Chế độ ruộng đất và chính sách ruộng đất qua các triều đại phong kiến Trung Hoa... T li uT li uư ệư ệ sản xuất chính của nhà nước phong kiếnYếu tố chi phối quan hệ giữa nhà nước và nhân
Trang 1Chế độ ruộng đất và chính sách ruộng đất qua các triều đại phong kiến
Trung Hoa
Trang 3T li uT li uư ệư ệ sản xuất chính của nhà nước phong kiến
Yếu tố chi phối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân Nhà nước - nông dân Địa chủ – tá điền
Trang 5Quý tộc
Nông dân
công xã
Địa chủ
Nông dân tự canh
Nông dân nghèo
Nông dân giàu
Nông dân lĩnh canh
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT PHONG KIẾN
Trang 6I RUỘNG ĐẤT CỦA
NHÀ NƯỚC ( Công điền, vương điền
quan điền )
Trang 7+ Nguồn gốc:
_ Ruộng đất vốn có của nhà nước
_Ruộng đất vắng chủ sau chiến tranh loạn lạc
+ Mục đích sử dụng:
_Ban cấp cho qúy tộc quan lại làm bổng lộc
_Tổ chức lại thành đồn điền, điền trang để sản xuất
_Chia cho nông dân dưới hình thức quân điền để thu tô thuế
Trang 8Chế độ quân điền
_Ruộng đất công
Nhà nước
Nông dân_Ruộng đất bỏ hoang
Trang 9+Nguồn gốc:
Trung Quốc do chiến tranh đói kém địa chủ, nông dân bỏ đất
ruộng đất bị bỏ hoang sản xuất nông nghiệp bị đình đốn Vì vậy học tập kinh nghiệm của các triều đại trước, vua
Hiếu Văn Đế vào năm 485 đã ban hành
Trang 10
+ Mục đích:
_Khôi phục và phát triển sản xuất nông nghiệp._Bảo đảm nguồn thuế khóa cho nhà nước
+ Nội dung:
_Nhà nước đem ruộng đất do mình trực tiếp
quản lí chia cho nông dân cày cấy
_Các quan lại tùy theo chức vụ cao thấp được cấp ruộng đất làm bổng lộc
_Một số quy định khác
Trang 11+Nghĩa vụ:
_Nộp thuế
_Lao dịch
• *Chế độ tô-dung-điệu (thời Đường):
• Tô: thuế đánh vào ruộng , nộp bằng thóc
• Dung: thuế hiện vật hay thay cho nghĩa vụ lao dịch nộp bằng thóc
• Điệu: thuế đánh vào đất trồng dâu nộp bằng
tơ lụa
Trang 13# Nhận xét:
_Chế độ quân điền là một chính sách chung của nhà nước, không xâm phạm đến quyền lợi của giai cấp địa chủ
_Chế độ quân điền là một chính sách có tính
giai đoạn, gắn chặt nông dân với nhà nước
_Chế độ này chưa được thi hành triệt để
sự suy vong.
Trang 14* Sự suy vong của chế độ quân điền:
_Sự chiếm đoạt ruộng đất
của địa chủ
+Nguyên nhân: _Thuế khóa năng nề
_Vụ loạn An Sử biến động lớn về nhân khẩu lớn về nhân khẩu
Trang 15_Sở hữu ruộng đất phong kiến chiếm địa vị thống trị
Đường.
Trang 16II RUỘNG ĐẤT CỦA TƯ
NHÂN:
Trang 17+Nguồn gốc:
_Sự ban cấp ruộng đất quá mức cho các thân
vương, công thần
_Sự chiếm đoạt ruộng đất của các địa chủ, quan lại
Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội
Trang 18* Chế độ điền trang:
nhiều ruộng đất, vườn tược, nhà cửa, tài sản.
Trang 20_Chế độ điền trang: là hậu quả của chế độ tập trung ruộng đất tư nhân, là biểu hiện cao nhất của chế độ tập trung ruộng đất.
_Nội dung:
*Điền trang thời Đường có 3 loại:
+Điền trang của hoàng đế (hoàng trang)
+ Điền trang của nhà nước (quan trang)
+ Điền trang của địa chủ quan liêu và của chùa chiền
Trang 21_ Tổ chức kinh tế trong điền trang: tự cung-tự cấp
_ Lực lượng chủ yếu trong điền trang: +Điền khách
+Bộ khúc
+Nô tì
Trang 22Giống nhau _Đều là những đơn vị kinh tế tự
cung tự cấp _Vẫn có sự trao đổi với bên ngoài nhưng rất ít
vào sự ra đời của các điền trang của chủ nô Rôma trước kia.
Tích lũy đất.
Lực lượng sản
xuất chính
Trang 23_Điền trang phát triển nhất ở thời nhà
Đường, Tống.
_Do sự phát triển của nền kinh tế hàng
hoá nên tính chất tự nhiên bị giảm bớt.
>>> Điền trang thời nhà tống cũng là
biểu hiện của sự tan rã dần chế độ điền trang ở Trung Quốc.
Trang 24+ Hệ quả.
+Nhận xét.
+Kết luận.
Trang 25*Chính sách ruộng đất ở một số triều
đại
+Thời Tần: để hạn chế sức mạnh của quý tộc
quan lại vua tịch thu bớt và chia cho dân cày cấy
+Thời Tây Hán: Vương Mãn đề ra chính sách
“hạn điền”, tuyên bố tất cả ruộng đất đều
thuộc quyền sở hữu của nhà vua
+Thời Tấn: chính sách “chiếm điền”
+THời Minh-Thanh : khai khẩn đất hoang mở
rộng diện tích đất đai
Trang 26III QUAN HỆ GIAI CẤP:
Do đặc điểm của chế độ ruộng đất và nền kinh tế xã hội có những giai cấp cơ bản:
Trang 27+Địa chủ: Địa chủ quan lại Đc quý tộc pk Địa chủ bình dân (Đc môn phiệt) Địa chủ nhà chùa Đc hàm môn
Nông dân lĩnh canh
Tầng lớp buôn bán
Trang 28Keát thuùc.