Xây dựng mô hình động lực học ô tô, trong đó xác định các lực tương tác bánh xe với đường, sẽ cho phép xác lập các quan hệ nội hàm điều khiển động lực học ô tô.. Báo cáo trình bày mô hìn
Trang 1Nghiên cứu đề xuất mô hình động lực học ô tô
Võ Văn Hường, Viện cơ khí động lực, ĐHBK Hà Nội, email: huongvvbk@gmail.com
Ngành ô tô hiện nay đã bước vào cuộc cách mạng lần thứ 3: ô tô cơ điện tử hay là ô tô thông minh Tiền đề của sự phát triển là những thành tựu của ngành (i) Cơ học, (ii) Điện tử và (iii)Tin học Trong đó động lực học ô tô có vai trò quan trọng, cần xác lập các quan
hệ nội hàm điều khiển ô tô, phải đi trước một bước Xây dựng mô hình động lực học ô tô, trong đó xác định các lực tương tác bánh
xe với đường, sẽ cho phép xác lập các quan hệ nội hàm điều khiển động lực học ô tô Dưới tác động của người lái, ô tô se chuyển động theo phương dọc, phương ngang, quay thân xe, đặc trưng bới ba trạng thái quay vòng đủ, quay vòng thiếu, quay vòng thừa Việc xác lập các nội hàm là hết sức phức tạp, vì các phản lực ở bánh xe phụ thuộc điều kiện đường, cấu trúc lốp và các hệ thống khác, phụ thuộc các phản ứng của lái xe Trong thí nghiệm người ta chỉ có thể xác định trạng thái chuyển động một cách tích hợp, dưới dạng “light - gray - box - modelle” Do vậy mô hình động lực học có nhiệm vụ xác lập phần “gray” còn lại để xác định đầy đủ các thuộc tính động lực học ô tô Mô hình động lực học cũng cho phép xác lập các mô đun điều khiển cục bộ như hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh Vì lý do đó, báo cáo sau đây trình bày mô hình động lực học xe con để tính toán một số thuộc tính động lực học ô tô Báo cáo trình bày mô hình xe con có cấu trúc vỏ chịu lực với hệ thống treo độc không xét các yếu tố phị tuyến hình học, tổng quan một số mô hình lốp, tính toán một số trạng thái chuyển động đặc trưng
Từ khóa: Mô hình động lực học, mô hình lốp, trạng thái động lực học, phi tuyến hình học, phi tuyến vật lý, liên kết động học và liên kết động lực học, khung chịu lực và vỏ chịu lực, hệ thống treo độc lập, phụ thuộc, cân bằng 2 cầu, cân bằng 3 cầu.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau năm 1970, ngành tin học phát triển mạnh mẽ tạo tiền
đề cho ngành ôtô phát triển Những ôtô ngày nay có đặc tính cơ
điện tử khác với các ôtô cơ khí ngày trước Ngoài ra ôtô cũng
ngày càng có công suất riêng lớn, hệ số bám của đường cũng
thay đổi và rất nhạy cảm với độ ẩm Vì vậy việc nghiên cứu
động lực học ôtô theo hướng tự động điều khiển và an toàn
động lực học là nhu cầu thiết yếu
Về cấu trúc, ôtô có thể coi là hệ nhiều vật phức tạp Bánh
xe liên kết với đường thực hiện các chuyển động có các lực
tương tác thay đổi theo điều kiện đường ở từng bánh xe Bánh
xe cũng liên kết đàn hồi với thân xe và biến dạng ở tất cả các
phương Các liên kết đó có tính chất phi tuyến hình học và phi
tuyến vật lý Những thuộc tính đó có ảnh hướng lớn đến khả
năng ổn định chuyển động của ôtô Vì vậy cần phải có một mô
