của công tác xã hội trong công tác xóa đói giảm nghèo, đưa ra được ba khía cạnh nghiên cứu về công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo là: (1) Công tác xã hội với nhận thức về chính sách xóa đói giảm nghèo của cộng đồng dân cư (2) Công tác xã hội với việc tiếp cận các chính sách (3) Công tác xã hội với việc trợ giúp cộng đồng phát huy năng lực xóa đói giảm nghèo

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG XÓA ĐÓI

GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và địa lý

Mường Nhé là huyện biên giới đặc biệt khó khăn được chia tách và đi vào hoạt động ngày 20 tháng 10 năm 2002, về vị trí địa lý nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Điện Biên, cách trung tâm tỉnh lỵ trên 200 km Huyện có diện tích đất tự nhiên rộng, có đường biên giới Quốc gia giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng hòa nhân dân Trung Quốc Khi mới thành lập huyện có 06 đơn vị hành chính cấp xã, với dân số trên 25.000 người, đến nay sau khi thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh Điện Biên, huyện Mường Nhé còn lại 11 đơn vị hành chính cấp xã, 118 bản, với trên 36 nghìn người, gồm

10 dân tộc anh em sinh sống Trong đó: dân tộc Mông chiếm đa số với 73,17%, dân tộc Thái chiếm 8,15%, dân tộc Hà Nhì 6,42%, dân tộc Dao chiếm 5,44%, còn lại là các dân tộc khác như: Kinh, Khơ Mú, Cống, Si La, Sán Chỉ, Xạ Phang chiếm 6,82%

2.1.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

Là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nước, kinh tế kém phát triển, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp trên đất dốc; kết cấu hạ tầng vừa thiếu vừa chưa đồng bộ; trình độ dân trí và đời sống của nhân dân các dân tộc còn rất nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo cao trong năm 2016 là 5.795 hộ chiếm 74.02%

Trang 34

Nguồn số liệu: Phòng Lao động - TB&XH huyện Mường Nhé

Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, như tình trạng dân di cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật , các thế lực thù địch luôn luôn thực hiện âm mưu diễn biến hòa bình, bạo loạn lật

đổ, chia rẽ khối đại đoàn kết các dân tộc, đặc biệt chúng lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo dụ dỗ, lôi kéo các phần tử quá khích, kích động tuyên truyền thành lập

"Vương quốc Mông", đã ảnh hưởng đến lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị trên địa bàn

Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, với sự cố gắng của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong huyện, thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn huyện, trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết năm 2016

Trang 35

đã đạt được một số kết quả bước đầu Công tác xoá đói giảm nghèo đã góp phần tích cực làm chuyển biến nền kinh tế, văn hoá xã hội trong huyện, đời sống nhân dân các dân tộc từng bước ổn định và nâng lên; chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được giữ vững đời sống của đại bộ phận nhân dân đã có bước chuyển biến tích cực, nhiều cơ sở hạ tầng thiết yếu

đã được đầu tư xây dựng tại các xã của huyện Các vấn đề cơ bản, bức xúc nhất đối với hộ nghèo và người dân như nhà ở, đất ở, đất sản xuất, y tế, giáo dục, đã được giải quyết kịp thời, cơ bản đáp ứng được yêu cầu của nhân dân

và chính quyền địa phương

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế huyện Mường Nhé trong 3 năm

Đơn vị tính: %

Nông - Lâm nghiệp, thủy sản 74,8 67,8 61,6

Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác hàng năm của UBND huyện Mường Nhé

Về cơ cấu kinh tế của huyện, qua bảng số liệu trên cho thấy kinh tế của huyện vẫn tập trung chủ yếu dựa vào nông nghiệp (chiếm 74,8% vào năm 2014) và

có xu hướng giảm dần đến năm 2016 chỉ còn 61,6% Cơ cấu kinh tế của huyện cũng có xu hướng chuyển dịch sang các ngành nghề công nghiệp-xây dựng, thương mại và dịch vụ

Trang 36

2.2 Thực trạng đói nghèo ở huyện Mường Nhé qua một số tiêu chí chính

2.2.1 Thu nhập

Thu nhập của các hộ nghèo trong huyện còn ở mức thấp, hơn 74% hộ nghèo trong huyện có thu nhập dưới mức chuẩn nghèo của Chính phủ quy định áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 tại khu vực nông thôn là 700.000 đồng với mức thu nhập khoảng 450.000 đồng/người/tháng

Thu nhập của hộ nghèo chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và một số công việc làm thêm theo thời vụ Đa số thành viên trong các hộ nghèo có sức khỏe yếu hoặc không có trình độ tay nghề nên việc tìm kiếm việc làm để tăng thêm thu nhập gặp rất nhiều khó khăn

Năm 2016, toàn huyện có 5.795 hộ nghèo trong đó có 286 hộ có phụ nữ

là chủ hộ; 65 hộ có người mắc bệnh hiểm nghèo, đau ốm thường xuyên không

có tiền đi khám chữa bệnh; có 19 hộ là người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng Một số hộ hầu như không có nguồn thu nhập nào khác ngoài các nguồn trợ giúp xã hội thường xuyên theo quy định của Nhà nước

