Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thiện hình 1.4 SHD trang 9 - HS thảo luận và hoàn thiện - GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp kh
Trang 1- Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và tiến trình nghiên cứu khoa học
- Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống
2 Kỹ năng
- Hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học
- Các kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin
3 Thái độ
- Tạo hứng thú, lòng say mê môn khoa học
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và yêu
cầu các em ghi lại ý kiến vào vở
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo
? Trong những hoạt động trên, hoạt động
nào con người chủ động tìm tòi, khám
Trang 2phá ra cái mới
+ Hoạt động: a, b, c, h
? Những hoạt động nào con người chủ
động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là
những hoạt động gì
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
? Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới, con
người cần phải suy nghĩ và làm theo các
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí
nghiệm dự đoán hiện tượng xảy
- HS thảo luận thống nhất và làm thí
nghiệm dự đoán
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thiện bài
1 Hoạt động nghiên cứu khoa học Thí nghiệm 1: Giọt mực sẽ hoà tan
nhanh hơn trong nước nóng hơn
Trang 3+ Nghiên cứu khoa học
* GV lưu ý sửa câu chữ cho HS sao cho
- Những phán đoán của con người để đưa
ra câu trả lời sơ bộ về một vấn đề (hay câu hỏi nghiên cứu), mà chưa được chúng minh gọi là những giả thuyết
Trang 42 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn
thiện hình 1.4 SHD trang 9
- HS thảo luận và hoàn thiện
- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác
nhận xét và chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Hình c,d là hoạt động NCKH
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ và yêu cầu các
em dưới lớp vẽ tóm tắt quy trình nghiên
cứu vào vở
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện xây dựng phương án nghiên cứu
khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi đặt ra
là loại giấy thấm nào hút được nước
? Hãy tự tìm kiếm trên mạng internet,
trao đổi với người thân để kể cho bạn
trong lớp biết về một thành tựu nghiên
cứu khoa học mà em biết
+ Thực hiện ở nhà với người thân
? Viết tóm tắt nội dung trên ra giấy, chia
sẻ với các bạn qua: “góc học tập” của
lớp.
+ Thực hiện qua: “góc học tập” của lớp
- GV yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung
+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt,
Tủ lạnh
- Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với các
bạn bằng bài viết gửi vào góc học tập của
lớp
+ Nước vôi trong hóa đục, Nước có vị
cam, bông hồng bạch có màu của màu
cốc nước…
2 Quy trình nghiên cứu khoa học
- Quy trình nghiên cứu khoa học gồm 6 bước
B1 Xác định vấn đề B2 Đề xuất giả thuyếtB3 Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểmchứng giải thuyết
B4 Thu thập và phân tích số liệuB5 Thảo luận và rút ra kết luậnB6 Báo cáo kết quả
III Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Kể tên các dụng cụ và cách sử dụng trong phòng thí nghiệm
2 Hướng dẫn về nhà
Trang 5- Học bài tìm hiểu bài 4
- Chuẩn bị một số mẫu túi kẹo…tem thư
- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm
- Lập được bảng số liệu khi tiến hành quan sát, thí nghiệm
- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học
3 Thái độ
- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1-4.3
yêu cầu HS quan sát và vẽ hình vào vở
- HS quan sát và vẽ hình vào vở
? Hãy ước lượng đường kính của cái bút
em đang viết là bao nhiêu
- HS quan sát ước lượng
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời
- HS thảo luận và hoàn thiện
- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác
1 Cách sử dụng đồng hồ bấm giây
Trang 6- GV yêu cầu các em thảo luận nhóm lớn
trả lời câu hỏi
? Em và các bạn đã sử dụng đồng hồ
bấm giây như thế nào
? Hãy nói ra cách em quan sát và đo thời
gian như thế nào
? Tại sao có sự khác nhau về thời gian
trong cùng một tờ giấy khi để phẳng, vo
tròn khi cắt tua
+ Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí
càng lớn thì thời gian rơi đo được càng
lớn hơn
? Kết quả của nhóm em và các nhóm
khác giống nhau hay khác nhau? Nếu
khác nhau em hãy đưa ra lời giải thích
tại sao
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ
Bước 1: Bật đồng hồ (sử dụng tay thuận
để cầm đồng hồ), ngón tay cái hoặc ngón tay chỏ đặt tại vị trí nút “start/stop”
Bước 2: Chuyển về chế độ màn hình hiểnthị 0:00
Bước 3: Nhấn nút “start/stop”, đồng hồ bắt đầu chạy
Bước 4: Nhấn tiếp nút “start/stop” để dừng ghi, đọc trên màn hình hiển thị số thời gian thực hiện hành động
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm lấy mẩu lá
cây cắt ngắn thay cho sợi tóc
- HS các nhóm tiến hành thí nghiệm
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ được vào
vở cho biết đường kính là bao nhiêu mm
- GV thông báo kết quả thí nghiệm so sánh khí
khi hít vào và khi thở ra
? So sánh mức khí oxi khi hít vào và khi thở ra
? Tại sao có sự khác nhau về hàm lượng khí
oxi khi hít vào và khi thở ra
? Ngoài các khí oxi và cacbonic có khí nào
khác trong khí hít vào và thở ra của em
không?
+ Gợi ý: khí nitơ khoảng 78% khí hiếm
khoảng dưới 1%
Trang 8- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 4 phần c chuẩn bị một hộp sữa chua
Vỏ một số gói kẹo, một số loại hoa…
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát bằng kính lúp
vỏ bao bì, nhị hoa vẽ vào vở
- HS quan sát và vẽ vào vở
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm quan
sát sữa chua dưới kính hiển vi
- HS làm thí nghiệm quan sát theo hướng
dẫn
? Em đã quan sát được những gì? Vẽ
hình quan sát được Từ hình quan sát
được em em có câu hỏi hay thắc mắc gì
không
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
Trang 9- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về an
toàn thí nghiệm, vệ sinh môi trường
- Mỗi chất có những tính chất nhất định (Tính chất vật lí được thể hiện ở trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí), nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi Khả năng biến đổi thành chất khác là những tính chất hoá học)
2 Kĩ năng
- Phân biệt được vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo;
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợp đơn giản
3 Thái độ
- Học sinh có hứng thú, có tinh thần say mê trong học tâp
- Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Tranh ảnh SGK
2 Học sinh
- Chuẩn bị bảng 5.1
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thiện bài tập điền từ SHD trang 40-41
- HS thảo luận và làm bài tập
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chuyển ý
- Giáo viên yêu cầu các em làm việc theo
cặp đôi, các em trao đổi kể được tên một
- Giáo viên cần yêu cầu các em làm việc
cá nhân Từng em đọc đoạn thông tin ghi
nhận 3 trạng thái của nước
- HS đọc thông tin ghi nhớ kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
- GV nhận xét và yêu cầu HS làm việc cá
nhân làm bài tập điền từ
- HS đọc thông tim làm bài tập
- GV gọi 1-2 em báo cáo các em khác
I Chất
- Vật thể có 2 loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
- Ở đâu có vật thể ở đó có chất
II Ba trạng thái của chất
- Khi chất ở trạng thái rắn các hạt sắp xếpkhít nhau và dao động tại chỗ, ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau còn ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn về nhiều phía (hỗn độn)
Trang 11- Phân biệt đuợc tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược.
- Quan sát đuợc tế bào duới kính hiển vi (ví dụ tế bào vảy hành)
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về “tế bào”
3 Thái độ
- Cẩn thận tỉ mỉ khi tiến hành thí nghiệm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Em hãy quan sát hình 8.4 và cho biết
đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên ngôi nhà, củ
Trang 12– Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên quả bưởi
trên biểu bì hành; quả bưởi – múi bưởi –
tép bưởi), thảo luận để nêu bật được vai
trò của từng viên gạch xây nên ngôi nhà,
từng ô nhỏ củ hành “xây nên” củ hành,
từng tép bưởi “xây nên” múi bưởi và quả
bưởi: là đơn vị cơ bản
? Liệu các sinh vật sống có đuợc “xây”
nên theo nguyên tắc tương tự như vậy?
Làm thế nào để chứng minh đuợc điều đó
? Hạt bưởi có phải là đơn vị nhỏ nhất
cấu tạo nên quả bưởi không
- Giáo viên có thể giới thiệu cho các em
biết về lịch sử phát hiện ra tế bào của các
nhà khoa học
- 1632–1723: Antony van leeuwenhoek
tự mình tìm cách mài các thấu kính
để sáng tạo ra kính hiển vi Ông đã vẽ
lại các protozoa (động vật nguyên sinh)
trong nước mưa cũng như vi khuẩn
trong miệng mình
- 1665: Robert Hooke đã phát hiện các
tế bào trong nút bấc, và sau đó là trong
các mô thực vật sống bằng kính hiển vi
- 1839: Theodor Schwann và Matthias
Jakob Schleiden phát biểu nguyên lí
rằng các thực vật và động vật được
cấu thành từ tế bào, chứng tỏ các tế bào
là đơn vị cấu trúc và phát triển của sinh
vật, từ đó mà người ta xây dựng nên
Học thuyết Tế bào Năm 1862, Louis
Pasteur bằng thực nghiệm chứng minh
sự sống không tự ngẫu sinh
Những tuyên bố này là nền tảng cho Học
Trang 13- GV yêu cầu HS quan sát tế bào biểu bì
vẩy hành hình 8.4 A SHD trang 70 trả lời
câu hỏi
? So sánh vai trò của tế bào vảy hành đối
với cây hành và vai trò của viên gạch đối
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- Tế bào là gì tế bào có kích thước như thế nào
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và chuẩn bị bài 7 Tế bào Nghiên cứu câu hỏi phần B3.4, C
- Tìm hiểu các thành phần của tế bào và chức năng của các phần đó
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.2 và 5.3 1 Thành phần cấu tạo của tế bào
Trang 14trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5.4 chỉnh
sửa lại chú thích sao cho đúng
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
nào và chức năng của các phần đó
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS làm bài tập Ðiền vào
bảng chữ Ð (đúng) hoặc S (sai)
Tất cả các sinh vật sống đều được
cấu tạo nên từ tế bào.
