1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh sơn la (tt)

26 508 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 253,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tiếp xúc và làm việc với nhóm trẻ em mồ côi có độ tuổi từ 13-16 tuổi sống tại Trung tâm BTXH tỉnh Sơn La, học viên muốn làm rõ thực trạng phương pháp làm việc nhóm của NV

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƯƠNG THỊ HƯỞNG

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ

EM MỒ CÔI TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THỊ THUẬN

Phản biện 1: TS Trần Thị Minh Thi

Phản biện 2: TS Phạm Trường Giang

Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học Xã hội giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại

Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăm sóc, bảo vệ trẻ em nói chung đã quan trọng và thiết thực thì với những trẻ có hoàn cảnh đặc biệt như trẻ mồ côi thì chúng

ta càng caand dành nhiều sự quan tâm hơn nữa để giúp các em được phát triển đầy đủ và đảm bảo các em được bình đẳng về các quyền như các bạn Theo số liệu thống kê năm 2016 hiện nay có 2.845 trẻ

em được hưởng chính sách trợ cấp thường xuyên của Nhà nước, đặc biệt trong đó có 70 cháu là trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La

Nghiên cứu tại Trung tâm BTXH tỉnh Sơn la, học viên nhận thấy cuộc sống hàng ngày của các em và hiểu được phần nào những thiệt thòi mà các em phải gánh chịu Trong quá trình tiếp xúc và làm việc với nhóm trẻ em mồ côi có độ tuổi từ 13-16 tuổi sống tại Trung tâm BTXH tỉnh Sơn La, học viên muốn làm rõ thực trạng phương pháp làm việc nhóm của NVCTXH tại Trung tâm đối với nhóm trẻ Ngoài việc đáp ứng những nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần cho các em như các bạn khác thì nhóm trẻ em mồ côi trong độ tuổi từ 13-16 tuổi cần có những hoạt động động, chế độ đặc biệt nào để hỗ trợ giải quyết vấn đề của nhóm trẻ Và đây cũng là cơ hội cho học viên tìm hiểu rõ hơn về những mong muốn, nhu cầu của nhóm trẻ, từ

đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp

Xuất phát từ những lý do trên, đồng thời là một người đang làm việc, học tập và nghiên cứu về chuyên ngành CTXH học viên đã

lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu “Công tác xã hội nhóm đối

Trang 4

với trẻ em mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Sơn La” làm luận văn thạc sỹ của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Từ giai đoạn đầu hình thành và phát triển đến nay, ngành CTXH nói riêng và các ngành có liên quan đến công tác hỗ trợ chăm sóc và bảo vệ trẻ em nói chung, đã có nhiều nghiên cứu và bài viết về vấn đề chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em mồ côi Vì vậy, trong phần này học viên xin đề cập một số bài viết và nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực, vấn đề mà đề tài nghiên cứu hướng tới

“Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015”

Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của

UNICEF

“Những hoạt động hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn” của tác giả Tuấn Cường, tại tạp chí Lao động – xã hội số 284 Luận văn thạc sĩ “Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi từ thực tiễn Làng trẻ em SOS Thành phố Vinh-Tỉnh Nghệ an” của tác giả

Trần Thị Khánh Dung

Luận văn thạc sĩ “Nhiên cứu mô hình Công tác xã hội tại Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hà Cầu- Hà Đông- Hà nội”

của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh

Những nghiên cứu này là tài liệu tham khảo quan trọng Học viên tiếp thu được cả những điểm tốt và những điểm còn cần nghiên cứu thêm để phục vụ cho việc nghiên cứu hoàn thiện luận văn của mình Tuy nhiên, tiếp cận từ góc nhìn công tác xã hội đối nhóm đối với nhóm trẻ em mồ côi có độ tuổi từ 13-16 tuổi đang sinh sống, học

Trang 5

tập tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn la về việc làm thế nào giúp các em có kiến thức, kỹ năng để ứng phó với những biến động của cuộc sống, hoà nhập cộng đồng thì hầu như chưa có công trình nghiên cứu chính thức nào đề cập tới Đây là một trong những lý do chính mà học viên lựa chọn thực hiện nghiên cứu về vấn đề này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về trẻ

em mồ côi, CTXH, CTXH nhóm đối với trẻ em mồ côi đang được nuôi dưỡng tại Trung tâm và đánh giá thực trạng CTXH nhóm trẻ em

mồ côi trong độ tuổi từ 13-16 tuổi tại Trung tâm Trên cơ sở đó nghiên cứu vận dụng quy trình CTXH nhóm để hỗ trợ trẻ em mồ côi,

đề xuất các giải pháp triển khai hiệu quả CTXH nhóm đối với trẻ em

mồ côi tại Trung Tâm

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn La

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những

vấn đề lý luận và thực trạng về tiếp cận dịch vụ chăm sóc, giáo dục của trẻ mồ côi, các yếu tố ảnh hưởng đến trẻ mồ côi, hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em mồ côi tại Trung tâm Bảo trợ xã hội Tỉnh Sơn La Qua đó vận dụng tiến trình CTXH nhóm lên một nhóm đối tượng trẻ mồ côi; đánh giá tính hiệu quả của phương pháp;

