I. Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc:”Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Hậu Trú tại: Nhà 200, tổ 11A, phố Long Châu Sa, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Trần Văn Hùng Bà Trần Thị Nhân Đều trú tại: Khu 1, xã Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Thời gian mở phiên tòa vào lúc 8giờ30 phút ngày 09012012 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Việt Trì Vụ án được xét xử công khai. II Những người tiến hành tố tụng gồm: Tôi là Nguyễn Thị Phương Hoa: Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa Các hội thẩm nhân dân: 1. ông Nguyễn Tiến Bộ 2. ông Trần Văn Thơm Thư ký toà án: bà Hà Thị Minh Hòa Đại diện VKS Nhân dân Thành phố Việt Trì: Ông Trần Bình Minh III. Những người tham gia tố tụng: Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích cho nguyên đơn gồm có: 1. Ông Lê Hồng Sơn 2. Và Ông Nguyễn Thành Ngoan Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích cho bị đơn có: 1. Ông Nguyễn Hải Đức 2. Và Ông Nguyễn Văn Út Người làm chứng có: Ông: Cao Văn Minh Ông: Hồ Anh Minh Ông: Bùi Quốc Sự Ông: Hà Thị Dậu Bà: Trần Thị Sách Ông Nguyễn Minh Quang
Trang 1KỊCH BẢN CHI TIẾT DIỄN ÁN HỒ SƠ DÂN SỰ 06
Khóa LS 14.1 - lớp B - nhóm 1
BẢNG PHÂN VAI
1 Thẩm phán Nguyễn Thị Phương Hoa Trần Thị Thanh Nhàn
/Hoàng Thị Thuỳ Nhiên
15 Người làm chứng Trần Thị Sách Nguyễn Thị Nhật Trinh
18 Người làm chứng Nguyễn Minh Quang Đặng Như Ngọc
KỊCH BẢN CHI TIẾT DIỄN ÁN – HỒ SƠ 06
Lớp LS14.1 T7.CN.lớp B – Nhóm 1
I HÌNH THỨC PHIÊN TÒA
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
- Thẩm phán: - Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Thị Phương Hoa
- Các Hội thẩm nhân dân: 1 ông Nguyễn Tiến Bộ
2 ông Trần Văn Thơm Thư ký toà án: bà Hà Thị Minh Hòa
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà: ông Trần Bình Minh
Trang 2Nguyên đơn (NĐ): Ông Trần Văn Hậu Nhà 200 tổ 11A phố Long Châu Sa, Thọ Sơn, Việt Trì)
LS bảo vệ quyền lợi cho NĐ:
6 Ông: Nguyễn Minh Quang
II DIỄN BIẾN PHIÊN TÒA Lúc này, HĐXX đứng ngoài phòng Trong phòng những người có liên quan như VKS, NĐ, BĐ, LS bảo vệ quyền lợi cho NĐ, BĐ, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng và
các bạn học ở trong phòng Khi bắt đầu làm việc:
-TK: Yêu cầu tất cả những người có mặt trong phòng xử án trật tự để thư ký kiểm tra những người
có mặt và phổ biến nội quy của tòa
- TK: Để làm thủ tục phiên tòa, khi tôi gọi tên những người được triệu tập, đề nghị người được gọi
nói”có”và mang theo giấy báo, giấy triệu tập, giấy tờ tùy thân lên để kiểm tra
- TK: Ngồi gọi tên từng người: Ông Trần Văn Hậu, Bà Trần Thị Nhân (vợ ông Hùng), Ông Trần
Văn Hùng, bà Trần Thị Sách, Ông Cao Văn Minh, Bùi Quốc Sự, bà Hà Thị Dậu, ông Hồ Văn Minh
và Ông Nguyễn Minh Quang
TK: Sau đây tôi tiến hành phổ biến nội quy phiên tòa (đọc)
Theo Điều 209 Bộ luật TTDS quy định:
Những người dưới 16tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên toà.
Mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án, phải tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều khiển của chủ toạ phiên toà (Tắt điện thoại,không được trả lời điện thoại trong Tòa, … )
Chỉ những người được Hội đồng xét xử cho phép mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy, trừ trường hợp vì lý do sức khoẻ được chủ toạ phiên toà cho phép ngồi để hỏi, trả lời hoặc phát biểu.
TK: Mời mọi người đứng dậy Mời hội đồng xét xử vào phòng xử án.
III: THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
HĐXX sau khi bước vào phòng cùng đứng với mọi người
TP tuyên bố:
Trang 3- Hôm nay, ngày 23/01/2012, Tòa án nhân dân TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tiến hành xét xử sơ thẩmcông khai vụ án về Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Thay mặt HĐXX, tôituyên bố khai mạc phiên tòa Mời tất cả ngồi xuống.
- TP đứng dậy: Mời Nguyên đơn và bị đơn đứng dậy.
- Sau đây, tôi công bố quyết định đưa vụ án ra xét xử
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcTÒA ÁN NHÂN DÂN TP VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Số: 19/DSST-QĐNgày 09/01/2012
QUYẾT ĐỊNH ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬTÒA ÁN NHÂN DÂN TP VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌCăn cứ vào các điều 41, 179 và 195 của Bộ luật Tố tụng Dân sự,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 97/2011/DSST ngày 10/8/2011;
QUYẾT ĐỊNH
I Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc:”Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất”giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Hậu
Trú tại: Nhà 200, tổ 11A, phố Long Châu Sa, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Ông Trần Văn Hùng
Bà Trần Thị Nhân
Đều trú tại: Khu 1, xã Vân Phú, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Thời gian mở phiên tòa vào lúc 8giờ30 phút ngày 09/01/2012 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP ViệtTrì
Vụ án được xét xử công khai
II- Những người tiến hành tố tụng gồm:
Tôi là Nguyễn Thị Phương Hoa: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Các hội thẩm nhân dân: 1 ông Nguyễn Tiến Bộ
2 ông Trần Văn Thơm
Thư ký toà án: bà Hà Thị Minh Hòa
Đại diện VKS Nhân dân Thành phố Việt Trì: Ông Trần Bình Minh
III Những người tham gia tố tụng:
Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích cho nguyên đơn gồm có:
1 Ông Lê Hồng Sơn
2 Và Ông Nguyễn Thành Ngoan
Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích cho bị đơn có:
1 Ông Nguyễn Hải Đức
2 Và Ông Nguyễn Văn Út
Người làm chứng có:
Ông: Cao Văn Minh
Trang 4Ông: Hồ Anh Minh
Ông: Bùi Quốc Sự
Ông: Hà Thị Dậu
Bà: Trần Thị Sách
Ông Nguyễn Minh Quang
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Thẩm phán
Nguyễn Thị Phương Hoa (đã ký)
TP: Mời mọi người ngồi HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CÙNG NGỒI
TP: Đề nghị thư ký báo cáo sự có mặt của những người được tòa triệu tập hôm nay.
TK: Thưa Hội đồng xét xử, những người được tòa triệu tập đều có mặt đầy đủ.
TP: Sau đây, tôi thay mặt HĐXX, kiểm tra căn cước của những người được tòa triệu tập.
Khi tôi kiểm tra đến đâu, đề nghị người đó đứng lên khai rõ, họ tên, ngày tháng năm sinh,nơi cư trú
TP: Mời ông Trần Văn Hậu
Ông Hậu Tôi tên Trần Văn Hậu, sinh ngày …/…/1947, thường trú tại Nhà 200, tổ 11A,
phố Long Châu Sa, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
TP: Mời ông ngồi xuống
TP: Mời ông Trần Văn Hùng
Ông Hùng Tôi tên ông Trần Văn Hùng, sinh ngày …/…/… Hiện thường trú tại Khu 1, xã
TP: Mời bà ngồi xuống
TP: Mời các đương sự ông Hậu, ông Hùng, bà Nhân đứng lên
TP: Theo Điều 58, 59 và 60 BLTTDS, tôi phổ biến quyền và nghĩa vụ của các đương sự và những
người tham gia tố tụng tại phiên tòa Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Hậu, bị đơn ông Hùng,
bà Nhân có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
2 Tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án
3 Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
4 Được tham gia phiên toà;
5 Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng nếu thấy những người này không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ;
6 Tranh luận tại phiên toà;
Trang 57 Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án;
8 Tôn trọng Toà án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà;
Ngoài các quyền nghĩa vụ nói trên:
- Nguyên đơn có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thay đổi nội dung khởi kiện.
- Bị đơn có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
TP: Nguyên đơn có nghe rõ quyền, nghĩa vụ của mình không?
Ông Hậu: Thưa HĐXX, tôi đã nghe rõ
TP: Bị đơn có nghe rõ quyền, nghĩa vụ của mình không?
Ông Hùng: Thưa HĐXX, tôi nghe rõ
Bà Nhân: Thưa HĐXX, tôi nghe rõ
TP: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có nhờ các luật sư: Ông Lê Hồng Sơn và ông Nguyễn
Thành Ngoan, thuộc đoàn luật sư TP Hà Nội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình
TP Nguyên đơn có yêu cầu thay đổi, bổ sung người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình
không?
Ông Hậu: Thưa HĐXX không
TP: Bị đơn có nhờ các luật sư: ông Nguyễn Hải Đức và ông Nguyễn Văn Út thuộc đoàn luật sư tỉnh
Phú Thọ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình Các Bị đơn có ai yêu cầu thay đổi, bổ sungngười bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình không?
Ông Hùng: Thưa HĐXX không
Bà Nhân: Thưa HĐXX không.
TP: Mời các đương sự ngồi xuống.
- TP: Mời những người làm chứng đứng lên
- TP : Theo Điều 66 BLTTDS, Người làm chứng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp toàn bộ những thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ án.
2 Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án.
3 Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp,
bí mật kinh doanh, bí mật đời tư hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình.
4 Được nghỉ việc trong thời gian Toà án triệu tập hoặc lấy lời khai, nếu làm việc trong cơ quan, tổ chức.
5 Được hưởng các khoản phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
6 Yêu cầu Toà án đã triệu tập, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình khi tham gia tố tụng; khiếu nại hành vi tố tụng của người tiến hành tố tụng.
7 Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do những lời khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác.
8 Phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án, nếu việc lấy lời khai của người làm chứng phải thực hiện công khai tại phiên toà; trường hợp người làm chứng không đến phiên toà mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc xét xử thì Hội đồng xét xử
có thể ra quyết định dẫn giải người làm chứng đến phiên toà.
9 Phải cam đoan trước Toà án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, trừ người làm chứng là người chưa thành niên Người làm chứng khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật, từ chối
Trang 6khai báo hoặc khi được Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
TP: Các người làm chứng đã nghe rõ quyền và nghĩa vụ của mình chưa?
TP: mời lần lượt các vai, ông Cao Văn Minh, ông Hà Anh Minh, ông Bùi Quốc Sự: bà Hà Thị
Dậu, bà Trần Thị Sách và ông Nguyễn Minh Quang: Thưa rõ
TP: Trước tòa hôm nay, người làm chứng có cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình
hay không?
- TP: Mời ông Cao Văn Minh
Ông Cao Văn Minh: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình
- TP: Mời ông Hà Anh Minh
Ông Hồ Anh Minh: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;
- TP: Mời ông Bùi Quốc Sự
Ông Sự : Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;
- TP: Mời bà Trần Thị Sách
Bà Sách: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;
- TP mời bà Hà Thị Dậu
- Bà Dậu: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;
- TP mời Ông Nguyễn Minh Quang
- Ông Quang : Tôi xin cam đoan thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình;
- TP: Mời tất cả ngồi xuống
- TP: Mời các đương sự đứng dậy
- TP: Để các đương sự thực hiện quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, sau đây tôi giới
thiệu thành phần những người tiến hành tố tụng:
Về thành phần HĐXX gồm có:
Tôi Bà Nguyễn Thị Phương Hoa, thẩm phán TAND Thành phố Việt Trì, chủ tọa phiên tòa Các HTND gồm: ngồi bên tay trái của tôi là ông Nguyễn Tiến Bộ, ngồi bên tay phải của tôi
là ông Trần Văn Thơm Hai vị đều là HTND của TAND Thành phố Việt Trì
Phía trước bên phải của tôi là ông Trần Bình Minh - kiểm sát viên, đại diện VKSND
Thành phố Việt Trì tham gia phiên tòa
Phía trước bên trái của tôi là bà Hà Thị Minh Hòa - cán bộ TAND Thành phố Việt Trì làm thư ký
phiên tòa
TP: Các đương sự, có ai có yêu cầu xin thay đổi người tiến hành tố tụng hay không?
TP: Mời ông Trần Văn Hậu
Ông Trần Văn Hậu: Thưa không
TP: Mời ông Trần Văn Hùng
Ông Trần Văn Hùng: Thưa không
TP: Mời bà Trần Thị Nhân
Bà Trần Thị Nhân: Thưa không
TP: Mời các đương sự ngồi xuống.
- TP: Ngoài những tài liệu chứng cứ mà các đương sự đã cung cấp cho Tòa, có ai còn cung cấp cho
Tòa những tài liệu chứng cứ gì nữa không?
Trang 7- TP: Mời ông Trần Văn Hậu
- Ông Trần Văn Hậu đứng lên: Thưa không
- TP: Mời ông Trần Văn Hùng
- Ông Trần Văn Hùng đứng lên: Thưa không
- TP: Mời bà Trần Thị Nhân
- Bà Trần Thị Nhân đứng lên: Thưa không
- TP: Mời các ông/ bà ngồi xuống
- TP: Mời Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích của Nguyên đơn
- LS Ngoan đứng lên: Thưa không
- TP: Mời ông ngồi xuống
- TP: Mời Luật sư bảo vệ quyền, lợi ích của Bị đơn
- LS Út đứng lên: Thưa không
- TP: Mời ông ngồi xuống
- TP: Mời người làm chứng ông Cao Văn Minh
- Ông Cao văn Minh (đứng lên): Thưa không
- TP: Mời người làm chứng ông Hà Anh Minh
- Ông Hà Anh Minh đứng lên: Thưa không
- TP: Mời người làm chứng ông Bùi Quốc Sự
- Ông Sự đứng lên: Thưa không
TP: Mời người làm chứng Bà Hà Thị Dậu
Bà Dậu đứng lên: Thưa không
TP: Mời người làm chứng Bà Trần Thị Sách
Bà Sách đứng lên: Thưa không
TP: Mời người làm chứng Ông Nguyễn Minh Quang
Ông Quang đứng lên: Thưa không
TP: Mời các ông/ bà ngồi xuống
- TP: có còn ai có yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng khác hay không?
- TP: Nếu không còn ai yêu cầu triệu tập người làm chúng khác HĐXX tiếp tục phiên tòa.
- TP: Các vị HTND có ý kiến gì về phần thủ tục phiên tòa hay không?
- HTND Tín: không
- HTND Bình: không
- TP: Đại diện VKS có ý kiến gì về phần thủ tục phiên tòa hay không?
- Kiểm sát viên: Tôi không có ý kiến bổ sung Mời HĐXX tiếp tục làm việc.
- Luật sư nguyên đơn có ý kiến gì về phần thủ tục phiên tòa hay không?
- LS Ngoan:Thưa không
- TP: Mời ông ngồi
- Luật sư bị đơn có ý kiến gì về phần thủ tục phiên tòa hay không?
- LS Út: Thưa không
- TP: Mời ông Hậu, Ông Hùng, bà Nhân đứng lên Các Ông/bà có ý kiến gì về phần thủ tục phiên
tòa hay không?
Trang 8- {…….} ngừng một lúc
-TP: Nếu khơng ai cĩ ý kiến gì bổ sung thêm, thay mặt HĐXX tơi tuyên bố kết thúc phần thủ tục
bắt đầu phiên tịa, và chuyển sang phần hỏi
PHẦN 2: PHẦN HỎI TP: Mời các đương sự đứng lên
TP: Tại phiên tịa ngày hơm nay, nguyên đơn cĩ rút một phần hoặc tồn bộ yêu cầu khởi kiện của
mình khơng?
Ơng Hậu: Thưa HĐXX, tơi giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện của mình.
TP: Tại phiên tịa ngày hơm nay, bị đơn cĩ chấp nhận một phần hoặc tồn bộ yêu cầu của nguyên
đơn khơng?
Ơng Hùng: Thưa HĐXX, tơi giữ nguyên ý kiến khơng chấp nhận tồn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Bà Nhân: Thưa HĐXX, tơi giữ nguyên ý kiến khơng chấp nhận tồn bộ yêu cầu của nguyên đơn TP: Tại phiên tịa hơm nay, các đương sự cĩ tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tồn bộ
vụ án hay khơng?
Ơng Hậu: Thưa HĐXX, khơng
Ơng Hùng Thưa HĐXX, khơng.
Bà Nhân: Thưa HĐXX, khơng.
TP: Do các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu của mình; khơng tự thỏa thuận được với nhau
về việc giải quyết một phần hoặc tồn bộ vụ án, nên tịa tiếp tục tiến hành giải quyết vụ án
TP: Mời các đương sự ngồi.
TP: Đề nghị LS nguyên đơn trình bày yêu cầu của nguyên đơn và chứng cứ chứng minh cho yêu
cầu của nguyên đơn là cĩ căn cứ và hợp pháp
LS Ngoan trình bày:
Kính thưa HĐXX
Vào ngày 30/5/2004, giữa thân chủ tôi là ơng Trần Văn Hậu với vợ chồng ơng Hùng, bà Nhân
đã ký 01 văn bản“Thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cĩ chiều rộng 3m, chiều sâu 17m,tiếp giáp quốc lộ 2 tại ngã ba đền Hùng với giá 1,2 tỷ đồng” Thân chủ tơi đã giao đủ tiền theo thỏathuận và vợ chồng ơng Hùng bà Nhân cam kết khi nào ơng Hậu muốn sang tên thì vợ chồng ơngHùng sẽ làm đầy đủ thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển nhượng QSDĐ theo đúng quy địnhpháp luật
Tháng 1/2005 thân chủ tơi xây một căn nhà cấp 4 để cho các con sử dụng bán vật liệu xây dựng
và sửa chửa xe máy Vì hồn cảnh gia đình, thân chủ tơi và các con phải về quê chăm sĩc bố mẹgià Sau đĩ, ơng Hậu cho vợ chồng ơng Hùng mượn lại căn nhà và đất để làm ăn trong thời gianơng đi vắng
Năm 2010 ơng Hậu lên gặp ơng Hùng đề cập lại việc sang tên đất và ơng Hùng cũng đồng ý cĩ
sự chứng kiến của ơng Quang, ơng Dậu, ơng Uẩn và bà sách là các người làm chứng tại phiên tịahơm nay Đến năm 2011, ơng Hậu yêu cầu vợ chồng ơng Hùng làm thủ tục sang tên chủ sử dụngđất như đã thỏa thuận ngày 30/5/2004, thì vợ chồng ơng Hùng, bà Nhân khơng đồng ý, vì cho rằngơng Hùng chỉ cầm cố diện tích đất đĩ để vay tiền ơng Hậu mà khơng chuyển nhượng quyền sử dụngđất cho ơng Hậu Ơng Hậu đề nghị UBND xã Vân Phú hịa giải hai lần nhưng khơng thành, vì ơngHùng cho rằng mình khơng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ vay tiền ơng Hậu để trả nợ
Trang 9Trước sự việc nghiêm trọng khơng thể giải quyết được, Ngày 24/07/2011, ơng Hậu cĩ đơnkhởi kiện ra TAND Tp Việt Trì, tỉnh Phú Thọ yêu cầu Tịa xem xét 2 nội dung yêu cầu như sau:+ Thứ nhất: Yêu cầu vợ chồng ơng Hùng, bà Nhân tiếp tục hồn tất việc chuyển nhượngQSDĐ ngày 30/05/2004.
+ Thứ hai : Buộc vợ chồng ơng Hùng, bà Nhân trả lại căn nhà trên diện tích đất trên mà vợchồng ơng Hùng đã chiếm giữ trái phép
Thưa HĐXX, tơi đã trình bày xong
TP: Mời LS ngồi
TP: Mời ơng Hậu đứng lên: Ơng cĩ bổ sung gì thêm khơng?
Ơng Hậu: Thưa HĐXX, khơng
TP: Mời ơng ngồi xuống
………
TP: Đề nghị LS bị đơn trình bày ý kiến của BĐ đối với yêu cầu của NĐ và những chứng cứ
chứng minh cho yêu cầu đĩ là cĩ căn cứ và hợp pháp
LS Út trình bày:
Kính thưa HĐXX
Thân chủ tơi hồn tồn phản bác yêu cầu chuyển nhượng QSDĐ của nguyên đơn, cho rằng yêucầu này là hồn tồn vơ căn cứ Và chỉ đồng ý hồn tiền xây dựng cho căn nhà đã xây trên đất Thứ nhất, giao dịch năm 2004 cĩ thể xem là vơ hiệu vì đây là thoả thuận giả tạo Nguyên đơn đãyêu cầu thân chủ tơi phải chấp nhận ghi như vậy để bảo đảm cho số tiền mượn để trả nợ Nếu khơngthân chủ tơi khơng trả nợ thì mới chuyển nhượng lơ đất trên, nhưng nay ơng Hậu lại yêu cầu địithực hiện mà khơng nhận tiền thân chủ tơi trả tiền vay Đồng thời, hình thức của thoả thuận khơngđảm bảo các yêu cầu pháp luật về hình thưc hợp đồng dân sự, cụ thể là khơng ghi giá trị, loại đất,hạn sử dụng và hình thức thanh tốn trên thoả thuận
Thứ nhì, Ơng Hậu xây nhà trên đất thuộc QSD hợp pháp của thân chủ tơi nên khơng thể trả nhà
mà chỉ hồn lại tiền xây dựng nhà
Thưa HĐXX, tơi đã trình bày xong
TP: Mời LS ngồi
TP: Mời ơng Hùng, bà Nhân đứng lên Ơng/ bà cĩ muốn bổ sung gì thêm khơng?
Ơng Hùng/bà Nhân Thưa HĐXX, khơng
TP: Mời ơng/bà ngồi xuống
………
TP: Mời ơng Hậu đứng lên
TP: Vào ngày 30/5/2004, giữa ơng với ơng Hùng và bà Nhân cĩ ký bản Thỏa thuận chuyển
nhượng QSDĐ khơng?
Ơng Hậu: thưa cĩ.
TP: Ngồi bản thỏa thuận chuyển nhượng ngày 30/5/2004, ơng cĩ chứng cứ khác nào chứng
minh việc chuyển nhượng QSDĐ hay khơng?
Ơng Hậu: thưa khơng.
Trang 10TP: Việc chuyển nhượng này diễn ra như thế nào? Có ai làm chứng không?
Ông Hậu: Do vợ chồng ông Hùng, bà Nhân cần tiền nên bán đất cho tôi Việc mua bán này có
các ông Quang, ông Dậu, ông Uẩn, bà Sách là người làm chứng phiên tòa này đều biết
TP: Bản thỏa thuận này do ai viết?
Ông Hậu: Bản thỏa thuận này do chính tay ông Hùng viết, cùng vợ bà Nhân và tôi ký tên bên
dưới
TP: ông đóng cửa hàng trên khi nào? Khi cho ông Hùng mượn cửa hàng trên ông có làm giấy tờ
gì không? Có ai làm chứng không?
Ông Hậu: Tôi đóng cửa hàng cuối năm 2005 để về quê chăm sóc bố mẹ già bị bệnh Khi ông
Hùng mượn cửa hàng trên tôi nghĩ anh em với nhau nên cho mượn mà không làm giấy tờ vì sợ mấtlòng nhau Khi giao nhà cho ông Hùng tuy không ai làm chứng nhưng hàng xóm xung quanh aicũng biết nhà đó là do tôi xây
TP: Mời ông ngồi xuống
-TP: Mời ông Hùng, bà Nhân đứng lên
TP: Biên bản thỏa thuận do ai viết?
Ông Hùng: Thưa, do tôi viết
TP: Ông Hùng cho biết, chữ ký trên bản Thỏa thuận chuyển nhượng QSDĐ ngày 30/5/2004 có
phải là chữ ký của ông không?
Ông Hùng: thưa phải
TP: Bà Nhân cho biết, chữ ký trên bản Thỏa thuận chuyển nhượng QSDĐ ngày 30.5.2004 có
phải là chữ ký của bà không?
Bà Nhân: thưa phải
TP: Ông nhận 1 tỷ đồng của ông Hậu ngày 30/5/2004 với mục đích gì?
Ông Hùng: Dạ, Thưa HĐXX mục đích là để trả nợ ngân hàng.
TP: Năm 2005 Vì sao ông lại đồng ý cho ông Hậu xây nhà trên mảnh đất đó?
Ông Hùng: Do con của ông Hậu cần có chỗ để làm ăn sinh sống Vì thương con cháu trong gia
đình nên tôi đã đồng ý cho ông Hậu xây dựng căn nhà cấp 4 trên mảnh đất của tôi
TP: Bà Nhân có đồng ý với ý kiến trả lời của chồng bà không? Bà có ý kiến gì khác không?
Bà Nhân: Tôi đồng ý với ý kiến chồng tôi Tôi không có ý kiến khác
TP: Mời ông, bà ngồi xuống
…………
TP: Mời HTND Tín tham gia thủ tục hỏi
HTND Tín: Tôi đề nghị hỏi nguyên đơn
TP: Mời ông Hậu đứng dậy
HTND Tín: Ông có biết văn bản thỏa thuận giữa ông và vợ chồng ông Hùng ngày 30/5/2004
nếu không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thì không có giá trị pháp lý hay không?
Ông Hậu: Dạ không, thưa quý Tòa
HTND Tín: Tại sao trong thỏa thuận ngày 30/5/2004 có 3 người làm chứng biết rõ sự việc mua
bán này nhưng trong thỏa thuận không thấy có chữ ký của người làm chứng?