1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình

93 591 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 713,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HỘP Bảng 2.1 Đánh giá của người nghiện ma túy về mức độ thực hiện và sự hữu ích của các hoạt động tham vấn, tư vấn 56 Bảng 2.2 Đánh giá của người nghiện ma

Trang 1

-

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các tài liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là quá trình lao động trung thực của tôi

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Quốc Toản

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGÔ QUỐC TOẢN

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành đề

tài nghiên cứu: “Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ

thực tiễn Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Ninh Bình”

Trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn, em đã nhận được

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình Học viên, Khoa công tác xã hội, các thầy cô giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn em

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Hữu Minh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em về cách chọn chủ đề, viết luận văn cũng như cách thức vận dụng các kiến thức đã học vào luận văn

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Khoa Công tác xã hội, các thầy cô Học viên Á Châu đã trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm và

kỹ năng chuyên ngành trong suốt quá trình học tập để em áp dụng vào đề tài nghiên cứu

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cục Bảo trợ-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Giám đốc và các đồng nghiệp Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Ninh Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học để luận văn của em được hoàn chỉnh

Em xin chân thành cảm ơn !

Học viên

Ngô Quốc Toản

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY 13

1.1 Khái niệm CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy 13

1.2 Nguyên tắc CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy 21

1.3 Nội dung CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy 29

1.4 Cơ sở pháp lý của CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy 35

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH 41

2.1 Khái quát chung về Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình 41

2.2 Thực trạng người nghiện ma túy và nhu cầu CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy tại tỉnh Ninh Bình 43

2.3 Đánh giá thực trạng CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Ninh Bình 45

Chuơng 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG HỖ TRỢ MỘT CA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY ĐANG ĐIỀU TRỊ CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM 58

3.1 Lý do ứng dụng công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp người nghiện ma túy đang trị liệu 58

3.2 Nội dung và phương pháp thực hiện 58

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh Xã hội CPCTNXH Cục Phòng chống tệ nạn xã hội

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HỘP

Bảng 2.1 Đánh giá của người nghiện ma túy về mức độ thực hiện

và sự hữu ích của các hoạt động tham vấn, tư vấn

56

Bảng 2.2 Đánh giá của người nghiện ma túy về việc thực hiện các

chính sách của Trung tâm với việc đảm bảo quyền lợi của người nghiện ma túy

58

Bảng 2.3 Kết quả đánh giá nhu cầu xây dựng kế hoạch trợ giúp

người nghiện ma túy

61

Bảng 2.4 Kết quả vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ

trợ giúp trong xã hội

63

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao

nhận thức cho người nghiện ma túy

65

Bảng 3.2 Kế hoạch giải quyết vấn đề cho thân chủ 79

Sơ đồ 3.5 Mục tiêu giải quyết vấn đề cho thân chủ 78

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đường lối đổi mới, mở cửa và hội nhập Quốc tế của Việt Nam đã mang lại nhiều thành tựu hết sức quan trọng về kinh tế, văn hóa và xã hội, bên cạnh những mặt tích cực còn xuất hiện mặt trái của nó Đó là tình hình tội phạm và vấn đề tệ nạn xã hội, trong đó vấn đề nghiện ma tuý có xu hướng ngày càng gia tăng và trở thành vấn nạn gây hậu quả hết sức nghiêm trọng, về kinh tế, văn hóa, xã hội Tệ nạn ma túy đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống của nhiều gia đình và xã hội Theo báo cáo điều tra của CPCTNXH - BLĐTBXH, tính đến tháng 6/2016 cả nước có 200.334 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý [30], người nghiện ma túy đã xuất hiện ở mọi thành phần xã hội, mọi lứa tuổi song chủ yếu ở lớp trẻ: 76% trong số người nghiện có độ tuổi dưới 35 tuổi; 60% số người sử dụng ma túy lần đầu ở độ tuổi dưới 25 tuổi, trong đó 8% sử dụng ma túy lần đầu ở độ tuổi dưới 18 tuổi Ngoài nghiện thuốc phiện, Heroin, xu hướng nghiện ma túy tổng hợp, nhóm chất kích thích dạng Amphetamine (ATS) đặc biệt là Methamphetamine (ma túy đá) Cocaine, Cần sa, “cỏ Mỹ” và các chất hướng thần khác đã và đang gia tăng rất nhanh, gây khó khăn không nhỏ cho việc kiểm soát của cơ quan chức năng Trên 65% tổng số người sau cai nghiện không có việc làm, tỷ lệ tái nghiện ở các địa phương trong cả nước dao động từ 93% - 97% Một trong những nguyên nhân được các chuyên gia, các cấp quản lý đề cập tới đó là các phương pháp tiếp cận, trợ giúp người cai nghiện chưa phù hợp, hầu hết người nghiện chưa tự giác và hợp tác trong quá trình cai nghiện Vấn đề tái nghiện kéo theo hàng loạt hệ lụy cho bản thân, gia đình … đặc biệt những năm gần đây do việc lạm dụng, sử dụng ma túy tổng hợp, ma túy đá nên phần lớn trong

số họ gặp phải vấn đề về sức khỏe tâm thần, ảo giác, hoang tưởng … nhiều trường hợp đã có hành vi vi phạm pháp nghiêm trọng như: cướp của, đâm

Trang 7

chém, giết người thậm chí cả những người thân ruột thịt của họ … hành vi của họ đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống xã hội và sự phát triển

an ninh, kinh tế, chính trị

Có thể khẳng định, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm đến công tác cai nghiện ma tuý, đã coi người nghiện ma túy là người bệnh cần được quan tâm trợ giúp, đã giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến người nghiện ma túy đồng thời chỉ đạo, các cấp, các ngành triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phòng, chống, kiểm soát tội phạm về ma túy từ đó đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần đảm bảo tình hình an ninh trật tự,

an toàn xã hội, nâng cao sức khỏe đời sống nhân dân Mặc dù đang phải đối mặt với hàng loạt thách thức về giải quyết việc làm trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu Nhưng nhiều chương trình, dự án, mô hình cai nghiện cho người nghiện ma túy được triển khai Tuy nhiên, việc đáp ứng, thoả mãn nhu cầu còn hạn chế dẫn đến tỷ lệ tái nghiện ma túy còn cao Thực trạng này đã được một số công trình nghiên cứu đề cập tới, nhưng kết quả mới dừng lại ở mức độ đánh giá định lượng

Ở Việt Nam hiện nay, công tác xã hội đã được coi là một nghề, các chính sách về công tác xã hội đối với người nghiện ma túy đang dần được hoàn thiện Vì vậy, vai trò của nhân viên xã hội ngày càng quan trọng và được khẳng định trong xã hội Công tác xã hội hỗ trợ, giải quyết vấn đề nghiện ma túy, thiết lập và tổ chức thực hiện các chương trình kiểm soát, phòng ngừa và chữa trị với mục đích giúp người nghiện chiến thắng được chính bản thân mình và sự cám dỗ của chất gây nghiện CTXH trong trợ giúp người nghiện

ma túy hiện nay được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, CTXH cá nhân đối với người nghiện tại các Trung tâm cai nghiện tập trung chưa được nhiều tác giả nghiên cứu Chính vì vậy, tác giả đã chọn

Trang 8

đề tài “Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn

Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Ninh Bình”

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới về công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý

Những nghiên cứu về công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý được các nhà khoa học ở nhiều nước trên thế giới quan tâm, với mong muốn chung

là tìm ra lời giải cho việc hỗ trợ, trợ giúp cho những người nghiện ma túy có thể cai nghiện thành công từ đó xây dựng và rèn luyện đời sống tâm lý lành mạnh

Các tác giả Alex Copello, Lorna Templeton, Jim Orford, Richard Velleman đã tiến hành nghiên cứu với các thành viên gia đình tại Anh, Mê hi

cô, Úc và Ý có người nghiện ma túy Nghiên cứu này cho thấy nguy cơ trẻ em sống trong gia đình có người nghiện sẽ có nguy cơ bị lạm dụng, bị bỏ mặc và tổn thương cao hơn so với những gia đình không có người nghiện Những phát hiện của nghiên cứu này cũng đề xuất phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ người nghiện, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của gia đình trong trợ giúp người nghiện ma túy Mặc dù đã đề cập đến các khó khăn của gia đình của người nghiện ma túy nhưng nghiên cứu này chưa đề cập đến những khó khăn xuất phát từ chính bản thân người nghiện khi không muốn tìm kiếm sự giúp đỡ (tâm lý tự kỳ thị) [22]

Năm 2003, nhóm tác giả gồm Van Wormer, K., & Davis, D R đã xuất bản cuốn sách “Điều trị cho những người nghiện cần phải có quyết tâm” Nội dung cuốn sách cho r ng việc điều trị cho người nghiện ma túy cần đến lực lượng đông đảo nhân viên công tác xã hội, phải điều chỉnh tâm sinh lý của người nghiện, đồng thời cần phải có sự hỗ trợ từ các dịch vụ chính sách công

Trang 9

Trong nghiên cứu “Nghiện và thực hành công tác xã hội” (2007), nhóm các tác giả Diana M DiNitto and C Aaron Mc Neece đã khái quát lịch sử ra đời ngành công tác xã hội, trong đó nêu bật việc trợ giúp cho người nghiện

ma túy, nhất là trợ giúp về mặt xã hội để họ có thể tái hòa nhập cộng đồng

Trong báo cáo “Vấn đề sử dụng ma túy và kinh nghiệm tạo việc làm và

hệ thống phúc lợi” của nhóm tác giả Bauld L, Hay Gordon, Jennifer McKell and Colin Carroll (2010) đã chỉ ra, hầu hết người nghiện ma túy gặp rất nhiều bất lợi và thiệt thòi trong cuộc sống, là những người vô gia cư hoặc có vấn đề

về tâm lý trong cuộc sống Nhiều người nghiện ma túy phải đối diện với vấn đề sức khỏe tâm thần, là đối tượng dễ phạm tội Nghiên cứu đã chỉ ra những người

sử dụng ma túy dạng nặng như heroin và cocaine thì khả năng lao động thấp hơn những người bình thường có cùng độ tuổi [23] Đa số người nghiện ma túy kém tự tin và có những vấn đề về sức khỏe thể chất và tâm thần, thiếu kỹ năng

và kiến thức xã hội Người nghiện ma túy còn gặp phải những trở ngại khó khăn bắt nguồn từ sự kỳ thị xã hội và mọi người xung quanh Tuy nhiên, nghiên cứu đã đưa ra các đề xuất biện pháp hỗ trợ từ bên ngoài qua đội ngũ nhân viên công tác xã hội mà chưa có đánh giá để bản thân người nghiện ma túy có thể vượt qua khó khăn, cản trở trong cuộc sống

Năm 2013, tác giả Anthony Goodman thuộc Trường Đại học Middlesex, Vương quốc Anh đã cho xuất bản cuốn sách “Công tác xã hội với

ma túy, rượu và các chất gây nghiện” Nội dung cuốn cách đề cập đến vấn đề người nghiện cần được tiếp xúc với các dịch vụ xã hội, đồng thời những người làm công tác xã hội phải được trau dồi các kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả với những người lạm dụng ma túy và rượu, các chất gây nghiện

Nhóm các tác giả người Mỹ Melinda R Roberts, Iris Phillips, Thomas

D Bordelon, Lisa Seif trong nghiên cứu “Vai trò của nhân viên công tác xã hội với vấn đề nghiện ma túy” (2014) đã khẳng định, nhân viên công tác xã

Trang 10

hội phải có tính chuyên nghiệp, có kiến thức chung về chuyên môn và kỹ năng làm việc

Có thể thấy, các nghiên cứu về công tác xã hội với vấn đề nghiện nói chung và nghiện ma túy nói riêng khá đa dạng, đã giải quyết được rất nhiều vấn

đề bức xúc về thực trạng nghiện ma túy trên thế giới Tuy nhiên, đối với vấn đề công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy nói chung đặc biệt nhóm người nghiện đang được điều trị tại các Trung tâm điều trị nghiện tập trung lại chưa được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cũng như chưa chỉ ra được các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả trong việc điều trị, hỗ trợ người nghiện

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý

Ở Việt Nam, nghiên cứu về công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý

và một số vấn đề có liên quan được nhiều tác giả quan tâm, có thể kể đến các nghiên cứu:

Nghiên cứu: “Liệu pháp tâm lý xã hội cho người nghiện ma túy” của

Nguyễn Hữu Khánh Duy, Nguyễn Văn Khuê, Trist Summerfield (2002) đã đề cập đến một số liệu pháp tâm lý xã hội nh m can thiệp phục hồi cho thanh niên nghiện ma túy Đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện: Bản chất của hướng nghiệp; Các giai đoạn hướng nghiệp; Các hoạt động tư vấn hướng nghiệp và nội dung

tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện tại cộng đồng Đã nêu lên được một số vấn đề lý luận về tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện - xây dựng cơ cấu bộ máy và cơ chế hoạt động của tổ chức; Phát triển nhân sự - tổ chức triển khai các hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện như: Tư vấn hướng nghiệp về việc làm phù hợp; Tư vấn hướng nghiệp tìm việc, tự tạo việc làm; tư vấn hướng nghiệp giúp thanh niên sau cai nghiện thích ứng nghề; Các hình thức tư vấn hướng nghiệp khác

Trang 11

[4] Có thể nói, nghiên cứu đã coi vấn đề hướng nghiệp, dạy nghề là con đường cơ bản giúp thanh niên nghiện ma tuý tái hoà nhập xã hội hiệu quả Đây là nghiên cứu dưới góc độ tâm lý xã hội của thanh niên nghiện ma tuý Tuy nhiên, đề tài mới chỉ nêu ra một số liệu pháp tâm lý xã hội và chưa quan tâm đến công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý

Các tác giả Trần Nhu, Hồ Bá Thâm trong nghiên cứu “Quản lý dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân cách cho người sau cai nghiện: vấn đề và kinh nghiệm ở Thành phố Hồ Chí Minh” (2008) [16], trên cơ sở thực tế đã có những đánh giá về thực trạng, chỉ ra những nhân tố khách quan và chủ quan, những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động quản lý dạy nghề cho người nghiện ma túy Từ đó đưa ra các giải pháp về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên theo thời gian quy định (3 năm), tập trung vào giải quyết việc làm, nhu cầu việc làm cho người nghiện ma túy của Thành phố do sở Lao động Thương binh và Xã hội cùng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý

Theo nghiên cứu của Cục phòng chống tệ nạn xã hội - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với tổ chức Chemonics (2012), cho r ng, cùng với việc điều trị cai nghiện là vấn đề đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện Nghiên cứu đã đề xuất cho Chính phủ Việt Nam trong việc hỗ trợ học nghề, thoả mãn nhu cầu việc làm của người nghiện ma túy Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đi sâu vào việc chỉ ra những nhu cầu việc làm cụ thể của người nghiện ma túy nhất là dưới góc độ công tác xã hội, để có thể đào tạo nghề và việc làm phù hợp với các đối tượng, phù hợp với khả năng và thế mạnh của mỗi người sau cai nghiện

Trong bài viết “Nâng cao hiệu quả quản lý công tác cai nghiện ma túy

ở Bắc Giang” (2015) của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cho biết tình hình nghiện ma túy ở nước ta những năm gần đây tiếp tục diễn biến phức tạp

Trang 12

Số người nghiện ma túy đã xuất hiện ở 100% các tỉnh, thành phố, gần 90% quận, huyện và khoảng 70% số xã, phường, thị trấn trong cả nước; số người tái nghiện chiếm tỷ lệ tương đối cao Công tác cai nghiện đã tạo được nhiều tiến bộ, tình trạng nghiện ma túy đang gia tăng song cần có nhiều giải pháp mang tính đồng bộ, quan trọng nhất là sự đồng thuận của nhân dân, việc cai nghiện bắt buộc tập trung để có thể chữa trị phục hồi sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, tư vấn việc làm và phòng chống tái nghiện, đồng thời đã tuyên truyền, động viên người nghiện tự nguyện tham gia cai nghiện tập trung, tham gia cai nghiện tại gia đình

Nghiên cứu của tác giả Tạ Hồng Vân (2015) đã chỉ r người nghiện ma túy có những đặc điểm chung về mặt tâm lý như khả năng nhận thức, sức khỏe bị suy giảm nghiêm trọng và để cải thiện, nâng cao tâm lý, sức khỏe cho người nghiện ma túy cần đến hoạt động điều trị tại Cơ sở Methadone thành phố Nam Định và kết quả điều trị người nghiện ma túy đã đem lại những kết quả tích cực, nhiều người sau điều trị đã có trạng thái tâm lí bình thường, sức khỏe được nâng lên r rệt

Năm 2015, tác giả Nguyễn Hồi Loan và các đồng sự đã cho xuất bản

“Tài liệu quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy” [12] Trong cuốn tài liệu này, các tác giả đã trình bày khá r nhưng vấn đề chung về quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy, kỹ năng trong quản lý trường hợp với người sử dụng ma túy và tiến trình quản lý trường hợp

Cũng trong năm 2015, tác giả Hồ Yến Dương đã công bố nghiên cứu

“Mô hình công tác xã hội với gia đình có người cai nghiện ma tuý tại địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ”, tác giả đã khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác xã hội đối với gia đình có người cai nghiện ma túy và thực trạng nhận thức, hướng can thiệp và nhu cầu của các gia đình đối với người thân đang cai nghiện ma tuý Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức về cai

Trang 13

nghiện ma túy của các gia đình có con đang tham gia cai nghiện ma túy, nhận thức của các gia đình về cai nghiện ma túy, vai trò của các gia đình trong cai nghiện ma túy, can thiệp của các gia đình đối với việc nghiện ma túy của người thân đều rất hạn chế, thậm chí nhiều gia đình không nắm được hướng can thiệp khi biết con cái bị nghiện ma túy Tuy nhiên, các gia đình đều có mong muốn con cái được đi cai nghiện tại các trung tâm

Như vậy, tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác xã hội với vấn đề nghiện ma tuý ở nước ngoài và trong nước rất đa dạng, các nghiên cứu này đều nhấn mạnh đến công tác trợ giúp cho những người nghiện ma túy có thể cai nghiện thành công, đồng thời đề cập đến vấn đề cần phải có đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp để trợ giúp cho người nghiện ma túy Tuy nhiên, những nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân chưa được nhiều các tác giả đi sâu, nghiên cứu Vì vậy, tôi lựa chọn tên đề tài luận văn này với mong muốn sẽ kế thừa, chọn lọc các thành tựu đã có, từ đó tiếp tục đi sâu nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp người nghiện ma túy góp phần đưa ra một số biện pháp nh m nâng cao hiệu quả trong hoạt động trợ giúp công tác xã hội đối với người nghiện ma túy

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghiện ma túy

- Phân tích thực trạng của hoạt động công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghiện ma túy Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Ninh Bình và các yếu tố thúc đẩy hoặc hạn chế hoạt động đó

- Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân vào trợ giúp 01 ca người nghiện ma túy

- Đề xuất một số kiến nghị giúp cho hoạt động công tác xã hội đối với người nghiện ma túy đạt được hiệu quả cao hơn

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy và thực tiễn Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Ninh Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2016 đến tháng 3/2017

- Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình

- Giới hạn nội dung nghiên cứu:

+ Các hoạt động CTXH và hệ thống dịch vụ CTXH đối với người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình

+ Ứng dụng lý thuyết CTXH cá nhân vào can thiệp một ca người nghiện ma túy cụ thể

+ Đề xuất một số biện pháp nh m nâng cao hiệu qủa của công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình

Trang 15

4.3 Khách thể nghiên cứu

Nhân viên công tác xã hội; người nghiện ma túy; gia đình người nghiện

ma túy; bạn bè người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng: Nghiên cứu trên cơ sở thu thập các thông tin liên quan tới đề tài, từ đó phân tích, tổng hợp xây dựng cơ

sở lý luận và đánh giá thực tiễn tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động

xã hội tỉnh Ninh Bình để đúc rút thành lý luận và những đề xuất thực tiễn, chính sách luật pháp

Nghiên cứu vấn đề trong hệ thống: Hệ thống những lý thuyết có liên quan trực tiếp, hệ thống các yếu tố có liên quan: Dịch vụ trợ giúp, hệ thống chính sách, khả năng của người nghiện ma túy …

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Sử dụng các kỹ thuật chuyên môn nh m thu thập thông tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã được công bố hoặc rút ra từ các nguồn tài liệu những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu b ng cách quan sát, theo

d i và ghi chép các biểu hiện, hành vi của người nghiện ma túy, đời sống tâm

tư, tình cảm nguyện vọng và mong muốn của người nghiện ma túy; Quan sát những thay đổi của người nghiện ma túy trước và sau khi có sự can thiệp, hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội

Trang 16

5.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Dựa vào việc phân tích vấn đề và các nhóm nguyên nhân chính tác động tới người nghiện ma túy Vận dụng những lý thuyết, kỹ năng và xây dựng mô hình

5.2.4 Phương pháp toán thống kê

Số liệu thực tế thu thập qua các bảng được xử lý tổng hợp b ng tỷ lệ

phần trăm để so sánh

5.2.5 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến b ng bảng hỏi để tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu trên người nghiện ma túy hiện đang chữa bệnh tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình, cụ thể sử dụng một bảng hỏi để thu thập thông tin từ 100 người nghiện (85 người cai nghiện bắt buộc và 15 người cai nghiện tự nguyện) từ đó tìm hiểu thực trạng công tác xã hội trong trợ giúp người nghiện ma túy tại Trung tâm

5.2.6 Phương pháp phỏng vấn sâu

Tiến hành phỏng vấn 3 đối tượng chính là:

+ Phỏng vấn 3 người nghiện ma túy hiện đang chữa bệnh tại Trung tâm

+ 3 Gia đình người nghiện: những người thân xung quanh người nghiện đặc biệt người thân của cá nhân người nghiện nhà cứu chọn ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân vào để trợ giúp

+ Phỏng vấn cán bộ giáo viên, y bác sỹ, NVCTXH, lãnh đạo quản lý tại Trung tâm gồm 7 người

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Về mặt lý luận

Làm r các đặc điểm cơ bản của CTXH cá nhân trong trợ giúp người nghiện ma túy Kết quả nghiên cứu lý luận của luận văn sẽ góp phần làm

Trang 17

phong phú thêm lý luận cơ bản của công tác xã hội cá nhân trong trợ giúp người nghiện ma túy

6.2 Về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng

về vai trò của nghề CTXH, các nhân viên CTXH, cũng như vai trò của hệ thống cung cấp dịch vụ CTXH trong hoạt động trợ giúp người nghiện ma túy Những phát hiện của nghiên cứu sẽ làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định

cơ chế chính sách và xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, chiến lược

hỗ trợ người nghiện ma túy, gia đình có người nghiện ma túy, cung cấp các dịch vụ CTXH chuyên nghiệp cho người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo dành cho người làm CTXH, gia đình người nghiện ma túy, người nghiện ma túy

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phục lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với người

nghiện ma túy

Chương 2: Thực trạng công tác xã hội trong trợ giúp người nghiện ma

túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Ninh Bình

Chương 3: Ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân trong trợ

giúp 01 ca người nghiện ma túy tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động

Xã hội tỉnh Ninh Bình

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY 1.1 Khái niệm CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

1.1.1 Khái niệm Công tác xã hội

Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn ứng dụng trong hệ thống an sinh xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới từ gần một thế kỷ nay Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn lịch sử với nền văn hoá khác nhau, sự nhận thức và thực hành công tác xã hội khác nhau thì CTXH được hiểu và định nghĩa khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về CTXH

Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp CTXH Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy

sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người,

sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nh m giúp cho cuộc sống của

họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ Nhân quyền và công b ng là nguyên tắc căn bản của công tác xã hội [17, tr.25-27]

Từ thực tiễn hoạt động CTXH ở Việt Nam, Nguyễn Hồi Loan đưa ra khái niệm CTXH như sau: Công tác xã hội là một hoạt động thực tiễn xã hội, được thực hiện theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định và được vận hành trên cơ sở văn hóa truyền thống của dân tộc, nh m trợ giúp cá nhân và các nhóm người trong việc giải quyết các nan đề trong đời sống của họ, vì phúc lợi và hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội [12, tr.11]

Tác giả Bùi Thị Xuân Mai đưa ra khái niệm: CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp, nh m trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng

Trang 19

nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nh m giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội [13, tr.19] Đây là khái niệm tương đối đầy đủ về công tác xã hội cá nhân, tác giả coi công tác xã hội là một nghề,

nh m trợ giúp những người yếu thế, nâng cao năng lực xã hội cũng như đảm bảo an sinh xã hội Do vậy, tác giả luận văn này sử dụng khái niệm của tác giả Bùi Thị Xuân Mai làm khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn này

1.1.2 Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy

1.1.2.1 Những vấn đề chung về ma túy

* Khái niệm ma túy:

- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Ma tuý là thực thể hóa học hoặc thực thể hỗn hợp, khác với tất cả những cái được đòi hỏi để duy trì tình trạng bình thường của cơ thể người, việc sử dụng những chất đó sẽ làm thay đổi chức năng sinh học của con người

- Theo Liên hợp quốc (UNDCP): Ma túy là chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp khi thâm nhập vào cơ thể con người sẽ gây tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức, trí tuệ, tâm trạng của người đó Nếu dùng lặp lại nhiều lần sẽ làm cho người đó bị lệ thuộc vào nó, lúc đó gây tổn thương và nguy hại cho cá nhân và cồng đồng

- Theo từ điển tiếng Việt: Ma túy là tên gọi chung các chất gây trạng thái ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện

Từ quy định của Liên Hợp Quốc và từ điển Việt Nam chúng ta có thể

hiểu: Ma túy là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi đưa vào cơ

thể con người, nó có tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng

Trang 20

* Người nghiện ma túy: là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây

nghiện, thuốc hướng thần và lệ thuộc vào chất này (Luật Phòng, chống ma túy

23/2000/QH10)

* Đặc điểm tâm lý của người nghiện Ma túy:

- Nghiện ma túy thường kèm theo các rối loạn tâm thần đặc biệt là các rối loạn nhân cách, do đó để kiểm soát và điều trị nghiện ma túy cần phải có cách can thiệp điều trị kết hợp Kết quả nghiên cứu, những người nghiện Heroin thường có các rối loạn tâm thần đi kèm, điển hình là rối loạn nhân cách chống đối xã hội và trầm cảm Các đặc điểm nhân cách thường thấy nhất

ở người nghiện heroin là nhân cách chống đối xã hội (25%), trầm cảm (20%), hưng cảm nhẹ (13,75%), nghi bệnh (10%), nhân cách phân ly (10%), lo âu (7,5%) và nhân cách tâm thần phân liệt (6,25%) Các đặc điểm chống đối xã hội thường gặp ở nhóm những người nghiện dưới 30 tuổi (80%), trong khi các đặc điểm trầm cảm thường gặp ở nhóm trên 30 tuổi (68,75%) Trong số những người nghiện độc thân, nhân cách chống đối xã hội chiếm 60%, những người nghiện đã kết hôn hoặc ly hôn, ly thân thường có trầm cảm, lần lượt là 37,5% và 50% [3, tr 85]

- Dấu hiệu chung: Không thích giao tiếp; không để ý đến bề ngoài: quần, áo ; quan trọng hóa quy chế xã hội; thay đổi bạn; thay đổi nhiều về cảm xúc (trầm nhược, hung hãn ); mất hứng thú đối với thể thao; thay đổi tính tình; cười vô cớ; hành vi dễ thương, nói dối; Mùi thơm khác thường; những người nghiện ma túy tổng hợp đặc biệt ma túy đá hay gây ảo giác, dễ kích động, mất kiểm soát, dễ vi phạm pháp luật như đâm chém, giết người …

* Những khó khăn mà người nghiện ma túy đang phải đối mặt:

- Người nghiện ma túy bị xã hội kỳ thị, bị phân biệt đối xử, không được cộng đồng chấp nhận

- Người nghiện ma túy thường bị coi là tội phạm, là đồ bỏ đi và là mục

Trang 21

tiêu để xã hội trút bỏ sự giận dữ

- Cộng đồng luôn cho r ng nghiện ma túy là vô phương cứu chữa, những người nghiện ma túy là yếu kém về đạo đức, những người sử dụng ma túy là những người nghiện ma túy, nghiện ma túy là tội phạm …

- Bản thân người nghiện ma túy luôn tự kỳ thị, lo lắng cho tương lai

- Họ lo sợ bị người khác nói về việc sử dụng ma túy

- Họ không có cơ hội nhiều trong việc tiếp cận các dịch vụ trợ giúp

- Những người nghiện có HIV thường rất khó khăn được chăm sóc khi

ốm đau

- Tâm lý yếu, hay hoang tưởng, dễ kích động, mất kiểm soát hành vi

1.1.2.2 Khái niệm CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

Công tác xã hội cá nhân được định nghĩa là “hệ thống giá trị và phương pháp được các nhân viên xã hội chuyên nghiệp sử dụng, trong đó các khái niệm về tâm lý xã hội hành vi và hệ thống được chuyển thành các kỹ năng giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết những vấn đề về nội tâm lý, quan hệ giữa các nhân, kinh tế xã hội và môi trường thông qua các mối quan hệ một-một” (Farlay O.W,2000)

CTXH với người nghiện ma túy là hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực CTXH mà ở đó NVCTXH sử dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp chuyên môn nh m trợ giúp người nghiện ma túy nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường thực hiện chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ liên quan tới việc đảm bảo thực hiện các quyền, nghĩa vụ cơ bản của người nghiện ma túy

1.2 Nguyên tắc CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

- Nguyên tắc chấp nhận thân chủ: Thân chủ phục vụ của ngành công

tác xã hội là con người đặc biệt là nhóm người yếu thế, nhóm người có hoàn cảnh và nhu cầu cơ bản chưa được đáp ứng Mỗi con người, dù là bình thường

Trang 22

hay có hoàn cảnh đặc biệt họ đều có nhân phẩm, có giá trị riêng và có quyền được tôn trọng, bình đẳng Chính vì vậy, trong các hoạt động trợ giúp, nhân viên quản lý trường hợp cần có thái độ tôn trọng phẩm giá con người và chấp nhận họ Việc chấp nhận những hành vi, quan điểm hay giá trị của thân chủ không có nghĩa là đồng tình với những hành vi, suy nghĩ của họ

- Nguyên tắc cá thể hóa: Con người có những nhu cầu cơ bản giống

nhau, nhưng mỗi người do hoàn cảnh khác nhau, mỗi người lại có những tính cách khác nhau và những mong muốn nguyện vọng không giống nhau, mỗi gia đình cũng có những đặc điểm riêng với nếp sống, truyền thống gia đình Việc cá thể hóa giúp nhân viên quản lý trường hợp đưa ra phương pháp giúp

đỡ thích hợp với từng trường hợp cụ thể Việc đảm bảo tính khác biệt trong trợ giúp thân chủ thể hiện ở việc tìm hiểu và phát hiện những nét đặc thù của trường hợp đó, linh hoạt trong giải quyết vấn đề, không áp dụng cách giải quyết giống nhau cho các trường hợp Giải pháp cho mỗi trường hợp cần được cân nhắc trên cơ sở nhu cầu, đặc điểm, khả năng và nguồn lực mà họ có

- Nguyên tắc bảo mật thông tin cho thân chủ: Bảo mật thông tin là một

trong những nguyên tắc cơ bản của ngành Công tác xã hội nói chung và quản

lý trường hợp nói riêng Điều này thể hiện sự tôn trọng những vấn đề riêng tư của thân chủ và không được chia sẻ những thông tin của thân chủ với người khác khi chưa có sự đồng ý của thân chủ Nếu nhân viên quản lý trường hợp thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ tạo điều kiện để thân chủ chân thành cởi mở, bộc lộ những cảm xúc, tâm trạng và những khó khăn của họ Nhân viên quản

lý trường hợp chỉ chia sẻ thông tin khi được thân chủ đồng ý Đảm bảo tính riêng tư của trường hợp còn thể hiện ở việc bảo mật lưu trữ hồ sơ Nhân viên quản lý trường hợp cần lưu trữ hồ sơ của thân chủ cẩn thận, có khoá tủ hay có mật khẩu trong máy tính Khi tham vấn hay phỏng vấn cần đảm bảo không gian yên tĩnh và riêng tư cho cuộc trò chuyện, cán bộ quản lý trường hợp

Trang 23

tránh trao đổi hay hỏi chuyện về những vấn đề mang tính tế nhị của thân chủ

ở những chỗ đông người Trong hoạt động đào tạo hay trao đổi thảo luận ca cần đảm bảo sự khuyết danh khi bàn luận về trường hợp cụ thể Nhân viên quản lý trường hợp tránh quay phim chụp ảnh khi thân chủ không đồng ý, cũng không nên sử dụng băng hình hay ghi âm trong khi trò chuyện với thân chủ nếu họ không chấp nhận Không chia sẻ thông tin của thân chủ với các cá nhân hoặc tổ chức không làm việc trực tiếp với các vấn đề liên quan đến ma túy Tuy nhiên, trong một số trường hợp sẽ có ngoại lệ với nguyên tắc này nếu như những hành vi của thân chủ đe doạ tính mạng của bản thân họ hay của những người khác thì nhân viên quản lý trường hợp có quyền trao đổi thông tin với những người có thẩm quyền Trong một số trường hợp, khi cơ quan thẩm quyền như toà án, người quản lý có thẩm quyền yêu cầu người nhân viên quản lý trường hợp có thể cung cấp thông tin mà không cần có sự chấp thuận ý kiến của thân chủ Việc bảo mật thông tin của thân chủ sẽ giúp cho thân chủ tin tưởng vào nhân viên quản lý trường hợp, từ đó họ sẵn sàng chia sẻ và hợp tác Bên cạnh đó, việc đảm bảo bí mật của thân chủ còn là yêu cầu mang tính nhân văn trong quan hệ con người và quan hệ nghề nghiệp

- Nguyên tắc dịch vụ toàn diện: Các dịch vụ toàn diện chỉ ra r ng tất cả

những phạm trù dự đoán trước được về cuộc sống của thân chủ bao gồm nhà

ở, nghỉ ngơi, giải trí, việc làm, tài chính, y tế/thuốc men, sức khoẻ tâm thần, sức khoẻ tinh thần, v.v đều phải xem xét Nguyên lý này giúp nhân viên quản

lý trường hợp đảm bảo r ng các nhu cầu của thân chủ đều được quan tâm và tạo điều kiện Dịch vụ phải luôn linh hoạt, đa dạng, luôn giúp đỡ thân chủ điều trị nghiện trong bất kỳ hoàn cảnh nào

- Nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ: Mỗi cá nhân có

quyền quyết định về các vấn đề thuộc về cuộc đời, những quyết định của người khác hướng dẫn họ nhưng không nên áp đặt trên họ Trong các tình

Trang 24

huống, nhân viên quản lý trường hợp không nên quyết định, chọn lựa hay lên

kế hoạch cho thân chủ, ngược lại thân chủ có thể được hướng dẫn và họ có khả năng tự quyết định về mình Trong một số trường hợp đặc biệt thân chủ không tự quyết định được như trường hợp người có rối loạn tâm thần, nhân viên quản lý trường hợp cần lấy ý kiến từ người bảo trợ của họ Trong trường hợp quyết định của thân chủ có nguy cơ tổn hại tới tính mạng của bản thân thân chủ hay của người khác thì nhân viên quản lý trường hợp cũng không cần phải chấp thuận quyết định của thân chủ mà cần thông báo cho thân chủ

về quy định của luật pháp Nguyên tắc Tự quyết định giống như sự tự do, cũng có những giới hạn của nó, nó không mang nghĩa tuyệt đối Thực hiện nguyên tắc này cũng là cách mà nhân viên quản lý trường hợp giúp cho thân chủ trở nên tự tin, nâng cao khả năng đưa ra quyết định đúng đắn trong cuộc sống

- Nguyên tắc chuyên nghiệp: Trong quá trình giúp đỡ thân chủ, với tư

cách là người đại diện của cơ quan xã hội nhân viên quản lý trường hợp cần ý thức r ng vai trò của mình là hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề Phục vụ thân chủ là trách nhiệm của nhân viên quản lý trường hợp, vì vậy cần tránh lạm dụng quyền lực, vị trí công việc để mưu lợi cá nhân Đồng thời, nhân viên quản lý trường hợp cũng cần phải ý thức được khả năng t nh độ chuyên môn của bản thân có đáp ứng yêu cầu của công việc được giao hay không tự nhận thức về bản thân rất quan trọng, thể hiện tính chuyên nghiệp của nhân viên quản lý trường hợp

- Nguyên tắc liên tục của dịch vụ: Khi đến với chương trình, thân chủ

đều có nhu cầu được tham gia và được trợ giúp lâu dài để vượt qua được và hòa nhập với cuộc sống Các dịch vụ nơi quản lý trường hợp cung cấp cho thân chủ sẽ đảm bảo sự giúp đỡ, hỗ trợ liên tục trong suốt thời gian chữa trị và duy trì của thân chủ Hầu hết các thân chủ mong muốn, yêu cầu được giúp đỡ

Trang 25

lâu dài đến khi họ giảm dần hay có thể trở lại bình thường, hòa nhập với cộng đồng Bên cạnh đó, thân chủ cần được đáp ứng các dịch vụ khác nhau cho các nhu cầu khác nhau của thân chủ trong quá trình phục hồi

- Nguyên tắc dịch vụ công bằng: Điều này có nghĩa là các dịch vụ lặp

lại sẽ không được khuyến khích và chi phí của các dịch vụ sẽ bị kiểm soát Các dịch vụ cần có sự xem xét kỹ lưỡng dựa vào nhu cầu của thân chủ, xem

nó có thực sự cần thiết và hữu ích với thân chủ hay không Các dịch vụ cần có

sự phối hợp, gắn kết Nếu không phối hợp với nhau có thể dẫn tới kết quả một

số nhu cầu được đáp ứng trùng lặp hoặc không thực sự cần thiết bởi các tổ chức, trong khi đó các nhu cầu khác bị bỏ qua Thực tế thì việc sử dụng nhiều dịch vụ trùng nhau đôi khi còn làm hạn chế và có tác động tiêu cực tới thân chủ trong quá trình điều trị nghiện ma túy Tuy nhiên, không vì như vậy mà nhân viên quản lý trường hợp sử dụng cả ba, bốn chương trình này để hỗ trợ thân chủ này mà chỉ nên chọn một chương trình phù hợp nhất và đáp ứng tốt nhất với điều kiện và hoàn cảnh của thân chủ này Còn những nguồn hỗ trợ khác thì nhân viên quản lý trường hợp sẽ để lại dành cho những thân chủ khác có cùng nhu cầu

được vay vốn như vậy

- Nguyên tắc linh hoạt và kiên nhẫn: Việc xây dựng mối quan hệ với

thân chủ là người sử dụng ma túy dựa trên thời gian biểu của họ, tiếp xúc với

họ cũng dựa vào địa điểm và thời gian phù hợp với họ Do vậy, việc nói chuyện với thân chủ vào thời điểm họ đang vội vàng mua ma túy là hoàn toàn không phù hợp Hãy hiểu thân chủ cần có thời gian để học các kỹ năng mới, nhân viên quản lý trường hợp cần ghi nhận từng tiến bộ hoặc những bước tiến nhỏ mà họ đã đạt được Lặp đi lặp lại là một quá trình quan trọng trong học tập, đặc biệt đối với những thân chủ bị suy giảm về nhận thức do hậu quả của việc sử dụng ma túy Hãy chuẩn bị sẵn sàng để lặp đi lặp lại khi dạy các kỹ năng mới cho thân chủ cũng như để thân chủ có đủ thời gian để sẵn sàng và

Trang 26

thay đổi

1.3 Nội dung CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

1.3.1 Các hoạt động CTXH đối với người nghiện ma túy

*Tham vấn/tư vấn:

Tham vấn/tư vấn cho người nghiện ma túy là quá trình tương tác dựa trên nguyên tắc nghề nghiệp và kỹ năng chuyên môn mà tư vấn viên giúp khách hàng là người nghiện ma túy hiểu về những khó khăn, vấn đề do nghiện

ma túy, từ đó nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của người nghiện

Tư vấn cho người nghiện là hoạt động diễn ra lâu dài, đòi hỏi tính kiên nhẫn nh m giúp khách hàng giải quyết những vấn đề họ gặp phải trong quá trình nghiện và cai nghiện như: tham vấn/tư vấn cho người nghiện ma túy về các kiến thức cơ bản về ma túy, về nghiện ma túy, về hỗ trợ người nghiện ma túy trong cai nghiện; Hòa nhập cộng đồng sau khi cai; các vấn đề về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người nghiện ma túy; Các vấn đề về sức khỏe, tâm lý, sự kỳ thị, việc làm, thu nhập, quan hệ XH, vấn đề tái nghiện … Thông qua tham vấn/tư vấn khách hàng được nâng cao khả năng thích nghi trong hòa nhập cuộc sống gia đình, cộng đồng, khả năng ứng phó

với sự kỳ thị của cộng đồng và vượt qua sự mặc cảm để vươn lên

* Đánh giá nhu cầu, cùng xây dựng kế hoạch trợ giúp (quản lý ca)

NVCTXH cần phải biết đánh giá các nhu cầu, mong muốn đích thực của người nghiện ma túy, sau đó xác định những nguồn lực phù hợp với nhu cầu người nghiện ma túy để từ đó kết nối một cách có hiệu quả những nhu cầu và nguồn lực đó Đây được xem như nhóm hoạt động rất quan trọng trong can thiệp và trợ giúp người nghiện ma túy giải quyết vấn đề dựa trên tiến trình can thiệp sau: 1/Tiếp nhận ca, đánh giá sơ bộ ban đầu; 2/Thu thập thông tin, đánh giá chi tiết; 3/Xây dựng và thực hiện kế hoạch can thiệp/trợ giúp; 4/Đánh giá và kết thúc can thiệp, trợ giúp Bên cạnh đó, NVCTXH cũng cần

Trang 27

phải đánh giá nhu cầu, xây dựng các kế hoạch trợ giúp thân chủ của mình các

hoạt động hỗ trợ giảm tác hại với người nghiện ma tuý tại cộng đồng như:

* Biện hộ, bảo vệ chính sách

Hoạt động này được thực hiện nh m đảm bảo quyền lợi chính đáng và hợp pháp của người nghiện ma túy; Bảo vệ đối tượng không bị thiệt thòi trước những xâm phạm gây thiệt hại về thể chất, tinh thần các quyền cơ bản của con người là yếu tố quan trọng góp phần giúp người nghiện ma túy có thể được hưởng những quyền con người về những vấn đề như: chăm sóc sức khỏe, y tế,

giáo dục, việc làm

NVCTXH cần giúp người nghiện ma túy nói ra được tiếng nói, quan điểm hoặc đại diện cho người nghiện ma túy đưa ra tiếng nói và cố gắng đảm bảo r ng quyền của họ luôn được tôn trọng và nhu cầu của họ luôn được thoả mãn cũng như mang lại những dịch vụ tốt nhất cho họ Ngoài ra, điều đó sẽ góp phần thúc đẩy các cơ quan tổ chức cung ứng các dịch vụ đáp ứng quyền

và lợi ích hợp pháp cho người nghiện ma túy, ví dụ như quyền đảm bảo được chăm sóc sức khỏe, được hòa nhập với cuộc sống, quyền được làm việc, lao động

* Vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ trợ giúp trong xã hội

Là hoạt động mà NVCTXH trợ giúp người nghiện ma túy tìm kiếm nguồn lực (con người, cơ sở vật chất, tài chính, giáo dục, kỹ thuật, thông tin,

sự ủng hộ về chính sách, chính trị, quan điểm ), dịch vụ xã hội cho phù hợp đối với từng loại vấn đề cụ thể của người nghiện ma túy

Có thể thấy, nguồn lực cơ bản và hữu hiệu nhất đến từ phía gia đình, cùng với đó là sự phối kết hợp với các nguồn ngoại lực như: cơ chế, chính sách đường lối của Đảng và Nhà nước, chính quyền, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp cá nhân tại nơi sinh sống Vì vậy, trong hoạt động này, NVCTXH đóng vai trò trung gian kết nối người nghiện ma túy với các chính

Trang 28

sách, dịch vụ và nguồn lực cần thiết để họ tiếp cận, có thêm sức mạnh giải quyết vấn đề

* Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức

Giáo dục - truyền thông cung cấp thêm thông tin nh m thay đổi nhận thức, thái độ hay hành vi Biện pháp này tập trung vào mục tiêu dự phòng

nh m hướng tới các nhóm đối tượng khác nhau nhưng phần lớn là hướng đến cộng đồng, những nhóm người chưa sử dụng và tiếp cận với các chất gây nghiện Giáo dục - truyền thông rộng rãi trong tất cả cộng đồng dân cư là mục đích cần hướng đến hoặc ít nhất cũng thực hiện được các chuyên đề trong trường học, người lao động v.v Mặt khác giáo dục truyền thông còn hướng đến những người đang sử dụng chất gây nghiện nh m thay đổi hành vi sử dụng từ không an toàn sang áp dụng các biện pháp an toàn hơn, truyền thông

dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B, C và một số bệnh khác Các chương trình truyền thông nhóm nhỏ đối với người có nguy cơ như hướng dẫn tiêm chích an toàn, trao đổi bơm kim tiêm sạch, xử lý bơm kim tiêm đã qua sử dụng, hướng dẫn sử dụng bao cao su đúng cách

Ngoài ra, còn có các chiến dịch truyền thông đại chúng, giáo dục tại trường học về truyền thông về giảm kỳ thị, phân biệt đối xử với người nghiện

ma túy, giới thiệu các chương trình can thiệp hỗ trợ cho người sử dụng ma túy v.v Mục tiêu cuối cùng mà truyền thông hướng tới là sự thay đổi hành vi Tuy nhiên, từ thay đổi nhận thức đến thay đổi hành vi, thực hiện và duy trì, củng cố hành vi mới là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, nhẫn nại ở cả phía người truyền thông và ý chí, quyết tâm cao của người được thuyết phục

NVCTXH cung cấp kiến thức, kỹ năng liên quan đến vấn đề họ cần giải quyết; Nâng cao năng lực cho người nghiện ma túy và cộng đồng thông qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn

đề, đánh giá, phân tích và tìm kiếm nguồn lực giải quyết vấn đề; Chú trọng

Trang 29

hoạt động nâng cao nhận thức cho người nghiện ma túy, gia đình người nghiện ma túy, cộng đồng về những vấn đề liên quan đến ma túy, hòa nhập cộng đồng của người nghiện ma túy và các chính sách pháp luật dành cho người nghiện ma túy

1.3.2 Phương pháp tiếp cận trong CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

- Kiểu tâm lý xã hội:

Cách tiếp cận theo kiểu tâm lý xã hội là cách nhấn mạnh đến việc tìm hiểu hành vi của thân chủ thông qua những động thái, suy nghĩ, tình cảm hay những tương tác trong ý thức của họ Ngoài ra cách tiếp cận này còn quan tâm đến các yếu tố tâm lý làm xuất hiện hành vi, giải thích hành vi một cách đơn giản và cách thức mà ý trí thúc đẩy hành vi Tiếp cận theo kiểu tâm lý xã hội còn cho thấy: cả ý thức và hành vi đều ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi các môi trường xã hội Đây là một cách nhìn nhiều chiều và mang tính biện chứng

Cách tiếp cận theo kiểu tâm lý xã hội được đề cập từ những năm 1920 khi sử dụng và vận dụng lí thuyết phân tâm học của Freud vào nhìn nhận và can thiệp vấn đề trong công tác xã hội cá nhân

- Kiểu chức năng:

Cách tiếp cận theo kiểu chức năng là cách nhấn mạnh vào mối quan hệ,

sử dụng thời gian, và sử dụng chức năng của các cơ sở Điều đó có nghĩa cơ

sở cần phải được xem xét như một cơ chế toàn vẹn, tách chỉnh thể thành ra các bộ phận và vạch ra những quan hệ phụ thuộc giữa chúng Mỗi tế bào nguyên tử của cơ sở được nghiên cứu không phải với tư cách là cơ chế ngẫu nhiên, không cần thiết mà như là một nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện Ở đây,

Trang 30

mỗi cơ sở đều giữ những chức năng khác nhau, song lại luôn có sự liên hệ mật thiết với nhau nh m tạo cho xã hội sự cân b ng trong hoạt động

Trong kiểu chức năng điều quan trọng là phải tránh đưa ra những phân loại chuẩn đoán vì trong thực hành công tác xã hội vẫn còn có một số những hạn chế mang tính tích cực

- Phương pháp giải quyết vấn đề:

Đây là cách tiếp cận thông qua việc nhận diện các vấn đề, nhận diện những tình huống chủ quan, những trọng tâm trong vấn đề của thân chủ, từ đó tìm kiếm những giải pháp cho vấn đề, ra quyết định và giúp thân chủ có những quyết định đúng trong hành động

Mục đích của cách tiếp cận giải quyết vấn đề là giúp thân chủ thoát khỏi những ảnh hưởng dễ tác động tới những quyết định liên quan tới việc thực hiện giải pháp mà mình đã đặt ra như: bản năng, bản ngã, những tác động bên trong, bên ngoài khi thực hiện vai trò

- Kiểu mẫu hành vi:

Cách tiếp cận này dựa trên quan niệm cho r ng thân chủ có khả năng làm tăng cường hành vi mong muốn và giảm đi những hành vi không mong muốn, vì thế nhân viên xã hội có nhiệm vụ giúp họ phản ứng lại với những sự kiện xã hội một cách phù hợp, từ đó làm tăng khả năng của chính mình để hướng đến một cuộc sống tốt đẹp hơn Đây là một trong những giá trị chủ yếu

của việc sửa đổi hành vi

Hướng tiếp cận này cho thấy lợi thế của nó chính là những định hướng

về mặt cấu trúc trong thực hành và đây cũng chính là công cụ cần được dùng thường xuyên để đánh giá Tuy nhiên cần thiết phải tránh những tình huống

sai lầm như “gán nhãn” cho cá nhân về những lệch lạc của họ

Trang 31

- CTXH cá nhân đặt trọng tâm vào nhiệm vụ:

Kiểu mẫu này dùng để giải quyết những vấn đề tâm lí xã hội cụ thể của thân chủ hay gia đình thân chủ trong ngắn hạn Ở đây, nhân viên xã hội và thân chủ đặt một thoả thuận về những vấn đề nào đó cần giải quyết vào thời gian dự kiến Cả hai cùng nhau khai triển những hành động giải quyết vấn đề, trong đó đề ra những nhiệm vụ chỉ r hướng hành động tổng quát cho thân chủ hay một hành vi nào đó buộc thân chủ phải tuân theo Trong khi tập trung

nỗ lực giúp thân chủ tuân theo chương trình, nhân viên xã hội sẽ sử dụng nhiều cách can thiệp khác nhau

1.3.3 Tiến trình CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

Công tác xã hội cá nhân được khẳng định như là một phương pháp chuyên nghiệp để hỗ trợ cá nhân vượt qua khó khăn trong việc thực hiện các chức năng xã hội của họ.Với phương pháp này, nhân viên xã hội can thiệp

Trang 32

giải quyết vấn đề của cá nhân trong mối quan hệ tương tác với môi trường xã hội của cá nhân đó

Công tác xã hội cá nhân được xem như một tiến trình giải quyết vấn đề Hoạt động này bao gồm một chuỗi hoạt động giữa nhân viên xã hội và đối tượng để cùng nhau giải quyết vấn đề

Tiến trình giải quyết vấn đề bao gồm nhiều bước khác nhau, có rất nhiều cách phân chia nhưng nhìn chung đều thống nhất tiến trình gồm 4 bước,

đó là:

1 Đánh giá xác định vấn đề

Tạo lập mối quan hệ với thân chủ: Nhân viên xã hội tạo hoàn cảnh thích hợp để tiếp cận, gặp gỡ thân chủ để thu thập thông tin, nhận diện vấn đề

2 Phân tích vấn đề, xây dựng kế hoạch giải quyêt vấn đề

Đánh giá chính xác vấn đề chính của thân chủ là gì, điểm mạnh, điểm yếu, từ đó xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề

3 Thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề

Tương tác thường xuyên với thân chủ thực hiện các hoạt động như tham vấn, tư vấn khơi dậy tiềm năng, thế mạnh thân chủ, biện hộ, kết nối với các nguồn lực

4 Lượng giá, kết thúc

Đánh giá quá trình thực hiện trong từng công đoạn của kế hoạch, đo lường mục tiêu, mục đích đề ra có đạt được không; Ghi chép, tổng hợp, rút kinh nghiệm; tiếp tục xây dựng kế hoạch hỗ trợ tiếp theo hay rút lui

Trong các bước trên, hoạt động lượng giá là hoạt động quan trọng trong tiến trình này và nó có mặt trong tất cả các bước nh m góp phần xác định tính đúng đắn của mỗi bước và làm nền tảng cho sự tiếp tục tiến tới bước tiếp theo

Trang 33

Trong mỗi bước này, nhân viên xã hội sử dụng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để thu hút sự tham gia của đối tượng, khơi dậy tiềm năng thế mạnh và kết nối các nguồn lực để giúp đối tương giải quyết vấn đề họ gặp phải

1.3.4 Công cụ tác nghiệp của nhân viên xã hội trong CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

Công cụ công tác xã hội cá nhân được xem là những phương tiện tiếp xúc với thân chủ Những công cụ được sử dụng trong công tác xã hội cá nhân chủ yếu là: lắng nghe, quan sát, vấn đàm, mối quan hệ và vãng gia Chúng cũng là phương tiện tiếp cận thông tin, vấn đề của thân chủ, gia đình của thân chủ Ý nghĩa này có thể áp dụng cho toàn bộ năm công cụ của công tác xã hội

cá nhân Quan sát và lắng nghe có thể được xem như những công cụ của công

cụ khi chúng là các bộ phận cấu thành của vấn đàm, mối quan hệ và vãng gia

- Lắng nghe: Lắng nghe là một công cụ cơ bản của công tác xã hội cá

nhân Lắng nghe là sự tập trung cao độ để nghe và hiểu người đối thoại với

mình, nghe không chỉ b ng tai mà cả b ng các giác quan khác Khi lắng nghe thân chủ trong lúc giao tiếp chính là lúc nhân viên xã hội tập trung chú ý đến

họ, đến những điều họ nói, những hành vi cử chỉ mà họ thể hiện trong khi nói

và những yếu tố tác động khác ngay cả yếu tố trong chính bản thân mình

Lắng nghe tích cực, chú tâm là mục đích nhắm đến Mục đích là hiểu lời nói và cảm nghĩ của người nói càng chính xác càng tốt, việc tập trung tinh thần để lắng nghe là cần thiết Người nghe phải chú ý đến những gì được nói

ra, những gì không được nói ra và những gì được đề xuất Lắng nghe, vì vậy, trở thành một hoạt động được thực thi một cách có ý thức đối với nhân viên

xã hội Nó còn là một khía cạnh thực hành nguyên tắc chấp nhận

- Quan sát: Quan sát là chú ý đến những đặc điểm của người, vật hay

tình huống và trong bối cảnh của công tác xã hội cá nhân, mục đích là sử

Trang 34

Trong công tác xã hội cá nhân, quan sát là kỹ năng không thể thiếu trong quá trình giao tiếp Khi tiếp xúc với thân chủ, nhân viên xã hội phải quan sát Việc quan sát không phải để doạ nạt hay để khó chịu, mà để đo lường và nhận định tâm trạng của thân chủ, để việc giao tiếp có thể chính xác

và hữu hiệu hơn Vì một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp là tâm trạng của thân chủ Tâm trạng trong lúc giao tiếp ảnh hưởng đến thái độ, phương pháp truyền đạt, phong cách đối xử, cách phản hồi, quan điểm và cách nhận định vấn đề Khi tâm trạng của thân chủ không được bình tĩnh thì dễ xảy ra những hiểu làm hoặc mâu thuẫn Vì vậy trong giao tiếp, nhân viên xã hội phải nắm bắt được tất cả những thông tin, biểu hiện của thân chủ để từ đó có những hành động phù hợp, như:

1 Vẻ tổng quát bề ngoài

2 Vẻ mặt, cử chỉ, dáng điệu

3 Những đặc điểm, đặc biệt, là những tương tác mang sắc thái tình cảm xảy ra giữa thân chủ và những người khác, kể cả những thành viên trong gia đình

- Vấn đàm: Vấn đàm trong công tác xã hội cá nhân nói đến cuộc gặp

gỡ giữa nhân viên xã hội và thân chủ trong một cuộc nói chuyện mặt - đối mặt Đó không phải là cuộc nói chuyện tình cờ ngẫu nhiên mà là một hoạt động nghề nghiệp của nhân viên xã hội, bởi vì cuộc nói chuyện được hướng tới những mục đích cụ thể hay mục đích tổng quát Mục đích có thể là: Thu thập thông tin từ thân chủ hay chia sẻ thông tin cho thân chủ; Khảo cứu và đánh giá vấn đề của thân chủ và tình huống liên quan; Đưa ra sự giúp đỡ cho thân chủ

- Vãng gia: Nơi vấn đàm, tổ chức thực hiện các cuộc vấn đàm ở văn

phòng của cơ sở có những thuận lợi nhất định Nó có được sự riêng tư và ngăn ngừa được sự phân tán trong tư tưỏng của những người tham gia vấn đàm Nó

Trang 35

có được mức độ trang trọng và tính nghề nghiệp nhất định trong cuộc nói chuyện tới mức mà thân chủ nghĩ là hệ trọng Tuy nhiên, cũng có một số thân chủ e ngại tính trang trọng trong các văn phong Đối với những người này nhân viên xã hội cần phải bố trí cuộc vấn đàm ở nhà riêng để giảm bớt sự căng thẳng Vãng gia là một công cụ quan trọng và cần thiết của công tác xã hội cá nhân Trước hết , chắc chắn thân chủ nhận thức r ng nhân viên xã hội đến thăm nhà họ là thể hiện sự quan tâm đến an sinh của họ Sự thừa nhận của thân chủ về sự quan tâm của nhân viên xã hội là cần cho sự tiến bộ trong tiến trình của công tác xã hội cá nhân Hơn nữa, có những thân chủ không có thái

độ chủ động trong việc tìm đến với các nhân viên xã hội để tìm sự giúp đỡ mà

họ phó mặc cho số phận Nhân viên xã hội phải đến với họ hơn là ngồi chờ họ đến với mình tại cơ sở Do vậy, một hoặc hai cuộc vãng gia là hết sức cần thiết để họ có niềm tin hơn vào nhân viên CTXH Thông qua những cuộc vãng gia, nhân viên CTXH sẽ biết thêm về hoàn cảnh, môi trưòng sống của thân chủ, nhờ đó sẽ có những giải pháp giúp ích cho thân chủ hữu hiệu nhất

- Mối quan hệ:

Mối quan hệ thân chủ - nhân viên xã hội là một công cụ khác của công tác xã hội cá nhân, là một mối quan hệ nghề nghiệp và tính chất của nó phải tích cực Chỉ có một mối quan hệ tích cực mới đạt được kết quả có ích như mong muốn, tạo ra môi trường để thực hành các nguyên tắc công tác xã hội cá nhân

1.3.5 Vai trò của CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

* Kết nối dịch vụ

Mục đích của vai trò này hướng tới tạo mối quan hệ giữa thân chủ và gia đình họ với các cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ cho người sử dụng ma túy Tăng cường nguồn lực: khai thác tiềm năng, phát huy những nguồn lực từ nhiều cơ quan, đối tác để đối phó với những thiếu hụt về tài

Trang 36

chính, y tế, xã hội hoặc các chuyên môn kĩ thuật trong quá trình giải quyết vấn đề của thân chủ (người sử dụng ma túy) Thông thường, người sử dụng

ma túy nguồn lực về kinh tế là không đảm bảo, do vậy để có thể giải quyết được vấn đề của thân chủ b ng cách huy động và kết nối nguồn lực tới cho

họ Bên cạnh đó, thân chủ cũng thường có tâm lý ngại giao tiếp với các cơ sở cung cấp dịch vụ nên việc tìm đến các nguồn lực, dịch vụ khá hạn chế Tránh

sự chồng chéo, chống lãng phí Trong quá trình triển khai và duy trì mạng lưới, các thông tin về các chương trình hỗ trợ, các hoạt động đã được thực hiện sẽ được thông tin cho tất cả các thành viên của mạng lưới cũng như các

tổ chức đơn vị khác, như vậy sẽ tránh việc lặp lại các dịch vụ hay các hoạt động hỗ trợ, tránh sự lãng phí và đôi khi còn là bất lợi trong quá trình điều trị nghiện;

* Điều phối:

Điều phối là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý trường hợp Vì mục tiêu của quản lý trường hợp là làm thế nào giúp thân chủ tiếp cận được các nguồn lực trong cộng đồng có hiệu quả, điều này phụ thuộc nhiều vào khả năng điều tiết các nguồn lực của nhân viên xã hội Do đó mục đích của điều phối nguồn lực là: Tạo cơ hội cho thân chủ tiếp cận được các nguồn lực nh m hỗ trợ việc điều trị nghiện một cách hiệu quả, tránh sự chồng chéo

và lãng phí các nguồn lực này

Để đạt được mục đích đề ra, nhân viên quản lý trường hợp cần lưu ý một số điều sau đây: Trước hết cần đánh giá phân tích nguồn lực của thân chủ, gia đình và nguồn lực bên ngoài: nguồn lực từ các cơ quan, tổ chức trong cộng đồng liên quan đến việc hỗ trợ điều trị nghiện và phục hồi sau điều trị Đánh giá và phát huy thế mạnh nội lực ngay trong chính thân chủ (người sử dụng ma túy), trong gia đình, họ hàng và những người thân Tìm hiểu và điều phối nguồn lực bên ngoài sao cho nguồn lực đó đến với thân chủ nhanh chóng

Trang 37

và kịp thời

*Vận động:

Trong vai trò này, nhân viên quản lý trường hợp sẽ thực hiện các hoạt động nh m vận động và thu hút sự tham gia của thân chủ, các thành viên trong gia đình, người thân, các cơ quan tổ chức liên quan v.v tham gia vào tiến trình hỗ trợ thân chủ Vận động thân chủ tham gia vào tiến trình: Một trong những nguyên tắc của công tác xã hội cũng như trong quản lý trường hợp là nhân viên quản lý trường hợp không làm thay cho thân chủ (người sử dụng ma túy) mà cùng làm với thân chủ Vận động thân chủ tham gia vào tiến trình quản lý trường hợp sẽ giúp cải thiện tình trạng của thân chủ nhanh hơn, bền vững hơn Vận động gia đình thân chủ tham gia vào tiến trình: Trong tiến trình quản lý trường hợp, việc thu hút gia đình, người thân của thân chủ tham gia vào tiến trình quản lý sẽ giúp cho kết quả đạt được tốt hơn Tình thương yêu của cha mẹ, của người thân là một liều thuốc tinh thần quan trọng; ngược lại sự kỳ thị, lãnh cảm của gia đình và người thân khi trong nhà có thân chủ sẽ tạo khoảng cách mà chính điều đó làm tình trạng thân chủ sẽ càng trầm trọng hơn Ngoài ra, một số thân chủ có người thân có khả năng tài chính dồi dào nếu quan tâm, giúp đỡ thân chủ sẽ có điều kiện chăm sóc tốt hơn Một số trường hợp thay vì thân chủ ở tại các trung tâm cai nghiện, nếu được người thân đem về nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị nghiện tại gia đình sẽ tạo điều kiện thân chủ dễ phục hồi và hội nhập với môi trường xung quanh Vận động các cá nhân, tổ chức tham gia vào tiến trình: Khi thân chủ có vấn đề thì nhu cầu được tiếp cận với các dịch vụ xã hội rất lớn Vì vậy, nhân viên quản lý trường hợp phải tác động để các cá nhân, các tổ chức có thẩm quyền, có liên quan tham gia nhiều hơn vào các hoạt động hỗ trợ cho thân chủ được đáp ứng nhu cầu

*Truyền thông:

Trang 38

Truyền thông (communication) là quá trình chia sẻ thông tin Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tương tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một người hiểu những gì người khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tượng, và học được

cú pháp của ngôn ngữ Truyền thông thường gồm ba phần chính là Nội dung, Hình thức, Mục tiêu Trong quản lý trường hợp, nhân viên quản lý trường hợp

sử dụng truyền thông để cung cấp thông tin và kiến thức tới nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng (thân chủ, gia đình thân chủ, cộng đồng, các tổ chức khác v.v.) đồng thời cũng truyền thông thông tin về thân chủ của mình tới các cá nhân, tổ chức v.v với mục đích tìm kiếm nguồn lực để hỗ trợ thân chủ của mình Ví dụ, đối với thân chủ (người sử dụng ma túy) thì nhân viên quản lý trường hợp cần cung cấp kiến thức về những hậu quả của ma túy, các chương trình/ mô hình điều trị nghiện hiện tại, các dịch vụ hỗ trợ cho thân chủ

là người sử dụng ma túy, những quy định của pháp luật liên quan đến ma túy, v.v cho thân chủ Bên cạnh đó, nhân viên quản lý trường hợp cũng có vai trò làm cho xã hội thông cảm và giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với người sử dụng ma túy

Trang 39

đã không đựơc hưởng, tác động tạo ra sự thay đổi về chính sách, thủ tục hành chính đã ảnh hưởng bất lợi cho thân chủ ; thúc đẩy chính sách, luật pháp mới tạo ra nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho họ (Hepworth.D, 1997) Khi thực hiện biện hộ, người quản lý trường hợp phải nêu được quan điểm, tiếng nói của mình để đảm bảo quyền lợi của thân chủ được tôn trọng và thỏa mãn các nhu cầu chính đáng của họ Trong trường hợp thân chủ là người sử dụng ma túy, biện hộ lại càng có ý nghĩa bởi thân chủ (người sử dụng ma túy) không

dễ dàng có tiếng nói với cơ quan có liên quan, cơ quan cung cấp dịch vụ Ví

dụ như biện hộ cho thân chủ (người sử dụng ma túy) được tiếp cận với các dịch vụ Biện hộ, khuyến khích thân chủ (người sử dụng ma túy) tham gia phát biểu ý kiến, tạo cơ hội để họ có thể nêu lên chính kiến, mong muốn của mình Nói cách khác, biện hộ là một quá trình hành động tích cực có suy tính

để giúp đỡ những người khác nh m Đảm bảo những quyền lợi của người sử dụng ma túy; Đại diện cho lợi ích của họ; Tìm kiếm những dịch vụ họ cần; Bày tỏ quan điểm và ước vọng của họ

* Giám sát:

Thực hiện giám sát là công việc rất quan trọng và hữu ích đối với bản thân nhân viên quản lý trường hợp Giám sát không có nghĩa là nhân viên quản lý trường hợp theo d i thân chủ để bắt lỗi hay phạt họ Giám sát ở đây là nhân viên quản lý trường hợp sẽ “sát cánh” cùng thân chủ để xem thân chủ có thực hiện tốt các hoạt động trong kế hoạch không? Có vấn đề gì khó khăn nảy sinh trong quá trình tiếp cận và sử dụng dịch vụ không để từ đó có thể đưa ra những hỗ trợ kịp thời và cần thiết giúp cho thân chủ sử dụng các dịch vụ hiệu quả nhất Vai trò của nhân viên quản lý trường hợp thông qua giám sát như sau: Luôn theo sát các hoạt động tiếp cận và sử dụng dịch vụ của thân chủ để đảm bảo các hoạt động đi đúng theo kế hoạch và mục tiêu đề ra; phân tích tình hình thân chủ tiếp cận và sử dụng dịch vụ xã hội; xác định các vấn đề khó

Trang 40

khăn của thân chủ trong việc sử dụng dịch vụ (cả khách quan là từ phía cơ sở cung cấp dịch vụ, xã hội và chủ quan là từ phía thân chủ và gia đình) và tìm kiếm các giải pháp để vượt qua

1.4 Cơ sở pháp lý của CTXH cá nhân đối với người nghiện ma túy

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất chú trọng quan tâm đến vấn đề trợ giúp người nghiện ma túy, tạo điều kiện để giúp họ có thể điều trị cai nghiện tốt nhất Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

đã được ban hành, đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cho công tác xã hội

có thể trợ giúp tốt nhất cho họ trong công tác điều trị cai nghiện và hòa nhập cộng đồng Dưới đây chúng tôi sẽ nêu dẫn cụ cơ sở pháp lý thực hiện công tác

xã hội trong trợ giúp người nghiện ma túy

- Thứ nhất: Trước tiên phải kể đến là Hiến pháp, đây là cơ sở pháp lý

cao nhất của việc tổ chức cai nghiện cho người nghiện ma túy ở nước ta Điều

61 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe … Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma túy khác Nhà nước quy định chế

độ bắt buộc cai nghiện và chữa bệnh xã hội nguy hiểm”

- Thứ hai: Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân cũng quy định chế độ bắt

buộc chữa bệnh đối với người nghiện ma túy, Điều 29 “Các cơ sở y tế phải tiến hành các biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần thể nặng, bệnh lao, phong đang thời kỳ lây truyền, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, bệnh nghiện ma túy, bệnh SIDA và một số bệnh truyền nhiễm khác

có thể gây nguy hại cho xã hội”

- Thứ ba: Luật Phòng, chống ma túy được Quốc hội ban hành ngày

19/12/2000 và sửa đổi, bổ sung năm 2008, Luật này quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn ma túy kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong

Ngày đăng: 12/06/2017, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Chí An (2006), Tài liệu hướng dẫn học tập Công tác xã hội nhập môn, Đại học Mở - Bán công TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn học tập Công tác xã hội nhập môn
Tác giả: Lê Chí An
Năm: 2006
4. Nguyễn Hữu Khánh Duy, Nguyễn Văn Khuê, Trist Summerfield (2002) Liệu pháp tâm lý xã hội cho người nghiện ma túy. Tập 3, Tài liệu tập huấn công ty TNHH và cai nghiện ma túy Thanh Đa, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu pháp tâm lý xã hội cho người nghiện ma túy
5. Nguyễn Thị Xuân Đào (2005), Tài liệu Công tác xã hội cá nhân, Trung tâm Nghiên cứu Tư vấn Công tác xã hội và Phát triển cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Công tác xã hội cá nhân
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Đào
Năm: 2005
6. Vũ Mộng Đóa (2007), Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội (Lưu hành nội bộ), Khoa Xã hội học & Công tác xã hội, Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội (Lưu hành nội bộ)
Tác giả: Vũ Mộng Đóa
Năm: 2007
7. Nguyễn Trung Hải (2013), Quản lý trường hợp với người sử dụng ma tuý, Giáo trình, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường hợp với người sử dụng ma tuý
Tác giả: Nguyễn Trung Hải
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2013
8. Phan Thị Mai Hương ( 2005), Tìm hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội của thanh niên nghiện ma tuý và mối tương quan giữa chúng, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Viện Tâm lý học (Viện Khoa học xã hội VIệt Nam) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội của thanh niên nghiện ma tuý và mối tương quan giữa chúng
9. Khoa Công tác xã hội (2012), Giáo trình Tư vấn điều trị nghiện ma túy, Đại học Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tư vấn điều trị nghiện ma túy
Tác giả: Khoa Công tác xã hội
Năm: 2012
10. Nguyễn Ngọc Lâm (2006), Công tác xã hội với nhóm (Lưu hành nội bộ), Khoa Xã hội học, Đại học Mở - Bán công TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với nhóm (Lưu hành nội bộ)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lâm
Năm: 2006
11. Nguyễn Ngọc Lâm (2001), Sách bỏ túi dành cho nhân viên xã hội, Đại học Mở - Bán công TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bỏ túi dành cho nhân viên xã hội
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lâm
Năm: 2001
12. Nguyễn Hồi Loan (2014), Quản lý trường hợp với người sử dụng Ma túy , Nxb Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường hợp với người sử dụng Ma túy
Tác giả: Nguyễn Hồi Loan
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội
Năm: 2014
13. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình Nhập môn công tác xã hội, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2010
14. Lê Hồng Minh (2007),“ Tổ chức chương trình tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học giáo dục (20), tháng 5, Hà Nội, tr.57-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức chương trình tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ở Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Hồng Minh
Năm: 2007
15. Lê Hồng Minh (2010), Tổ chức chương trình tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện Thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức chương trình tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Hồng Minh
Năm: 2010
16. Trần Nhu, Hồ Bá Thâm (2008), Quản lý, dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân cách cho người sau cai nghiện vấn đề và kinh nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý, dạy nghề và giáo dục phục hồi nhân cách cho người sau cai nghiện vấn đề và kinh nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Nhu, Hồ Bá Thâm
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2008
17. Lê Văn Phú (2004), Giáo trình Công tác xã hội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội
Tác giả: Lê Văn Phú
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
20. V Thị Anh Quân (2007), Giáo trình Kỹ Năng thực hành Công tác xã hội (Lưu hành nội bộ), Khoa Xã hội học & Công tác xã hội, Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ Năng thực hành Công tác xã hội (Lưu hành nội bộ)
Tác giả: V Thị Anh Quân
Năm: 2007
22. Alex Copello, Lorna Templeton, Jim Orford, Richard Velleman (2010), The 5-Step Method: Principles and practice, ISSN 0968–7637 print/ISSN 1465–3370 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 5-Step Method: Principles and practice
Tác giả: Alex Copello, Lorna Templeton, Jim Orford, Richard Velleman
Năm: 2010
23. Bauld L. Hay. G, McKell J and Carroll C (2010), Problem drug users’ experiences of benefit system, A report of research carried out by the University of Bath and the University of Glasgow in England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problem drug users’ "experiences of benefit system
Tác giả: Bauld L. Hay. G, McKell J and Carroll C
Năm: 2010
24. Dennis M. L., Karuntzos G. T., McDougal G. L., French M. T., Hubbard R. L (1993), Developing training and employment programs to meet the need of methadone treatment clients, Evaluation and Program Planning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developing training and employment programs to meet the need of methadone treatment clients
Tác giả: Dennis M. L., Karuntzos G. T., McDougal G. L., French M. T., Hubbard R. L
Năm: 1993
25. Donna M., Coviello., Zanis D. A., and Lyn K. (2004), Effectiveness of Vocational Problem-Solving Skills on Motivation and Job-Seeking Action Steps, University of Pennsylvania Medical Center, Pennsylvania, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectiveness of Vocational Problem-Solving Skills on Motivation and Job-Seeking Action Steps
Tác giả: Donna M., Coviello., Zanis D. A., and Lyn K
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Đánh giá của người nghiện về mức độ thực hiện - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 2.1 Đánh giá của người nghiện về mức độ thực hiện (Trang 51)
Bảng 2.2: Đánh giá của người nghiện về việc  thực hiện các chính sách  của Trung tâm với việc đảm bảo quyền lợi của người nghiện ma túy - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 2.2 Đánh giá của người nghiện về việc thực hiện các chính sách của Trung tâm với việc đảm bảo quyền lợi của người nghiện ma túy (Trang 53)
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá nhu cầu xây dựng kế hoạch trợ giúp - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá nhu cầu xây dựng kế hoạch trợ giúp (Trang 56)
Bảng 2.4: Kết quả vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 2.4 Kết quả vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ (Trang 58)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao (Trang 60)
3.2.2. Sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
3.2.2. Sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái (Trang 66)
3.2.2.2. Sơ đồ sinh thái: - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
3.2.2.2. Sơ đồ sinh thái: (Trang 67)
Sơ đồ 3.3 Các tiến trình trong công tác xã hội cá nhân - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Sơ đồ 3.3 Các tiến trình trong công tác xã hội cá nhân (Trang 68)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT về thân chủ H - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 3.1 Ma trận SWOT về thân chủ H (Trang 72)
Bảng 3.2: Nội dung can thiệp - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 3.2 Nội dung can thiệp (Trang 73)
Bảng 3.3: Kế hoạch can thiệp - Công tác xã hội cá nhân đối với người nghiện ma túy từ thực tiễn trung tâm chữa bệnh giáo dục lao động xã hội ninh bình
Bảng 3.3 Kế hoạch can thiệp (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w