hình tổng quát để nghiên cứu các thuộc tính chuyển động của
ôtô Liên kết giữa bánh xe và đường có hai giai đoạn: biến
dạng đàn hồi và trượt lết hoặc trượt quay Vì vậy khi mô tả
chuyển động ôtô ta phải mô tả hai chuyển động độc lập với
nhau: chuyển động quay của bánh xe và chuyển động tịnh tiến
của nó Các bánh xe thường được bố trí độc lập về phương diện
liên kết và truyền mômen nên các quan hệ lực ở các bánh xe
với đường là độc lập tương đối (treo độc lập, vi sai giữa các
bánh xe và vi sai giữa các cầu, phân bố mômen ra các bánh xe
khác nhau) Do đó, cần phải mô tả động học bánh xe một cách
chính xác để có thể nghiên cứu trạng thái chuyển động của ôtô
trong các trạng thái cận vật lý Các lực chủ động của bánh xe
được xác định gián tiếp thông qua biến dạng đàn hồi và trượt
của lốp Việc xây dựng một mô hình tích hợp của ôtô cho phép
xác định chuyển động tổng quát của ôtô dưới sự ảnh hưởng của
các thông số kết cấu và thông số sử dụng có khả năng xác định
các mục tiêu điều khiển và nghiên cứu các quá trình truyền
động ổn định của ôtô
Cơ sở của xây dựng mô hình là phương pháp tách vật,
mô tả các yếu tố phi tuyến bằng các mô hình con: mô hình hệ
thống treo, mô hình tách bánh của bánh xe, mô hình lốp Để
mô phỏng chúng ta sử dụng phần mềm Matlab Simulink
2 Xây dựng mô hình
2.1 Mô hình ¼
- Chuyển động tịnh tiến phương x không đồng nhất với chuyển động quay của bánh xe Vì vậy ta phải mô tả 3 phương trình chuyển động: tịnh tiến, quay và ngang độc lập với nhau
e
m
mA
r
z
M
Fz
CL
Fx
Fc
h
x
Hình 2.1 Mô hình động lực học 1/4 Nếu bỏ qua dao động lắc dọc và lắc ngang của thân xe thì
ta có thể đưa mô hình động lực học của ôtô về mô hình 1/4 như hình 4.1 Đây là mô hình cơ bản của động lực học ôtô
F x , F y là các lực chuyển động được xác định theo phương trình:
m m A x F x F c
J M r F f F z x
m m A y F a c y y
(2.1)
Trang 2Fz là ỏp lực lốp đường.
Lực cản khụng khớ 1 2
2
F c cAx ; F xF Z (2.2) Trong đú: FZ là phản lực từ đường lờn bỏnh xe;
là hệ số bỏm giữa lốp và đường, phụ thuộc hệ số trượt
dọc và gúc lệch bỏnh xe
Phản lực Fz giữa lốp và đường được xỏc định nhờ cỏc
phương trỡnh dao động phương thẳng đứng:
mz C z K z (2.3)
m AC z K z F CL (2.4)
Trong đú: FCL là lực đàn hồi hướng kớnh lốp:
L
C L h khi h f t
khi h ft
(2.5)
, ,
z z t z dyn
F F F
F z t, m m Ag tải trọng tĩnh,
F z dyn, F CL tải trọng động
Để xỏc định hệ số bỏm, chỳng ta phải xỏc định cỏc hệ số
trượt như sau:
Khi phanh: sB x r , 1 sB 0
x
(2.6)
Khi tăng tốc: sA r x , 0 sA 1
r
(2.7)
Gúc lệch bỏnh xe : arctg y
x
Đặc trưng của mụ hỡnh lốp là biến dạng ở tất cả cỏc
phương dọc, ngang và phương thẳng đứng, phụ thuộc cấu trỳc
lốp và ỏp suất lốp Cỏc lực tương tỏc bỏnh xe Fz, Fx , Fy là cỏc
lực đàn hồi tương ứng tương đương với biến dạng của lốp Lốp
cú 2 quỏ trỡnh là : biến dạng đàn hồi và trượt, đặc trưng bởi hệ
số trượt Người ta thiết lập tương quan giữa hệ số trượt và cỏc
lực tương tỏc bỏnh xe Hiện nay cú nhiều mụ hỡnh lốp được
cụng bố trờn thế giới [9, 10, 16] Qua những nghiờn cứu ở Đại
học Bỏch Khoa Hà Nội tỏc giả thấy mụ hỡnh Ammon [22,23]
phự hợp với điều kiện của Việt Nam Sau đõy là cỏc cụng thức
tớnh lực Fx, Fy theo mụ hỡnh Ammon:
0
2 2
m
f
max
s
F y y F g Z
y s
(2.10)
Để cú thể cú kết quả chớnh xỏc trước khi tớnh toỏn với hàm Ammon cần phải xỏc định cỏc hệ số đặc trưng cho cặp lốp – đường như hệ số bỏm xmax, ymax, max, smax
Lốp là phần tử liên kết giữa xe và đờng, cùng tham gia chịu tải và chuyển động theo phơng thẳng đứng Ngoài ra lốp còn có nhiệm vụ truyền lực dọc, lực ngang khi xe tăng tốc, khi phanh, khi quay vòng cũng nh các lực do gió gây ra Lực tác dụng hớng kính gọi là phản lực F Z, lực F X là lực tiếp tuyến và lực F y là lực ngang Các lực này trong thực tế là các lực động, tức là phụ thuộc thời gian Nếu xe chạy 100km/h và vết tiếp xúc là l=0,5m thì chu kỳ dao động là0,0054s[14] Ngoài
ra cấutrúc của vỏ lốp không đồng nhất, bề mặt cong hai chiều
do đó lốp dao động nh một tấm cong đàn hồi Thêm vào đó áp suất trong lốp cũng thay đổi, bề mặt tiếp xúc nh vậy phụ thuộc bán kính động Xét theo quan điểm nguyên nhân kết quả, sự biến dạng của lốp tơng ứng với các cặp lực F F FZ, X, y Việc mô tả sự thay đổi biên dạng lốp và do đó mô tả thay đổi do sự thay đổi khả năng truyền lực của lốp là rất khó khăn Xét về sự
thay đổi giữa lốp và đờng ta thấy nó đặc trng bởi ba dạng truyền lực khớp, đ n àn hồi và ma sát Do vậy định luật ma sát
Cu - lông không đúng trong trờng hợp này[14,12,15] Trong quá trình chuyển động lốp biến dạng ở cả ba ph ơng khi có ngoại lực tác động Khi ngoại lực tác dụng vợt quá giới hạn đàn hồi thì lốp trợt tơng đối so với đờng Ban đầu cú sự ăn khớp
tế vi lốp đường do lốp mền, sau khi co mo men tac động vao, quá trình đàn hồi xảy ra và sau đó là trợt Sự biến dạng do đàn
hồi, trợt này sinh ra tổn hao về vận tốc Sự truyền lực của bỏnh
xe đàn hồi với đường xấy ra bởi ba giai đoạn: truyền khớp do lốp đường cú sự ăn khớp tế vi; khi mụ men đủ lớn, cao su biến dang mặt lốp bị cào bằng và chuyờn sang giai đoạn trượt ma sỏt.
Hỡnh 2.1a Sơ đồ tớnh lực tương tỏc bỏnh xe Cỏc lực tương tỏc bỏnh xe cú thể viết tổng quỏt như (2.11); việc xỏc định nú cú thể thụng qua cỏc mụ hỡnh lốp Hiện cú 4 mụ hỡnh lốp thụng dụng là Mụ hỡnh HSRI , Mụ hỡnh lốp Amnon , Mụ hỡnh lốp Burckhardt , Mụ hỡnh lốp Dugoff được trỡnh bày trong [22,23]
( , , , ) ( , , , ) ( , , , )
x x z
y y z
Trang 32.3 Mô hình động lực học ô tô con
Trạng thái chuyển động của ôtô phụ thuộc tích hợp bởi động
lực học dọc, động lực học ngang và động lực học phương thẳng
đứng Hình 2.2 là một mô hình động lực học tổng quát có thể
mô tả chuyển động của ôtô với các phản ứng khác nhau của lái
xe và ngoại ảnh Chuyển động của ô tô phụ thuộc nhiều yếu tố
tích hợp, đặc trưng bới các lực tương tác bánh xe Chuyển động quay của bánh xe không đồng nhất với chuyển động tịnh tiến; quan hệ về lực của các bánh xe là khác nhau; việc cấp mô men phanh và chủ động khác nhau, yếu tố ngoại cảnh cũng thay đổi
