1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội

128 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt và mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn từ nay đến năm 2020. Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo. Họ là người biến các chủ trương, các chương trình cải cách, đổi mới giáo dục thành hiện thực và sản phẩm lao động của họ là nhân cách học sinh, một loại sản phẩm đặc biệt có ý nghĩa quyết định đối với tương lai của dân tộc.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG

LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG

1.2. Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng

lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non 30

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH

2.1. Khái quát về giáo dục mầm non quận Hà Đông, thành

2.2. Thực trạng bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng năng lực sư

phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Hà

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN HÀ ĐÔNG,

3.1 Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo

viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 683.2 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cáchtoàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt và mang tính chiến lượclâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn

từ nay đến năm 2020 Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục đào tạo Họ là người biến các chủ trương, các chương trình cải cách, đổimới giáo dục thành hiện thực và sản phẩm lao động của họ là nhân cáchhọc sinh, một loại sản phẩm đặc biệt có ý nghĩa quyết định đối với tươnglai của dân tộc Điều 14 của Luật giáo dục ghi: "Nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục" [32] Có đội ngũ giáo viên

-đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu và hết lòng vì sựnghiệp trồng người sẽ là điều kiện đảm bảo thực hiện thắng lợi của sựnghiệp phát triển giáo dục Bởi vậy, vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên cần phải được đặc biệt quan tâm

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào học lớp một Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cầnphải chăm lo phát triển NLSP cho đội ngũ giáo viên, bởi vì giáo viên là nhân

tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ Đểphát triển giáo dục mầm non một cách bền vững, người giáo viên phải có kiếnthức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôidạy trẻ Phải có lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề và mến trẻ, quí trẻnhư con, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ là cơ sở cho việcthực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

Như vậy, để có đội ngũ GVMN đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu "đổi mớigiáo dục" thì nhiệm vụ trước mắt là phải làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũgiáo viên Có nhiều nội dung bồi dưỡng giáo viên, song theo chúng tôi, bồi

Trang 3

dưỡng NLSP cho GVMN là khâu hết sức quan trọng Bởi lẽ nó quyết định taynghề và kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ những người “ dạy người, trồngngười" Ở bậc học này so với các bậc học khác yêu cầu về kiến thức khoa họckhông nhiều nhưng yêu cầu về NLSP lại rất cao, nó ảnh hưởng rất lớn đếnviệc hình thành nhân cách ban đầu của trẻ.

Thực tế cho thấy ở các trường mầm non trên địa bàn quận Hà Đông, độingũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương pháp giáo dụctrẻ còn gò bó áp đặt, một số giáo viên tuổi đời cao nên ngại đổi mới, các giáoviên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chấtlượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay Mặtkhác, công tác bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLSP cho GVMN của quận HàĐông hàng năm vẫn được thực hiện nhưng hiệu quả còn chưa cao, đặc biệttrước yêu cầu đổi mới giáo dục thì cong tác lãnh đạo, chỉ đạo bồi dưỡng NLSPcho GVMN cần phải được chú trọng nhiều hơn nữa

Trong thời gian vừa qua đã có không ít công trình nghiên cứu về nănglực sư phạm, bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên,tuy nhiên cho tới nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có

hệ thống về cơ sở lí luận và thực tiễn vấn đề quản lí bồi dưỡng NLSP choGVMN quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Chính vì vậy, tác giả đã chọn

nghiên cứu đề tài: " Quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội" với hy vọng góp phần

nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN trên địa bàn quận Hà Đông hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Qua hơn nửa thế kỉ xây dựng và phát triển, nước ta đã xây dựng đượcmột hệ thống giáo dục liên thông và hoàn chỉnh từ GDMN đến đại học đápứng nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước Trong suốt quá trình đó, hệ thống giáo dục ở các cấp học, trong đó có

Trang 4

GDMN không ngừng phát triển với quan điểm: Chất lượng đội ngũ giáo viên

là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục.

Trong thời gian qua, ở Việt Nam đã có nhiều tác giả quan tâm nghiêncứu về NLSP, bồi dưỡng NLSP, quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở cáccấp học, bậc học từ tiểu học đến đại học; đồng thời một số tác giả đi sâunghiên cứu các vấn đề liên quan đến đội ngũ GVMN, giáo dục trẻ mầmnon Tiêu biểu là các tác giả với công trình nghiên cứu như:

Tác giả Nguyễn Thị Hải với đề tài: “Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên trung học chuyên nghiệp”.Tác giả đã đi sâu làm rõ vai trò của giáo

dục trung học chuyên nghiệp, vai trò của đội ngũ giáo viên trong quá trìnhdạy học và để nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học chuyênnghiệp thì các chủ thể quản lí cần phải xây dựng chương trình bồi dưỡngNLSP cho giáo viên, đồng thời tác giả đã đưa ra một số biện pháp bồi dưỡngNLSP cho giáo viên trung học chuyên nghiệp

Tác giả Nguyễn Quốc Nghị trong đề tài luận văn thạc sĩ:“Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Trường Quân sự Quân khu 4”, đã đi sâu làm rõ cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động bồi dưỡng

NLSP cho giáo viên; chỉ ra thực trạng và những vấn đề đặt ra cho tổ chứchoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Trường Quân sự Quân khu 4 Trên

cơ sở đó tác giả đã đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLSPcho giáo viên, đó là: Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng, tổ chức điều hànhhoạt động bồi dưỡng, kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng và tạo điều kiện

sư phạm thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên TrườngQuân sự Quân khu 4

Tác giả Đỗ Thị Thanh Huyền với đề tài luận văn thạc sĩ: “Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội” Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lí luận về tổ chức hoạt

động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên tiểu học; đánh giá thực trạng việc tổchức hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên tiểu học quận Ba Đình, thành

Trang 5

phố Hà Nội và đề xuất được 6 biện pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLSPcho giáo viên tiểu học là: nâng cao nhận thức và phát huy vai trò, trách nhiệmcủa các lực lượng giáo dục trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLSP cho độingũ giáo viên; thực hiện tốt việc kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng NLSPcho đội ngũ giáo viên; tổ chức và điều hành tốt các hoạt động bồi dưỡngNLSP cho đội ngũ giáo viên; thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quảhoạt động bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ giáo viên; bảo đảm các điều kiện sưphạm thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ giáo viên; thườngxuyên phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ giáo viên tiểu học trong tựbồi dưỡng NLSP.

Tác giả Lã Hồng Phương với đề tài luận án tiến sỹ:“Quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường đại học quân sự” Tác giả xây dựng bộ khái niệm cơ bản về

NLSP, bồi dưỡng NLSP và quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giảngviên; đi sâu làm rõ các nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giảngviên; tổ chức đánh giá thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP chogiảng viên KHXH&NV và đề xuất hệ thống các giải pháp quản lí hoạt độngbồi dưỡng NLSP cho giảng viên KHXH&NV ở các trường đại học quân sựhiện nay

Tác giả Lê Thị Kim Trinh với đề tài: “Tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên dạy nghề trang điểm thẩm mĩ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ QLGD (2013) Đề tài đã luận giải những vấn đề

cơ bản lí luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động bồi dưỡng NLSP của giáoviên dạy nghề trang điểm, trên cơ sở đó đề xuất 4 biện pháp tổ chức hoạt độngbồi dưỡng NLSP cho giảng viên dạy nghề trang điểm là: Xây dựng kế hoạch;

tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; kiểm tra, đánh giá hoạt động bồidưỡng và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tự bồi dưỡng NLSP

Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên” của tác giả Cao Xuân Hoàng (2013) đã

Trang 6

đi sâu làm rõ các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN như: Xâydựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN; quản lí thực hiện bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ cho GVMN; quản lí đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng GVMN;quản lí các điều kiện bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giákết quả họa động bồi dưỡng GVMN Đồng thời, trên cơ sở phân tích thựctrạng hoạt động bồi dưỡng, tác giả đã đề xuất được 5 biện pháp quản lí bồidưỡng GDMN Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang với đề tài: Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên mầm non công lập quận Ba Đình, thành phố Hà Nội” (2014), đề tài đã đi sâu làm rõ cơ sở lí luận và thực

tiễn về quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũGVMN công lập, trên cơ sở đó đề xuất được 5 biện pháp quản lí hoạt độngbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GVMN công lập quận Ba

Tác giả Vũ Thị Hồng Loan với đề tài luận văn thạc sĩ: “Hiệu trưởng trong quản lí chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non công lập quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” (2015), đã tập trung làm rõ vai trò của Hiệu trưởng và những nội dung

quản lí chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non công lập mà Hiệu trưởng cần tập trungtrong công tác quản lí nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lí chăm sóc -giáo dục trẻ mầm non công lập trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Từ việc khái quát các công trình nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một sốnhận xét sau:

- Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung làm rõ cơ sở lí luận, thựctiễn về NLSP, bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ giáo viên Một số đề tài đi sâu

Trang 7

vào công tác bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ởtừng lĩnh vực, bậc học cụ thể, địa bàn cụ thể.

- Vấn đề bồi dưỡng NLSP và quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP chogiáo viên được các tác giả luận giải nhiều về cơ sở lí luận Còn ít các côngtrình nghiên cứu tập trung giải quyết những vấn đề thời sự, cấp bách của thựctiễn từng trường từng lĩnh vực cụ thể trong việc chỉ ra con đường, cách thứcbiện pháp để bồi dưỡng và quản lí tốt việc bồi dưỡng NLSP cho giáo viên gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Vấn đề GDMN và quản lí GDMN đã có một số công trình nghiên cứu ởcác khía cạnh khác nhau, nhưng việc đi sâu làm rõ những vấn đề lí luận, thựctiễn bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trườngmầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đến nay chưa có công trình nàonghiên cứu

Do vậy, đề tài:" Quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội" là nội dung mới, đáp

ứng đòi hỏi từ thực tế việc bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáoviên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lí luận và thực tiễn về quản lí bồidưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, đề xuấtnhững biện pháp quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non,góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầmnon, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận về quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên cáctrường mầm non, quận Hà Đông

Trang 8

Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡngNLSP cho giáo viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nộihiện nay.

Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáoviên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lí bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non, quận HàĐông, thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Hiện tại NLSP của GVMN quận Hà Đông còn chưa đáp ứng được yêucầu đổi mới GDMN Do đó, nếu trong quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viêncác trường mầm non, các chủ thể quản lí thực hiện đồng bộ những vấn đềnhư: Nâng cao nhận thức của các chủ thể trong quản lí bồi dưỡng NLSP choGVMN; Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN; Chỉ đạo đổimới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GVMN; Đầu tư

về tài chính, cơ sở vật chất phục vụ cho bồi dưỡng NLSP của GVMN; Chỉđạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dưỡng NLSP cho GVMN thì sẽquản lí tốt việc bồi dưỡng NLSP cho GVMN, góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ GVMN ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay

Trang 9

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vềGD&ĐT và những vấn đề lý luận về NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP chogiáo viên Đồng thời, tác giả dựa trên cơ sở phương pháp luận nghiên cứukhoa học xã hội nhân văn, các quan điểm hệ thống cấu trúc, quan điểm hoạtđộng; tiếp cận lịch sử, tiếp cận quá trình, tiếp cận thực tiễn làm cơ sở cho việctiếp cận đối tượng nghiên cứu, luận giải các nhiệm vụ khoa học của đề tài

-* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, bao gồm:

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá tài liệu cóliên quan đến lý luận về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên cáctrường mầm non Chú trọng nghiên cứu các tài liệu, báo cáo như: kế hoạch pháttriển GDMN của quận Hà Đông, chính sách bồi dưỡng NLSP cho GVMN, kếhoạch quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non và qui hoạchphát triển GDMN ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đến năm 2020

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, bao gồm:

Phương pháp quan sát sư phạm: Tác giả đã tiến hành quan sát các hoạtđộng bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ giáo viên của nhà trường và tự tổ chức bồidưỡng NLSP của giáo viên trong các năm học

Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để khảo sát

120 CBQL và 150 giáo viên ở các trường mầm non trên địa bàn quận Hà Đông.Nội dung trưng cầu về thực trạng bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSPcho giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay.Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp đối với 5 cán bộ quản lý giáo dục ở các cơquan như Sở GD&ĐT thành phố, Phòng GD&ĐT quận Hà Đông và 25 giáo

Trang 10

viên ở một số trường mầm non của quận Hà Đông về các vấn đề liên quan đếnnội dung nghiên cứu của đề tài.

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số nhà khoa học, giáo viên,cán bộ quản lý có bề dày kinh nghiệm về một số vấn đề lý luận và thực tiễn

có liên quan đến việc nghiên cứu đề tài

Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn, thống kê các số liệu để làm rõ thựctrạng, rút ra nguyên nhân hạn chế, bất cập trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng

và quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN làm cơ sở xác lập các biệnpháp quản lí hoạt động bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Phương pháp hỗ trợ

Dùng phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học để xử lý, phântích các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng và khảonghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm rõ cơ sở lý luận tronghướng nghiên cứu về bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáoviên các trường mầm non; cung cấp những luận cứ khoa học, giúp cho CBQLPhòng, Sở Giáo dục, các Hiệu trưởng trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức bồidưỡng NLSP cho GVMN, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lí để tiếnhành có hiệu quả bồi dưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viêncác trường mầm non

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn được kết cấu gồm phần mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận,

kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non

* Giáo viên mầm non

Giáo viên là những người lao động trí óc, thực hiện nhiệm vụ dạy họctrong các nhà trường Theo Luật Giáo dục (đã được sửa đổi, bổ sung năm2009) định nghĩa: Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở GDMN, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là giáo viên [29, tr.94] GVMN là người làm nhiệm vụ chăm sócgiáo dục trẻ trong các trường mầm non gồm: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng vàgiáo viên

GVMN là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc đào tạo nhân cáchcon người cho xã hội tương lai Nhân cách con người trong xã hội tương lainhư thế nào phụ thuộc rất nhiều vào nền móng này

Trong trường mầm non, người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổchức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Theo đó, GVMN cần phải có cảphẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức và kĩ năng sư phạm Cụ thể là:

- Yêu cầu về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống: Nhậnthức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáođối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chấp hành pháp luật chínhsách của nhà nước Chấp hành các quy định của ngành, quy định của nhàtrường kỷ luật lao động Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh,trong sáng của nhà giáo, có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp.Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp, tận tìnhphục vụ nhân dân và trẻ

Trang 12

- Yêu cầu thuộc về lĩnh vực kiến thức: Kiến thức cơ bản thuộc về giáodục mầm non Kiến thức về chăm sóc sức khỏe trẻ lứa tuổi mầm non Kiếnthức cơ sở chuyên ngành Kiến thức về phương pháp về phát triển GDMN.Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đếnGDMN

- Yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm:

Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ: lập kế hoạch chăm sóc giáo dụctrẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ củalớp mình phụ trách; lập kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ theo tháng, tuần;lập kế hoạch một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc,giáo dục trẻ

Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ:biết tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; biết tổchức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; biết hướng dẫn trẻ rènluyện một số kỹ năng tự phục vụ; biết phòng tránh và xử trí ban đầu một sốbệnh, tai nạn, thường gặp đối với trẻ

Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: biết tổ chức các hoạt độnggiáo dục trẻ theo hướng thích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ;biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; biết sửdụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và cácnguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; biết quan sát,đánh giá và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp

Kỹ năng quản lý lớp học: đảm bảo an toàn cho trẻ; xây dựng và thựchiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáodục trẻ; quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp; sắp xếp, bảoquản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc,giáo dục

Trang 13

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộngđồng bao gồm các tiêu chí sau: có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cáchgần gũi, tình cảm; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cáchchân tình, cởi mở, thẳng thắn, gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp;ứng xử với cha mẹ trẻ, giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác.Đồng thời, thông qua giao tiếp với trẻ, giáo viên phải biết phát hiện năngkhiếu ban đầu, định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ, uốn nắn vunđắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh v.v.v.

Trong thực tế cho thấy, không có một bậc học nào mà giữa người dạy

và người học lại có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết như bậc học mầmnon Quan hệ giữa giáo viên và trẻ vừa là quan hệ thầy trò, vừa là quan hệ bạn

bè, vừa là quan hệ “mẹ con trong gia đình” Trong mối quan hệ ấy, tâm lý nhân cách trẻ được hình thành và phát triển, hình ảnh của GVMN là nhữngdấu ấn tuổi thơ, sẽ in đậm mãi mãi trong tâm trí của mỗi con người Để thựchiện tốt hoạt động sư phạm mầm non, vai trò của GVMN thật không đơngiản, thực hiện được nó đòi hỏi GVMN phải dựa trên cơ sở những tri thức,những kĩ năng chăm sóc giáo dục trẻ, nắm vững những thàng tựu khoa họctâm lý giáo dục hiện đại về trẻ mầm non, đồng thời phải am hiểu đặc điểm vàtrình độ phát triển về mọi mặt của trẻ em ở lứa tuổi này Theo K.Đ.Usinxki:

-“Muốn giáo dục con người về mọi phương diện thì trước hết phải hiểu conngười về mọi phương diện” Như vậy, muốn đạt được hiệu quả dạy dỗ và giáodục như mong muốn thì giáo viên phải nghiên cứu và hiểu rất rõ các đặc điểmphát triển của trẻ, lựa chọn đúng những tác động sư phạm mềm dẻo, phát huytối đa tiềm năng của trẻ và vai trò chủ đạo của mình

GVMN còn có nhiệm vụ thực hiện theo chương trình và kế hoạch nuôidưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em theo lứa tuổi; thực hiện đúng quy chếchuyên môn và chấp hành nội quy của trường; bảo vệ an toàn tuyệt đối tínhmạng của trẻ em; gương mẫu, yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với

Trang 14

trẻ; chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáodục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho cácbậc cha mẹ Đồng thời, GVMN còn có nhiệm vụ rèn luyện đạo đức, học tậpvăn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệuquả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; thực hiện các quyết định của nhàtrường, chịu sự kiểm tra của nhà trường và của các cấp quản lý giáo dục; thựchiện các quy định khác của pháp luật v.v.v.

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Năng lực chính là một tổ hợp đặcđiểm tâm lý của con người (Còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lý của một nhâncách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kếtquả một hoạt động nào đấy” [15; tr.145]

Theo tác giả Đặng Thành Hưng, năng lực (competency) là tổ hợp nhữnghành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựavào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thựchiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động

Trên cơ sở các quan niệm đã nêu trên, tác giả cho rằng: “Năng lực là tổng hợp những đặc điểm tâm lý và sinh lý của cá nhân đáp ứng với những yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động ấy nhanh chóng thành thạo và đạt kết quả cao”.

Về năng lực sư phạm, theo tác giả Hồ Ngọc Đại: “NLSP là khả năng làm

cho người học chỉ có thể và buộc phải sáng tạo lại cái mà loài người đã sáng tạo

Trang 15

ra trước đây Theo đúng mẫu và quy trình công nghệ của nó Những học sinh chỉ

có thể làm được việc ấy khi có thầy giáo tổ chức, hướng dẫn và tạo điều kiện cầnthiết khác, đó là bản chất của nghề sư phạm” [12, tr.25]

Các tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị cho rằng: “NLSP là loại nănglực chuyên biệt có quan hệ chặt chẽ với năng lực chung, NLSP được thể hiện ởphẩm chất trí tuệ, ngôn ngữ, nét ý chí và tính cách của giáo viên” [40, tr.145]

NLSP đặt ra yêu cầu đối với giáo viên phải có năng lực phân tích, tổnghợp, hệ thống hoá kiến thức, khả năng vận dụng các phương pháp dạy họctích cực và đánh giá đúng tài liệu Người thầy phải biết “chế biến”, gia côngtài liệu học tập đảm bảo tính lôgíc khoa học, lôgíc sư phạm và phù hợp vớitrình độ người học Điểm nổi bật khác, đối với một giáo viên giỏi nghề cầnphải có óc sáng tạo, tư duy sư phạm phát triển cao trong truyền đạt nội dungkiến thức, hình thành phương pháp tư duy khoa học, linh hoạt và mềm dẻocho người học

NLSP phân biệt với các loại năng lực khác biểu hiện ở các yếu tố tạothành NLSP Nếu dựa vào chức năng đặc trưng của người thầy giáo là dạyhọc và giáo dục để xác định cấu trúc NLSP, để thực hiện có hiệu quả các chứcnăng đặc trưng đó, người thầy giáo phải có một hệ thống các năng lực tươngứng, đó là: nhóm năng lực dạy học, nhóm năng lực giáo dục và nhóm nănglực tổ chức các hoạt động sư phạm Theo đó, NLSP đó là sự đan xen, quan hệkhăng khít giữa trình độ tri thức, kỹ xảo, kỹ năng với khả năng tư duy sưphạm phát triển, đây là đặc điểm riêng của NLSP Đồng thời, người thầy giỏinghề, tài năng được mọi người kính trọng không thể thiếu những giá trị nghềnghiệp cốt lõi cũng như những chuẩn mực đạo đức Người thầy dù có nắmđược nhiều tri thức, kỹ năng dạy học điêu luyện, khả năng ngôn ngữ cuốn hútvẫn chưa đủ để khẳng định được năng lực sư phạm của mình nếu thiếu tư duy

sư phạm sáng tạo, mê công việc và những giá trị nghề nghiệp, chuẩn mực đạođức trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ

Trang 16

NLSP và kỹ năng sư phạm có mối quan hệ chặt chẽ: NLSP là thuộctính, là đặc điểm của nhân cách, còn kỹ năng sư phạm là những thao tác riêngcủa hoạt động sư phạm trong các dạng hoạt động.

Kế thừa quan điểm của các nhà Tâm lí học và Giáo dục học về NLSP,

đồng thời tiếp cận năng lực thực hiện, tác giả đề tài cho rằng: Năng lực sư phạm là tổ hợp các kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng và tư duy sư phạm của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động sư phạm, đảm bảo cho hoạt động

ấy nhanh chóng thành thạo và đạt kết quả cao”.

Trên cơ sở làm rõ các khái niệm GVMN, năng lực, NLSP, tác giả đề tàiquan niệm về NLSP của GVMN như sau:

Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non là tổ hợp các kiến thức, kĩ xảo,

kĩ năng và tư duy sư phạm phù hợp với những yêu cầu của hoạt động sư phạm mầm non nhằm đảm bảo cho hoạt động ấy nhanh chóng thành thạo và đạt hiệu quả cao, đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

NLSP của GVMN được biểu hiện thông qua các nhóm năng lực điểnhình như: Nhóm năng lực dạy học; nhóm năng lực giáo dục và nhóm năng lực

tổ chức các hoạt động sư phạm

Người GVMN có NLSP biểu hiện trước hết ở khả năng hiểu biết sâusắc về trẻ mầm non, về GDMN, đó là năng lực “thâm nhập” vào thế giớibên trong của trẻ, hiểu biết tường tận về nhân cách của trẻ, có khả năngquan sát tinh tế những biểu hiện tâm lí của trẻ trong quá trình dạy học, giáodục, chăm sóc trẻ NLSP của người GVMN còn được thể hiện ở trình độ trithức và tư duy sư phạm, bao gồm: Kiến thức cơ bản thuộc về GDMN; kiếnthức về chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non; kiến thức về phương pháp, vềphát triển GDMN, kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội

có liên quan đến GDMN

NLSP của GVMN còn được biểu hiện tập trung ở hệ thống các kĩ năng

sư phạm, như: kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động chăm

Trang 17

sóc, giáo dục trẻ; kĩ năng quản lí lớp học; kĩ năng giao tiếp sư phạm (kĩ năngđịnh hướng giao tiếp, kĩ năng định vị, kĩ năng điều khiển quá trình giao tiếpvới trẻ, kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân, kĩ năng sử dụng phương tiệngiao tiếp, kĩ năng ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng

1.1.2 Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non

Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiềulĩnh vực khác nhau Thuật ngữ bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặctái đào tạo

Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặcphẩm chất"[49] Theo tổ chức Unesco "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghềnghiệp - quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng caokiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu laođộng nghề nghiệp"

Đề tài khoa học KX07 - 14 của tác giả Nguyễn Minh Đường có địnhnghĩa: "Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếuhoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năngnghề nghiệp theo chuyên đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho ngườilao động có cơ hội để củng cố mở mang một cách có hệ thống những tri thức,

kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách cóhiệu quả hơn và thường được xác định bằng một chứng chỉ "[13]

Ở góc độ tiếp cận cụ thể hơn, Từ điển Giáo dục học quan niệm về bồidưỡng giáo viên như sau: Bồi dưỡng giáo viên là quá trính đào tạo bổ sungnhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng NLSP của giáo viên, bồi dưỡnggiáo viên được coi là hoạt động đào tạo lại, giúp giáo viên cập nhật đượcnhững kiến thức chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu các kinhnghiệm giáo dục tiên tiến để từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn vànghiệp vụ sư phạm

Trang 18

Trên cơ sở các quan niệm ở trên, tác giả cho rằng: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung những thiếu hụt về tri thức kĩ năng hoặc để nâng cao trình độ,

mở mang và phát triển những gì đã có, làm tăng thêm lượng vốn hiểu biết trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả lao động

Bồi dưỡng NLSP thuộc phạm trù phát triển đội ngũ và phát triển nguồnnhân lực Đó là việc hướng đội ngũ giảng viên vào việc hoàn thiện kết quảđào tạo cơ bản, nâng cao trình độ chuyên môn (bao gồm cả tri thức, kĩ năngnghiệp vụ sư phạm) nhằm thực hiện tốt công việc chuyên môn hiện có, đangdiễn ra, đồng thời giúp họ hình thành một trình độ tri thức, kĩ năng cao hơn,đáp ứng tốt hơn cho các công việc được giao Bồi dưỡng NLSP cho giáo viên

là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những trithức mới về lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặtcho đội ngũ giáo viên để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự pháttriển giáo dục

Mặt khác, bồi dưỡng NLSP cho giáo viên là việc nâng cao năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tạo điều kiện cho họ luôn đáp ứng đòi hỏicủa xã hội Bồi dưỡng NLSP cho giáo viên được xem là việc, đổi mới, cậpnhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, tức là phải đào tạo liên tục từ trước vàtrong khi làm việc Việc, bồi dưỡng NLSP cho giáo viên là làm tăng thêmtrình độ hiện có của đội ngũ giáo viên bao gồm cả về hệ thống tri thức, hệthống kĩ năng, phương pháp…với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồidưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo ban đầu mà được thựchiện trong thời gian ngắn

Từ những vấn đề lí luận nêu trên, tác giả cho rằng: “Bồi dưỡng NLSP cho GVMN thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kĩ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực giáo dục, chăm sóc trẻ qua hình thức đào tạo nào đó, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục, chăm sóc trẻ

Trang 19

Mục tiêu bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non là để

hướng đến chuẩn hóa chất lượng giáo viên ở các trường mầm non, đáp ứngyêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT các trường mầm non

Chủ thể bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non là các

lực lượng sư phạm trong nhà trường như: Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhàtrường; các cơ quan chức năng như Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; trong đó,các chuyên gia sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục, quản lí đào tạo là nhữnglực lượng giữa vai trò chủ đạo để tiến hành bồi dưỡng Đồng thời, sự nỗlực tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên trong nhà trường đóng vai trò quyếtđịnh trực tiếp

Đối tượng bồi dưỡng, đó là đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non Nội dung bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non mang

tính toàn diện, từ kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng, phương pháp chăm sóc, giáo dụctrẻ, phương pháp tư duy sư phạm, cách thức tổ chức các hoạt động sư phạmcho phù hợp với trẻ mầm non, các giá trị nghề nghiệp, chuẩn mực đạo đứccủa giáo viên ở các trường mầm non

Hình thức, phương pháp bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non được thực hiện một cách đa dạng Thông qua việc sử dụng tổng hợp

các phương pháp, hình thức bồi dưỡng; thông qua quá trình dạy học, tổ chứccác hoạt động sư phạm, quá trình giao lưu của giáo viên như: Tổ chức các đợttập huấn bồi dưỡng chung, bồi dưỡng riêng; bồi dưỡng thường xuyên, bồidưỡng theo định kì (vào các dịp hè và trong năm học); bồi dưỡng tập trung,bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn (Dự giờ, thao giảng, họp tổ chuyênmôn, thông qua các phong trào thi đua ); bồi dưỡng cơ bản và bồi dưỡngnâng cao Phối kết hợp chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu nhà trường với các tổchức Công đoàn, Phụ nữ, Đoàn thanh niên của nhà trường trong việc chỉ đạocác hoạt động bồi dưỡng, trong đó có bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Trang 20

1.1.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

Quản lý là một hoạt động đặc biệt bao trùm lên các mặt của đời sống

xã hội, là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xãhội của đất nước Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợpnhững nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu củacác nhà quản lý nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt tới mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bấtmãn cá nhân ít nhất

Theo Từ điển Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: Quản lý là chứcnăng của hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹthuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

Trong cuốn "Quản lý nguồn nhân lực”, Paul Hersey và Kent Blanchardlại coi Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bịquản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động cácnguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: "Quản lý

là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (Người quảnlý) đến khách thể quản lý (Người bị quản lý) - trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5, tr.9]

Các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt coi: "Quản lý là một quá trìnhđịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đượcnhững mục tiêu nhất định” [30]

Các định nghĩa trên tuy khác nhau, nhưng có một số điểm chung trongnhận thức về quản lý như sau:

Quản lý là hoạt động lao động điều khiển các hoạt động khác nhau củanhóm hay tập thể

Trang 21

Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương tiện Quản lý có mộtcấu trúc và vận hành trong một môi trường nhất định Trong cấu trúc đó, bathành tố: mục tiêu, chủ thể, khách thể quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hoạtđộng của bộ máy.

Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt của người lãnh đạomang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết với bộ máy quản lý, hìnhthành một chỉnh thể thống nhất điều hòa phối hợp các khâu và các cấp quản

lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đi đến hiệu quả Như vậy, về bản chấtcủa hoạt động, quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý (Chủ thểquản lý) đến người bị quản lý (Khách thể quản lý) nhằm đạt mục đích chung

Trên cơ sở tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, tác giả cho rằng:

"Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện lãnh đạo và kiểm tra công việc của chủ thể quản lý, khách thể quản lý, nội dung quản lý, công cụ, phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý các thành viên thuộc hệ thống đơn vị

và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục tiêu đã định”.

Trên cơ sở các khái niệm NLSP, bồi dưỡng NLSP cho giáo viên cáctrường mầm non và quan niệm về quản lí, tác giả cho rằng:

“Quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN là tổng thể những tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lí đến quá trình xây dựng kế hoạch,

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN và chất lượng giáo dục, nuôi dạy trẻ của nhà trường mầm non”.

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non:

thông qua các tác động quản lí để hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viênđược tổ chức chặt chẽ, khoa học, có hiệu quả cao, hướng đến chuẩn hóa chấtlượng giáo viên ở các trường mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàndiện GDMN

Trang 22

Chủ thể quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non

gồm: Chủ thể trực tiếp và chủ thể gián tiếp Chủ thể trực tiếp là Ban Giámhiệu nhà trường mầm non; tổ trưởng tổ chuyên môn; chuyên viên phụ tráchbậc mầm non; các nhà quản lý thuộc Phòng giáo dục; Sở GD&ĐT Chủ thểgián tiếp quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non là cáccấp ủy Đảng; chính quyền địa phương có chức năng và quyền hạn quản lýgiáo dục ở bậc học mầm non Ngoài ra, bản thân đội ngũ GVMN cũng đồngthời là chủ thể quản lý bồi dưỡng NLSP

Đối tượng quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non

chính là hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non

Nội dung cơ bản quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non là tổng thể các nội dung tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng

cao trình độ kiến thức, kĩ năng, chuyên môn nghiệp vụ sư phạm; năng lực tưduy sư phạm, cách thức tổ chức các hoạt động sư phạm cho GVMN để đạtđược mục tiêu chuẩn hóa chất lượng giáo viên ở các trường mầm non

Theo đó, xác định mục tiêu, thiết kế chương trình, nội dung bồi dưỡngNLSP cho GVMN cần phù hợp với nhu cầu, trình độ khác nhau của giáo viên,

có sự lựa chọn nội dung cơ bản, nội dung nâng cao, cập nhật những phát triểnmới về phương pháp sư phạm Đồng thời, nghiên cứu, tham khảo các chươngtrình bồi dưỡng tiên tiến để xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡngNLSP cho giáo viên các trường mầm non thích hợp, có tính hiện đại

Hình thức, phương pháp quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non: sử dụng tổng hợp các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt

động bồi dưỡng

Có thể nói, quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầmnon là một quá trình diễn ra với nhiều tác động quản lý đan xen, liên tục,được tiến hành trong quá trình bồi dưỡng GVMN với quy trình tổ chứcchặt chẽ Để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng NLSP cho GVMN đòi hỏi các

Trang 23

chủ thể quản lý cần xác định các nội dung, biện pháp một cách khoa học,khả thi, phù hợp thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của cáctrường mầm non.

1.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

1.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN là một nội dung rất quan trọng củacông tác quản lý nói chung và quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN nói riêng

Kế hoạch giúp công tác quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện, định hướng, bốtrí, sắp xếp các hoạt động trong tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên

Lập kế hoạch bồi dưỡng GVMN nhằm xác định nội dung, chương trình,hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo viên đem lại kết quả cao với chi phíthấp Lập kế hoạch giúp cho các nhà quản lí dễ dàng kiểm tra, điều chỉnhtrong quá trình chi đạo hoạt động bồi dưỡng; xây dựng nền tảng khoa học choviệc ra quyết định quản lí, nâng cao kết quả hoạt động bồi dưỡng Đồng thời,việc lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên cung cấp cho các nhà trường mộtkhung chung để đánh giá kết quả hoạt động bổi dưỡng giáo viên, lôi cuốn cáccấp quản lí giáo dục vào xây dựng và thực thi kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.Lập kế hoạch để lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạohiệu quả cho tổ chức bồi dưỡng giáo viên

Khi lập các kế hoạch, cần định hướng việc xác định mục tiêu đạt đượctrong hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non: Mụctiêu bồi dưỡng GVMN là mô hình kết quả cập nhật tri thức, nâng cao nănglực chuyên môn nghiệp vụ dự định đạt được Việc xây dựng mục tiêu bồidưỡng là vấn đề đặc biệt quan trọng Mục tiêu bồi dưỡng là một phần củamục tiêu xây dựng người GVMN theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã ban hành Do vậy, mục tiêu cụ thể cần đạt được trong quản lý bồi

Trang 24

dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non đó là: Về trình độ nắm vữngchuyên ngành, chuyên môn về chăm sóc, giáo dục trẻ; trình độ sư phạm;phẩm chất nhân cách nhà giáo, phù hợp với yêu cầu nâng cao chất lượnggiáo viên các trường mầm non trong những giai đoạn phát triển cụ thể Việcđịnh hướng xây dựng mục tiêu cần đúng và phù hợp với nhu cầu thực tiễn củađội ngũ GVMN, sẽ là yếu tố then chốt chi phối toàn bộ quá trình quản lý bồidưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non.

Một bản kế hoạch bồi dưỡng giáo viên thực sự khoa học phải đảm bảođược các yếu tố: thiết thực, liên kết được các nguồn lực trong quản lý bồidưỡng giáo viên, xác định rõ ràng các phương pháp tiến hành Kế hoạch bồidưỡng NLSP cho GVMN phải cụ thể, chính xác, đồng bộ, thể hiện rõ nộidung, chương trình, biện pháp, có tính phân cấp, phân rõ trách nhiệm từng tổchức, từng cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch Kế hoạch phải mang tínhlượng hóa, khi có kế hoạch cần phải quán triệt, tổ chức thực hiện kế hoạch vàtiến hành đánh giá, kiểm tra thường xuyên

1.2.2 Quản lý thực hiện nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

Để nâng cao NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non, cần thực hiệntốt các hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Bắt đầu từ khâu chuẩn bị;khâu tổ chức thực hiện và khâu kết thúc tiến trình tổ chức bồi dưỡng NLSPcho giáo viên ở các trường mầm non Trong đó, tổ chức thực hiện công tácbồi dưỡng là khâu then chốt của tiến trình quản lý, do đó nhà quản lý cần tậptrung chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung,phương pháp, hình thức bồi dưỡng cho phù hợp Trong đó, việc quản lí thựchiện chương trình, nội dung bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầmnon được coi là nội dung cơ bản nhất

Tổ chức thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng NLSP cho GVMNcần có sự kết hợp chặt chẽ việc bổ sung, cập nhật tri thức với nâng cao trình độ

Trang 25

kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp, phong cách và tư duy sư phạm Bảo đảm sự hàihòa, cân đối các khối lượng kiến thức chuyên môn và kiến thức nghiệp vụ sưphạm Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào những tri thức mới, những kỹnăng, kỹ xảo, chuyên môn nghiệp vụ của người GVMN Cần lưu ý những kiếnthức, kỹ năng đặc thù mới từ những yêu cầu, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệpGVMN đặt ra.

Chỉ đạo sử dụng đa dạng hóa các phương pháp bồi dưỡng có kết quảnhất là bồi dưỡng tại chỗ và giáo viên tự bồi dưỡng dưới sự giúp đỡ của tổnhóm chuyên môn, đồng nghiệp, và giảng viên ở trường sư phạm Phươngpháp bồi dưỡng tập trung vẫn là cần thiết, nhưng phải phát huy tiềm lực vềchủ động nắm vững và vận dụng được tại chỗ bằng phương pháp học viêncùng tham gia Coi trọng việc nâng cao tiềm lực sư phạm của giáo viên trongquá trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ

Chỉ đạo sử dụng, đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi dưỡng NLSPcho GVMN Đây là nội dung nhằm đổi mới phương pháp, cách thức tổ chứcnội dung bồi dưỡng, trong đó cần tăng cường hiệu quả các hình thức tổ chứcbồi dưỡng thực hành rèn luyện kĩ năng sư phạm Trình độ NLSP của giáoviên sẽ bộc lộ rõ nét trong quá trình giáo viên tham gia tích cực các hoạt độngthực tiễn sư phạm, thông qua hoạt động bồi dưỡng, các hình thức tổ chức thựchành có tác dụng trực tiếp hoàn thiện các kĩ năng sư phạm cho giáo viên,đồng thời tạo điều kiện để giáo viên phát triển tư duy sư phạm, óc sáng tạo,khả năng thích ứng cao với nghề sư phạm ở các trường mầm non hiện nay

Chỉ đạo cụ thể hóa phương thức tổ chức nội dung bồi dưỡng NLSP chogiáo viên ở các trường mầm non cũng là một trong các nội dung mang lại hiệuquả cao trong tổ chức bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Bởi lẽ, phương thức tổchức tác động đến cả chủ thể bồi dưỡng và đối tượng được bồi dưỡng Bởivậy, cần chỉ đạo lựa chọn, sử dụng các phương thức tổ chức bồi dưỡng theohướng tích cực, hướng vào đối tượng được bồi dưỡng nhằm phát huy tính tích

Trang 26

cực của các chủ thể Xác định được phương thức tổ chức bồi dưỡng khoa học,hiện đại hướng đến phát huy cao độ tính tích cực nhận thức trong nắm nộidung kiến thức, hình thành khả năng tư duy sư phạm sáng tạo, lĩnh hội cáckinh nghiệm, chuẩn mực nghề sư phạm của người GVMN.

1.2.3 Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng năng lực sư phạm của giáo viên các trường mầm non

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng NLSP của GVMN là một trong nhữngnội dung quan trọng trong quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trườngmầm non

Tự bồi dưỡng NLSP của mỗi giáo viên thể hiện ở sự cần mẫn, tận tụytrong tự học, tự rèn luyện, không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn vànăng lực nghiệp vụ sư phạm.v.v.v

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầmnon bao gồm: Lập kế hoạch chỉ đạo tự bồi dưỡng cho giáo viên; xác địnhchương trình, nội dung tự bồi dưỡng cho giáo viên; lựa chọn phương pháp tổchức hoạt động tự bồi dưỡng cho giáo viên; lựa chọn hình thức tổ chức hoạtđộng tự bồi dưỡng cho giáo viên và kiểm tra, giám sát hoạt động tự bồi dưỡngNLSP cho giáo viên

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở các trường mầm noncần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng những phẩm chất nhân cách như phẩmchất chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, lối sống trong sạch lànhmạnh và tác phong giản dị, mẫu mực, làm việc khoa học của người thầy

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ sư phạm Đảmbảo cho GVMN tiếp cận được những thành tựu mới của thế giới, những tri thứckhoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục đào tạo để vận dụng trực tiếpvào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Mặt khác, trong sự phát triển của khoa họchiện đại, giáo viên cần phải nâng cao trình độ về ngoại ngữ, tin học

Trang 27

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng những tri thức và kỹ năng tham gia vàocác hoạt động chính trị xã hội.

Chỉ đạo hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên là điều khiển toàn bộnhững hoạt động tự bồi dưỡng nêu trên Tạo những điều kiện về thời gian, về

cơ sở vật chất và tạo cơ hội để GVMN tham gia vào các hoạt động tự bồidưỡng, giúp cho họ có nhu cầu, hứng thú, say mê và đạt hiệu quả cao trongcác hoạt động tự bồi dưỡng

1.2.4 Quản lý các điều kiện, phương tiện đảm bảo thực hiện bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

Các điều kiện, phương tiện bảo đảm cho hoạt động bồi dưỡng và tự bồidưỡng NLSP của giáo viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Nó bao gồm:

Xây dựng khung chương trình, nội dung bồi dưỡng; xây dựng các vănbản pháp qui, các hướng dẫn thực hiện bồi dưỡng; xác lập cơ cấu, quản lý lựclượng chuyên trách bồi dưỡng; cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật phục vụcho hoạt động bồi dưỡng; sự kết hợp các lực lượng trong tổ chức, chỉ đạo bồidưỡng NLSP cho giáo viên Ngoài ra cần phải có môi trường sư phạm thuậnlợi, tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất; sự quan tâm của các cấp ủy Đảng,chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội cũng là một trong những điều kiệnbảo đảm cho quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Các phương tiện bồi dưỡng NLSP cho GVMN là các hệ thống văn bản

về nhà giáo; tài liệu; các phương tiện trực tiếp bằng các hình ảnh sinh độngnhư: Tranh ảnh về những giáo viên đạt giải dạy giỏi các cấp, video clip củacác đồng chí tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp đạt giải cao, các trangthiết bị cần thiết như máy tính, tranh ảnh, đèn chiếu, mô hình học cụ nhằm tácđộng trực tiếp nhận thức, hành vi, cung cấp kiến thức chuyên ngành, rènluyện kỹ năng, kỹ xảo dạy học-giáo dục, kĩ năng tổ chức các hoạt động sưphạm, bồi dưỡng giá trị nghề nghiệp sư phạm cho GVMN

Trang 28

Để quản lý tốt các điều kiện, phương tiện bồi dưỡng NLSP cho GVMN,các chủ thể quản lý cần nêu cao vai trò trách nhiệm và vận dụng linh hoạttrong tổ chức và kiểm tra; đồng thời, phân công cụ thể và tạo điều kiện chomọi người trong tập thể tham gia quản lý, bảo quản, kiểm tra, đảm bảo hiệuquả việc sử dụng Phát huy tốt chế độ quy định của nhà nước về mua sắm, sửachữa bảo quản, quản lý các điều kiện, dụng cụ dạy học, tài liệu phù hợp vớinội dung bồi dưỡng giáo viên và xu hướng đổi mới giáo dục trong các nhàtrường mầm non Phát huy vai trò đội ngũ CBQL, giáo viên trong việc thamgia đóng góp xây dựng tài liệu sách, tạp chí, ấn phẩm về khoa học giáo dục vàquản lý giáo dục; quản lý chặt chẽ các vật chất, tài liệu một cách khoa học,không để xảy ra mất mát, hư hỏng như bảo quản sách, tài liệu phục vụ quản lýbồi dưỡng.

Bên cạnh đó, sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổchức chính trị xã hội cũng đóng một vai trò quan trọng trong quản lý bồidưỡng NLSP cho GVMN Từ việc nhận thức rõ đặc điểm, đặc thù của nghề

sư phạm, lao động sư phạm của người GVMN mà có chủ trương, chính sách,cách làm phù hợp, thiết thực nhằm động viên, khuyến khích (cả về vật chất vàtinh thần) đối với giáo viên Việc quan tâm, chăm sóc tới đời sống vật chất,tinh thần của giáo viên bằng nhiều hình thức, có tác dụng cổ vũ, động viên kịpthời đối với đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non

Kiểm tra là chức năng của hoạt động quản lý giáo dục nói chung, quản lýbồi dưỡng NLSP cho đội ngũ GVMN; đồng thời đây cũng là việc làm thườngxuyên của cơ quan chức năng và cán bộ quản lý giáo dục các cấp Mục đíchcủa kiểm tra là để đánh giá chất lượng hoạt động quản lí

Đánh giá chất lượng quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên cần tậptrung vào các nội dung cơ bản sau đây: Đánh giá chung về chất lượng, hiệu

Trang 29

quả quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên ở các trường mầm non; mức độđạt được mục tiêu quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên; sự tiến bộ về chấtlượng, hiệu quả hoạt động sư phạm của giáo viên; kết quả phát triển NLSPcủa giáo viên; hiệu quả tự bồi dưỡng NLSP của giáo viên; mức độ phát triển

về trình độ kiến thức của giáo viên; mức độ thành thạo kĩ năng, kĩ xảo sưphạm của giáo viên; sự phát triển trí tuệ, tư duy sư phạm cùa giáo viên; mức

độ phát triển tình yêu nghề nghiệp, sự yên tâm, say mê, hứng thú trong hoạtđộng sư phạm của giáo viên

Quá trình kiểm tra phải căn cứ vào các định mức, các chuẩn mực mà kếhoạch đã đề ra để đánh giá hiệu quả của quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên

và đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch Nhưvậy, kiểm tra bao hàm cả kiểm tra cái đã làm và qua đó điều chỉnh cái sẽ làm.Trong quá trình kiểm tra, cơ quan chuyên trách phải xác định rõ các mụctiêu, kết quả đã đạt theo kế họach đã định; bảo đảm các nguồn lực được sửdụng một cách hữu hiệu; xác định chính xác, kịp thời các sai sót và tráchnhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong quá trình thực hiện công tác quản lýbồi dưỡng; tạo điều kiện thực hiện thuận lợi; đúc rút, phổ biến kinh nghiệm,cải tiến công tác quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên, như vậy mới tránhđược những sai sót và lãng phí thời gian, công sức, góp phần tạo nên hiệu quảcủa hoạt động này

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 30

non Các chủ thể quản lý phải thống nhất về nhận thức để thống nhất về hànhđộng thực hiện nhiệm vụ, bởi lẽ nhận thức về nhiệm vụ bồi dưỡng NLSP làquá trình nhận thức tổng hợp, thống nhất của các chủ thể quản lý Nếu chủ thểquản lý không nhận thức được vai trò, mục đích, nội dung, phương pháp bồidưỡng NLSP cho GVMN thì chủ thể quản lý sẽ không hành động hoặc hànhđộng mù quáng, dễ dẫn tới bế tắc, thất bại Hiệu quả của hoạt động phụ thuộcvào nhiều yếu tố mà trước tiên và quan trọng là khả năng nhận thức và phốihợp hành động của các tổ chức, lực lượng trong Nhà trường.

Cán bộ quản lý giáo dục các cấp ở nhà trường cần nhận thức đầy đủ về

vị trí, vai trò của đội ngũ GVMN và công tác bồi dưỡng, sử dụng đội ngũGVMN hiện nay Việc quán triệt thống nhất nhận thức, nâng cao trách nhiệmcho các cấp uỷ đảng, các cơ quan chức năng là rất quan trọng Thông qua đó,những nhận thức đúng đắn sẽ được củng cố, bổ sung và phát triển, nhữngnhận thức lệch lạc sẽ được đưa ra đấu tranh phê bình để sửa chữa Vì vậy, cần

có sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ và hướng dẫn cụ thể từ trên xuống dưới Cácchủ thể quản lý, tổ chức tiến hành phải biết khai thác các nội dung liên quanđến nhận thức, biết định hướng nhận thức, có kết luận rõ ràng, phải biết gắnvới việc đánh giá thực hiện chức tránh, nhiệm vụ của từng đối tượng quản lý

Cùng với đội ngũ CBQL, nhận thức của đội ngũ giáo viên cũng có vaitrò quan trọng tác động, ảnh hưởng đến hiệu quả bồi dưỡng NLSP choGVMN Trên cơ sở nhận thức đúng vị trí, vai trò của giáo viên và yêu cầu,nội dung công tác bồi dưỡng, sử dụng giáo viên, CBQL các cấp của mỗitrường mầm non không ngừng phát huy trách nhiệm của mình trong công tácbồi dưỡng NLSP cho GVMN Bên cạnh đó, tăng cường sự phối kết hợp giữacác cấp uỷ đảng, các bộ phận quản lý trong nhà trường, các tổ chức chính trịtrong nhà trường trong tổ chức nâng cao chất lượng bồi dưỡng NLSP choGVMN Đặc biệt các tổ chức chính trị xã hội của nhà trường cần phải pháthuy tốt vai trò trong việc tham mưu cho cấp uỷ nhà trường, trong việc đào tạo

Trang 31

bồi dưỡng giáo viên đúng đường lối, quan điểm, nguyên tắc công tác cán bộcủa Đảng và đúng Luật giáo dục.

* Nhu cầu, động cơ, thái độ, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên mầm non.

Quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên phụ thuộc vào nhu cầu, động

cơ, thái độ, trách nhiệm của đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non Trongquá trình quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN, hiệu quả tác động của các chủthể quản lý vào đối tượng bồi dưỡng chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi đối tượngbồi dưỡng đó có nhu cầu, động cơ, thái độ trách nhiệm cao trong việc tiếp thucác kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng và phương pháp sư phạm và giải quyết chínhnhững mâu thuẫn nội tại trong mối quan hệ biện chứng giữa yếu tố chủ quan

và yếu tố khách quan

Yếu tố chủ quan trong quá trình bồi dưỡng NLSP cho GVMN ở quận

Hà Đông chính là việc họ tích cực, sáng tạo, huy động nội lực của mình đểchiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo và các phẩm chất nhân cách cầnthiết Phát huy nhân tố chủ quan cũng đồng thời là quá trình tận dụng tối đanhững thuận lợi và các tác động khách quan bên ngoài để đạt được hiệu quảcao nhất trong quá trình bồi dưỡng NLSP cho GVMN

Trên cương vị trách nhiệm được giao, giáo viên vừa là chủ thể quản lý,vừa là đối tượng quản lý đối với chính bản thân trong việc tự học, tự hoànthiện mình Vì vậy, phải làm cho họ hiểu bồi dưỡng là quyền lợi của mỗi giáoviên, và nó phục vụ lợi ích thiết thực cho chính bản thân giáo viên Mặt khác,trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay thì những kiến thức được trang

bị trong thời gian đào tạo ở các trường sư phạm cũng chỉ là những kiến thứcnền tảng và cũng nhanh chóng lạc hậu nếu không được thưởng xuyên cậpnhật bằng con đường bồi dưỡng, tự học và đào tạo lại Chính vì vậy, cần phảiđưa việc bồi dưỡng giáo viên vào trong công việc thường xuyên cùa nhàtrường để bản thân giáo viên phải tự nhận thấy nhu cầu, mong muốn được bồi

Trang 32

dưỡng và có động cơ, thái độ trách nhiệm cao trong quá trình tự bồi dưỡngnâng cao NLSP của mình.

Công tác bồi dưỡng NLSP chỉ đạt hiệu quả cao khi mỗi GVMN nhậnthức được tầm quan trọng của bồi dưỡng, nỗ lực, tự giác biến quá trình bồidưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng Vì vậy, các chủ thể quản lý cần phải tổchức tuyên truyền, giáo dục cho giáo viên thấy được tính cấp thiết, tầm quantrọng và ý nghĩa của bồi dưỡng đối với việc hoàn thiện phẩm chất, tri thức vànăng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm của người GVMN Ban giám hiệunhà trường chỉ đạo cho từng giáo viên căn cứ vào năng lực, khả năng và điềukiện của mình để xây dựng kế hoạch cá nhân về tự bồi dưỡng

1.3.2 Các yếu tố khách quan

* Tác động từ yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo của đất nước đến quản

lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

Bước vào thời kỳ mới, đất nước ta nói chung và thành phố Hà Nội nóiriêng đặt ra cho GD&ĐT những yêu cầu mới Giáo dục cấp tiểu học vớinhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước phải cónhững phẩm chất và kiến thức đảm bảo góp phần đưa đất nước hội nhập vào

sự phát triển của quốc tế và khu vực Yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng cao được đặt ra một cách cấp thiết

Sự nghiệp GD&ĐT đặt ra những nội dung, yêu cầu mới với mục tiêuyêu cầu ngày càng cao hơn, nhằm đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay Trước yêu cầu đó, nhiệm

vụ GD&ĐT của các nhà trường càng nặng nề hơn khi phải đối mặt với quy

mô, số lượng, chất lượng đội ngũ Mục tiêu, yêu cầu đào tạo đòi hỏi các chủthể quản lý và đội ngũ GVMN phải có trình độ, năng lực quản lý, chuyên mônnghiệp vụ cao

Trang 33

Để công tác quản lý bồi dưỡng GVMN quận Hà Đông, thành phố HàNội đáp ứng yêu cầu đó, đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượngbồi dưỡng đội ngũ GVMN một cách toàn diện, đồng thời đổi mới công tácquản lý bồi dưỡng cho đội ngũ GVMN, trong đó nâng cao chất lượng côngtác quản lý bồi dưỡng GVMN là một nội dung quan trọng Muốn vậy, các chủthể quản lí cần đặc biệt, chú trọng bồi dưỡng NLSP cho GVMN quận HàĐông, thành phố Hà Nội thông qua con đường đào tạo, bồi dưỡng cơ bản vàchuyên sâu tại các nhà trường nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT thành phố

Hà Nội Thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng định kỳ theo kế hoạch và độtxuất… cung cấp cho GVMN những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết vàhình thành những phẩm chất chính trị, đạo đức, tư duy và phương pháp sưphạm, giúp cho GVMN không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ, chuyênmôn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ GDMN ở quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội hiện nay

* Tác động từ mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng

Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng NLSP là nhân tố quyết địnhchất lượng quản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN quận Hà Đông, thành phố HàNội Thực chất, đây là những tác động toàn diện, sâu sắc tới toàn bộ quy trìnhquản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN, tới nhận thức và hành động của chủ thể tổchức và đối tượng tổ chức Đồng thời, định hướng, điều khiển, chỉ đạo việc xáclập và thực hiện các biện pháp tổ chức giáo dục của nhà trường nói chung vàquản lý bồi dưỡng NLSP cho GVMN quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nóiriêng Do đó, cần căn cứ vào mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng và yêucầu nâng cao chất lượng GD&ĐT của các trường mầm non trên địa bàn quận HàĐông, thành phố Hà Nội mà lựa chọn cách tiếp cận phù hợp, xác định biện pháp

tổ chức bồi dưỡng chính xác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng NLSPcho GVMN quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

* Cơ chế quản lý và qui mô phát triển mạng lưới trường mầm non

Trang 34

Trên cơ sở phân kỳ đầu tư giai đoạn 2015-2020, phát triển cân đối cácngành học, cấp học, loại hình trường, loại hình đào tạo, đáp ứng nhu cầu họctập của xã hội, đảm bảo công bằng trong giáo dục tác động đến công tác quản lýbồi dưỡng NLSP cho GVMN.

Hiện nay, quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển, đápứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân Trong giai đoạn 2015 - 2020, tỷ lệhọc sinh trong độ tuổi đi học tăng nhanh Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triểnrộng khắp trong toàn quốc đã mở rộng cơ hội học tập cho mọi người, bướcđầu xây dựng xã hội học tập Cả nước đã hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ,phổ cập GDMN

Hiện nay, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội có 38 trường mầm non,trong đó có 7 trường tư thục Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên cấp mầmnon có 1596 người Tuy nhiên, hiện nay còn có phường trên địa bàn quận có

từ 2 đến 4 trường mầm non công lập Một số trường có điều kiện về cơ sở vậtchất đặc biệt khó khăn Sân chơi, bãi tập của các trường còn rất chật hẹp

Thực tế cho thấy, nếu cơ chế quản lý và qui mô phát triển mạng lướitrường mầm non phát triển, loại hình trường đáp ứng nhu cầu học tập của xãhội, đảm bảo công bằng trong giáo dục; đội ngũ GVMN có tay nghề vữngvàng, có năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh,yêu người, say mê nghề nghiệp sẽ là một yếu tố cơ bản nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ Quá trình bồi dưỡng GVMN phải được xây dựng trên

cơ sở đánh giá đúng chất lượng GVMN Chất lượng GVMN là căn cứ khoahọc để xác định nội dung, phương pháp, hình thức quản lý bồi dưỡng Theo

đó, quá trình bồi dưỡng phải có những điều chỉnh phù hợp, kịp thời đảm bảocung cấp cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng cần thiết nhất đáp ứng nhucầu bồi dưỡng của họ

*

* *

Trang 35

Đội ngũ GVMN là nhân tố quyết định chất lượng GDMN Bồi dưỡngNLSP cho GVMN là bồi dưỡng về tri thức cơ bản, tri thức chuyên ngành; bồidưỡng về kĩ xảo, kỹ năng dạy học, giáo dục, bồi dưỡng về tri thức nghiệp vụ sưphạm và những giá trị nghề nghiệp sư phạm; bồi dưỡng tư duy sư phạm, khảnăng sáng tạo; những quy định, tiêu chuẩn nhà giáo có liên quan trực tiếp đếnhoạt động sư phạm của GVMN Việc quản lý bồi dưỡng NLSP cho giáo viên

có ý nghĩa quyết định chất lượng đội ngũ giáo viên Chính vì vậy công tácquản lý bồi dưỡng nâng cao NLSP cho GVMN luôn được các chủ thể quản líquan tâm đúng mức, để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượngđội ngũ giáo viên trong giai đoạn hiện nay Làm tốt công tác quản lý bồidưỡng NLSP cho GVMN sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN

Quản lý bồi dưỡng NLSP cho đội ngũ GVMN gồm nhiều nội dung.Trong đó chủ thể quản lý cũng cần tập trung vào các nội dung như: xây dựng

kế hoạch; tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng; chỉ đạohoạt động tự bồi dưỡng; tạo ra những điều kiện cần thiết cho công tác tổ chứcbồi dưỡng; kiểm tra công tác thực hiện việc bồi dưỡng NLSP cho đội ngũGVMN

Có nhiều yếu tố tác động, ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng NLSP chogiáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, bao gồmcác yếu tố khách quan và chủ quan như: Yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạocủa đất nước; Mục tiêu, nội dung, chương trình bồi dưỡng; Cơ chế quản lí vàqui mô phát triển mạng lưới các trường mầm non quận Hà Đông; Nhận thức

và hiệu quả phối hợp hoạt động của các tổ chức, lực lượng trong các nhàtrường; Nhu cầu, động cơ, thái độ, trách nhiệm của đội ngũ GVMN Theo đó,

để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng NLSP cho GVMN, các chủ thể quản lí cầnphải tính đến sự tác động của tất cả các yếu tố này

Làm tốt việc bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cho GVMN sẽ góp phầnxây dựng đội ngũ GVMN có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt, có trình độchuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, tự tin hơn trong hoạt động giáo dục đào

Trang 36

tạo, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT ở các trường mầm non trên địabàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay.

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM

NON, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non ở quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội.

2.1.1 Tình hình kinh tế - Xã hội

Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, nằm bên bờ sông Nhuệ vàsông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 12 km về phía Tây Nam Quận có 17phường với diện tích là 48,33 km2. Dân số trên 30 vạn người Hà Đông là nơiđặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội HàĐông vốn là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa và hiện nay là một trongnhững địa phương có tốc độ phát triển nhanh nhất của Hà Nội

Quận Hà Đông nằm ở vị trí trung tâm hình học của thành phố Hà Nội,giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và tỉnh lộ 70 Hà Đôngcũng là nơi khởi đầu của quốc lộ 21B nối trung tâm Hà Nội tới các huyệnphía nam và Hà Nam, Ninh Bình

Địa giới hành chính: phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm; phía Đông giáphuyện Thanh Trì; phía Đông bắc giáp quận Thanh Xuân; phía Tây giáphuyện Quốc Oai, Hoài Đức; phía Tây nam giáp huyện Chương Mỹ; phíaNam giáp huyện Thanh Oai

Hà Đông là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi cáctỉnh tây bắc: Hòa bình, Sơn La, Điện biên Hà Đông có vị trí chiến lược cả

Trang 37

về chính trị, kinh tế và quân sự Tuyến đường sắt trên cao Hà đông - CátLinh chạy qua địa bàn quận.

Về đầu tư, xây dựng: trên địa bàn Hà Đông đang triển khai xây dựngnhiều khu đô thị mới: Văn Quán, Mỗ Lao, Xa La, Văn Phú, Lê Trọng Tấn,Dương Nội, Park City, U silk, trục đô thị phía Bắc, dự án đường trục phíaNam Hà Nội…, các trường đại học, các bệnh viện quốc tế do các tập đoànbất động sản hàng đầu như Nam Cường, Geleximco, VIDC, Xí nghiệpXây dựng Tư nhân số 1, Văn Phú với số vốn huy động đầu tư hàng chục

tỷ đôla

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế xã hội, chiến lược xây dựng con người của đất nước Quận ủy -Hội đồng nhân dân - UBND quận Hà Đông đã đề ra mục tiêu , phương hướngphát triển GDMN, điều này được thể hiện rõ qua đề án nâng cao chất lượnggiáo dục quận Hà Đông đến năm 2020 Nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các cấplãnh đạo địa phương sự nỗ lực cố gắng của tập thể các nhà trường, GDMN HàĐông đã một ngày phát triển cả về số lượng và chất lượng

Quận đã xác định mục tiêu giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong nhữngnăm qua, Quận luôn dành sự chăm lo phát triến sự nghiệp giáo dục, đầu tư mới,cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng chuẩn hóa

* Qui mô trường, lớp, giáo viên và học sinh bậc mầm non

Năm học 2015-2016, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện có 38trường mầm non, trong đó có 30 trường công lập; quân đội 1 trường; tư thục 7trường Đáp ứng được khoảng 99,3,0% trẻ mẫu giáo và 100% trẻ 5 tuổi trong

độ tuổi đến trường

Qui mô lớp học ở bậc mầm non: Tổng số có 1084 lớp (trong đó có 362nhóm lớp nhà trẻ, 722 nhóm lớp mẫu giáo)

Trang 38

Số học sinh bậc mầm non: Tổng số có 25983 (trong đó có 5918 họcsinh nhà trẻ và 20065 học sinh mẫu giáo).

Cơ sở vật chất của các trường học nhìn chung còn nhiều hạn chế vềdiện tích, quy mô; một số trường chưa được đầu tư đồng bộ, chưa đảm bảocác tiêu chí chuẩn quốc gia, chưa đáp ứng các yêu cầu, điều kiện để nâng caochất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập quốc tế

* Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên mầm non trên địa bàn quận Hà Đông

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hiện nay của cấp họcmầm non là 3565 người (trong đó biên chế 1282 - đạt tỷ lệ 36%) Cụ thể :Công lập có 1619 người (trong đó CBQL có 120 người, 100% trên chuẩn;giáo viên có 1138 người, trình độ trên chuẩn có 699 người, đạt tỷ lệ 61%).Nhìn chung đội ngũ GVMN cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo tỷ lệ cơ cấu hợp

lý giáo viên trên một lớp 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo của cấp học

Phòng Giáo dục và Đào tạo hiện có 22 cán bộ, công chức Trong đótrình độ thạc sĩ có 4 người (chiếm tỷ lệ 18%); trình độ đại học có 14 người(chiếm tỷ lệ 64%); trình độ khác có 4 người (chiếm tỷ lệ 18%) về chuyênmôn quản lý giáo dục có 02 người (1 thạc sỹ và 1 đại học, chiếm tỷ lệ 9%)

về lý luận chính trị có 01 người được đào tạo cao cấp (chiếm tỷ lệ 4,5%), 4người được đào tạo trung cấp (chiếm tỷ lệ 18%) Có 22 Đảng viên (chiếm

tỷ lệ 100%)

Giáo dục mầm non quận Hà Đông đã và đang tiếp tục thực hiện phongtrào nâng cao chất lượng và hiệu quả như Phong trào xây dựng trường họcthân thiện trong trường mầm non và đã đạt được những kết quả tốt đẹp, trong

đó có sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, tạo ra sự đồng thuận và cùnghướng về mục tiêu tất cả vì trẻ em và vì sự phát triển của trường lớp Cáctrường mầm non tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao

Trang 39

chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới Vì thế, chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt Đồng thời, thực hiệnchương trình GDMN mới, trình độ NLSP của GVMN cũng được nâng cao.Ban Giám hiệu nhà trường đã có nhiều biện pháp cải tiến công tác quản lí, chỉđạo, đáp ứng chương trình GDMN mới, đổi mới cách đánh giá hoạt động sưphạm của giáo viên.

2.2 Thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên các trường mầm non, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Để đánh giá thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡngNLSP cho GVMN ở quận Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu

ý kiến của các nhà quản lý giáo dục, đội ngũ GVMN thông qua phiếu hỏi vàmột số hình thức khác như: trao đổi, tọa đàm, phỏng vấn, xin ý kiến chuyêngia và thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, tổng kết năm học hàng nămcủa các trường mầm non

Tổng số khách thể trưng cầu ý kiến là 270 người, trong đó có: 120 CBQL(gồm: cán bộ Phòng GD&ĐT của quận; Hiệu trưởng, Hiệu phó các trường mầmnon; tổ trưởng chuyên môn) và 150 giáo viên các trường mầm non

Nội dung trưng cầu ý kiến tập trung vào các vấn đề: Thực trạng bồidưỡng NLSP và quản lí bồi dưỡng NLSP cho giáo viên của các trường mầmnon trên địa bàn quận Hà Đông

Cách tính điểm: Sử dụng kết hợp cách tính tỷ lệ % và tính điểm trungbình Khi tính điểm trung bình, đối với câu hỏi có 4 mức độ đánh giá, qui ướcđiểm như sau: Tốt (4 điểm); Khá (3 điểm); Trung bình (2 điểm); Yếu (1điểm) Đối với câu hỏi có 3 mức độ đánh giá, qui ước điểm là: Mức cao nhất(3 điểm); Mức trung bình (2 điểm); Mức thấp nhất (1 điểm)

Sau khi xử lý kết quả mẫu phiếu 1, mẫu phiếu 2, kết hợp trao đổi trựctiếp với các đối tượng, quan sát các hoạt động trong quá trình tổ chức bồidưỡng NLSP cho GVMN kết quả thu được cụ thể như sau:

Trang 40

2.2.1 Thực trạng bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

* Nhận thức, thái độ, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về năng lực sư phạm và bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non

Đối với CBQL, GVMN, nhận thức về vị trí, vai trò của NLSP và bồi

dưỡng NLSP cho giáo viên có vai trò rất quan trọng Nhận thức đúng sẽ là cơ

sở để tiến hành tổ chức tốt việc bồi dưỡng NLSP cho giáo viên Kết quả trưngcầu ý kiến các khách thể về vai trò của NLSP và bồi dưỡng NLSP choGVMN quận Hà Đông thu được như sau: (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Kết quả đánh giá của các khách thể về vai trò của NLSP và bồi dưỡng NLSP cho GVMN

76(28,15%)

0

2 Vị trí, vai trò bồi dưỡng

NLSP cho GVMN

187(69,25%)

83(30,74%)

0

Trong thời gian qua, vấn đề bồi dưỡng giáo viên nói chung, bồi dưỡng

NLSP cho giáo viên các trường mầm non quận Hà Đông, thành phố Hà Nội nói

riêng thường xuyên được Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường mầm non tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát nhằm tiến tới “chuẩn hóa chất lượng”, phát triểnđội ngũ GV đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ GD&ĐT của các trường mầm non

Ban Giám hiệu nhà trường, đội ngũ GVMN, CBQL Phòng GD&ĐTquận Hà Đông đã tích cực chủ động nghiên cứu các nghị quyết của chi bộcác trường mầm non trên địa bàn quận Trong các nghị quyết của nhàtrường đã nhấn mạnh đến vai trò và sự cần thiết phải nâng cao nhận thức

Ngày đăng: 11/06/2017, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như An (1993), Hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện kỹ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện kỹ năng đó cho sinh viên khoa Tâm lý - Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Như An
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1993
2. Ap đuliana. O. A (1976), Về kỹ năng sư phạm (Trong “Những vấn đề đào tạo về giáo dục học đại cương cho giáo viên tương lai” Matxcova (Bản dịch viết tay của Đinh Loan Luyến - Lê Khánh Bằng, Tổ tư liệu -Thư viện ĐHSPHNI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về kỹ năng sư phạm
Tác giả: Ap đuliana. O. A
Nhà XB: Những vấn đề đào tạo về giáo dục học đại cương cho giáo viên tương lai
Năm: 1976
3. Apđuliana. O. A (1978) Hình thành cho sinh viên những kỹ năng sư phạm trong việc tổ chức công tác giáo dục học sinh, Tuyển bài báo Minsk , NXB Giáo dục Hà Nội. (Nguyễn Đình Chỉnh dịch 1980) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành cho sinh viên những kỹ năng sư phạm trong việc tổ chức công tác giáo dục học sinh
Tác giả: Apđuliana. O. A
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1978
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
7. Côvaliôv. A. G (1971), Tâm lí học cá nhân T2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học cá nhân T2
Tác giả: Côvaliôv. A. G
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1971
8. Crucheski. V. A (1981), Những cơ sở của tâm lí học sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của tâm lí học sư phạm
Tác giả: Crucheski. V. A
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1981
9. Nguyễn Hữu Dũng (1995), Hình thành kỹ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kỹ năng sư phạm cho giáo sinh sư phạm
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 1995
10. Nguyễn Hữu Dũng (1996)(Chủ biên), Định hướng đổi mới phương pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới phương pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1996
11. Vũ Dũng (2000)(Chủ biên), Từ điển Tâm lý học, NXB KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 2000
12. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lý học dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1983
13. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Đề tài KX.07 - 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Đề tài KX.07 - 14
Năm: 1996
14. Nguyễn Thanh Hà (2007), "Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề", Tạp chí Giáo dục ,Số (169) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2007
15. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
16. Đặng Xuân Hải (2010), Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục/ Quản lý nhà trường, Tập bài giảng cho học viên cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi và vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục/ Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2010
17. Nguyễn Thị Hải (2004), “Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên trung học chuyên nghiệp”, Tạp chí GD, Số (81) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên trung học chuyên nghiệp”, "Tạp chí GD
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 2004
18. Cao Xuân Hoàng (2013), Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ QLGD, Học viện quản lí giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Cao Xuân Hoàng
Nhà XB: Học viện quản lí giáo dục
Năm: 2013
19. Trần Bá Hoành (1999), “Phương pháp dạy học tích cực”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu giáo dục
Năm: 1999
20. Đặng Vũ Hoạt(1994), Lý luận dạy học đại học, NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 1994
21. Đỗ Thị Thanh Huyền với đề tài luận văn thạc sĩ, Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Huyền
22. Đặng Thành Hưng (2004), “Thiết kế phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa”, Tạp chí giáo dục ,Số (102) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả đánh giá của các khách thể về vai trò của NLSP và   bồi dưỡng NLSP cho GVMN - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.1 Kết quả đánh giá của các khách thể về vai trò của NLSP và bồi dưỡng NLSP cho GVMN (Trang 40)
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá về thái độ, trách nhiệm của các chủ thể trong   bồi dưỡng NLSP cho GVMN - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá về thái độ, trách nhiệm của các chủ thể trong bồi dưỡng NLSP cho GVMN (Trang 42)
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của các khách thể về sự phù hợp của nội   dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GVMN - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của các khách thể về sự phù hợp của nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLSP cho GVMN (Trang 44)
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 100)
Bảng 3.4: Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG bồi DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG lực sư PHẠM CHO GIÁO VIÊN các TRƯỜNG mầm NON ở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.4 Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w