Trang 6

đề ra giải pháp phát triển hoạt động CTXH nhóm tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn La

- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu tại Trung

tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn la

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ

tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

- Phạm vi về khách thể:

+ Cán bộ quản lý Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La + Nhân viên xã hội Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La + Nhóm trẻ em mồ côi trong độ tuổi từ 13-16 tuổi tại Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La

- Phạm vi về đối tượng: Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em

mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn la

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở phương pháp luận

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng; quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng và

Nhà nước ta về giáo dục trẻ em; Đồng thời sử dụng các thuyết liên

quan tới đề tài vào phục vụ cho việc nghiên cứu Số liệu được sử dụng trong luận văn lấy từ số liệu gốc của Báo cáo công tác năm 2015, 2016 của Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La về tình hình quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ mồ côi hiện đang sống tại Trung tâm Ngoài ra các báo cáo, khảo sát khác của các tổ chức trong và ngoài nước cũng được học viên sử dụng trong luận văn Những phần sử dụng tài liệu tham khảo đều được ghi nguồn trích dẫn

Trang 7

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp quan sát

5.2.2 Phương pháp phỏng vấn nhóm

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

5.2.4 Phương pháp phân tích tài liệu

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận của luận văn

Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết (Lý thuyết nhu cầu của Maslow, lý thuyết nhận thức hành vi, lý thuyết hệ thống sinh thái.…)

cùng các khái niệm cơ sở có liên quan đến trẻ mồ côi và phương pháp thực hành công tác xã hội nhóm để phân tích các vấn đề liên quan đến việc hỗ trợ trẻ mồ côi tiếp cận các dịch vụ chăm sóc, giáo dục

6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa nhân văn to lớn đối với các em nhỏ mồ côi, giúp các em sống tại Trung tâm có đầy đủ kỹ năng giao tiếp và tâm lý vững vàng, giảm thiểu sự tự ti, mặc cảm đặc biệt là ý nghĩa của việc học tập các kỹ năng sống ứng dụng vào thực tiễn nâng cao khả năng hoà nhập cộng đồng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy giá trị, vai trò và chức năng quan trọng của công tác xã hội trong việc trợ giúp trẻ em mồ côi nói riêng và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nói chung Bên cạnh đó, còn đem đến cho các chuyên gia, các nhà hoạch định chính sách những kinh nghiệm quý báu để có thể xây dựng những chính sách hỗ trợ hiệu quả và cần thiết, phù hợp với nhu cầu của các em nhỏ mồ côi sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội

Trang 8

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc đưa kỹ năng CTXH nhóm đối với trẻ em cho những nhân viên CTXH khi làm việc với trẻ em trong cả nước

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục luận văn có 3 chương, gồm:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về CTXH nhóm đối với trẻ em mồ côi

Chương 2: Thực trạng hoạt động CTXH nhóm đối với trẻ em mồ côi

từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh Sơn La

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường CTXH nhóm đối với

trẻ em mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ Xã hội Tỉnh Sơn La

Trang 9

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM

ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI 1.1 Một số vấn đề lý luận về công tác xã hội nhóm đối với trẻ em

mồ côi

1.1.1 Khái niệm công tác xã hội

Cho tới nay, trên thế giới có nhiều cách tiếp cận về khái niệm công tác xã hội Dưới đây là một số khái niệm cơ bản:

Theo PGS.TS Nguyễn Hồi Loan: “Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn xã hội, được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền thống của dân tộc, nhằm trợ giúp cá nhân và các nhóm người trong việc giải quyết các nan đề trong đời sống của họ, vì phúc lợi và hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội”.[13,tr.11] Khái niệm này đã được

báo cáo tại Hội thảo quốc tế của APASWE, tổ chức tại Mebourne ngày 14/07/2014 và đã được thừa nhận thông qua

Từ các khái niệm trên, có thể rút ra kết luận về khái niệm công tác xã hội như sau: Công tác xã hội là một khoa học, một hoạt động chuyên môn Đối tượng tác động của công tác xã hội là cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng đặc biệt là nhóm người yếu thế trong xã hội và những người có nhu cầu trợ giúp Hướng trọng tâm của công tác xã hội là tác động tới con người như một tổng thể Vấn đề mà cá nhân, gia đình hay cộng đồng gặp phải và cần tới sự can thiệp của công tác xã hội là những vấn đề có thể xuất phát từ yếu tố chủ quan

cá nhân, cũng có thể nảy sinh từ phía khách quan, đó là cộng đồng, môi trường xung quanh [16]

Trang 10

1.1.2 Công tác xã hội nhóm

Khái niệm Công tác xã hội nhóm: Công tác xã hội nhóm là một phương pháp Công tác xã hội nhằm tạo dựng và phát huy sự tương tác, chia sẻ nguồn lực, kinh nghiệm giữa các thành viên, giúp củng cố, tăng cường các chức năng xã hội và khả năng giải quyết vấn

