1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nội dung sinh học cơ thể thực vật, sinh học 11 (trung học phổ thông)

63 385 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, tôn trọng thiên nhiên, tôn trọng di sản văn hóa, có thái độ thân thiện với môi trường, quan tâm thường xuyên đến môi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ KHOA NONG LAM

TICH HOP GIAO DUC BAO VE MOI TRUONG

TRONG DAY HOC NOI DUNG SINH HOC CO THE

THUC VAT, SINH HOC 11 (THPT)

DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC Chuyên ngành: Lý luận va PPDH Sinh hoc

Hé dao tao: Chinh quy

Khóa học: 2009- 2013 Người hướng dẫn: Th.s Phạm Thị Hương Thảo

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thuỷ

Nguyên Thi Hong Lé

Dinh Thi Thanh Nga

NINH BINH, 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA NONG LAM

TÍCH HỢP GIAO DUC BAO VE MOI TRUONG TRONG DAY HOC NOI DUNG SINH HOC CO THE THUC VAT, SINH HOC 11 (THPT)

Người hướng dẫn khoa học:Ths Phạm Thị Hương Thảo

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thuỷ

Nguyễn Thị Hồng Lê Dinh Thi Thanh Nga

NINH BINH, 2012

Trang 3

LOI CAM ON!

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc chúng em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới các thấy cô giáo, tới các anh chị khỏa trên và tới các bạn sinh viên đã hướng dân và giúp đỡ cho nhóm chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tài này

Trước tiên chúng em xin gui loi cam on chan thành tới Th.s Phạm Thị Hương Thảo đã tận tình hướng dân và truyễn đạt những kinh nhiệm quí báu cho nhóm chúng em trong suốt quả trình nghiên cứu và làm để tài

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại Học Hoa

Lư, các giảng viên khoa Nông Lám đã tạo điễu kiện thuận lợi và động viên chúng em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, nhóm để tài xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm giúp đỡ và động viên, khuyến khích chúng em trong thời gian qua đề nhóm em hoàn thiện để tài

Dù đã cố gắng hoàn thành đề tài song do năng lực của bản thân còn nhiêu hạn chế nên chắc chan để tài nghiên cứu của chúng em không tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thay Cô giáo cùng toàn thé ban doc quan tâm để chúng

em hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình

Ninh Bình, ngày 25 tháng I2 năm 2012

Nhóm tác giả Phạm Thị Thu Thủy

Nguyễn Thị Hồng Lê

Dinh Thi Thanh Nga

Trang 4

CÁC CHỮ VIET TAT TRONG DE TAI

l Bảo vệ môi trường BVMT

4 Giáo dục và đào tạo GD&DT

5 Giáo dục bảo vệ môi trường GDBVMT

Trang 5

PHAN 1: MO DAU 1.1 Li do chon dé tai

1.1.1 Xuat phat từ thực trạng môi trường hiện nay:

Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa

cuộc sông của loài người Theo các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và toàn cầu cho thấy: môi trường nước, không khí, đất đai,

môi trường làng nghề, môi trường các khu công nghiệp, bị ô nhiễm

nghiêm trọng; các hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai, bão

li, han han, dién ra bat thuong va rat nang nề; các nguồn TNTN bị

khai thác quá mức, thiếu quy hoạch, Chính vì vậy BVMT là vấn đề

sống còn của mỗi quốc gia và toàn cầu

Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người

GDBVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có

tính bên vững trong các biện pháp đê thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bên vững đất nước.Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến

thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi

trường Trong đó giáo dục ý thức BVMT cho học sinh là vấn đề quan trọng nhất vì các em đang ngồi trên ghế nhà trường hôm nay sẽ tiếp tục có trách nhiệm BVMT sống cho chính bản thân mình cũng như toàn nhân loại Trong công tác này, các thầy cô giáo có vai trò vô cùng quan trọng khi triển khai công tác GDBVMT sao cho không chỉ phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương mà còn phù

hợp với trình độ nhận thức của học sinh

1.1.2 Xuất phát từ thực trạng tích hợp GDBVMT trong dạy học Sinh học ở trường phố thông

Vẫn đề giáo GDBVMT cho học sinh là một vấn đè cấp thiết và cân được giải quyết Việc hình thành cho HS tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, tôn trọng thiên nhiên, tôn trọng di sản văn hóa, có thái độ thân thiện với môi trường, quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ rừng, đất đai, ủng hộ và chủ động tham gia các hoạt động BVMTT,

phê phán hành vi có hại cho môi trường , phụ thuộc rất nhiều vào

nội dung và cách thức giáo dục trong nhà trường cũng như ngoài xã hội GDBVMT cần được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông

nhằm bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, bồi dưỡng những cảm xúc, xây

dựng tính thiện trong mỗi con người, hình thành thói quen, kĩ năng

BVMT

Tuy nhién vi nhitng li do khach quan về dung lượng kiến thức

và số lượng các môn học trong trường phổ thông hiện nay nên chưa

có môn học riêng về môi trường nhằm mục đích giáo dục nâng cao ý

thức BVMT sông của học sinh THPT

Trong chương trinh S¡nh học II, học sinh được nghiên cứu, tìm

hiểu về các quá trình sinh lí ở cơ thể thực vật và động vật Các quá

Trang 6

trình đó có liên quan trực tiếp đến mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường, qua đó giáo viên có thể vừa thông qua việc cung cấp kiến thức trong sách giáo khoa kết hợp lồng ghép GDBVMT qua các tiết

nghiên cứu lí thuyết và tô chức một số hoạt động ngoại khóa để nâng

cao hiểu biết và ý thức của hoc sinh trong BVMT

Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế chúng tôi nhận thấy việc lồng

ghép nội dung GDMT trong các môn học nói chung và môn Sinh học nói riêng ở các trường THPT cũng còn nhiều hạn chế như: việc tiễn hành các hoạt động ngoại khóa còn gặp nhiều khó khăn; học sinh còn

thiếu kiến thức thực tế, trong thời gian một tiết học khó có thể lồng ghép, mở rộng nhiều kiến thức bên ngoài

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

"Tích hợp giáo dục bảo VỆ môi trường trong dạy học nội dung sinh

học cơ thể thực vật, Sinh học 11(THPT) "

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tích hợp nội dung GDBVMT trong day hoc Sinh hoc 11(THPT)

nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học II - THPT từ đó có ý thức BVMT của học sinh THPT và góp phần nâng cao hiểu biết tăng

thêm tính hấp dẫn, ý nghĩa của phan sinh học cơ thé ở lớp 11

1.3 Giả thuyết khoa học

Nêu các nội dung GDMT được tích hợp theo đúng nguyên tắc, yêu cầu đối với việc xây dựng bài giảng tích hợp lồng ghép sẽ góp

phan nâng cao hiệu quả của GDMT và hiệu quả dạy học Sinh học

11(THPT)

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về các hình thức tích hợp và phương

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin từ tạp chí, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ, Internet và thông tin đại chúng có liên quan đến nội dung nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các vấn để dạy học lồng ghép tích hợp nội dung GDBVMT;

Các tài liệu đối mới phương pháp dạy học Nghiên cứu chương trình

giáo dục phố thông môn Sinh học, nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học II(THPT) và các tài liệu có liên quan làm cơ sở cho việc tích hợp nội dung GDBVMT trong dạy học Sinh hoc 11 (THPT)

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

Trang 7

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 8

PHAN 2: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU

2.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học nói chung và trong dạy

học Sinh học nói riêng là một trong những nội dung từ lâu đã được Bộ giáo dục

hết sức chú trọng Đã có một số công trình nghiên cứu về tích hợp giáo dục môi trường ở các cấp học trong nhiều môn học như Địa lí, Hóa học, Sinh học, Tự nhiên xã hội

Trong thời gian qua, công tác đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân đã đạt được những kết quả nhất định Nội

dung GDBVMTT được triển khai ở tất cả các cơ sở giáo dục trong toàn

quốc, từ Mầm non đến sau Đại học

+ Với giáo dục Mầm non, đã biên soạn được 10 tài liệu tích hợp

giáo dục BVMT cho giáo viên nhằm hình thành hành vi thân thiện với

môi trường Nội dung của giáo dục BVMT dành cho trẻ mầm non luôn thể hiện thông qua các hoạt động vui chơi, tìm hiểu môi trường

xung quanh, sinh hoạt hàng ngày và các hoạt động đặc thủ của lứa

tuôi

+ Nội dung GDBVMT ở cấp phố thông được tiễn hành theo

phương thức tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục GDBVMT được tích hợp vào các môn Lịch sử, Địa lý, Khoa học Tự

nhiên - Xã hội, Tiếng việt, Mỹ thuật, Đạo đức, Sinh học, Vật lý và

hoạt động ngoài giờ lên lớp

+ Đặc biệt, với 282 trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)

trong cả nước, để đáp ứng được yêu cầu của nội dung GDBVMT

trong hệ thống các trường TCCN, Bộ đã biên soạn 5 tài liệu

(GDBVMT trong các trường TCCN, Lao động nghề nghiệp và môi

trường, BVMT trong các trường Trung cấp khối kỹ thuật công nghệ, BVMT trong các trường Trung cấp khối văn hóa, y tế và du lịch )

+ Các Sở GD&ĐT, trường Đại học (ĐH), Cao đẳng (CĐ) đã chủ

động tích hợp, lồng ghép các nội dung GDBVMT vào chương trình va

sách giáo khoa mới, đảm bảo tính bền vững và khả thi trong điều kiện

nhà trường

Bên cạnh đó, Bộ đã tổ chức tập huấn cho 700 giáo viên mam

non, 800 gido vién tiéu hoc, 800 gido vién THCS va 800 THPT vé phuong phap tich hợp/lồng ghép các nội dung BVMT vào các môn học của các cấp học Đặc biệt, Bộ còn thực hiện chương trình bồi

dưỡng giáo dục BVMT cho giáo viên phố thông trên kênh VTV2 Đài Truyền hình Việt Nam Ngoài ra, Bộ còn tổ chức tập huấn cho trên 1

nghìn sinh viên các trường CÐ, ĐH sư phạm khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và gần I nghìn sinh viên khu vực các tỉnh Tây Nguyên

về các hoạt động giáo dục BVMT nhằm trang bị kiến thúc, kỹ năng hành động về BVMT ngay từ khi các em còn ngồi trên ghế nhà

trường.[7]

Trang 9

Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh là một đề tài đã được

nhiều tác giả nghiên cứu, tiêu biểu như:

- Phan Thị Mỹ Dung Kinh nghiệm tích hợp giáo dục môi trường

trong dạy học vật lý

- Chu Ngọc Lâm Kinh nghiệm tích hợp kiến thức giáo dục bảo vỆệ

môi trường trong tiết dạy Sinh học 9

- Trần Thị Nguyệt Sáng kiến kinh nghiệm lồng ghép GDBVMT

thông qua các tiết hoạt động ngoại khóa Trường THCS Quang Trung

- Hoàng Thị Thu Nhã - Luận văn Thạc sĩ: Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học sinh học ở trường phô thông

- Phạm Thanh Toàn Tài liệu để dạy - học lồng ghếp, tích hợp nội dung giáo

dục bảo vệ mội trường địa phương tỉnh Ninh Bình trong các môn học ở trường

phố thông, 2010

2.2 Cơ sở lí luận

2.2.1 Quan niệm tích hợp

Tích hợp là một khái niệm rộng, không chỉ dùng trong lĩnh vực

lí luận dạy học Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có

nguồn gốc từ tiếng La- tinh: Integration với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thê, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ

Theo từ điển Tiếng Anh -Anh (Oxford Advanced Learner’s

Dictionary), tr Intergrate co nghia là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần, những bộ phận này

có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau [8]

Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉ một quan niệm giáo dục toàn diện con

người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà

trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của các loại hình nhà trường

môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung giáo dục dân số, GDMT, giáo dục

an toàn giao thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã hội xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống

Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành

xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong trường phổ thông

và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế ĐIỚI

Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích

cực về quá trình học tập và quả trình dạy học

Trang 10

Tích hợp nội dung GDBVMT vào dạy học là sự kết hợp một

cách có hệ thống các kiến thức GDMT và kiến thức môn học thành

nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối

liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học.[3]

Sự tích hợp kiến thức GDMT vào môn học, đối với môn Sinh

học có thể phân thành 2 dạng khác nhau:

- Dạng lông ghép: Kiễn thức GDMT đã có trong chương trình

va SGK

- Dang lién hé: Cac kiến thức GDMT không được đưa vào

chương trình và SGK, nhưng dựa vào nội dung bài học, GV có thê bổ

sung kiến thức GDMT có liên quan với bài học qua giờ giảng trên lớp

2.2.2 Các mức độ tích hợp GDBVMT trong dạy học Sinh học

- Mức độ toàn phan: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của

chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của đổi mới GDBVMT

- Mức độ bộ phận: Chỉ một phần bài học có mục tiêu và nội

dung GDBVMT

- Mức độ liên hệ: Các kiến thức GDMT không được đưa vào chương trình SGK nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể

bố sung kiến thức GDMT một cách có logic liên quan với bài học qua

gid giang trên lớp

2.2.3 Nguyên tắc tích hợp

- Phải đảm bảo tính đặc trưng và tính hệ thống của bộ môn,

tránh mọi sự gượng ép, đồng thời không làm nặng nề thêm các kiến thức sẵn có Xem xét và chọn lọc những nội dung có thể lồng ghép

nội dung GDBVMT một cách thuận lợi nhất và đem lại hiệu quả cao nhất nhưng vẫn tự nhiên và nhẹ nhàng

- Phải dựa trên căn cứ vững chắc

- Phải dùng phương pháp huy động nhiều người tham gia và có

tính thực tế, dựa trên sự phân tích, đòi hỏi óc phán xét

- Phải dựa trên nền tảng đời sống cộng đồng ở địa phương, dựa trên tinh thân hợp tác

2.2.4 Các hình thức GDBVMT qua môn Sinh học

2.2.4.1 Hình thức dạy học nội khóa:

Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài lớp (các bài thực hành tìm hiểu về môi trường, thiên nhiên, .)

2.2.4.2 Hình thức dạy học ngoại khóa:

- Tô chức nói chuyện giao lưu về môi trường

- Tổ chức thi tìm hiểu môi trường địa phương, đỗ vui về môi trường

chức xem phim về môi trường

chức nghiên cứu môi trường địa phương

- Té

- Té Or»

10

Trang 11

- Tổ chức tham quan về môi trường

- Tổ chức hoạt động BVMT trường học và môi trường địa phương theo chế độ thường xuyên hay định kì

2.2.9 Phương pháp dạy học tích hợp GDBVMT trong môn Sinh học

s Nhóm phương pháp dùng lời:

- Phương pháp thuyết trình: Sử dụng phương pháp này để mô tả

sự vật, hiện tượng của môi trường

- Phương pháp giảng giải: Thường sử dụng khi giải thích các vẫn đề giáo viên nêu ra các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức

mới và khó về môi trường

- Phương pháp vấn đáp: Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh trả

lời, cũng có khi học sinh hỏi, giáo viên trả lời hoặc giữa học sinh và học sinh

s Phương pháp trực quan:

- Sử dụng các phương tiện trực quan như: Tranh ảnh, băng hinh video, phim ảnh đó là những phương tiện rất hữu ích cho việc giảng dạy, gây hứng thú và ẫn tượng sâu sắc cho học sinh

s» Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:

Lớp được chia thành các nhóm nhỏ Các nhóm được giao cùng

nhiệm vụ hoặc các nhiệm vụ khác nhau

s Phương pháp dạy học đặt vấn đê và giải quyết van dé:

- Tạo tỉnh huồng, nêu vấn đề

- Giải quyết vấn đề

- Kết luận

- Biện pháp

s Kĩ thuật động não:

Động não là một kĩ thuật giúp cho người học trong một thời

gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về vẫn đề nào

đó

Giáo viên nêu vấn để cần tìm hiểu trước lớp hoặc nhóm

sả Kĩ thuật giao cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà:

Các bài tập giúp cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học

vào thực tiễn Vì vậy, hình thành cho học sinh kĩ năng học tập, kĩ năng BVMT

s» Phương pháp thi nghiệm:

Phương pháp này nhằm minh họa cho những kiến thức đã học

hoặc tìm lời giải đáp cho một vẫn đè nào đó đã đặt ra.[15]

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tổng quan tình hình giáo dục môi trường

11

Trang 12

Giáo dục môi trường trong dạy học là một nội dung quan trọng và

có ý nghĩa thực tiễn lớn Thông qua các môn học, nếu nội dung này được tích hợp đưa vào trong giảng dạy có thể giúp học sinh nhận thức đúng đắn vai trò của mình trong việc nâng cao ý thức trách

nhiệm bản thân đối với môi trường Nhờ đó mà bài giảng của giáo

viên sẽ trở nên hấp dẫn hơn, thực tế hơn, còn học sinh sẽ hứng thú

hơn và chủ động hơn trong việc lĩnh hội kiến thức

Tuy nhiên công tác "Đưa các nội dung BVMT vào hệ thông giao

dục quốc dân" còn có những hạn chế như tiến độ tổ chức triển khai còn chậm so với kế hoạch đặt ra Một bộ phận lớn giáo viên Mam non, Tiéu hoc, THCS, THPT ở các Sở GD&ĐT chưa được tập huấn

phương pháp tích hợp/lồng ghép đưa các nội dung BVMT vào các

môn học, vì vậy còn có nhiều khó khăn trong việc triên khai các hoạt

động GDBVMTI, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

Hệ thống tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập vê GDBVMT đã được biên soạn nhưng số lượng còn hạn chế và chưa được cung cấp đến các

trường, các giáo viên Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về môi trường chưa đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của sự phát triển

kinh tê - xã hội của đất nước Kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm cấp cho ngành GD&ĐT còn hạn chế, vì vậy công tác GDBVMT

gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các trường học ở các vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới và hải đảo

Mặt khác, Theo Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển yêu cầu,

việc tích hợp nội dung giáo dục về đa đạng sinh học và bảo tôn thiên

nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi

trường sẽ được lông ghép vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp,

việc tích hợp phải tạo ra bài học sống động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn hơn nhưng không gây quá tải Khó có thể kiêm tra hiệu quả triển khai trong mỗi trường, môi lớp bởi nội dung nảy không được đánh

giá, cho điểm Điều này đang phụ thuộc vào ý thức của mỗi người

trong mục đích chung là bảo vệ môi trường khi tác hại của biến đổi

khí hậu, ô nhiễm môi trường đang ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống

hàng ngày Tuy nhiên, đây không phải là việc làm dễ vì ngay cả giáo

viên cũng không phải ai cũng có ý thức rõ về việc cần thiết phải

giảng dạy cho học sinh về bảo vệ môi trường khi trên lớp phải tập

trung dạy các môn chính Bên cạnh đó, việc thiếu thông tin thực tế

cũng khiến các bài giảng của giáo viên kém sống động, không đem lại hiệu quả giảng dạy [13]

Nhìn chung, hiện nay hoạt động GDBVMT trong trường học đã góp phan nâng cao ý thức BVMT của học sinh, sinh viên Các hoạt động của nhà trường trong việc BVMT đã có sức lan tỏa, thu hút sự tham gia của cộng đồng

12

Trang 13

2.3.3 Thực trạng dạy học tích hợp nội dung GDBVMT trong day học Sinh học I1(THPT)

Trong quá trình dạy học Sinh hoc, chung (ôi chắc rằng các giáo viên đã đề cập đến các biện pháp GDBVMT Tuy nhiên việc làm này còn chưa thường xuyên, đôi khi còn mang tính sách vở, thiếu sự gần gũi với đời sống thực tế học sinh, do nhiều nguyên nhân như:

+ Do điều kiện phục vụ dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị

còn thiếu Tài liệu, sách báo cho giáo viên và học sinh tham khảo chưa được phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu và chưa hấp dẫn

được học sinh

+ Kĩ năng sử dụng các phương tiện phục vụ việc dạy học hiện

đại của giáo viên còn hạn chế Như việc sử dụng máy vi tính đề chuẩn bị bài, cập nhật lưu trữ thông tin; sử dụng máy chiếu Projecter

để giảng đạy, sưu tầm các tư liệu điện tử, tranh ảnh, phim liên quan

đến môi trường

+ Thời lượng của một tiết học hạn chế (45 phút) đo đó giáo viên

giảng dạy không đủ thời gian đi sâu vào việc tích hợp nội dung BVMT

+ Phan mo rộng liên hệ BVMT luôn được coi là phần phụ nên

dễ bị bỏ qua

+ Học sinh ít có kiến thức thực tế dẫn đến việc liên hệ cho các

em là rất khó khăn

Trong khi đó, Sinh học là môn học mang tính thực tiễn cao,

chúng ta hoàn toàn có thể vừa đưa ra các biện pháp GDBVMT liên

quan đến từng nội dung trong các bài học cụ thể lại vừa gần gũi với

sự hiểu biết của học sinh Và điều này cũng sẽ có tác dụng kích thích

tính tò mò, sáng tạo, hứng thú học tập, mở rộng sự hiểu biết của học sinh, đặc biệt là hướng sự quan tâm của các em tới môi trường để từ

đó biết cách BVMT

13

Trang 14

PHẢN 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nội dung tích hợp GDOBVMT trong dạy học nội dung sinh học cơ thé thuc vat, Sinh hoc 11-THPT

Trong chuong trinh sinh hoc 11, nội dung sinh học cơ thê thực vật gồm 23

bài với 18 bài lý thuyết và 5 bài thực hành Trong đó có 12 bài có nội dung tích

hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở mức độ cả bài và một phân, cụ thể:

2.Rễ cây phát

triên nhanh bề mat hap thụ

- Vai tro cla nudc

đối với đời sống

thực vật

- © nhiễm môi

trường đất và nước, gây tôn thương lông hút ở

rễ cây, ảnh hưởng đến sự hút nước và

hop li

- Co y thuc bao vé môi trường đất và

TƯỚC

tưới

phân

- Học sinh liên hệ với thực trang 6 nhiễm môi trường

ở địa phương, tìm

ra nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục

nhiệt độ môi

quanh, tăng độ am,

điêu hoà không khí

trong lành

- Giáo dục hình - Liên hệ thực

trạng môi frường

nước, rừng, cây xanh ở các khu đô

thị hiện nay

14

Trang 15

thành ý thức bảo

vệ cây xanh, bảo

vệ rừng, bao vé

nguồn nước, trồng cây ở vườn trường, noi Ở, noi cong

V Phan bon với năng suất cây trồng và môi trường

- Bón phân cho cây

chat lượng cay trông

- Hình thành thói quen sử dụng phân

bón dựa trên cơ sở

- Liên hệ thực trạng sử dụng phân hoá học hiện nay

lang phí, thất

thoát

Bài 7: | Cả bài -Tin hành thí|- Giáo dục về ý

Thực nghiệm xác định |nghĩa của sự thoát hành: thí sức thoát hơi nước |hơi nước với môi

nước và số thông tin về sự | vật, cung cấp đầy

+ Lương nước bay

hơi đi chiếm 99,2-

Trang 16

dụng phân bón hoá học không hợp lí,

tiết kiệm đất, làm

đẹp cảnh quan môi trường

- Có ý thức trồng

và bảo vệ cây xanh

giải phóng vào khí quyền một lượng

Bài 8:|IL Khái quát|- Điêu hoà không |- Tích hợp nguyên

Quang về quang hợp | khí góp phần ngăn |nhân dẫn đến suy hợp ở |ở thực vật chặn hiệu ứng nhà |giảm tài nguyên

- Chuyên hóa năng | nhà kính

lượng, tạo nguồn

hữu cơ cung cấp

cho toàn bộ sinh

giới, góp phần giữ cân bằng sinh thái

- Giáo dục ý thức

bảo vệ rừng, khai

thác tài nguyên

rừng hợp lí tránh nguy cơ bị cạn

kiệt, anh hưởng

đến môi sinh

Bài 10: | Cả bài Quang hợp ở cây|- Liên hệ hiện Ảnh xanh có quan hệ | tượng ô nhiễm môi

quang hợp qua gay uc ché quang nguong, ) t6 do dén quang

hop

- HS y thức được tam

quan trọng của thực vật, bảo vệ rừng hợp của cây xanh:

+ Mức phát tán CO; : hang năm hoạt động của nên công nghiệp

bố sung khoảng trên 5

tỷ tấn CO; vào khí

16

Trang 17

+ HS biết cách điều khiển các yếu

tố ngoại cảnh để đảm bảo quang hợp

của cây xanh:

Bố trí mật độ, xen

canh gối vụ, trồng cây trong nhà kính, trồng cây dưới ánh sáng đèn

quyên + Hiện nay, có khoảng

500 km” nước thải sau

khi dùng song ra sông

hồ và biển, lượng

nước thải này đều

chứa hoá chất độc hại,

20 lần so với những vùng không có nhà

may

+ Có trên 50% lượng

đạm, 50% lượng kali,

xấp xi 80% lượng lân

dư thừa, trực tiếp hay

gián tiếp gây ô nhiễm

trưởng bình thường, cây đồng hoá trung

bình từ 120-250 kg CO,/ha/ngay

+ Hang nim cây xanh

Trang 18

sóc hợp lí tạo điều kiện cho cây hấp

+ Hiện nay, hăng năm, ở Việt Nam sử dụng khoảng 15.000-

25.000 tấn thuốc trừ

cây trồng | quang hợp thụ và chuyển hoá | dịch hại và thuốc bảo

năng lượng tôt, vệ thực vậtTuy số

góp phân bảo vệ | lượng hoá chất BVTV

môi trường | rất lớn nhưng ước tính

- H§ hiệu biêt | có đến 90% không đạt

những tác hại do |được mục đích tiêu

lạm dụng phân | diệt sâu hại mà là gây

bón, thuôc bảo vệ | nhiễm độc đất, nước, hóa học trong sản | không khí và nông sản

xuât nông | + Lượng phân bón sử

nghiệp việc sản | dụng tuy lớn nhưng xuật, ý thức được | thực chất thực vật chi

việc bảo vệ nguôn | hấp thụ khoảng 50-60

đầt, nước, không |% số còn lại sẽ phân

Bài 12: |IV.2 Mỗi |- Hô hấp chịu ảnh|- Liên hệ các

Hô hấp quan hệ giữa | hưởng của các yếu | nguyên nhân gây ô

hô hấp và môi | tố môi trường: O;, |nhiễm môi trường trường HO, nhiệt độ, ức chế hô hấp của

- Bao vệ môi | công nghiệp, )

trường để cây xanh

hô hấp tốt

Bài 23: |III Vai trò|- Tưới nước, bón|- Liên hệ việc sử

Hường của hướng |phân hợp lí, tạo | dụng hoá chất bảo

động động trong đời điều kiện cho bộ rễ |vệ thực vật, việc

18

Trang 19

sông thực vật phát triên, bảo vệ

Ứng động IL3 Vai trò của ứng động đổi của thực vật để - Khả năng biến

thích nghi với môi

không khí ảnh

hưởng đến sinh

trưởng của thực vật

- Trồng cây đúng mật độ, khoảng cách, xen canh hợp

- Có ý

phân,

hợp lí giữ môi trường Ôn định

Liên hệ việc canh

thực vật I Khái niệm - Các chất điều hoà

sinh trưởng nhân

tạo tích tụ nhiều

trong nông sản, đất, nước, không - Liên hệ việc sử

Trang 20

khí gây nhiễm độc

nông sản và ảnh

hưởng đến sức khoẻ con người

khoẻ con người:

+ lam dung auxin, giberelin kich

thích sinh trưởng,

tạo quả không hạt, tôn dư trong nông sản cao, khi

vào cơ thể người các hormon ngoại

sinh không thể

phân huỷ gây độc

cho cơ thê

3.2.Thiét ké một số bài soạn tích hợp GDBVMT trong dạy học

nội dung sinh học cơ thê thực vật, Sinh học 11-THPT

3.2.1Giado an 1:

Ngày soạn:

CHUONG I: CHUYEN HOA VAT CHAT VA NANG LUONG

A/ CHUYEN HOA VAT CHAT VA NANG LUONG O THUC VAT

TIET 1

BAI 1: SU HAP THU NUOC VA MUOI KHOANG O RE

I MỤC TIỂU: Sau khi học xong bài này HS cần đạt được

1 Kiến thức

Hiệu được vai trò của nước đôi với đời sông của thực vật

Mô tả được câu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ

nước và các ion khoáng

Phân biệt được cơ chê hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây

20

Trang 21

- Trinh bay duge mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hâp thụ nước và các 1on khoáng

2 Kĩ năng: Rèn một số kĩ năng

- Thu nhận kiến thức từ kênh chữ, kênh hình

- Khái quát kiến thức

- Tu duy logic

- - Hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Van dung kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế

- Có thái độ tích cực tham gia bảo vệ môi trường đất và nước,

chăm sóc tưới nước, bón phân hợp lí cho cây trồng

II PHƯƠNG TIẾN DẠY HỌC

- - Tranh hình SGK phóng to

- So dé cau tao tế bào lông hút, các miền của rễ phóng to

- Một số tranh hình liên quan đến tích hợp bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Vêu cầu trả lời được: dưới cấp độ tế bào và trên cap độ tê bào

Gv: Yêu câu điện thông tin thích hợp vào chỗ dâu “?” đê hoàn thành sơ đô sau:

Trang 22

Như vậy, cây xanh muốn tồn tại phải thường xuyên trao đổi

chất với môi trường, sự trao đổi chất đó diễn ra như thế nào?

Chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài: Sự hấp thụ nước và muối

khoáng ở rễ

- Tiến trình bài giảng

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CO QUAN HAP THU NUOC (RE)

Mục tiêu:- Học sinh nêu được vai trò của nước đối với tế bào

- Chỉ ra được hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi

với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

nước điêu gì sẽ xảy ra với tê bào?

Thời Hoạt động của giáo Hoạt động của học Nội dung

I TÌM HIỂU CƠ QUAN HÁP THỤ

- Nước có vai trò như NƯỚC ( RẼ)

12° thé nao déi véi té|- Van dụng kiến thức |1 Vai trò của

- Nước là dung môi

hoà tan các chất

- Giảm nhiệt độ cơ

thể khi thoát hơi

nước

- Tham gia vào một

số quả trinh trao

Trang 23

- GV cho hoc sinh

quan sat hinh 1.1 va

1.2

- Dua vao hinh 1.1

hãy mô tả cấu tạo bên

ngoài của hệ rễ?

- Dựa vào hình 1.2

hãy tìm ra mối liên hệ

với nguồn nước ở

trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng Đặc biệt

các lông hút làm tăng

diện tích bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều

nước và mối khoáng

- Tế bào lông hút có

thành tế bào mỏng, không thấm cutin, có

áp suất thâm thấu lớn

sinh

2.Rễ là cơ quan hấp thụ nước và

ion khoáng a) Hình thái của hệ

- Hé ré duge phan hoá thành các rễ

chính và rễ bên,

trên các rễ có các

miền lông hút nằm

gần đỉnh sinh trưởng

thụ được nhiêu nước và môi khoáng

- Tế bào lông hút

23

Trang 24

lông hút như thế nào?

GV bổ sung thêm kiến

axit hay thiếu ôxi thi

lông hút sẽ biên mat

vào tế bào lông hút

theo cơ chế nào?

trường ưu frương

tê bào co lại (co

nguyên sinh) + Trong môi

Thời | Hoạt động của giáo Hoạt động của Nội dung

17°’ - Cho học sinh dựi|- Học sinh nêu I CƠ CHE HAP THU

đoán sự biên đôi cua | được: ox

tế bào TV khi cho + Trong môi |7 Hấp thụ nước và ion ,, | THOẢNG O RE

khoáng từ đất vào tế bào lông hút

Câu sinh chat

Mang sinh chat

a Hấp thụ nước

Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế

bào lông hút luôn theo

cơ chế thâm thấu: di từ

24

Trang 25

hoà tan và áp suât

thẩm thấu cao trong

dịch tế bào chủ yếu

do quá trình thoát

hơi nước tạo nên

- Cac ion khoáng

- Vì sao nước từ lông

hút vào mạch gô của

rTÊ theo một chiêu?

- Khi nồng độ dung

dịch đất tăng cao hơn

nông độ dịch bào hay

áp suất thấm thấu

của đất lớn hơn ấp

suất thâm thấu của rễ

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Bố sung thêm kiến

thức:

Nông độ dung dich

và áp suất thâm thấu

của đất cao hơn của

- Các 1on khoáng

được hấp thụ vào

tÊ bào lông hút

theo 2 con đường thụ động và chủ động

- Hấp thụ thụ

động cần có sự

chênh lệch nông

độ, còn chủ động ngược đốc nông

độ và cần năng

lượng

- Có hai con đường vận chuyền la: qua gian bảo

và các tế bào

- Sự chênh lệch áp

suất thâm thấu của

tế bào theo hướng

trương vào dung dịch

ưu trương của các tẾ

bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thấm thấu

- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng

độ cao đến nồng độ thấp

25

Trang 26

HOAT DONG 3: TIM HIEU ANH HUONG CUA CÁC TÁC NHÂN

MOI TRUONG DOI VOI QUA TRINH HAP THU NƯỚC VÀ ION

nước và muối khoáng

của rễ cây như thế nào?

Cho ví dụ

- Giáo viên cho học

sinh thảo luận về ảnh

hưởng của rễ cây đến

môi trườngG, ý nghĩa

của vấn để này trong

- Hệ rễ cây

ảnh hưởng đến môi trường:

VA ION KHOANG O RE CAY

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước

và các lon khoáng là: Nhiệt độ, ánh sang, Oxy,

pH., đặc điểm lý hoá của

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường: RỂ tiết các chất làm thay đôi tính chất

lý hoá của đất

26

Trang 27

V CÚNG CÔ (4°)

- Trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ bị chết?

+ Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập

mặn?

- Đọc kết luận SGK

VI DAN DO (1’)

- Hoc bai va tra loi cau hoi va bai tap SGK trang 9

- Doc muc “em co biét?”

- Chuẩn bị bài mới “Vận chuyên các chất trong cây”

3.2.2 Gido an 2:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 3 BÀI 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I MỤC TIỂU: Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được:

1 Kiến thức:

- Phát biêu được được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống

thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí không và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Nêu được sự cân bằng nước được duy trì bằng tưới tiêu hợp lý mới đảm bảo

cho sinh trưởng của cây trông

2 Kỹ năng:

- Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước

- Vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn

3 Thái độ:

Hiểu được ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước, có biện pháp tác động hợp

lý đến môi trường đảm bảo quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường

II PHUONG TIEN DAY HOC

- Tranh hinh 3.1, , 3.3, 3.4 (SGK)

HI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Vấn đáp - tìm tòi

- Quan sát tranh hình- tìm tòi

VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn định tổ chức(1°)

2 Kiểm tra bài cũ (7°):

Câu 1: Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyên nước và các ion khoáng từ rễ lên lá?

27

Trang 28

Câu 2: Động lực nào giúp đòng nước và các ion khoáng di chuyên được từ

rễ lên lá ở những cây gỗ lớn hàng chục mét?

3 Bài mới:

* Đặt vẫn để: Một trong 3 động lực giúp dòng nước trong mạch gỗ di

chuyên ngược chiêu trọng lực là : lực hút đo thoát hơi nước ở lá Chúng ta

cùng tìm hiểu quá trình thoát hơi nước qua bài này

* Tiến trình bài giảng:

HOẠT ĐỘNG I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC :

Mục tiêu: - Phát biêu được được vai trò của quá trình thoát hơi nước đôi với đời

sông thực vật

SGK mục Ï và trả lời câu

hỏi:

- S0 sánh tỉ lệ giữa lượng

nước cây sử dụng để trao đổi |- Nghiên cứu

tạo chât hữu cơ và lượng | SGK mục I đê trả

nước cây hâp thu được? lời

- Lượng nước cây thoát vào

không khí là rất lớn,vậy sự

thoát hơi nước của cây có

vai tro gi?

- Vai trò của thoát hơi nước

đối với vận chuyển các chất

trong cây?

- Ngô thoát 250 kg nước để

tông hợp 1 kg chất khô, lúa

mi hay khoai tây thoát 600kg

nước mới tổng hợp được lkg

chất khô Vậy sự thoát hơi

nước liên quan với quá trình

tông hợp chất hữu cơ của

khuếch tán của CO; từ môi

trường vào lá và khuếch tán

hơi nước tử lá ra ngoài ? Từ

đây rút ra vai trò của thoát

hơi nước? Tại sao những - Nhớ lại bài học

trước đê trả lời

- Nghiên cứu SGK đê trả lời câu hỏi

10° GV cho HS nghiên cứu

- 98% lượng nước cây hấp thụ thoát ra ngoài

- 2% lượng nước cây hấp thụ được sử dụng cho các hoạt động sống của cây

- Thoát hơi nước có vai trò:

+ Tạo ra sức hút nước ở rễ

+ Giảm nhiệt độ bề mặt thoát

hơi nước -> tránh cho lá, cây

không bị đốt nóng khi nhiệt độ

quá cao

28

Trang 29

ngày nhiệt độ môi trường

cao cây thoát hơi nước

thức đối với cây

+ Tạo điêu kiện để CO; đi vào

thực hiện quá trình quang hợp,

giải phóng O; điêu hòa không khí

HOẠT ĐỘNG II: THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ:

Mục tiêu: - Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chê điêu tiệt độ mở của khí không và các tác nhân

ảnh hưởng đên quá trình thoát hơi nước

14’ - Nghiên cứu SGK và cho | Nghiên cứu

biết thí nghiệm nào chứng

tỏ lá là cơ quan thoát hơi

nước?

- Cho HS xem bảng 3: kết

quả thực nghiệm của Garé,

dat cau hỏi:

- Số lượng khí không ở mặt

lá cây có vai trò quan trọng

trong sự thoát hơi nước của

lá cây như thế nào?

- La cay đoạn và lá cây

thường xuân đều không có

lỗ khí ở mặt trên lá nhưng lá

cây đoạn thì có thoát hơi

nước còn lá cây thường

xuân thì không?

- Vậy những cấu trúc nào

của lá tham gia vào quá

trình thoát hơi nước

- So sánh lượng hơi nước

Trang 30

không? Tại sao buôi trưa 1

số cây héo trong khi cây

khác vẫn bình thường?

- Tại sao khí không không

bao giờ đóng hoàn toàn?

- Lá non và lá già,loại lá

nào thoát hơi nước qua

cutin mạnh hon? Vi sao?

của lá; còn lớp cutin không đáng

kể, phân bố ở mặt trên của lá

ra làm cho thành dày cong theo >

khí khổng mở> thoát hơi nước

=>Thoát hơi nước qua cutin: van

tốc nhỏ, ko được điều chỉnh

30

Trang 31

TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC:

Mục tiêu: - HS trình bày được sự ảnh hưởng của các yêu tô: nước, ánh sáng, nhiệt

độ, gió, khoáng tới sự thoát hơi nước

HOAT ĐỘNG IH : CÁC TÁC NHÂN ANH HUONG DEN QUA

- Có ý thức bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

phần III ( SGK ), đặt câu hỏi:

- Những yếu tố nào ảnh hưởng

đến thoát hơi nước?

- Qua nghiên cứu thấy cây cải

bắp thoát hơi nước khá mạnh;

cây lúa thời ki làm đòng thoát

hơi nước mạnh nhất

- Vậy sự thoát hơi nước còn

chịu ảnh hưởng những yếu tố

vào bên trong cung cấp

nguyên liệu cho quang hợp,

giảm nhiệt độ môi trường

xung quanh, tăng độ âm

không khí

- Có ý thức bảo vệ cây xanh,

bảo vệ rừng, trồng cây ở vườn

trường, nơi công cộng

thức đã học để trả lời

7 GV Cho HS nghiên cứu |- Nghiên cứu | Nước, ánh sáng, nhiệt độ, độ

âm, các ion khoáng, gió

- Nước, ánh sáng: tác nhân gây

đóng mở khí không ->ảnh hưởng

đến thoát hơi nước

- Nhiệt độ : ảnh hưởng đến hấp

thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến

sinh trưởng và hô hấp ở rễ ) và

thoát hơi nước ở lã (do ảnh

hưởng đến độ âm ko khí )

- Độ âm: độ âm đất càng tăng thì

quá trình hấp thụ nước càng tăng,

độ ấm ko khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm,

- Dinh dưỡng khoáng: hàm lượng

khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao -> hấp thụ nước càng giảm

31

Ngày đăng: 12/06/2017, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w