Đ
Tế bào chỉ phát hiện thấy ở thân
cây còn ở lá cây không có tế bào. S
Phần lớn các tế bào có thể duợc
quan sát thấy bằng mắt thuờng.
S
- Một tế bào gồm có các bộ phận+ Màng sinh chất: bao ngoài tế bào, có chức năng bảo vệ và trao đổi chất có chọnlọc cho tế bào
+ Tế bào chất: dạng thể lỏng, là nơi dự trữ và diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào
+ Nhân: là trung tâm điều khiển của tế bào, chứa vật chất di truyền (ADN) và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
* Một số thành phần chỉ có ở tế bào thực vật:
+ Vách tế bào: bao ngoài màng sinh chất
ở tế bào thực vật, có chức năng bảo vệ và tạo nên hình dạng xác định cho tế bào thực vật
+ Không bào lớn: chiếm hầu hết thể tích của tế bào chất, chứa đầy dịch bào
+ Lục lạp: chứa diệp lục giúp cây thực hiện quá trình quang hợp
III Tổng kết bài học
1 Củng cố
Trang 15hân
3 4
- Tế bào là gì tế bào có kích thước như thế nào
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và chuẩn bị mỗi nhóm 1 củ hành
- Về nhà thực hiện nội dung 1 cùng bố mẹ, người thân phần D
Câu 1 (6 điểm) Trình bày cấu tạo và chức năng của 1 tế bào điển hình
Câu 2 (3 điểm) chú thích cho hình vẽ dưới đây
+ Màng sinh chất: bao ngoài tế bào, có chức năng bảo vệ và
trao đổi chất có chọn lọc cho tế bào
+ Tế bào chất: dạng thể lỏng, là nơi dự trữ và diễn ra hầu hết
các hoạt động sống của tế bào
+ Nhân: là trung tâm điều khiển của tế bào, chứa vật chất di
truyền (ADN) và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
222
2 1 Thành Tế bào; 2 Màng sinh chất; 3 Chất tế bào; 4 Nhân;
5 Không bào; 6 Lục lạp
Mỗi đúng0,25điểm
Trang 163 Vì tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào 1
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
(4) Cắt lấy một mẩu nhỏ biểu bì hành Ðể
nó lên lam kính vào chỗ giọt nuớc cất.(5) Thêm một giọt nuớc cất và dậy lamen (lá kính mỏng) lên Cố gắng không dể có quá nhiều bọt khí duới lamen
(6) Quan sát lớp biểu bì duới kính hiển vi(7) Vẽ và chú thích hình em quan sát đuợc
III Tổng kết bài học
1 Củng cố
- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm, tự luận:
1 Tế bào:
A là đơn vị xây dựng nên thân nguời, không phải là đơn vị cấu tạo nên phần đầu
B Đều có kích thuớc nhỏ, luôn phải dùng kính hiển vi mới quan sát thấy
C có các thành phần chủ yếu là màng sinh chất, tế bào chất và nhân
D quá bé nên chỉ chứa tế bào chất, không thể chứa nhân ở bên trong
2 Ðiền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau (chọn trong số các từ: đơn vị;
tế bào; mô; đơn bào): Các sinh vật sống trên Trái Ðất như cây cối, con nguời, các
động vật đều đuợc cấu tạo từ nhiều (1)………… , gọi là sinh vật đa bào Các sinh vật nhỏ, nhu vi khuẩn, chỉ đuợc cấu tạo từ một tế bào, gọi là sinh vật (2)…………
Tế bào chính là (3)………… cấu tạo nên cơ thể sống
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và tìm hiểu về các loại tế bào
Trang 17- Trình bày được khái niệm “mô”; “cơ quan”
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát,
- Trình bày
3 Thái độ
- Tinh thần, thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn các em hoạt động
cá nhân: quan sát và đọc chú thích thành
phần của tế bào, lập bảng so sánh 3 loại
tế bào theo các tiêu chí trong sách đưa ra:
Tế bàonhân sơ
Tế bàođộngvật
Tế bàothực vật
Trang 18- GV yêu cầu HS quan sát bảng so sánh 3
loại tế bào tìm điểm khác biệt của 3 loại
tế bào này
- HS thảo luận tìm ra điểm khác nhau ở 3
loại tế bào dựa vào tiêu chuẩn: có hay chưa
có màng nhân, có hay không có thành tế bào,
có hay không có không bào
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 thảo luận
cặp đôi trả lời câu hỏi
? Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực
vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn
? Mô là gì? Hệ cơ quan là gì?
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng đảm nhận một chức năng
- Cơ quan: gồm nhiều loại mô
- Nhiều cơ quan phối hợp hoạt động đảm nhận những chức năng quan trọng của cơ thể tạo thành hệ cơ quan
- Cơ thể: Gồm nhiều hệ cơ quan
Trang 19- Nghiên cứu bài
II Tổ chức dạy học
1 Khởi động
- BHT cho HS chơi trò chơi xì điện
? Mô là gì? Hệ cơ quan là gì? Có mấy loại tế bào
- GV nhận xét và vào bài
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi thảo
luận nhóm hoàn thành bảng SHD trang
? Kể tên các cấp độ cấu trúc của cơ thể
- HS quan sát trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt kiến thức nếu cần
1 So sánh tế bào nhân sơ (vi khuẩn) và
tế bào nhân thực (tế bào động vật, tế bào thực vật ):
2 Phân biệt tế bào thực vật, động vật:
- Tế bào thực vật: Tế bào thịt lá, tế bào biểu bì hành
- Tế bào động vật: tế bào thần kinh, tế bào niêm mạc miệng, tế bào niêm mạc họng, tế bào cơ trơn
3 Các cấp độ cấu trúc của cơ thể
Nguyên tử -> Phân tử -> Té bào -> mô ->
cơ quan -> hệ cơ quan -> Cơ thể
Trang 20- Mô tả được sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi chất.
- Nêu đuợc các buớc đơn giản phân chia tế bào thực vật, tế bào động vật
- Giải thích được cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh phân tích tổng hợp
- Làm việc nhóm, trình bày chia sẻ
3 Thái độ
- Biết bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV cho HS khởi động như SHD
+ Hình 1: Phụ nữ mang bầu (đứa trẻ phát triển trong bụng mẹ)
+ Hình 2: Em bé vài tháng tuổi, Hình 3: Em bé 2, 3 tuổi đã biết đi
- Giáo viên hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Gợi ý: nhờ thức ăn cơ thể lớn lên về kích thước và khối lượng Từ đó, giáo viên hướng dẫn các em về sự tăng lên của số lượng tế bào khiến cơ thể lớn lên
Chú thích hình 9.2: Tế bào thực vật
1– thành tế bào; 2– màng sinh chất; 3– tế bào chất; 4–nhân; 5– lục lạp; 6– không bào
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên hướng dẫn các em thảo luận
nhóm: quan sát sự thay đổi về kích thước
của tế bào và các thành phần bên trong tế
bào trong hình 9.3, ghi lại các bước của
quá trình lớn lên và phân chia tế bào, sau
khi thống nhất ý kiến giữa các nhóm, đối
Trang 21chiếu với phần thông tin trong sách
hướng dẫn học
- Học sinh quan sát hình 9.4 nêu lên được
mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia
của tế bào: Sự lớn lên là cơ sở của sự
phân chia tế bào, lớn lên và phân chia tế
bào là 2 pha của chu kì tế bào
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc lại thông tin, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi SHD trang 74
- HS đọc thông tin thảo luận
? Tế bào lớn lên như thế nào
? Nhờ đâu tế bào lớn lên được
- Nhờ quá trình trao đổi chất mà tế bào
Trang 22- GV nhận xét và yêu cầu HS tiếp tục trả
lời câu hỏi
? Tế bào phân chia như thế nào
- Quá trình phân chia diễn ra như sau:
+ Đầu tiên từ một nhân hình thành 2
nhân, tách xa nhau
+ Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất
hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ
thành 2 tế bào con
? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia ?
+ Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng
phân chia tạo ra tế bào mới cho cơ thể
thực vật
? Các cơ quan thực vật như rễ, thân, lá…
lớn lên bằng cách nào ?
- Các cơ quan thực vật như rễ, thân, lá
lớn lên là nhờ sự phân chia và lớn lên của
tế bào
? Như vậy từ 1 tế bào mẹ, sau 1 lần phân
chia sẽ cho ra mấy tế bào con.
+ 2 tế bào con
- GV gọi 1 nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi SHD trang 75
? Thiết kế một thí nghiệm để trồng cây
đậu
? Đo chiều cao cây và đếm số lá 2
lần/ngày
Thiết kế thí nghiệm ảnh hưởng của nước
(hoặc ánh sáng) đối với sự sinh trưởng
của cây đậu
- GV gọi 1 nhóm trình bày các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và hướng dẫn các nhóm
nếu cần
Tế bào non mới hình thành có kích thước
bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần lên thành tế bào trưởng thành
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cây sinh trưởng và phát triển
Trang 23- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể.
- Phân biệt được các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật và cơ thể động vật
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật
- Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật
2 Kỹ năng
- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động vật trong môi truờng sống xung quanh
3 Thái độ
- Biết bảo vệ môi trường sống của động thực vật và bảo vệ môi trường sống
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- GV cho HS khởi động như SHD Những đặc điểm giúp các em phân biệt vật sống
và không sống Từ đó chuyển ý sang phần kiến thức mới
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi
? Di chuyển: Tại sao thực vật và động
vật cần di chuyển (chuyển động)? Em
hãy đưa ra một số ví dụ?
? Hô hấp: Em hãy cùng các bạn thực
hiện 1 thí nghiệm nhỏ: hãy bịt mũi lại và
thở, sau đó ngậm miệng và thở Em hãy
mô tả hiện tưởng xảy ra và ghi vào vở
1 Dấu hiệu đặc trưng của tổ chức cấp
cơ thể
Trang 24Em có cần cả mũi và miệng để thở hay
không? Tại sao? Tại sao chúng ta cần
phải hít thở?
? Sinh sản: Thảo luận với các bạn trong
nhóm để trả lời câu hỏi sau: Ở độ tuổi
bao nhiên thì các vật sống không cần bố
mẹ chúng nữa? Hãy đưa ra một số ví dụ
mà em biết?
? Cảm ứng: Em hãy tìm một vài sự vật
trong phòng mà khi chạm vào em cảm
thấy có 1 trong các đặc điểm sau: mềm;
nhẵn; gồ ghề? Ghi lại tên của vật mà em
tìm thấy vào vở.
? Dinh dưỡng: Em hãy nêu một số ví dụ
về các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ con
người và các loại thức ăn không tốt cho
sức khoẻ con người?
? Sinh trưởng: Thảo luận với các bạn
trong nhóm để tìm ra 4 sinh vật có khả
năng sinh trưởng (cả thực vật và động
vật) và ghi lại vào vở.
? Bài tiết: Hãy thảo luận với các bạn để
trả lời câu hỏi: Tại sao các loài động vật
cần phải bài tiết? Chúng có sử dụng hết
hoàn toàn những thứ mà chúng ăn mỗi
ngày không
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS kẻ bảng theo mẫu và ra
ngoài sân trường hoàn thiện bảng
Đã từng sống
Vật không sống
- GV kiểm tra vở của một số HS
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SHD
trang 80 trả lời câu hỏi
? Co thể đơn bào, đa bào là gì
? Mô là gì
? Nếu mô cơ tim, quả tim, cũng như hệ
tuần hoàn bị tách ra khỏi, cơ thể chúng
có hoạt động co rút, bơm máu và tuần
Trang 25hoàn máu được không? Tại sao?
+ Chúng không hoạt động được vì khi đó
chúng không thuộc 1 thể thống nhất,
không thể thực hiện chức năng
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Tại thời điểm này, em đang thể hiện
đặc điểm nào? Giải thích?
+ Tuỳ vào mỗi cá nhân có thể đưa ra 1
hoặc 2 đặc điểm và giải thích vì sao lại là
+ Bông hoa sen đang thể hiện đặc điểm
sinh sản: vì có nhị và nhuỵ giúp hình
Trang 26thành hạt – duy trì nòi giống.
? Chiếc oto giống với sinh vật sống như
thế nào
+ Chiếc ô tô giống với sinh vật sống: di
chuyển, thải chất thải và cảm ứng
? Điều gì khiến chiếc xe khác với cơ thể
sống
+ Không sinh trưởng, không sinh sản
- GV kẻ bảng gọi lần lượt 4 em HS lên
bảng điền nội dung bảng 10 SHD trang
b Con nguời thuộc động vật hay thực vật
c Nêu đặc điểm đặc trưng của cấp cơ
thể, phân biệt cấp cơ thể với cấp tế bào:
+ 7 đặc điểm Tế bào là đơn vị cơ bản
cấu tạo nên cơ thể
d Hình chuột: A– dinh dưỡng; B–Bài
tiết; C– Sinh sản; D– sinh trưởng
- GV goi 1 vài HS trả lời lớp bổ sung
STT Động vậtTên loàiThực vật Trong tự nhiênVai trò trong tự nhiên và trong đời sốngTrong đời sống
Trang 27- Phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của các biến dạng
đó Tích hợp với mô hình thực tiễn để HS biết được cơ quan sinh dưỡng của cây chè
2 Kỹ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
3 Thái độ
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và bảo
vệ cây trồng trong gia đình nói riêng và trong môi trường sống nói chung
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS bỏ các loại cây đã
chuẩn bị lên bàn và trả lời câu hỏi SHD
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
Trang 28- GV yêu cầu HS dùng kính lúp quan sát
rễ cây ngô, cây đỗ đen đối chiếu với hình
11.2 nhận biết lông hút của rễ
- HS quan sát, nhận biết lông hút
- GV yêu cầu HS đọc thông tin điền từ
vào chỗ trống
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ
hút nước và muối khoáng hoà tan.
Rễ cây có lông hút Chức năng của lông
hút là hút nước và chất khoáng hoà tan
- GV tích hợp với mô hình thực tiễn
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11.3 SHD
gọi tên các bộ phận của thân cây
- GV gọi 1 HS trả lời chia sẻ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp trả
lời câu hỏi
? Nêu điểm giống nhau giữa thân và
cành
+ Đều gồm những bộ phận giống nhau
nên cành còn được gọi là thân phụ
? Phân biệt chồi nách và chồi ngọn
+ Đỉnh thân chính và cành có chồi ngọn
Dọc thân và cành có lá, ở kẽ lá là chồi
nách Chồi nách phát triển thành cành
còn thân do chồi ngọn phát triển thành
- GV gọi 1 cặp báo cáo chia sẻ
- Lớp nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV phát thẻ nhớ yêu cầu HS thảo luận
nhóm hoàn thành bài tập phiếu học tập
1,2 SHD trang 89
- GV gọi 1 nhóm trả lời phần điền từ
- HS trả lời lớp nhận xét bổ sung chia sẻ
- Tuỳ theo cách mọc của thân mà người
ta chia thân làm 3 loại: Thân đứng (thân
Trang 29- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình
11.4 điền vào chỗ trống
- GV gọi 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức phụ lục 1
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thiện bài tập điền từ
- GV gọi 1 HS trả lời chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV tích hợp với mô hình thực tiễn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
câu hỏi
? Chức năng quan trọng nhất của lá là gì
+ Chức năng quan trọng nhất của lá là
quang hợp
? Chú thích vào hình 11.5
+ 1 Cuống lá; 2 Gân lá; 3 Phiến lá
- GV yêu cầu HS mang hết lá ra kết hợp
với hình 11.7 hoàn thành phiếu học tập
SHD trang 92
- HS quan sát thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
câu hỏi SHD trang 92
? Nhận xét hình dạng, kích thước màu
sắc của phiến lá so sánh diện tích bề mặt
của phần phiến so với phần cuống
+ Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt, hình
dạng và kích thước khác nhau, diện tích
bề mặt của phiến lá lớn hơn so với phần
nhất của lá Những đặc điểm đó giúp
phiến lá có thể thu nhận được nhiều ánh
sáng để chế tạo chất hữu cơ nuôi cây
? Có bao nhiêu kiểu gân lá đó là những
c Chức năng của thân
- Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá
Trang 30IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- GV cho HS nhắc lại nội dung chính của bài
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và nghiên cứu bài hoàn thành bảng SHD trang 94
- chuẩn bị một củ khoai lang, một củ su hào còn cả rễ, thân, một cành xương rồng
Phụ lục 1
– Cây dừa: thân cột Cây đậu Hà Lan: Thân leo nhờ tua
cuốn– Một loại cây bìm bìm:Thân leo nhờ thân
- GV cho HS chơi trò chơi xì điện
? Rễ cây gồm mấy loại
? chức năng của rễ
? Các bộ phận của thân cây? Có mấy loại thân và chức năng của thân cây
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV tích hợp với mô hình thực tiễn
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11.8 thảo
luận nhóm hoàn thành bảng SHD trang
94
3 Lá cây
b Các loại lá cây
- Có 2 nhóm lá chính là lá đơn và lá kép
Trang 31? Đặc điểm hình thái thường được dùng
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là rễ
cây là gì
+ Không phân đốt, có thể mang chồi
? Đặc điểm hình thái thường được dùng
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là
thân cây là gì
+ Mang lá, chồi, có thể phân đốt
? Đặc điểm hình thái thường được dùng
để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là lá
cây là gì
+ mọc ra từ thân và ở dưới chồi, có thể là
phần kéo dài của phiến lá, gân lá, có thể
tách ra khỏi thân tương đối dễ dàng
- GV gọi 1 nhóm báo cáo các nhóm khác
nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu vật
và cho biết củ khoai lang, củ khoai tây,
gai cây xương rồng thuộc bộ phận nào
của cây? Giải thích
+ Củ khoai lang thuộc rễ cây vì
không phân đốt, có rễ con mọc ra
từ củ
+ Củ su hào thuộc thân cây vì
mang lá, chồi
+ Gai xương rồng là do lá cây biến đổi
thành vì mọc ra từ thân và ở dưới chồi
- GV gọi 1 nhóm báo cáo các nhóm khác
nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11.9 kết
hợp với mẫu vật hoàn thành phiếu học
tập
- GV kẻ phiếu gọi đại diện 3 nhóm trình
bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
4 Biến dạng của rễ, thân, lá
- Một số loại rễ biến dạng thực hiện chức năng khác nhau của cây như rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa, tạo quả Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên
rễ thở giúp cây hô hấp trong khong khí
- Một số loại thân biến dạng thực hiện cácchức năng khác nhau của cây như thân
củ, thân rễ chứa chất dự trữ, thân mọng nước dự trữ nước
- Một số loại lá biến dạng thực hiện các chức năng khác nhau của cây như lá biến thành gai, tua cuốn hoặc tay móc, lá vảy…lá dự trữ chất hữu cơ, bắt mồi
Trang 32- GV nhận xét và chốt kiến thức phụ lục 2
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 11.1 trả
lời câu hỏi
? Kể tên một số loại rễ, thân, lá biến
dạng Chúng có chức năng gì
? Sự biến dạng của rễ, thân, lá có ý
nghĩa gì đối với đời sống của cây
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
Cuống chính phân nhánh thành nhiều cuống con
Lá chét Không có lá chét Mỗi cuống con mang 1 phiến gọi là lá chét
Khi lá rụng Khi rụng thì cả cuống và phiến cùng rụng
một lúc
Thường lá chét rụng trước, cuống chính rụng sau
Vị trí của chồi nách Chồi nách nằm ở phíatrên cuống
Chồi nách chỉ có ở phía trêncuống chính, không có ở cuốngcon
Chức năng đối với cây
Tên rễ biến dạng
(rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút)
2
Câytrầukhông
Rễ phụ mọc từthân và cành trênmặt đất, móc vàotrụ bám
Giúp cây leo
Trang 33Cây tầm
gửi
Rễ biến đổi thànhgiác mút đâm vàothân hoặc cành củacây khác
Lấy thức ăn
từ câychủ
Lấy oxi cungcấp cho cácphần rễ dướiđất
Chức năng đối với cây
Tên thân biến
dạng (thân củ,
thân rễ, thân mọng nước)
1 Củ su hào Thân củ nằm trên
mặtđất
Dự trữ chất dinh dưỡng
Dự trữ chất dinh dưỡng
Thân củ
3 Củ gừng Thân rễ nằm trong
đất
Dự trữ chất dinh dưỡng
Thân rễ
rồng
Thân mọng nước, mọc trên mặt đất
Dự trữ nước
Quang
Thân mọng nước
Bảng 3: Một số loại lá biến dạng STT
Tên vật
mẫu
Đặc điểm hình thái của lá biến dạng
Chức năng đối với
rồng
Lá có dạng gai nhọn
Làm giảm
sự thoát hơi nước
Tay móc
Trang 344 Củ dong
ta
Lá phủ trên thân, rễ,
có dạng vảy mỏng,màu nâu nhạt
Che chở, bảo
vệ cho chồicủa thân rễ
Lá vảy
5 Cù hành Bẹ lá phình to
thành vảy dày, màu trắng
Chứa chất dự trữ cho cây
Lá dự trữ
đất
Trên lá có rấtnhiều lông tuyếntiết chất dính thuhút và có thể tiêuhoá con mồi
Bắt và tiêu hoá ruồi
Lá bắt mồi
ấm
Gân lá phát triểnthành cái bình cónắp đậy, thành bình
có tuyến tiết chấtdịch thu hút và tiêuhoá được sâu bọ
Bắt và tiêuhoá sâu bọchui vàobình
- GV cho HS chơi trò chơi xì điện
? Rễ cây gồm mấy loại ? chức năng của rễ
? Các bộ phận của thân cây? Có mấy loại thân và chức năng của thân cây
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SHD
trang 97 trả lời câu hỏi SHD trang 98
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi
? Phân biệt cơ quan sinh dưỡng của cây
xanh
? Điều gì xảy ra với cây nếu cây đó bị
Trang 35vặt toàn bộ phần lớn số lá
? Điều gì xảy ra với cây nếu cây đó bị
cắt phần lớn số rễ
- GV gọi 1 vài cặp báo cáo chia sẻ
- GV nhận xét và sửa sai nếu cần
- GV cho HS chơi trò chơi đố bạn
- Kiểm tra lại kiến thức các bài sau:
+ Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm
+ Đo độ dài thể tích thí nghiệm
+ Làm quen với thí nghiệm thực hành khoa học
- Tích cực, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị đ ồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Đề kiểm tra + đáp án
2 Học sinh
- Nghiên cứu bài
- Đề kiểm tra gồm trắc nghiệm khách quan và tự luận
III Tổ chức dạy học
1.Ổn đ ịnh tổ chức
2 Kiểm tra
A Ma trận
Trang 36Đo độ dài
thể tích
- Thông hiểu các quy ước viết kết quả đo
- Nhận biết được hỗn hợp và chất tinh khiết.
- Phân biệt được tính chất vật lý, tính chất hóa học.
tử
- Phân biệt được đơn chất, hợp chất
- Kí hiệu hóa học
Trang 37Số điểm 1,0 đ 1,5đ 20% 2 đ
Pisa
B Thiết kế được các bước tiến hành thí nghiệm tách muối ra khỏi cát
I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Câu 1( 1,0đ) Lựa chọn các cụm từ ở cột B điền vào cột A cho đúng
Nước giếng tồn tại ở trạng thái:………
RắnLỏngkhí
Cái bàn tồn tại ở trạng thái:………
Trong tự nhiên khí oxi tồn tại ở trạng thái:…………
Cái thước kẻ tồn tại ở trạng thái:………
Câu 2: ( 1,0) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí) màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trongnước, nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, tính dẫn điện thuộc tính chất:………
Khả năng biến đổi thành chất khác, thí dụ khả năng phân hủy, tính cháy đượcthuộc tính chất:………
II Phần tự luận: (5,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm)
Em hãy kể tên các bộ phận của kính lúp? Nêu tác dụng của kính lúp?
Câu 4: (1,0 điểm) Để đo được chính xác nhất (Sai số nhỏ nhất) phải chú ý đến quy
ước viết kết quả đo như thế nào?
Câu 5: ( 2,5 điểm)
Em hãy nêu 6 bước tiến hành làm tiêu bản quan sát đường kính của sợi tóc?
Câu 6 (1,0 điểm)
a Viết kí hiệu hóa học các nguyên tử sau: Hiđrô; oxi
b Cho một số chất có công thức hóa học sau: Nitơ (N2); muối ăn (NaCl);
lưu huỳnh (S); canxi oxit (CaO)
Trang 38Em hãy cho biết đâu là đơn chất đâu là hợp chất?
Câu hỏi: Bằng những hiểu biết của mình em hãy nêu các bước tiến hành tách muối ra
0,250,250,250,25
3
* Kể tên các bộ phận của kính lúp: gồm Tay cầm, khung kim loại
(hoặc nhựa), tấm kính rìa mỏng
* Tác dụng của kính lúp: Giúp chúng ta quan sát tốt hơn các vật
có kích thước nhỏ
0,50,5
4
- Để đo chính xác kết quả đo phải bố trí các vật cần đo, dụng cụ
đo tuân theo các bước đo và chú ý đến cách đọc kết quả
- Quy ước viết kết quả đo:
Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộng các kết quả các lần đo
( cộng trừ sai số)
0,50,5
5
6 bước làm tiêu bản quan sát đường kính của sợi tóc:
B1: Lấy một sợi tóc bất kỳ
B2: Rửa sợi tóc qua nước xà phòng sau đó rửa qua nước sạch
B3: Cắt nhỏ sơi tóc dài khoảng 5mm (lấy 20 mẩu)
B4: Nhỏ giọt nước cất lên lam kính (nới có sợi tóc)
B5: Đặt la men lên giọt nước
B6: lên kính và quan sát
0,50,50,50,50,250,25
6
a Viết kí hiệu hóa học các nguyên tử sau:
Hiđrô : H
Oxi: O
b Đơn chất là : Nitơ (N2); lưu huỳnh (S)
Hợp chất là: Muối ăn (NaCl); Canxi oxit (CaO)
0,250,25
0,250,25
* Mức đầy đủ
Trang 39Câu 7
- Bỏ muối ăn và cát vào cốc nước, dùng đũa thủy tinh khuấy đều
cho muối tan
- Rót từ muối ăn và cát vào phiễu lọc
- Ta thu được cát phía trên giấy lọc
- Nước muối đi qua giấy lọc đem đun trên ngọn lủa cô cạn ta thu
được muối ăn kết tinh
Như vây ta đã tách được muối ra khỏi hỗn hợp muối và cát
ĐỀ LẺ
I Trắc nghiệm khách quan: (2 điểm)
Câu 1( 1,0đ) Lựa chọn các cụm từ ở cột B điền vào cột A cho đúng
Rượu tồn tại ở trạng thái:………
RắnLỏngkhí
Cái bút bi tồn tại ở trạng thái:………
Trong tự nhiên khí cacbonic tồn tại ở trạng thái:…………
Cái compa tồn tại ở trạng thái:………
Câu 2: ( 1,0) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí) màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trongnước, nhiệt độ nóng chảy nhiệt độ sôi, tính dẫn điện thuộc tính chất:………
Khả năng biến đổi thành chất khác, thí dụ khả năng phân hủy, tính cháy đượcthuộc tính chất:………
II Phần tự luận: (5,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm)
Em hãy kể tên các bộ phận của kính lúp? Nêu tác dụng của kính lúp?
Câu 4: (1,0 điểm) Để đo được chính xác nhất (Sai số nhỏ nhất) phải chú ý đến quy
ước viết kết quả đo như thế nào?
Câu 5: ( 2,5 điểm)
Em hãy nêu 6 bước tiến hành làm tiêu bản quan sát đường kính của sợi tóc?
Câu 6 (1,0 điểm)
a Viết kí hiệu hóa học các nguyên tử sau: Nhôm; Lưu huỳnh
b Cho một số chất có công thức hóa học sau: Các bon (C); muối ăn (NaCl); phốt pho(P); canxi oxit (CaO)
Em hãy cho biết đâu là đơn chất đâu là hợp chất?
Trang 40Câu hỏi: Bằng những hiểu biết của mình em hãy nêu các bước tiến hành tách muối ra
0,250,250,250,25
3
* Kể tên các bộ phận của kính lúp: gồm Tay cầm, khung kim loại
(hoặc nhựa), tấm kính rìa mỏng
* Tác dụng của kính lúp: Giúp chúng ta quan sát tốt hơn các vật
có kích thước nhỏ
0,50,5
4
- Để đo chính xác kết quả đo phải bố trí các vật cần đo, dụng cụ
đo tuân theo các bước đo và chú ý đến cách đọc kết quả
- Quy ước viết kết quả đo:
Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộng các kết quả các lần đo
(cộng trừ sai số)
0,50,5
5
6 bước làm tiêu bản quan sát đường kính của sợi tóc:
B1: Lấy một sợi tóc bất kỳ
B2: Rửa sợi tóc qua nước xà phòng sau đó rửa qua nước sạch
B3: Cắt nhỏ sơi tóc dài khoảng 5mm (lấy 20 mẩu)
B4: Nhỏ giọt nước cất lên lam kính (nới có sợi tóc)
B5: Đặt la men lên giọt nước
B6: lên kính và quan sát
0,50,50,50,50,250,25
6
a Viết kí hiệu hóa học các nguyên tử sau:
Nhôm : Al
Lưu huỳnh: S
b Đơn chất là : Các bon (C); Phốt pho (P)
Hợp chất là: Muối ăn (NaCl); Canxi oxit (CaO)
0,250,250,250,25
Pisa
Câu 7
Tách chất ra khỏi hỗn hợp
* Mức đầy đủ
- Bỏ muối ăn và cát vào cốc nước, dung đũa thủy tinh khuấy đều
cho muối tan
- Rót từ muối ăn và cát vào phiễu lọc
0,50,5