Vì vậy xây dựng mô hình tích hợp là cần thiết cho các ô tô thông minh Việc phân tầng cấu trúc của mô hình phải tương thích với mô đun hóa trong điều khiển điện tử
x z y
C
F F K
C
F
CL
F
CL
F
z
F
y
F
x
F M
mz
my
J y
x
mx
z
m A
1
z0
F
2 l
1 l
1 F 1 K
1
1
1
1
1 1 1
1
1 1
1 1
C
F F K
C
F
CL
F
CL
F
z
F
y
F
x
F M
mA
2
z0
F
2 F 2 K 2 2
2
2
2 2 2
2
2 2
2 2
C
F F K
C
F
CL
F
CL
F
z
F Fy
x
F M
m A
3
z0
F
3 F 3 K
3
3
3
3
3 3 3
3
3 3
4 Aw
F
b 1
b 1
b 2
b 2
wx
F
wy
F
2 1
2 1
Hình 2.2 Mô hình động lực ô tô con
y2
F
v
y1
F
x ,0
y3
F
3
y4
F
1
l
2
l
wx
F
z
J
F
mx
my
x3
F
2
x2
F
wy
F
x1
F
4
x4
w
l
2
1 4
0
y ,00
z0
0
z1
F
z4
F
z3
1 1
Hình 2.3 Mặt chiếu bằng
l
l 2
Aw F
r
2,3 M
K
F M
x F F
x F
CL F
2,3
2,3
CL
F
CL F
2,3
CL
x F x
F2,3
x' F x'
F2,3
C
F
K
F2,3
C
F2,3
K
F2,3 F C2,3 F K F C
x' F x'
F 2,3
2,3 M
M
mz
mx
J y wx
F
h s
z F z
F2,3
f M f
M2,3
f M
2,3
f M
z0
F 2,3
z0
F
J Ay 2,3
1
1,4
1,4 1,4 1,4
1,4 1,4
1,4 1,4
1,4 1,4 1,4
1,4
1,4 1,4 1,4
1,4
1,4 1,4
v
Hình 2.4 Mặt chiếu đứng
Phương trình mô tả quỹ đạo chuyển động của ôtô (2.11):
Trang 4( 2 3 1cos 1 4cos 4 1sin 1
mx F X F X F X F X F Y
F Y F wx F Y F Y F Y
F Y F X F X Fwy
my F Y F Y F Y F Y F X
F X F wy F X
cos
F X F X
F X F Y F Y Fwx
J b F X b F X l F Y F Y
b F X c F Y b F X F Y
l F X F c Y F X c F c Y l F w wy
Phương trình mô tả động lực học phương thẳng đứng (2.12):
i=2,3 ; j= 1,4
mz F C F K j
J Y l F C F K i l F C F K j h s F iX F jX
J X b F C F K b F C F K b F C F K
b F C F K h F s y h h s F Y F Y F Y
F
m jA j F jK F jC F jCL j
Phương trình động lực học bánh xe (2.13):
J jAy j M j F jX F jZ f r j dyn
Sau khi mô phỏng bằng phần mềm Matlap-simulink ta
có thể xác định được các quan hệ động lực học của ôtô với các
tham số ngoại lực như:
- Góc quay vô lăng
- Mômen phanh/ mômen của động cơ
Trang 5Hình 3.1.1 Đồ thị mô tả góc quay bánh xe
Hình 3.1.2 Đồ thị lực ngang bánh xe.
HÌnh 3.1.3 Đồ thị phản lực Fz
Hình 3.1.4 Đồ thị lực tiếp tuyến bánh xe
3.2 Quá trình quay vô lăng “sin” và phanh
Hình 3.2.1 Đồ thị góc quay bánh xe
Hình 3.2.2 Mô tả mô men phanh
Hình 3.2.3 Đồ thị lực ngang Fy
Hình 3.2.4 Đồ thị lực tiếp tuyến bánh xe
Trang 6Hình 3.2.3 Đồ thị phản lực Fz
3.3 Quá trình quay vô lăng “xung” và
phanh
Hình 3.3.1 Đồ thị góc quay bánh xe
Hình 3.3.2 Đồ thị phản lực Fz
Qua một số kết quả trên ta có một số nhận xét như sau:
- Mô hình cho phép mô tả các quá trình động lực học ô tô; phù hợp với các kết quả nghiên cứu của thế giới
- Trong trường hợp phanh và quay vô lăng đồng thời, phản lực mặt đường lên bánh xe thay đổi nhiều Tương tự lực tiêp tuyến cũng thay đổi lớn
4 Kết luận
Các mô hình tích hợp trình bày trong mục 2 là liên kết giữa các mô hình động lực học dọc, ngang, thẳng đứng có sử dụng mô hình bánh xe Ammon [11,12,15,16 ], là kết quả nghiên cứu của tác giả và các cộng sự [13, 14, 17, 18,22,23] trong vòng 6 năm tại Bô môn Ô tô và Xe chuyên dụng, Đại học Bách khoa Hà Nội Các mô hình trên có thể sử dụng vào các mục đích sau đây:
+ Dùng mô hình động lực học tổng quát để khảo sát các quá trình sử dụng hay xẩy ra tai nạn nhằm giúp quá trình vận hành xe ít tai nạn hơn
+ Những mô hình trên sẽ giúp các học sinh cao học, nghiên cứu sinh sử dụng trong các đề tài nghiên cứu quá trình phanh ô tô, quay vòng hoặc xét ảnh hưởng của gió, hệ số bám
để tăng khả năng ổn định động lực và dẫn hướng
+ Những nghiên cứu ở trên, một phần lý giải các tai nạn giao thông đang gia tăng ở Viêt Nam để giảm thiểu tai nạn giao thông, một phần hỗ trợ học viên cao học và nghiên cứu sinh giải quyết các bài toán cụ thể của mình trong lĩnh vực động lực học và động lực học điều khiển, an toàn giao thông, an toàn động lực học
+ Các mô hình trên là cơ sở cho thiết kế điều khiển sau này
Tài liêu tham khảo
[1] Rolf Isermann (2006): Fahrdynamik-Regelung, nxb Vieweg ATZ/MTZ-Fachbuch, http://www.vieweg.de
[2] Raesh Rajamani (2006): Vehicle Dynamics and Control, nxb Springer USA
[3] Bernd H./Metin E.(2008): Fahrwerkhandbuch, nxh Vieweg-Teubner, http://www.viewegteubner.de
[4] Wallentowitz/Reif (2006) Handbuch Kraftfahrzeugelektronik, nxb Vieweg ATZ/MTZ- Fachbuch, http://www.vieweg.de
[5] Wallentowitz/Mítschke(2004):Dynamik der Kraftfahrzeuge, nxb Springer, http://www.springer.de
[6] Ryszard Andrzejewski (2005): Nonlinear Dynamics of a Wheeled Vehicle, nxb Springer USA, http://www.springeronline.de
[7] Winner Hermann/ Hakuli Stefan (2009): Handbuch Fahrerassistenzsysteme, nxb Vieweg ATZ/MTZ- Fachbuch,
www.vieweg.de
[8] Kramer Florian (2008): Passive Sicherheit, nxb Vieweg ATZ/MTZ- Fachbuch, www.vieweg.de
Trang 7[13] Nguyễn Quí Toàn (2008): Nghiên cứu ảnh hưởng
của hệ thống treo đến khả năng ổn định của ô tô, Luận văn
Thạc sỹ, ĐHBK Hà Nội
[14] Đỗ Quốc Hoàn (2008): Nghiên cứu ảnh hưởng của
hệ thống treo đến khả năng truyền lực của xe con bằng mô
hình và thực nghiệm, Luận văn Thạc sỹ, ĐHBK Hà Nội
[15] Nguyễn Trọng Du (2008): Nghiên cứu dao động của
hệ thống treo ô tô có điều khiển, Luận văn Thạc sỹ, ĐHBK Hà
Nội
[16] Nguyễn Khăc Trai (1997): Tính điều khiển và quỹ
đạo chuyển động của ô tô, nxb Giao thông, Hà Nội
[17] Võ Văn Hường, Thái Mạnh Cầu (2007): Nghiên cứu
chuyển động thực của ô tô bằng mô hình ¼, Tuyển tập công
trình Hội nghị cơ học toàn quốc lần thứ VII, Hà Nội, 12/2007
[18] Võ Văn Hường, Thái Mạnh Cầu (2007): Lập mô
hình phẳng nghiên cứu phanh ô tô, Tuyển tập công trình Hội
nghị cơ học toàn quốc lần thứ VII, Hà Nội, 12/2007
[19] Tạ Tuấn Hưng (2009): Nghiên cứu, khảo sát động
lực học phanh đoàn xe, LV Thac sỹ Khoa học, ĐHBK Hà Nội
[20] Vũ Thành Niêm (2012): Lập mô hình và khảo sát
động lực học xe bán mooc, LV Thac sỹ Kỹ thuật, ĐHBK Hà
Nội
[21] Nguyễn Tiến Thành (2010): Nghiên cứu ổn định
phanh đoàn xe, LV Thac sỹ khoa học, ĐHBK Hà Nội
[22] Lương Đình Tiến Thắng (2012): Nghiên cứu ảnh
hưởng của ABS đến hiệu quả phanh bằng mô hình động lực
học ô tô ½, Lv ThS, ĐHBK HN 2012
[23] Nguyễn Văn Chót (2012): Nghiên cứu ảnh hưởng
của độ chậm tác dụng đến hiệu quả phanh , Lv ThS, ĐHBK
HN 2012