đề, thỏa mãn nhu cầu của nhóm Thông qua sinh hoạt nhóm, mỗi cá nhân hòa nhập, phát huy tiềm năng, thay đổi thái độ, hành vi và khả năng đương đầu với vấn đề của cuộc sống, tự lực và hợp tác giải quyết vấn đề đặt ra vì mục tiêu cải thiện hoàn cảnh một cách tích

1.1.4 Nhân viên công tác xã hội- Nhân viên xã hội

Nhân viên xã hội dịch từ tiếng Anh (Social Worker) được

hiểu là những người làm công việc xã hội và có trình độ được đào tạo

từ cử nhân trở lên Thuật ngữ Lao động - Xã hội thì NVCTXH là những người được đào tạo chuyên môn về CTXH để hỗ trợ cá nhân

và cộng đồng tiếp cận các chính sách và dịch vụ xã hội Nhiệm vụ của NVCTXH là tư vấn cá nhân, làm việc nhóm, làm việc với cộng đồng, nghiên cứu xã hội, thiết kế chính sách xã hội NVCTXH còn đảm nhiệm vai trò khác nhau như khuyên bảo, người hỗ trợ, người

Trang 11

tuyên truyền, người trung gian và người tạo điều kiện [Bộ Lao động

– Thương binh và Xã hội (2014), Thuật ngữ Lao động – Xã hội, NXB KHKT]

1.1.5 Khái niệm trẻ em

Theo công ước Quốc tế về Quyền trẻ em của Liên hiệp quốc

công bố năm 1989 xác định: “ Trong phạm vi công ước này, trẻ em

có nghĩa là dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ

em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn” [11]

Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

năm 2004 quy định: “Trẻ em là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” [15]

1.1.6 Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Theo quy định tại Khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em năm 2004 Thì: “ Trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt được hiểu là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hòa nhập với gia đình, cộng đồng” [26, tr.3]

1.1.7 Khái niệm trẻ em mồ côi

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật BVCS&GDTE năm

2004 quy định: “Trẻ em mồ côi là trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích ruột thịt để nương tựa”

1.1.8 Khái niệm công tác xã hội với trẻ em

“CTXH với trẻ em là CTXH có đối tượng tác động là trẻ em, nhằm phát hiện và can thiệp để ngăn ngừa các em tránh rơi vào hoàn

Trang 12

ảnh đặc biệt hoặc trợ giúp các em đã rơi vào hoàn cảnh đặc bệt vượt qua hoàn cảnh của mình để có thể hòa nhập với gia đình và cộng đồng” [11, tr.10]

1.1.9 Khái niệm công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi

Từ những khái niệm được đưa ra về phương pháp CTXH nhóm cũng như nhóm TEMC, học viên đưa ra một khái niệm cụ thể

về CTXH nhóm với TEMC như sau: “CTXH nhóm với TEMC là quá trình nhân viên xã hội sử dụng phương pháp CTXH nhóm tác động lên nhóm đối tượng là trẻ em mồ côi Thông qua tiến trình trợ giúp

mà trong đó các thành viên nhóm là TEMC (có đặc điểm, vấn đề và nhu cầu giống nhau) được tạo cơ hội và môi trường có các hoạt động tương tác lẫn nhau, chia sẻ những mối quan tâm hay những vấn đề chung, tham gia vào các hoạt động nhóm, hướng đến giúp đỡ nhóm

và từng cá nhân tăng cường khả năng tự giải quyết vấn đề nhằm thỏa mãn nhu cầu”

1.1.10 Khái niệm mặc cảm tự ti

Có thể khái quát rằng: mặc cảm tự ti là trạng thái cảm xúc cảm nghĩ mà ở đó con người cảm thấy mình thấp kém hơn so với người khác, từ đó họ luôn ý thức rằng mình kém cỏi và không có giá trị Họ luôn thu mình trong vỏ bọc bi quan và bị những cảm xúc thua kém chi phối toàn bộ đời sống

1.1.11 Khái niệm Cộng đồng

“Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích

Trang 13

vật chất hoặc tinh thần nào đấy” (Trung tâm Nghiên cứu và Tập huấn phát triển cộng đồng)

1.1.12 Hòa nhập cộng đồng

Hòa nhập cộng đồng theo nghĩa rộng là một xã hội không có rào cản cho mọi người trong việc tham gia vào các hoạt động đời sống xã hội Trong tiến trình xã hội hóa của cá nhân sẽ không gặp bất

cứ khó khăn nào làm trở ngại đến tâm lý, sức khỏe và về mặt xã hội

1.2 Các lý thuyết vận dụng trong nhiên cứu

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow

Thuyết nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội Trong số đó có thể chú ý đến tháp nhu cầu được nhà tâm lý học

Abraham Maslow đưa ra vào năm 1943

(1) Các nhu cầu căn bản nhất thuộc về "thể lý" (physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi ; (2) Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo; (3) Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được thuộc (love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy, muốn nhận được nhiều sự yêu thương từ gia đình, người thân, bạn bè; (4) Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng’ (5) Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, phát triển, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt

Ngày đăng: 12/06/2017, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm