1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thầy huỳnh lê trường – đại cương, lịch sử Y học cổ truyền

39 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được những bước phát triển của Y học Việt Nam.. NAM VIỆTTRIỆU ĐÀ179-111 B.C Dược liệu Việt Nam được nhập khẩu vào Trung Quốc  Ý dĩ-Sắn dây Danh y biệt lục  Hoắc hương Na

Trang 1

LỊCH SỬ

Y HỌC CỔ TRUYỀN

VIỆT NAM

Trang 2

MỤC TIÊU

- Nêu được những bước phát triển của Y học Việt Nam

đậm bản sắc Y học cổ truyền Việt Nam

hưởng rất lớn của hệ tư tưởng Triết học Trung Quốc

Trang 3

Y HỌC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ

2 Thời kỳ đấu tranh giành độc lập lần I

Trần – Hồ

4 Thời kỳ đấu tranh giành độc lập lần II

5 Thời kỳ độc lập đời Hậu Lê – Tây Sơn –

Nguyễn

Trang 4

I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC

(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI # 2000 NĂM) THỜI KỲ CÁC VUA HÙNG(2879 B.C)

- Đời Hồng Bàng (2879 – 257 tr.CN): biết ăn Gừng

với thịt cá cho dễ tiêu; Dùng Hành, Tỏi, Ớt làm gia vị kích thích tiêu hóa; nhai Trầu chống lạnh , gây phấn chấn, chống sốt rét, nhuộm răng để bảo vệ răng, uống nước Vối giúp tiêu hóa và phòng bệnh … và biết dùng nhiều thứ thuốc có giá trị đến ngày nay: quả giun (Sử quân tử) trị giun trẻ em, Gừng gió chữa thổ tả, Đậu khấu, Xương bồ, Quế, Sen, Sắn dây, Đồi mồi, San hô, Ý dĩ

- Đời Hùng Vương biết ủ và nấu rượu để uống và làm

thuốc

Trang 6

I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC

(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI

# 2000 NĂM)

AN DƯƠNG VƯƠNG (257 B.C)

- Biết dùng Thủy ngân ướp xác;

- Biết chế thuốc độc tẩm tên đồng

NAM VIỆT(TRIỆU ĐÀ)(179-111 B.C)

Dược liệu Việt Nam được nhập khẩu vào Trung Quốc

 Ý dĩ-Sắn dây (Danh y biệt lục)

 Hoắc hương (Nam phương thảo mộc)

 Đậu khấu (Hải Nam bản thảo-đời Đường)

 Sả(bản thảo thập di)

 Trầu cau(Tô cung bản thảo)

Trang 7

I THỜI KỲ DỰNG NƯỚC

(TỪ THỜI THƯỢNG CỔ ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ THỨ I TRƯỚC CN, KÉO DÀI # 2000 NĂM)

Tóm tắt:

Y học thời kỳ này chỉ là một nền Y học dân gian kinh

nghiệm, mang tính chất tự phát, truyền khẩu, hòan

tòan không có tổ chức, chưa có hệ thống Y tế Nhà nước

Trang 8

Hình thành 2 nền Y học song hành:

kinh nghiệm

lý luận, có sách vở

Cả 2 cùng mang tính chất tự phát và kết hợp nhau cũng tự phát Chưa có hệ thống Y tế Nhà nước cũng như Tư nhân Chưa có trước tác Y học riêng

II THỜI KỲ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP LẦN I (THỜI KỲ BẮC THUỘC) (111 B.C - 938 A.C)

Trang 9

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI NGÔ (939-904)– ĐINH (968-980) – LÊ (981-1009)

 Về Y học và Y tế không

thấy có tài liệu ghi chép

Ngô Quyền giết thái tử Hoằng Thao

(Nam Hán) trên sông Bạch Đằng

Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng

Đền thờ vua Lê Đại Hành

Trang 10

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI LÝ (1009 - 1225)

