1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nghiệp vụ 1 quản trị kinh tế công ty xăng dầu

68 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 390,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiệp vụ 1 quản trị công ty xăng dầu 2.2.3.Thực trạng kế hoạch sxkd2.2.3.1.Kế hoạch đề ra kế hoạch cho năm 2017 Sau khi kế thúc năm 2016 cải tạo hệ thống công nghệ kho Bắc Giang với tổng mức dầu tư 3,3 tỷ đồng.Được biết, kho xăng dầu Bắc Giang được PV OIL Hà Nội thuê dài hạn và tiến hành đầu tư kể từ tháng 82013, đến nay Kho Bắc Giang đã phát huy hiệu quả cao trong việc nâng cao sản lượng bán hàng của Công ty và chi nhánh Bắc Giang. Công việc mà công ty đề xuất gồm+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác+ Dọn dẹp và xấy dựng Kho bãi và lưu giữ hàng hóa+ Các Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tảiTiếp tục thuê kho Đình Vũ Tại TP Hải Phòng gồm các hoạt động:+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan đến KD+ Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuêBên cạnh đó, doanh nghiệp PV OIL Hà Nội đề ra một số định hướn tương lai như sau:+ Xúc tiến bán hàng mạnh trên tất cả các kênh, ác định bán lẻ trực tiếp là chủ lực để tập trung mọi nỗ lực trong đầu tư nâng cấp, ứng dụng nhận diện thương hiệu và xây dựng tác phong, quy trình bán hàng văn minh, hiện đại.Bên cạnh đó, phải sâu sát và phải linh hoạt trong thiết lập, xây dựng hệ thống phân phối xăng dầu (đại lý và nhượng quyền thương mại) tổ chức tốt mối quan hệ cho sự phát triển bền chặt, dài lâu.+ Tăng quyền chủ động để tạo sự linh hoạt ở các đơn vị thành viên. Tổ chức quản lý điều hành trên cơ sở phân định rõ vai trò vị trí của Công ty mẹ “Tập đoàn dầu Việt Nam” với các đơn vị thành viên hướng tới mục tiêu hiệu quả chung của cả hệ thống.+ Điều hành nguồn theo phương án tối ưu. Bảo đảm đường vận động hàng hóa hợp lý; điều hành tồn kho theo hướng giảm thiểu tối đa chi phí, kiểm soát cơ hộirủi ro đối với biến động giá dầu thế giới và thuế nhập khẩu xăng dầu. Nghiên cứu lộ trình áp dụng biểu thuế ưu đãi trong các hiệp định để xây dựng kế hoạch tạo nguồn phù hợp.+ Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối các Tổng công tyCông ty cổ phần. Tập trung vào lĩnh vực cốt lõi với cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ (ít tầng nấc), rút ngắn khoảng cách vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu, sử dụng vốn hiệu quả.2.2.3.2.Kế hoạch sản xuất năm 2015Mục tiêu bán hàng của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà NộiKinh doanh hiệu quả, sản lượng tăng tối thiểu 6%năm, kinh doanh có hiệu quả, phấn đấu giữ vững thị phần tại địa bàn được phân công, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.Phát triển hệ thống mạng lưới phân phối bao gồm hệ thống Tổng đại lý, Đại lý, chú trọng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ và khách hàng công nghiệp tiêu thụ trực tiếp; gia tăng tỷ trọng bán lẻ CHXD và tiêu thụ trực tiếp, trong đó tỷ trọng kênh bán lẻ đạt 24% vào năm 2020 và đạt 25% năm 2025.Mở rộng và đa dạng các hoạt động kinh doanh khác như dầu mỡ nhờn, nước khoáng và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến kinh doanh xăng dầu mà Công ty có thế mạnh.Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kinh doanh xăng dầu gồm kho, hệ thống xe bồn, hệ thống CHXD, ...Xây dựng được một đội ngũ nhân sự có chất lượng cao, kỷ luật tốt.Xây dựng văn hóa doanh nghiệp Bảng 2.9: Kế hoạch sản lượng xăng, dầu năm 2015Loại xăng, dầuĐVTKHTHTổng241.030281.962,15I.Xăngm3140.000161.600Xăng 92m360.00080.000

Trang 1

MỤC LỤ

LỜI MỞ ĐẦU 8

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 9

1.1.Chức năng, phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội 9

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội 9 1.1.2.Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp 11

1.1.3.Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.Tổ chức bộ máy quản trị hiện nay của doanh nghiệp 15

1.3.Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 21

1.3.1.Môi trường vĩ mô 21

1.3.2.Môi trường nội bộ 25

1.3.3.Môi trường ngành 27

1.4.Đánh giá thành tính kinh doanh của công ty 29

1.4.1.Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây 29

1.4.2.Ý nghĩa các thành tích kinh doanh của doanh nghiệp 31

PHẦN 2: THỰC TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 35

2.1.Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp 35

2.1.1.Quy trình sản xuất các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty 35

2.1.3.Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp ………42

2.2.1.Các căn cứ để lập kế hoạch sxkd 48

2.2.2.Quy trình lập kế hoạch sxkd của công ty 50

2.3.Công tác điều độ sản xuất 56

2.4.Công tác quản trị hàng tồn kho 59

2.4.1.Mô hình quản trị hàng tồn kho tại công ty 60

PHẦN 3: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 65

3.1.Công tác phân tích và đánh giá công việc của công ty 65

3.1.1.Phương pháp, cách thức, kết quả phân tích công việc 65

3.1.2.Hệ thống tiêu chuẩn và đánh giá công việc 69

3.1.3.Đánh giá công tác phân tích và đánh giá công việc của công ty 73

3.2.Công tác tuyển dụng lao động 74

3.2.1.Hoạch định nhu cần năng lực 74

3.2.3.Công tác tuyển chọn lao động 76

Trang 2

3.3.Quản trị tiền lươngvà chế độ phúc lợi 81

3.3.1.Hệ thống tiền lương, tiền công của doanh nghiệp 81

3.3.2.Tình hình sử dụng quỹ lương tại công ty 83

3.3.4.Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý lương thưởng 86

Trang 3

SXKD:Sản xuất kinh doanh

TMQT: Thương mại quốc tế

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2013 – 2015

Bảng 2.1 : Năng lực cơ sở vật chất của công ty

Bảng 2.2: Năng lực máy móc

Bảng 2.3 Năng lực cán bộ

Bảng 2.4: Năng lực tài chính

Bảng 2.5: Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị

Bảng 2.6 Thời gian sử dụng tài sản cố định

Bảng 2.7: Tình hình xây dựng dầu tư cơ sở vật chất

Bảng 2.8: Đầu tư thiết bị máy móc

Bảng 2.9: Tình hình đầu tư năng lực cán bộ

Bảng 2.9: Kế hoạch sản lượng xăng, dầu năm 2015

Bảng: 2.10 Sản lượng xăng dầu theo kênh tiêu thụ

Bảng 2.11: Kế hoạch kinh doanh năm 2015

Bảng 2.12 Danh sách 36 cửa hàng của công ty

Bảng 3.1 Thông tin công việc nhân viên văn phòng hành chính

Bảng 3.2: Nhiệm vụ cụ thể của nhân viên văn phòng hành chính

Bảng 3.3: Bản tiêu chuẩn công việc

Bảng 3.4: Đối tượng đánh giá thực hiện công việc

Bảng 3.5: Tiêu chuẩn đánh giá nhân viên

Bảng 3.6: Bảng đo lường thực hiên công việc

Bảng 3.7: Cơ cấu lao động của công ty

Bảng 3.8 Kinh phí đào tạo của công ty

Bảng 3.9: Bảng chấm công của CBCNV tháng 9/2015

Bảng 3.10: Thanh toán tiền lương

Bảng 3.11: Bảng Tình hình sử dụng quỹ lương tại công ty

Bảng 3.12: Chế độ thưởng và phúc lợi tài chính

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Biểu đồ 1.1: Diễn biến giá xăng năm 2014

Sơ đồ 2.1: Quy trình kinh doanh của DN

Sơ đồ 2.2: Quy trình lập kế hoạch kinh doanh

sơ đồ 2.3: Kênh phân phối của công ty

Sơ đồ 2.4: Mô hình quản trị hàng tồn kho

Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam tiến hành phát triển kinh tế thị trường, mở rộng hội nhập nền kinh tếkhu vực và Thế Giới, đang đứng trước những cơ hội mới đồng thời cũng không ít khókhăn, trở ngại và chịu áp lực cạnh tranh rất lớn không những trên thị trường Quốc tế

mà ngay cả thị trường trong nước Trong cuộc cạnh tranh đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải đưa ra được một chiến lược hiệu quả để có thể hội nhập và phát triển

Thực tập nghiệp vụ là một hoạt động rất cần thiết cho sinh viên chuẩn bị tốtnghiệp ra trường để mỗi sinh viên có thể hoàn thiện bản thân hơn Quá trình thực tập

nó rất quan trọng giúp cho mỗi sinh viên thu thập được những kiến thức thực tế từ đórút ra kinh nghiệm tích lũy cho bản thân phục vụ cho công việc sau khi ra trường Xuất phát từ nhiều yếu tố thực tiễn, là một sinh viên ngành quản trị cùng vớinhững kiến thức đã học và thực tập tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội đãngày càng cho em thấy được sự cần thiết của việc đi thực tập quan trọng như thế nào.Thông qua các tài liệu thu thập được em đã sang lọc phân tích và tổng hợp lên bài viếtnày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Chức năng, phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh công ty cổ phần

xăng dầu dầu khí Hà Nội.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí

Hà Nội

1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

- Tên Tiếng Anh: Petrovietnam Oil Ha Noi Joint Stock Company PVOIL Hà Nội

- -Tên viết tắt: PV Oil Hà Nội

- Đơn vị chủ quản: Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở: Số 194 phố Thái Thịnh - phường Láng Hạ - quận Đống Đa - Hà Nội

- Điện thoại : 84 3 8 563321

- Fax: 84 3 8 563319

- Ngày thành lập: 01/12/2010-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu

tư thành phố Hà Nội cấp: số 0105029292 cấp ngày 01/12/2011

- Logo: Sử dụng Logo chung của Tổng Công ty Dầu Việt Nam –PV OIL

1.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty:

- Năm 1996, Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm dầu mỏ (PDC) được thành lậptrên cơ sở sáp nhập Công ty dầu mỡ nhờn Vidamo và Ban quản lý Lọc dầu Dung quấtvới chức năng nhiệm vụ chính là bao tiêu và phân phối sản phẩm dầu mỏ từ nhà máyLọc dầu Dung Quất để cung cấp cho thị trường trong nước và đảm bảo an ninh nănglượng quốc gia

- Năm 2001, Công ty PDC chuyển trụ sở chính vào Thành phố Hồ Chí Minh và đã thànhlập tại phía Bắc Xí nghiệp Kinh doanh sản phẩm dầu Miền Bắc có nhiệm vụ trực tiếpkhai thác các thị trường dầu mỡ nhờn và xăng dầu tại khu vưc Bắc Bộ thông qua tổngkho nhiên liệu đầu mối phía Bắc tại đảo Đình Vũ - Hải Phòng có công suất 45.000m3

- Tháng 6/2002, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam tổ chức lại hoạtđộng của Công ty PDC

- Tháng 6/2008, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có Quyết định số 1250/QĐ-DKVN ngày06/6/2008 thành lập Tổng Công ty Dầu Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Công tyTNHH một thành viên Chế biến và Kinh doanh Sản phẩm Dầu mỏ (PDC) và TổngCông ty TNHH một thành viên Thương mại Dầu khí (Petechim)

- Ngày 1/7/2008, Công ty Xăng dầu Dầu khí Miền Bắc được Hội đồng thành viên TổngCông ty Dầu Việt Nam thành lập theo Quyết định số 68/QĐ-DVN trên cơ sở hợp nhất

Xí nghiệp Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

- Ngày 16/11/2010, Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội được thành lập trên cơ

sở góp vốn của 3 cổđông sáng lập gồm Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL); Ngânhàng thương mại cổ phần Đại Dương (Ocean Bank) và Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 7

Đông Nam Á ( Seabank); Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội kế thừa nền tảngcủa Công ty Xăng dầu Dầu khí Miền Bắc.

- Ngày 01/12/2010, Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội được Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức đivào hoạt động

1.1.1.3 Những thành tự đạt được của công ty

*Năm 2011:

- Bằng khen Tập thể lao động xuất sắc 2011 của Tổng công ty Dầu Việt Nam

- Cờ thi đua của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

- Bằng khen của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Quyết định số: 11313/QĐ-DKVN ngày13/12/2011

*Năm 2012:

- Bằng khen Tập thể lao động xuất sắc 2012 của Tổng công ty Dầu Việt Nam

- Bằng khen của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Quyết định số:9586/QĐ-DKVN ngày12/12/2012

*Năm 2013:

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích xuất sắc trong SXKD Quyết định

số 882/QĐ-TTg ngày 06/06/2013

- Bằng khen Tập thể lao động xuất sắc 2013 của Tổng công ty Dầu Việt Nam

- Bằng khen của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Quyết định số 8938/QĐ-DKVN ngày9/12/2013

*Năm 2014:

- Bằng khen Tập thể lao động xuất sắc 2014 của Tổng công ty Dầu Việt Nam

- Bằng khen của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Quyết định số 8988/QĐ-DKVN ngày19/12/2014

1.1.2 Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp

- PV OIL Hà Nội là một trong những đơn vị kinh doanh xăng dầu hàng đầu khu vựcphía Bắc, chiếm khoảng 15% thị phần vùng thị trường được phân công tại khu vựcphía Bắc, sau Petrolimex

- Công ty có hệ thống CHXD bán lẻ trải dài tại các tỉnh khu vực phía Bắc: 36 CHXD tại

Hà Nội, Hòa Bình, Phú Thọ, Lào Cai, Quảng Ninh, Nghệ An, Bắc Giang, Bắc Kạn,Thái Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng

* Các chi nhánh trực thuộc công ty

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Đông Hà Nội

Địa chỉ: Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Yên Bái

Địa chỉ: Xã Đại Phạm -TP Yên Bái Tỉnh Yên Bái

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Hưng Yên

Địa chỉ: Hưng Yên

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Phú Thọ

Địa chỉ: Xã Đại Phạm, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Phọ

Trang 8

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Nam Định

Địa chỉ: Mỹ Thuận - Nam Địn

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Ninh Bình

Địa chỉ: Ninh Bình

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Hải Phòng

Địa chỉ: An Hải - Hải Phòng

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Tuyên Quang

Địa chỉ: Tuyên Quang

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Hòa Bình

Địa chỉ: Tầng 3 Khách sạn Phú Gia Lê Thánh Tông p.Tân Thịnh TP Hòa Bình Tỉnh Hòa Bình

Điện thoại: 0218.3.898255

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Thái Nguyên

Địa chỉ: Xã Hồng Tiến - Phổ Yên - Thái Nguyên

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Quảng Ninh

Địa chỉ: Nam Khê - Uông Bí - Quảng Ninh

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Nghệ An

Địa chỉ: Nghệ An

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Bắc Giang

Địa chỉ: Nhã Nam - Tân Yên - Bắc Giang

- Chi nhánh Công ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội tại Bắc Kạn

Địa chỉ: km7 Thị Xã - Bắc Cạn

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.1 Kinh doanh xăng dầu

- PV OIL Hà Nội là một trong những đơn vị kinh doanh xăng dầu hàng đầu khu vựcphía Bắc, chiếm khoảng 15% thị phần vùng thị trường được phân công tại khu vựcphía Bắc, sau Petrolimex

- Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng với nhiều loại hình phân phối trên thị trường:Cửa hàng bán lẻ trực thuộc, Tổng đại lý, đại lý, thương nhân phân phối, khách hàngcông nghiệp tiêu thụ trực tiếp trong đó có những khách hàng công nghiệp tiêu thụ với

số lượng xăng dầu lớn: Than, Điện, Xi măng

- Công ty có hệ thống CHXD bán lẻ trải dài tại các tỉnh khu vực phía Bắc: 36 CHXD tại

Hà Nội, Hòa Bình, Phú Thọ, Lào Cai, Quảng Ninh, Nghệ An, Bắc Giang, Bắc Kạn,Thái Nguyên, Yên Bái, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòngvới sản lượng chiếm khoảng 23% tỷ trọng trong cơ cấu sản lượng bán hàng của Côngty

1.1.3.2 Hệ thống vận tải của doanh nghiệp

Hệ thống phương tiện vận tải xăng dầu gồm 13 xe bồn được quản lý và khai thác hiệuquả, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành cũng như chất lượng hàng hóa, chấtlượng phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển phục vụ hệ thống khách hàng vàCHXD trực thuộc, đạt mục tiêu trở thành ưu thế cạnh tranh của Công ty.Năm 2015,

Trang 9

lượng hàng vận chuyển đạt 73.800 m3/tấn xăng dầu, tương đương 12.516.000 m3/km cóhàng.

1.1.3.3 Dịch vụ kho cảng Bắc Giang

Công ty có một kho xăng dầu trung chuyển tại Bắc Giang với sức chứa 1.050 m3 vớisản lượng bình quân đạt khoảng 6000 m3/tháng, đáp ứng 25% sản lượng bán hàng củaCông ty

1.1.3.4 Dịch vụ kinh doanh khác của doanh nghiệp

- Bên cạnh hoạt động kinh doanh xăng dầu, công ty thực hiện các lĩnh vực kinh doanhkhác : Kinh doanh Dầu mỡ nhờn và Kinh doanh nước khoáng, bước đầu đem lại kếtquả khả quan cho công ty

1.1.3.5 Lĩnh vực cho thuê Văn phòng:

- Tại Tòa nhà PV OIL Hà Nội tại 194 Thái Thịnh, công ty đang cho các khách hàngthuê: Văn phòng phía Bắc Tổng Công ty Dầu Việt Nam, Câu lạc bộ Gym MD Fitnessthuê dài hạn với các dịch vụ thuê văn phòng đồng bộ: bảo vệ 24/24, hệ thống cơ sởvật chất, điện nước, PCCC đảm bảo yêu cầu

1.1.3.6 Các hoạt động kinh doanh khác:

- Kinh doanh dầu mỡ nhờn tại hệ thống các CHXD, kinh doanh nước khoáng đem lại kếtquả khả quan cho công ty

- Công ty luôn sẵn sàng hợp tác với các đối tác để thực hiện các hoạt động kinh doanh: cho thuê mặt bằng quảng cáo tấm lớn tại hệ thống các cửa hàng xăng dầu trực thuộc công ty, cửa hàng tiện ích tại các CHXD

Trang 10

1.2 Tổ chức bộ máy quản trị hiện nay của doanh nghiệp

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Trong đó:

- Đại hội đồng cổ đông:Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của

Công ty, có quyền quyết định những vẫn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luậtpháp và Điều lệ Công ty quy định

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra, giám sát toàn diện mọi hoạt độngcủa Công ty theo quy định tại Điều 123 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 11

Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liênquan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hộiđồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn.

- Giám đốc và các Phó giám đốc Giám đốc là người quản lý điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc ký hợpđồng thuê

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận phòng ban

1.2.1.1 Phòng tài chính kế toán

* Chức năng:

Là bộ phận giúp việc Giám đốc tổ chức bộ máy Tài chính -Kế toán - Tín dụng trongtoàn Công ty, Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế,tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công

- Công tác tín dụng:Kiểm tra việc sử dụng các nguồn vốn ở các đơn vị trựcthuộc

Tổ chức bộ máy kế toán: căn cứ vào đặc điểm SXKD của Công ty để lựa chọn hìnhthức tổ chức kế toán (tập trung hay phân tán) phù hợp và tổ chức bộ máy kế toán hợplý

- Công tác kiểm tra tài chính, phân tích hoạt động kinh tế:

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, tín dụng từ Công ty đến cácđơn vị trực thuộc Kiểm tra tính trung thực của báo cáo kế toán và quyết toán tài chínhcủa các đơn vị trực thuộc trong Công ty

- Công tác xây dựng, phổ biến chế độ kế toán, tổ chức đào tạo bồi dưỡng độingũ cán bộ kế toán:

1.2.1.2 Phòng Tổ chức - Hành chính:

* Chức năng: Là bộ phận giúp việc Giám đốc Công ty thực hiện các chức năng quản kýcông tác tổ chức, công nghệ thông tin, công tác hành chính và lao động tiền lương Nghiên cứu, xây dựng, tổ chức triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thôngtin, tin học hoá các hoạt động quản lý SXKD trong toàn Công ty

* Nhiệm vụ:

- Công tác tổ chức:

Giúp Giám đốc nghiên cứu đề xuất và tổ chức thực hiện các phương pháp sắp xếp, cảitiến tổ chức sản xuất và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với thực tế

Trang 12

+ Lập các cân đối về nhân lực, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, tổ chức thực hiện việctuyển dụng theo đúng trình tự quy định của Công ty và chế độ của Nhà nước.

Xây dựng các quy chế tổ chức làm việc, phối hợp công tác giữa các đơn vị, phòng bantheo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

- Công tác đào tạo: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạo đốivới CBCNV trong toàn Công ty bao gồm: đào tạo thường xuyên, đào tại lại, đào tạonâng cao, thi nâng bậc, thi thợ giỏi… phục vụ cho nhu cầu phát triển lâu dài của Công

ty, phù hợp với chế độ quy định của Nhà nước

- Công tác thực hiện chế độ, chính sách:

+Trên cơ sở quy định của nhà nước, phối hợp với các bộ phận chức năng của Công ty

tổ chức kiểm tra hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt chế độ chính sách của Nhà nướcđối với người laođộng Phối hợp với tổ chức Công đoàn tổ chức thanh tra kiểm tra việcchấp hành chế độ chính sách đối với người lao động của các đơn vị trực thuộc

- Công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật:

+Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc thi hành Luật thi đua khen thưởng, cácquy chế, quy định của Công ty về công tác thi đua khen thưởng

Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế nhằm duy trì trật tự kỷcương làm việc của cơ quan Công ty và các đơn vị

- Công tác thanh tra: Phối hợp với Ban kiểm soát của Công ty trong việc hướng dẫn về

tổ chức và nội dung, phương pháp hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân ở các đơn

vị Đồng thời thực hiện công tác thanh tra của Công ty, thường trực công tác tiếp nhậngiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân

- Công tác công nghệ thông tin:

+Tổ chức nghiên cứu và đề xuất các dự án CNTT nhằm đổi mới, hoàn thiện công tác vitính hoá các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trựcthuộc theo từng giai đoạn trình Giám đốc công ty xem xét, phê duyệt để đưa vào kếhoạch phát triển chung của Công ty

- Công tác hành chính:Tổ chức thực hiện công tác quản lý công văn giấy tờ, công tácvăn thư và công tác lưu trữ

- Quản lý con dấu và lưu trữ các hồ sơ pháp lý của Công ty

- Công tác An toàn lao động - Vệ sinh lao động:

- Tập hợp, nghiên cứu và phổ biến các văn bản pháp quy về công tác An toàn Bảo hộlao động đến các đơn vị trực thuộc Công ty Tham gia các khóa huấn luyện về AT

- Tổng hợp báo cáo thực hiện kế hoạch về công tác AT - BHLĐ hàng tháng, quý, năm,kiến nghị trình Hội Đồng BHLĐ xét giải quyết

- Lập biện pháp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong thi công các công trình Chỉđạo hướng dẫn, phổ biến biện pháp ATLĐ cho người sử dụng lao động và người laođộng

- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc và các cơ quan chức năng, lập hồ sơ pháp lý để giảiquyết các chế độ đối với người lao động khi xảy ra tai nạn lao động

1.2.1.3 Phòng Kế hoạch và Đầu tư:

Trang 13

+ Công tác xây dựng kế hoạch (Bao gồm cả kế hoạch quý, hàng năm, 5 năm

+ Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư xây dựng hàng nămcủa Ban Quản lý;

+ Xây dựng Danh mục dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư XDCB hàng năm các dự

án do Ban làm chủ đầu tư;

+ Chủ trì, tham mưu đề xuất việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các dự

án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Ban quản lý làm chủ đầu tư; tham mưu, tổ chứcthẩm định dự án và thực hiện công tác đấu thầu đối với các dự án được đầu tư bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý;

+ Theo dõi tiến độ thực hiện vốn dự án đầu tư xây dựng, phối hợp xử lý các vấn đềphát sinh trong quá trình thực hiện dự án; tham gia nghiệm thu bàn giao công trình đưavào sử dụng đối với các dự án do Ban Quản lý làm chủ đầu tư;

+ Phối hợp với phòng liên quan trong quá trình xem xét thủ tục đầu tư cho các dự ánđầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn;

Chủ trì tham mưu xây dựng các khung giá, phí, lệ phí

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu kinh tế, khu côngnghiệp;

+ Thực hiện công tác quảng bá xúc tiến đầu tư và tham gia các hoạt động đối ngoại cóliên quan;

+ Tham mưu xây dựng quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàntỉnh;

+ Tham mưu thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấnchiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;

+ Tham mưu Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sáchnhà nước tại khu kinh tế theo ủy quyền của UBND tỉnh

1.2.1.4 Phòng Kinh Doanh Tổng Hợp

- Chức năng :

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác lập và thống nhất ápdụng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật của các loại hình sản xuất kinh doanh trongtoàn Công ty;

- Nhiệm vụ :

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ của Công ty; lập kế hoạch phân giao,điều phối và bổ sung nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc

Xây dựng các bản giao khoán đối với đơn vị trực thuộc:

Khi các dự án, hợp đồng đi vào triển khai, lập dự toán thi công để làm cơ sở ứng vốncho dự án, công trình và thanh quyết toán sau này

+ Thực hiện thanh quyết toán công trình, thanh lý hợp đồng với các chủ đầu tư khi kếtthúc công trình, sản phẩm

+ Phân tích hiệu quả kinh tế các công trình và hoạt động sản xuất kinh doanh của toànCông ty

Trang 14

+ Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm; Phân tíchđánh giá kết quả hoạt động kinh tế theo tháng, quý, năm và các dự án, công trình lớn.+ Tham mưu cho lãnh đạo Ban quản lý trong việc: Ký kết hợp đồng BOT, BTO, BTcác dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốnODA;

1.2.1.5 Phòng Kinh Doanh Xăng Dầu

- Phòng kinh doanh xăng dầu là kiểm soát xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuấttrong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhậptái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chếxăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng,tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu

- Công ty có một kho xăng dầu trung chuyển tại Bắc Giang với sức chứa 1.050 m3 vớisản lượng bình quân đạt khoảng 6000 m3/tháng, đáp ứng 25% sản lượng bán hàng củaCông ty

- Các đơn vị kinh doanh: gồm 16 chi nhánh và 36 cửa hàng

1.2.1.7 Tổ xe bồn

Đôi với doanh nghiệp, Hệ thống phương tiện vận tải xăng dầu gồm 13 xe bồn đượcquản lý và khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành cũng như chấtlượng hàng hóa, chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển phục vụ hệ thốngkhách hàng và CHXD trực thuộc, đạt mục tiêu trở thành ưu thế cạnh tranh của Công ty.Năm 2015, lượng hàng vận chuyển đạt 73.800 m3/tấn xăng dầu, tương đương12.516.000 m3/km có hàng

1.3 Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Môi trường vĩ mô

1.3.1.1 Môi trường kinh tế:

- Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như: lãi suất ngân hàng, giai đoạn

của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ

- Lãi suất ngân hàng:

Năm 2015 doanh nghiệp trả chi phí lãi vay là 81.917.430 vnd cho thấy số tiền vay củakhá cao, mà phần lớn là từ ngân hàng, khi lãi xuất ngân hàng tăng thì

+ Hiệu quả SXKD của hầu hết các DN đã bị giảm sút, nhiều DN bị thua lỗ, khả năngtrả nợ bị suy giảm

Trang 15

+ Cùng với nguồn cung tín dụng bị hạn chế đã dẫn đến tình trạng hầu hết các DN buộcphải cơ cấu lại hoạt động SXKD, cắt giảm việc đầu tư, thu hẹp quy mô và phạm vi hoạtđộng.

- Cán cân thanh toán:

+ Ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp, khi tỷ giá hối đoái mát cân bằng,chính phủ sẽ nhảy vào điều chỉnh lại, khiến các doanh nghiệp xăng dầu nói chung vàcông ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội nói riêng chịu ảnh hưởng về giá khiến doanhnghiệp kinh doanh gặp khó khăn

+ Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, gây ra “cục nợ” lớn cho doanh nghiệp khi mất cânbằng về cán cân thanh toán, mà Nguồn gốc của các cuộc khủng hoảng nợ:

- Chính sách tài chính và tiền tệ

+ Ngày 29-4-2014 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tăng vốn điều lệ cho PVN đểcân đối nguồn vốn đầu tư các dự án của Công ty Mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giaiđoạn 2011-2015 Cụ thể, mức vốn điều lệ dự kiến tại thời điểm ngày 31-12-2015 củaPVN là 301.400 tỉ đồng mà giá và vốn của doanh nghiệp, chính phủ nắm nhiều quyềnlợi trong đó, khi mà chính phủ “ thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ” thì mặt trái củachính sách này là tình trạng khát vốn của nền kinh tế đã đẩy nhiều doanh nghiệp vàotình cảnh khó khăn Nên tình hình vốn của công ty xăng dầu dầu khí Hà Nội giảm từnăm 2013 đến năm 2015

- Chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động

của GDP thực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh, khidoanh nghiệp ở mỗi chu kỳ riêng thì cần một lượng vốn đủ để duy trì, phục hồi hoặcphát triển kinh doanh

- Hiện nay thị trường xăng dầu nói chung và công ty xăng dầu dầu khí nói riêng, với mặt

hàng chung là xăng dầu, đất nước đang phát triển, nhu cầu về xăng dầu là cao Chu kỳkinh tế đang trên đà phát triển, luôn có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp “ bùng nổ”

- Chu kỳ kinh tế vì cách lý giải nguyên nhân gây ra chu kỳ giữa các trường phái kinh tế

học vĩ mô không giống nhau, nên biện pháp chống chu kỳ mà họ đề xuất cũng khácnhau Công Ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội, đang đề xuất nhiều dự án lớn để pháttriển trong tương lai, với nhiều hình thức kinh doanh mới

1.3.1.2 Môi trường công nghệ

- Cơ sở kinh doanh xăng dầu có đầy đủ máy móc thiết bị cho hoạt động kinh doanh:

Cảng chuyên dụng, nhà máy sản xuất, xưởng pha chế, kho, phương tiện vận chuyển vàcửa hàng bán lẻ xăng dầu

- Hệ thống kỹ thuật - công nghệ kho cảng đang từng bước được hiện đại hóa Hệ thống

cửa hàng xăng dầu sở hữu của Tổng công ty từ 49 cửa hàng lúc mới thành lập, hiện nay

đã đạt con số trên 500, cùng với gần 3000 cửa hàng thuộc các Tổng đại lý/đại lý củaTổng công ty đang đảm bảo cho hoạt động kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty pháttriển ổn định Đội xe bồn, xà lan và tàu vận tải của PV OIL Trans cũng không ngừng

Trang 16

tăng lên đảm bảo cung cấp nguồn ổn định cho hệ thống của hàng xăng dầu toàn Tổngcông ty và hệ thống đại lý/tổng đại lý.

1.3.1.3 Môi trường tự nhiên

- Bao gồm các yếu tố liên quan: Tài nguyên thiên nhiên, đất đai, khí hậu thời tiết Thực

tế cho thấy sự ô nhiễm không khí và môi trường xung quanh đã đến mực báo động.Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp và chính phủ là không thể thờ ơ với công việcnày Hiện nay, người ta đanh tìm cách đối phó với tình trạng ô nhiễm bằng những cáchriêng của mình Ngoài việc đóng thuế môi trường ra đã có nhiều nhà kinh doanh chủđộng tìm cách thay thế nguyên liệu, vật liệu sử dụng năng lượng sạch hoặc nghiên cứuchế tạo, áp dụng các kỹ thuật xử lý chất thải

- Ở Việt Nam, mức độ ô nhiễm trong những năm gần đây tăng nhanh dẫn đến việc rađời nhiều tổ chức bảo về môi trường hoạt động tích cực cùng với sự can thiệp mạnh mẽcủa chính phủ đã làm tăng nhiều khoản chi phí cho doanh nghiệp như xây dựng hệthông xử lý chất thải công nghiệp, thay đổi phương tiện vận tải, thay đổi kho lưu trữ…khiến doanh nghiệp khá đau đầu, nhức nhối trong khâu quản lý chất thải ra môi trường

tự nhiên

1.3.1.4 Môi trường chính trị - pháp luật

- Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của cácdoanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ,

hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biếnchính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Doanh nghiệp phải tuân theocác quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy

và bảo vệ môi trường v.v

- Các yếu tố môi trường chính trị và pháp luật ổn định giúp doanh nghiệp yên tâm sảnxuất kinh doanh, có “hành lang” pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, sản xuất, kinhdoanh các mặt hàng phong phú và có chất lương cao đem nhiều lợi nhuận cho doanhnghiệp

1.3.1.5 Môi trường quốc tế

- Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môitrường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những yếu tố này tồn tại ở mỗiquốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mụcđích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thờicác cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

- Việt Nam Trong những điều kiện của xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh

tế thế giới, hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng được mở rộng và phát triển, đểthích ứng với xu hướng này, các doanh nghiệp phải tăng dần khả năng hội nhập, thíchứng của mình với điều kiện mới của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước vì thế

mà doanh nghiệp có thể hội nhập nhập – xuất khẩu mặt hàng mà mình chưa có và đã

có, thúc đẩy kết quả hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh nội địa

1.3.2 Môi trường nội bộ

Trang 17

a Môi trường bên trong doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp

Xuất phát từ các thành viên Ban lãnh đạo Công ty là những con người không chỉ cùngchung mục đích, lý tưởng trong công việc mà còn là những người yêu thích, trân trọngđời sống tinh thần, có tình cảm gắn bó, cùng chia sẻ và đồng cảm với những quan điểm

về chân thiện mỹ, có óc hài hước và luôn vui nhộn, vì vậy xây dựng một tập thể thânthiện, hòa đồng và đầy ắp tình cảm là nét đẹp văn hóa mà Ban lãnh đạo Công ty đã vàđang hướng tới và sẽ là những giá trị truyền lại cho các thế hệ CBCNV kế thừa với tinhthần ngày càng phát huy và sáng tạo cao hơn thế hệ đi trước

+ Từ quan điểm xây dựng nền tảng văn hóa mang đặc trưng PVOIL Hà Nội như trên,Lãnh đạo Công ty xác định những giá trị cốt lõi song hành cùng Công ty trong quátrình hình thành và phát triển thể hiện ở 3 yếu tố:

+ Tính kỷ luật, nguyên tắc

Thể hiện ở phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo và tác phong làm việc của nhânviên trong quan hệ nội bộ và với khách hàng; ý thức chấp hành kỷ luật, nội quy laođộng của Công ty

Công ty thiết lập hệ thống định chế của Công ty, bao gồm: tự kiểm soát, phân tích cáccông việc, các yêu cầu, thiết lập và tổ chức hệ thống thông tin; xây dựng hệ thống vănbản quản lý nội bộ; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị,

cá nhân; xây dựng cơ chế phối hợp làm việc dân chủ, hài hoà lợi ích của các tổ chứctrong Công ty

+ Cộng đồng trách nhiệm

Phân rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, phòng ban, cá nhân và xác định trách nhiệmphối hợp giữa các bộ phận trong từng khâu công việc để cùng giải quyết công việc hiệuquả

+ Loại bỏ tư tưởng cục bộ, tâm lý lợi ích nhóm, chăm lo lợi ích của bộ phận, cá nhân,thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận làm triệt tiêu cố gắng, nỗ lực chung của tổ chức.Trong tập thể, mỗi thành viên đều phải có ý thức cống hiến và có trách nhiệm cốnghiến

+ Thái độ sẵn sàng chia sẻ, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc và cuộc sốnghàng ngày, giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các đồng nghiệp, hướng tới xây dựng tinhthần đoàn kết, hiêp đồng tập thể vững chắc

+ Chủ động và sẵn sàng tham gia các hoạt động sinh họat tập thể, các họat động cộngđồng, xã hội và luôn hiểu rõ trách nhiệm cá nhân để đóng góp hiệu quả vào các họatđộng của đơn vị

+ Tôn trọng và đề cao giá trị cá nhân

+ Với mục tiêu “ Lấy con người là trung tâm”, mỗi vị trí trong công ty là một mắt xíchkhông tách rời của tổ chức Hiểu rõ mục tiêu phát triển của tổ chức để đóng góp vàcống hiến năng lực, nhiệt huyết cho sự bền vững của Công ty là điều vô cùng quantrọng với mỗi CBCNV

Trang 18

+ Công ty luôn tạo mọi điều kiện để CBCNV phát huy hết tiềm năng, sự sáng tạo củamình bằng cách khuyến khích các cá nhân tích cực học tập, rèn luyện, gia tăng các giátrị của bản thân trong tổ chức và tin tưởng giao phó những trọng trách cao hơn, phùhợp với khả năng và kinh nghiệm có thể đảm trách;

+ Công ty trân trọng và đánh giá cao những ý kiến đóng góp hoặc khuyến nghị củaCBCNV về mọi mặt hoạt động của Công ty để cải tiến phương pháp quản lý, điềuhành; lề lối làm việc và nâng cao hiệu quả công việc của các cá nhân, bộ phận trongđơn vị

- Nhân lực

+ Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanhnghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề để dảm bảothành công cho doanh nghiệp Các yếu tố chính cần đánh giá là đội ngũ lao động chungbao gồm: trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của họ, mức độ hấp dẫn tương đốicủa doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao động và mức tiền công phổ biến.+ Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất, đảm bảo tình hình hoạt động sản xuấtcủa công ty, vì vậy công ty cần phải tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ nhân lực củamình theo từng quý, năm Truyền đạt tinh thần hang say làm việc và tinh thần lao độngtập thể đoàn kết

- Máy móc thiết bị

- Tổng công ty dầu Việt Nam công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội có một hệ thốngmáy móc thiết bị tiên tiến và chuyên dụng với Hệ thống phương tiện vận tải xăng dầugồm 13 xe bồn được quản lý và khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn trong quá trìnhvận hành cũng như chất lượng hàng hóa, chất lượng phục vụ, đáp ứng tốt nhu cầu vậnchuyển phục vụ hệ thống khách hàng và CHXD trực thuộc, đạt mục tiêu trở thành ưuthế cạnh tranh của Công ty.Năm 2015, lượng hàng vận chuyển đạt 73.800 m3/tấn xăngdầu, tương đương 12.516.000 m3/km có hàng

- Công ty có một kho xăng dầu trung chuyển tại Bắc Giang với sức chứa 1.050 m3 vớisản lượng bình quân đạt khoảng 6000 m3/tháng, đáp ứng 25% sản lượng bán hàng củaCông ty

Việc áp dụng máy móc thiết bị tiên tiến giúp công việc vận chuyển nhanh hơn, đảmbảo an toàn hơn, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và kinh doanh xăng dầu có hiệuquả, đảm bảo chất lượng và chính xác tới “tay” người tiêu dung

1.3.3 Môi trường ngành

1.3.3.1 Khách hàng hiện tại của doanh nghiệp

- Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của hãng Sự tín nhiệm đó đạtđược do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với với các đốithủ cạnh tranh

- Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Ngườimua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuốnghoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

Trang 19

- PV OIL Hà Nội là một trong những đơn vị kinh doanh xăng dầu hàng đầu khu vựcphía Bắc, chiếm khoảng 15% thị phần vùng thị trường được phân công tại khu vựcphía Bắc

- Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng với nhiều loại hình phân phối trên thị trường

1.3.3.3 Nhà cung cấp

- Hệ thống kho cảng đầu mối và kho trung chuyển của PV OIL có tổng sức chứa hơn 900.000 m3, đảm bảo nguồn dự trữ quốc gia và kinh doanh trong hệ thống PV OIL đang tiếp tục đầu tư, đồng bộ hóa, nâng cấp cơ sở vật chất để từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước

- Các dự án mở rộng Nhà máy chế biến Condensate; Xây dựng nhà máy sản xuất Ethanol (E100) để pha chế nhiên liệu sinh học; Nhà máy sản xuất dầu nhờn v.v đã và đang được triển khai xây dựng và đi vào hoạt động Sức chứa kho đầu mối – trung chuyển đã tăng lên hơn 2 lần so với lúc mới thành lập Hệ thống kỹ thuật - công nghệ kho cảng đang từng bước được hiện đại hóa Hệ thống cửa hàng xăng dầu sở hữu của Tổng công ty từ 49 cửa hàng lúc mới thành lập, hiện nay đã đạt con số trên 500, cùng với gần 3000 cửa hàng thuộc các Tổng đại lý/đại lý của Tổng công ty đang đảm bảo cho hoạt động kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty phát triển ổn định Đội xe bồn,

xà lan và tàu vận tải của PV OIL Trans cũng không ngừng tăng lên đảm bảo cung cấp nguồn ổn định cho hệ thống của hàng xăng dầu toàn Tổng công ty và hệ thống đại lý/tổng đại lý

 Công ty không bị chịu sức ép từ phía nhà cung cấp, Tất cả các nguồn lực và cơ sở nềntảng đã và đang tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của PV OIL, đưalại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phầnthực hiện chủ trương bình ổn giá xăng dầu của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát,tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội

1.3.3.4 Đối thủ tiềm ẩn

- Do sự hấp dẫn cao của thị trường, đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của các doanh nghiệpkinh doanh xăng dầu là các doanh nghiệp mới sẽ được thành lập của Việt Nam, các tậpđoàn nước ngoài là các hãng kinh doanh xăng dầu nổi tiếng trên thế giới khi có cơ hộivào kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam

1.4 Đánh giá thành tính kinh doanh của công ty.

Trang 20

1.4.1 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm gần đây.

Trang 21

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015

2013

Năm 2014 Năm 2015Sản lượng xăng dầu M3/tấn 299.000 240.364 241.000

- Điều đó thể hiện qua lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh từ12.493.305.187 vnd xuống còn 1/3 là 4.025.627.648 vnd, thể hiện doanh nghiệp kinh

năm giá xăng dầu Giảm liên tục theo đà giảm của giá dầu thô Thế giới, Giá xăng

trong nước ở mức thấp nhất trong lần giảm giá cuối cùng trong năm vào ngày22/12/2014 là 17.880 đồng/ lít, so với giá xăng thời điểm cao nhất trong tháng 7 là25.640đ/ lít, giảm 7.760 đồng/ lít tương ứng giảm 29,3% Điều đó làm ảnh hưởngmạnh đến doanh thu của doanh nghiệp

Biểu đồ 1.1: Diễn biến giá xăng năm 2014:

Trang 22

(nguồn http://news.zing.vn)

+ Thứ 2 là do sự điều chỉnh giá xăng dầu của chính phủ, làm doanh nghiệp khó nắmbắt được tình hình giá thay đổi nên lượng xăng dầu bán ra và nhập về thay đổi khiếndoanh thu ảnh hưởng

+ Bên cạnh đó là đối thủ cạnh tranh mạnh như petrolimex – một đối thủ “ vô cùngnặng ký” khiến doanh nghiệp khó cạnh tranh hơn trong thị trường nội địa

1.4.2 Ý nghĩa các thành tích kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2.1 Đối với xã hội

PV OIL Hà Nội là một công ty có phạm vi hoạt động rộng lớn, hiện tại công ty PV OILtạo công ăn việc làm cho hàng ngàn công nhân viên ở khắc cả nước, giảm bớt gánhnặng nghề nghiệp cho xã hội, xóa bỏ nghèo đói và thúc đẩy phát triển đất nước.nângcao trí thức và sự hiểu biết cho mỗi công nhân hoạt động ở doanh nghiệp

- Truyền thống “lá lành đùm lá rách” với các hoạt động thiện nguyện quyên góp tiền,hiện vật hỗ trợ đồng bào những địa phương gặp khó khăn, khắc phục hậu quả thiên tai,bão lụt vẫn luôn được giữ gìn, phát huy qua các thế hệ CBCNV, người lao động NgànhDầu khí

+“Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hỗ trợ 5 tỷ đồng khắc phục thiệt hại do lũ lụt gây ra chocác tỉnh miền Trung”

+Trong những ngày qua, mưa lớn đã gây lụt lội lịch sử, tàn phá, gây thiệt hại nặng nềvới đồng bào và nhân dân các tỉnh miền Trung Với tinh thần tương thân tương ái, cảmthông và chia sẻ những khó khăn mà chính quyền và nhân dân vùng thiên tai đang phảiđối mặt, ngày 17/10/2016, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã quyết định trích 5 tỷ đồng từ

số tiền đóng góp của CBCNV để góp phần hỗ trợ đồng bào - Khắc phục và vượt quakhó khăn, bình ổn cuộc sống: Tập đoàn hỗ trợ tỉnh Quảng Trị 01 tỷ đồng, tỉnh QuảngBình 02 tỷ đồng, tỉnh Hà Tĩnh 1,5 tỷ đồng và tỉnh Nghệ An 500 triệu đồng Toàn bộ số

Trang 23

tiền trên sẽ được Tập đoàn chuyển đến Ban cứu trợ thiên tai các tỉnh trong thời gian kịpthời nhất.

- Đoàn thanh nhiên PV OIL Hà Nội hưởng ứng ngày hội hiến máu tình nguyện khốidoanh nghiệp trung ương năm 2016

- Với doanh thu lớn doanh nghiệp luôn đóng góp đầy đủ các khoản thuế để phát triểnđất nước

- Tham gia ủng hộ, hỗ trợ xây dựng, các công trình, dịch vụ công cộng cho đất nước vàđịa phương

- Đảng bộ công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà NộiĐảng bộ Công ty Cổ phần Xăng dầuDầu khí Hà Nội tổ chức Chương trình về nguồn năm 2015 tại Phú Quốc

- Chương trình hành động 10 điểm được đưa ra với mục tiêu xây dựng Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam trở thành một hình mẫu Doanh nghiệp Nhà nước tốt nhất, biểutượng của một Việt Nam năng động trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.2.2 Đối với chủ sở hữu

- Sứ mệnh: Xây dựng Công ty phát triển bền vững, góp phần vào quá trình cung cấp và

đảm bảo năng lượng cho phát triển đất nước

- Tầm nhìn: Phấn đấu là đơn vị kinh doanh có hệ thống phân phối xăng dầu hàng đầumiền Bắc

- Mục tiêu chiến lược:

+ Kinh doanh hiệu quả, sản lượng tăng tối thiểu 6%/năm, kinh doanh có hiệu quả, phấnđấu giữ vững thị phần tại địa bàn được phân công, không ngừng nâng cao chất lượngdịch vụ

+ Phát triển hệ thống mạng lưới phân phối bao gồm hệ thống Tổng đại lý, Đại lý, chútrọng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ và khách hàng công nghiệp tiêu thụ trực tiếp;gia tăng tỷ trọng bán lẻ CHXD và tiêu thụ trực tiếp, trong đó tỷ trọng kênh bán lẻ đạt24% vào năm 2020 và đạt 25% năm 2025

+ Phát triển hệ thống cơ sở vật chất kinh doanh xăng dầu gồm kho, hệ thống xe bồn, hệthống CHXD,

+ Xây dựng được một đội ngũ nhân sự có chất lượng cao, kỷ luật tốt

+ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

+ Petrovietnam (viết tắt là PVN) là công ty nhà nước được quyết định chuyển thànhcông ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 924/QÐ-TTgngày 18-6-2010 của Thủ tướng Chính phủ với vốn điều lệ là 177.628 tỉ đồng Ngày 29-4-2014 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tăng vốn điều lệ cho PVN để cân đối nguồnvốn đầu tư các dự án của Công ty Mẹ

+ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Cụ thể, mức vốn điều lệ dự kiếntại thời điểm ngày 31-12-2015 của PVN là 301.400 tỉ đồng

+ Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội được ví như “con đẻ”Tổng Công ty DầuViệt Nam - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà Nội

Trang 24

là công ty lớn nhất trong các chi nhánh của tập đoàn và có doanh thu lớn, góp phầncung cấp nhiên liệu cho thủ đô Hà Nội, và có thể cho rằng tỉ lệ đóng góp cho tập đoànnói riêng cho nhà nước nói chung là vô cùng lớn.

1.4.2.3 Đối với người lao động

- Lương tháng của nhân viên bán xăng dầu ở các chi nhánh nhỏ của công ty đạt từ 5 đến

6 triệu đồng 1 tháng Và nhân viên ở các chi nhánh, thành phố lớn đạt 7 đến 8 triệumột tháng, đây là mức lương khá cao và phù hợp với sức mà người lao động bỏ ra

- Lương tháng của công nhân viên trong công ty, tùy thuộc vào từng bộ phận mà doanhnghiệp trả lương, trung bình 8 – 10 triệu

- Công nhân bán xăng dầu tại các cây xăng dầu sẽ bị ảnh hưởng độc hại nên công ty đã

có trang phục chuyên dung để hỗ trợ các nhân viên, công nhân tại các chi nhanh củacông ty, giúp đảm bảo tình hình sức khỏe, bên cạnh đó công ty cũng tổ chức thăm nom,chăm sóc người bệnh hoặc thai sản

- Tổ chức du lịch, thăm quan cho các công nhân

- Các ngày lễ ngày tết đều được nghỉ và có lương thưởng theo quy định của nhà nước

- Cán bộ trong công ty dề mọi người có thể đoàn kết, gắn kết trong công việc thúc đẩycông việc và phát triển doanh nghiệp

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các công nhân viên làm việc trong khu vực xăngdầu ảnh hưởng sức khỏe

Trang 25

Nhập kho từ tổng công ty

Vận chuyển đến kho

Phân phối xăng dầu tại các chi nhánh

Đến tay người tiêu dùng

PHẦN 2: THỰC TẬP QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 2.1 Quản trị năng lực sản xuất của doanh nghiệp

2.1.1 Quy trình sản xuất các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần

xăng dầu dầu khí Hà Nội.

Sơ đồ 2.1 Quy trình kinh doanh của DN

(Nguồn: Phòng công tác sản xuất)

- Nhập kho từ tổng công ty: Đơn vị chủ quản của công ty là Tổng công ty Dầu Việt

Nam, trực tiếp cung cấp xăng dầu cho 5 công ty con trong đó có công ty cổ phần xăngdầu dầu khí Hà Nội với do Tổng Công ty/Công ty Tập đoàn nắm 100% vốn

+ Những công ty con, công ty nhanh thi thống kê lại số liệu hàng hóa còn trong kho,khi số lượng hàng hóa đến mức dưới tối thiểu, các công ty con,, chi nhánh của công ty

cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội sẽ báo cáo và nhập số liệu cần nhập kho

- Vận chuyển đến kho: Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội,Công ty có một kho

xăng dầu trung chuyển tại Bắc Giang với sức chứa 1.050 m3 với sản lượng bình quânđạt khoảng 6000 m3/tháng, đáp ứng 25% sản lượng bán hàng của Công ty

Và công ty mới thuê thêm kho Đình Vũ tại TP Hải Phòng năm 2014, Tổng kho Xăngdầu Ðình Vũ, cung cấp xăng dầu cho 6 kho trung chuyển của các tỉnh đồng bằng BắcBộ

+ Ðặc biệt PV Oil Ðình Vũ đang pha chế, cung cấp gần 1/3 tổng lượng xăng sinh họcE5 (xăng E5) trên toàn quốc

Trang 26

- Phân phối dầu đến các chi nhánh:

Để đảm bảo chất lượng, xăng dầu trong quá trình giao nhận và cung cấp ra thị trườngCông ty xăng dầu dầu khí Hà Nội đã ban hành Quy chế giao nhận và quản lý chấtlượng xăng dầu với nội dung cơ bản như sau:

+ Quy trình nhập hàng, xuất hàng tại Cửa hàng xăng dầu

+ Quy trình nhập hàng Trước khi xe vào nhập kiểm tra hoá đơn chứng từ, lệnh vận chuyển, phiếu xuất kho, đơn hoá nghiệm chất lượng lô hàng, Kiểm tra các điều kiện về

an toàn PCCN, Kiểm tra mức nhiên liệu hiện có trong Java xe ô tô Sau đó thực hiện các thao tác nhập hàng Cho xe vào vị trí thăng bằng kiểm tra để ổn định mặt xăng, dầu

và lắng tách nước

+ Đối với xăng: Từ 5 phút trở lên

+ Đối với dầu Điêzen, Dầu hỏa: Từ 10 phút trở lên

Tiến hành kiểm tra các vị trí niêm phong hàng hoá: Tình trạng con niêm, đối chiếu số hiệu từng con niêm đã ghi trong hoá đơn chứng từ Con niêm phải nguyên vẹn, đúng sốhiệu

+ Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội gồm 36 chi nhánh xăng dầu với nhiều cửahàng xăng dầu trực thuộc đã nêu ở phần 1

- Đến tay người tiêu dùng

+ Công khai tên hàng hóa, giá mặt hàng tại vị trí trên cột bơm,

+ Tại các cửa hàng mỗi buổi sáng hoặc khi giao ca, Cửa hàng trưởng và Công nhân cabán hàng phải bơm thử kiểm tra mỗi Cột bơm ít nhất 20 lít bằng bình chuẩn, kết quảsai số trong định mức cho phép, hệ thống công nghệ hoạt động bình thường mới đượcbán hàng Trường hợp sai số quá định mức, hoặc hệ thống công nghệ hoạt động khôngbình thường, phải ngừng ngay việc bán hàng, tiến hành khắc phục, trường hợp cửahàng không khắc phục sửa chữa được lập biên bản báo cáo Công ty để có biện pháp xửlý

2.1.2 Hoạch định nhu cầu năng lực sản xuất

2.1.2.1 Năng lực kinh nghiệm

- Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội được thành lập từ 1/12/2010, sau gần 6 nămhoạt động với chuyên môn công nghệ cao, và không ngừng học hỏi tiếp thu kiến thứctrong quá trình hoạt động kinh doanh

- Luôn đảm bảo tính cân đối giữa nhập vào và bán ra một cách hợp lý nhất

- Là doanh nghiệp, chi nhánh lớn của tổng công ty dầu Việt Nam, doanh nghiệp đã đápứng 15% thị phần vùng thị trường xăng dầu được phân công tại khu vực phía Bắc,

- Nhân viên công ty chiếm gần 70 % là nhân viên có kiến thức sau Đại Học và Đại học,các nhân viên luôn được bồi dưỡng và học tập thêm để tiếp thu kiến thức trong côngviệc kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.2 Năng lực cơ sở vật chất

- Các tài sản cố định hữu hình được đánh giá lại khi có quyết định của nhà nước hoặc cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước, các khoản lãi lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là

Trang 27

chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được nghi nhậnvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Nhà cửa, vật kiến trúc chủ yếu là thuê mặt thuê văn phòng, nhà xưởng, cây xăng vàKho chưa xăng dầu công ty xăng dầu dầu khí Hà Nội gồm 2 kho chứa dầu là kho chứadầu Bắc Giang và kho chứa dầu được thuê trong năm 2016 là kho chứa Đình Vũ tại TPHải Phòng

- Phương tiện vận tải xăng dầu gồm 13 xe bồn được quản lý và khai thác hiệu quả, đảmbảo an toàn trong quá trình vận hành cũng như chất lượng hàng hóa., trách nhiệm quản

lý máy móc được giao cho từng phân xưởng, khi máy móc bị hỏng hóc hay có hiệntượng kém chất lượng, phân xưởng cơ điện có nhiệm vụ thay, sửa chữa và bảo dưỡngmáy móc thiết bị

- Thiết bị văn phòng gồm phần mềm máy tính, máy tính dung cho bộ phận kế toán

Bảng 2.1 : Năng lực cơ sở vật chất của công ty

- Sang năm 2016 Doanh nghiệp lên kế hoạch đổi mới toàn bộ thiết bị cũ trong các năm

sử dụng do các thiết bị đã cũ và không còn đủ chất lượng

- Sử dụng máy móc thiết bị, tuyển thêm nhân sự, công nhân, cơ sở vật chất tại các khocảng để xây dựng Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn,thực hiện dự án Đầu tư xây dựngKhu dịch vụ Dầu khí tổng hợp bao gồm hệ thống kho xưởng, khu hậu cần, khu hậu cầndầu khí, khu sản xuất, chế biến tại địa điểm xây dựng Nhà máy Đóng tàu Nghi Sơn cũ

- Kinh doanh hiệu quả, sản lượng tăng tối thiểu 6%/năm, kinh doanh có hiệu quả, phấnđấu giữ vững thị phần tại địa bàn được phân công, không ngừng nâng cao chất lượngdịch vụ

- Phát triển hệ thống mạng lưới phân phối bao gồm hệ thống Tổng đại lý, Đại lý, chútrọng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ và khách hàng công nghiệp tiêu thụ trực tiếp;gia tăng tỷ trọng bán lẻ CHXD và tiêu thụ trực tiếp, trong đó tỷ trọng kênh bán lẻ đạt24% vào năm 2020 và đạt 25% năm 2025

Trang 28

2.1.2.3 Năng lực máy móc thiết bị

Bảng 2.2: Năng lực máy móc Tên xe, máy, thiết bị Công suất Đơn vị Số lượng

(Nguồn: phòng kinh doanh xăng dầu)

- Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, công ty con và nhiều cửa hàng xăng dầu,khi các chi nhánh or công ty con cần hàng thì công ty chủ quản sẽ cung cấp đủ sôlượng, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có thêm các xe chuyên chở xăng dầu đến cửahàng và đến tay người dùng

2.1.2.4 Năng lực cán bộ

Trang 29

- Qua các năm 2013 đến năm 2015: ta thấy số lao động tăng qua các năm từ 80 người từ

năm 2013 đến 220 người năm 2015 Do doanh nghiệp mở rộng đầu tư phát triển nênnhân lực tăng là điều cốt yếu

- Tuy nhiên, công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội cần nhân lực có trình độ cao để

phát triển kinh doanh, nên doanh nghiệp cần tuyển nhân viên có trình độ sau đại họccao hơn Họ luôn có kinh nghiệm và trình độ cao hơn,

- Năm 2016: nhân sự của công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội có hiện tượng giảm

năm 2014 và đầu năm 2015 giá xăng dầu có nhiều thay đổi, doanh thu của công ty cổphần xăng dầu dầu khí Hà Nội giảm mạnh Nên doanh nghiệp có xu hướng cắt giảmnhân sự ở các bộ phận hoặc chuyển giao xuống các chi nhánh khác của công ty

2.1.2.5 Năng lực tài chính

Trang 30

Bảng 2.4: Năng lực tài chính

Đơn vị: Tỷ đồng

hoạch 2016

- Tổng tài sản của doanh nghiệp công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội có dấu hiệu

giảm qua các năm từ 65,641 tỷ đồng xuống còn 462,286tỷ đồng năm 2015 và có dấuhiệu giảm thêm năm 2016

- Vốn đầu tư ban đầu do giá xăng dầu quá phụ thuộc vào chính phủ, doanh nghiệp không

được tự do quyết định giá xăng dầu, mà lượng xăng dầu vẫn bán ra hàng ngày vàkhông được “giữ” ở trong kho chứa nên nhiều khi doanh nghiệp phải chịu lỗ, nên chiphí và vốn bỏ ra đem lại lợi nhuận không cao, nên tài sản bỏ ra kinh doanh giảm

- Doanh nghiệp chịu nhiều áp lực từ chính phủ về giá và áp lực nợ của các cổ đông, thuế

và chi phí vận tải nên lợi nhuận không đạt chỉ tiêu nên doanh thu giảm mạnh và lợinhuận cũng giảm theo

- Tuy nhiên cuối năm 2014 và đầu năm 2015 giá xăng dầu có dấu hiệu tăng và ổn định

nên doanh nhiệm đang nắm bắt được cơ hội nên năm 2015 doanh thu và lợi nhuận tăng

từ 4.937 năm 2014 đến 5.426 tỷ đồng năm 2015, lợi nhuận tăng từ 5 tỷ lên 10 tỷ

2.1.3 Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị sản xuất của doanh nghiệp.

Trang 31

Bảng 2.5: Công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị Tên xe, máy, thiết bị Công

suất

Đơn

vị Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016

Xe xitec chở xăng dầu

Xe xitec chở xăng dầu

( Nguồn: phòng tổ chức kinh doanh xăng dầu)

- Xăng dầu là mặt hàng khó bảo quản vì xăng, dầu, gas đều có sự nở khối nên doanhnghiệp công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội luôn giữ vững nguyên tắc khi vậnchuyển, các thiết bị chứa đựng không vượt quá 95% thể tích trống của thiết bị, bêncạnh đó, xăng dầu có thể bay hơi nên công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội luônkiểm tra nghiêm ngặt các khâu xuất và bảo quản kho Để giảm bơt tình trạng cháy nổhay mất mát khi vận chuyển từ kho tới người tiêu dùng

- Bên đới các bồn chưa xăng trồng nhiều cây xanh và sỏi đá để chống tình trạng cháy nổkhông mong muốn, và bên cạnh đó phải có các máy móc, thiết bị hỗ trợ đề phòng cháynổ

- Công nhân viên khi làm việc đều có đồng phục, trang phục bảo hộ giúp bảo vệ côngnhân viên

Trang 32

- Tình hình sử dụng các thiết bị Nhà cửa, vật kiến trúc,Máy móc thiết bịPhương tiện vậntải, thiết bị truyền dẫn,Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn được sử dụng theo sốnăm đã được đề ra ở trên và thực hiện theo một cách nghiêm ngặt

- Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội đã thực hiện và duy trì Hệ thống quản lýchất lượng với certificate và ISO 9001 : 2008 từ ngày 10 – 4 2016 đến 09 – 14 – 2018

- Bên cạnh đó doanh nghiệp còn trang bị thêm Hệ Thống Quản Lý Xăng Dầu Từ XaSGP_SCB-06, được Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Việt Nam cấp phéplưu hành trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhànước hiện hành, đảm bảo tính bền vững, chính xác, an toàn trong sử dụng và đáp ứngcác yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, ùy theo nhu cầu sử dụng vàđiều kiện công nghệ, chủ đầu tư có thể lựa chọn giải pháp giám sát hoạt động và quản

lý các trạm xăng dầu từ xa thông qua điện thoại di động, internet, máy vi tính, máy in,bảng điện tử

2.1.4 Phân tích công tác sử dụng, đầu tư, phát triển năng lực sản xuất

2.1.4.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sơ vật chất năm 2016 của doanh nghiệp

Bảng 2.7: Tình hình xây dựng dầu tư cơ sở vật chất

Nhà xưởng và bàn ghế thiết bị văn phòng của doanh nghiệp qua 2 năm tăng đáng kể

- Tháng cuối năm 2014 và cả năm 2015 thị trường xăng dầu trong nước đã có nhiềuchuyển biến tích cực; kinh doanh xăng dầu cơ bản đã vận hành theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước; công ty cổ phần xăng dầu dầu khí HÀ Nội ngày càng pháthuy quyền tự chủ trong kinh doanh và tuân thủ các quy định của pháp luật, giá xăngdầu trong nước được điều hành linh hoạt, chặt chẽ, kịp thời, đảm bảo hiệu quả, theođúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đem lại nhiều lợi nhuận về kinh tế cho doanhnghiệp nói riêng và cho đất nước nói chung Khi lợi nhuận tăng cũng là lúc doanhnghiệp quan tâm đến các nhân viên trong công ty Việc tiến hành đầu tư nhà xưởngcho tông ty là cần thiết để tiếp tục đầu tư và phát triển tăng doanh thu và lợi nhuận

Trang 33

- Đầu tư thêm Cơ sở vật chất cho các nhân viên trong công ty là cần thiết ban chỉ đạo

đã điều nhân viên kiểm tra các bộ phận về các thiết bị văn phòng, đều đầu tư mới hoặccải tạo những thiết bị không thể sử dụng được nữa hoặc thiết bị kém chất lương

 Qua đó ta thấy doanh nghiệp cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội rất quan tâm công nhânviên, luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các nhân viên hoạt động tích cực và đạt hiệuquả nhất

2.1.4.2 Tình hình đâu tư thiết bị máy móc

Bảng 2.8: đầu tư thiết bị máy móc Tên xe, máy, thiết bị Công

suất

Đơn

vị Kế hoạch 2016 Thực hiện 2016

Xe xitec chở xăng dầu

Xe xitec chở xăng dầu

Xe chở xăng dầu c&c 26 - 26m3 Chiếc 45 30

( Nguồn: phòng kinh doanh xăng dầu)

*Nhận xét, đánh giá

- Số lượng xe của công ty có dấu hiệu tăng qua các năm và có nhiều loại với đơn vị côngsuất khác nhau phù hợp với mỗi chi nhánh của công ty và với mỗi số lượng của chinhánh cần nhằm tiết kiệm chi phí và đáp ứng kịp thời nhất

- Và công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội đã sắm thêm xe tưới rửa, cho hoạt độngcông tác vệ sinh xe, bồn chứa khi xuất nhập dầu từ tổng công ty Bên cạnh đó công tyquan tâm nhiều đến môi trường, tránh hoạt động của mình ảnh hưởng đến môi trường,cảnh quan

- Công ty thể hiện mình là một công ty chuyên nghiệp, đầy đủ và có đinh hướng kếhoạch rõ ràng trong mọi hoạt động kinh doanh của mình

2.1.4.3 Tình hình đầu tư năng lực cán bộ

Bảng 2.9: Tình hình đầu tư năng lực cán bộ

ĐVT: đồng

Kinh phí đào tạo 500.000.000 600.000.000 750.000.000

Trang 34

(Nguồn: phòng tài chính)

Nhận xét, đánh giá:

“Đào tạo nhân viên - sự đầu tư lâu dài”

- Qua các năm từ năm 2013 đến năm 2015, doanh nghiệp cổ phần xăng dầu dầu khi HàNội đã tăng số tiền đầu tư cho cán bộ học tập từ 50 triệu đồng lên 75 triệu đồng trong

từ năm 2013 đến năm 2015

- Qua đó cho ta thấy doanh nghiệp luôn Tạo ra môi trường để phát triển cá nhân, bồidưỡng công nhân viên có triển vọng đi học tập và tìm hiểu thêm về công việc để cónhiều kinh nghiệp hơn trong công việc tuy nhiên số tiền đầu tư còn hạn chế

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao của Việt Nam nói chung cũng như tạo điều kiện cho những nhân viên Việt Namlàm việc tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Hà Nội nói riêng có cơ hội học hỏi,nâng cao kỹ năng, trình độ để phát triển bản thân trong tương lai

- 14/10/2016, PV OIL Hà Nội đã phối hợp với Phòng cảnh sát PCCC số 2-Sở Cảnh sátPCCC TP Hà Nội, tổ chức khóa tuyên truyền, phố biến kiến thức và huấn luyện PCCCcho các CBCNV tại Văn phòng PVOIL Hà Nội và các CHXD khu vực Hà Nội, CHXDkhu vực Hà Nội Đây là khóa huấn luyện, phổ biến kiến thức về PCCC nằm trongchương trình hàng năm của Công ty, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hànhPCCC của các đội viênPCCC cơ sở, đề cao ý thức và công tác đảm bảo PCCC tại vănphòng và các CHXD

2.1.4.4 Đánh giá tình hình đầu tư

- Tình hình đầu tư cơ sở vật chât

+ Thành tựu

- Đáp ứng số lượng và tỷ lệ % cơ sở vật chất với nhu cầu của nhân viên ở cơ sở và các

chi nhánh, ; số lượng máy móc thiết bị; số lượng, tỷ lệ % đáp ứng và chất lượng côngviệc

- Các cơ sở, các kho chứa xăng dầu luôn đủ cung cấp các chi nhánh khi cần.

- Lượng xăng dầu của công ty được luân chuyển liên tục, xoay vòng vốn giúp công ty

tạo ra doanh thu và lợi nhuận

+ Hạn chế:

- Chi phí lưu thông hàng hóa, chi phí vận tải còn cao, doanh nghiệp phải chịu thêm nhiều

chi phí phát sinh

- Cơ sở mới, đầu tư mới còn tốn nhiều vốn đầu tư, doanh nghiêp đã và đang huy động

thêm vốn từ tổng công ty và ngân hàng

* Tình hình đầu tư máy móc thiết bị

+ Thành tựu

- Nhu cầu xăng dầu của các công ty con và chi nhánh được đáp ứng đầy đủ và kịp thời

- Các máy móc, thiết bị công nghệ cao giúp nhân viên hoạt động nhanh và hiệu quả hơn

trong công việc kinh doanh

Ngày đăng: 11/06/2017, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w