1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương

219 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ĐỖ ĐOAN TRANG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH D

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐỖ ĐOAN TRANG

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐỖ ĐOAN TRANG

MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính –Ngân hàng

Mã số: 62.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Lê Thị Mận

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ

tại bất cứ một trường đại học nào Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của

tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công

bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn

được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án

Tác Giả

Đỗ Đoan Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH SÁCH BẢNG BIỂU IX DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH XI LỜI MỞ ĐẦU XII

1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI XII

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XIV 2.1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN XIV 2.2 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN XIX

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU XXI

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU XXII

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XXII

6 NGUỒN SỐ LIỆU THU THẬP XXIV

7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN XXV CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1

1.1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY 1

1.1.1 Khái quát về cây công nghiệp dài ngày 1

1.1.1.1 Khái niệm 1

1.1.1.2 Đặc điểm 1

1.1.2 Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày 2

1.1.2.1 Nội dung phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày 2

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày 4

Trang 5

1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY 5

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 5

1.2.1.1 Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 5

1.2.1.2 Đặc điểm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 6

1.2.1.3 Vai trò mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 9

1.2.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 11

1.2.2.1 Gia tăng số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày 11

1.2.2.2 Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày 13

1.2.2.3 Nâng cao chất lượng tín dụng: 16

1.2.3 Các lý thuyết tài chính ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng 17

1.2.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 17

1.2.3.2 Lý thuyết chi phí đại diện 19

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 21

1.2.4.1 Quy hoạch phát triển kinh tế địa phương 22

1.2.4.2 Chính sách tín dụng của ngân hàng 22

1.2.4.3 Năng lực hoạt động của ngân hàng 23

1.2.4.4 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của khách hàng 24

1.2.5 Xây dựng mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày 25

Trang 6

1.2.5.1 Mô hình đánh giá năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại

để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày 25

1.2.5.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng và số tiền vay của các hộ trồng cây công nghiệp dài ngày 29

1.2.6 Bài học kinh nghiệm 41

1.2.6.1 Kinh nghiệm một số quốc gia 41

1.2.6.2 Bài học cho Việt Nam 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 47

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG 47

2.1.1Điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương 47

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 48

2.1.3 Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương 50

2.1.4 Sự phù hợp cho sự phát triển cây công nghiệp dài ngày ở Bình Dương 52

2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 53

2.2.1 Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày 53

2.2.1.1 Thực trạng phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Việt Nam 53

2.2.1.2 Phát triển cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương 56

2.2.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương 66

2.2.2.1 Gia tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương 66

2.2.2.2 Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày tại tỉnh Bình Dương 67

Trang 7

2.2.2.3 Chất lượng tín dụng đối với cây công nghiệp dài ngày 78 2.2.3 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng

thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương 83

2.2.3.1 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương 83 2.2.3.2 Kết quả đánh giá tác động của năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại đến mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua mô hình Thompson - Strickland 87 2.2.3.3 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng và số tiền vay từ phía các hộ trồng cây công nghiệp dài ngày trên địa bàn tỉnh Bình Dương 102 2.2.4 Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình

Dương 109

2.2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 109 2.2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 112 Chất lượng tín dụng, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu, mặc dù cao hơn

so với chất lượng tín dụng chung, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện hơn nữa Tỷ

lệ nợ xấu còn khá cao đối với nhóm khách hàng hộ tiểu thương và doanh

nghiệp; và xét về các loại cây CNDN thì cao nhất đối với cây điều Trong các NHTM, Agribank có dư nợ tín dụng cây CNDN lớn nhất, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu

lại đáng lo ngại hơn cả 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 126 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 127

Trang 8

3.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 127

3.1.1 Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày 127

3.1.1.1 Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của Việt Nam 127 3.1.1.2 Định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày của tỉnh Bình Dương 129 3.1.2 Định hướng mở rộng tín dụng ngân hàng cho phát triển cây công nghiệp

dài ngày của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương 130

3.1.3 Các hạn chế trong mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

132

3.1.3.1 Hạn chế trong chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại cho cây công nghiệp dài ngày: 132 3.1.3.2 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại 132 3.1.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng chưa cao 133 3.1.3.4 Hạn chế trong nhận thức về vai trò của nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với hoạt động sản xuất cây công nghiệp dài ngày của khách hàng 134 3.1.3.5 Hạn chế khác 134

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 134

3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách tín dụng của ngân hàng thương

mại 134

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động tín dụng của ngân hàng

thương mại 137 3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng 145 3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng 147

Trang 9

3.2.5 Nhóm giải pháp quản trị rủi ro trong việc mở rộng tín dụng 148

3.2.6 Giải pháp khác 150

3.3 KIẾN NGHỊ 152

3.3.1 Kiến nghị với chính quyền tỉnh Bình Dương 152

3.3.1.1 Hình thành các vùng nguyên liệu tập trung 152

3.3.1.2 Nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật trồng cây công nghiệp dài ngày 152

3.3.1.3 Hình thành tổ chức sản xuất của người trồng cây công nghiệp dài ngày 153

3.3.1.4 Nâng cao giá trị gia tăng trong khâu chế biến sản phẩm: 153

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 154

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 155

3.3.3.1 Chính sách đất đai 155

3.3.3.2 Thành lập quỹ hỗ trợ đầu tư cây công nghiệp dài ngày 155

3.3.3.3 Chính sách trợ giá, tạm trữ và bảo hiểm 156

3.3.3.4 Ổn định khâu tiêu thụ 156

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 157

KẾT LUẬN 158

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT

TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ BẰNG TIẾNG VIỆT VIẾT ĐẦY ĐỦ BẰNG TIẾNG ANH

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

BIDV

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

phần Sài Gòn

Sai Gon Commercial Joint Stock Bank

phần Quân đội

Military Commercial Joint Stock Bank

phần Sài Gòn Thương tín

Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank

phần Kỹ Thương Việt Nam

Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank

Thái Bình Dương

Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

phần Ngoại thương Việt Nam

Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam

phần Quốc tế Việt Nam

Vietnam International Commercial Joint Stock Bank

Vietinbank Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Công thương Việt Nam

Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry

triển thế giới

World Commission on Environment and Development

Trang 11

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Các biến trong mô hình Logit 36

Bảng 1.2 Các biến trong mô hình Tobit 37

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp dài ngày ở 53

Việt Nam 53

Bảng 2.2 Doanh số cho vay lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương 67

Bảng 2.3 Mức tăng và tỷ lệ tăng doanh số cho vay lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương 68

Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo ngân hàng 71

Bảng 2.5 Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo khách hàng 72

Bảng 2.6 Dư nợ tín dụng phân theo cây công nghiệp 74

Bảng 2.7 Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo mục đích sử dụng 75

Bảng 2.8 Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo phương thức cấp 77

tín dụng 77

Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn theo nhóm ngân hàng 80

Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm ngân hàng 82

Bảng 2.11 Tầm quan trọng của các nhân tố cấu thành năng lực hoạt động các ngân hàng thương mại 88

Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 89

Tiếp theo, tác giả tiến hành tính điểm cho từng nhân tố trong thang đo năng lực hoạt động của các NHTM ở Bình Dương 90

Bảng 2.13 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Bình Dương 90

Bảng 2.14 Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại 91

Bảng 2.15 Năng lực quản trị điều hành của các ngân hàng thương mại 92

Bảng 2.16 Chất lượng dịch vụ các ngân hàng thương mại 93

Bảng 2.17 Năng lực cạnh tranh lãi suất của các ngân hàng thương mại 94

Bảng 2.18 Phân tích EFA thành phần thang đo các nhân tố ảnh hưởng 96

Bảng 2.19 Kiểm định đa cộng tuyến 97

Trang 12

Bảng 2.20 Kiểm định phương sai thay đổi 98

Bảng 2.21 Kết quả ước lượng mô hình 99

Bảng 2.22 Tóm tắt mô hình 100

Bảng 2.23 Số hộ vay ngân hàng phân theo huyện 102

Bảng 2.24 Thống kê mô tả các biến định tính 103

Bảng 2.25 Thống kê mô tả các biến định lượng 104

Bảng 2.26 Kết quả hồi quy mô hình 105

Trang 13

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, HÌNH

Trang

Biều đồ 2.1 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp dài ngày 56

Biểu đồ 2.2 Diện tích gieo trồng các cây công nghiệp dài ngày chủ yếu 58

Biểu đồ 2.3 Giá trị sản lượng cây công nghiệp dài ngày 60

Biểu đồ 2.4 Giá trị xuất khẩu cây công nghiệp dài ngày 61

Biểu đồ 2.5 Năng suất cây công nghiệp dài ngày 62

Biểu đồ 2.6 Biến động diện tích cây công nghiệp dài ngày ở Bình Dương 65

Đơn vị: nghìn ha 65

Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày ở Bình Dương 66

Biểu đồ 2.8 Tổng dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương 69

Biểu đồ 2.9 Tỷ trọng dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày trên tổng dư nợ tại Bình Dương 70

Biểu đồ 2.10 Nợ quá hạn cây công nghiệp dài ngày 78

Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại tại Bình Dương 81

Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên dư nợ cho vay của các Ngân hàng thương mại 83

Biểu đồ 2.13 Dư nợ tín dụng trên tổng tài sản có của các Ngân hàng thương mại tại Bình Dương 84

Biểu đồ 2.14 Tỷ lệ thanh khoản của tài sản 85

Biểu đồ 2.15 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi 86

Biểu đồ 2.16 Nguyên nhân không tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng 121

Biểu đồ 2.17 Nguyên nhân ngân hàng từ chối cấp tín dụng 122

Biểu đồ 2.18 Nguyên nhân không trả được nợ ngân hàng 124

-

Hình 1.1 Mô hình tác động của năng lực hoạt động ngân hàng đến mở rộng tín dụng cho phát triển cây công nghiệp dài ngày 28

Hình 3.1 Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu 149

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của cả nước Mặc dù tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP của tỉnh, khoảng 4%, nhưng giá trị cây công nghiệp dài ngày lại giữ một vị trí khá quan trọng trong đời sống kinh tế của nhiều người dân trong tỉnh Phát triển cây CNDN tại Bình Dương một mặt nhằm tận dụng lợi thế so sánh của tỉnh có khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp cho loại cây này, mặt khác còn tạo nhiều công ăn việc làm, mang lại cơ hội để nhiều người dân thoát nghèo vươn lên làm giàu Sự phát triển cây CNDN, sẽ góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, tạo động lực để thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trong quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020" có đoạn viết:

“Phát triển nông nghiệp ổn định, bền vững, năng suất cao trên cơ sở khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, các nguồn lực, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị cao Phát triển nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa Áp dụng công nghệ sinh học, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao trong nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Đầu tư phát triển các vùng chuyên canh cây CNDN như cao su; cây ăn trái,…” (Chính phủ 2007)

Trong những năm qua, giá trị sản lượng và giá trị xuất khẩu các sản phẩm

từ cây CNDN của Việt Nam nói chung và của Bình Dương nói riêng luôn đạt tốc

độ tăng trưởng cao Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, trong năm 2015 cây CNDN tiếp tục phát triển Diện tích và sản lượng một số cây chủ yếu tăng so với năm 2014, trong đó diện tích chè ước tính đạt 134,7 nghìn ha, tăng 1,6% so với năm trước; sản lượng chè búp đạt 1 triệu tấn, tăng 1,9%; cà phê diện tích đạt

Trang 15

645,2 nghìn ha, tăng 0,6%, sản lượng đạt 1.445 nghìn tấn, tăng 2,6%; cao su diện tích đạt 981 nghìn ha, tăng 0,2%, sản lượng đạt 1.017 nghìn tấn, tăng 5,2%; hồ tiêu diện tích đạt 97,6 nghìn ha, tăng 14%, sản lượng đạt 168,8 nghìn tấn, tăng 11,3% Riêng cây điều, mặc dù diện tích cho sản phẩm giảm 1,5% so với năm trước, nhưng do năng suất tăng nên sản lượng đạt xấp xỉ năm 2014 Các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao do sau quá trình chế biến giá trị sẽ gia tăng nhiều lần Bên cạnh đó, đây cũng là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao Vì vậy, loại cây này không chỉ tạo việc làm, cải thiện đời sống cho các hộ nông dân mà còn góp phần tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn để tái đầu tư cho chính ngành này và các hoạt động kinh doanh khác, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trị giá xuất khẩu cà phê là 2.674 triệu USD, cao su là 1.532 triệu USD, hồ tiêu là 1.260 triệu USD và chè là 213 triệu USD

Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa hình khác nhau cùng với đất đai đa dạng và phong phú về chủng loại như: đất xám, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất phù sa Glây, đất dốc tụ,… Bên cạnh đó, khí hậu ở Bình Dương cũng như khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ là nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, Bình Dương là một tỉnh thuận lợi cho việc phát triển cây CNDN Tuy vậy, sự phát triển của cây CNDN tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng còn chưa bền vững Chẳng hạn như, giá cao su sụt giảm trong giai đoạn 2011 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến cho các hoạt động sản xuất sử dụng mủ cao su bị đình trệ Giá giảm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân nên họ bắt đầu phá bỏ cây cao su để chuyển sang trồng các loại cây khác có giá trị kinh tế Ngoài nguyên nhân do biến động giá, phát triển cây CNDN chưa thực sự bền vững còn xuất phát từ việc thiếu hụt vốn cho trồng trọt của các hộ nông dân Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng khó khăn

đã khiến cho các hộ nông dân không thể cải tạo vườn cây già cỗi Điều này đã

Trang 16

làm giảm năng suất của các loại cây CNDN và gia tăng chi phí trồng trọt Bên cạnh đó, việc thiếu hụt vốn khiến cho người nông dân phải chấp nhận bán sản phẩm thô, bán non Điều này đã khiến cho người nông dân phải chịu áp lực bị ép giá, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các loại cây CNDN

Như vậy, có thể thấy trong bối cảnh hiện nay việc giải quyết tình trạng thiếu vốn tín dụng, đầu tư vốn chưa đúng mức cho việc phát triển bền vững cây CNDN là quan trọng và có ý nghĩa thiết thực Vì những lý do trên và để phát

triển bền vững cây CNDN tại tỉnh Bình Dương, tác giả lựa chọn đề tài: “Mở

rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Các kết quả

được mong đợi sẽ đóng góp thêm vào lý luận và thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu có liên quan

 Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Việt Nam của Nguyễn Sinh

Cúc (2005), đăng trên Tạp chí Cộng sản, đã nghiên cứu:

Phát triển cây CNDN ở Việt Nam cho thấy các loại cây CNDN cho sản phẩm chủ yếu làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu Do đó, các loại cây CNDN có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, việc phát triển các loại cây CNDN đang gặp phải những rào cản như: biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây, sâu bệnh phát triển, lạm dụng phân hóa học quá nhiều, tình trạng đốt phá rừng, thiếu vốn Trong đó tác giả nhấn mạnh đến tình trạng được mùa mất giá gây khó khăn cho các hộ nông dân, từ đó dẫn đến tình trạng thiếu vốn cho phát triển cây CNDN

Trên cơ sở phân tích thực trạng để đánh giá những thành tựu đạt được và chỉ ra những rào cản, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tính định hướng nhằm khắc phục các hạn chế và góp phần phát triển bền vững cây CNDN Trong

đó, tác giả nhấn mạnh cần phải gia tăng việc đầu tư phát triển cây công nghiệp dài ngày thông qua việc chuyển hướng đầu tư từ đầu tư chiều rộng sang đầu tư chiều sâu, ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học, công nghệ nhất là công nghệ

Trang 17

sinh học vào sản xuất để tăng năng suất, nâng cao chất lượng Để làm được điều này cần thiết phải có nguồn vốn tín dụng ngân hàng

 Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế

quốc tế (2012) của Trần Đức Viên, đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển, đã nghiên cứu:

Tình hình sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt Nam cho thấy sản lượng và giá trị cao su xuất khẩu không ngừng gia tăng qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu Tuy nhiên do tác động của việc tham gia vào thị trường thế giới và WTO Nghiên cứu cũng điểm lại một số chính sách của Việt Nam liên quan đến sản xuất và xuất khẩu cao su, tổng hợp những tác động của quá trình hội nhập quốc tế đối với ngành cao su

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong quá trình hội nhập Các giải pháp được tác giả đưa ra tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành cao su như: hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến ngành cao su, xây dựng chính sách thúc đẩy đầu tư các ngành công nghệ mũi nhọn sử dụng sản phẩm cao su, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bằng cách xã hội hóa lĩnh vực trồng cao su ở các vùng kinh tế phù hợp, khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài, các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào lĩnh vực trồng, khai thác và chế biến mủ cao su Bên cạnh đó, tác giả cũng kiến nghị cần đa dạng hóa hoạt động nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy

ra khi giá cao su xuống thấp

 Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên

địa bàn tỉnh Quảng Bình (2014) của Nguyễn Đức Lý, đăng trên tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, đã nghiên cứu

Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cho thấy cây cao su có vị trí và tầm quan trọng đối với kinh tế tỉnh Quảng Bình, chỉ ra những khó khăn trong quá trình phát triển, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển bền vững cây cao su ở tỉnh Quảng Bình

Tác giả kiến nghị Chính phủ cần có chính sách cho khoanh nợ, giãn nợ, xóa

nợ và cho vay với lãi suất ưu đãi với thời gian từ 6-7 năm mới trả gốc và lãi để

Trang 18

doanh nghiệp, hộ gia đình có điều kiện tiếp tục trồng mới cao su, cho vay vốn ưu đãi đối với người trồng cây cao su; bảo hiểm đối với cây cao su Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn giao Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, Viện nghiên cứu cây cao su Việt Nam nghiên cứu lai tạo chọn giống và điều chỉnh quy trình kỹ thuật cây cao su phù hợp điều kiện Bắc Trung bộ nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng UBND tỉnh có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vườn ươm giống cây cao su bảo đảm chất lượng, đúng chủng loại và phù hợp với điều kiện khí hậu Quảng Bình; khuyến khích phát triển mạng lưới kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật bảo đảm cung ứng kịp thời, đầy đủ thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh hại cây cao su

 Hiệu quả kinh tế và những rủi ro trong sản xuất hồ tiêu trên địa

bàn tỉnh Quảng Trị (2015) luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Xuân, bảo vệ thành công tại trường Đại học Huế, đã nghiên cứu:

Khung lý thuyết về phân tích hoạt động sản xuất hồ tiêu dựa trên cơ sở các phương pháp hạch toán tài chính, phương pháp hàm sản xuất Cobb – Douglas, phương pháp DEA, phương pháp phân tích mô phỏng Monte Carlo, phương pháp phân tích kịch bản

Nghiên cứu tiến hành với mẫu 400 hộ sản xuất hồ tiêu trên địa bàn 2 huyện Vĩnh Linh và Cam Lộ được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất hồ tiêu trong thời gian qua

đã mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho hộ sản xuất Bình quân mỗi ha hồ tiêu, hộ sản xuất thu được mức thu nhập hỗn hợp là 100 – 160 triệu đồng/năm và lợi nhuận khoảng 80 -90 triệu đồng/năm Các chỉ tiêu tài chính NPV = 325,6 triệu đồng/ha, IRR = 16,97% và BCR = 1,99 lần đều chứng tỏ rằng hiệu quả và khả năng sinh lời của cây hồ tiêu là rất lớn Tuy nhiên, hoạt động sản xuất còn theo hình thức quảng canh, mức đầu tư cho cây hồ tiêu còn thấp hơn so với yêu cầu kỹ thuật Đây là nguyên nhân dẫn đến năng suất hồ tiêu ở Quảng Trị thấp hơn so với các vùng sản xuất khác trong cả nước Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất hồ tiêu chỉ ra rằng hộ sản xuất có thể tăng thêm năng suất khi gia tăng đầu tư thêm các yếu tố phân bón và lao động chăm sóc Kết quả

Trang 19

phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất hồ tiêu trong điều kiện sản xuất có rủi ro bằng phương pháp phân tích kịch bản và mô hình mô phỏng Monte Carlo đều cho thấy

hồ tiêu là cây trồng đem lại hiệu quả cho hộ nông dân NPV kỳ vọng đạt được

là 343,4 triệu đồng/ha, cao hơn so với mức thực tế người dân đang đạt được Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất hồ tiêu Nhóm các giải pháp liên quan đến kỹ thuật sản xuất bao gồm: chọn lựa giống hồ tiêu; xây dựng vườn

hồ tiêu; sử dụng phân bón cân đối, đủ về số lượng, đúng thời gian; chăm sóc và bảo vệ vườn cây; thu hoạch và chế biến Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro do thời tiết, khí hậu: bao gồm trồng các loại cây chắn gió để hạn chế gió hại; khôi phục các vườn hồ tiêu bị thiệt hại sau gió bão; áp dụng đúng yêu cầu kỹ thuật trong quá trình canh tác nhằm hạn chế ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực cho hộ sản xuất: nhằm nâng cao kiến thức trong sản xuất, khả năng tiếp cận thông tin thị trường cho các hộ sản xuất Các biện pháp cần thực hiện bao gồm: tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức và

kỹ năng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất; tăng cường công tác truyền thông về các kiến thức khoa công nghệ mới trong sản xuất hồ tiêu; tăng cường mối liên kết giữa các hộ sản xuất hồ tiêu; xây dựng và phát triển các mô hình câu lạc bộ sản xuất hồ tiêu; thực hiện đa dạng hóa sản xuất Nhóm giải pháp về chính sách vĩ mô nhằm hỗ trợ các hộ sản xuất hồ tiêu phòng tránh

và giảm thiểu tác động của các yếu tố rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh tế Các giải pháp cần thực hiện bao gồm: giải pháp về đầu tư và tín dụng; nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông; đầu tư cơ sở hạ tầng; hoàn thiện công tác quy hoạch vùng sản xuất hồ tiêu

 Giải pháp phát triển tín dụng có hiệu quả cho khu vực nông nghiệp,

nông thôn (2011) của Tô Ngọc Hƣng, đăng trên tạp chí Khoa học và Phát triển, đã nghiên cứu:

Bài viết khái quát thực trạng hoạt động tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh việc đánh giá những thành tựu trong quá trình phát triển, nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế như các sản phẩm tín dụng cung ứng

Trang 20

của đa phần các trung gian tài chính còn đơn điệu, nguồn nhân lực thiếu về số lượng và thấp về chất lượng, vốn tín dụng đầu tư chưa đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn của nền kinh tế và khu vực nông nghiệp, nông thôn Kết quả phân tích của bài viết mang tính kinh nghiệm và có tính khái quát cao

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như: Thứ nhất, giao cho các bộ phận chức năng thực hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ hấp thụ vốn của các đối tượng được cấp tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Cụ thể, khu vực đồng bằng Sông Cửu Long là khu vực nông nghiệp có tính chiến lược, cần đánh giá khả năng hấp thụ vốn của khu vực này để có thể đáp ứng Chỉ khi kiểm soát được mức độ hấp thụ vốn tối đa, Ngân hàng Nhà nước mới có thể đưa ra được các định hướng chính xác về khối lượng tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn Thứ hai, căn cứ trên khả năng quản trị thanh khoản của một số ngân hàng lớn, cho phép điều chỉnh giới hạn sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn Từ đó, giúp các ngân hàng này có thể hướng một phần nguồn vốn của mình đầu tư vào hoạt động tín dụng trung dài hạn cho khu vực nông thôn Thứ ba, thực hiện các nghiên cứu định hướng cho các NHTM các sản phẩm tín dụng mới phù hợp với đặc thù khu vực nông nghiệp và nông thôn Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra giám sát đảm bảo tính lành mạnh của thị trường và sự tham gia của các nhà đầu tư

 Tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây cà phê ở tỉnh Lâm Đồng

(2014) của Vũ Văn Thực, đăng trên tạp chí Phát triển và Hội nhập, đã nghiên cứu:

Bài viết điểm qua về thực trạng cây cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng đối với cây cà phê, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế của đầu tư tín dụng ngân hàng đối với cây cà phê, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cây cà phê ở tỉnh Lâm Đồng Các giải pháp nhằm góp phần phát triển cây cà phê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được tác giả đề xuất tập trung vào: Một là, đa dạng hóa các mô hình tài trợ vốn: nhằm đáp ứng tối đa khả năng nguồn vốn tài trợ cho phát triển đối với cây

cà phê, ngoài các hình thức cho vay truyền thống, các NHTM nên nghiên cứu

Trang 21

mở rộng các mô hình tài trợ cho sự phát triển của cây cà phê, một số mô hình cụ thể là: ngân hàng cho vay một phần và bảo lãnh một phần; ngân hàng bảo lãnh hoặc cho vay 100% vốn vay; đối với nhà xưởng máy móc thiết bị có giá trị lớn thì thông qua các công ty con ngân hàng có thể mua lại của khách hàng và cho khách hàng thuê lại; ngân hàng bảo lãnh vay vốn 100% dự án xin vay Hai là, tăng cường huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung, dài hạn Trong khi nguồn vốn huy động toàn hệ thống của mỗi NHTM còn hạn chế, hơn nữa các NHTM không chỉ đầu tư riêng cho cây cà phê mà còn cho vay nhiều ngành nghề và mục đích kinh doanh khác nhau Do đó, muốn mở rộng cho vay thì các NHTM trên địa bàn cần tăng cường huy động vốn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dư nợ cây

cà phê Để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng dư nợ, các NHTM trên địa bàn cần tăng cường huy động vốn, giải pháp đưa ra là tiếp tục mở rộng các hình thức huy động vốn, nghiên cứu hình thức huy động mới như: tiền gởi gắn liền với mục đích gởi tiền như: tiết kiệm tích lũy để mua tài sản, tiết kiệm đi du lịch, tiết kiệm gắn với mục đích nhân đạo,… Bên cạnh đó, tác giả cũng đề xuất các giải pháp khác như: mở rộng đối tượng cho vay và khách hàng vay, nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, tăng cường hoạt động marketing ngân hàng…

2.2 Đóng góp của luận án

Các nghiên cứu trước đã có những đóng góp nhất định cả về lý luận lẫn thực tiễn tuy nhiên các nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu cụ thể một loại cây CNDN nào đó, chẳng hạn như cây cao su, cây cà phê hay cây hồ tiêu một cách riêng biệt Mặc dù các nghiên cứu có giá trị gắn với phạm vi một địa phương cụ thể, chẳng hạn Quảng Bình, Quảng Trị, Lâm Đồng,… nhưng do chỉ nghiên cứu riêng biệt cho một loại cây CNDN nên các giải pháp đưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu không thể áp dụng hiệu quả trong trường hợp các loại cây CNDN khác Một số nghiên cứu khác có đối tượng nghiên cứu là các loại cây CNDN với phạm vi nghiên cứu trên cả nước tuy nhiên đều dừng lại ở nghiên cứu định tính, Kết quả nghiên cứu chủ yếu mang tính kinh nghiệm phát triển cây CNDN mà chưa đi sâu phân tích cụ thể những hạn chế và nguyên nhân hạn chế

Trang 22

về vốn cho sự phát triển cây CNDN Trong luận án này, tác giả tiến hành nghiên cứu với nhiều loại cây CNDN và gắn liền với một địa phương cụ thể là tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, tác giả kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng nên các kết quả thu được có tính khái quát

và có sức thuyết phục cao hơn Vì vậy, luận án có những đóng góp nhất định cả

về lý luận lẫn thực tiễn Cụ thể:

Thứ nhất, luận án đã tập hợp đầy đủ và có tính hệ thống những lý luận cơ

bản nhất về tín dụng ngân hàng cho sự phát triển bền vững cây CNDN Cụ thể là luận án đã làm sáng tỏ quan điểm phát triển bền vững cây CNDN; vai trò và đặc điểm của tín dụng ngân hàng cho cây CNDN; các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng cho cây CNDN

Thứ hai, luận án đã phân tích được thực trạng phát triển cây CNDN Cụ thể

là làm rõ thực trạng quy mô diện tích, quy mô sản lượng, cơ cấu cây trồng, giá trị xuất khẩu, năng suất sản xuất, hiệu quả sản xuất của cây CNDN Nội dung phân tích phần này là cơ sở để cơ quan quản lý hoạch định chính sách phát triển cây CNDN, cũng như cơ sở để các ngân hàng định hướng chính sách cấp tín dụng cho cây CNDN Đồng thời luận án đã phân tích được thực trạng tín dụng ngân hàng cho cây CNDN Cụ thể luận án đã làm rõ: quy mô và tốc độ tăng trưởng dư

nợ tín dụng; cơ cấu dư nợ tín dụng ngân hàng; chất lượng tín dụng ngân hàng Thông qua đó, luận án rút ra đánh giá về những hạn chế của tín dụng ngân hàng cho cây CNDN

Thứ ba, các giải pháp mở rộng tín dụng cho sự phát triển bền vững cây CNDN được luận án đưa ra căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm Đầu tiên luận án đánh giá năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây CNDN Sau đó luận án tiến hành làm rõ các nhân tố cản trở khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ trồng cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Thứ tư, trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các chương trước, luận án đã đề

xuất các giải pháp tín dụng ngân hàng cho sự phát triển bền vững cây CNDN Các giải pháp mở rộng tín dụng từ phía ngân hàng bao gồm: bổ sung và hoàn

Trang 23

thiện chính sách tín dụng ngân hàng; nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, năng lực chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa phương thức huy động vốn, xây dưng chính sách lãi suất phù hợp; nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM Các giải pháp mở rộng tín dụng từ phía hộ nông dân bao gồm: nâng cao hiệu quả sản xuất cây CNDN, nâng cao khả năng tiếp cận vốn và nâng cao nhận thức về nguồn vốn tín dụng cho hộ

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu vấn đề mở rộng tín dụng của các NHTM để phát triển bền vững cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương Từ

đó đề xuất các giải pháp đối với NHTM nhằm mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây CNDN

Để đạt mục tiêu tổng quát như trên, luận án có các mục tiêu cụ thể như sau: Phân tích được thực trạng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương, chỉ ra những kết quả và những hạn chế trong việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2011-2015

Tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân bên trong cũng như bên ngoài ngân hàng dẫn đến những hạn chế trong quá trình mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây CNDN như: năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong việc cung cấp tín dụng cho phát triển cây CNDN, khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ trồng cây CNDN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị đồng bộ trên nhiều phương diện nhằm mở rộng tín dụng để phát triển bền vững cây CNDN tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn tới

 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu cụ thể, luận án tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

Thực tế việc mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển cây CNDN tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương diễn ra như thế nào? Đạt được những

Trang 24

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tín dụng ngân hàng phát triển bền vững cây CNDN

Không gian nghiên cứu: tỉnh Bình Dương (trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện tại có hơn 30 NHTM đang hoạt động, luận án chỉ giới hạn nghiên cứu 10 NHTM có dư nợ tín dụng cây CNDN lớn nhất tại Bình Dương là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Cây CNDN được trồng tại Bình Dương có hơn 20 loại cây, luận án chỉ giới hạn nghiên cứu 4 loại cây được trồng nhiều nhất

và chiếm tỷ lệ về diện tích, sản lượng hơn 85% so với tổng diện tích, sản lượng cây CNDN như Cao su, Cà phê, Tiêu, Điều)

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng tổng hợp phương pháp định tính và phương pháp định

lượng Cụ thể:

Phương pháp định tính được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp

so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích thực trạng phát triển cây CNDN, phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng về cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên

Trang 25

cứu thứ nhất Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập cho nghiên cứu thực nghiệm phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu thứ hai Phương pháp phân tích chỉ số được sử dụng để phân tích năng lực hoạt động của các NHTM trong việc mở rộng tín dụng cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ hai

Phương pháp định lượng được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA, phương pháp hồi quy mối quan hệ giữa các biến Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA được

sử dụng để đánh giá năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương để mở rộng tín dụng cho phát triển bền vững cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ hai Phương pháp hồi quy mối quan hệ giữa các biến được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các khách hàng trong lĩnh vực cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ hai

Trên cơ sở kết quả đạt được khi giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả tiến hành đưa ra các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây CNDN nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ ba

Trình tự nghiên cứu có thể tóm lược qua khung nghiên cứu dưới đây

Trang 26

6 Nguồn số liệu thu thập

Nguồn số liệu thu thập bao gồm số liệu thứ cấp và sơ cấp

Số liệu thứ cấp về thực trạng cây CNDN tại Việt Nam được lấy từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Số liệu về thực trạng cây CNDN tại Bình Dương được lấy từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Dương Số liệu về tín dụng cây CNDN của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như dư nợ phân theo các tiêu chí, nợ quá hạn, nợ xấu, … đối với cho vay lĩnh vực này được lấy từ NHNN chi nhánh tỉnh Bình Dương

Mục tiêu nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu

Tổng quan các

nghiên cứu trước

Xây dựng mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính

Đo lường, thu thập số liệu

Xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu

Các giải pháp

Trang 27

Số liệu sơ cấp dùng trong nghiên cứu được thu thập từ phỏng vấn trực tiếp

và gián tiếp khách hàng thông qua các bảng câu hỏi

7 Bố cục của luận án

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận về mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trang 28

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

1.1.1 Khái quát về cây công nghiệp dài ngày

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Nguyễn Sinh Cúc (2005), cây CNDN là loại cây cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, có chu kì kinh doanh dài, tuổi đời kinh tế của cây thường kéo dài từ vài năm đến vài chục năm

Phần lớn cây CNDN sau khi trồng phải trải qua một số năm mới cho hoa, quả, sau đó tiếp tục chu trình sống nhiều năm nữa Sự phát triển của cây CNDN được chia thành hai phân kỳ là phân kỳ kiến thiết cơ bản tính từ lúc trồng cho tới lúc cho sản phẩm và phân kỳ kinh doanh tính từ lúc cho sản phẩm trở đi Các loài cây CNDN như chè, cà phê, cao su, tiêu, điều có sản phẩm chủ yếu làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), cây CNDN là những loài cây công nghiệp, cây ăn quả có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm Sản phẩm của cây công nghiệp dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm

Như vậy, theo tác giả cây CNDN còn gọi là cây lâu năm là những loài cây

có thời gian kiến thiết cơ bản và phân kỳ kinh doanh trong nhiều năm Những loại cây này cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, có chu kì kinh

doanh dài, tuổi đời kinh tế của cây thường kéo dài từ vài năm đến vài chục năm

1.1.1.2 Đặc điểm

Cây CNDN bao gồm nhiều chủng loại rất phong phú và đa dạng, ngoài những đặc điểm riêng, chúng có chung những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật sau:

Trang 29

Một là, ưa ẩm, ưa nhiệt, đảm bảo đất thích hợp với biên độ sinh thái hẹp Các cây công nghiệp như chè, cà phê, cao su,… phù hợp với đất đỏ badan, đất đỏ

đá vôi có dinh dưỡng cao, tơi xốp hoặc đất chua có độ pH từ 4 đến 6 Biên độ sinh thái của cây công nghiệp không lớn, như cây cà phê chỉ sinh trưởng và phát triển trong điều kiện nhiệt độ trên 15°C và ưa ẩm, phát triển trong các vùng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam, không vượt quá giới hạn 35° và độ cao 1.300m

Hai là, so với cây lương thực, các loại cây CNDN cần nhiều lao động có kĩ thuật, kinh nghiệm sản xuất và sử dụng nhiều lao động, số ngày công lao động trên một diện tích trồng cây công nghiệp thường gấp 2 đến 3 lần Đặc điểm này

bị chi phối bởi yêu cầu về sinh thái của cây công nghiệp

Ba là, đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi chậm Ví dụ, trồng cây cao su phải mất 7 năm mới được thu hoạch, trong suốt 7 năm cần phải đầu tư rất nhiều về phân bón, công chăm sóc cây mới có thể cho mủ Do vậy, cây công nghiệp thường được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất và từ đó tạo nên các vùng chuyên canh canh quy mô lớn

Bốn là,sản phẩm được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm, vì thế, ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này Giá trị sản phẩm của cây công nghiệp tăng lên nhiều lần sau khi được chế biến Ở nhiều nước đang phát trỉển thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt, các sản phẩm cây công nghiệp là các mặt hàng xuất khẩu quan trọng

1.1.2 Phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

1.1.2.1 Nội dung phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

Theo Ủy ban Brundtland “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” (WCED 2004)

Cây CNDN chủ yếu được dùng làm vật liệu cung cấp cho các ngành công nghiệp chế tạo máy, sản xuất ô tô, may mặc, đồ gia dụng… Ngoài ra, gỗ từ các loại cây này còn được dùng để sản xuất đồ gỗ được đánh giá cao do có các đặc điểm như thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn… Ngoài lợi ích kinh tế, các loại cây

Trang 30

CNDN còn mang lại lợi ích xã hội Cùng với rừng cây CNDN phát triển là hàng vạn ha đất trống, đồi trọc được che phủ, hàng chục lao động có việc làm ổn định…

Như vậy, từ khái niệm cây CNDN, khái niệm về phát triển bền vững thì quan điểm về phát triển bền vững cây CNDN được thể hiện ở các nội dung sau:

Sự phát triển của cây CNDN một mặt phải đáp ứng được các nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng ở hiện tại, mặt khác không làm ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu về sản xuất và tiêu dùng trong tương lai Nói cách khác, sự phát triển của cây CNDN ở hiện tại luôn phải gắn kết với việc bảo vệ các khả năng và điều kiện phát triển của cây CNDN trong tương lai Điều này đòi hỏi quá trình phát triển cây CNDN phải được quy hoạch bài bản, phải xét đến chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể, qua đó, sự phát triển trong hiện tại phải gắn với việc bảo tồn quỹ đất, bảo tồn chất lượng đất, bảo tồn các loại giống cây, tạo điều kiện để thúc đẩy tăng trưởng sản lượng và giá trị một cách ổn định

sự phát triển của cây CNDN phải đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của mọi chủ thể, bao gồm người trồng trọt, doanh nghiệp chế biến, người lao động, Nhà nước… góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu bền vững Về mặt môi trường, sự phát triển của cây CNDN đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường sinh thái ở hiện tại cũng như tương lai

Sự phát triển của cây CNDN phải gắn liền với sự phát triển một cách đồng

bộ và có hệ thống của các yếu tố tạo lập nên thị trường sản phẩm cây công nghiệp dài ngày Nói cụ thể hơn, việc phát triển cây CNDN không chỉ bao hàm

sự mở rộng chiều rộng qua gia tăng diện tích và sản lượng canh tác, mà còn bao hàm sự phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng

Trang 31

Điều này đòi hỏi phải xây dựng, phát triển và hoàn thiện một loạt các yếu tố như: các quy định pháp lý cho thị trường, hệ thống tài chính cho thị trường, công nghệ gieo trồng, chăm sóc, sản xuất và chế biến; kỹ năng lao động; năng lực quản lý trong trồng trọt, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây CNDN

1.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày

Tại nhiều địa phương ở Việt Nam, điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng rất thích hợp cho việc phát triển cây CNDN Phần lớn các tỉnh ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đều coi ngành trồng cây CNDN là thế mạnh để phát triển kinh tế Điều này cho thấy, cây CNDN giữ một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội của nhiều địa phương Vai trò của cây CNDN thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Góp phần sử dụng hợp lí hơn tài nguyên đất, khí hậu và nước Cây CNDN thường phân bố ở vùng núi, miền trung du Việc phát triển cây công nghiệp sẽ nâng cao hệ số sử dụng đất Tài nguyên khí hậu với lượng bức xạ, lượng ẩm đặc trưng của mỗi miền là cơ sở cho cây công nghiệp có điều kiện sinh thái phát triển Như vậy xu hướng phát triển cây công nghiệp sẽ đa dạng hóa cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên trong nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn Sản phẩm của cây công nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm đem lại giá trị kinh tế cao

- Khắc phục tính mùa vụ, phá thế độc canh và góp phần bảo vệ môi trường Việc phát triển cây công nghiệp sẽ từng bước đa dạng hóa cây trồng, lấp kín dần khoảng thời gian nông nhàn của người nông dân Trồng cây công nghiệp góp phần tăng cường giữ ẩm, hạn chế hạ thấp mực nước ngầm, chống xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ độ che phủ mặt đất tối ưu

- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Trồng cây công nghiệp đòi hỏi về nguồn lao động và kĩ thuật cao hơn so với cây lương thực gấp từ hai đến ba lần Sản phẩm sản xuất từ cây công nghiệp có giá trị cao Tại Việt Nam, giá trị sản xuất cây lương thực trên 1 ha đất canh tác là 25,1 triệu đồng trong khi

đó giá trị sản xuất của cây công nghiệp trên một ha đất đạt 36,8 triệu đồng, tăng

Trang 32

nguồn thu nhập, góp phần thay đổi sản xuất truyền thống lạc hậu sang tập quán sản xuất mới, nâng cao đời sống cho người nông dân

- Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Cây công nghiệp được trồng với quy mô lớn, hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, áp dụng khoa học tiên tiến trong sản xuất, gắn liền vùng nguyên liệu với các nhà máy chế biến nông sản, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường Từ đó cung cấp các mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại nguồn thu lớn về ngoại tệ

1.2 MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

1.2.1.1 Khái niệm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

Theo Nguyễn Lân (2006) thì mở rộng nghĩa là làm cho phạm vi, quy mô lớn hơn trước, chẳng hạn mở rộng hoạt động sản xuất kinh tức là gia tăng số lượng sản phẩm sản xuất được, gia tăng quy mô nhà xưởng sản xuất,…

Theo Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự (2013), tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng

Mở rộng tín dụng NHTM là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách tăng

số lượng khách hàng, tăng số dư tín dụng bằng cách xâm nhập vào những thị trường mới, tiềm năng hoặc cạnh tranh, thay thế Việc mở rộng hoạt động tín dụng có thể được thực hiện theo 2 cách:

- Mở rộng hoạt động tín dụng theo chiều rộng là việc ngân hàng thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa biết đến sản phẩm của ngân hàng mình, ở đây, có thể mở rộng hoạt động theo vùng địa lý, theo đối tượng khách hàng Mở rộng hoạt động tín dụng theo vùng địa lý: là việc mở rộng theo khu vực địa lý hành chính nhằm làm tăng số lượng khách hàng, sản phẩm

Trang 33

được sử dụng nhiều hơn Mở rộng hoạt động tín dụng theo đối tượng khách hàng: là việc thu hút các khách hàng của các tổ chức tín dụng khác, các khách hàng mới sử dụng sản phẩm, dịch vụ tín dụng của mình

- Mở rộng hoạt động tín dụng theo chiều sâu là việc ngân hàng khai thác tốt hơn thị trường hiện có của mình, phân đoạn thị trường để thỏa mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của khách hàng Việc thực hiện mở rộng hoạt động tín dụng theo chiều sâu bằng cách đa dạng hóa sản phẩm tín dụng Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng là việc mở rộng danh mục sản phẩm, nó gắn liền với quá trình đổi mới

và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, nhằm đảm bảo Ngân hàng thích ứng được với sự biến động của môi trường kinh doanh Trên cơ sở việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, các ngân hàng có thể gia tăng doanh số và dư nợ cho vay để phát triển cây CNDN Bên cạnh đó, song song với việc gia tăng doanh số và dư nợ, mở rộng tín dụng còn phải gắn liền với chất lượng tín dụng, thể hiện qua việc kiểm soát nợ xấu trong cho vay lĩnh vực này

Như vậy, mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây CNDN có thể hiểu

là làm gia tăng số lượng khách hàng vay vốn trồng cây CNDN, tăng quy mô tín dụng cả về doanh số cho vay và dư nợ đối với cây CNDN Ngoài ra còn phải kiểm soát nợ xấu trong cho vay lĩnh vực này

1.2.1.2 Đặc điểm mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

- Phần lớn các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho lĩnh vực cây CNDN có quy mô vốn tương đối lớn, thời hạn dài Do đặc điểm của cây CNDN là trồng trọt và sản xuất trên quy mô lớn, nên nhu cầu vốn nói chung, nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng nói riêng thường đòi hỏi có giá trị lớn, thời hạn cấp thường kéo dài trên một năm Điều này đặc biệt xảy ra đối với những khoản tín dụng cấp cho công đoạn trồng trọt, chế biến cây CNDN

- Chủ thể sử dụng vốn tín dụng ngân hàng là các hộ gia đình và các doanh nghiệp chuyên doanh cây CNDN Ngoài một số hộ tiểu thương tham gia vào công đoạn thu mua, tiêu thụ sản phẩm tự nhiên cây CNDN, phần lớn chủ thể sử dụng vốn tín dụng ngân hàng là các hộ nông nghiệp và các doanh nghiệp chuyên

Trang 34

doanh cây CNDN Đặc điểm của các hộ nông nghiệp là phân bố phân tán ở các vùng nông thôn, nhu cầu vốn tín dụng nhằm mục đích trồng trọt, chăm sóc cây

và thu hoạch sản phẩm cây CNDN Các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của hộ gia đình là cho vay theo món, cho vay trả góp, giá trị món vay từ vài chục triệu đến vài trăm triệu Đặc điểm của các doanh nghiệp chuyên doanh cây CNDN là tập trung ở vùng giáp ranh giữa rừng cây công nghiệp và đô thị, ngoài nhu cầu vốn tín dụng cho trồng trọt, chăm sóc và thu hoạch, một phần nhu cầu tín dụng nhằm mục đích chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây CNDN Do đó, sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp khá đa dạng Ngoài sản phẩm cho vay theo món, các sản phẩm tín dụng khác được ngân hàng cấp cho doanh nghiệp bao gồm: cho vay theo hạn mức tín dụng, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá Đặc biệt, sản phẩm cho vay theo hạn mức tín dụng rất thích hợp với công đoạn thu mua và chế biến, sản phẩm chiết khấu thích hợp với công đoạn xuất khẩu

- Rủi ro của tín dụng: rủi ro tín dụng ngân hàng đối với cây CNDN là một

bộ phận của rủi ro tín dụng nói chung, và mang nhiều đặc điểm của loại hình rủi

ro nông nghiệp Rủi ro tín dụng ngân hàng đối với cây CNDN xảy ra khi người

đi vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng như trễ hẹn hoặc không thanh toán Rủi ro tín dụng ngân hàng đối với cây CNDN có thể xảy

ra ở bất kỳ hình thức cho vay nào đối với đối tượng này, cụ thể:

+ Cho vay để trồng và chăm sóc cây CNDN: ở hình thức cho vay này, nếu nguồn trả nợ là từ chính sản phẩm tự nhiên của cây CNDN trong tương lai thì rủi ro có thể xảy ra khi cán bộ cho vay không dự đoán được thời điểm cây CNDN cho sản phẩm dẫn đến tình trạng không xác định được chính xác thời điểm mà người đi vay có thể thanh toán được khoản vay Nguyên nhân của vấn

đề rủi ro này xuất phát từ việc cán bộ cho vay thiếu hiểu biết về các đặc tính kỹ thuật cũng như đặc tính nông học của cây CNDN Bên cạnh đó, các rủi ro khách quan như thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất, …có thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác của người đi vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay Đây là các rủi ro xuất phát từ những nguyên nhân bất khả

Trang 35

kháng mà cả người đi vay và cán bộ cho vay khó có thể lường trước đuợc

+ Cho vay để thu mua và chế biến sản phẩm tự nhiên cây CNDN: ở hình thức cho vay này, nguồn trả nợ là từ việc mua đi bán lại các sản phẩm cây CNDN hoặc từ các sản phẩm được sản xuất ra sau giai đoạn chế biến sản phẩm

tự nhiên thành thành phẩm Rủi ro mà người đi vay không thể thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng có thể xuất phát từ tình hình tài chính yếu kém của khách hàng, hoặc từ việc không dư liệu được biến động giá cả, tình hình của thị trường … dẫn đến không dự trù được nguồn tiền để trả nợ cho các khoản vay đến hạn

+ Cho vay để chuyển nhượng vườn cây CNDN: Thông thường, nguồn trả

nợ cho các khoản vay này là từ nguồn bán sản phẩm tự nhiên từ vườn cây nên rủi ro cũng xảy ra khi các nguyên nhân bất khả kháng xảy đến, hoặc cán bộ tín dụng không tính toán được các kỳ hạn trả nợ của khách hàng cho phù hợp với nguồn thu dẫn đến tình trạng khách hàng không thể thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

+ Cho vay để xuất khẩu sản phẩm tự nhiên và sản phẩm đã qua chế biến: Trong hình thức cho vay này, rủi ro có thể xảy ra khi các chính sách xuất nhập khẩu ở trong nước hoặc nước ngoài thay đổi, hoặc tỷ giá đột biến bất thường, giá cả không ổn định… Các khoản cho vay đối với đối tượng này thường là cho ngắn hạn và liên quan đến tài trợ ngoại thương Nguồn trả nợ cho các khoản vay này thường là từ nguồn ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này

Trong các loại rủi ro nêu trên, hai loại rủi ro đáng lưu tâm nhất là rủi ro thiên tai và rủi ro biến động giá cả sản phẩm cây CNDN Cũng như các loại sản phẩm nông nghiệp khác, doanh thu từ lĩnh vực cây CNDN có độ nhạy rất lớn đối với giá thị trường trên thế giới Loại rủi ro giá cả ảnh hưởng đến hầu như tất

cả các công đoạn từ chăm sóc, thu hoạch, chế biến và xuất khẩu sản phẩm Trong khi đó, loại rủi ro thiên tai thường ảnh hưởng đến công đoạn chăm sóc và thu hoạch sản phẩm cây CNDN

- Tín dụng ngân hàng đối với cây CNDN là đa dạng và phong phú, vừa có

Trang 36

hình thức bán lẻ, vừa có hình thức bán buôn, tạo nên chuỗi khép kín từ khâu trồng trọt, sản xuất chế biến đến tiêu dùng và xuất khẩu

1.2.1.3 Vai trò mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

Ngành trồng trọt và chế biến sản phẩm cây CNDN đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu dài, do đó, ngoài nguồn vốn tự có của người sản xuất thì nguồn vốn vay nợ từ bên ngoài, đặc biệt là vốn tín dụng từ các NHTM đã trở thành một nhu cầu tất yếu khách quan

Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện trên các khía cạnh sau:

- Tín dụng ngân hàng có tác dụng tích cực đến sự phát triển theo chiều rộng cũng như chiều sâu của cây CNDN Một mặt, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện

để người dân đầu tư mở rộng nhằm gia tăng diện tích đất canh tác, qua đó làm gia tăng sản lượng cây CNDN Mặt khác, thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích cực áp dụng khoa học công nghệ và kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm gia tăng hiệu quả sản xuất cây CNDN

- Cây CNDN là loại cây cho giá trị kinh tế cao, là ngành mũi nhọn ở nhiều địa phương Sự phát triển của cây CNDN, thông qua nguồn tín dụng ngân hàng, một mặt có tác dụng kích thích phát triển khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hiện đại, mặt khác còn có tác dụng giúp người dân tăng tích lũy tiết kiệm, giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững

- Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ các công đoạn của chu trình sản xuất khép kín cây CNDN, từ trồng trọt đến chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển, tiêu thụ, do đó đã góp phần thúc đẩy sự phát triển đồng bộ và toàn diện chuỗi sản xuất và cung ứng sản phẩm cây CNDN Ngành cây CNDN bao gồm một chuỗi các công đoạn có mối liên hệ mật thiết với nhau, do đó sự phát triển của một công đoạn cụ thể nào đó có tác dụng kích thích đến toàn bộ hệ thống Chẳng hạn, sự phát triển của công đoạn chế biến và xuất khẩu sẽ có tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển của các công đoạn trồng trọt và chăm sóc cây Ngược lại, sự phát triển của các công đoạn đầu như trồng trọt và chăm sóc

Trang 37

cũng tạo điều kiện để các công đoạn cuối như sản xuất và chế biến được thực hiện ở mức độ tập trung và chuyên môn hóa cao, qua đó tạo ra hiệu ứng tích cực

do tính hiệu quả kinh tế theo quy mô mang lại

- Ngành cây CNDN có quan hệ hữu cơ với nhiều ngành hỗ trợ khác, chẳng hạn như ngành dịch vụ vận tải, ngành sản xuất bao bì, ngành sản xuất máy công

cụ nông nghiệp Sự phát triển của ngành này sẽ tác động đến sự phát triển của các ngành khác Tín dụng ngân hàng không chỉ tập trung vốn cho riêng ngành cây CNDN, mà còn tài trợ vốn cho các ngành hỗ trợ, qua đó có tác dụng kích thích sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế

- Đáp ứng nhu cầu tài chính cho cá nhân, hộ nông dân, doanh nghiệp, công

ty xuất nhập khẩu cây CNDN, khách hàng kinh doanh cây CNDN, sau đây gọi chung là khách hàng kinh doanh cây CNDN tăng tính cạnh tranh và quyết định

sự sinh tồn của doanh nghiệp kinh doanh cây CNDN đứng vững trong cạnh tranh trên thương trường nội địa cũng như quốc tế trong điều kiện hội nhập

- Góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành sử dụng cây công nghiệp làm nguyên liệu như ngành sản xuất bao bì, ngành sản xuất máy công cụ nông nghiệp qua đó có tác dụng kích thích sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh

tế

- Tài trợ vốn cho doanh nghiệp kinh doanh cây CNDN, thực hiện các nghĩa

vụ thanh toán kịp thời, nâng cao uy tín doanh nghiệp kinh doanh cây CNDN với bạn hàng trên thị trường

- Buộc các doanh nghiệp kinh doanh cây CNDN phải quan tâm chế độ hạch toán kinh tế khi nhận vốn vay của các NHTM

- Tạo được thêm nhiều việc làm, thu hút lao động nhàn rỗi, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người lao động

- Mở rộng tín dụng nói chung, mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp kinh doanh cây CNDN sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng, giúp ngân hàng tránh các rủi ro về thanh khoản, tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các dịch vụ khác như: thanh toán, bảo lãnh…, giúp thắt chặt mối quan hệ bền vững giữa ngân hàng với khách hàng

Trang 38

- Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ trong năm tài chính

1.2.2 Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển cây công nghiệp dài ngày

Theo Võ Việt Hùng (2009), việc mở rộng hoạt động tín dụng của NHTM thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về gia tăng số lượng khách hàng, quy mô và chất lượng tín dụng Cụ thể trong luận án này việc đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây CNDN được thực hiện qua các chỉ tiêu sau:

1.2.2.1 Gia tăng số lƣợng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ thay đổi số lượng khách hàng vay vốn của năm nay so với năm trước là bao nhiêu Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng vay vốn tăng hơn so với năm trước Điều này còn thể hiện ngân hàng có chính sách mở rộng cho vay với đối tượng khách hàng này Nếu tỷ lệ này giảm nhưng  0 thì cho thấy số lượng khách hàng vay vốn có tăng nhưng tăng với tốc độ giảm hơn trước

Ngoài ra, gia tăng số lượng khách hàng còn làm tăng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đến từng địa bàn, khu vực dân cư Gia tăng số lượng khách hàng vay có thể thực hiện bằng cách khuyến khích, kích thích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình Nếu trước đây sản phẩm này chỉ nhằm vào một đối tượng nhất định trên thị trường thì nay thu hút thêm nhiều đối tượng khác Hơn nữa, một số sản phẩm đứng dưới góc độ khách hàng xem xét thì nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau, do đó có thể nhắm vào những nhóm khách hàng khác nhau hoặc ít quan tâm tới sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách dễ dàng Nhóm khách hàng này có thể được xếp vào thị trường còn bỏ trống mà ngân hàng có thể khai thác

Việc gia tăng số lượng khách hàng còn được thực hiện trên cơ sở đa dạng hoá các đối tượng cho vay, mở rộng đối tượng khách hàng phục vụ Việc mở

Trang 39

rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, qua đó làm tăng số lượng khách hàng, sản phẩm được sử dụng nhiều hơn Để mở rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định để sản phẩm có thể tiếp cận được với khách hàng và thích ứng với từng khu vực và ngân hàng phải tổ chức được mạng lưới giao dịch tối ưu Các chỉ tiêu đánh giá như sau:

 Mức tăng số lƣợng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN:

MT kh = SL t – SL (t-1)

Trong đó:

MTkh: là mức tăng số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN:

SLt: là số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN năm thứ t

Mức tăng số lượng khách hàng vay vốn >0 thể hiện sự gia tăng về số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN năm nay so với năm trước, và ngược lại sẽ thể hiện sự giảm súc về số lượng khách hàng vay vốn, trường hợp bằng 0 thể hiện sự không tăng giảm của số lượng khách hàng vay vốn

 Tỷ lệ tăng số lƣợng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN:

TL kh =

× 100%

Trong đó:

TLkh: Tốc độ tăng số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN

MTkh: Mức tăng số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ thay đổi số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN của năm nay so với năm trước là bao nhiêu

Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng năm nay số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN tăng hơn so với năm trước

Nếu tỷ lệ này giảm nhưng  0 thì cho thấy số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực cây CNDN có tăng nhưng tăng với tốc độ giảm hơn trước

Trang 40

1.2.2.2 Gia tăng quy mô tín dụng ngân hàng đối với cây công nghiệp dài ngày

Quy mô tín dụng ngân hàng thể hiện qua gia tăng doanh số cho vay Doanh

số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay trong giai đoạn nhất định, được so sánh với doanh số cho vay năm trước đó để thấy được tốc độ tăng trưởng Nếu tỷ lệ này tăng cho thấy xu hướng NHTM tăng cho vay đối với các khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu tỷ lệ này giảm nhưng vẫn > 0, nghĩa là ngân hàng hạn chế mở rộng cho vay đối với đối tượng khách hàng này, hoặc việc mở rộng cho vay ổn định hơn năm trước Các chỉ tiêu đánh giá:

 Gia tăng doanh số cho vay đối với cây CNDN:

Gia tăng doanh số cho vay đối với khách hàng trong lĩnh vực cây CNDN

là một trong các nội dung quan trọng của mở rộng tín dụng

 Mức tăng doanh số cho vay đối với khách hàng trong lĩnh vực cây

Chỉ tiêu mức tăng doanh số cho vay tăng hay giảm, phản ánh sự thay đổi quy

mô tín dụng đối với khách hàng trong lĩnh vực cây CNDN

 Tỷ lệ tăng doanh số cho vay đối với cây CNDN:

Doanh số cho vay: là tổng số tiền cho vay cây CNDN trong giai đoạn nhất định, được so sánh với doanh số cho vay năm trước đó để thấy được tốc độ tăng trưởng Chỉ tiêu này thể hiện quy mô của tín dụng ngân hàng đầu tư cho cây công nghiệp trong giai đoạn ấy

Ngày đăng: 12/06/2017, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chính phủ (2007),Quyết định số 81/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 06 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
6. Chính phủ (2014), Quyết định số 893/QĐ-TTg về “Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
30. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (2010), Quyết định số 4164/QĐ-UBND về“Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Năm: 2010
24. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2015), Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015, https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=15507.[ngàytruycập 07/04/2016] Link
1. Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ năm 2011 đến năm 2015 Khác
2. Báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Dương từ năm 2011 đến năm 2015 Khác
3. Báo cáo thông kê hoạt động tín dụng cây công nghiệp dài ngày của ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Dương từ năm 2011 đến năm 2015 Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), Thông tư 18 /2012/TT- BNNPTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm Khác
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứX Khác
8. Hiệp hội Cà phê Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên, 2013, 2014 9. Hiệp hội Cao su Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên, 2013, 2014 10. Hiệp hội Điều Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên, 2013, 2014 11. Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (2014), Báo cáo thường niên, 2013, 2014 Khác
12. Lê Thị Mận (2013), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Khác
13. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bình Dương, Dữ liệu thống kê tổng hợp giai đoạn 2010 - 2014 Khác
14. Ngô Hướng và Đoàn Thanh Hà (2013), Khả năng cung ứng vốn của các ngân hàng thương mại cho phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Kinh tế, TP. HCM Khác
15. Nguyễn Đức Lý (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ Quảng Bình, số 3/2014 Khác
16. Nguyễn Minh Hà (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của nông hộ huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương, Tạp chí Công nghệ ngân hàng, số 76 Khác
17. Nguyễn Minh Kiều (2007), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản thống kê Khác
18. Nguyễn Quốc Nghi (2014), Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nông hộ đối với các chi nhánh ngân hàng cấp huyện ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Khác
19. Nguyễn Sinh Cúc (2005), Phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta. Tạp chí Cộng sản,số 22/2005 Khác
20. Nguyễn Thành Long (2012), Đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại tại thành phố Long Xuyên, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 259/2012 Khác
21. Nguyễn Văn Tiến (1999), Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình tác động của năng lực hoạt động ngân hàng đến mở rộng  tín dụng cho phát triển cây công nghiệp dài ngày - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Hình 1.1. Mô hình tác động của năng lực hoạt động ngân hàng đến mở rộng tín dụng cho phát triển cây công nghiệp dài ngày (Trang 55)
Bảng 1.1 Các biến trong mô hình Logit - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 1.1 Các biến trong mô hình Logit (Trang 63)
Bảng 1.2 Các biến trong mô hình Tobit  Tên - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 1.2 Các biến trong mô hình Tobit Tên (Trang 64)
Bảng 2.2 Doanh số cho vay lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.2 Doanh số cho vay lĩnh vực cây công nghiệp dài ngày tại Bình Dương (Trang 94)
Bảng  2.3  cho  thấy  mức  tăng  doanh  số  cho  vay  trong  lĩnh  vực  cây  công  CNDN tại Bình Dương biến động tăng giảm bất thường - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
ng 2.3 cho thấy mức tăng doanh số cho vay trong lĩnh vực cây công CNDN tại Bình Dương biến động tăng giảm bất thường (Trang 96)
Bảng 2.5 Dƣ nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo khách hàng - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.5 Dƣ nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo khách hàng (Trang 99)
Bảng 2.6 Dƣ nợ tín dụng phân theo cây công nghiệp - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.6 Dƣ nợ tín dụng phân theo cây công nghiệp (Trang 101)
Bảng 2.7 Dƣ nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo mục đích sử dụng - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.7 Dƣ nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo mục đích sử dụng (Trang 102)
Bảng 2.8  Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo phương thức cấp - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.8 Dư nợ tín dụng cây công nghiệp dài ngày phân theo phương thức cấp (Trang 104)
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm ngân hàng - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu phân theo nhóm ngân hàng (Trang 109)
Bảng 2.11 Tầm quan trọng của các nhân tố cấu thành năng lực hoạt động các - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.11 Tầm quan trọng của các nhân tố cấu thành năng lực hoạt động các (Trang 115)
Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy của thang đo - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.12 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Trang 116)
Bảng 2.13 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Bình Dương  Các nhân tố năng lực hoạt động (xếp - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.13 Năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Bình Dương Các nhân tố năng lực hoạt động (xếp (Trang 117)
Bảng 2.24 Thống kê mô tả các biến định tính - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
Bảng 2.24 Thống kê mô tả các biến định tính (Trang 130)
Hình  kinh  tế  vĩ  mô.  Hội  đồng  quản  trị  là  cơ  quan  chịu  trách  nhiệm  cuối  cùng  trong việc phê duyệt chiến lược rủi ro tín dụng - Mở rộng tín dụng ngân hàng để phát triển bền vững cây công nghiệp dài ngày của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình dương
nh kinh tế vĩ mô. Hội đồng quản trị là cơ quan chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc phê duyệt chiến lược rủi ro tín dụng (Trang 176)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm