Giáo dục đạo đức là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cũng như tạo nên giá trị của mỗi con người nên được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu, được thể chế hóa thành điều luật mang tính pháp lý cao. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, có đoạn viết: “Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy nghề…, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chú trọng giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật… ”
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC
LỰC LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
1.2 Nội dung quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo
1.3 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý phối hợp các lực
lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 37
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
2.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở ở thị xã Đông Triều,
2.2 Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Đông Triều, tỉnh
2.3 Thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo
đức cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Đông Triều, tỉnh
Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN
LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ
SỞ Ở THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
3.1 Những biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo
dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Đông
3.2 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục đạo đức là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việchình thành và phát triển nhân cách cũng như tạo nên giá trị của mỗi con ngườinên được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu, được thể chế hóa thành điềuluật mang tính pháp lý cao Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về “Đổi mới cănbản, toàn diện về giáo dục và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, có đoạn viết: “Đổimới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòađức, trí, thể mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy nghề…, tăng thực hành, vận dụngkiến thức vào thực tiễn, chú trọng giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống, trithức pháp luật… ”
Bước vào thế kỉ 21, nhân loại cũng như dân tộc đứng trước cơ hội vôcùng lớn, đó là sự phát triển khoa học công nghệ, mở cửa, hội nhập toàn cầuhóa … nhưng cũng đối mặt với những thách thức chưa từng có của môi trường
tự nhiên và xã hội như những tệ nạn xã hội, hệ thống giá trị, lối sống có nhiềuthay đổi … Đó là những hiện tượng rất phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến sựphát triển nhân cách học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng Học sinhTHCS đang trong độ tuổi phát triển, lứa tuổi dễ bị tác động bởi những điều mới
lạ và bị ảnh hưởng lôi kéo của nhóm bạn nên rất cần có định hướng GDĐĐ, vìvậy quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS lại càngtrở lên cấp thiết
Thực tế các trường THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh thờigian qua cho thấy, vấn đề GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh đã được cácnhà trường quan tâm đổi mới cả nội dung, hình thức, phương pháp GDĐĐ, xâydựng được kế hoạch và chỉ đạo các lực lượng thực hiện kế hoạch GDĐĐ đề ra Tuy nhiên, một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên vẫn coi nhẹ việc GDĐĐ cho
Trang 3học sinh THCS, chủ yếu vẫn coi việc dạy chữ hơn việc dạy người, hoạt độngquản lý của nhà trường thường tập trung nhiều vào quản lý hoạt động dạyhọc, còn lúng túng trong việc quản lý phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho họcsinh Ở nhiều nơi, việc quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường
- gia đình - xã hội chưa được thường xuyên, chưa xác định được một cơ chế tổchức thống nhất, đồng thuận toàn xã hội nên chất lượng hiệu quả GDĐĐ chohọc sinh ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh còn hạn chế
Trong thời gian qua, đã có không ít công trình nghiên cứu của các tác giả
về GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh được khai thác trên một số khíacạnh khác nhau, nhưng việc đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về cơ sở lýluận và thực tiễn đối với sự phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinhTHCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh chưa được quan tâm trong cáccông trình nghiên cứu Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề
“Quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp là rất cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, vấn đề GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ cho học sinh trong nhà trường phổ thông đã được nhiều nhà khoa học,nhà giáo dục quan tâm
Về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo ở một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Malaysia, Singapore, Ấn độ, Đức, Nhật Bản, Mĩ đã xác
định và đưa GDĐĐ vào hệ thống giáo dục quốc gia và coi đó là vấn đề quantrọng để giáo dục con người toàn diện
Năm 1991 ở Trung Quốc đã có Hội nghị quốc gia về sự phối hợp cácban ngành trong việc giáo dục học sinh ngoài nhà trường Các lực lượng thamgia có: Bộ giáo dục, ngành văn hóa, thể dục thể thao, công đoàn, đoàn thanhniên, Ủy ban Phụ nữ và nhiều ban ngành liên quan khác, đặc biệt là vai trò
Trang 4của các cung văn hóa thiếu nhi…(Chinese Education and Research Network,Basic Education in China (VI) - After - School Education (1/01/2001).
Nghiên cứu “GDĐĐ ở trường THCS sử dụng các tình huống thực trongcuộc sống” của tiến sĩ giáo dục học Balakaishman trường Đại học Wellington
ở Malaysia năm 2009, nói về những thái độ và phản ứng của học sinh về cáchành vi được coi là thiếu đạo đức trong xã hội qua đó đề ra các biện pháp đểGDĐĐ cho học sinh
Ở Ấn Độ bài viết “Tôn giáo và GDĐĐ ở Ấn Độ” của tác giả nhà vănnhà báo tiến sĩ Ashok Maitreya, nói về tác giả của GDĐĐ trong việc chấmdứt xung đột sắc tộc, tội phạm, tham nhũng và nghèo đói ở Ấn Độ
Cuốn sách “Giáo dục đạo đức ở Mĩ” của tác giả B McClellan EdWardtác giả đã hệ thống lại vai trò và phương pháp GDĐĐ ở Mĩ từ thời còn làthuộc địa cho đến ngày nay ở các trường học của Mĩ, trong đó có nói đến sựphối hợp với gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
Như vậy, các nước trên thế giới rất quan tâm tới GDĐĐ và quản lýGDĐĐ cho học sinh, sinh viên, đã xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp
và những yếu tố ảnh hưởng đến HĐGDĐĐ cho học sinh: Nội dung GDĐĐ
gồm 6 nhóm giá trị: Nhóm giá trị trong quan hệ với bản thân; nhóm giá trịtrong quan hệ với người khác; nhóm giá trị trong quan hệ với công việc;nhóm giá trị trong quan hệ với Tổ Quốc, với cộng đồng; nhóm giá trị trongquan hệ với nhân dân và các dân tộc trong khu vục, trên thế giới; nhóm giá trị
trong quan hệ với môi trường tự nhiên Phương pháp GDĐĐ cho học sinh là:
Giáo dục nhà trường qua con đường dạy học các môn học và qua con đườngtổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục gia đình, giáo dục xã
hội Những yếu tố ảnh hưởng đến GDĐĐ học sinh: Gia đình được xác định là
trường học đầu tiên về đạo đức, tính cách đối với mỗi con người, trong đó cha
mẹ chính là người thầy đầu tiên của con cái; giáo dục nhà trường có vai trò rất
Trang 5quan trọng trong GDĐĐ học sinh; cộng đồng có ảnh hưởng quan trọng và vaitrò hỗ trợ tích cực đối với chương trình GDĐĐ học sinh.
Qua nghiên cứu GDĐĐ học sinh ở một số nước nói trên giúp chúng tarút ra một số bài học kinh nghiệm vận dụng vào GDĐĐ cho học sinh các nhàtrường ở Việt Nam: Vấn đề đạo đức phải gắn với những đặc điểm văn hóa,với những đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; mục tiêu GDĐĐhọc sinh cần tập trung nhấn mạnh những điểm nào là cần thiết, nhưng phảigắn với mục tiêu giáo dục cấp học, với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội màĐảng và Nhà nước đề ra GDĐĐ học sinh được thể hiện qua nhiều con đườngcách thức, phương pháp cụ thể và sử dụng các phương tiện GDĐĐ cũng làmột vấn đề được các nước quan tâm Từ việc xác định mục tiêu, xây dựng nộidung đến tìm ra các phương pháp GDĐĐ học sinh đã cho chúng ta thấy tầmquan trọng cũng như mối quan tâm rất lớn của họ trong công tác giáo dục họcsinh nói chung, GDĐĐ cho học sinh nói riêng
Ở nước ta trong thời gian qua đã có cuộc Hội thảo “Giáo dục tư tưởng,chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên thông qua việc đẩy mạnhcông tác phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội”, được Bộ giáo dục và Đàotạo tổ chức ngày 20/8/2012 tại Hà Nội dưới sự chủ trì của thứ trưởng Bộ giáodục và Đào tạo Trần Quang Quý đã cho thấy tầm quan trọng của vấn đề cũngnhư chỉ ra cách tổ chức các lực lượng sao cho hiệu quả Đồng thời nhiều vănbản được ban hành về GDĐĐ đều có đề cập đến phối hợp các lực lượngGDĐĐ cho học sinh
Một số tác giả nghiên cứu về GDĐĐ và quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh,đặc biệt thời gian gần đây đã có nhiều giáo trình, tài liệu tham khảo, bài viết, hộithảo khoa học và đề tài nghiên cứu lý luận cũng như thực tiễn của HĐGDĐĐ vàquản lý HĐGDĐĐ cho học sinh, sinh viên Đồng thời, nhiều cơ quan, trườnghọc nghiên cứu về vấn đề quản lý HĐGDĐĐ cho học sinh trong đó có một sốcông trình tiêu biểu như:
Trang 6“Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của Phạm Minh Hạc, do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia phát hành
năm 2001 Toàn bộ nội dung cuốn sách này đều liên quan đến vấn đề GDĐĐ
cho học sinh, trong đó có một chương viết về “Định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Cũng trong cuốn sách này, tác giả đã nêu lên 6 giải pháp cơ bản
GDĐĐ con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
“Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; củng cố giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho con người; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của các cơ quan thi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết là cán bộ, đảng viên, cho thầy cô các trường học; xây dựng cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã hội về GDĐĐ nâng cao nhận thức cho mọi người”[26, tr.171].
Trong cuốn sách chuyên khảo “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
của tác giả Trần Đình Tuấn, do Nhà xuất bản Quân Đội Nhân Dân phát hànhnăm 2012, có nhiều nội dung bàn về cơ sở phương pháp luận của GDĐĐ chohọc sinh Năm 2001, tác giả Trần Kiều đã công bố kết quả nghiên cứu chuyên
đề KHXH 07-07-CĐ, với tiêu đề: Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đức,
tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên học sinh, sinh viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Về đạo đức, văn hoá đạo đức có các công trình:“Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường với việc xây dựng đạo đức mới cho cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay” của Nguyễn Chí Mỳ (1999); “Văn hoá đạo đức, mấy vấn đề lý luận và thực tiễn” của Nguyễn Thành Duy (2004) Tác giả
của các công trình trên tìm hiểu tác động của cơ chế thị trường đến đời sốngvăn hoá đạo đức và đều thống nhất cho rằng, sự biến đổi của hệ thống giá trị
Trang 7đạo đức, văn hoá đạo đức ở nước ta hiện nay là một tất yếu; đề cập đến thựctrạng đạo đức và đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng xuống cấp vềđạo đức ở một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức nhà nước.
Vấn đề quản lý GDĐĐ cho học sinh cũng đã được nghiên cứu ở một số
đề tài luận văn thạc sĩ như:
“Các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông các trường công lập thành phố Hà Nội” của Nguyễn Thị Chiến năm 2007, trên cơ sở xây dựng và làm rõ
các khái niệm trung tâm, tác giả đã đi sâu nghiên cứu làm rõ các nội dung vàcách thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội nhằm GDĐĐ chohọc sinh trung học phổ thông các trường công lập thành phố Hà Nội
Tác giả Hứa Văn Tuấn năm 2007 với đề tài: “Các biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Hưng Yên” Tác giả đi sâu
làm rõ các khái niệm về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho sinh viên, chỉ ra cácnội dung quản lý và các nhân tố chi phối tới quản lý GDĐĐ cho sinh viên và
đề xuất được một số biện pháp quản lý GDĐĐ cho sinh viên Trường Caođẳng Sư phạm Hưng yên
Đề tài “Biện pháp của Hiệu trưởng trong quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” của tác giả
Nguyễn Thị Thanh Vân năm 2012, đã làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản vềquản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động GDĐĐ cho học sinh THCS, tác giả đềxuất được một số biện pháp cơ bản trong GDĐĐ cho học sinh đó là: Hiệu trưởngtổ chức xây dựng kế hoạch quản lý GDĐĐ cho học sinh THCS; Hiệu trưởng tổchức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS; Hiệu trưởng chỉ đạođổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDĐĐ cho học sinh theohướng đa dạng hoá hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp
Ngoài các đề tài luận văn nói trên, trong thời gian qua còn có một số đề tàicủa các tác giả đi sâu nghiên cứu về quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các cấp học
Trang 8khác nhau như: “Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh của trường trung học phổ thông huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình” của Mai Văn Trường năm 2008; Võ Ngọc Vân với đề tài: “Một số biện pháp phối hợp giữa Hiệu trưởng và tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong công tác GDĐĐ cho học sinh THPT tỉnh Bình Dương”; Trần Thị Hải Yến nghiên cứu:
“Những giải pháp tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm GDĐĐ cho học sinh THPT ở thị xã Thái Bình”
Nhìn chung, các bài viết, đề tài nghiên cứu của các tác giả nói trên đãđưa ra các quan niệm của mình về GDĐĐ, quản lý hoạt động GDĐĐ cho họcsinh; xác định các nội dung GDĐĐ, nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ chohọc sinh, định hướng các giá trị đạo đức, đánh giá thực trạng, tìm ra biệnpháp GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh nhằm nâng cao chấtlượng GDĐĐ cho học sinh Nhưng đến nay vẫn chưa có đề tài nào đi sâunghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề quản lý phối hợp các lực lượngtrong GDĐĐ cho học sinh THCS trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh nên tác giả lựa chọn đề tài này là cần thiết, nhằm nâng cao chấtlượng GDĐĐ cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thị xã Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn vềquản lý phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho học sinh THCS; đề tài đề xuất cácbiện pháp quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh nhằmnâng cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐcho học sinh THCS
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phối hợp các lực lượng trongGDĐĐ cho học sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Trang 9Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ chohọc sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, tiến hành khảo nghiệmcác biện pháp đã đề xuất.
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động của các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS
ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS ở thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Thời gian nghiên cứu, khảo sát và các số liệu thống kê, tính toán sửdụng trong luận văn trong khoảng 5 năm trở lại đây (từ năm 2011 đến nay)
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS thị xãĐông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay có vai trò rất quan trọng và là vấn đềphức tạp, nó chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố Nếu các chủ thể quản lý thực hiệnđồng bộ các biện pháp như bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệmcủa các lực lượng tham gia GDĐĐ cho học sinh THCS; chỉ đạo xây dựng vàthực hiện tốt kế hoạch quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho họcsinh; xây dựng cơ chế phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS;chỉ đạo xây dựng dư luận xã hội lành mạnh thông qua các phong trào thi đua họctập, xây dựng điển hình tiên tiến; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, rút kinhnghiệm việc phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS thì sẽ
Trang 10nâng cao được chất lượng GDĐĐ cho học sinh, góp phần phát triển toàn diệnnhân cách của học sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay.
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các văn kiện, quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về giáo dục, đào tạo và những vấn đề lý luận về GDĐĐ và quản lý GDĐĐcho học sinh Đồng thời, tác giả dựa trên phương pháp luận nghiên cứu khoa học
-xã hội nhân văn, các quan điểm hệ thống cấu trúc, quan điểm hoạt động; tiếp cậnlịch sử, tiếp cận quá trình, tiếp cận thực tiễn làm cơ sở cho việc tiếp cận đốitượng nghiên cứu, luận giải các nhiệm vụ khoa học của đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, gồm:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu cóliên quan đến lý luận về GDĐĐ và quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐcho học sinh THCS Chú trọng nghiên cứu các tài liệu, báo cáo như: Tổng kếtcông tác GDĐĐ cho học sinh và quản lý hoạt động của các lực lượng trongGDĐĐ cho học sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:
Phương pháp quan sát sư phạm: Chúng tôi đã tiến hành quan sát cáchoạt động GDĐĐ và quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho họcsinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh hiện nay
Điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến bằngbảng các câu hỏi cho hai nhóm đối tượng: Nhóm cán bộ QLGD, giáo viên(của 5 trường THCS trên địa bàn thị xã Đông Triều); Nhóm CMHS ở 5trường THCS nói trên Thông qua phiếu trưng cầu ý kiến để khảo sát CBQL,giáo viên và CMHS về GDĐĐ cho học sinh của nhà trường THCS
Trang 11Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp đối với 5cán bộ quản lý giáo dục ở các cơ quan như: Phòng GD&ĐT thị xã Đông Triều
và 25 giáo viên chủ nhiệm ở một số trường THCS của thị xã Đông Triều
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, giáo viên,CBQL có nhiều kinh nghiệm về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liênquan đến việc nghiên cứu đề tài
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tham khảo các tài liệubáo cáo hằng năm, qua trao đổi, phỏng vấn nhằm thu thập kinh nghiệm củaCBQL các trường THCS Mạo Khê II, THCS Nguyễn Đức Cảnh, THCS XuânSơn ở thị xã Đông Triều về quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ chohọc sinh mà các trường có kinh nghiệm nhất định
Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn, thống kê các số liệu để làm rõ thựctrạng, rút ra nguyên nhân hạn chế, bất cập trong quản lý phối hợp các lựclượng trong GDĐĐ làm cơ sở xác lập các biện pháp quản lý phối hợp cáclực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS ở thị xã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh
Phương pháp hỗ trợ:
Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, tính toán các số liệu điều tra khảosát thực trạng và tổ chức khảo nghiệm
7 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thựctiễn về GDĐĐ và quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinhTHCS ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; cung cấp những luận cứ khoahọc, giúp cho cán bộ QLGD Phòng, và nhà trường trong lãnh đạo, chỉ đạo,quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS ở thị xãĐông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý đểtiến hành có hiệu quả trong GDĐĐ và quản lý phối hợp các lực lượng trongGDĐĐ cho học sinh các trường THCS hiện nay
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn được kết cấu gồm phần mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận,kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG
TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11đến 15 tuổi,các em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS, đây là lứa tuổi thiếuniên, lứa tuổi này có sự phát triển mạnh mẽ về tâm - sinh lý, độ tuổi đang cónhu cầu học hỏi, khám phá, tìm tòi cái mới Với sự mở rộng quan hệ xã hội, sựphát triển mạnh mẽ của tự ý thức … mà trình độ đạo đức của các em được pháttriển tốt hơn Sự hình thành ý thức đạo đức nói chung, sự lĩnh hội tiêu chuẩncủa hành vi đạo đức nói riêng là đặc điểm tâm lý quan trọng trong lứa tuổithiếu niên, cũng là lứa tuổi hình thành thế giới quan, lý tưởng, niềm tin đạođức, những phán đoán giá trị … Do tự ý thức và trí tuệ đã phát triển, bởi vậyhành vi của thiếu niên bắt đầu chịu sự chỉ đạo của những nguyên tắc riêng,những quan điểm riêng của thiếu niên
Theo từ điển Tiếng Việt: “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, đích cuối cùng và quan trọng nhất là tạo lập được những thói quen hành vi đạo đức” [53].
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ quan niệm: “GDĐĐ là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục” [29].
GDĐĐ là quá trình hình thành những quan điểm cơ bản, nhữngnguyên tắc chuẩn mực của xã hội, nhờ vậy mà con người có khả năng lựachọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức trong cộng đồng cũng như tựđánh giá các hành vi của bản thân mình Công tác GDĐĐ góp phần vào việchình thành và phát triển nhân cách con người phù hợp với đối tượng giáo dụctrong môi trường kinh tế - xã hội nhất định
Trang 13GDĐĐ trong trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáo dụctổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như giáo dụctrí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và giáo dụchướng nghiệp nhằm hình thành cho học sinh niềm tin, thói quen, hành vi,chuẩn mực về đạo đức.
GDĐĐ cho học sinh là giáo dục lòng trung thành đối với Đảng, hiếuvới Dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị tha, nhân ái, cần cù liêm khiết vàchính trực Đó là đạo đức XHCN, là đạo đức của cá nhân, tập thể và chủnghĩa nhân đạo mang tính chân thực tích cực, khác với đạo đức vị kỷ, cánhân GDĐĐ cho học sinh gắn chặt với giáo dục tư tưởng - chính trị, giáo dụctruyền thống và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục pháp luật nhànước xã hội chủ nghĩa, cung cấp cho học sinh những phương thức ứng xửđúng đắn trước vấn đề của xã hội, giúp các em có khả năng tự kiểm soátđược hành vi của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại nhữngbiểu hiện lệch lạc về lối sống
GDĐĐ cho học sinh có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong toàn bộ công
tác giáo dục ở nhà trường XHCN Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng, Đó là cái gốc quan trọng Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường
và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định ” Ngoài ra, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói: “Có tài không có
đức chỉ là người vô dụng Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.Bởi vậy, GDĐĐ cho học sinh THCS có vai trò hết sức quan trọng Nó gópphần đào tào, bồi dưỡng, rèn luyện các em, để các em trở thành người có nhâncách, vừa có đức vừa có tài, đáp ứng được yêu cầu của CNH - HĐH, hội nhậpquốc tế của đất nước và đó cũng chính là nhiệm vụ hàng đầu của thanh niên,học sinh trong giai đoạn hiện nay
Từ quan niệm GDĐĐ cho học sinh và căn cứ vào đặc điểm của họcsinh THCS, tác giả đề tài cho rằng:
Trang 14“Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể giáo dục được lựa chọn về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với học sinh THCS
và sự phát triển kinh tế xã hội nhất định”.
Mục tiêu GDĐĐ cho học sinh THCS: Xây dựng đời sống tinh thần
lành mạnh, tình cảm tốt đẹp với gia đình, nhà trường và xã hội, hình thànhnhững phẩm chất chân, thiện, mỹ phù hợp lứa tuổi học sinh THCS
Nội dung GDĐĐ cho học sinh THCS: Theo chương trình giáo dục công
dân; từ chương trình chung được cụ thể hóa từng trường với các nội dung, chủ
đề mở rộng; các nội dung liên quan tới đạo đức (chân, thiện, mỹ) của cáchình thức sinh hoạt ở trường, xã hội và gia đình
Các phương pháp GDĐĐ cho học sinh THCS gồm:
Tham gia học tập các môn tại trường giúp các em nắm bắt được kiếnthức, phát triển trí tuệ, hiểu được cuộc sống hướng các em tới tương lai tốtđẹp hơn Bên cạnh đó, các giờ sinh hoạt lớp đóng vai trò không nhỏ đến hành
vi đạo đức của các em, giúp các em nhận gia những ưu điểm và khuyết điểmcủa mình, phát huy tích cực những mặt mạnh, hạn chế những điểm yếu Ngoài
ra buổi chào cờ hàng tuần không thể thiếu đối với các em để các em hiểuđược hành vi của bản thân, giúp phát triển sự cạnh tranh thi đua cho từng cánhân cũng như tập thể học sinh trong toàn trường và đó cũng là cách giáo dụcđạo đức cho các em một cách tốt nhất Mặt khác, những buổi hoạt động ngoạikhóa, nhà trường đã phối hợp với gia đình, cha mẹ học sinh và các cấp chínhquyền cũng như địa phương tạo điều kiện cho các em, giáo dục các em pháttriển toàn diện Chân - Thiện - Mỹ
Các hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS:
Lý thuyết: Phải tôn trọng nhân cách học sinh, đồng thời đề ra yêu cầungày càng cao với học sinh Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học
Trang 15sinh là một yếu tố tinh thần có sức mạnh động viên học sinh không ngừngvươn lên rèn luyện hành vi đạo đức Khi học sinh tiến bộ về đạo đức cần kịpthời có yêu cầu cao hơn để thúc đẩy các em vươn lên cao hơn nữa
Trực quan: Trong giáo dục, người thầy phải yêu thương, giúp đỡ họcsinh như động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời những hành vi, cửchỉ đạo đức tốt của các em Ngoài ra nhà trường nêu gương tốt, việc tốt theonhiều hình thức như nói chuyện, kể chuyện, đọc sách báo, mời những người
có gương phấn đấu tốt đến nói chuyện, nêu gương tốt của giáo viên và họcsinh trong trường Nhưng người thầy cũng phải nghiêm với học sinh, khuyênbảo, uốn nắn những mặt chưa tốt cho học sinh, nếu chỉ thương mà khôngnghiêm với học sinh thì họ sẽ nhờn và ngược lại các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt
rè, không dám bộc lộ tâm tư tình cảm, do đó người thầy không thể uốn nắm tưtưởng, xây dựng tình cảm đúng đắn cho học sinh được
1.1.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
* Các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Trong phạm vi đề tài này, tôi quan niệm rằng lực lượng giáo dục thamgia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh trường THCS không chỉ là nhà trường,
mà còn là gia đình và các lực lượng xã hội (Đảng - Chính quyền - Đoàn thể
và các tổ chức xã hội khác) Trong đó các lực lượng giáo dục chính là:
Nhà trường: là tổ chức xã hội đặc thù với thiết chế tổ chức chặt chẽ về
mặt cấu trúc có nhiệm vụ chuyên biệt là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồnnhân lực, phát hiện bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, trong đó có nhiệm vụgiáo dục, hình thành nhân cách cho trẻ em theo những định hướng của xãhội.” Quá trình thể hiện các chức năng này là quá trình tổ chức các hoạt độngdạy học và giáo dục… theo hệ thống chương trình được hoạch định chặt chẽ,nội dung được tổ chức một cách khoa học, có hệ thống, bài bản
Nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc GDĐĐ cho học sinh vì:
Trang 16Nhà trường có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo nhân cách;Nhà trường có nội dung và phương pháp giáo dục chọn lọc, tổ chứcchặt chẽ, khoa học;
Nhà trường là lực lượng giáo dục của xã hội mang tính chuyên biệt;Nhà trường là môi trường giáo dục có tính sư phạm, có tác động tíchcực đến GDĐĐ cho học sinh;
Nhà trường có vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và cáclực lượng xã hội khác đề GDĐĐ cho học sinh
Gia đình: “Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp những người cùng
chung sống, là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội cha mẹ, con cái” Không cógia đình thì xã hội không thể tồn tại và phát triển
Giáo dục con cái trong gia đình không phải chỉ là công việc riêng tưcủa bố mẹ mà còn đình đã ghi rõ: “Cha mẹ có nghĩa vụ thương yêu, nuôidưỡng, giáo dục con, chăm lo việc học tập và sự phát triển lành mạnh của con
về thể chất, trí tuệ và đạo đức … Cha mẹ phải làm gương tốt cho con về mọimặt và phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội trong việc giáodục con”
Quan hệ các thành viên trong gia đình là yếu tố đặc biệt trong sự hìnhthành và phát triển nhân cách Giáo dục lại là môi trường xã hội đầu tiên, cótác dụng tiếp nhận chọn lọc, điều chỉnh thành hệ thống giá trị xã hội, trước hết
là hệ thống đạo đức văn hóa của dân tộc và của nhân loại Gia đình hạnh phúcdựa trên nguyên tắc cơ bản, mọi người đều phải yêu thương, quý mến tôntrọng nhau, giúp đỡ nhau trong công việc gia đình và xã hội
Khả năng giáo dục của gia đình là rất to lớn vì được dựa trên nhữngtình cảm máu mủ ruột thịt, tình thương yêu sâu sắc của cha mẹ đối với con cái
và tình cảm kính yêu, biết ơn của con cái đối với cha mẹ Bên cạnh đó, nhữngtác động giáo dục của gia đình còn là tác động thường xuyên, lâu dài trongcác tình huống khác nhau, các loại hoạt động đa dạng trong gia đình
Trang 17Các lực lượng xã hội cần tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh bao
gồm: Các cơ quan, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thểquần chúng …
Theo Luật Giáo dục năm 2005 đã nêu rõ trách nhiệm của xã hội trongđiều 97: Các lực lượng xã hội bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân tổ chức kinh tế,các đoàn thể quần chúng … góp phần xây dựng môi trường giáo dục lànhmạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thế hệ trẻ,tạo điều kiện để thế hệ trẻ được vui chơi hoạt động văn hóa, thể dục thể thaolành mạnh … hình thành nhân cách, đạo đức con người mới
* Phối hợp các lực lượng giáo dục
Phối hợp, theo từ điển Tiếng Việt, là cách thức bố trí cùng nhau làmtheo một kế hoạch chung để đạt một mục đính chung Phối hợp còn được hiểunhư sự hợp tác, sự liên kết hay sự hiệp đồng giữa các lực lượng với nhautrong quá trình cùng thực hiện một nhiệm vụ nào đó; phối hợp là hoạt độngcùng nhau của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức để hỗ trợ cho nhau thực hiệnmột công việc chung
Phối hợp các lực lượng giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau củacác lực lượng xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất về nhận thức, hành động trongcông tác giáo dục của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội Trong đó nhàtrường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thựchiện mục tiêu, nội dung giáo dục học sinh và xác định trách nhiệm, nhiệm vụcủa nhà trường và các tổ chức khi tham gia các hoạt động giáo dục trong vàngoài nhà trường theo một kế hoạch đã được bàn bạc
Phối hợp là một khái niệm mang tính chất liên minh của các lực lượngtham gia hoạt động: trước hết thể hiện cùng nhau, gắn kết với nhau, khôngtách rời nhau và diễn ra trong cả quá trình Phối hợp trong hoạt động giáo dụcthể hiện sự thống nhất từ nhận thức đến hành động giữa các thành viên tham
Trang 18gia phối hợp trong giáo dục Nó thể hiện sự giàng buộc, gắn bó chặt chẽ vớinhau về mục tiêu, quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm và sát cánh bên nhautrong mọi hoàn cảnh dù thuận lợi hay lúc khó khăn Liên kết đòi hỏi tính tựgiác, tự nguyện, sự nỗ lực vượt khó với nhận thức sâu sắc mục tiêu chungphải đạt được, đôi khi phải tạm gác quyền lợi cá nhân hay lợi ích bộ phận.
Mỗi lực lượng căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình để tham gianhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp giúp nhà trường thực hiện các nhiệm vụgiáo dục nói chung và nhiệm vụ GDĐĐ nói riêng Hoạt động của các tổchức này bao giờ cũng được thực hiện trong sự kiểm soát, chỉ đạo của nhàtrường Vì vậy nhà quản lý trong vai trò chỉ đạo và kiểm soát, tất cả cáchoạt động của các tổ chức của nhà trường cần định hướng một cách cụ thểnhững yêu cầu về GDĐĐ phải được thể hiện trong các hoạt động của các tổchức này Nếu có nhà trường, có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và cáclực lượng xã hội … thì sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả caođối với quá trình GDĐĐ học sinh
Trên cơ sở quan niệm về các lực lượng GDĐĐ và phối hợp các lực
lượng GDĐĐ cho học sinh, tác giả cho rằng: “Phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho học sinh THCS là sự liên kết, cùng nhau hoạt động theo những quy định, quy chế, nguyên tắc nhất định giữa gia đình, nhà trường và xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và đạt hiệu quả cao”.
Mục tiêu, nội dung phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
Mục tiêu phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội đó là những tiêu chuẩnđịnh hướng ban đầu mà sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội cần phảiđạt được trong quá trình giáo dục học sinh Mục tiêu sự phối hợp là để có sựthống nhất về quan điểm giáo dục, thống nhất về các nội dung và biện phápgiáo dục học sinh của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm làm cho quá trìnhgiáo dục đạt được kết quả cao nhất, tránh được các hiện tượng “trống đánh
Trang 19xuôi kèn thổi ngược” trong giáo dục, giúp cho các em trở thành những conngười tốt, có ích cho xã hội Việc xác định mục tiêu phối hợp đúng giúp choquá trình giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội được thuận lợi,trôi chảy, nhịp nhàng và thường xuyên thì hiệu quả sự phối hợp sẽ cao hơn.Tuy nhiên mục tiêu phối hợp cần phù hợp ở từng địa phương và tùy mức độnhận thức của các thành viên Nếu mục tiêu quá khó và vượt khả năng phốihợp thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình phối hợp.
Nội dung phối hợp là những công việc cần phải thực hiện của nhàtrường, gia đình và xã hội trong sự phối hợp giáo dục học sinh như:
Thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục họcsinh cho cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh
Đưa nội dung, mục tiêu giáo dục trong nhà trường vào các tổ chức xãhội trong địa phương như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh,Câu lạc bộ những người cao tuổi…nhằm thống nhất định hướng tác động đốivới quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
Phát huy vai trò nhà trường là trung tâm văn hóa giáo dục của địaphương, tổ chức việc phổ biến các tri thức khoa học kỹ thuật, văn hóa xãhội…đặc biệt là những kiến thức biện pháp giáo dục học sinh trong điều kiện
xã hội phát triển theo cơ chế thị trường đang rất phức tạp cho các bậc cha mẹ,giúp họ hiểu được đặc điểm trong đời sống, tâm sinh lý của trẻ hiện nay
Phối hợp với địa phương tổ chức cho học sinh tham gia tích cực vàocác hoạt động văn hóa xã hội như: xóa đói giảm nghèo, dân số kế hoạch hóagia đình, đền ơn đáp nghĩa, xây dựng gia đình văn hóa mới…nhằm góp phầncải tạo môi trường gia đình và xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
Giúp địa phương theo dõi tiến trình, đánh giá kết quả của việc giáo dụcthanh thiếu niên, phân tích các nguyên nhân, đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả và sự phối hợp chặt chẽ giữa các môi trường giáo dục
Nhà trường theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đìnhhọc sinh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; nhà trường làm cho gia đình
Trang 20hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của giáo dục gia đình, tạo điều kiện để cha mẹhọc sinh nhận thức đúng về trách nhiệm phối hợp với nhà trường; nhà trườnglập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - gia đình - các tổ chức đoàn thể xãhội, tổ chức thực hiện kế hoạch, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch;nhà trường tư vấn cho cha mẹ học sinh kiến thức về tâm lý học, và giáo dụchọc và bồi dưỡng phương pháp giáo dục gia đình cho cha mẹ học sinh, đồngthời huy động khả năng tiềm lực của gia đình và các tổ chức xã hội vào côngtác giáo dục học sinh…
Phương pháp phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong GDĐĐ cho học sinh.
Sự phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việcgiáo dục đạo đức học sinh cần có những cách thức phù hợp bổ sung cho nhau:
Phương pháp phối hợp bằng văn bản: Biên bản cuộc họp giữa phụhuynh học sinh với nhà trường, triển khai những văn bản chỉ đạo của cấp trênĐiều lệ Hội, những Quyết định của Nhà nước về tổ chức hội phụ huynh họcsinh, Luật Giáo dục Việt Nam….), văn bản về kế hoạch phối hợp giữa nhàtrường và gia đình, sổ liên lạc của học sinh, gửi thư, thông báo về gia đìnhhọc sinh khi cần thiết
Phương pháp tuyên truyền cho giáo viên, phụ huynh học sinh và các tổchức đoàn thể xã hội về hoạt động giáo dục; tổ chức các buổi hội thảo hướngdẫn, bồi dưỡng kinh nghiệm giáo dục cho cha mẹ học sinh; tổ chức cho họ báocáo điển hình ở lớp, ở trường về cách giáo dục con với những gương điển hình
Phương pháp phối hợp hành động: Thành lập hội cha mẹ học sinh, tổchức định kỳ các cuộc họp cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm thườngxuyên gặp gỡ trao đổi với cha mẹ học sinh, tổ chức thăm gia đình học sinh
Phương pháp kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm thường xuyên, có quyđịnh nhiệm vụ, tiêu chuẩn thi đua, phối hợp cho giáo viên chủ nhiệm, động
Trang 21viên khen thưởng kịp thời Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt độngphối hợp với cha mẹ học sinh cho giáo viên chủ nhiệm lớp
Điều kiện và cơ chế phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
Điều kiện của sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội là phải phùhợp với trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa của thực tế địa phương, trình
độ nhận thức của mỗi gia đình học sinh, thời gian thuận tiện để các thành viêntrong nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội gắn kết với nhau, đồng thờicần có những quy chế, quy định để các thành viên có điều kiện thực hiện tốt
sự phối hợp
Nhà trường có vai trò chủ đạo trong quá trình phối hợp, trong đó hiệutrưởng nhà trường là người xây dựng kế hoạch, chịu trách nhiệm chỉ đạo mọihoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh và các tổ chức đoànthể xã hội Giáo viên chủ nhiệm lớp là lực lượng nòng cốt có trách nhiệm thựchiện các chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường - gia đình của hiệu trưởng nhằmkết hợp với mỗi gia đình học sinh để thống nhất nội dung, phương pháp giáodục học sinh
Đoàn thể trong nhà trường (Công đoàn, Đoàn thanh niên…) là những
bộ phận kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với các tổ chức đoàn thể địaphương dưới sự chỉ đạo thống nhất của hiệu trưởng nhà trường
Gia đình có vai trò chủ động để thực hiện trong quá trình phối hợp như là:hội cha mẹ học sinh thông qua quy chế, người đại diện cho cha mẹ học sinhthống nhất với nhà trường qua kế hoạch và biện pháp thực hiện, gia đình phảinhận thức đúng trách nhiệm phối hợp với nhà trường, xã hội, gia đình có nhiệm
vụ phối hợp với nhà trường, xã hội để giáo dục học sinh theo Luật Giáo dục đãban hành, chủ động liên hệ với nhà trường để nắm vững mục tiêu giáo dục, thamgia các hoạt động do nhà trường tổ chức, thường xuyên gặp gỡ giáo viên chủnhiệm lớp để biết tình hình học tập, rèn luyện của con em mình…
Trang 22Ý nghĩa của việc phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh
Việc phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội sẽ tạo nên
sự thống nhất với nhau nhằm giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người cótài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành nhữngngười chủ tương lai của đất nước Chính vì xuất phát từ tinh thần tráchnhiệm đối với dân tộc, tình thương yêu đối với con em mình mà nhàtrường, gia đình và xã hội phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với nhau đểchăm sóc, giáo dục họ thành những người có ích cho nước nhà
Giáo dục nhân cách nói chung, GDĐĐ cho học sinh nói riêng là mộtquá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài Nếu nhà trường, gia đình và các lựclượng xã hội phối hợp thường xuyên và chặt chẽ, sẽ tạo nên một sức mạnhtổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục Học sinh sống và học tập khôngchỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình, và tham gia các hoạt động xã hội, chonên phải phối hợp giáo dục để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cả ba phíanhà trường, gia đình và xã hội, tạo điều kiện cho các em được giáo dục mọinơi, mọi lúc
Việc phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội nhằm tạo cho quá trìnhgiáo dục được thống nhất và được tốt hơn Thực tiễn đã chứng minh ở đâu có
sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội, thì ở đó kết quả giáodục sẽ tốt hơn, như Bác Hồ đã căn dặn: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là mộtphần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việcgiáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đếnmấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũngkhông hoàn toàn”
1.1.3 Quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Từ khi con người sống thành xã hội, để thực hiện những mục tiêu mà
họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất
Trang 23hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tớinhững mục tiêu chung.
Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắccủa C.Mác: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cầnnhạc trưởng” Hoạt động quản lý chỉ nảy sinh khi có “Tổ chức” Tổ chức làthể hiện của quản lý, ý tưởng của Mác dẫn ra trên đây đã nói lên mối liên hệhữu cơ của hai phạm trù tổ chức và quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [49, tr789] Hay nói cách khác: “Quản lý
là việc tổ chức điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan”
Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điềukhiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác Các nhànghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đính,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung
là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [41]
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cũng thống nhất quan điểm:
“Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [40, tr.17].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản lý là sự tác động của tổchức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ratrong điều kiện biến chuyển cua môi trường” [47, tr.43]
Quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngnhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của conngười để đạt tới mục đích, đúng với sự mong đợi của nhà quản lý và phù hợpvới quy luật khách quan bằng các phương pháp thích hợp
Trang 24Chúng ta thấy rằng tất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi
của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi: Ai quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý ai? Quản lý cái gì? (khách thể quản lý); quản lý như thế nào? (phương thức quản lí); quản lý bằng cái gì? (công cụ quản lý); quản lý nhằm mục đích gì? (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý
là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống.
Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: Quản lý
là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý
để đạt được mục tiêu chung của hệ thống.
Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó.Quản lý có nhiều chức năng khác nhau, nhưng có thể xác định 4 chức năng cơbản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Quản lý phối hợp là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xãhội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xãhội Có sự đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, lấy ý kiến đánhgiá phản hồi từ học sinh, giáo viên, các lực lượng về hiệu quả các hoạtđộng đã thực hiện
Từ các khái niệm GDĐĐ cho học sinh THCS và phối hợp các lựclượng GDĐĐ cho học sinh THCS, theo tác giả, quản lý phối hợp các lực
lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS được quan niệm như sau:
Quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THCS là
tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý trong điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục theo kế hoạch đã đề ra và được cam kết để phát huy tối đa tiềm năng của các lực lượng giáo dục, tạo ra sự thống nhất tác
động nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong GDĐĐ cho học sinh
Trang 25Mục tiêu của việc quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh: Nhằm tạo sự nhất quán trong nhận thức, thái độ, tình cảm và hành
vi của các lực lượng giáo dục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung là xâydựng đạo đức cho học sinh theo chuẩn mực giá trị đạo đức chung của nhàtrường, gia đình và xã hội
Chủ thể quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh:
Gồm có chủ thể quản lý phối hợp là Phòng giáo dục, nhà trường gia đình
-xã hội Trong đó nhà trường đóng vai trò chính trong quá trình quản lý phốihợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Chủ thể quản lý phối hợp là Phòng giáo dục, nhà trường: Quá trìnhGDĐĐ cho học sinh THCS trong nhà trường phải là người chủ động tổ chức
phối hợp: “Nhà trường cần phải tổ chức quá trình Giáo dục và Đào tạo theo hướng đẩy mạnh quá trình tự đào tạo của thế hệ trẻ, coi trọng vai trò chủ thể của thế hệ trẻ trong quá trình giáo dục”
Chủ thể CBQL nhà trường tác động có ý thức tới khách thể quản lý vàcác thành tố tham gia nhằm đa dạng hóa hoạt động sư phạm của hệ thống giáodục đạt kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất
Chủ thể quản lý phối hợp là gia đình: Gia đình cũng là một lực lượnggiáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình phối hợp với nhà trường để giáo dụccon cái, mang lại cho đứa trẻ có tính xúc cảm cao, tính linh hoạt, tính thiếtthực, thích ứng nhanh giữa yêu cầu của cuộc sống Phối hợp với nhà trường,cha mẹ học sinh có quyền yêu cầu nhà trường cho biết kết quả học tập - rènluyện của con em; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhàtrường, tham gia các hoạt động của cha mẹ học sinh do nhà trường tổ chức
Để sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình học sinh đượcthường xuyên và có kết quả, nhà trường tổ chức ra Ban đại diện cha mẹ họcsinh để tạo thuận lợi cho mối quan hệ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh liênlạc với nhau tốt hơn, làm tăng thinh thần trách nhiệm của các bậc cha mẹ với
Trang 26học sinh và nhà trường Hơn thế nữa họ còn là cầu nối trong quan hệ giữa nhàtrường và các lực lượng xã hội khác, kể cả trong công tác của trường với cấp
ủy và chính quyền địa phương
Chủ thể quản lý phối hợp là địa phương, đoàn thể, xã hội: Xây dựngmôi trường, gia đình, xã hội tạo điều kiện để toàn xã hội chăm lo cho sựnghiệp giáo dục thế hệ trẻ, người lớn là tấm gương tốt cho trẻ em và tham giavào các hoạt động giáo dục của nhà trường đồng thời các cơ quan, tổ chức vàmọi cá nhân trong xã hội có trách nhiệm tăng cường các biện pháp nhằm ngănngừa sự xâm nhập của các văn hóa tiêu cực ngoại lai vào nhà trường, phốihợp chặt chẽ giữa các môi trường giáo dục để tạo sự thống nhất tác động giáodục đạo đức
Các lực lượng xã hội, ngành đoàn thể cơ quan, kể cả các trường đóngtrên địa bàn có thể phát huy khả năng giáo dục và cần liên kết họ lại để tạo ranhững tác động giáo dục đạo đức tích cực như tạo môi trường khu vơi chơigiải trí, hoạt động xã hội, sinh hoạt hè, tham quan du lịch, sinh hoạt Đoàn -Đội, các hoạt động ngoại khóa Như thế sẽ giúp các em phát triển nhâncách, hoàn thiện bản thân, mỗi người đều ý thức tự giáo dục, tự điều chỉnhchính mình
Nội dung quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh,
bao gồm: Khảo sát, đánh giá tiềm năng của xã hội phục vụ cho hoạt độngGDĐĐ; chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý phối hợp các lực lượng trongGDĐĐ cho học sinh; tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp các lực lượng trongGDĐĐ cho học sinh; bảo đảm các điều kiện thực hiện phối hợp các lực lượngtrong GDĐĐ cho học sinh; kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp các lực lượngtrong GDĐĐ cho học sinh
1.2 Nội dung quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Chất lượng và hiệu quả của GDĐĐ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, cácyếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau làm tăng hoặc giảm hiệu quả
Trang 27GDĐĐ Việc quản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh cần
Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: CBQL, GVCN,giáo viên bộ môn, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cha mẹ học sinh của nhàtrường, gia đình học sinh, các lực lượng xã hội khác (cộng đồng nơi cư trúcủa học sinh, cơ quan cha mẹ học sinh, các cơ quan hành pháp, các tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể ở địa phương …) là lực lượng xã hội to lớntham gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng nhằm giáodục có hiệu quả học sinh ở trong và ngoài nhà trường, qua đó góp phần nângcao các điều kiện đảm bảo đối với hoạt động GDĐĐ cho học sinh (về cơ sởvật chất, kinh phí) để từ đó tiếp tục nâng cao chất lượng GDĐĐ và hiệu quảquản lý GDĐĐ cho học sinh Bởi vậy, khảo sát, đánh giá tiềm năng xã hộiphục vụ cho hoạt động GDĐĐ là một trong những nội dung quan trọng củaquản lý phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh
Nội dung khảo sát, đánh giá tiềm năng xã hội phục vụ hoạt độngGDĐĐ cho học sinh bao gồm:
Khảo sát tiềm năng nguồn lực con người (Trình độ học vấn, chuyênmôn, điều kiện tham gia);
Điều kiện đóng góp kinh phí của gia đình;
Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa;
Truyền thống của địa phương;
Các điều kiện phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao văn nghệ;
Trang 28Các cơ sở nghiêu cứu khoa học, công nghệ;
CSVC của các cơ sở quốc doanh;
CSVC của các cơ sở sản xuất tư nhân
1.2.2 Xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình chung choviệc phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
Để thực hiện mục tiêu GDĐĐ cho học sinh về việc phối hợp các lựclượng có ý nghĩa rất lớn, đây là môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sự hìnhthành, rèn luyện và phát triển nhân cách học sinh nên các nội dung và hìnhthức hoạt động cần phải được kế hoạch hóa cụ thể để nhằm tạo ra sự thốngnhất giữa các lực lượng tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh THCS
Có ba nội dung chủ yếu của việc xây dựng kế hoạch phối hợp các lựclượng GDĐĐ cho học sinh là:
Xác định hình thành mục tiêu, phương hướng đối với nhà trường vềcông tác GDĐĐ cho học sinh;
Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồnlực của nhà trường để đạt được những mục tiêu đề ra về công tác GDĐĐ chohọc sinh;
Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu
đã đề ra
Như vậy, để Xây dựng kế hoạch phối hợp GDĐĐ cho học sinh chúng
ta cần thiết phải xác định mục đích, các biện pháp để đạt mục đích, xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng từ bên trong, bên ngoài, dự báo những biến đổi, vận hội,nguy cơ và xác định những khó khăn, thuận lợi để xây dựng kế hoạch phùhợp với nhà trường, địa phương trong điều kiện thực tế, để kế hoạch có thểthực hiện thành công, đạt được mục đích đề ra
Trang 29Kế hoạch cần phải xác định rõ được nội dung phối hợp các lực lượngtrong GDĐĐ cho học sinh, đó là:
Phối hợp cùng thực hiện mục tiêu, nội dung GDĐĐ cho học sinh theochức năng, điều kiện, hoàn cảnh của từng đơn vị xã hội và gia đình;
Thống nhất và tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;Xây dựng thống nhất chương trình, kế hoạch triển khai những hoạtđộng giáo dục trong và ngoài nhà trường;
Thống nhất huy động, sử dụng hợp lý nguồn lực xã hội (cơ sở vật chất,kinh phí, sức người …) vào tổ chức các hoạt động GDĐĐ theo chuyên đề;
Phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơilành mạnh trong nhà trường và tại địa phương, đặc biệt vào các dịp khaigiảng, kết thúc học kỳ, kết thúc năm học, nghỉ hè hàng năm;
Động viên, khuyến khích học sinh đến trường, thường xuyên có liên hệ
và phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương quan tâm đến học sinh cóhoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa, động viên các em tới trường; bồidưỡng kiến thức và kỹ năng cho học sinh yếu, kém
Kế hoạch cũng cần phải xây dựng được một cơ chế phối hợp các lựclượng xã hội trong GDĐĐ cho học sinh: Phối hợp được các lực lượng xã hộiđịa phương nhằm thu hút và phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi nguồn lực,biến quá trình giáo dục học sinh thành nhiệm vụ của toàn dân Các lực lượng
xã hội bao gồm: Các cơ quan hành pháp quản lý xã hội, các đoàn thể chínhtrị, các tổ chức, đơn vị kinh tế, các cơ quan chức năng xã hội khác, để các lựclượng xã hội cùng tham gia quá trình GDĐĐ cho học sinh thì nhà trường,CBQL mới có thể đề xuất, tham mưu xây dựng một cơ chế phối hợp sao cho
Trang 30hình thành, rèn luyện và phát triển nhân cách học sinh Do vậy, các nội dung,hình thức hoạt động cần phải được kế hoạch hóa cụ thể để nhằm tạo ra sự thốngnhất giữa các lực lượng tham gia vào quá trình GDĐĐ cho học sinh THCS.
Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho họcsinh sau khi đã lập xong kế hoạch, đó là lúc cần phải chuyển hóa những ýtưởng thành hiện thực
Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho họcsinh là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong nhà trường để giúp họ thực hiện thành công các kếhoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của nhà trường về GDĐĐ cho học sinh
Vì vậy các thành viên và các bộ phận cần được giải thích mục tiêu, yêu cầucủa kế hoạch GDĐĐ; thảo luận biện pháp thực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trínhân sự, phân công trách nhiệm quản lý, huy động cơ sở vật chất, kinh tế;định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thời gian bắt đầu, thời hạn kết thúc
Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học sinh cần được tiến hành theo các bước cụ thể sau:
Lập danh sách những việc cần làm phải hoàn thành để đạt được mụctiêu về GDĐĐ của nhà trường;
Phân chia toàn bộ những công việc thành những nhiệm vụ cụ thể để cácthành viên hay các bộ phận trong trường thực hiện một cách thuận lợi và hợplogic, có thể gọi đây là bước phân công lao động;
Kết hợp các nhiệm vụ một cách logic và hiệu quả, nhóm gộp nhiệm vụcũng như các thành viên như vậy gọi là bước phân chia bộ phận;
Thiết lập một cơ chế điều phối, sự liên kết hoạt động của các cá nhân,các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt được mục tiêumột cách dễ dàng và hiệu quả;
Theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh cần thiết
Phối hợp cùng thực hiện mục tiêu, nội dung GDĐĐ cho học sinh theochức năng, điều kiện, hoàn cảnh của từng đơn vị xã hội và gia đình
Trang 31Cách thức tổ chức phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh:
Cách thức tổ chức phối hợp giữa nhà trường với gia đình: Nâng caochất lượng hoạt động của hội cha mẹ học sinh; nhà trường phổ biến cho hộicha mẹ học sinh nội dung, biện pháp GDĐĐ; ký cam kết giữa nhà trường vàgia đình cùng giáo dục không để học sinh hư; thống nhất nội dung và cách traođổi thông tin giữa GVCN với gia đình; nắm tình hình học tập của con em ởtrường; duy trì hội họp đúng giờ; giáo viên chủ nhiệm thăm hỏi gia đình họcsinh; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa; phối hợp đểgiáo dục học sinh cá biệt, học sinh vi phạm kỉ luật; phối hợp để khen thưởnghọc sinh
Cách thức tổ chức phối hợp giữa nhà trường và các tổ chức xã hội: Tổchức học sinh tham gia các hoạt động vui chơi, rèn luyện cộng đồng; thông báotình hình rèn luyện đạo đức của học sinh ở địa phương cho nhà trường; kếthợp với công an giáo dục pháp luật; tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa,thể dục thể thao với các cơ quan địa phương; tổ chức học sinh tham gia cáchoạt động văn hóa, chính trị xã hội ở địa phương; quản lý hoạt động của họcsinh tại khu dân cư; kết hợp với chính quyền ngăn chặn văn hóa phẩm đồitrụy, vũ khí và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường
Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt độngphối hợp giữa nhà trường - gia đình của GVCN, duyệt kế hoạch chương trìnhhoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình theo định kỳ thời gian (tuần,tháng, học kỳ), chỉ đạo điều hành quản lý, giám sát việc thực hiện kế hoạchhoạt động phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
1.2.4 Bảo đảm các điều kiện phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh
Để nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho họcsinh cần phải có các điều kiện bảo đảm nhất định, đó là: Sự chỉ đạo của cấp
Trang 32trên; các chủ thể nhận thức rõ được vai trò của người quản lý phối hợp và cácđiều kiện thuộc về nhà trường Cụ thể là:
Sự chỉ đạo của cấp trên có ảnh hưởng lớn đối với giáo dục, nó tạo ranhững chủ trương, đường lối, cách thức tác động để đạt được mục tiêu Sự chỉđạo sáng suốt, khoa học của các cấp quản lý sẽ giúp cho nhà trường và mỗi cánhân giáo viên, nhân viên hiểu rõ và có động lực để thực hiện nhiệm vụ củamình Ngược lại, nếu sự chỉ đạo của cấp trên thiếu tính cụ thể, chung chung,hình thức sẽ làm nảy sinh những vấn đề có hại cho GDĐĐ như hiện tượngđùn đẩy, trốn tránh trách nhiệm, buộc tội đỗ lỗi cho nhau
Chủ thể nhận thức rõ được vai trò của người quản lý phối hợp: Phảiphát huy được tính tích cực chủ động của các lực lượng xã hội, tính tự giácrèn luyện của học sinh, giáo dục nhà trường phải có trách nhiệm định hướngcho hoạt động gia đình và các tổ chức xã hội Cùng với các lực lượng xã hội
đi tới thống nhất một số chương trình hành động chung mà trong đó có nhiệm
vụ cụ thể của từng lực lượng Chương trình hành động này nếu được thốngnhất càng sớm thì trong chương trình đó chỉ rõ nhiệm vụ, nội dung công việc,khả năng đóng góp, thời gian thực hiện để mỗi lực lượng xã hội chủ độngđược phần việc của mình càng tốt, đồng thời rèn luyện cho học sinh tính tựgiác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội có thói quen chấp hành quyđịnh của pháp luật, nỗ lực học tập, rèn luyện sẵn sàng cống hiến sức lực, trítuệ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để tạo ra sự phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội,
nhà trường cần phát huy vai trò là trung tâm tổ chức phối hợp dẫn dắt nội
dung, phương pháp giáo dục cho gia đình và các tổ chức xã hội đối với nhàtrường, nguyên tắc này không những thể hiện ở việc phối hợp các tổ chứcđoàn thể trong nhà trường, mà còn phải làm cho các bậc phụ huynh và tổ chứcchính trị xã hội tích cực, hào hứng tham gia, thu hút mọi người và tận dụngmọi nguồn lực, nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trong quá trình giáo dục,giúp cho nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục
Trang 33Trong nhà trường: Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức sự phối hợp đểđạt được mục tiêu phối hợp giữa nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha
mẹ học sinh Mục tiêu đó là: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương phápgiáo dục giữa nhà trường và gia đình; huy động mọi lực lượng của cộng đồngchăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáodục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, muốn vậy hiệutrưởng cần phải nhận thức đúng vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của gia đình
và Ban đại diện cha mẹ học sinh Đặt đúng vị trí của Ban đại diện cha mẹ họcsinh trong tương quan với các lực lượng xã hội khác mà trường có quan hệ,nâng cao nhận thức của từng gia đình hiểu rõ mục đích, nội dung, phươngpháp dạy bảo con cái, tích cực phối hợp với giáo viên, với nhà trường, với xãhội để cùng chăm lo giáo dục thế hệ trẻ Nâng đỡ, ủng hộ sáng kiến của Banđại diện CMHS, biết đặt ra, gợi ý cho Ban đại diện CMHS những công việcthiết thực, có hiệu quả, hướng mọi hoạt động vào thực hiện những công việc
đã được hội nghị cha mẹ học sinh thống nhất đề ra Chủ động tổ chức giảiquyết khó khăn lớn nhất của các gia đình là sự lúng túng về phương pháp giáodục, nói chung là về trình độ văn hóa sư phạm
Nhà trường tích cực chủ động liên hệ đến các gia đình để giáo dục concái Với quan niệm “con cái là một giá trị, là danh dự và sĩ diện của bộ mẹ”,tâm lý chung của CMHS ngày nay rất quan tâm đến việc chọn trường, chọnlớp, chọn thầy cô giáo cho con mình Bên cạnh đó, tâm lý coi trọng kiến thức,kết quả thi cử, thành tích điểm số chiếm đa số trong sự quan tâm của cha mẹđối với con mình, điều này đồng nghĩa với việc phần lớn CMHS chưa thực sựchú ý đến những yêu cầu hình thành cho con mình những giá trị, niềm tin,chuẩn mực, những kỹ năng sống cơ bản - những điều mà GDĐĐ sẽ góp phầnđem lại cho con họ
Nhà trường chủ động tham gia, liên lạc với gia đình bằng nhiều hìnhthức khác nhau: Họp CMHS, liên lạc với CMHS bằng sổ liên lạc hay gọi
Trang 34điện, viết thông báo về cho gia đình… để cho CMHS biết được các hoạt động,
sự rèn luyện và việc học của con em họ ở trường và quan tâm đến học sinhnhiều hơn Ngoài ra cha mẹ có thể quản lý con em họ khi tham gia vào xã hội
Nhà trường liên hệ với địa phương và xã hội giáo dục học sinh: Nóichuyện pháp luật để giúp các em hiểu hơn về pháp luật, khi tham gia giaothông; tuyên truyền ngày truyền thống (22/12) để học sinh hiểu rõ về truyềnthống của dân tộc, làm tăng thêm sự yêu nước của học sinh đối với dân tộc;sinh hoạt hè tại địa phương nơi các em ở, giúp các học sinh gắn bó và gắn kếtvới khu xóm mình; giao lưu văn hóa văn nghệ, tham gia những hoạt động từthiện, mùa hè xanh, …
1.2.5 Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Trong quá trình tổ chức thực hiện các kế hoạch, các hoạt động GDĐĐcho học sinh thì người quản lý cần thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sátquá trình thực hiện để điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp, sau đó tiếnhành sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm là nhằm đánh giá đúng thực trạng kếtquả, hiệu quả của nội dung giáo dục, quá trình tổ chức triển khai thực hiện và
đề xuất giải pháp, kiến nghị bổ sung, sửa đổi nội dung của quá trình GDĐĐcũng như việc tổ chức thực hiện hiệu quả quá trình giáo dục này để cho phùhợp với điều kiện thực tế
Chỉ đạo là chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiệnnhững nhiệm vụ để bảo đảm việc giáo dục đạo đức diễn ra đúng hướng, đúng
kế hoạch, tập hợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả
Sau khi kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh đã được thành lập, cơcấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển chọn thì phải có sựlãnh đạo, chỉ đạo, dẫn dắt Lãnh đạo bao hàm việc liên hệ với các cá nhân
Trang 351.3 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
Quá trình phối hợp giữa các lực lượng trong việc GDĐĐ cho học sinh cónhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có một số yếu tố cơ bản sau:
1.3.1 Trình độ nhận thức và năng lực của các chủ thể tham gia vào sự phối hợp trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Trong giai đoạn hiện nay để đào tạo và bồi dưỡng nhân tài nhằm tạo ra nhữngmẫu nhân cách phù hợp với xã hội thì cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng đồng bộ, hỗtrợ cho nhau giữa ba môi trường giáo dục là nhà trường, gia đình và xã hội
Nhà trường phải thực sự là hạt nhân của sự phối hợp là điều kiện đảm bảocho các chủ thể giáo dục thống nhất, song đa dạng về biện pháp tác động, hình thứctổ chức và phương tiện giáo dục để phát huy những mặt mạnh, đồng thời hạn chếcác mặt yếu của các chủ thể giáo dục nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao
Để xây dựng được con người mới xã hội chủ nghĩa có tri thức, có sứckhoẻ và có những phẩm chất đạo đức cần thiết phục vụ cho đất nước hiện nayđòi hỏi phải có sự hợp tác thống nhất, sự kết hợp nhịp nhàng và đồng bộ, hỗtrợ nhau giữa ba môi trường giáo dục là nhà trường, gia đình và xã hội Sựphối hợp ấy phải trở thành một quá trình thống nhất, liên tục, tác động mạnh
mẽ vào quá trình phát triển nhân cách toàn diện của trẻ Tuy nhiên, để thựchiện được sự phối hợp trên thì trình độ nhận thức của thầy, cô giáo, gia đìnhhọc sinh và các tổ chức xã hội đóng vai trò vô cùng quan trọng Chỉ khi nàonhận thức đầy đủ, đúng đắn và đạt tới mức độ cho phép thì sự phối hợp ấymới đạt hiệu quả cao trong giáo dục nói chung và trong GDĐĐ nói riêng
Thực tế cho thấy, một số thầy cô thờ ơ trong việc phối hợp với các lựclượng khác trong GDĐĐ cho học sinh Một số gia đình không quan tâm đếnviệc giáo dục con em mình, nhất là việc học của con cái, phó mặc cho nhàtrường Cha mẹ quan niệm không thống nhất về mục đích, nhiệm vụ vàphương pháp giáo dục con cái Cha mẹ không thông cảm với nhu cầu của con,
Trang 36một số cha mẹ còn mắng chửi, đánh đập con cái, Vì vậy trình độ văn hoáchung và trình độ sư phạm của những người làm cha mẹ có ảnh hưởng trựctiếp đến việc hình thành phẩm chất đạo đức cho con em mình Trong khi đó,các tổ chức, địa phương coi việc GDĐĐ cho học sinh là trách nhiệm của nhàtrường và gia đình, chứ không phải của họ Họ hoàn toàn đứng ngoài cuộc,không có sự phối hợp nào với nhà trường và gia đình trong giáo dục học sinh.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong việc giáodục con em là điều kiện cơ bản để làm tốt việc giáo dục của nhà trường cũngnhư làm tốt việc giáo dục của gia đình và xã hội
1.3.2 Cơ chế phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức học sinh
Cơ chế là kiểu cách, cách thức diễn ra theo một trật tự logic nhất định
Cơ chế phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ học sinh chính là cách thức liênkết các lực lượng cùng nhau hoạt động theo những quy định, quy chế, nguyêntắc nhất định nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và đạt kết quảcao Nếu xây dựng được một cơ chế phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ chohọc sinh thì hoạt động GDĐĐ sẽ nhịp nhàng, ăn khớp, phát huy được tối đatiềm năng của các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh
Trong thực tế, một số nhà trường chưa có cơ chế phối hợp giữa nhàtrường - gia đình - xã hội trong GDĐĐ cho học sinh, hoặc có nhưng không cụthể, rõ ràng và chưa được thực hiện thường xuyên Chính vì thế mà các lựclượng giáo dục không có sự kết hợp hài hòa và chặt chẽ với nhau để cùngthực hiện nhiệm vụ GDĐĐ cho học sinh cho nên cơ chế phối hợp các lựclượng trong GDĐĐ cho học sinh là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hưởngđến chất lượng GDĐĐ cho học sinh ở các nhà trường hiện nay
1.3.3 Đặc điểm của hoàn cảnh xã hội
Nền kinh tế thị trường có tác động đến giáo dục và GDĐĐ cho học sinh,
đến việc kết hợp giữa nhà trường, gia định và xã hội trong GDĐĐ cho học
Trang 37sinh Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay, việc GDĐĐ chohọc sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng gặp không ít khó khăn Các emvừa là đối tượng mang đặc thù lứa tuổi (có những mâu thuẫn giữa nhu cầu,hứng thú, ý thức cá nhân với khả năng, vốn sống cùng những quy tắc, quyphạm chặt chẽ của xã hội, kinh nghiệm sống chưa nhiều ), vừa là chủ thể củaGDĐĐ Trong quá trình hình thành, phát triển nhân cách học sinh THCS cóđầy đủ điều kiện cơ bản về nhận thức, tình cảm, ý chí để biến quá trình giáodục thành quá trình tự giáo dục, quyết định kết quả phát triển tài, đức của cánhân Do đó, giáo viên “giáo huấn”, áp đặt, dọa nạt, mắng mỏ học sinh sẽkhông đạt kết quả như mong muốn mà cần phải có sự phối hợp chặt chẽ cáclực lượng trong GDĐĐ cho học sinh.
Trong điều kiện kinh tế - xã hội đang có nhiều biến đổi như: Các vấn
đề đạo đức trong kinh doanh, thế nào là có lương tâm trong quy luật cạnhtranh của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN những vấn đề đó phảiđược lý giải bằng kiến thức khoa học chặt chẽ và chứng minh bằng thực tiễnsinh động, thuyết phục mới có đủ sức khai sáng đạo đức cho học sinh Tuynhiên, ngoài việc nâng cao trình độ chuyên môn, giáo viên hiện nay cònkhông ít khó khăn, việc dốc toàn tâm sức vào công tác giáo dục còn hạn chế,
đi sâu vào cơ chế thị trường, việc kết hợp giáo dục không còn đơn giản và dễdàng đi vào cuộc sống như trước Trong sự phát triển đa dạng theo hướng xãhội hóa giáo dục, nhu cầu giáo dục ngày càng lớn, đời sống xã hội ngày càng
có sự phân hóa, phân tầng nhưng mục tiêu giáo dục về cơ bản vẫn phát triểntheo định hướng chính trị xã hội đã định, vì vậy cần phải điều chỉnh các biệnpháp, hình thức để bắt kịp xu thế phát triển
Sự kết hợp giữa giáo dục nhà trường và gia đình cũng luôn bị tác độngcủa cơ chế kinh tế, trước đây các biện pháp tác động chủ yếu được dựa trênlương tâm đạo đức của các thầy cô giáo, của các bậc CMHS, ngày nay điều
Trang 38đó cũng có lúc bị thương mại hóa, nên phải kết hợp các nguyên tắc, các quyluật khách quan trong kết hợp các lực lượng GDĐĐ học sinh.
Điều kiện cơ sở vật chất, kinh tế của địa phương và gia đình có ảnh hưởng
trực tiếp tới việc quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việcGDĐĐ học sinh Cụ thể:
Điều kiện kinh tế của địa phương cung cấp nguồn lực tài chính, cơ sởvật chất cho nhà trường, cho học sinh ngồi trên ghế nhà trường, chính nềntảng kinh tế của địa phương đã tạo nền tảng cho các trường xây dựng trường
ra trường, lớp ra lớp Nền tảng kinh tế của địa phương tốt thì điều kiện dànhcho các chủ thể giáo dục cũng sẽ tốt, các thầy cô giáo có thời gian và tâm sứcdành cho sự nghiệp giáo dục hơn;
Nền tảng kinh tế gia đình vững chắc, bố mẹ có điều kiện trang bị chocon cái những điều kiện học tập tốt hơn, bố mẹ dành nhiều thời gian quan tâmtới sự học tập và tu dưỡng của con, mối quan hệ này dẫn đến sự phối hợp giữanhà trường, gia đình một cách tự nhiên, không gò bó
Môi trường xã hội ổn định, nền tảng gia đình tốt đẹp là những điều kiệnthuận lợi cho sự phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội
Các phong trào văn hoá, xã hội địa phương được tổ chức tốt sẽ lôi cuốngia đình và nhà trường tham gia một cách tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phối hợp Chính phong trào “Xây dựng gia đình văn hoá”, “Giữ gìn trật tự
an ninh”, “Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp”, “Phòng chống các tệ nạn xãhội”, là điều kiện để GDĐĐ cho học sinh tốt và hiệu quả Như vậy, các hoạtđộng văn hoá tinh thần là môi trường thuận lợi cho sự phối hợp nhà trường -gia đình - xã hội trong GDĐĐ cho học sinh
Các tổ chức Đảng, chính quyền, các lực lượng và tổ chức xã hội khác ở địaphương được tổ chức tốt sẽ tạo được sự tham gia nhiệt tình với các mối quan hệ xãhội và công tác giáo dục
Để phát huy tiềm năng của các tổ chức trong xã hội thì người quản lý cầnbiết tận dụng sức mạnh tổng hợp của mọi nguồn lực, thu hút mọi người nhằm biến
Trang 39nhiệm vụ GDĐĐ học sinh không chỉ là nhiệm vụ của nhà trường và gia đình mà trởthành nhiệm vụ của toàn dân, toàn xã hội
1.3.4 Đặc điểm tâm - sinh lý của học sinh trung học cơ sở
Lứa tuổi học sinh THCS còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặcbiệt quan trọng trong thời kì phát triển của trẻ em Vị trí đặc biệt này được phản ánhbằng những tên gọi khác nhau của nó: “thời kì quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủnghoảng”, “tuổi bất trị” những tên gọi đó nói lên tính phức tạp và tầm quan trọngcủa lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ em Điều này đặt ra những yêucầu, đòi hỏi cao đối với các lực lượng giáo dục trong giáo dục cho học sinh THCS,trong đó có GDĐĐ cho học sinh
Thời kì học sinh THCS là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trưởngthành Nội dung cơ bản của sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh THCS với các em ở lứatuổi khác là sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về các mặt trí tuệ, đạo đức Sựxuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả của sự biến đổi cơ thể,của sự tự ý thức, của các kiểu quan hệ với người lớn, với bạn bè, của hoạt động họctập, hoạt động xã hội
Yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh THCS là tínhtích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân các em nhằm lĩnh hội những giá trị, nhữngchuẩn mực nhất định, nhằm xây dựng các quan hệ thảo đáng với người lớn, với bạn
bè, và cuối cùng nhằm vào bản thân, thiết kế nhân cách của mình, tương lai củamình với ý đồ thực hiện những ý định, mục đích, nhiệm vụ một cách độc lập
Tuy nhiên quá trình hình thành cái mới thường kéo dài về thời gian và phụthuộc vào điều kiện sống, hoạt động của các em, do sự phát triển tâm lý ở lứa tuổinày diễn ra không đồng đều về mọi mặt, điều đó quyết định sự tồn tại song song
“vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn” ở lứa tuổi này Mặt khác những em cùng độtuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính ngườilớn, sự khác nhau đó do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em Hoàncảnh đó có hai mặt:
Trang 40Những yếu tố của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn: Trẻchỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc CMHS có
xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của giađình, của xã hội
Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: Nguồnthông tin phong phú, sự gia tăng về thể chất, về phát dục, nhiều bậc cha mẹ quábận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinhsống, điều đó đưa đến việc trẻ có tính độc lập, tự chủ hơn
Tất cả những điều kiện khác nhau của cuộc sống tạo ra sự khác biệt căn bảntrong sự phát triển những khía cạnh khác nhau của tính người lớn ở lứa tuổi họcsinh THCS Theo đó, sự tiếp nhận các tác động của xã hội nói chung, tác động củagiáo dục nói riêng đối với học sinh THCS có những điểm khác biệt so với lứa tuổitrước đó, điều này đặt ra cho những người làm công tác giáo dục, quản lý giáo dụccần phải có những biện pháp tác động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinhTHCS để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Bởi vậy, đặc điểm tâm -sinh lý lứa tuổi học sinh THCS cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đếnGDĐĐ và quản lý phối hợp các lực lượng GDĐĐ cho học sinh
1.3.5 Cơ sở pháp lý của quản lý phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh
Quản lý phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội được dựa trênnhững quy định của pháp luật
Điều 3 - Luật Giáo dục 2005 đã khẳng định: “Hoạt động giáo dục phảiđược thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với laođộng sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp vớigiáo dục gia đình và giáo dục xã hội”
Công tác phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội có ý nghĩa quan trọngđối với chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên, Điều 93 Luật Giáodục 2005 khẳng định “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với giađình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục”