I. Giới từ đi kèm với ADJ V N 1. PRE with ADJ Adjective + about: Adjective + of: Afraid of: sợ , e ngại Full of: đầy những Frightened of: sợ hãi Short of: cạn kiệt Terrified of: sợ hãi Jealous of: ghen tỵ với Scared of:sợ hãi Envious of: ghen tỵ với Fond of: thích Capable incapable of: có khả năng không có khả Tired of: chán năng Proud of: tự hào Aware conscious of: ý thức về Ashamed of: hổ thẹn Confident of: tin tưởng Adjective + at: Good bad excellent clever at (= giỏi tốt xuất sắc khéo léo về…) surprised astonished amazed shocked at (or by): kinh ngạc skilful at: có kỹ năng về clumsy at: vụng về annoyed at : khó chựu về
Trang 1CÁC TỪ DỄ NHẦM LẪN WORD CHOICE Biên soạn : GV.Nguyễn Thanh Hương
1 Affect /əˈfekt/ :(v) ảnh hưởng,
tác động
Effect /ɪˈfekt/ : (n) có tác động.
- Affect: tác động của một người, vật làm thay đổi người, vật đó.
• Smoking badly affects your health
Hút thuốc lá có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn.
- Effect: là danh từ của ‘’affect’’, có nghĩa ảnh hưởng hay tác động.
• She was deeply sleeping under the effect of the anesthetic
Cô ấy ngủ say dưới tác dụng của thuốc mê.
Come into effect: có hiệu lực
Cause /kɔːz/ : (n)nguyên nhân.
Reason /ˈriː.zən/ : (n) lý do.
Cause: nguyên nhân phát sinh ra hậu quả What is the cause of your failure?
Cái gì gây ra sự thất bại của bạn? Reason: lý do( biện chứng cho hậu quả) I have no reason for
going there
Tôi chẳng có lý do gì để tới đây Eatable /ˈiː.tə.bəl/ (adj) có thể ăn Edible /ˈed.ə.bəl/ : (adj) ăn
được Eatable: thích hợp để ăn
Our school meals are hardly eatable
Trang 2
-•
Thức ăn ở trường chúng tôi thật khó ăn.
- Edible: thức ăn không độc, có thể ăn.
• This food is scarcely edible
Thức ăn này chắc chắn là không ăn được.
4. Economic /iː.kəˈnɒm.ɪk/ : (adj) về kinh tế Economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kəl/ : (adj) tiết kiệm.
- Economic: những điều liên quan tới kinh tế.
• The government’s economic policies must be opener
Trang 3Chính sách kinh tế của chính phủ cần cởi mở hơn.
- Economical: thận trọng trong chi tiêu, thời gian.
• This system was extremely econommical because it runs on half-price electricity
- Hệ thống này tiết kiệm vì nó tốn nữa điện.
5. Alternate /ˈɒl.tə.neɪt/:(v) xen kẽ, luân phiên.
Alternative /ɒlˈtɜː.nə.tɪv/ : (adj)/n thay thế.
- Alternate: một hành động, tiến trình xảy ra đều đặn, luân phiên
• Look at the pattern of alternate circles and squares
Hãy nhìn mẫu hình xen kẽ giữa hình tròn và hình vuông.
- Alternative: miêu tả cái gì đó có thể thay thế cho vật khác.
• Have you got any alternative solutions to this problem?
Bạn có giải pháp thay thế nào cho vấn đề này không?
• Caught in the act, he had no alternative but to confess
Bị bắt quả tang, nó không có cách nào khác là phải thú nhận
6 Effective vs Efficient
Effective: hiệu quả/ đạt được kết quả như mong đợi.
Chúng ta hay dùng effective way: cách hiệu quả, effective method: phương thức hiệu quả
Phân biệt với Efficient: có năng lực/ năng suất cao (không lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc)
Efficient secretary, efficient heating equipment
7. Between,among, amongst: ở giữa.
- Between /bɪˈtwiːn/ : (pre) vật gì phân cách hai người, hai vật.
• I’m standing between Lan and Hoa
Tôi đứng giữa Lan và Hoa.
- Among /əˈmʌŋ/ và amongst: người hay vật được bao quanh ở giữa, trong hơn hai người hay vật
khác
• The house stood unfenced in great grass among grazing blaced faced sheep
8 Lay / lie
- Lay -> laid -> laid: put something down (đặt, để cái gì xuống).
• Lay your book on the table
Hãy đặt sách lên trên bàn
• She lays the blanket over her sleeping son
Cô ấy phủ chăn lên người đứa con trai đang ngủ của mình
Chú ý: Một số cụm động từ thường dùng với Lay:
Trang 4I lay my love on you
lay a table (bày bàn ăn),
lay an egg (chim, gà đẻ trứng )
- Lie:
+ nghĩa là “nằm” “: Lie ->lay ->lain
lie in bed (nằm trên giường)
lay down on the couch (Nằm trên ghế dài)
lie on a beach (Nằm trên bãi biển)
+ còn có nghĩa là nói dối: Lie -> lied -> lied
I suspect he lies about his age.
Tôi nghi ngờ là anh ta nói dối về tuổi của anh ta
Tell a lie ( nói dối )
Lí do mà người học tiếng Anh hay nhầm lẫn giữa lay và lie là bởi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của chúng khá giống nhau
( Anh ta băn khoăn liệu anh ta có thể trèo qua được hàng rào không.)
9 Able / Capable
Hai từ đều có nghĩa là: có khả năng, có thể, tuy nhiên ít nhiều có điểm khác nhau
- Able: thông dụng trong cấu trúc "be able to" hàm ý ai đó có khả năng làm gì, hoặc do hiểu
biết hay kĩ năng, hoặc vì đó là cơ hội
- Capable: thường dùng trong cấu trúc "be capable of doing something" : ai đó có khả năng
hay năng lực cần thiết để làm gì
She is capable of running this hotel very smoothly
Cô ấy có khả năng điều hành khách sạn êm xuôi
+ Có thể dùng Capable về khả năng của phương tiện, hoặc máy móc
The car was capable of 110 miles per hour.
Chiếc ô tô này có khả năng chạy 110 dặm mỗi giờ
Trang 5Nói đến khả năng một sự việc có thể xảy ra ta nói:
They probably come here on time.
It’s (im)possible for them to come here on time.
Còn nếu dùng likely thì ta có 2 cách nói sau:
It’s likely that they will come here on time
Hoặc They are (un)likely to come here on time
a few / few / a little / little
- A few và few đi với danh từ số nhiều đếm được
- A little và little đi với danh từ số ít không đếm được.
- A few và a little mang chiều hướng tích cực/ khẳng định “ có ít nhưng vẫn đủ dùng”
- Few và little mang chiều hướng phủ định “quá ít không đủ dùng”
Eg: I have a few foreign friends ( có 1 vài người bạn)
She feels lonely because she has (too) few friends ( có quá ít bạn bè)
I have a little money to buy books ( có ít tiền nhưng đủ để mua sách)
Sorry I have little money to buy an ice cream ( có quá ít tiền không đủ để mua kem).
10 Another/ other/ others/ the other/ the others
Phân biệt “another” và “other” khi chúng là tính từ:
- Another ( adj): khác + danh từ số ít đếm
được Eg: Please, contact another
company
I don’t love you anymore You should find another girlfriend
= I don’t love you anymore You should find another – lúc này “another” được dùng như một danh từ
- Other (adj) + danh từ số nhiều đếm
được Eg: Please, contact other
companies
I don’t love you anymore You should find other girls
= I don’t love you anymore You should find others
- Others: số khác ( = other + danh từ số nhiều)
Eg: Some people think that he is a good guy Others don’t think so ( others = other people)
Phân biệt The other và The others.
- The other: một người/vật còn lại ( = the remaining one)
Eg: I have two pieces of chalk One is white The other (one) is green
- The others: những người/ vật còn lại ( nhiều hơn 2 đối tượng còn lại).
Eg: Hocmai has four English teachers Mr.Phuc is a guy The others are girls
Trang 611 Almost và most
- Almost ( = nearly) là trạng từ do đó mà nó thường đi cùng với tính từ hoặc động từ.
Trang 7Eg: This lesson is almost completed
These teachers are almost famous
I’ve almost finished
- Most là từ chỉ về số lượng mang nghĩa là “hầu hết” ( = almost all/ almost everyone…)
Phân biệt most + N và most of the + N
- Most + N: hầu hết mọi người/vật chung chung; thường dùng để nói về 1 trào lưu hay thói quen.
Eg: Most students like to party
- Most of the + N được dùng khi chúng ta đang xét đến 1 nhóm người/ vật xác định.
Eg: Most of the students in this school agree to wear uniform
- The most được dùng trong cấu trúc so sánh hơn nhất hoặc trong những cụm nhất định ( to make the
most of sth: tận dụng hết mức,…)
Eg: She is the most beautiful girl I have ever met
I only have $10, but I’ll make the most of it
- Every + N số ít
Eg: Every child (= all children) is attached to their moms
12 each other; one another
- Each other được dùng khi chỉ có 2 đối tượng được nói đến
Eg: They love each other
The girls did each other’s make-up
- One another được dùng khi có nhiều hơn 2 đối tượng
Eg: The students in this class are very nice to one another
Students can learn from one another’s mistakes
13 Either/ neither:
- Either: một trong 2 người/vật
làm gì Eg: Either person has to pay
- Neither: cả 2 người/vật đề không
làm gì Eg: Neither of person has to pay
14 Aloud / loudly.
-Aloud /əˈlaʊd/: Có nghĩa là: nói lớn lên, nói to lên đủ cho ai đó nghe.
She reads aloud to us from the newspaper.
Cô ấy đọc to bài báo cho chúng tôi cùng nghe
-Loudly /laʊdli/: Có nghĩa là: âm thanh lớn, to, rõ nhưng gây ồn ào.
Trang 8The audience laughed loudly.
Khán giả xem đã cười rất lớn
15 Cloth/clothes/ clothing/ dress/coat
- Cloth có nghĩa: vải, tức chất liệu làm từ sợi bông, len hay nói cách khác là “material” –
chất liệu Dùng để may quần áo, màn, khăn trài bàn
His suits were made of the most expensive cloth.
Những bộ com-lê của anh ấy làm bằng vải đắt tiền nhất
- Clothes (n) (luôn ở số nhiều) dùng cho tất cả mọi loại quần áo, những thứ ta
mặc lên mình Their clothes looked terribly dirty.
Quần áo của họ trông bẩn đến khiếp
Chú ý: nếu là clothe ( không có s) thì đây là động từ mang nghĩa mặc hoặc che phủ
-Clothing: là một từ trang trọng hơn để chỉ quần áo.
- Dress: Váy (liền thân) (phân biệt skirt: chân váy)
Ví dụ: -What a pretty dress she’s wearing today!
Cái áo dài cô ấy mặc hôm nay mới dễ thương làm sao!
-My parents had to wear formal evening dress to go to the company dinner
Cha mẹ tôi phải mặc y phục dạ hội trang trọng để đi dự tiệc của công ty
- Coat là áo khoác ngoài, loại gài tay có khuy ở phía trước.
Coat thường mặc phủ bên ngoài, dùng khi đi đâu ra ngoài trời, đặc biệt để giữ độ ấm cho cơ thể
Wear/ Put on/ Dress
Wear (+Sth): mặc, đeo, … (tất cả những thứ có thể khoác lên người thì đều được dùng với wear)
Wear a hat/ earings/ necklace/ a tie/ shoes
Put on (+sth) : Mặc cái gì đó
Put on the raincoat, outside it is raining
(Ngược nghĩa là: take off)
Dress (v) (+Sb): mặc đồ cho ai
Could you dress the children?
Get dressed: Thay đồ
Dress up: Mặc đẹp
16. Like/ As : như, giống như.
-Like: giống như là, sau like chỉ có thể là danh từ, đại từ, không thể là một mệnh đề
+ giống với ai, hoặc điều gì
She's very like his father.
Cậu bé rất giống bố của mình
Trang 9The hotel looks like a catsle
He looks like a Prince.
+ Dùng hỏi quan điểm của ai về ai, điều gì
-I have just met his new girlfriend
-what's she like?
Tôi mới gặp bạn gái mới của anh ta - trông cô ấy thế nào?
+ Dùng chỉ rằng điều gì là thường xuyên và đặc biệt với ai đó
It's just like her to tell everyone about it.
Điều đó chỉ như những gì cô ấy nói với mọi người về nó
+ Dùng chỉ cách, phương pháp tương tự như ai đó hay điều gì
He ran like the wind (= very fast)
Anh ta chạy nhanh như gió (rất nhanh)
-As:
+thường được dùng trong cụm "as + subject + verb" cũng có nghĩa so sánh ai, cái gì với một sự việc khác Điều cần lưu ý là sau "as" chỉ có thể là một câu hoàn chỉnh có chủ ngữ, vị ngữ
Nobody sings as she does (Không ai hát được như cô ấy hát)
She arrived early, as I expected (Cô ấy đã đến sớm như tôi nghĩ)
+Tuy nhiên, cụm "as + noun" lại có nghĩa chỉ vị trí, công việc, vai trò của ai đó.: với tư cách là…
He started work as a carpenter 3 years ago (Anh ấy bắt đầu với công việc của một thợ mộc 3 năm trước)
I worked as a waiter when I was a student (Tôi đã từng làm bồi bàn khi còn là sinh viên)
17 Unlike/ Alike/ Dislike
Unlike: không giống như, vị trí: đứng đầu câu
Unlike his brother, he is very friendly
Alike (adj): giống như…
They look so alike that I can not tell them apart.
Trang 10What you just said is merely imaginary
( những gì bạn vừa nói hoàn toàn là bịa )
-Imaginative: giàu óc tưởng tượng
+dung để chỉ con người
She is an imaginative designer.( chị ấy là một nhà thiết kế rất có óc tưởng tượng)
Imaginable: có thể tưởng tượng, hình dung được
Ice cream of every imaginable flavor( các loại kem với đầy đủ các thứ vị )
Your essay should be completed before the end of the school year.
Bài luận văn của anh phải hòan thành trước khi hết năm học
They wanted the project to be completed on time.
Họ muốn dự án đó hòan thành đúng thời hạn
Tuy nhiên cũng có những ngữ cảnh trong đó cả hai động từ đều có thể sử dụng được
Ví dụ: He finished/completed law school last year
Anh ta tốt nghiệp trường luật năm ngoái
Khi muốn nói "điền đầy đủ vào một mẫu giấy hay tờ đơn" người ta dùng "complete the form/application"
20 SENSIBLE / SENSITIVE
- Sensible (adj) khôn ngoan
I wish you would be more sensible about things
Tôi mong là bạn thông minh hơn
- Sensitive (adj) nhạy cảm, sâu sắc hoặc dễ bị tổn thương
Mary is a very sensitive woman
Mary là người phụ nữ nhạy cảm
21 Hurt/ Injure/ Wound/ Damage
Trang 11Hurt (v) + sb: làm tổn thương (ngoài da, tinh thần)
I don’t want to hurt you
Hurt (adj): đau, bị tổn thương
I hope you don’t feel hurt
Trang 12Injure: làm ai bị thương (ngoài da), thường chia bị động (bị thương trong vụ tai nạn)
She got injured in that car accident
Wound: vết thương do súng đạn
Be careful with the gun, you may wound other people
Damage + smt: phá hoại
The storm damaged almost all the houses in the village
22 Tell/ talk/ Say/ Speak.
Tell sb about sth: kể (người nói- người nghe)
I will tell you about my childhood
Talk to/ with Sb: Nói chuyện (Cả 2 bên tham gia)
I want to talk to you now
Talk about Sth= discuss Sth: thảo luận, nói về
Today I want to talk about the whale
Say sth to sb: Nói điều gì đó với ai.
I want to say thanks to all my dear friends
I never want to say goodbye to you
Speak: - Nói một ngôn ngữ nào đó
Speak Vietnamese/ English/ Korean
- Khả năng nói
Speak clearly/ fluently/ persuasively
- Nói chuyện điện thoại:
Can I speak to Mr Phuc?
+(adj) có nghĩa là điều gì đó có tầm quan trọng bậc nhất hoặc điều đầu tiên
His principal interest in life was money
Thứ quan trọng trong cuộc sống của anh ấy là tiền
+ (N) còn chỉ người đứng đầu trong tổ chức, ví dụ: hiệu trưởng, chủ tịch, CEO,…Today he had a chance to meet his principal of his university for the first time
24 Rise/ raise.
Trang 13Rise (nội động từ- không cần có tân ngữ đi trực tiếp theo sau): mọc lên
The sun rises in the East
I feel happy when my salary rises
Raise: (ngoại động từ- bắt buộc cần có tân ngữ đi trực tiếp theo sau): nâng cái gì đó lên, nuôi
Who knows, raise your hand??
Can you raise the salary for me, please
My mother raises some chicken in the garden
24 Brand: nhãn dán trên sp khi xuất xưởng
Label: nhãn dán trên sp ghi thong tin (cách dung, thành phần…)
Mark: tên dòng sp lớn, sp thuộc công ti lớn
25 Prosecute: khởi kiện, đưa ra tòa
Persecute: quấy rầy, khủng bố
The sign says that all shoplifter will be prosecuted
Tấm bảng nói tất cả những tên trộm đồ sẽ bị khởi kiện
o He persecuted me with stupid questions
Hắn ta làm khổ tôi bằng những câu hỏi ngớ ngẩn
26 Reach/ arrive
Reach somewhere: đến nơi: reach Hcm city, reach hotel
Arrive in : đến (địa điểm lớn, chưa xác định): When I arrive in HCM city, I’ll call you Arrive at: đến (địa điểm cụ thể, đã xác định): When I arrive at the hotel, I’ll call you
27 Include/ Consist of/ be composed of/ contain
Include : bao gồm, gồm có
His conclusion includes all our ideas
Kết luận của ông ta bao gồm tất cả ý kiến của chúng tôi
Consist of: gồm có
Water consists of hydrogen
Nước gồm có hydrô và ôxy
• be composed of: được tạo nên bởi, ((thường) dạng bị động) gồm có, bao gồm
o water is composed of hydrogen and oxygen
nước gồm có hyđrô và ôxy
( Compose : soạn compose a pome, compose a piece of music)
Contain: chứa đựng, bao hàm, gồm có, bao gồm
Trang 14o Whisky contains a large percentage of
alcohol rượu uytky chứa một lượng cồn cao
28 Chú ý các từ có thể hay gây nhầm lẫn như:
d. Later (adv): sau đó
Latter (N); cái thứ 2, người thứ 2 >< the former: cía trước, người trước
e. Already: đã
All ready: tất cả đã sẵn sàng