2.2.2 Nhà ở

Do các hộ nghèo đa số là người dân di cư tự do từ nơi khác đến, nên họ thường sống trong các căn nhà tạm dột nát, thiếu kiên cố Rất ít hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố, mặc dù có sự hỗ trợ của Nhà nước cho vay vốn của Ngân hàng chính sách nhưng một số hộ không có nhu cầu vay, một số hộ chưa có tư tưởng ổn định cuộc sống, không có khả năng làm nhà nên không

có nhu cầu vay vốn để xây dựng nhà ở

2.2.3 Mức sống

Mức sống của các hộ nghèo trên địa bàn huyện còn ở mức thấp hơn rất nhiều so với mức sống trung bình của các hộ trong huyện Các thành viên

Trang 37

chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nên thu nhập thấp, dẫn tới mức sống của các hộ nghèo thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của xã hội

2.2.4 Đầu tư cho y tế và giáo dục

Do các hộ nghèo trong huyện có mức sống và thu nhập thấp, nguồn thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trình độ học vấn thấp nên việc đầu tư cho y tế, giáo dục của hộ nghèo ít được quan tâm Việc khám chữa bệnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ hầu như không được các hộ nghèo thực hiện chỉ đến khi bị bệnh nặng họ mới đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế Con

em của các hộ nghèo ít được quan tâm đến việc học tập, việc đầu tư cho giáo dục của hộ nghèo còn rất nhiều hạn chế

2.3 Nguyên nhân đói nghèo ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

2.3.1 Nguyên nhân khách quan

Công tác tổ chức thực hiện các Chương trình ở một số Phòng, Ban, ngành, địa phương chưa kịp thời, đồng bộ, việc kiện toàn Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo cấp huyện, cấp xã chưa kịp thời

Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp chưa được quan tâm,

bố trí để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nhất là cấp xã (chỉ kiêm nhiệm theo dõi công tác giảm nghèo); năng lực cán bộ xóa đói giảm nghèo cấp xã hạn chế nên chưa đáp ứng yêu cầu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản

lý, thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo còn hạn chế

Đề án phát triển kinh tế, xã hội được xây dựng trong một thời gian ngắn nên vẫn còn một số điểm đầu tư, đối tượng thụ hưởng còn chồng chéo, bỏ sót, thậm chí phải bố trí sang chương trình khác (Quyết định số 141/QĐ-TTg ngày

31 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân di cư tự do huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2008 - 2012)

Trang 38

Do điều kiện địa hình chia cắt, nhiều bộ phận dân cư sống ở các bản,

xã, cách xa trung tâm xã, huyện, nên hạn chế nhiều đến sự tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật, các yếu tố đầu vào cho sản xuất

Mặc dù là huyện có diện tích rộng lớn, nhưng chủ yếu là diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, đặc biệt là đất gieo trồng cây lương thực, lúa nước 2 vụ

Kết cấu hạ tầng như đường giao thông đi lại rất khó khăn nhất là trong mùa mưa lũ, đường vào các thôn bản nhỏ hẹp đã hạn chế việc vận chuyển nguyên vật liệu, đẩy giá thành một số vật liệu lên cao do đó ảnh hưởng không

ít đến tiến độ thi công nhà ở của nhân dân

Nguồn kinh phí bố trí cho huyện còn thấp so với nhu cầu thực tế của địa phương, dẫn đến việc triển khai một số hạng mục đề án còn chậm tiến độ, chưa đảm bảo theo các nội dung của đề án

Nhiều cấp ủy Đảng, chính quyền cấp xã chưa nhận thức đúng đắn về xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội; tinh thần trách nhiệm chưa cao nên chưa quan tâm đúng mức, chỉ đạo điều hành chưa quyết liệt Việc sơ kết, tổng kết các điển hình tiên tiến, rút kinh nghiệm cũng như tuyên truyền để nhân rộng chưa được coi trọng đúng mức

và thường xuyên

Công tác tuyên truyền vận động nhân dân phát huy quyền làm chủ, tự lực tự cường để vươn lên xóa đói giảm nghèo chưa thường xuyên, sâu rộng, chưa gắn các hoạt động bề nổi với thực tiễn phát triển sản xuất kinh doanh

Nhận thức của chính quyền địa phương về vai trò của công tác xã hội với xóa đói giảm nghèo nói riêng và các hoạt động khác nói chung chưa rõ ràng, chưa có cánh nhìn và cách trợ giúp phù hợp theo đúng nghĩa của ngành công tác xã hội

Trang 39

Quyết định số 32/2010/QĐ - TTg ngày 23/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020

Đề án đã cụ thể hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc chăm lo đời sống cho nhân dân, xây dựng hệ thông an sinh xã hội tiến bộ, góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế Nhưng việc thực hiện triển khai vẫn chưa thực sự có hiệu quả Trong các cơ quan, phòng ban của huyện và UBND các xã chưa có nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp thực sự đúng nghĩa mà chỉ đảm nhiệm vai trò của cán bộ thực hiện chính sách, vừa đảm nhiệm vai trò của nhân viên xã hội nên chất lượng và hiệu quả công việc chưa cao

Do khối lượng công việc lớn, đòi hỏi phải được thực hiện triển khai trên tất cả các mặt mà đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội chưa được xây dựng và đào tạo bài bản Hệ thống làm công tác xã hội tại địa phương bao gồm cả các lãnh đạo Đảng ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các cơ quan ban ngành, đoàn thể huyện nhưng đều chưa được đào tạo kiến thức về công tác xã hội , họ coi hoạt động công tác xã hội chỉ như là hoạt động từ thiện đơn giản chứ không đi sâu vào các hoạt động trợ giúp, các kỹ năng của ngành công tác xã hội

Nhà nước cũng như chính quyền địa phương chưa có những chính sách đãi ngộ cụ thể, thỏa đáng đối với nhân viên công tác xã hội và những cộng tác viên của họ Công tác xã hội chưa thực sự đi vao đời sống của nhân dân nói chung và người dân trên địa bàn huyện nói riêng

Nhân viên công tác xã hội trên địa bàn chưa được đào tạo cơ bản, chưa nắm chắc về kỹ năng chuyên môn nên việc trợ giúp cho các hộ nghèo, đối tượng yếu thế tiếp cận với các dịch vụ xã hội còn chậm chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, thiếu linh hoạt trong việc điều tiết phối hợp việc sử

Trang 40

Nhân viên công tác xã hội chưa thực sự tâm huyết với nghề, việc tham mưu cho chính quyền địa phương trong các hoạt động trợ giúp mới chỉ dừng lại ở việc thực hiện tốt các chính sách, đôi khi triển khai còn chậm

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan

Tỷ lệ hộ nghèo qua các năm của huyện tuy giảm nhiều và nhanh nhưng không bền vững Tình hình di dịch cư tự do, tuyên truyền đạo trái phép còn diễn biến phức tạp Phong tục tập quán sinh hoạt và sản xuất của người dân phần lớn là phụ thuộc vào thiên nhiên, tài nguyên rừng Một bộ phận không nhỏ trong nhân dân vẫn còn biểu hiện tự ti, phó mặc cho số phận, mang nặng

tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các chương trình đầu tư của Nhà nước, thiếu ý chí và quyết tâm để vươn lên thoát nghèo Còn tư tưởng muốn “nghèo bền vững” để thụ hưởng chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước đây là nguyên nhân chính có ảnh hưởng lớn tới công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện

2.4 Thực trạng hoạt động công tác xã hội trong xóa đói giảm nghèo

ở huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

số, các đối tượng được Nhà nước đóng và hỗ trợ đóng BHYT được thụ hưởng đầy đủ, đã có 167.820 người nghèo và người DTTS được đóng và hỗ trợ đóng BHYT với tổng kinh phí thực hiện hỗ trợ là 97,09 tỷ đồng

Ngày đăng: 12/06/2017, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Trần Thị Hằng (2001), Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Thị Hằng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
14. Tô Duy Hợp (2000), Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng lý thuyết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy Hợp
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2000
15. Nguyễn Hải Hữu (2008), Một số giải pháp tạo bước đột phá trong giảm nghèo giai đoạn 2008-2010, Nxb Tạp chí Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp tạo bước đột phá trong giảm nghèo giai đoạn 2008-2010
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: Nxb Tạp chí Lao động - Xã hội
Năm: 2008
16. Nguyễn Kim Liên (2008), Phát triển cộng đồng, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Kim Liên
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2008
17. Hà Quế Lâm (2002), Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số hiện nay thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số hiện nay thực trạng và giải pháp
Tác giả: Hà Quế Lâm
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
18. Bùi Thị Xuân Mai (2012), Nhập môn công tác xã hội, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2012
19. Lê Văn Phú (2004), Giáo trình công tác xã hội, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội
Tác giả: Lê Văn Phú
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2004
20. Lương Hồng Quang (2011), Văn hóa của nhóm nghèo ở Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa của nhóm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Lương Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2011
21. Nguyễn Thị Oanh, “Giáo trình phát triển cộng đồng”, Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phát triển cộng đồng”
22. Hoàng Công Thuận (2012), “Tài liệu hướng dẫn thực hành công tác xã hội đối với người nghèo”, Đại học Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hướng dẫn thực hành công tác xã hội đối với người nghèo”
Tác giả: Hoàng Công Thuận
Năm: 2012
27. Trang Web:http://www.giamngheo.molisa.gov.vn 28. Poverty eradication and the role for social workershttp://ifsw.org/policies/poverty-eradication-and-the-role-for-social-workers Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.giamngheo.molisa.gov.vn "28". Poverty eradication and the role for social workers
23. Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2016), Tài liệu tập huấn cán bộ làm công tác giảm nghèo năm 2016 Khác
24. Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé (2015), Báo cáo kết quả điều Khác
25. Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé (2016), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, phương hướng nhiệm vụ năm 2017 Khác
26. Ủy ban nhân dân huyện Mường Nhé (2016), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 Khác
30. www.reds.vn/index.php/phat-trien-ben-vung/5480-ly-luan-chung-ve-doi-ngheo-va-xoa-doi-giam-ngheo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w