MỤC TIÊU - Nêu được những bước phát triển của Y học Việt Nam.. NAM VIỆTTRIỆU ĐÀ179-111 B.C Dược liệu Việt Nam được nhập khẩu vào Trung Quốc Ý dĩ-Sắn dây Danh y biệt lục Hoắc hương Na
Trang 1LỊCH SỬ
Y HỌC CỔ TRUYỀN
VIỆT NAM
Trang 2MỤC TIÊU
- Nêu được những bước phát triển của Y học Việt Nam
đậm bản sắc Y học cổ truyền Việt Nam
hưởng rất lớn của hệ tư tưởng Triết học Trung Quốc
Trang 3Y HỌC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ
2 Thời kỳ đấu tranh giành độc lập lần I
Trần – Hồ
4 Thời kỳ đấu tranh giành độc lập lần II
5 Thời kỳ độc lập đời Hậu Lê – Tây Sơn –
Nguyễn
Trang 4I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC
(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI # 2000 NĂM) THỜI KỲ CÁC VUA HÙNG(2879 B.C)
- Đời Hồng Bàng (2879 – 257 tr.CN): biết ăn Gừng
với thịt cá cho dễ tiêu; Dùng Hành, Tỏi, Ớt làm gia vị kích thích tiêu hóa; nhai Trầu chống lạnh , gây phấn chấn, chống sốt rét, nhuộm răng để bảo vệ răng, uống nước Vối giúp tiêu hóa và phòng bệnh … và biết dùng nhiều thứ thuốc có giá trị đến ngày nay: quả giun (Sử quân tử) trị giun trẻ em, Gừng gió chữa thổ tả, Đậu khấu, Xương bồ, Quế, Sen, Sắn dây, Đồi mồi, San hô, Ý dĩ
- Đời Hùng Vương biết ủ và nấu rượu để uống và làm
thuốc
Trang 6I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC
(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI
# 2000 NĂM)
AN DƯƠNG VƯƠNG (257 B.C)
- Biết dùng Thủy ngân ướp xác;
- Biết chế thuốc độc tẩm tên đồng
NAM VIỆT(TRIỆU ĐÀ)(179-111 B.C)
Dược liệu Việt Nam được nhập khẩu vào Trung Quốc
Ý dĩ-Sắn dây (Danh y biệt lục)
Hoắc hương (Nam phương thảo mộc)
Đậu khấu (Hải Nam bản thảo-đời Đường)
Sả(bản thảo thập di)
Trầu cau(Tô cung bản thảo)
Trang 7I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC
(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI # 2000 NĂM)
Tóm tắt:
Y học thời kỳ này chỉ là một nền Y học dân gian kinh
nghiệm, mang tính chất tự phát, truyền khẩu, hòan
tòan không có tổ chức, chưa có hệ thống Y tế Nhà nước
Trang 8Hình thành 2 nền Y học song hành:
kinh nghiệm
lý luận, có sách vở
Cả 2 cùng mang tính chất tự phát và kết hợp nhau cũng tự phát Chưa có hệ thống Y tế Nhà nước cũng như Tư nhân Chưa có trước tác Y học riêng
II THỜI KỲ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP LẦN I (THỜI KỲ BẮC THUỘC) (111 B.C - 938 A.C)
Trang 9III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI NGÔ (939-904)– ĐINH (968-980) – LÊ (981-1009)
Về Y học và Y tế không
thấy có tài liệu ghi chép
Ngô Quyền giết thái tử Hoằng Thao
(Nam Hán) trên sông Bạch Đằng
Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng
Đền thờ vua Lê Đại Hành
Trang 10III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI LÝ (1009 - 1225)
* Tổ chức Y tế:
- Có Ty Thái Y và Ngư y
- Phát triển việc trồng
thuốc
* Y học:
- Nghề vu y: chữa bệnh
bằng bùa chú được dân
tin dùng và Triều đình
tôn sùng
* Danh y:
- Nhà sư Nguyễn Minh Không: dùng phương pháp tắm thuốc
- Đạo Huệ Thiền sư có bài kệ Thủy Hỏa Phong Địa chép trong quyển Thiền uyển tập anh ngữ lục
- Nguyện Học Thiền sư có tác phẩm Đạo vô ảnh ưởng và Liễu ngộ tâm thân
Trang 11III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI LÝ (1009-1225)
Dưới ảûnh hưởng của
đạo Giáo và Phật
giáo: y học là sự kết
hợp giữa kinh nghiệm
và bùa chú
Trang 12III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406) ĐỜI TRẦN (1225-1399)
Nho giáo và Y học phát triển
mạnh
Tổ chức Y tế:
Ty Thái Y (Thái Y Viện):
Chữa bệnh cho Triều đình
và dân Chỉ đạo cả việc Đào
tạo, trồng và hái thuốc cho
quân đội và dân
Năm 1261(Trần Thánh Tôn)
lần đầu tiên mở khoa thi
tuyển Thầy thuốc làm tại
Trang 13III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)
Y học :
Đã có cơ sở biện chứng
luận trị dựa trên lý luận
Trung y nhưng sáng chế
phương thang, dùng dược
liệu tại chỗ
hơn
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
Trang 14III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)
Danh y &Tác phẩm:
1 Phạm Công Bân (1293-1313): Nổi bật về Y đức, chữa bệnh không phân biệt giàu nghèo với chủ
trương Bệnh nguy chữa trước
2 Chu Văn An(1329 - 1370): Để lại một số tư liệu và Bệnh án về kinh nghiệm chữa bệnh (nhất là bệnh dịch) Ông sáng chế các phương thuốc Đảng khấu thang, Cố nguyên thang (chữa ngoaÏi cảm thương hàn), Tư Khảm, Dưỡng Ly (Bổ Thủy Hỏa), Thần tiên cứu khổ đan, Tuân
3 Trâu Canh (1341-1369): Nổi tiếng nhờ dùng châm cứu chữa bệnh cho Vua
4 Phan Phu Tiên: giữ chức Quốc tử Bác sĩ Biên sọan
Bản thảo thực vật toản yếu(1429) gồm 392 vị thuốc
Nam là thức ăn và chỉ dẫn sử dụng phòng trị bệnh(Y
thực trị)
Trang 15III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)
5 Nguyễn Bá Tĩnh (Tuệ
Tĩnh)(1341-1369): được tôn là
Thánh Thuốc Nam Ông để lại 2
bộ sách:
- Nam dược thần hiệu
- Hồng nghĩa giác tư y thư
Ông chủ trương:
- Về thuốc: Nam dược trị Nam
nhân
- Về Dưỡng sinh: “Bế tinh, dưỡng
khí, tồn thần Thanh tâm, quả
dục, thủ chân, luyện hình”
- Không dùng bùa chú mê tín dị
đoan để chữa bệnh
Chủ trương của ông đã ảnh
hưởng đến Y học nước nhà suốt
từ đó đến nay
Trang 16III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 –
1406) ĐỜI HỒ(1400-1404)
Y tế:
- Đặt ra Y ty (Quảng tế
thự ) làm cơ sở Khám
chữa bệnh cho dân
chúng
- Đẩy mạnh việc sử
dụng Châm cứu (đời
Hồ Hán Thương )
Danh y và Tác phẩm :
Nguyễn Đại Năng lãnh đạo Quảng tế thự và là
tác giả của Châm cứu
tiệp hiệu diễn ca
Trang 17III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)
Tóm tắt:
Thời kỳ này
- Hình thành tổ chức Y tế nhà nước
- Tổ chức Y tế nhân dân hình thành dạng sơ khai trong các chùa và từ thiện
- Nền Y học đã kết hợp được cả 2 trường phái Y học (có rất ít phân biệt giữa thuốc Nam và thuốc Bắc)
- Y học dân tộc dần mang nét riêng (có cơ sở lý luận và tác phẩm Y học riêng, hình thành ý thức tự chủ về Y Dựơc)
Trang 18IV THỜI KỲ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP LẦN II (1407-1427)
Y học : không phát triển do giặc Minh xâm lược đã
vơ vét sách vở, thuốc men và đưa các danh y về nước chúng Chủ trương đồng hóa dân tộc ta và thủ tiêu văn hóa nước ta
Tác phẩm Y học : Hầu hết bị mất như Cúc đường
dị thảo của Trần Nguyên Đào, Dược thảo tân biên
của Nguyễn Chí Tân
Trang 19V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)
Y tế:
Bộ luật Hồng Đức đề ra:
+ Qui chế về nghề Y, Vệ sinh xã hội, Pháp y
+ Chống tảo hôn
+ Cấm phá thai
+ Hạn chế thuốc lào
Phổ biến phương pháp vệ sinh phòng bệnh và
luyện tập giữ gìn sức khỏe
Thu thập Y thư và đem in phổ biến cho dân
Tổ chức Y tế:
+ Thái Y Viện (ở Triều đình)
+ Thái Y Tượng Viện (chăn nuôi và chữa bệnh
cho Voi)
+ Sở Lương Y (trong quân đội)
+ Tế Sinh Đường (ở các Tỉnh)
+ Quản Ty (ở các Phủ Huyện)
+ Xây dựng Y miếu (ở Thăng Long)
Có chế độ đãi ngộ Lương y có phẩm hàm
Trang 20V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)
Về đào tạo:
Mở kỳ thi tuyển Lương y (1473, Lê
Thánh Tông) Mở khoa thi tiến sĩ y
khoa (1747)
Tổ chức khoa giảng dạy ở Thái Y
Viện, Y học huấn khoa ở Phủ Huyện
Hiệu đính và tái bản sách vở Y học:
Châm cứu tiệp hiệu diễn ca, Hồng
nghĩa giác tư y thư, Nam dược thần
hiệu, …
Biên sọan sách mới: Y học nhập
môn diễn ca, Y phương ca quát
Trao đổi sản vật với Trung Quốc để
lấy sách Y học và thuốc Bắc
Trang 21V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)
Danh y và Tác phẩm:
- Bảo Anh lương phương (1455-Nguyễn
- Nhãn khoa yếu lược (1638-Lê Đức Vọïng)
- Châm cứu thủ huyệt đồ (Lý Công Tuân)
- Bảo sinh diên thọ toản yếu (1676-Đào
Công Chính)
- Tạ thị Chuẩn đích Y ước (Tạ Chất Phác)
- Thực vật tiệp lục (1732-Nguyễn Công
Triều)
- Vạn phương tập nghiệm (1762-Ngô Văn
Tĩnh)
- Văn Sách (1747-Trần Đình Nhâm)
- Hải Thượng Y Tôn tâm lĩnh (1791- Lê
Hữu Trác) (Nhân dân tôn làn Y tổ )
Trang 22V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876)
TÂY SƠN(1788-1802)
Y học không có gì mới
Tổ chức Y tế: Lập thêm
Cục Nam dược (Chuyên
nghiên cứu thuốc Nam
chữa bệnh cho quân đội và
nhân dân), đã để lại tài
Danh y & Tác phẩm:
- Nguyễn Gia Phan : Liệu dịch
phương pháp tòan thư (Truyền
nhiễm), Hộ nhi phương pháp tống
lục & Tiểu nhi khoa (Nhi khoa), Lý âm phương pháp thông lục & Thai sản điều lý phương pháp
(Phụ khoa)
- Nguyễn Quang Tuân : La Khê
phương dược(1802) & Kim Ngọc Quyển
- Nguyễn Hoành: Nam dược giới
thiệu 500 dược liệu từ thực vật và
130 dược liệu từ khoáng vật và động vật
Trang 23V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876)
NGUYỄN (1802 - 1876)
- Tổ chức Y tế: Tương tự
nhà Hậu Lê
+ Thái Y Viện (ở Triều đình)
+ Tượng Y Ty (chăn nuôi và
chữa bệnh cho Voi)
+ Lương Y Ty (ở các Tỉnh)
+ Dưỡng Tế Sự (ở các Tỉnh :
điều dưỡng người tàn tật,
bị cùi)
+ Quân Y (trong quân đội):
chính thức thành lập hệ
thống quân y đầu tiên
- Đặt ra qui chế hành nghề
Y (Luật Gia Long)
- Đào tạo:
+ Có trường dạy thuốc ở Huế
+ Y học huấn khoa ở Phủ Huyện
+ Xuất bản bộ Hải Thượng Y Tông tâm lĩnh
- Danh xưng thầy thuốc:
+ Ngự y (trị cho Vua & hoàng tộc),
+ Điều hộ (cụ Điều – trị cho quan),
+ Lương y (cụ Lang- chỉ đa số thầy thuốc bình thường trong nước)
Trang 24V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 – 1884)
NGUYỄN (1802 - 1884)
TT DANH Y TÁC PHẨM
1 Nguyễn Quang Lượng Nam dược tập nghiệm quốc âm
2 Lê Đức Huệ Nam thiên đức bào tòan thư
3 Trạch Viên (đời Gia Long)
(Nguyễn Huấn ?) Trạch viên môn truyền tập yếu y thư liệu làm 28 loại theo biện chứng lập phương ) (phân dược
4 Nguyễn Thế Chuẩn (1794-1843) Một sách xem mạch, nhiều bài thuốc gia truyền
5 Trần Nguyên Phương (đời Tự
Đức) Nam bang thảo mộc
6 Trần Đức HInh Dược khoa (1869)
7 Phạm Đãi Dụng Gia truyền phương pháp (1880)
8 Đặng Xuân Bảng (1827-?) Nam phương danh vật khảo
9 Nguyễn Tĩnh (đời Tự Đức) Tế nhân dược liệu
Trang 25V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1884)
NGUYỄN (1802 - 1884)
TT DANH Y TÁC PHẨM
10 Lê Trác Du (đời Tự Đức) Nam Thiên đức bảo tòan thư (5 quyển) (1811)
11 Đỗ Minh Luân (đời Tự Đức) Y lý tòan khoa
12 Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) Ngư Tiều Y thuật vấn đáp
13 Nguyễn Công Bảo (đời Thành
Thái) Bản thảo thực vật
14 Trần Văn Cận (1858 - 1938) Nam bang thảo mộc
15 Lê Văn Ngư Y học tỏan yếu (1923) ? (1823)
16 Bùi Thúc Trinh (đời Khải Định) Vệ sinh yếu chỉ
17 Đinh Nho Chấn (đời Khải Định) Trung Việt dược tính hợp biên (1923)? (1823)
18 Vũ Bỉnh Phu (Triều đại ?) Y thư lược sao(tái bản 1902)
19 Lê Trác Như (1805) ? (MP) Cứu pháp tinh vi ?
20 Lê Kinh Hạp Xuân đình Y án Kinh trị chủ chứng (bệnh Ôn
dịch và Thời khí)
21 Dương Khải Thạch Nha kính (phép xem lưỡi)
Trang 26V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1884) NGUYỄN (1802 - 1884)
Tóm tắt: Thời kỳ này
- Y học dân tộc phát triển cực
thịnh: ít phân biệt thuốc Nam và
Bắc, có lý luận mang t nhiều nét
riêng, có nhiều trước tác Y học
- Ý thức độc lập tự chủ về Y Dược
rõ nét
- Mạng lưới tổ chức Y tế đều khắp
- Y tế tư nhân chủ yếu là riêng lẻ,
tự phát
- Tây Y xuất hiện
Trang 27V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) NGUYỄN (1802 - 1876)
phương dược và Kim Ngọc quyển
triều tập yếu y thư phân dược liệu làm 28 loại theo biện chứng lập phương
Trang 28VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1884 - 1945)
* YHDT cổ truyền đang có xu
hướng tiến lên thì bị đảo lộn
- 1894-1906: xoá bỏ Ty Lương Y
để thay thế bằng các Bệnh
viện dưới sự quản lý của Thanh
tra Y tế Đông Dương
- 1900: Lọai bỏ YHDT cổ truyền
khỏi Tổ chức Y tế Nhà nước
- 1920: hạn chế việc hành nghề
Đông Y ở Nam Bộ
- 1939-1943: hạn chế hành nghề
Đông Y trên toàn quốc
Trang 29*Tuy vậy, các Tổ chức Y học vẫn được
hình thành:
- 1936: Hội Y học Trung kỳ (mở lớp
dạy làm thuốc có thi mãn khóa, dạy
cho dân cách phòng chữa bệnh,
Phát hành Y học Tạp chí, tổ chức
Triển lãm Đông Y Dược 1939)
- 1937: Hội Y học Nam kỳ và Hội Việt
Nam Y Dược Bắc kỳ
* Việc học chữ Hán giảm dần, Y học
dân tộc ngừng tiến bộ nhưng Dược
học dân tộc có tiến bộ khá rõ ( nhiều
vị thuốc được phát hiện và xuất khẩu
* Tuy YHCT không phát triển nhưng
vẫn tồn tại trong đại bộ phận nhân
dân lao động với phương tiện chữa
bệnh độc nhất là thuốc Nam
VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)
Trang 30VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)
TT DANH Y TÁC PHẨM
1 Hòang Thảng Khoan (1895) Lạc sinh tâm đắc
2 Vũ Bỉnh Phu (Triều đại ?) Y thư lược sao(tái bản 1902) (1906)
3 Đinh Nho Chấn & Phạm Văn
Thái (1915) Trung Việt Dược tính hợp biên
4 Phó Đức Thành Việt Nam Dược học
5 Nguyễn An Nhân Y học Tùng thư
6 Nordemann Edmond (1896) Y phương diễn âm ca
7 Dumoutier (1887) Tiểu luận về Dược học Việt Nam
8 Nordemann Nghề Y ở Việt Nam
9 Bác sĩ Regnault (1902) Y và Dược ở Trung Hoa và Việt Nam
Trang 31VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)
Tóm tắt:
Y học cổ truyền dân tộc (Thuốc Nam lẫn Thuốc Bắc) nhanh chóng bị lọai hòan hòan ra khỏi Y tế nước nhà, trở lại thành Y học dân gian của thuở ban đầu dưng nước nhưng khác ở chỗ có
Trang 32VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)
- Thành lập ban nghiên cứu Đông Y
dược ở các Bộ, Sở y tế ở các liên
khu để giải quyết bệnh tật cho bộ
đội và nhân dân
- Y học dựa trên nguyên tắc “Khoa
học – dân tộc – đại chúng”
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống
bảo vệ sức khỏe nhân dân trên cơ
sở kết hợp y học, dược học hiện
đại với y dược học cổ truyền
+ 12/04/1956: Bộ Y tế ra Quyết
định thành lập Phòng Đông Y trong
Vụ chữa bệnh chuyên trách nghiên
cứu về Đông Y
+ 3/6/1957: Hội Đông y
+ 17/6/1957: Viện nghiên cứu Đông
y
Trang 33VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)
Các tác phẩm tiêu biểu:
VỀ MẶT THỪA KẾ:
- Bản dịch Nam Dược Thần Hiệu
- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư
- Thập Tam Phương Gia Giảm
- Hải Thượng Y Tôn Tâm Lĩnh
- Châm Cứu Tiệp Hiệp Diễn Ca
- Hoạt Nhân Toát Yếu
- Hải Thượng Huyền Thu
- Thân thế và sự nghiệp của Hải Thượng Lãn Oâng
- Tuệ Tĩnh và nền Y Học Cổ Truyền Việt Nam (1975)
- Lược sử thuốc Nam và dược học Tuệ Tĩnh (1990)
do Lê Trần Đức biên soạn
Thoát
Trang 34VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)
Các tác phẩm tiêu biểu:
Những bài giảng của phòng huấn luyện Viện
Y Dược học cổ truyền, của các bộ môn
YHDT thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và
Học Viện Quân y
Đồng
Viện Đông y
của Bộ Y tế
Trang 35VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)
Các tác phẩm tiêu biểu:
VỀ MẶT THAM KHẢO – NGHIÊN CỨU
- Bản dịch Nội kinh (1953), Tử Siêu y thoại (1968) của Nguyễn Trọng Thoát
- Thuốc Nam Châm cứu (1960) của Viện Đông y
- 450 cây thuốc (1962) của Phó Đức Thành
- Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (1965) của Đỗ Tất Lợi
- Tính kháng khuẩn của cây thuốc Việt nam (1971) của Nguyễn Đức Minh
- Hướng dẫn chế biến và bào chế thuốc Nam (1972) của Nguyễn Đức Đoàn, Nguyễn Thúy Anh
- Phương pháp Dưỡng sinh (1975) của Nguyễn văn Hưởng
- Cao đơn hoàn tán (1976) của Hội đồng Đông y
- Hướng dẫn trồng và sử dụng thuốc Nam, Châm cứu (1977) của Vụ Dược Chính
- Khí công (1978) của Hoàng Bảo Châu