Trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, quá trình quốc tế hoá sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Vì vậy, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao chính là chìa khoá để phát triển kinh tế. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” và coi đó là khâu quan trọng để tạo ra nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong Chiến lược Phát triển kinh tế đất nước, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã thực sự trở thành nhiệm vụ then chốt. Chiến lược Phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 20112020 của Đảng đã xác định: “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội”.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
1.2 Nội dung quản lý quá trình đào tạo ở trường cao
1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
2.1 Thực trạng quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y
2.2 Thực trạng và nguyên nhân thực trạng quản lý quá
trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông 43
Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG HIỆN NAY
61
3.1 Biện pháp quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao
3.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
Trang 2Trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi, quá trình quốc tế hoá sảnxuất, ứng dụng khoa học công nghệ và phân công lao động diễn ra ngày càngsâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tố quyết định thắng lợitrong cạnh tranh phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì vậy, chú trọng pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao chính là chìa khoá để phát triển kinh tế
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định: “Pháttriển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao là một đột phá chiến lược” và coi đó là khâu quan trọng để tạo ranguồn lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Trong Chiến lược Phát triển kinh tế đất nước, việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực đã thực sự trở thành nhiệm vụ then chốt Chiến lược Phát triển kinh
tế, xã hội giai đoạn 2011-2020 của Đảng đã xác định: “Đào tạo nguồn nhânlực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển củacác lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp,
cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhânlực theo nhu cầu xã hội”
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡngnguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn về các chuyênngành Y - Dược theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng vàtăng quy mô một cách hợp lý nhằm phục vụ chiến lược chăm sóc sức khỏenhân dân Thủ đô và cả nước trong tình hình mới Tuy nhiên, công tác đào tạocủa nhà trường trong những năm qua còn tồn tại một số vấn đề như quá trìnhquản lý đào tạo chưa đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáoviên, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, chất lượng đàotạo chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực y tế chấtlượng cao cho Thủ đô và cả nước Thực tiễn đó, đòi hỏi phải nghiên cứu, tìm
Trang 3kiếm biện pháp quản lý quá trình đào tạo của nhà trường đạt hiệu cao, đáp ứngyêu cầu của thực tế hiện nay.
Vấn đề nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo nói chung đã được nhiềutác giả đề cập đến, song vấn đề nghiên cứu quản lý quá trình đào tạo củaTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu mộtcách đầy đủ và có hệ thống
Với ý nghĩa đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông hiện nay” làm luận văn tốt
nghiệp đồng thời cũng là việc vận dụng những kiến thức, phương pháp đã họcvào thực tiễn của bản thân, hy vọng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Có nhiều tác giả nước ngoài cũng nghiên cứu về quản lý đào tạo, về dạy
và học ở bậc đại học, cao đẳng như “Teaching and learning in Higher
Education" của barry Dart vaf Gilian Boulton - Lewis ( Hội đồng nghiên cứu giáo
dục Úc melbourne, 1998), “learning and Teaching in Higher
Education:Advancing international perspectives” do Rosalind Murray - Harvey
và Halia Silins biên tập (Hội nghị về tiến trình nghiên cứu giáo dục đại học,
Adelaide, tháng 7 - 1997), “ Handbook for teaching & learning in higher
education” của Heather Fry, steve Ketteridge and Stephanie Marshall (2003)
Kogan Page Limited…
Danielle Colardyn (1998) trong công trình ”Đảm bảo chất lượng cơ sởđào tạo trong dạy nghề thường xuyên ” khẳng định: Đào tạo nghề thườngxuyên trong khuôn khổ học tập suốt đời cũng nhấn mạnh đặc biệt về cáchquản lý đào tạo nghề Trước tiên mỗi quốc gia phát triển theo cách tiếp cậnriêng của mình về quản lý đào tạo nghề Thứ hai các tiêu chí đào tạo nghềchung cũng được sử dụng như một tham chiếu ở từng quốc gia Thứ ba các
Trang 4tiêu chí cũng được trả lời bằng các câu hỏi khác nhau và sự cần thiết để cungcấp các đánh giá một cách khách quan.
Có thể nói, các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đều quantâm đến công tác đào tạo nghề, mục đích tạo cho con người dễ dàng hòanhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế - xã hội của mỗiQuốc gia Đến nay, khoa học quản lý ở Việt nam vẫn còn non trẻ đang đượcnhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng, vấn đề mang tínhthời sự gắn liền với các bước phát triển của các cơ cở khám chữa bệnh, tổchức, nhà nước và nhân loại Cho đến nay, đã có những công trình nghiêncứu, bài báo viết liên quan hoặc đề cập đến khoa học quản lý, công tác quản
lý đào tạo nghề Điển hình là :
GS.VS.TSKH Phạm Minh Hạc: Phân tích tình hình giáo dục và đào tạo
nước ta và phương hướng đổi mới giáo dục và đào tạo đã xác định: Việc xâydựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là "Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tưtưởng phục vụ phát triển công nghệ" Kết quả nghiên cứu của tác giả về conngười trong công cuộc đổi mới, "Con người là giá trị sản sinh ra mọi giá trị, làthước đo của mọi bậc thang giá trị Mỗi thời đại mới đều được chuẩn bị tậptrung vào vấn đề con người, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi quá trìnhbiến đổi xã hội Thời kỳ đổi mới ở nước ta cũng vậy" Công trình nghiên cứucủa tác giả, đã có nhiều yếu tố được đề cấp tới, trong đó có đề cập tới yếu
tố "Bắt đầu chú ý nhiều hơn đến giáo dục nghề nghiệp"
Tác giả GS, TS Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình,
đã điều tra: "Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,8% là thanhniên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biếtnghề" Trên cơ sở đó, tác giá xác định cần:"Chú trọng việc hình thành nhữngnăng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm", đồng
Trang 5thời "Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinhvv đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản"
Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX-05-09 đề tài
đề cập đến nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước PGS, TS Nguyễn Văn Lê cho rằng: "Nghiên cứu giáo
dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược" Cũng trong đề
tài khoa học này, GS, TS Nguyễn Quang Uẩn đã nêu: "Phát triển con người
thực chất là mở rộng và phát huy những tiềm năng, năng lực của con ngườitrong hoạt động, đó là quá trình gia tăng gía trị cho con người, giá trị tinhthần, trí tuệ, giá trị đạo đức, giá trị thể chất, vật chất, hay nói khác đi là quátrình phát triển trí tuệ, đạo đức nhân cách và tay nghề ”
Các tác giả Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền trong giáo trình “Quản lý và lãnh
đạo nhà trường” nghiên cứu về nhà trường và quản lý lãnh đạo nhà trường.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức “Lý luận dạy học Đại học”, đã
cung cấp lý luận quá trình dạy học, tính quy luật của quá trình dạy và học và
hệ thống nguyên tắc dạy học, các phương pháp dạy học làm cơ sở nghiên cứu
Vũ Văn Tảo, các nhà quản lý giáo dục
Hồ Văn Vĩnh trong giáo trình “Khoa học quản lý”, tác giả Trần Quốc Thành trong giáo trình “Khoa học quản lý đại cương”
Trang 6“Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đẳng sư phạm NhaTrang - Thực trạng và giải pháp”(2003), Luận văn Thạc sỹ của Phan Phú làmột công trình nghiên cứu khoa học nhằm vào phân tích thực trạng của việcquản lý thực tập của trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang, những nguyênnhân của thực trạng, để từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục tồn tại gópphần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo.
“Thực trạng việc quản lý thực tập của trường Cao đẳng bán công hoa sen
và một số giải pháp ” (năm 2004), Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Trân Thúy
Nghiên cứu sâu về quản lý giáo dục, các tác giả Phạm Khắc Chương
trong giáo trình “ Quản lý giáo dục đại cương” và tác giả Trần Kiểm trong giáo trình “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” đã đề cập
đến quản lý giáo dục, các chức năng quản lý giáo dục, một số vấn đề quản lýgiáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường
Bài báo “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho hội nhập kinh
tế - vấn đề cấp bách sau khủng hoảng” của tác giả Hoàng Văn Châu, đã đề
cập đến những bất cập của thị trường lao động của nước ta thời gian qua.Theo tác giả, thị trường lao động Việt Nam sẽ tiếp tục thiếu hụt và khan hiếmnguồn nhân lực cao cấp quản lý trở lên Sau khi khảo sát đánh giá thực trạng
và chỉ ra nguyên nhân của tình hình, từ đó tác giả đã đề xuất 10 giải pháp pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời gian tới Nhìn chung, các giảipháp đều tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo
“Suy nghĩ về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta” của tác giả
Nguyễn Trung, theo tác giả, cần phải nhìn nhận nguồn nhân lực với cái nhìnrộng hơn, báo quát hơn, chứ không thể bó gọn trong một vài đối tượng nào
đó Từ đó tác giả cho rằng, nguồn nhân lực phải bao gồm tất cả mọi người,thuộc mọi tầng lớp xã hội, nghề nghiệp khác nhau, mọi địa vị xã hội từ thấpnhất đến cao nhất - kể từ người làm nghề lao động đơn giản nhất đến những
Trang 7người hoạch định chính sách, quản lý đất nước Với cách tiếp cận đó, tác giả
đã coi vấn đề phát triển nguồn nhân lực thực chất là ngày càng làm tốt hơnviệc giải phóng con người Điều này đòi hỏi cùng một lúc đặt ra hai yêu cầu:tập trung trí tuệ và nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực và thường xuyênđổi mới, cải thiện môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, giữ gìn môitrường tự nhiên của quốc gia
Bài “Chất lượng nguồn nhân lực - điều kiện tiên quyết phát triển kinh tế
đất nước” của tác giả Nguyễn Minh Phong, Viện nghiên cứu phát triển kinh
tế xã hội Hà Nội, Theo tác giả, người dân Việt Nam có tiềm năng trí tuệ và
sáng tạo khá cao, cần cù, yêu lao động, dễ thích nghi với các điều kiện lao độngkhác nhau; tài nguyên thiên nhiên Việt Nam khá phong phú, song nền kinh tếlại đang ở trình độ phát triển thấp; số người đi học ngày càng tăng, song tìnhtrạng người lao động không đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp vàlượng sinh viên đã tốt nghiệp các trường đại học chưa tìm được việc làm còn
nhiều… Trước đòi hỏi đó, nền giáo dục Việt Nam cần chuyển từ đào tạo dựa
theo khả năng sẵn có của mình sang đào tạo theo nhu cầu và đáp ứng nhu cầu
xã hội, gắn quá trình hình thành và phát triển thương hiệu của mình với chất
lượng thực tế của các sinh viên - sản phẩm “đầu ra” sẽ là chuyển biến quantrọng nhất trong giai đoạn hiện nay Tác giả đưa ra các giải pháp: xây dựngchiến lược phát triển GD&ĐT trên cơ sở điều tra, khảo sát toàn diện, kháchquan, đánh giá chính xác chất lượng đội ngũ lao động; làm tốt công tác dự báonhu cầu lao động theo ngành nghề, cấp, trình độ ở từng vùng, khu vực cũngnhư trên phạm vi cả nước; dự báo xu hướng phát triển thị trường lao động vànền kinh tế để xây dựng, hoàn thiện chiến lược GD&ĐT; đa dạng hoá các hìnhthức và cấp độ đào tạo, các nội dung đào tạo phải cập nhật các tiến bộ khoa học
kỹ thuật hiện đại; gắn kết nội dung đào tạo với yêu cầu của thị trường, nhất làthị trường quốc tế
Trang 8“Thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam”,
Báo cáo Khoa học tại Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ ba với chủ đề:
“Việt Nam hội nhập và phát triển”, của tác giả Đức Vượng, Viện trưởng ViệnKhoa học nghiên cứu nhân tài, nhân lực chỉ rõ: nguồn nhân lực Việt Nam khádồi dào, nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa được quy hoạch và khaithác hiệu quả, còn đào tạo nửa vời, nhiều người chưa được đào tạo; chấtlượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa số lượng
và chất lượng nguồn nhân lực; sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhânlực từ nông dân, công nhân, trí thức,… chưa tốt, thiếu sự cộng lực để cùngnhau thực hiện mục tiêu chung là xây dựng và bảo vệ đất nước Từ đó, tác giả
đã đề xuất 10 giải pháp phát triển nguồn nhân lực Việt Nam: cần coi nguồnnhân lực là tài nguyên quý giá nhất của Việt Nam; nâng cao chất lượng conngười và chất lượng cuộc sống; Nhà nước phải có kế hoạch phối hợp tạonguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức; có kế hoạch khai thác, đàotạo, bồi dưỡng, sử dụng các nguồn nhân lực cho đúng Hằng năm, Nhà nướccần tổng kết về lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ở Việt Nam, đánh giáđúng mặt được, mặt chưa được, kịp thời rút ra những kinh nghiệm, trên cơ sở
đó xây dựng chính sách mới và điều chỉnh sự phát triển nguồn nhân lực ởViệt Nam phù hợp với thực tế
Trong bài viết “Giải pháp nào cho giáo dục đại học?” tác giả Hoàng Tụy nhận định “Trên thế giới không ở đâu đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ nhanh,
nhiều, rẻ và ẩu như ở nước ta…” Theo ông “đó là kết quả khó tránh của ý muốn tập trung quan liêu; từ việc thi tuyển nghiên cứu sinh đến thành lập hội đồng chấm luận văn, tổ chức phản biện các luận văn…” Để chỉnh đốn tình
trạng này theo ông “cần rà soát lại để hạn chế chặt chẽ số đơn vị, số ngành
được phép đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ, ngành nào còn yếu thì cương quyết chấm dứt đào tạo trong nước để gửi ra đào tạo ở nước ngoài Đồng thời trả lại các
Trang 9đơn vị được phép đào tạo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đầy đủ từ việc tuyển sinh, lựa chọn chương trình đào tạo cho đến cấp bằng”.
Tác giả Nguyễn Hữu Sơn trong bài viết đăng trên kỷ yếu hội thảo “Giáodục đại học Việt Nam hội nhập quốc tế” do Đại học Quốc gia thành phố HồChí Minh tổ chức tháng 11 năm 2012 đã chỉ ra những cơ hội của giáo dục đại
học Việt Nam khi bước vào hội nhập quốc tế là “được tiếp cận với hệ thống
các tri thức khoa học mới, tiên tiến nhất của thế giới, được cập nhật và học hỏi các nội dung đào tạo tiên tiến của các trường khác ở nước ngoài, khả năng liên kết với các trường khác ở nước ngoài, khả năng liên kết với các trường đại học quốc tế danh tiếng về nến học thuật, nghiên cứu, được nhận sự viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học Việt Nam” Tuy nhiên bên cạnh đó ông cũng chỉ ra
những thách thức, khó khăn trong tiến trình hội nhập quốc tế: Khi thay đổi tư
duy kinh tế trong giáo dục theo cơ chế thị trường có nguy cơ ảnh hưởng đến việc bảo tồn và duy trì các giá trị bản sắc văn hóa truyền thống, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong thị trường giáo dục khi ngày càng có nhiều trường với nhiều loại hình đào tạo, nhiều ngành nghề và cơ chế chính sách cho người học giữa hai hệ thống công lập và tư thục, tín chỉ được thực hiện ở Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn được như thế giới, tính liên thông, liên kết ngang - dọc vẫn còn rất nhiều hạn chế, năng lực nghiên cứu khoa học và sử dụng thành thạo các kỹ năng ngoại ngữ của cán bộ - giảng viên để có thể hội nhập được với nền khoa học của khu vực và thế giới là thấp
Theo tác giả Lê Xuân Tề trong bài viết “Trường Đại học Kinh tế Công
nghiệp Long An nâng cao chất lượng đào tạo” được đăng trong kỷ yếu hội
thảo Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao đẳng ViệtNam do Ban Liên lạc các trường đại học Việt Nam tổ chức cho rằng có 6 yếu
tố quyết định đến chất lượng đào tạo đó là chương trình đào tạo, đội ngũ cán
bộ giảng dạy, chất lượng giáo trình và sách giáo khoa; phương pháp giảngdạy; liên kết trong đào tạo và cơ sở vật chất
Trang 10Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Mai Phương về thực trạng và giải
pháp quản lý đào tạo từ xa tại Đại học Mở Bán công thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2010, năm 2006, đề tài này đã chỉ ra được những đặc điểm cơ bản của
Đại học Mở và nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường về mục tiêu đào tạo hình thức từ
xa mà nhà trường đã thực hiện mô hình đầu tiên của cả nước trong thời gian
Tóm lại, quản lý quá trình đào tạo, dạy nghề là một đề tài thu hút rấtnhiều sự quan tâm và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu, học giả Tuy nhiênđối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu là khác nhau, vì vậy việc thực
hiện đề tài “Quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông hiện nay” là không có sự trùng lặp về đối tượng nghiên cứu với bất kỳ một
công trình nghiên cứu nào trước đây
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất cácbiện pháp quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, nhằmnâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏecho nhân dân Thủ đô và cả nước trong giai đoạn hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo trong trườngcao đẳng trong giai đoạn hiện nay
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý quá trình đào tạo tại TrườngCao đẳng Y tế Hà Đông
- Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo của Trường Cao đẳng
Y tế Hà Đông trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
Trang 11* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông hiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: đề tài giới hạn trong nghiên cứu quản
lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông
Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu các báo cáo tổng kết, các sản phẩm
của quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, từ năm 2012 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông là chứcnăng, nhiệm vụ của các chủ thể quản lý, đứng đầu là Hiệu trưởng Nếu Hiệutrưởng và các chủ thể quản lý thực hiện tốt các biện pháp như: Tổ chức giáodục nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các lực lượng tham gia vào quátrình đào tạo; chỉ đạo xây dựng và thực hiện tốt mục tiêu, nội dung chươngtrình, phương pháp và hình thức đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên
đủ về số lượng, nâng cao về chất lượng và hợp lý về cơ cấu; bảo đảm cơ sở vậtchất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho quá trình đào tạo; tổ chức tốt việc đánhgiá hoạt động học tập của sinh viên, thì sẽ quản lý được quá trình đào tạo củanhà trường, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực y tế cho Thủ đô và cảnước hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục; trực tiếp làcác quan điểm tư tưởng về phát triển, quản lý, đổi mới quá trình đào tạo caođẳng và dạy nghề Đồng thời luận văn vận dụng các quan điểm phương phápluận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học giáo dục như quan
Trang 12điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgic, quan điểm thực tiễn trong quá trìnhnghiên cứu đề tài.
* Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Bao gồm các phương pháp: nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp,khái quát hoá, hệ thống hoá các tài liệu về hoạt động quản lý, nội dung,chương trình đào tạo, hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học tập củahọc sinh, sinh viên; các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Y tế; Luật Giáo dục; các giáo trình; các công trình nghiên cứu; các bàitham luận; báo khoa học có liên quan đến đề tài đã được công bố và đăng tảitrên các tạp chí, báo, kỷ yếu khoa học, hội thảo
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động lãnh đạo của cán bộquản lý đào tạo, hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học tập củahọc sinh, sinh viên
- Phương pháp điều tra: Xây dựng phiếu khảo sát dành cho các đốitượng khác nhau là học sinh, sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý nhằmtìm hiểu thực trạng quản lý quá trình đào tạo trình độ ở Trường Cao đẳng Y
tế Hà Đông
Chúng tôi đã gửi 60 phiếu đến cán bộ quản lý (hiệu trưởng, hiệu phó;trưởng và phó của các phòng: Quản lý đào tạo, Khảo thí và đảm bảo chấtlượng giáo dục và đào tạo, Quản lý học sinh và sinh viên; trưởng và phó các
bộ môn) và giảng viên có kinh nghiệm của nhà trường Sau khi thu và xử lý
sơ bộ, có 42 phiếu có đủ thông tin để phân tích kết quả
- Phương pháp phỏng vấn và trao đổi: Phỏng vấn sâu và tọa đàm với đạidiện cán bộ, giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông làm rõ hơn thực trạng
và nguyên nhân thực trạng và các vấn đề khác thuộc phạm vi của luận văn
Trang 13- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc rút những kết kinh nghiệm thựctiễn về vấn đề quản lý quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông.
- Phương pháp khảo nghiệm: Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã
đề xuất để khẳng định tính tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đó
Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel tính tỷ lệ phần trăm, trị số trung bình, độtương quan của các câu hỏi cũng như giữa các đối tượng tham gia khảo sát
7 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa to lớn thiết thực trong quản lý quá trình đào tạo của
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông hiện nay Góp phần hệ thống hóa những vấn
đề lý luận về quản lý quá trình đào tạo và là tài liệu tham khảo trong quá trìnhgiáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Trường Cao đẳng Y tế HàĐông.Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý ở cáctrường cao đẳng y tế tham khảo, áp dụng
8 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệutham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương (7 tiết)
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Đào tạo và quá trình đào tạo
Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng “Đào tạo là quá trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống có tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ để hình thành và hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhântạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả”
Theo tác giả Mạc Văn Trang “Đào tạo là hình thành kiến thức, thái độ,
kỹ năng, chuyên môn nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện
có hệ thống theo chương trình qui định với những chuẩn mực nhất định(chuẩn quốc gia hay quốc tế)
Như vậy, đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho
con người đó lĩnh hội và nắm vững kiến thức theo một chương trình mục tiêu ngành đào tạo nhất định, nhằm hoàn thành và phát triển có kiến thức, kỹ năng, thái độ lao động nghề nghiệp cho mỗi cá nhân Quá trình đào tạo được
tiến hành ở trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc các cơ sởđào tạo tùy theo từng cấp học, thời gian học tập và nội dung đào tạo của từngkhóa học, kết thúc khóa học khi người học đạt được yêu cầu đã định trước đó
sẽ được cấp một văn bằng tốt nghiệp hoặc một chứng chỉ tốt nghiệp
Đào tạo ở các nhà trường được diễn ra như một quá trình, nó bao gồm cácthành tố cơ bản như: mục đích đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo,giảng viên, học sinh, sinh viên, kết quả đào tạo,… các yếu tố này quan hệ và
thúc đẩy lẫn nhau trong quá trình đào tạo Từ đó có thể hiểu: Quá trình đào tạo
là những hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục nhân cách được diễn ra theo một chu trình khép kín từ việc xác định, thực hiện mục tiêu, nội dung, phương
Trang 15pháp, hình thức, kết quả đào tạo; đặc biệt, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh, sinh viên tích cực, chủ động, tổ chức, điều khiển hoạt động giảng dạy, học tập, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và giá trị nghề nghiệp theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định
Từ khái niệm quá trình đào tạo ở trường cao đẳng cho thấy quá trình nàybao gồm nhiều yếu tố cấu thành như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức đào tạo, người dạy, người học, kết quả… Trong đó, hoạtđộng dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên là yếu tố trung tâm,năng động nhất, trong đó giảng viên đóng vai trò điều khiển, chỉ đạo, hướngdẫn sinh viên tự giác, tích cực, chủ động trong chiếm lĩnh tri thức và kỹ năngnghề nghiệp thông qua tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình,nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu đào tạo nghề đã được xác định
Mục tiêu của quá trình đào tạo:
Là kết quả dự kiến trước của quá trình chuẩn bị con người cho các lĩnhvực hoạt động xã hội; đó là bộ phận trong mô hình nhân cách của con ngườiphát triển toàn diện, được phác thảo mô hình hoá thành những yêu cầu xácđịnh về phẩm chất và năng lực cần phải đạt được sau thời gian dạy học, giáoduc trong nhà trường
Cấu trúc của mục tiêu quá trình đào tạo trong nhà trường, bao gồmnhiều mục tiêu (hệ thống đa cấp), có ý nghĩa quan trọng hàng đầu xuyên suốtquá trình đào tạo; nó là phương hướng cơ bản cho các chủ thể, các lực lượngtham gia vào quá trình này, là căn cứ qui định phương hướng, xác định nộidung, lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức và là thước đo để đánh giá kếtquả của quá trình đào tạo trong nhà trường
Chủ thể và đối tượng của quá trình đào tạo:
Chủ thể của quá trình đào tạo trong nhà trường là nhà giáo dục (hoạtđộng truyền thụ) Nhà giáo dục là đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
Trang 16và các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường Nhà giáo dục có vai trò là chủ thểnăng động nhất của quá trình sư phạm, chi phối, thúc đẩy các nhân tố khác.Hoạt động chủ yếu là truyền thụ và tổ chức hoạt động lĩnh hội cho đối tượnggiáo dục.
Đối tượng của quá trình đào tạo trong nhà trường, là học sinh, sinhviên Họ có vai trò vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình đào tạo Đốitượng giáo dục tự tổ chức các hoạt động lĩnh hội của bản thân theo yêu cầucủa nhà giáo dục; là nhân tố quyết định trực tiếp trình độ biến đổi và pháttriển năng lực, phẩm chất của chính mình, tồn tại thống nhất có mối quan hệbiện chứng với nhà giáo dục
Nội dung quá trình đào tạo:
Nội dung quá trình đào tạo trong nhà trường, là hệ thống kiến thức, kỹnăng và những phương pháp, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, các chuẩnmực, giá trị, phẩm chất cần trang bị cho học sinh, sinh viên; là sự cụ thể hoácủa mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục và có mối liên hệ hữu cơ với mục tiêu,phương pháp và kết quả giáo dục
Hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện giáo dục (đào tạo):
Hình thức tổ chức đào tạo là cách thức tổ chức các hoạt động dạyhọc - giáo dục của nhà giáo dục và đối tượng giáo dục nhằm thực hiệnmục tiêu đào tạo
Phương pháp đào tạo là toàn bộ những cách thức, biện pháp truyền thụ
và lĩnh hội, giáo dục nhân cách của nhà giáo dục và đối tượng giáo dục nhằmthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo
Phương tiện đào tạo là những vật mang thông tin sư phạm, trợ giúp chohoạt động của nhà giáo dục và đối tượng giáo dục
Mỗi nhân tố có vị trí chức năng riêng khác nhau nhưng giữa chúng cómối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, xâm nhập và chi phối lẫn nhau
Trang 17Kết quả quá trình đào tạo
Là trình độ phát triển nhân cách của học sinh, sinh viên (bao gồm cảphẩm chất và năng lực) theo thiết kế của mục tiêu, là thước đo đánh giá chấtlượng quá trình đào tạo, là kết quả hoạt động của các lực lượng tham gia vàoquá trình này Kết quả quá trình đào tạo, nếu được đối chiếu với mục tiêu vàđược điều chỉnh kịp thời sẽ đưa quá trình này đi đúng hướng, đáp ứng yêu cầu
xã hội
Bức tranh chung về cấu trúc của quá trình đào tạo trong nhà trường chophép tiếp cận rõ hơn vị trí, chức năng cũng như mối liên hệ tác động qua lạigiữa các nhân tố, các quá trình bộ phận quy định xu hướng vận động, pháttriển của quá trình này Muốn nâng cao hiệu quả quá trình đào tạo trong nhàtrường phải chú trọng đổi mới cải tiến, hoàn thiện, nâng cao đồng bộ các nhân
tố của nó
1.1.2 Quản lý quá trình đào tạo
Theo Các-Mác: Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình nhưng mộtgiàn nhạc phải được điều khiển bởi nhạc trưởng” F.W Taylor (Mỹ, 1856-1915) được đánh giá là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã đưa ra địnhnghĩa: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đókhiến họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” H.Fayol (Pháp,1841-1925) nói về nội hàm của khái niệm như sau: “Quản lý tức là lập kếhoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Peter Druker quan niệm
“Quản lý là một chức năng xã hội nhằm để phát triển con người và xã hội vớinhững hệ giá trị, nội dung, phương pháp biến đổi không ngừng
Theo tác giả Trần Kiểm viết: “Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phốicác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu lànội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Trang 18và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ-nhằm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự kiến”.
người-Từ những định nghĩa nêu trên có thể hiểu quản lý là một quá trìnhmang tính xã hội Dù được tiếp cận theo bất kỳ cách nào, quản lý cũng mangmột số đặc trưng cơ bản như: Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọiquá trình xã hội; Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xãhội; Quản lý, xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin; Quản lý baogiờ cũng là những tác động có hướng đích, là những tác động phối hợp nổ lựccủa các cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức; Yếu tố con người, trong đó,chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý giữ vai trò trung tâmtrong chu trình, trong hoạt động quản lý; Quản lý thể hiện mối quan hệ giữahai bộ phận chủ thể quản lý và khách thể quản lý, đây là mối quan hệ ra lệnh -phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc; Quản lý là sự tác động, mangtính chủ quan nhưng phải phù hợp với qui luật khách quan Quản lý có khảnăng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại
Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủthể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Đó là tập hợpnhững nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý:
Chức năng hoạch định (kế hoạch hóa): là chức năng đầu tiên và quantrọng nhất của quản lý, nhằm định ra chương trình, mục tiêu, chiến lược, biệnpháp thực hiện mà quản lý cần đạt;
Chức năng tổ chức: là chức năng điều phối các nguồn lực, hình thànhnhóm chuyên môn hóa, các phân hệ tạo nên hệ thống nhằm thực thi kế hoạchquản lý và đạt tới mục tiêu mong muốn;
Chức năng điều khiển (lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện): là chức năng phốihợp nhằm triển khai các hoạt động của nhóm, của phân hệ trong hệ thống.Chủ thể quản lý đề ra các quyết định và tổ chức thực hiện quyết định đó;
Trang 19Chức năng kiểm tra: là chức năng xem xét, đo lường và đánh giá việcthực hiện nhằm kịp thời phát hiện ra những sai sót trong quá trình hoạtđộng và các cơ hội thúc đẩy hệ thống phát triển hiệu quả hơn, trên cơ sở đề
ra các tác động điều chỉnh
Bên cạnh bốn chức năng trên gần đây có nhiều tác giả còn bổ sungthêm chức năng thông tin trong quản lý nhằm khẳng định vai trò thông tintrong điều hành (và phản hồi) quá trình quản lý
Quản lý giáo dục là một bộ phận của khoa học giáo dục, và là mộtchuyên ngành của khoa học quản lý giáo dục Bản thân khái niệm quản lý giáodục chứa đựng nội dung rộng, bao hàm cả hệ thống quản lý giáo dục quốc gia
và quản lý các phân hệ của nó, trong đó đặc biệt là quản lý trường học
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của bộ máy quản lý giáodục đến hoạt động giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt kết quả mongđợi, quan hệ căn bản của hoạt động quản lý giáo dục là quan hệ giữa củangười quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Cácmối quan hệ khác biểu hiện trong mối quan hệ giữa các cấp bậc quản lý,giữa người dạy với người họ, giữa con người với cơ sở vật chất và điều kiệnphục vụ cho quá trình giáo dục Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữquản lý giáo dục
Tác giả Đặng Quốc Bảo viết: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dụcthường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọingười Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân”
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục đào tạo
Trang 20nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trongđiều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biếnđộng” và phân ra hai cấp độ của quản lý giáo dục
Nội dung quản lý giáo dục thực chất là quản lý quá trình giáo dục vàđào tạo, quản lý hoạt động của người dạy, người học và quản lý các cơ sởgiáo dục và đào tạo, quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình đào tạonhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của từng cơ sở đào tạo
Quản lý đào tạo có thể được định nghĩa như bất kỳ công việc quản lýnào trong quá trình đào tạo Quản lý đào tạo là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội theo kế hoạch nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻđáp ứng yêu cầu phát triển xã hội
Quản lý đào tạo được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cảcác mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục và đào tạo Quản lý đào tạo là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra tínhtrồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệthống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảmbảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động
Cũng có thể định nghĩa quản lý quá trình đào tạo là hoạt động tự giác củachủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… mộtcách có hiệu quả nguồn lực đào tạo (nhân lực, vật lực, tài lực,…) phục vụ chomục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Quản lý đào tạo được hiểu là những tác động động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập
Trang 21thể giảng viên, cán bộ nhân viên, sinh viên trường) nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo.Quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có ý thức hợp qui luật của chủ thểquản lý (hệ đào tạo) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối vànguyên lý giáo dục đào tạo của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhàtrường và tính chất Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quátrình đào tạo thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục và đào tạo tới mục tiêu dự kiến.
Từ những khái niệm nêu trên ta có thể thấy rõ các yếu tố của quản lýquá trình đào tạo là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý vàmục tiêu quản lý
Đối với trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề, quản lý quá trình đàotạo là nội dung quan trọng, bảo đảm cho sản phẩm đào tạo ra đáp ứng đượcmục tiêu, yêu cầu đào tạo; phù hợp nhu cầu, đòi hỏi của xã hội Dưới góc độnghiên cứu khoa học giáo dục; quản lý quá trình đào tạo là thiết kế các tiêuchuẩn và duy trì các cơ chế bảo đảm chất lượng để sản phẩm giáo dục đạtđược các tiêu chuẩn nhất định
Quản lý quá trình đào tạo là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các thủpháp hoặc các quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá xem các sảnphẩm giáo dục có bảo đảm được các thông số chất lượng theo mục đích, yêucầu đã được định sẵn hay không
Quản lý quá trình đào tạo ở trường là một trong những vấn đề cụthể của quản lý giáo dục trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề; đó là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạo, vận hành theo đúng đườnglối, chủ trương và thực hiện những yêu cầu của xã hội để đáp ứng sự pháttriển kinh tế - xã hội Quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng bao
Trang 22gồm nhiều nội dung, trong đó có nội dung quan trọng là quản lý chấtlượng đào tạo.
Quá trình đào tạo vận động và phát triển là do các nhân tố cấu thành của
nó vận động và tương tác với nhau nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình, gópphần thực hiện mục đích giáo dục nói chung Vì vậy, quản lý quá trình đào tạovừa phải làm sao cho mỗi nhân tố có được lực tác động đủ mạnh, lại vừa đảmbảo sự vận động nhịp nhàng, hài hoà và thống nhất của toàn bộ quá trình,không được để nhân tố nào vận động yếu làm ảnh hưởng đến sự phát triểnchung của quá trình Điều này đòi hỏi người quản lý phải có nghệ thuật, vậndụng linh hoạt các biện pháp quản lý mới đạt được mục tiêu đề ra
Từ cách tiếp cận về quá trình đào tạo, quản lý quá trình đào tạo nói
chung, chúng tôi cho rằng: “Quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng là
những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các nhân
tố của quá trình đào tạo nhằm làm cho quá trình này đạt được mục đích đề ra.
Từ khái niệm trên cho thấy, quản lý quá trình đào tạo bao gồm các yếu
tố cơ bản sau:
Mục tiêu: là những kết quả dự kiến sẽ đạt được do quá trình vận động
của đối tượng quản lý dưới sự tác động của chủ thể quản lý; sự thống nhấttrong nhận thức tư tưởng và hành động của chủ thể và đối tượng quản lý Mụctiêu quản lý quá trình đào tạo hiện nay là phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ, sựnăng động, sáng tạo, tính “tích cực hoá” của chủ thể quản lý, nhằm nâng caochất lượng dạy học, giáo dục và đào tạo; làm cho quá trình dạy của giảng viên
và quá trình học của học sinh, sinh viên đạt tới kết quả mong muốn
Chương trình đào tạo: dựa trên khung chương trình của bộ giáo dục
đào tạo và phân kỳ chung của nhà trường dựa theo tuần thực học trongkhóa học nhằm đảm bảo sinh viên ra trường đúng tiến độ thì không thể bỏ
Trang 23qua khâu quản lý chương trình, chính vì vậy nhà trường luôn cập nhậtthường xuyên, chỉnh sửa chương trình cho phù hợp với thời kỳ hội nhậpphát triển của ngành y
Chủ thể quản lý: bao gồm tập thể, cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ,
quyền hạn trực tiếp hoặc gián tiếp trong lãnh đạo, quản lý trong suốt quá trìnhdạy học, đó là: các cấp uỷ Đảng, Ban giám hiệu nhà trường, cán bộ quản lýcác cấp từ nhà trường đến bộ môn, bộ phận; các cơ quan chức năng, đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; các tập thể và cá nhân học sinh (sinhviên) Đó chính là các lực lượng sư phạm trong nhà trường, sự thống nhấtgiữa các lực lượng này, cùng với tinh thần và ý thức trách nhiệm cao trongquản lý quá trình dạy học, cùng với các nhân tố khác sẽ là động lực trực tiếpgóp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Đối tượng quản lý: là toàn bộ các bộ phận cấu thành quá trình đào tạo
và các nguồn lực trong nhà trường Các tập thể sư phạm và học sinh (sinhviên) vừa là khách thể (đối tượng) bị quản lý vừa là chủ thể trong quá trình tổchức tự quản lý quá trình đào tạo của mình
Nội dung quản lý quá trình đào tạo: thực chất là quản lý các yếu tố
theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với thực tế củatrường cao đẳng, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp đào tạo; hình thức tổ chứcđào tạo; hoạt động dạy học - giáo dục (chủ thể là giảng viên); hoạt động họctập (chủ thể là người học); cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo;môi trường đào tạo; tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo trong kiểm tra, đánhgiá; tổ chức bộ máy đào tạo
Phương pháp quản lý: bao gồm toàn bộ những cách thức, biện pháp tác
động, điều khiển của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thốngcông cụ, phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã xác định Hệ thống
Trang 24công cụ quản lý gồm: các chỉ thị, nghị quyết của các tổ chức đảng; pháp luậtcủa Nhà nước; quy chế giáo dục đào tạo của nhà trường và chương trình, kếhoạch dạy học - giáo dục Sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp quản lý, songcần tập trung vào ba phương pháp chủ yếu, đó là: Phương pháp hành chính;phương pháp giáo dục - tâm lý và phương pháp kích thích…
Mối quan hệ các yếu tố: các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có
tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý quá trìnhđào tạo cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục: kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
Trong quản lý quá trình đào tạo, các yếu tố trên luôn luôn vận động vàtác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, nhàquản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thờiđiều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triểnliên tục
1.2 Nội dung quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng
1.2.1 Quản lý mục tiêu đào tạo
Trong quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng thì việc xây dựngmục tiêu đào tạo là một yếu tố rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đếntính khả thi của kế hoạch quản lý, nó định hướng cho hành động của cácnhà quản lý quá trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, chỉ dẫn cho chủ thể quản
lý ra các quyết định quản lý chính xác đạt hiệu quả cao Việc xác định đúngmục tiêu quản lý nói chung, cũng như mục tiêu quản lý quá trình đào tạo ởtrường cao đẳng nói riêng giúp cho việc quản lý hoạt động dạy của giảngviên, học của học sinh (sinh viên) diễn ra theo một trật tự đã dự kiến Thựcchất mục tiêu đào tạo là một bộ phận của mục tiêu quản lý giáo dục, đàotạo ở bậc cao đẳng, là trạng thái tương lai hay là kết quả cuối cùng mà tổ
Trang 25chức và các lực lượng đào tạo mong muốn đạt tới Nội dung của mục tiêuđào tạo cao đẳng cũng chính là năng lực thực hành của học sinh (sinh viên)biểu hiện ra ngoài thông qua hành động thực tiễn lao động theo bậc học vàchuyên ngành đào tạo của mỗi người học Quản lý mục tiêu đào tạo chính
là việc thiết kế mục tiêu, quán triệt và tổ chức thực hiện có hiệu quả đàotạo đạt đến trình độ đã đề ra
Các chủ thể quản lý cần phải căn cứ vào vào các văn bản quy định cótính pháp lý như: Luật Giáo dục, Quy chế đào tạo của trường cao đẳng vàpháp luật của nhà nước, để thiết kế mục tiêu, tổ chức thực hiện đạt đượcmục tiêu đã đề ra Quá trình tổ chức thực hiện phải làm tốt việc quán triệtmục tiêu quản lý quá trình này, qua đó nâng cao nhận thức và hành độngcho các chủ thể Mặt khác, phải phát huy tốt vai trò của hệ thống cán bộquản lý của nhà trường trong tổ chức và kiểm tra, đánh giá việc thực hiệnmục tiêu quản lý quá trình đào tạo
1.2.2 Quản lý nội dung, chương trình đào tạo ở trường cao đẳng
Thông qua công tác điều tra khảo sát nhu cầu việc làm, kiến thứcchuyên môn, tay nghề phù hợp với sự phát triển của ngành nghề và yêu cầucủa đất nước và các nước trong khu vực Cùng với sự tiếp thu của học sinh-sinh viên để có nội dung chương trình cho phù hợp Hàng năm có sự điềuchỉnh, chỉnh sửa nội dung chương trình đào tạo
Nội dung, chương trình đào tạo là những yêu cầu đặt ra để mang lại chongười học có được những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệpcần thiết theo đúng mục tiêu đào tạo
Nội dung đào tạo chính là cơ sở cho kế hoạch giảng dạy và chươngtrình môn học, chương trình các hệ khác nhau gồm: kế hoạch dạy toàn khóahọc, tiến độ dạy trong năm học, từng học kỳ đó là hệ thống văn bản pháp
Trang 26quy để hiệu trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác dạy và công tác họctập của học sinh trong nhà trường.
Về yêu cầu của nội dung, chương trình đào tạo, Luật Giáo dục năm
2005 (sửa đổi năm 2009), tại điều 34, khoản 1, ghi rõ "Nội dung giáo dụcnghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọnggiáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạocủa từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”
Nội dung, chương trình phải phù hợp với mục tiêu đào tạo ở cao đẳng,trung cấp, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹnăng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Bên cạnh đó, nộidung, chương trình phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoahọc, cơ bản, hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của người học
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo là quản lý toàn bộ hệ thốngkiến thức, kỹ xảo, kỹ năng cần trang bị cho người học Thực chất quản lý nộidung, chương trình đào tạo là quán triệt mục tiêu đào tạo vào nội dung,chương trình đào tạo, bảo đảm cho nội dung, chương trình đào tạo luôn nhấtquán với mục tiêu đào tạo của nhà trường đã đề ra Quản lý nội dung, chươngtrình là khâu thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện nội dung, chương trìnhđào tạo; từ việc triển khai kế hoạch, cho đến phân công, phân cấp tổ chứcthực hiện Quản lý nội dung, chương trình đào tạo chính là quản lý hệ thốngkiến thức, kỹ xảo, kỹ năng cần đào tạo cho người học
Như vậy, cùng với quản lý nội dung, chương trình đào tạo, trong quátrình quản lý phải hết sức coi trọng chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạophụ thuộc rất lớn vào nội dung, chương trình đào tạo và các yếu tố khác trongquản lý quá trình đào tạo Dạy học - giáo dục là những mặt cơ bản của quátrình giáo dục, đào tạo, giúp người học nâng cao nhận thức, hình thành kỹxảo, kỹ năng phù hợp với các giá trị, chuẩn mực, yêu cầu của thị trường lao
Trang 27động Nội dung, chương trình dạy học - giáo dục phải gắn bó chặt chẽ và tạođiều kiện hỗ trợ thực hiện các nội dung khác trong giáo dục, đào tạo, gópphần hoàn thiện phẩm chất nhân cách, năng lực hoạt động thực tiễn của ngườilao động theo yêu cầu của thị trường lao động xã hội trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
1.2.3 Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên trong quá trình đào tạo ở trường cao đẳng
Quản lý đầu vào: Quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên làkhâu then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Nghị quyếtTrung ương khóa 8 yêu cầu “ Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượnggiáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý gaios dục” Như vậyđội ngũ giảng viên có vai trò cốt lõi trong việc tạo ra chất lượng đào tạo
Quản lý tuyển sinh: Công tác tuyển sinh bao gồm khảo sát nhu cầu xãhội, dự báo khả năng tuyển sinh, quản lý tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp chohọc sinh chọn nghề Hội đồng tư vấn tuyển sinh Khi tuyển sinh nhà trườngthực hiện theo quy định chung và đưa ra phương án tuyển sinh cho phù hợpvới từng năm học theo hướng hiệu quả và chất lượng đầu vào
Quản lý quá trình dạy học : là dạng quản lý cơ bản trong công tác quản
lý ở nhà trường, nó góp phần quyết định đối với chất lượng giáo dục, trong đóđối tượng quản lý chính là: hoạt động dạy của đội ngũ giảng viên và hoạtđộng học tập cuat sinh viên; quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh, sinh viên trong quá trình dạy học
Quản lý đầu ra: quản lý đầu ra có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
hệ thống nguồn nhân lực, bởi nó không chie thuần túy đánh giá kết quả họctập và kết quả tốt nghiệp của người học, mà điều quan trọng theo dõi công ănviệc làm của người tốt nghiệp, khả năng thăng tiến nghề nghiệp trong quátrình họ hành nghề, qua đó đáng giá chất lượng và hiệu quả đào tạo, điều
Trang 28chỉnh chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thị trường lao động sửdụng nhân lực sau đào tạo.
Đội ngũ cán bộ quản lý là lực lượng đảm bảo cho hoạt động đào tạođược thực hiện Nếu không có đội ngũ này sẽ không có sự tổ chức và quản
lý đào tạo Ở một cao đẳng, đội ngũ cán bộ quản lý đóng vai trò rất quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của nhà trường Chính đội ngũ này xácđịnh mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn cho nhà trường; xây dựng các kếhoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; vạch ra chiến lược cho sự phát triểncủa nhà trường; và chịu trách nhiệm về những vấn đề do mình đặt ra Trongtình hình giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay, với những đòi hỏi của xãhội ngày càng cao, sự cạnh tranh trong giáo dục và đào tạo ngày càng mạnh
mẽ và quy định ngân sách nhà nước ngày càng chặt chẽ, thì việc lựa chọnđược những bước đi hợp lý là yếu tố cốt lõi của quản lý đào tạo Điều nàyphù thuộc vào năng lực và tầm nhìn của đội ngũ cán bộ quản lý
Đội ngũ giảng viên là chủ thể, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình đàotạo Giáo viên bằng hoạt động dạy học - giáo dục của mình, tổ chức, điềukhiển, lãnh đạo hoạt động học tập, rèn luyện của học viên (sinh viên), đảmbảo cho họ thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã đượcquy định phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường Do vậy, quản lý độingũ giảng viên quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường
Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên ở nhà trường cần tậptrung ba vấn đề chủ yếu, đó là đảm bảo đủ về số lượng, đạt chuẩn về chấtlượng và đồng bộ về cơ cấu
Quản lý số lượng, thông tin về các cán bộ quản lý và giảng viên trongnhà trường, bảo đảm đáp ứng đủ yêu cầu giáo viên trong trường, tránh tìnhtrạng thiếu hoặc thừa giáo viên, cán bộ quản lý cũng như các thông tin cơ bảncủa từng cá nhân, Quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên
Trang 29trong nhà trường là quản lý để đội ngũ đạt chuẩn về trình độ chuyên môn,trình độ nghiệp vụ sư phạm và về đạo đức tư cách người thầy, người quản lý.Đây là công việc cần thiết vì chất lượng đội ngũ sẽ góp phần quyết định chấtlượng của nhà trường Đồng bộ về cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý và giảngviên trong nhà trường là tương thích về giảng dạy, quản lý theo bộ môn, vềtuổi đời và về trình độ nghiệp vụ sư phạm.
1.2.4 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ quá trình đào tạo ở trường cao đẳng
Cơ sở vật chất, tài chính có một vị trí quan trọng đối với quá trình đào tạo
Cơ sở vật chất, tài chính là tiền đề quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.Thực tế cho thấy, quá trình đào tạo đem lại sự thành công không chỉ phụ thuộcvào đội ngũ giảng viên, đội ngũ quản lý, chất lượng học viên (sinh viên), màcòn phụ thuộc vào chất lượng cơ sở vật chất, nguồn tài chính phục vụ cho dạy vàhọc Nếu cơ sở vật chất và thiết bị tốt và đủ kinh phí cho đào tạo sẽ làm tănghiệu quả dạy học, giúp người học có được kỹ năng, kỹ xảo thực hành tốt hơn.Ngược lại, nếu cơ sở vật chất và thiết bị lạc hậu và kinh phí cho đào tạo thiếuthốn, thì sẽ gây cản trở và làm giảm hiệu quả dạy học, khiến việc hình thành kỹnăng, kỹ xảo thực hành của người học sẽ khó khăn hơn
Cơ sở vật chất, tài chính ở trường cao đẳng bao gồm kết cấu hạ tầng,thiết bị dạy học và kinh phí đào tạo Đây là những điều kiện thiết yếu choviệc tiến hành quá trình giáo dục và đào tạo, việc quản lý sử dụng có hiệuquả cơ sở vật chất, tài chính càng tốt thì càng có tác dụng nâng cao chấtlượng đào tạo Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện bảo đảm cho quá trình đàotạo ở trường cao đẳng bao gồm: Bảo quản giữ gìn tốt cơ sở vật chất sẵn có;nghiên cứu cải tạo trang thiết bị cũ, bổ sung những thiết bị mới, sử dụng pháthuy tối ưu vai trò, tác dụng của chúng trong quá trình đào tạo của nhà trường.Quản lý ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào quá trình giáo dục đào
Trang 30tạo và công tác quản lý ở nhà trường Quản lý sử dụng nguồn tài chính hiện cótheo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước Động viên thu hút và sửdụng các nguồn tài chính khác từ sức lao động của thành viên trong nhàtrường; các cơ sở kinh tế, đơn vị sản xuất, nhằm phục vụ cho hoạt động đàotạo Tài chính trong nhà trường là nguồn vốn từ ngân sách cấp để nhà trườngthực hiện tốt mục tiêu đào tạo.
1.3 Các nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo ở trường cao đẳng
1.3.1 Tác động từ quan điểm của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước về giáo dục và đào tạo
Quan điểm của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởngsâu sắc đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo, mà trực tiếp là quá trình đào tạo ởtrường cao đẳng (cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo) Sự tác độngbởi quan điểm của Đảng, cơ chế, chính sách của Nhà nước đến quá trình đàotạo ở các trường cao đẳng được thể hiện:
Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ramôi trường cạnh tranh bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nângcao chất lượng Chính sách pháp luật về thành lập trường, đầu tư và bảo đảmchất lượng đào tạo đối với giáo dục và đào tạo;
Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiếnnâng cao chất lượng cũng như việc mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trongquá trình đào tạo thông qua công tác tài chính, cung cấp vốn đầu tư hoặc giaocác chỉ tiêu đầu vào khác;
Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo; hệthống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng của quá trìnhđào tạo và giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo;
Trang 31Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động quađào tạo; chính sách về thu nhập, trợ cấp đối với giáo viên để họ yên tâm tronggiảng dạy, nghiên cứu khoa học;
Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất,
Chính sự tác động của quan điểm của Đảng, cơ chế chính sách của Nhànước đến quá trình đào tạo như phân tích trên đã tất yếu chi phối đến quản lýquá trình đào tạo ở các trường cao đẳng
1.3.2 Tác động từ mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo là chuẩn mực đào tạo và là cơ
sở để đánh giá chất lượng đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngànhchủ quản của các trường cao đẳng, dạy nghề đã có khung chương trình cho tất
cả các nghề, các trình độ học Tuy nhiên, chương trình đó không thể hoàntoàn phù hợp cho tất cả các vùng miền trên cả nước do có sự khác biệt vềnhiều mặt của đời sống xã hội, sự phát triển về kinh tế xã hội, khoa học côngnghệ Khung chương trình đào tạo chuẩn do Bộ Giáo dục và đào tạo, các bộ,ngành chủ quản xây dựng là “phần cứng” mang tính bắt buộc mà các trườngphải áp dụng Bên cạnh đó, căn cứ vào điều kiện thực tế, căn cứ vào cơ cấukinh tế, lao động của địa phương để xây dựng, bổ sung thêm nội dung “phầnmềm” cho phù hợp với điều kiện thực tiễn Cụ thể là, Trường Cao đẳng Y tế
Hà Đông đã xây dựng thêm phần mềm đào tạo dựa trên kết quả khảo sát thực
tế nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chăm sóc, chữa bệnh cho nhân dân Thủ đô
và cả nước, cùng các điều kiện khác để đưa ra nội dung cho quá trình đào tạocho phù hợp Khung chương trình “phần cứng” và “phần mềm” được nhàtrường chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, sựphát triển của Thủ đô và đất nước
Trang 32Mục tiêu đào tạo của nhà trường là thống nhất các hoạt động quản lý,giảng dạy và phục vụ giảng dạy theo mục tiêu đào tạo đã được xác định Tổ chứcquá trình dạy học phải đảm bảo các nguyên tắc như tính khoa học trong đào tạo;tính thống nhất trong giáo dục chính trị và chuyên môn; mối quan hệ hiệu quảtrong giảng dạy lý thuyết và thực hành; kết hợp giữa lên lớp của giáo viên với tựhọc của học viên (sinh viên); không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức của độingũ giáo viên; bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện dạy học theo các nộidung đào tạo Căn cứ vào nhiệm vụ đào tạo mà mục tiêu đào tạo được xây dựng vàhình thành Đối tượng của mục tiêu yêu cầu đào tạo là những học viên (sinh viên)sau khi tốt nghiệp ra trường phải đạt được những chuẩn mực nhất định về phẩmtrình độ chuyên môn, có khả năng đảm đương công việc theo nghề được đào tạo.
Nội dung chương trình đào tạo của nhà trường là một trong các yếu tốquyết định chất lượng đào tạo Nội dung chương trình đào tạo quy định bậcđào tạo cũng như mặt bằng kiến thức đào tạo Đối với đối tượng cao đẳng,trung cấp thì nội dung chương trình đào tạo là yếu tố xác định khối lượngkiến thức cần thiết để truyền đạt tới người học theo mục tiêu đã xây dựng.Cùng với quỹ thời gian tương ứng, nội dung chương trình khóa học bao trùmnội dung chương trình của các khối kiến thức và nội dung chương trình củatừng năm học trong đó có nội dung chương trình cụ thể của từng môn học,…cùng với các yếu tố khác trong quá trình đào tạo
1.3.3 Tác động từ chất lượng đầu vào của người học
Kết quả của quá trình đào tạo ở trường cao đẳng phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, giáoviên và học viên (sinh viên), các điều kiện bên trong, bên ngoài Trong đó,học viên (sinh viên) là chủ thể của hoạt động học, vì vậy chất lượng đầu vàocủa học viên (sinh viên) là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến việc bảo đảm
và nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý đào tạo của mọi nhà trường
Trang 33Chất lượng đầu vào cao hay thấp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng củaquá trình đào tạo và quản lý quá trình đào tạo ở cao đẳng Chất lượng đầu vàocủa học viên (sinh viên) được thể hiện qua các khía cạnh như trình độ vănhóa, sở thích, nguyện vọng, sức khỏe Một học viên (sinh viên) có điểm xuấtphát cao về văn hóa, có sức khỏe tốt là điều kiện cần để tiếp cận với kiến thứcnghề nghiệp Ngược lại, nếu học viên (sinh viên) có điểm xuất phát thấp vềvăn hóa, sức khỏe sẽ ảnh hưởng phần nào đến khả năng tiếp cận kiến thức vàchất lượng đào tạo Tuy nhiên, để làm chủ và hình thành kỹ năng nghề nghiệpcòn phụ thuộc vào quá trình theo học, nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp có đúngvới nguyện vọng, sở thích hay không, từ đó học viên (sinh viên) có thể pháthuy hết khả năng, sở trường của mình Vì vậy, công tác tuyển sinh của trườngcao đẳng là công tác hết sức quan trọng và cần được quan tâm đúng mức
1.3.4 Tác động từ chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là những nhân tố hoặc tạo thuậnlợi hoặc gây khó khăn rất lớn cho công tác quản lý quá trình đào tạo Đội ngũgiáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ tốt, nhiệt tình trong công việc sẽ là nềntảng thuận lợi để đổi mới trong đào tạo, chẳng hạn đổi mới chương trình,phương pháp dạy học Ngược lại, đội giáo viên yếu sẽ làm cho chất lượngquản lý quá trình đào tạo bị giảm sút, gặp rất nhiều khó khăn khi triển khainhững biện pháp đổi mới trong quá trình đào tạo Số lượng giáo viên có trình
độ cao, có đầy đủ năng lực, phẩm chất, có văn bằng, chứng chỉ đúng tiêuchuẩn, tham gia giảng dạy đúng chuyên môn sẽ ảnh hưởng tốt đến quy mô vàchất lượng quản lý quá trình đào tạo của nhà trường
Đội ngũ cán bộ quản lý là nhân tố tác động trực tiếp đến phong cách,hiệu lực, hiệu quả quản lý quá trình đào tạo của nhà trường Cơ cấu đủ, hợp lý,chất lượng tốt thì cán bộ quản lý mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Trang 34Thực tế hiện nay, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của TrườngCao đẳng Y tế Hà Đông có những mặt, những nội dung còn thấp so với yêucầu nhiệm vụ đào tạo của nhà trường như tay nghề và kinh nghiệm, trình
độ ngoại ngữ hạn chế, do đó, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và làm chủkhoa học kỹ thuật mới, dẫn đến hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ của quátrình đào tạo Do vậy, đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Cao đẳng Y tế
Hà Đông hiện nay cần phải tu dưỡng phẩm chất, bồi dưỡng năng lực và cóphong cách chuyên nghiệp hơn nữa, nhất là về quản lý nội dung chươngtrình; tổ chức và chỉ đạo kiểm định, đánh giá chất lượng, về các thủ tụchành chính
1.3.5 Tác động từ khâu tổ chức quá trình đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo
Đây là hoạt động thể hiện tính khoa học và nghệ thuật của nhà quản lýtrong việc xây dựng bộ máy, quy định chức năng nhiệm vụ và có cơ chế gắnkết, giám sát các bộ phận trong quá trình hoạt động nhằm đạt được mục tiêuchung Tổ chức và quản lý một cách khoa học, tạo động lực và phát huy đượctính chủ động, sáng tạo của các bộ phận, các thành viên thúc đẩy sự vận hànhcủa quá trình đào tạo, đảm bảo cho quá trình đào tạo đạt chất lượng cao Tổchức và quản lý có vai trò quyết định đến quá trình đào tạo Thực tế cho thấy,nếu có nhà quản lý giỏi, phương pháp tổ chức và quản lý tốt, có những quyếtđịnh đúng, sẽ có kế hoạch và chiến lược đúng đắn, có phương pháp giảng dạy,
cơ sở vật chất, phương thức kiểm tra, đánh giá đúng, từ đó tạo ra động lựcthúc đẩy quá trình đào tạo nghề thực hiện đúng kế hoạch và đạt được mục tiêuđào tạo đề ra, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
1.3.6 Tác động từ điều kiện cơ sở vật chất, tài chính
Cơ sở vật chất, tài chính có vai trò quan trọng trong quá trình dạy vàhọc và quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường Đảm bảo cho
Trang 35người học được tiếp cận cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ gần vớithực tế, khi ra trường có thể làm chủ được công việc, làm chủ công nghệmới đem lại hiệu quả cao Do đó, nhà trường cần đầu tư đúng mức cáctrang thiết bị dạy và học, phù hợp với chương trình học, phù hợp với tìnhtrạng công nghệ hiện tại để đổi mới được phương pháp dạy học, phát huytính chủ động, sáng tạo của người học, tạo cho người học có được kỹ năngcứng cơ bản và kỹ năng mềm tốt khi ra trường.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị là yếu tố quan trọng, góp phần đảm bảochất lượng đào tạo và quản lý quá trình đào tạo Nó được xem là điều kiệnđảm bảo cho các hoạt động quản lý dạy và học, nghiên cứu khoa học và cáchoạt động khác trong nhà trường Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trườngbao gồm giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, thực hành, máy móc, thiết
bị, dụng cụ, vật tư ; hạ tầng thông tin và hệ thống công nghệ thông tin trongnhà trường, đặc biệt là thông tin quản lý trường học, Những tác nhân nàytác động trực tiếp đến quản lý quá trình đào tạo của nhà trường
Tình hình bảo đảm tài chính có ảnh hưởng đến chất lượng các yếu tốkhác như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng và chất lượng và cuộc sốngcủa đội ngũ cán bộ, giáo viên Cơ cấu tài chính phân bổ cho các lĩnh vực cóảnh hưởng đến quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng của quá trình đào tạonhư: nghiên cứu khoa học, hoạt động dạy và học
Hiện nay, tình trạng cơ sở vật chất và các trang thiết bị thực hành củaTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng vẫn cònthiếu và có mặt chưa theo kịp với thực tiễn, làm ảnh hưởng đến chất lượngđào tạo Do đó các nhà quản lý cần có biện pháp đề đầu tư, bảo đảm cơ sở vậtchất đầy đủ cho quá trình đào tạo của nhà trường
*
Trang 36* *
Quá trình đào tạo trong trường cao đẳng là một quá trình vận động vàgắn kết của mục tiêu đào tạo, chương trình và nội dung đào tạo, lực lượng đàotạo, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, các điều kiện đào tạo , kết quảđào tạo và quản lý đào tạo Bản chất của quản lý quá trình đào tạo là quản lýquá trình dạy học; quản lý để các thành tố cấu trúc của quá trình đó vận động,
hỗ trợ tích cực cho nhau ; việc quản lý đó được thông qua các hoạt động quản
lý và tự quản lý ; thông qua các lực lượng cán bộ quản lý, tổ bộ môn, cácphòng chức năng, giảng viên và sinh viên Quản lý quá trình đào tạo trongtrường cao đẳng là việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý đối vớihoạt động đào tạo Đó là kế hoạch hoá hoạt động đào tạo, tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo và kiểm tra đánh giáviệc thực hiện kế hoạch đào tạo Các chức năng quản lý nêu trên được thựchiện một cách gắn kết với thành tố cấu trúc của quá trình đào tạo để các thành
tố đó được vận động theo đúng quy luật hỗ trợ cho nhau để cùng đạt tới mụctiêu đào tạo
Quản lý giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo ởtrường cao đẳng Việc nghiên cứu làm sáng tỏ những quan niệm về "Đào tạonghề", "Quá trình đào tạo nghề", "Quản lý quá trình đào tạo nghề ở trườngcao đẳng"; đồng thời xác định rõ những nội dung cần quản lý và những yếu tốtác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề ở trường cao đẳng chính là cơ sởnền tảng để đánh giá thực trạng quá trình đào tạo, thực trạng quản lý quá trìnhđào tạo cuãng như đè xuất biện pháp quản lý quá trình đào tạo ở Trường Caođẳng Y tế Hà Đông trong giai đoạn hiện nay
Trang 38Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG
2.1 Thực trạng quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Y tế
Hà Đông
2.1.1 Vài nét về Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông được thành lập ngày 26/10/1960 vớitên gọi là Trường Y sỹ Hà Đông Ngày 31/10/2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo
có Quyết định số 6874 nâng cấp trường Trung học Y tế Hà Tây thành trườngCao đẳng Y tế Hà Tây Hiện nay, Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục vàđào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế Bộ máy của nhà trường gồmHiệu Trưởng và 02 phó hiệu trưởng Các phòng chức năng gồm 06 phòng :
Gồm 02 trung tâm, 09 bộ môn.
Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Y Dược các hệ cao đẳng điều dưỡng, dược, xét nghiệm, hộ sinh liên thôngtrung cấp lên cao đẳng ngoài ra trường còn đào tạo các hệ ngắn hạn và nghiêncứu khoa học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Là đơn vị sự nghiệp cônglập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng và chịu sự quản lýtrực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
-Qui mô đào tạo trường cơ sở vật chất với diện tích trên 5 hecta 2 khunhà 3 tầng và 7 tầng 25 phòng học ký túc xá cho 400 sinh viên, 1 nhà đa năng
và các phòng thực hành thực tập cho các bộ môn, các phòng học được trang
bị thiết bị dạy học, thư viện cho sinh viên tham khảo tài liệu, nhà căng tin,trung tâm thực hành khám chữa bệnh
Trang 39Hơn 50 năm qua, Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông luôn quán triệt vàthực hiện tốt tất cả các quan điểm của Đảng, cơ chế chính sách của Nhà nước
về giáo dục, đào tạo
2.2.2 Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo
Qua nghiên cứu các báo cáo, hồ sơ lưu trữ, qua trao đổi, phỏng vấn cán bộquản lý, giảng viên của nhà trường, chúng tôi đã có được bức tranh khá toàndiện về quá trình đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên, để có cái nhìn xác đáng,khách quan hơn, chúng tôi đã tiến hành điều tra xã hội học Kết quả điều trađược tổng hợp ở Bảng 2.1
B ng 2.1 T ng h p ý ki n đánh giá v vi c xác đ nh và th c hi n các y u t c a quá trình đào t o Tr ng ịnh và thực hiện các yếu tố của quá trình đào tạo ở Trường ực hiện các yếu tố của quá trình đào tạo ở Trường ố của quá trình đào tạo ở Trường ủa quá trình đào tạo ở Trường ạo ở Trường ở Trường ường
Cao đ ng Y t Hà ông ẳng Y tế Hà Đông Đông
Trang 409 Phương tiện dạy học 10 23,8
Trong việc xác định và thực hiện các thành tố của quá trình đào tạo ởTrường Cao đẳng Y tế Hà Đông thì những hạn chế lớn nhất đó là: Việc xácđịnh, thực hiện số giờ dạy học thực hành và đảm bảo các phương tiện dạy học(14.29% ý kiến được hỏi cho rằng chất lượng chỉ ở mức trung bình) Hạn chếtiếp theo đó là việc xác định khung thời gian đào tạo và số giờ giảng lý thuyếtchưa cân đối (có 11.9% ý kiến được hỏi đã khẳng định điều này)
Từ kết quả khảo sát trên, chúng tôi có những nhận định như sau:
Trường Cao đẳng y tế Hà Đông với chức năng đào tạo đa ngành đa hệ,nhưng có mục tiêu chung là đào tạo những cán bộ có trình độ y dược đốitượng trung cấp, cao đẳng các hệ: dược, hộ sinh, điều dưỡng, xét nghiệm, liênthông cao đẳng và hệ ngắn hạn đào tạo theo nhu cầu xã hội nắm vững kiếnthức khoa học về y dược, có thái độ y đức phục vụ cho nhân dân cả nước nóichung và nhân dân thủ đô Hà Nội nói riêng Những đối tượng được đào tạonhư ngành điều dưỡng hộ sinh, phải có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, cóthái độ, có ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có sức khỏe đáp ứng yêucầu đào tạo nguốn nhân lực y tế có chất lượng trong chăm sóc và bảo vệ khỏenhân dân