* Tổ chức Y tế:

 - Có Ty Thái Y và Ngư y

 - Phát triển việc trồng

thuốc

* Y học:

 - Nghề vu y: chữa bệnh

bằng bùa chú được dân

tin dùng và Triều đình

tôn sùng

 * Danh y:

- Nhà sư Nguyễn Minh Không: dùng phương pháp tắm thuốc

- Đạo Huệ Thiền sư có bài kệ Thủy Hỏa Phong Địa chép trong quyển Thiền uyển tập anh ngữ lục

- Nguyện Học Thiền sư có tác phẩm Đạo vô ảnh ưởng và Liễu ngộ tâm thân

Trang 11

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI LÝ (1009-1225)

 Dưới ảûnh hưởng của

đạo Giáo và Phật

giáo: y học là sự kết

hợp giữa kinh nghiệm

và bùa chú

Trang 12

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406) ĐỜI TRẦN (1225-1399)

 Nho giáo và Y học phát triển

mạnh

 Tổ chức Y tế:

 Ty Thái Y (Thái Y Viện):

Chữa bệnh cho Triều đình

và dân Chỉ đạo cả việc Đào

tạo, trồng và hái thuốc cho

quân đội và dân

 Năm 1261(Trần Thánh Tôn)

lần đầu tiên mở khoa thi

tuyển Thầy thuốc làm tại

Trang 13

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)

Y học :

 Đã có cơ sở biện chứng

luận trị dựa trên lý luận

Trung y nhưng sáng chế

phương thang, dùng dược

liệu tại chỗ

hơn

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn

Trang 14

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)

Danh y &Tác phẩm:

1 Phạm Công Bân (1293-1313): Nổi bật về Y đức, chữa bệnh không phân biệt giàu nghèo với chủ

trương Bệnh nguy chữa trước

2 Chu Văn An(1329 - 1370): Để lại một số tư liệu và Bệnh án về kinh nghiệm chữa bệnh (nhất là bệnh dịch) Ông sáng chế các phương thuốc Đảng khấu thang, Cố nguyên thang (chữa ngoaÏi cảm thương hàn), Tư Khảm, Dưỡng Ly (Bổ Thủy Hỏa), Thần tiên cứu khổ đan, Tuân

3 Trâu Canh (1341-1369): Nổi tiếng nhờ dùng châm cứu chữa bệnh cho Vua

4 Phan Phu Tiên: giữ chức Quốc tử Bác sĩ Biên sọan

Bản thảo thực vật toản yếu(1429) gồm 392 vị thuốc

Nam là thức ăn và chỉ dẫn sử dụng phòng trị bệnh(Y

thực trị)

Trang 15

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

ĐỜI TRẦN (1225 - 1399)

5 Nguyễn Bá Tĩnh (Tuệ

Tĩnh)(1341-1369): được tôn là

Thánh Thuốc Nam Ông để lại 2

bộ sách:

- Nam dược thần hiệu

- Hồng nghĩa giác tư y thư

Ông chủ trương:

- Về thuốc: Nam dược trị Nam

nhân

- Về Dưỡng sinh: “Bế tinh, dưỡng

khí, tồn thần Thanh tâm, quả

dục, thủ chân, luyện hình”

- Không dùng bùa chú mê tín dị

đoan để chữa bệnh

Chủ trương của ông đã ảnh

hưởng đến Y học nước nhà suốt

từ đó đến nay

Trang 16

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 –

1406) ĐỜI HỒ(1400-1404)

Y tế:

 - Đặt ra Y ty (Quảng tế

thự ) làm cơ sở Khám

chữa bệnh cho dân

chúng

 - Đẩy mạnh việc sử

dụng Châm cứu (đời

Hồ Hán Thương )

Danh y và Tác phẩm :

 Nguyễn Đại Năng lãnh đạo Quảng tế thự và là

tác giả của Châm cứu

tiệp hiệu diễn ca

Trang 17

III THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI NGÔ- ĐINH- LÊ – LÝ-TRẦN - HỒ (939 – 1406)

Tóm tắt:

 Thời kỳ này

- Hình thành tổ chức Y tế nhà nước

- Tổ chức Y tế nhân dân hình thành dạng sơ khai trong các chùa và từ thiện

- Nền Y học đã kết hợp được cả 2 trường phái Y học (có rất ít phân biệt giữa thuốc Nam và thuốc Bắc)

- Y học dân tộc dần mang nét riêng (có cơ sở lý luận và tác phẩm Y học riêng, hình thành ý thức tự chủ về Y Dựơc)

Trang 18

IV THỜI KỲ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP LẦN II (1407-1427)

Y học : không phát triển do giặc Minh xâm lược đã

vơ vét sách vở, thuốc men và đưa các danh y về nước chúng Chủ trương đồng hóa dân tộc ta và thủ tiêu văn hóa nước ta

Tác phẩm Y học : Hầu hết bị mất như Cúc đường

dị thảo của Trần Nguyên Đào, Dược thảo tân biên

của Nguyễn Chí Tân

Trang 19

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)

Y tế:

 Bộ luật Hồng Đức đề ra:

+ Qui chế về nghề Y, Vệ sinh xã hội, Pháp y

+ Chống tảo hôn

+ Cấm phá thai

+ Hạn chế thuốc lào

 Phổ biến phương pháp vệ sinh phòng bệnh và

luyện tập giữ gìn sức khỏe

 Thu thập Y thư và đem in phổ biến cho dân

 Tổ chức Y tế:

+ Thái Y Viện (ở Triều đình)

+ Thái Y Tượng Viện (chăn nuôi và chữa bệnh

cho Voi)

 + Sở Lương Y (trong quân đội)

 + Tế Sinh Đường (ở các Tỉnh)

 + Quản Ty (ở các Phủ Huyện)

 + Xây dựng Y miếu (ở Thăng Long)

 Có chế độ đãi ngộ Lương y có phẩm hàm

Trang 20

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)

 Về đào tạo:

 Mở kỳ thi tuyển Lương y (1473, Lê

Thánh Tông) Mở khoa thi tiến sĩ y

khoa (1747)

Tổ chức khoa giảng dạy ở Thái Y

Viện, Y học huấn khoa ở Phủ Huyện

 Hiệu đính và tái bản sách vở Y học:

Châm cứu tiệp hiệu diễn ca, Hồng

nghĩa giác tư y thư, Nam dược thần

hiệu, …

 Biên sọan sách mới: Y học nhập

môn diễn ca, Y phương ca quát

 Trao đổi sản vật với Trung Quốc để

lấy sách Y học và thuốc Bắc

Trang 21

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) HẬU LÊ(1427-1788)

Danh y và Tác phẩm:

- Bảo Anh lương phương (1455-Nguyễn

- Nhãn khoa yếu lược (1638-Lê Đức Vọïng)

- Châm cứu thủ huyệt đồ (Lý Công Tuân)

- Bảo sinh diên thọ toản yếu (1676-Đào

Công Chính)

- Tạ thị Chuẩn đích Y ước (Tạ Chất Phác)

- Thực vật tiệp lục (1732-Nguyễn Công

Triều)

- Vạn phương tập nghiệm (1762-Ngô Văn

Tĩnh)

- Văn Sách (1747-Trần Đình Nhâm)

- Hải Thượng Y Tôn tâm lĩnh (1791- Lê

Hữu Trác) (Nhân dân tôn làn Y tổ )

Trang 22

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876)

TÂY SƠN(1788-1802)

 Y học không có gì mới

Tổ chức Y tế: Lập thêm

Cục Nam dược (Chuyên

nghiên cứu thuốc Nam

chữa bệnh cho quân đội và

nhân dân), đã để lại tài

Danh y & Tác phẩm:

- Nguyễn Gia Phan : Liệu dịch

phương pháp tòan thư (Truyền

nhiễm), Hộ nhi phương pháp tống

lục & Tiểu nhi khoa (Nhi khoa), Lý âm phương pháp thông lục & Thai sản điều lý phương pháp

(Phụ khoa)

- Nguyễn Quang Tuân : La Khê

phương dược(1802) & Kim Ngọc Quyển

- Nguyễn Hoành: Nam dược giới

thiệu 500 dược liệu từ thực vật và

130 dược liệu từ khoáng vật và động vật

Trang 23

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876)

NGUYỄN (1802 - 1876)

- Tổ chức Y tế: Tương tự

nhà Hậu Lê

+ Thái Y Viện (ở Triều đình)

+ Tượng Y Ty (chăn nuôi và

chữa bệnh cho Voi)

+ Lương Y Ty (ở các Tỉnh)

+ Dưỡng Tế Sự (ở các Tỉnh :

điều dưỡng người tàn tật,

bị cùi)

+ Quân Y (trong quân đội):

chính thức thành lập hệ

thống quân y đầu tiên

- Đặt ra qui chế hành nghề

Y (Luật Gia Long)

- Đào tạo:

+ Có trường dạy thuốc ở Huế

+ Y học huấn khoa ở Phủ Huyện

+ Xuất bản bộ Hải Thượng Y Tông tâm lĩnh

- Danh xưng thầy thuốc:

+ Ngự y (trị cho Vua & hoàng tộc),

+ Điều hộ (cụ Điều – trị cho quan),

+ Lương y (cụ Lang- chỉ đa số thầy thuốc bình thường trong nước)

Trang 24

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 – 1884)

NGUYỄN (1802 - 1884)

TT DANH Y TÁC PHẨM

1 Nguyễn Quang Lượng Nam dược tập nghiệm quốc âm

2 Lê Đức Huệ Nam thiên đức bào tòan thư

3 Trạch Viên (đời Gia Long)

(Nguyễn Huấn ?) Trạch viên môn truyền tập yếu y thư liệu làm 28 loại theo biện chứng lập phương ) (phân dược

4 Nguyễn Thế Chuẩn (1794-1843) Một sách xem mạch, nhiều bài thuốc gia truyền

5 Trần Nguyên Phương (đời Tự

Đức) Nam bang thảo mộc

6 Trần Đức HInh Dược khoa (1869)

7 Phạm Đãi Dụng Gia truyền phương pháp (1880)

8 Đặng Xuân Bảng (1827-?) Nam phương danh vật khảo

9 Nguyễn Tĩnh (đời Tự Đức) Tế nhân dược liệu

Trang 25

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1884)

NGUYỄN (1802 - 1884)

TT DANH Y TÁC PHẨM

10 Lê Trác Du (đời Tự Đức) Nam Thiên đức bảo tòan thư (5 quyển) (1811)

11 Đỗ Minh Luân (đời Tự Đức) Y lý tòan khoa

12 Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) Ngư Tiều Y thuật vấn đáp

13 Nguyễn Công Bảo (đời Thành

Thái) Bản thảo thực vật

14 Trần Văn Cận (1858 - 1938) Nam bang thảo mộc

15 Lê Văn Ngư Y học tỏan yếu (1923) ? (1823)

16 Bùi Thúc Trinh (đời Khải Định) Vệ sinh yếu chỉ

17 Đinh Nho Chấn (đời Khải Định) Trung Việt dược tính hợp biên (1923)? (1823)

18 Vũ Bỉnh Phu (Triều đại ?) Y thư lược sao(tái bản 1902)

19 Lê Trác Như (1805) ? (MP) Cứu pháp tinh vi ?

20 Lê Kinh Hạp Xuân đình Y án Kinh trị chủ chứng (bệnh Ôn

dịch và Thời khí)

21 Dương Khải Thạch Nha kính (phép xem lưỡi)

Trang 26

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1884) NGUYỄN (1802 - 1884)

Tóm tắt: Thời kỳ này

- Y học dân tộc phát triển cực

thịnh: ít phân biệt thuốc Nam và

Bắc, có lý luận mang t nhiều nét

riêng, có nhiều trước tác Y học

- Ý thức độc lập tự chủ về Y Dược

rõ nét

- Mạng lưới tổ chức Y tế đều khắp

- Y tế tư nhân chủ yếu là riêng lẻ,

tự phát

- Tây Y xuất hiện

Trang 27

V THỜI KỲ ĐỘC LẬP ĐỜI HẬU LÊ – TÂY SƠN – NGUYỄN (1428 - 1876) NGUYỄN (1802 - 1876)

phương dược và Kim Ngọc quyển

triều tập yếu y thư phân dược liệu làm 28 loại theo biện chứng lập phương

Trang 28

VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1884 - 1945)

* YHDT cổ truyền đang có xu

hướng tiến lên thì bị đảo lộn

- 1894-1906: xoá bỏ Ty Lương Y

để thay thế bằng các Bệnh

viện dưới sự quản lý của Thanh

tra Y tế Đông Dương

- 1900: Lọai bỏ YHDT cổ truyền

khỏi Tổ chức Y tế Nhà nước

- 1920: hạn chế việc hành nghề

Đông Y ở Nam Bộ

- 1939-1943: hạn chế hành nghề

Đông Y trên toàn quốc

Trang 29

*Tuy vậy, các Tổ chức Y học vẫn được

hình thành:

- 1936: Hội Y học Trung kỳ (mở lớp

dạy làm thuốc có thi mãn khóa, dạy

cho dân cách phòng chữa bệnh,

Phát hành Y học Tạp chí, tổ chức

Triển lãm Đông Y Dược 1939)

- 1937: Hội Y học Nam kỳ và Hội Việt

Nam Y Dược Bắc kỳ

* Việc học chữ Hán giảm dần, Y học

dân tộc ngừng tiến bộ nhưng Dược

học dân tộc có tiến bộ khá rõ ( nhiều

vị thuốc được phát hiện và xuất khẩu

* Tuy YHCT không phát triển nhưng

vẫn tồn tại trong đại bộ phận nhân

dân lao động với phương tiện chữa

bệnh độc nhất là thuốc Nam

VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)

Trang 30

VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)

TT DANH Y TÁC PHẨM

1 Hòang Thảng Khoan (1895) Lạc sinh tâm đắc

2 Vũ Bỉnh Phu (Triều đại ?) Y thư lược sao(tái bản 1902) (1906)

3 Đinh Nho Chấn & Phạm Văn

Thái (1915) Trung Việt Dược tính hợp biên

4 Phó Đức Thành Việt Nam Dược học

5 Nguyễn An Nhân Y học Tùng thư

6 Nordemann Edmond (1896) Y phương diễn âm ca

7 Dumoutier (1887) Tiểu luận về Dược học Việt Nam

8 Nordemann Nghề Y ở Việt Nam

9 Bác sĩ Regnault (1902) Y và Dược ở Trung Hoa và Việt Nam

Trang 31

VI THỜI KỲ THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1883-1945)

Tóm tắt:

Y học cổ truyền dân tộc (Thuốc Nam lẫn Thuốc Bắc) nhanh chóng bị lọai hòan hòan ra khỏi Y tế nước nhà, trở lại thành Y học dân gian của thuở ban đầu dưng nước nhưng khác ở chỗ có

Trang 32

VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)

- Thành lập ban nghiên cứu Đông Y

dược ở các Bộ, Sở y tế ở các liên

khu để giải quyết bệnh tật cho bộ

đội và nhân dân

- Y học dựa trên nguyên tắc “Khoa

học – dân tộc – đại chúng”

- Phát triển và hoàn thiện hệ thống

bảo vệ sức khỏe nhân dân trên cơ

sở kết hợp y học, dược học hiện

đại với y dược học cổ truyền

+ 12/04/1956: Bộ Y tế ra Quyết

định thành lập Phòng Đông Y trong

Vụ chữa bệnh chuyên trách nghiên

cứu về Đông Y

+ 3/6/1957: Hội Đông y

+ 17/6/1957: Viện nghiên cứu Đông

y

Trang 33

VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)

Các tác phẩm tiêu biểu:

VỀ MẶT THỪA KẾ:

- Bản dịch Nam Dược Thần Hiệu

- Hồng Nghĩa Giác Tư Y Thư

- Thập Tam Phương Gia Giảm

- Hải Thượng Y Tôn Tâm Lĩnh

- Châm Cứu Tiệp Hiệp Diễn Ca

- Hoạt Nhân Toát Yếu

- Hải Thượng Huyền Thu

- Thân thế và sự nghiệp của Hải Thượng Lãn Oâng

- Tuệ Tĩnh và nền Y Học Cổ Truyền Việt Nam (1975)

- Lược sử thuốc Nam và dược học Tuệ Tĩnh (1990)

do Lê Trần Đức biên soạn

Thoát

Trang 34

VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)

Các tác phẩm tiêu biểu:

Những bài giảng của phòng huấn luyện Viện

Y Dược học cổ truyền, của các bộ môn

YHDT thuộc Trường Đại học Y Hà Nội và

Học Viện Quân y

Đồng

Viện Đông y

của Bộ Y tế

Trang 35

VII THỜI KỲ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945-1975)

Các tác phẩm tiêu biểu:

VỀ MẶT THAM KHẢO – NGHIÊN CỨU

- Bản dịch Nội kinh (1953), Tử Siêu y thoại (1968) của Nguyễn Trọng Thoát

- Thuốc Nam Châm cứu (1960) của Viện Đông y

- 450 cây thuốc (1962) của Phó Đức Thành

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam (1965) của Đỗ Tất Lợi

- Tính kháng khuẩn của cây thuốc Việt nam (1971) của Nguyễn Đức Minh

- Hướng dẫn chế biến và bào chế thuốc Nam (1972) của Nguyễn Đức Đoàn, Nguyễn Thúy Anh

- Phương pháp Dưỡng sinh (1975) của Nguyễn văn Hưởng

- Cao đơn hoàn tán (1976) của Hội đồng Đông y

- Hướng dẫn trồng và sử dụng thuốc Nam, Châm cứu (1977) của Vụ Dược Chính

- Khí công (1978) của Hoàng Bảo Châu

Ngày đăng: 11/06/2017, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Almanach các nền văn minh thế giới 160-137 Vũ Dương Ninh NXB Văn hoá thông tin –HN 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Almanach các nền văn minh thế giới 160-137
Tác giả: Vũ Dương Ninh
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 1999
10. Lạc Thiện , dịch giả – 100 vị danh y Trung Quốc – NXB TP.HCM 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 vị danh y Trung Quốc
Tác giả: Lạc Thiện
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 1997
13. Ngô Gia Phu - Lịch sử thế giới Trung đại, trang 256 – 258, in lần 3 NXB Giáo Dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử thế giới Trung đại
Tác giả: Ngô Gia Phu
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1999
8. Trần Phương Hạnh – Tự điển Danh nhân Y học – NXB Y Học, Tp. HCM Khác
9. Sơ thảo lịch sử YHCT Việt Nam – NXB Y học HN 1995 Khác
14. Một số hình ảnh từ Google Thoát Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành 2 nền Y học song hành: - Thầy huỳnh lê trường – đại cương, lịch sử Y học cổ truyền
Hình th ành 2 nền Y học song hành: (Trang 8)
Hình thành: - Thầy huỳnh lê trường – đại cương, lịch sử Y học cổ truyền
Hình th ành: (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w