Sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế đang đặt ra yêu cầu phải tiếp tục phát triển nền giáo dục đào tạo quốc gia; tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, xây dựng hệ thống trường lớp, hệ thống quản lý, tăng cường liên kết, mở rộng quy mô đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
Trang 1MỞ ĐẦU
1.2 Nội dung quản lý sinh viên trường cao đẳng về học tập
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý sinh viên trường
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
2.1 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo ở Trường Cao
2.2 Thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng
VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
3.2 Biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức 513.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế đang đặt ra yêu cầu phải tiếp tục phát triển nền giáo dục đào tạo quốc gia; tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về chương trình, nộidung, phương pháp dạy và học, xây dựng hệ thống trường lớp, hệ thống quản
-lý, tăng cường liên kết, mở rộng quy mô đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu nguồnnhân lực phát triển đất nước trong thời kỳ mới
Chất lượng giáo dục đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó quản lý sinh viên có vai trò hết sức quan trọng, làđiều kiện để sinh viên thực hiện quy chế, quy định, tích cực, nỗ lực học tậpthực hiện nội dung, chương trình của khoá học Quản lý sinh viên trong quátrình đào tạo là trực tiếp quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo đápứng mục tiêu yêu cầu đào tạo và thực tiễn đất nước đặt ra
Trong những năm qua, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thươngmại nằm trong hệ thống các trường đại học quốc gia, là trung tâm đào tạo vàbồi dưỡng đội ngũ sinh viên, cán bộ kinh tế, kỹ thuật thuộc Bộ Công thương
đã đạt được nhiều kết quả trong quản lý sinh viên và nâng cao chất lượng đàotạo Nhà trường đã tổ chức đào tạo, quản lý nhiều khoá sinh viên chính quytập trung với hàng vạn sinh viên đã tốt nghiệp ra trường, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ của Bộ Công thương và sự phát triển của đất nước trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Có được những thành công đó là kết quảtổng hợp của nhiều yếu tố, trong đó sự quan tâm lãnh đạo, tổ chức quản lýđào tạo, quản lý sinh viên đã có sự đóng góp hết sức quan trọng
Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu đổi mới phát triển đất nước, trước đòihỏi nâng cao chất lượng toàn diện trong đào tạo sinh viên ở các trường đạihọc, cao đẳng trong cả nước hiện nay, việc quản lý sinh viên đào tạo chính
Trang 3quy tập trung cũng đang đứng trước nhiều thách thức, chất lượng sinh viên tốtnghiệp ra trường cũng còn nhiều bất cập, hạn chế cả về kiến thức cũng nhưnăng lực thực tiễn.
Hiện nay, đứng trước yêu cầu đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế,đòi hỏi Bộ Công thương phải có nhiều chủ trương, giải pháp trong việc lãnhđạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạonghề Theo đó, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại cần tiếptục quan tâm lãnh đạo toàn diện đối với sinh viên, nhất là tăng cường quản
lý sinh viên đào tạo chính quy tập trung nhằm góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của Nhà trường trong thời kỳ mới
Do đó, việc chọn vấn đề “Quản lý sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế
-Kỹ thuật Thương mại hiện nay”, làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục, có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Xung quanh vấn đề quản lý giáo dục, quản lý sinh viên đã có nhiềucông trình nghiên cứu của nhiều tác giả đề cập đến với nhiều cách tiếp cận
khác nhau, tiêu biểu như: “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của Phạm Thành Nghị (2000); “Cơ sở của khoa học quản lý” của PGS, TS Nguyễn Minh Đạo và PGS, TS Nguyễn Ngọc Quang; “Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của PGS, TS Trần Kiểm; “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của PGS, TS Trần Kiểm (2006); “Quản lý dựa vào nhà trường - Con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục” của Trần Thị Bích Liễu (2005); “Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn” PGS, TS Đặng Bá Lãm; “Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục” của PGS, TS Phạm Viết Vượng; “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” của PGS, TS Đặng Quốc Bảo; “Quản lý nhà trường” của Nguyễn Ngọc Phú, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2010
Trang 4Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đều khẳng định vấn đềquản lý giáo dục là một khoa học, có những đặc điểm chung của khoa họcquản lý xã hội; đồng thời cũng chỉ ra quản lý giáo dục cũng có những đặcđiểm riêng, phải tuân thủ theo những nguyên tắc quản lý chặt chẽ và hệ thống,
có cách thức và phương pháp quản lý khoa học
Một số công trình đã tiếp cận nghiên cứu về công tác quản lý cán bộ,
quản lý học viên, sinh viên ở các nhà trường quân đội, tiêu biểu như:“Xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới” của TS Trần Danh Bích; “Một số vấn đề chung về quản lý giáo dục - đào tạo trong quân đội”, Đề tài khoa học cấp Hệ của Ngô Quý Ty
và Lê Văn Chung; “Nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đào tạo trong các học viện, trường sĩ quan quân đội đáp ứng yêu cầu mới” của PGS, TS Vũ Quang Lộc; “Nâng cao chất lượng quản lý giáo dục rèn luyện đảng viên là học viên đào tạo sĩ quan chỉ huy phân đội ở Học viện Phòng không - Không quân hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng của Cao Văn Thiện; “Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý học viên ở Học viện Hải quân hiện nay”,
Luận văn Thạc sỹ xây dựng Đảng của Đào Công Khanh… Từ nhiều góc độkhác nhau, các tác giả đã tập trung phân tích làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và
đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý củađối tượng sỹ quan, học viên ở các trường sĩ quan, học viện nhà trường và cácđơn vị, cơ quan trong quân đội
Đặc biệt, đi sâu nghiên cứu bàn về công tác quản lý, nâng cao chất lượngquản lý học viên ở Học viện Chính trị hiện nay đã có một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu như: “Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo thạc sĩ, tiễn sĩ ở Học viện Chính trị hiện nay”, Đề án cấp Phòng, do TS Nguyễn Phương Đông làm chủ nhiệm; “Công tác quản lý trong nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở Học viện Chính trị quân sự” của PGS, TS Lại Ngọc Hải;
Trang 5“Chất lượng đào tạo sau đại học - nhìn từ góc độ quản lý và đánh giá chất lượng luận văn, luận án ở Học viện Chính trị quân sự” của TS Đặng Đức Quy; “Nâng cao chất lượng quản lý học viên sau đại học ở Học viện Chính trị Quân sự”, Luận văn Thạc sĩ xây dựng Đảng của Đinh Văn Thanh; “Đổi mới phương thức quản lý nghiên cứu sinh ở Học viện Chính trị hiện nay” của TS.
Phạm Văn Sơn…
Những công trình khoa học, đề tài nghiên cứu trên đều khẳng định vaitrò quan trọng của công tác quản lý đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo.Tuy nhiên, do mục đích, đối tượng cũng như phạm vi nghiên cứu khác nhau,
vì thế các công trình nghiên cứu trên đây mới chỉ tập trung đề cập công tácquản lý đối với đối tượng học viên quân sự; chưa có công trình nào đi sâunghiên cứu, phân tích, luận giải một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thựctiễn về công tác quản lý sinh viên ở các trường đại học dân sự Do vậy, đề tàinghiên cứu là vấn đề mới, là vấn đề đặt ra cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn,không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố, các luận văn, luận án
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng
- Đánh giá thực trạng quản lý sinh viên đào tạo chính quy tập trung ởTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay
- Đề xuất biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức ởTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại hiện nay
Trang 64 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục ở Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mạihiện nay
* Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý sinh viên về học tập vàrèn luyện đạo đức trong quá trình đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Thương mại
- Phạm vi khảo sát: Sinh viên đào tạo chính quy tập trung năm thứnhất, thứ hai, thứ ba
- Các số liệu được sử dụng từ năm học 2010 - 2011 đến nay
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý sinh viên thực chất là quản lý con người, quản lý tổ chức và
quản lý hoạt động của sinh viên Nếu các chủ thể quản lý sinh viên Trường
Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại thực hiện tốt các biện pháp như:quán triệt sâu sắc mục tiêu, quy chế quy định về tổ chức hoạt động của sinhviên; kế hoạch hoá và kiện toàn bộ máy quản lý; tạo điều kiện để sinh viên
tự quản lý; thực hiện tốt các chế độ, nền nếp của nhà trường; tăng cườngkiểm tra, đánh giá,… thì sẽ quản lý được chất lượng học tập và rèn luyệnđạo đức của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của TrườngCao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại trong giai đoạn hiện nay
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Luận văn được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về giáo dục - đào tạo, về quản lý giáo dục; trực tiếp là quản lý sinh viên
Trang 7-đại học, cao đẳng Đồng thời, luận văn còn dựa trên quan điểm hệ thống - cấutrúc; lịch sử - lôgíc và thực tiễn, để luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn
và đề xuất các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa họcgiáo dục Cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luậnchuyên ngành, liên ngành và nghiên cứu các tài liệu kinh điển; các văn kiệnnghị quyết, chỉ thị, quy chế của tổ chức đảng các cấp; các văn bản phápquy, chính sách của Đảng, Nhà nước để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý sinh viên
ở Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại
Điều tra, khảo sát: xây dựng các tiêu chí và hệ thống câu hỏi điều tratheo nguyên tắc, chủ định của người nghiên cứu để xin ý kiến của đối tượngđiều tra
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên, phụ huynhcủa sinh viên đào tạo chính quy tập trung ở Nhà trường
Trao đổi ý kiến với đội ngũ cán bộ quản lý sinh viên; giảng viên (nhất
là những thầy, cô có nhiều thâm niên giảng dạy và có nhiều kinh nghiệm);sinh viên đang học tập tại trường
- Các phương pháp bổ trợ khác
Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, so sánh, nhómphương pháp này nhằm thực hiện xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả
về vấn đề nghiên cứu
Trang 87 Ý nghĩa của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học giúpĐảng uỷ, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại
mà trực tiếp là Phòng Đào tạo, Phòng Quản lý sinh viên, các khoa giáo viêntrong quá trình đào tạo có những chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo thựchiện tốt công tác quản lý sinh viên trong học tập và rèn luyện đạo đức ởTrường hiện nay
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu,tham khảo cho các trường cao đẳng, đại học về quản lý sinh viên trong họctập và rèn luyện đạo đức hiện nay
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn kết cấu gồm: Mở đầu, 3 chương (8 tiết), kết luận, khuyếnnghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 9là “tế bào chủ chốt” của hệ thống giáo dục quốc dân từ trung ương đến cơ sở.Theo đó, quan niệm quản lý giáo dục luôn gắn liền với quan niệm quản lý nhàtrường; các nội dung quản lý giáo dục cũng luôn gắn chặt với quản lý nhàtrường Quản lý nhà trường có thể coi như là sự cụ thể hóa của quản lý giáo dục.
Theo PGS, Nguyễn Ngọc Quang, quản lý nhà trường là: “Tập hợpnhững tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, canthiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộkhác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thựchiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lêntrạng thái mới” [38, tr.10]
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục Mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [25, tr.30]
Trang 10Quản lý nhà trường, là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo, quản lý
cơ sở vật chất, tài chính, quản lý hành chính, quản lý giảng viên, cán bộ, côngnhân viên, sinh viên và quản lý môi trường giáo dục
Có thể khẳng định, bản chất của quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tới mục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường khác với quản lý
xã hội khác, nó được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của giảng viên,bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viêncủa nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo vừa là đối tượng quản lý Sản phẩmcủa các hoạt động trong nhà trường là nhân cách của học sinh, sinh viên đượchình thành và từng bước hoàn thiện trong quá trình học tập, tu dưỡng và rènluyện, phát triển đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
- Đối tượng của Quản lý nhà trường
Quá trình dạy học của nhà trường là quá trình trong đó diễn ra hai hoạtđộng cơ bản là dạy và học, đó là hai mặt của quá trình dạy học Hai mặt hoạtđộng này gắn bó chặt chẽ với nhau, phản ánh tính chất hai mặt của quá trìnhdạy học, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh, sinh viên.Theo đó, quản lý nhà trường chính là quản lý tất cả các mặt, các yếu tố liênquan đến hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh, sinh viênnhằm tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, hoàn thiện và phát triểnnhân cách thế hệ trẻ một cách khoa học, toàn diện và hiệu quả
Từ thực tiễn cho thấy, đối tượng của quản lý nhà trường thường baogồm: việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học; hoạt động dạy của giáoviên; hoạt động học tập và rèn luyện đạo của học sinh, sinh viên; việc sử dụng
cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học và rèn luyệnđạo đức cho học sinh, sinh viên
- Mục đích của Quản lý nhà trường
Trang 11Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo các thế hệ học sinh, sinh viênphát triển nhân cách theo những định hướng xã hội Do đó, mục đích củaquản lý nhà trường là nhằm làm cho quá trình giáo dục và đào tạo vận hànhmột cách tối ưu để đạt tới mục tiêu dự kiến
Với chức năng quản lý nhà trường là quản lý mọi hoạt động, mọi nguồnlực của nhà trường Đặc trưng cơ bản của quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên nhằm bảo đảm cho nhàtrường hoàn thành tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước giao,đạt được hiệu quả, chất lượng cao nhất trong đào tạo, rèn luyện học sinh, sinhviên và sự phát triển nhân cách của họ, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
1.1.2 Quản lý sinh viên trường cao đẳng
Trường cao đẳng là loại hình đào tạo sinh viên có trình độ cao đẳnghoặc trung cấp nghề, chuyên môn khác nhau Sinh viên trường cao đẳng được
tổ chức thành khối, lớp, ngành học khác nhau và theo những khóa học cụ thể
Quản lý sinh viên trường cao đẳng là một trong những nội dung chủyếu của quản lý nhà trường Thực chất quản lý sinh viên trường cao đẳng làquản lý hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lý trong nhàtrường đến quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên trong quá trình đào tạo
Theo PGS, TS Phạm Viết Vượng, quản lý sinh viên trường đại học,cao đẳng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, giúp sinh viênhọc tập tốt nhất, rèn luyện tu dưỡng tốt nhất trong quá trình học tập tại trường
Do đó, hoạt động quản lý sinh viên cao đẳng là nhằm: theo dõi, tìmhiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thựchiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, cũng như những biến đổi nhân cáchcủa sinh viên nói chung và của từng sinh viên cao đẳng nói riêng Từ đó, độngviên, khích lệ, tạo điều kiện cho sinh viên cao đẳng phát huy những mặt tiến
Trang 12bộ, yếu tố tích cực, đồng thời khắc phục những mặt còn hạn chế, để phấn đấuvươn lên đạt được những kết quả học tập và rèn luyện ngày càng cao.
Từ những kiến giải trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý sinh viên đào tạo ở trường cao đẳng là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tác động đến hoạt động của tập thể sinh viên và sinh viên bằng hệ thống những biện pháp quản lý, nhằm làm cho sinh viên đạt kết quả cao nhất trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
Thực chất quản lý sinh viên cao đẳng là những tác động quản lýnhằm phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác, sáng tạo của sinh viên đểtìm tòi, nghiên cứu, lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành, pháttriển và hoàn thiện năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách theo mụctiêu yêu, mô hình đào tạo, đáp ứng ngày càng cao nguồn nhân lực của đấtnước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế hiện nay
Quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức có vai trò, vị trí rấtquan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở các trường đại học, caođẳng hiện nay Nếu nhà trường luôn làm tốt sự phối hợp với gia đình và xãhội để quản lý tốt sinh viên trong học tập và trong rèn luyện đạo đức tốt, sẽtrực tiếp giúp sinh viên trưởng thành, tiến bộ trong quá trình học tập để tiếpthu kiến thức, học vấn và hoàn thiện nhân cách phẩm chất đạo đức ngay từkhi còn đào tạo ở nhà trường Theo đó, sinh viên tốt nghiệp ra trường sẽ có đủhành trang về tri thức, trình độ học vấn và phẩm chất đạo đức tốt, được xã hộiđón nhận; giúp họ vững tin bước vào nghề nghiệp mình lựa chọn Uy tín nhàtrường vì thế sẽ luôn được thừa nhận và giữ vững được “thương hiệu” củamình trong giáo dục và đào tạo nhân lực có chất lượng toàn diện cho đấtnước… Bởi vì, nhà trường đại học, cao đẳng là một thiết chế xã hội thay mặt
Trang 13Nhà nước, xã hội làm nhiệm vụ giáo dục, quản lý sinh viên, đào tạo họ thànhnhững con người có tri thức, chuyên môn và bồi dưỡng, rèn luyện nhữngphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho họ Nhà trường có vai trò quyếtđịnh đối với quản lý học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên.
Quản lý sinh viên là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống quản lý giáodục - đào tạo của trường cao đẳng, có sự tham gia của các nhân tố:
Một là: chủ thể quản lý sinh viên là: Ban Giám hiệu nhà trường, Cơ
quan Đào tạo, Ban Thanh tra giáo dục - đào tạo, Cơ quan chuyên trách đảmnhiệm công tác sinh viên, Cơ quan quản lý ký túc xá, giảng viên và sinh viên
Hai là, đối tượng quản lý là sinh viên Những sinh viên đang học tập
tại trường chịu sự tác động, điều khiển của chủ thể quản lý Nh ư vậy, sinhviên vừa là chủ thể vừa là khách thể trong hệ thống quản lý
Ba là, mục đích quản lý sinh viên trường đại học, cao đẳng là làm
cho quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện của sinh viên đạttới kết quả mong muốn theo mục tiêu, mô hình đào tạo của nhà trường.Trước hết, chủ thể quản lý phải theo dõi để nắm bắt được những biểu hiệntích cực và tiêu cực trong mọi mặt hoạt động của sinh viên, nhất là về việchọc tập, về thái độ, động cơ, ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức,… củasinh viên nói chung và của từng sinh viên nói riêng, để từ đó có biện phápthúc đẩy, khuyến khích họ phát huy các yếu tố tích cực, hạn chế các yếu tốtiêu cực, không ngừng phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rèn luyệnngày càng cao
Thực tiễn cho thấy, mặc dù các sinh viên cao đẳng đều được thi tuyểnđầu vào theo những tiêu chí, tiêu chuẩn nghiêm ngặt của nhà trường, nhưngcác sinh viên cùng lớp, cùng khoá lại có những khác biệt về khía cạnh này,hoặc khía cạnh khác trong quá trình tiếp thu kiến thức, học vấn và phát triển,hoàn thiện nhân cách Những khác biệt đó, sẽ dẫn tới quá trình thực hiện các
Trang 14nhiệm vụ học tập và rèn luyện, cũng như kết quả học tập, rèn luyện đạt đượccủa mỗi sinh viên có sự khác nhau Bên cạnh đó, trong chính bản thân mỗisinh viên lại có những biến đổi do tác động của quá trình giáo dục và đàotạo, môi trường học tập, rèn luyện, môi trường xã hội, gia đình…, từ đó làmcho quá trình tiếp thu kiến thức, tiếp thụ học vấn và hoàn thiện nhân cáchcủa họ trở nên đa dạng, phức tạp, không đồng nhất.
Bốn là, nội dung quản lý sinh viên thực chất là quản lý việc thực hiện
tốt các các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn luyện theo mục tiêu, yêu cầuđào tạo
Năm là, phương pháp quản lý sinh viên rất phong phú, đa dạng, bao
gồm toàn bộ những cách thức, biện pháp tác động, điều khiển của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống công cụ, phương tiện nhằmđạt được mục tiêu quản lý đã xác định Việc xác định phương pháp quản lýsinh viên về học tập và rèn luyện phải bảo đảm tính khoa học, thống nhất,khả thi, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng sinh viên, tăng cường hiệuquả quản lý nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp, trong đó phương pháp quản lýhành chính quân sự, phương pháp giáo dục - tâm lý, phương pháp kíchthích là những phương pháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến Hoạt độnghọc tập, rèn luyện của sinh viên là hoạt động trí tuệ, ý chí, hết sức căngthẳng, do đó cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp quản lý phù hợp vớiđối tượng quản lý là con người mới mang lại tác dụng, hiệu quả cao
1.2 Nội dung quản lý sinh viên trường cao đẳng về học tập và rèn luyện đạo đức
Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện đạo đức trong nhà trườngkhông chỉ trang bị cho người học những kiến thức kỹ xảo, kỹ năng mà loàingười đã tích luỹ được qua bài giảng của thầy mà còn tác động trực tiếpvào người học giúp người học tự làm giàu thêm hiểu biết, tự mình rèn
Trang 15luyện những kỹ năng và những phẩm chất nhân cách cần thiết cho cuộcsống và nghề nghiệp tương lai.
Để hoạt động học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên tiến triển tốttrong công tác quản lý cần thực hiện các nội dung sau:
1.2.1 Quản lý việc xây dựng nhận thức về việc học tập và rèn luyện cho sinh viên
Căn cứ vào thực tế của nhà trường để giải quyết những vấn đề cụ thểriêng, những yêu cầu phổ biến cần chú ý là từng bước xây dựng nhận thứchọc tập và rèn luyện cho sinh viên từ thấp đến cao, từ gần đến xa Những yêucầu về giáo dục tinh thần thái độ học tập, rèn luyện cho sinh viên được cụ thểhoá trong nội quy để họ rèn luyện thường xuyên thành thói quen tự giác vàphải có sự thống nhất yêu cầu, biện pháp giáo dục tinh thần, thái độ học tập,rèn luyện trong tất cả sinh viên từ các giờ lên lớp đến các hoạt động khác.Xây dựng và thực hiện những nền nếp của nhà trường, đề ra những quy địnhthống nhất về hoạt động học tập, rèn luyện xây dựng tác phong học tập, rènluyện tốt cho sinh viên, ngăn ngừa những hành vi sai trái Vấn đề này có ảnhhưởng quan trọng đến kết quả học tập và phát triển nhân cách của sinh viên
Hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên có tính độc lập cao vàmang đậm sắc thái cá nhân, điều này càng khẳng định nó phải được thúc đẩybởi một hệ thống động cơ học tập nói chung, động cơ tự học, tự rèn nói riêng.Giống như động cơ hoạt động, động cơ học tập và rèn luyện cũng có nhiềucấp độ khác nhau, bắt đầu tự sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụhọc tập, rèn luyện khẳng định mình, cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầuhiểu biết, lòng khát khao tri thức, ý thức tự giác tu dưỡng đạo đức cách mang.Nguồn gốc động cơ học tập, rèn luyện của sinh viên có thể xuất phát từ bênngoài, tức là do yêu cầu của nhà trường, gia đình và xã hội Đồng thời, có thểxuất phát từ bên trong, tức là từ nhu cầu nhận thức, nhu cầu mong muốn có
Trang 16ích cho xã hội, từ xu hướng, hứng thú, thế giới quan, niềm tin của sinh viên.Chính vì vậy, quản lý việc xây dựng được nhận thức về ý nghĩa của hoạt độnghọc tập và rèn luyện cho sinh viên giúp cho các cấp quản lý có thể quản lýđược hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên một cách tốt nhất.
1.2.2 Quản lý kế hoạch học tập, rèn luyện của sinh viên
Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình học tập,rèn luyện theo thời khoá biểu và các quy định về nhiệm vụ học tập và rènluyện của sinh viên
Hướng dẫn và tổ chức cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, rènluyện cá nhân Sau mỗi học kỳ, năm học từng sinh viên tự nhận xét đánh giá;tập thể lớp, giáo viên chủ nhiệm tham gia ý kiến Trên cơ sở đó hướng dẫn,giúp đỡ từng sinh viên tiếp tục phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt được mụctiêu đào tạo
Kế hoạch học tập, rèn luyện là bảng phân chia nội dung học tập, rènluyện theo thời gian một cách hợp lý, khoa học dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ họctập, rèn luyện và khả năng của bản thân sinh viên nhằm đạt được các mục tiêuđào tạo
Việc xây dựng một kế họach học tập, rèn luyện đối với sinh viên có ýnghĩa rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của việc học, rènluyện Xây dựng được một kế hoạch học tập, rèn luyện hợp lý, khoa học sẽgóp phần nâng cao chất lượng học tập, rèn luyện của sinh viên
Kỹ năng xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện bao gồm các giai đoạnnhư sau: Liệt kê và ghi ra những công việc cần làm; tự xây dựng kế hoạch họctập, rèn luyện theo từng tuần, tháng, học kỳ, năm học; sắp xếp, phân phối thờigian hợp lý cho những nhiệm vụ học tập, rèn luyện, ưu tiên cho những nhiệm
Trang 17vụ quan trọng; xác định thời gian phải hoàn thành công việc; tự kiểm tra,đánh giá việc thực hiện kế hoạch và rút kinh nghiệm.
Như vậy, quản lý việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch họctập, rèn luyện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả học tập và rèn luyện đạo đứccủa sinh viên
1.2.3 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của sinh viên
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện sẽ giúp cho sinh viên xácđịnh những việc đã thực hiện và chưa thực hiện nâng cao trách nhiệm củamình đối với việc học tập, tu dưỡng theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo Đó làkiểm tra tình hình thực hiện nền nếp, tinh thần, thái độ, sự chuyên cần tronghọc tập và tu dưỡng Đánh giá kết quả học tập các môn học của sinh viên:điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét của giảng viên về tinh thần, thái độ họctập đối với môn học Đánh giá kết quả rèn luyện: Việc chấp hành pháp luật,các nội quy quy đinh của ngành giáo dục, ngành công thương và của trường,lớp; việc thực hiện các kế hoạch tu dưỡng bản thân theo mục tiêu yêu cầu đàotạo Kiểm tra các hoạt động trong tháng có thực hiện đúng chương trình, kếhoạch học tập, rèn luyện hay không? Nếu phát hiện các sai lệch, phải kịp thờigiúp sinh viên điều chỉnh hoạt động học tập và rèn luyện
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập, rèn luyện là hoạt động thường xuyêntrong giáo dục - đào tạo, kể từ trước lúc bắt đầu cho đến sau lúc kết thúc các khóahọc Nó tạo ra động cơ, theo dõi và điều chỉnh quá trình, cho biết kết quả đào tạo
và sự kiểm nghiệm của thực tế Kiểm tra được hiểu theo nghĩa rộng như là theodõi quá trình học tập, rèn luyện và cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp như làcông cụ kiểm tra hoặc một bài kiểm tra trong các kỳ thi Đánh giá được xem như
là sự phán xét theo các mục tiêu đã được thống nhất Song cơ sở của sự phán xét
ấy là phân tích giá trị và chứng cứ là những kết quả kiểm tra Kết quả học tập, rèn
Trang 18luyện của sinh viên cho biết sự đầy đủ hay thiếu hụt của nội dung chương trìnhmôn học, tính hợp lý và khả thi của các nội quy, quy định do nhà trường thiết lập.
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinhviên là một khâu quan trọng của quản lý để đo lường kết quả thực hiện kếhoạch và điều chỉnh sai lệch nếu có để đạt được kết quả mong muốn Tuynhiên, công việc này là khó khăn đòi hỏi người quản lý phải kết hợp nhiềuyếu tố, có hình thức linh hoạt thì mới đánh giá đúng kết quả học tập và rènluyện của sinh viên
1.2.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập và rèn luyện đạo đức cho sinh viên
Nhằm thực hiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo, người quản lý phải thực hiệnquản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập và rèn luyện của sinhviên ở các mặt sau:
Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho việc ăn, ở học tập trên lớp, tự học,sinh hoạt tập thể của sinh viên Cơ sở vật chất bao gồm trường sở, các thiết bịgiáo dục, các phương tiện khác phục vụ cho giáo dục Đây là một trong nhữngđiều kiện thiết yếu để thực hiện quá trình giáo dục - dạy học trong nhà trường
Cơ sở vật chất phải phù hợp với mục đích, nội dung giáo dục, phương phápgiáo dục và hình thức tổ chức giáo dục Công tác quản lý có vai trò quyết địnhtrong việc hiện thực hóa chức năng của cơ sở vật chất trong quá trình giáodục Mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất là: xây dựng hệ thống cơ sở vật chấtgiáo dục đáp ứng yêu cầu dạy, học, tu dưỡng; tổ chức sử dụng cơ sở vật chấtgiáo dục một cách tối ưu vào quá trình dạy học; tổ chức bảo quản hệ thống cơ
sở vật chất giáo dục
Để đạt được mục tiêu trên, công tác quản lý bao gồm:
Trang 19Việc xây dựng, tu bổ, sử dụng, bảo quản trường sở Làm thế nào để sửdụng có hiệu quả trường sở trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục mộtcách tối ưu nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Nhận cung cấp, mua sắm, sử dụng, bảo quản trang thiết bị dạy học,sinh hoạt là công việc của quản lý nhà trường Đây là hệ thống đa dạng theonội dung hoạt động dạy học, điều kiện ăn ở, sinh hoạt và các hoạt động khác
Tóm lại, vai trò của cơ sở vật chất giáo dục là hết sức quan trọng Nó làmột trong những nhân tố không thể thiếu bảo đảm cho việc thực hiện có hiệuquả mục tiêu dạy học của nhà trường
Quản lý trang thiết bị hỗ trợ dạy - học
Trang thiết bị là một bộ phận của cơ sở vật chất trường học; là cầu nối
để giảng viên, sinh viên cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnh đượcnội dung đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo, sử dụng phương pháp đào tạo.Một nền giáo dục tiên tiến đòi hỏi mục tiêu đào tạo phải luôn luôn bắt kịp vớimục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đôi khi nó phải đi trước một bước để địnhhướng lại cho các quá trình kinh tế xã hội Yêu cầu này đặt ra cho mọi nềngiáo dục phải thường xuyên cải tiến nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo.Việc cải tiến này chỉ có thể thực hiện được nếu có trang thiết bị vừa phục vụtốt cho việc cải tiến nội dung, phương pháp đào tạo; vừa hiện đại theo sự tiến
bộ của nội dung phương pháp đào tạo Quản lý trang thiết bị làm cho nó cómối liên hệ chặt chẽ với giảng viên, sinh viên, với nội dung, với phương phápdạy, phương pháp học, nội dung, cách thức tu dưỡng rèn luyện theo địnhhướng của mục tiêu đào tạo đã vạch ra là khâu quan trọng trong quản lýchung của nhà trường
Các nội dung quản lý trên đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, thống nhất được thể hiện bằng kế hoạch, nội quy, quy định về giảng dạy
và học tập trong toàn trường
Trang 201.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý sinh viên trường cao đẳng
Quá trình quản lý sinh viên trường cao đẳng luôn bị tác động của nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể thấy rằng, cóbao nhiêu mối quan hệ ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà sinh viêncủa nhà trường tham gia hoạt động, thì cũng có bấy nhiêu sự tác động ảnhhưởng đến quá trình quản lý sinh viên trường cao đẳng
1.3.1 Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa có ảnh hưởng tới quản lý sinh viên trường cao đẳng
Sự nghiệp đổi mới đất nước sau gần 30 năm qua đã thu được nhữngthành tựu to lớn và quan trọng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.Đây chính là tiền đề cơ bản để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục nước nhà
Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đặc biệt quan tâm, chăm lo phát triểngiáo dục và đào tạo, thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đấtnước, tận dụng cơ hội phát triển đất nước trong giai đoạn “cơ cấu dân sốvàng” và hội nhập quốc tế mạnh mẽ Mặt khác, cách mạng khoa học và côngnghệ, nhất là công nghệ thông tin và truyền thông phát triển mạnh làm biếnđổi sâu sắc các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đổimới giáo dục và đổi mới công tác quản lý nhà trường
Môi trường xã hội ổn định, nền tảng quan hệ xã hội lành mạnh, lànhững điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện
về đạo đức; thuận lợi trong việc phối hợp nhà trường và gia đình, xã hộitrong quản lý sinh viên hiện nay Thực tế cho thấy, các phong trào văn hóa -
xã hội được đảng, Nhà nước quan tâm lãnh đạo, đẩy mạnh thực hiện, pháttriển tích cực sẽ tác động ảnh hưởng tích cực đối với quản lý xã hội và quản
lý sinh viên Việc tích cực đẩy mạnh phong trào “Xây dựng đời sống văn
Trang 21hóa khu dân cư”, “Gia đình dòng họ hiếu học”, “Bảo vệ môi trường xanh,sạch, đẹp”, “Phòng chống tệ nạn xã hội”, “Kỷ niệm các ngày lễ lớn của đấtnước”, “Lễ hội truyền thống”… là nhưng điều kiện để giáo dục và quản lýsinh viên học tập tốt và rèn luyện tốt
1.3.2 Vị trí, vai trò của nhà trường đối với phát triển giáo dục thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đứng trước yêu cầu sự nghiệp đổi mới đất nước trong thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, các nhà trường,nhất là các trường đại học và cao đẳng trên cả nước phải thấu triệt chủtrương đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà Theo đó, TrườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại có vai trò, vị trí quan trọng trong
hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng trên cả nước nói chung và của BộCông thương nói riêng
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, tất cả các ngành học trongchương trình đào tạo sinh viên cao đẳng của nhà trường, đều hướng vàoviệc trang bị kiến thức, bồi dưỡng, phát triển tri thức nghề; cung cấp nhữngkiến thức khoa học cơ bản, kiến thức chuyên ngành, về năng lực nghề, gắnliền với đó là rèn luyện sinh viên về phẩm chất chính trị, đạo đức côngdân… Nhằm hình thành ở người học hệ thống tri thức chuyên môn, ý thức,bản lĩnh về nghề và sự phát triển, hoàn thiện nhân cách để khi tốt nghiệp ratrường xứng đáng là nguồn nhân lực được đào tạo cơ bản của đất nước,đóng góp cho xã hội, khẳng định được bản thân mình trên những cương vị
cụ thể đã qua đào tạo ở nhà trường Vì thế, nhà trường phải luôn đổi mớigiáo dục và đào tạo, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp, nângcao chất lượng giảng dạy ở tất cả các đối tượng sinh viên, phải quan tâmquản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức để góp phần đào tạonguồn nhân lực có chất lượng tốt cho đất nước trong tình hình hiện nay
Trang 221.3.3 Nhận thức, trách nhiệm của giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên, gia đình và các tổ chức xã hội đối với quản lý sinh viên
Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi các cơ sở đàotạo đại học, cao đẳng trên cả nước phải nâng cao năng lực toàn diện, nhằm đạotạo ra nguồn nhân lực có chất lượng, có đủ trình độ kiến thức, chuyên môn,nghề nghiệp và phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, thực sự vừa có tài vừa có đứcđáp ứng yêu cầu phát triển đất nước Đó là nguồn lao động có học vấn, có kiếnthức đa ngành, chuyên môn giỏi, năng lực sáng tạo, có sức khỏe tốt, đồng thờiphải có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, trong sáng, tấm lòng yêuthương, quý trọng con người, sự quan tâm đến lợi ích cộng đồng, gia đình và
xã hội
Để đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng nên những con người, nguồn nhân lực cóchất lượng đó, cần có sự hợp nhận thức đúng đắn, phát huy vai trò, trách nhiệmcủa nhà trường, mà trước hết là cán bộ quản lý, thầy cô giáo, bản thân mỗi sinhviên, tập thể sinh viên và gia đình, xã hội cùng quan tâm quán lý về học tập vàrèn luyện đạo đức cho sinh viên trong thời gian đào tạo ở nhà trường Các lựclượng quản lý sinh viên, trong đó trước hết là vai trò nhà trường trong chủ độngtích cực, chủ trì phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong việc quản lýsinh viên về mọi mặt, nhất là đối với việc học tập và rèn luyện đạo đức của họ Theo đó, các chủ thể quản lý giáo dục sinh viên cần nhận thức sâu sắc,hoạt động đúng mục tiêu và đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải thấu suốt những vấn
đề cơ bản: Con người ta sinh ra, lớn lên và trưởng thành từ trong môi trườnggia đình, nhà trường và xã hội Không thể có con người tách khỏi xã hội vàkhông thể có xã hội nếu không có con người trong đó Như C.Mác đã chỉ rõ:
“Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xãhội” Con người ta “phần nhiều do giáo dục mà nên” Gia đình là nơi nuôi
Trang 23dưỡng, chăm sóc sinh viên, giáo dục và quản lý sinh viên từ những bước đi đầutiên của trẻ nhỏ và suốt nhiều năm học tập ở cấp phổ thông Còn xã hội mà các
em tham gia, cộng đồng mà các em sinh sống, học tập và rèn luyện để trưởngthành, cũng đều có nội dung quản lý và giáo dục để hình thành, phát triển vàhoàn thiện nhân cách, tiếp thu kiến thức, hấp thụ học vấn Đó cũng là nơi thểhiện đầy đủ nhất kết quả giáo dục, quản lý sinh viên của gia đình, nhà trường
và xã hội trong quá trình các em học tập để trưởng thành
Cũng vì những vấn đề trên, đòi hỏi phải lập kế hoạch để thực hiện tốtviệc quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức Đây là một trongnhững nội dung rất quan trọng trong việc quản lý chặt chẽ sinh viên trongquá trình họ đào tạo ở nhà trường
Để thực hiện được mục tiêu và hiệu quả thiết thực trong quản lý sinhviên về học tập và rèn luyện đạo đức, thì vai trò chủ đạo, trung tâm quản lýsinh viên về mọi mặt là nhà trường, đồng thời phối hợp với gia đình và xãhội Bởi vì, nhà trường là tổ chức riêng biệt đối với quản lý nhà nước vềgiáo dục và đào tạo, được sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà nước,trực tiếp là các bộ, ngành liên quan Đòi hỏi cán bộ quản lý, giảng viênphải thường xuyên quán triệt, nắm vững đường lối, quan điểm, chủ trương,chính sách Nhà nước, sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,của Bộ Công thương… để thực hiện có chất lượng đầu ra, thực hiện tốtcông tác giáo dục đào tạo và quản lý sinh viên nhà trường Nhà trường cóđội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ thầy cô giáo được đào tạo cơ bản, có học
vị, học hàm, chuyên gia đầu ngành trong đào tạo sinh viên Trong đó, phải
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩnhóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống,lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi
Trang 24hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [40, tr.271]
Do đó, để nâng cao vai trò quản lý sinh viên, bảo đảm thực hiện mụctiêu quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức, nhà trường phảithường xuyên quán triệt, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm chotất cả các chủ thể tham gia quản lý sinh viên, đồng thời thường xuyên coitrọng, phát huy ý thức tự lực, tự chủ quản lý của bản thân sinh viên tronghọc tập và trong rèn luyện về đạo đức của họ Gắn liền với đó là phát huyvai trò trách nhiệm của gia đình, các lực lượng xã hội cùng nhận thức đúng,nêu cao trách nhiệm góp phần quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện vềđạo đức trong quá trình đào tạo ở nhà trường
*
Sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađòi hỏi phải chăm lo xây dựng, bồi dưỡng yếu tố con người; vừa trang bị kiếnthức chuyên môn nghề nghiệp, vừa quan tâm bồi dưỡng phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống cho họ Quan tâm chăm lo đào tạo, bồi dưỡng thế hệ sinhviên “vừa hồng, vừa chuyên”, có kiến thức, tri thức chuyên môn nghề nghiệpvững vàng và có đạo đức tốt để đáp ứng nguồn nhân lực của đất nước trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa là trách nhiệm của toàn xã hội,trước hết là nhà trường đại học, cao đẳng và sự phối hợp của gia đình, xã hội
Công tác giáo dục và đào tạo sinh viên trường cao đẳng trong giai đoạnhiện nay, đòi hỏi các lực lượng quản lý giáo dục phải nắm vững định hướng
về mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý gắn liền với nắm vững những đặcđiểm nhân cách lứa tuổi sinh viên, lứa tuổi đang có những bước ngoặt trong
sự phát triển, hoàn thiện nhân cách
Trang 25Để thu được những kết quả cao trong quản lý sinh viên cao đẳng, đòihỏi phải có sự quản lý chặt chẽ sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức củanhà trường, đồng thời quan tâm phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và xã hội;huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục để quản lý sinh viên.Trong đó, nhà trường cao đẳng giữ vai trò, vị trí trung tâm, thực sự là hạtnhân cốt lõi trong việc phối hợp, là điều kiện bảo đảm cho các chủ thể giáodục, quản lý giáo dục thống nhất về mục tiêu, nội dung, kế hoạch, phươngpháp; đa dạng, phong phú về biện pháp tác động, hình thức tổ chức vàphương triện quản lý để phát huy những mặt mạnh, đồng thời hạn chế nhữngbất cập, thiếu sót của các chủ thể quản lý sinh viên nhằm đạt kết quả caotrong quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện về đạo đức của họ.
Trang 27Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI 2.1 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo ở Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại
2.1.1 Đặc điểm nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thương mại, tiền thân là TrườngCán bộ vật tư và Trường Trung học Thương nghiệp Sơn Tây Trường đượcthành lập ngày 20/12/1961 Ngày 24/11/1990, Bộ Thương nghiệp (nay là BộCông thương) đã quyết định hợp nhất 2 trường thành Trường Trung họcThương mại Trung ương I, với chức năng, nhiệm vụ đào tạo nhiều chuyênngành cho bậc trung học và dạy nghề, phục vụ nhu cầu nhân lực cho sự pháttriển của hoạt động thương mại ở nước ta
Trước những yêu cầu mới đặt ra của nhu cầu nhân lực đáp ứng sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày 22/5/1998, Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số 97/1998/QĐ-TTg, nâng cấp Trường Trunghọc Thương mại Trung ương I thành Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuậtThương mại Trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ theo các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật, thương mại ở các bậc: Cao đẳng,Trung học và Dạy nghề; Tổ chức nghiên cứu và thực nghiệm khoa học côngnghệ, phục vụ công tác giáo dục - đào tạo, sản xuất kinh doanh và dịch vụ củangành Thương mại Trường trực thuộc Bộ Thương mại (nay là Bộ Côngthương) và chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đượchưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trườngđại học và cao đẳng trên cả nước
Trong 53 năm qua, Nhà trường đã đào tạo, bồi dưỡng cho ngànhThương mại và các nhu cầu khác của đất nước với hơn 50 nghìn cán bộ và
Trang 28nhân viên phục vụ, Đào tạo hàng trăm học sinh, sinh viên cho các nước bạnLào và Campuchia (trong đó từ năm 1961 - 1990, đào tạo cán bộ trung học vàdạy nghề các chuyên ngành vật tư và thương nghiệp; từ năm 1991 đến nayđào tạo cán bộ cao đẳng, trung học và nghề thương mại)
Trong nhiều năm trước đây, việc đào tạo cán bộ ở bậc cao đẳng và đạihọc ở nước ta còn hạn chế, vì vậy những cán bộ và nhân viên bậc trung học
và nghề do Nhà trường đào tạo đã góp một phần quan trọng vào việc xâydựng ngành Thương mại - Vật tư ở miền Bắc, tạo điều kiện xây dựng kinh tế,củng cố quốc phòng và chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ, cứunước
Cùng với nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ, Nhà trường còn tham gia vàgóp phần trực tiếp vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại của dântộc Trong cuộc kháng chiến đó, đã có hơn 500 cán bộ, giáo viên, học sinhcủa Nhà trường đã lên đường nhập ngũ, nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp ratrường đã sẵn sàng phục vụ lâu dài trong quân đội và lực lượng công an nhândân Nhà trường đã tham gia hàng vạn ngày công di chuyển, xây dựng trường,giải toả vật tư hàng hoá, lao động giúp các địa phương khắc phục hậu quảthiên tai, địch hoạ, Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hơn
100 cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Nhà trường được tặng thưởng huânhuy chương kháng chiến các loại
Sau năm 1975, khi đất nước đã thống nhất, nhiều lớp cán bộ do Nhàtrường đào tạo đã được cử vào hầu hết các tỉnh, thành phố phía Nam để xâydựng các đơn vị cơ sở của ngành Thương nghiệp - Vật tư, tạo nền móng cho
sự phát triển ngành Thương mại ngày nay
Quán triệt và thực hiện quan điểm đổi mới công tác giáo dục - đào tạocủa Đảng, Nhà trường đã bám sát mục tiêu giáo dục - đào tạo của Đảng vàNhà nước là: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, hình
Trang 29thành đội ngũ lao động có tri thức, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động,sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước Nhà trường phấn đấuđào tạo thế hệ trẻ theo hướng toàn diện, có năng lực chuyên môn sâu, có ýthức và khả năng tự tạo việc làm trong nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Đồng thời, Nhà trường còn tích cực thực hiện công tácnghiên cứu khoa học Đã có 9 đề tài khoa học cấp Bộ, nhiều đề tại khoa họccấp trường được hoàn thành trong những năm qua, góp phần tích cực vào việcnâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo vàmột số lĩnh vực hoạt động thực tiễn của Bộ, ngành Công thương
Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộcủa Bộ Công thương, Nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Côngthương cho phép liên kết đào tạo cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng với cáctrường: Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Thươngmại, Viện Đại học Mở, Đại học Thái Nguyên Đến nay, đã có hơn 5.000 sinhviên thuộc các chuyên ngành kinh tế vật tư, quản trị kinh doanh thương mại, kếtoán thương mại và cao đẳng hoá dầu được đào tạo tại trường Đồng thời, nhàtrường còn thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng ngắn hạn cho hàng nghìn học viên từChánh, Phó giám đốc các Công ty, Xí nghiệp, kế toán trưởng, cửa hàng trưởngđến nhân viên nghiệp vụ ở các địa phương và đơn vị trong ngành
Đặc biệt, từ năm 2004, Nhà trường đã liên kết đào tạo với các trường đại họcnhư: Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Thương mại, Đại học Thái nguyên đàotạo hệ hoàn chỉnh kiến thức từ cao đẳng lên đại học Thời gian học tập từ 1 đến 2năm (bằng chính quy hoặc không chính quy) Thí sinh được tham gia học tập tạitrường sẽ có cơ hội nhận được bằng tốt nghiệp đại học chính quy
Truyền thống của Nhà trường luôn gắn liền với sự trưởng thành của cáclớp cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên Đến nay, nhiều cán bộ, giảng viên,học sinh, sinh viên của Nhà trường đã và đang có những bước trưởng thành về
Trang 30mọi mặt, trở thành những cán bộ lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Chủ tịch Hộiđồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế, những sĩ quan cao cấp trong quân đội, những cán bộ và nhân viênnghiệp vụ kinh doanh vững vàng trên thương trường trong thời kỳ đổi mới,
Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã được Đảng, Nhànước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thương mại và nay là Bộ Công thương vànhiều các cơ quan, ban ngành khác tặng thưởng nhiều huân, huy chương cácloại Từ ngày được nâng cấp thành Trường Cao đẳng, Nhà trường đang tronggiai đoạn phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, ngành nghề đào tạo cũng nhưchất lượng dạy và học của nhà trường
2.1.2 Mô hình quản lý sinh viên
Ban đầu, trong hệ thống tổ chức của Nhà trường có Ban Công tác họcsinh - sinh viên, có Phòng Đào tạo - công tác sinh viên Về sau, khi thực hiệnchủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai đào tạo theo hệ thống tínchỉ, thì Phòng Đào tạo - công tác sinh viên được tách làm hai phòng (PhòngĐào tạo; Phòng Công tác sinh viên), Phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượnggiáo dục Việc quản lý sinh viên do Phòng Công tác sinh viên đảm nhiệm.Trên thực tế, không có bộ phận chuyên trách quản lý cả học tập và rèn luyệnđạo đức của sinh viên, nên công tác này không được thực hiện thường xuyên
và nội dung quản lý cũng chưa được bao quát đầy đủ về quản lý học tập vớiquản lý đạo đức, lối sống của sinh viên
Việc phân công quản lý sinh viên về rèn luyện đạo đức được giao trựctiếp cho Phòng Công tác sinh viên, cùng với Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhàtrường và các khoa, phòng liên quan phối hợp tổ chức triển khai kế hoạch bằngcác hình thức họp để triển khai kèm theo văn bản hướng dẫn cụ thể do Ban Côngtác học sinh - sinh viên chỉ đạo Phòng Công tác sinh viên do Hiệu trưởng phụtrách; Phó Hiệu trưởng phụ trách Đào tạo theo dõi việc học tập và rèn luyện
Trang 31thông qua chuyên môn, các bài giảng trên lớp; Phó Hiệu trưởng phụ trách Côngtác học sinh - sinh viên theo dõi việc rèn luyện đạo đức của sinh viên thông quacác hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khoá, các hoạt động xã hội, cộng đồng;Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục đạo đức thông qua việc giáodục lý tưởng, ý thức giác ngộ chính trị, ý thức làm chủ, hoạt động tự quản vàchấp hành nền nếp; Giảng viên chủ nhiệm lớp với vai trò cố vấn học tập đóngvai trò quan trọng khi chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, là một trongnhững thành viên quan trọng trong cơ cấu tổ chức cán bộ quản lý sinh viên Cáckhoa đào tạo, tổ bộ môn là bộ phận trực tiếp giảng dạy và thực hiện quản lý sinhviên theo đơn vị lớp, phối hợp cùng với cố vấn học tập, tập thể lớp chi đoàn rènluyện đạo đức cho sinh viên và đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên theo kếhoạch của nhà trường theo từng học kỳ và năm học.
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy và Ban Giám hiệu nhà trường,Phòng Công tác sinh viên triển khai thực hiện kế hoạch, nội dung theo yêucầu; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, uốn nắn những nhận thức và chấp hành chưađúng, lệch lạc; kiến nghị, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình cụthể; tổng kết, đánh giá, biểu dương khen thưởng động viên các lực lượngtham gia quản lý sinh viên
Quy trình hệ thống quản lý từ trên xuống dưới, một chiều, người hiệutrưởng truyền mệnh lệnh xuống cấp dưới và cấp dưới có nhiệm vụ chấp hành,vắng bóng của các lực tượng xã hội tham gia vào bộ máy tổ chức quản lý sinhviên toàn diện
2.2 Thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng Kinh tế - kỹ thuật Thương mại
2.2.1 Thực trạng xác định mục tiêu quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức
Trang 32Nhằm xác định mục tiêu quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạođức trong quá trình học tập tại trường hiện nay, chúng tôi tiến hành tìm hiểuthực trạng xác định mục tiêu quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạođức, với hai đối tượng là sinh viên và các lực lượng quản lý, bao gồm giảngviên, cán bộ quản lý Kết quả thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Kết quả điều tra về mục tiêu quản lý sinh viên
T
Mức độ (%) Rất quan
Ít quan trọng
1 Trang bị cho SV kiến thức
cơ bản và kiến thức chuyên
4 Phát triển nghề nghiệp cho SV 24.8 22.2 57.2 59.8 27.5 26.5
5 Giúp SV tích cực tham gia các
9 Giúp đỡ SV nghèo, có hoàn
cảnh khó khăn vươn lên
trong học tập
27.6 26.4 34.4 33.6 41.6 40.4
Trang 3310 Giúp sinh viên hiểu biết và
chấp hành pháp luật 25.6 23.4 54.1 52.9 33.4 26.6
Kết quả khảo sát cho thấy, mục tiêu quan trọng nhất của quản lý sinh viên
về học tập và rèn luyện đạo đức là: Trang bị cho sinh viên kiến thức khoa học cơ
sở và khoa học chuyên ngành Thông qua phỏng vấn, trao đổi, chúng tôi nhậnthấy, nhà trường chú trọng trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn, cònviệc rèn luyện đạo đức cúng có nhưng chưa được coi trọng ngang hàng với trang
bị kiến thức chuyên môn Mới chỉ thiên về giáo dục trí tuệ, chưa thường xuyênquan tâm đúng mức sự gắn kết quản lý sinh viên về học tập với rèn luyện đạođức Các hoạt động bồi dưỡng, giáo dục đạo đức cho sinh viên ở trường chưađược tổ chức thường xuyên tích cực Việc quản lý, đánh giá đạo đức sinh viêncũng chưa được chú ý thường xuyên, thiếu những cơ sở…
Mục tiêu được sinh viên và các lực lượng quản lý đánh giá quan trọng
tiếp theo đó là: Giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên; chăm sóc sức khỏe;phát triển nghề nghiệp…Điều đó chứng tỏ, chưa quản lý sinh viên về rènluyện đạo đức chưa được coi trọng so với quản lý về học tập của họ
Các mục tiêu được đánh giá quan trọng tiếp theo, đó là: Tổ chức và
giúp sinh viên tích cực tham gia các hoạt động xã hội, cộng đồng; xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh để phát triển toàn diện sinh viên…
Những điều trên đây cho thấy, chưa xác định rõ mục tiêu thường xuyênquản lý sinh viên về học tập gắn liền với rèn luyện đạo đức của họ, nhất làviệc trang bị cho sinh viên những nhận thức đúng đắn, đầy đủ về các giá trịtruyền thống dân tộc và sự nhận thức đầy đủ ý thức, trách nhiệm của mình đốivới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần xây dựngmột xã hội công bằng, văn minh, từ trong gia đình đến ngoài xã hội
2.2.2 Thực trạng về nội dung quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức
Trang 34Về nội dung quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức, đượcthể hiện qua bảng sau:
Trang 35Bảng 2.2: N i dung qu n lý sinh viênội dung quản lý sinh viên ản lý sinh viên
T
Mức độ (%)
Rấtthườngxuyên
Thườngxuyên
Thỉnhthoảng
Ít sửdụng
1 Xây dưng kế hoạch quản lý sinh viên
2 Tổ chức triển khai kế hoạch quản lý học
tập và rèn luyện đạo đức cho sinh viên 10 40 67 10
3 Chỉ đạo thực hiện quản lý học tập và
4 Tổ chức kiểm tra, đánh giá quản lý sinh
viên về học tập và rèn luyện đạo đức 10 35 55 10
Kết quả khảo sát cho thấy, những nội dung quản lý sinh viên về học tập
và rèn luyện đạo đức của sinh viên đã được nhà trường sử dụng, nhưng chưathường xuyên và cụ thể, tỷ mỷ:
Chỉ đạo việc quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức: 55.5%Xây dựng kế hoạch quản lý toàn diện sinh viên: 64.5%
Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý toàn diện sinh viên: 66.7%Tiến hành kiểm tra và đánh giá quản lý sinh viên: 84.3%Kết quả này cũng cho thấy, nhà trường chưa quan tâm đúng mức đếnnhững nội dung quản lý học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên; mới chútrọng quan tâm nhiều đến việc trang bị kiến thức chuyên môn cho sinh viên,
mà chưa gắn chặt với coi trọng rèn luyện đạo đức Để đạt được mục tiêu đặt
ra, nhà trường cần thực hiện tốt những nội dung cơ bản của quy trình quản lýsinh viên gắn giữa học tập với rèn luyện về đạo đức của họ
2.2.3 Thực trạng sử dụng hình thức, biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức
Trang 36Khảo sát biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đứctrong thời gian sinh viên học tập tại trường Kết quả thể hiện ở bảng 2.3:
Bảng 2.3: Biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức
T
Đánh giá (%)
Rấtthườngxuyên
Thườngxuyên
Thỉnhthoảng
Ít sửdụng
1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho
đội ngũ cán bộ, giảng viên và SV về học tập
gắn với rèn luyện đạo đức
2 Kế hoạch công tác học tập, rèn luyện đạo
đức cho SV theo hướng bảo đảm sự tham
gia của các tập thể SV và các LLXH
3 Tổ chức triển khai việc thực hiện kế hoạch quản
lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức 11.6 46.3 30.1 12
4 Xây dựng những quy định phát huy vai trò
tự quản lý của sinh viên và định hướng điều
khiển của cán bộ quản lý giáo dục
5 Cải tiến cách đánh giá quy trình, mục tiêu
học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên 5.0 28.5 31.5 35
6 Đẩy mạnh các phong trào thi đua, xây
dựng điển hình tiên tiến, dư luận tập thể
lành mạnh…
7 Xây dựng chế độ động viên khen thưởng,
8 Thu hút các lực lượng, kế hoạch hóa việc sử
dụng tiềm năng XH vào tổ chức quản lý sinh
viên học tập và rèn luyện đạo đức
Tiến hành trao đổi trực tiếp với các nhà quản lý, tìm hiểu các văn bản
về việc sử dụng các biện pháp, chúng tôi nhận thấy biện pháp: Tổ chức việctriển khai thực hiện kế hoạch quản lý công tác quản lý sinh viên về học tập và
Trang 37rèn luyện đạo đức đến từng cán bộ, sinh viên và tập thể sinh viên được nhà trường thực hiện thường xuyên.
Về hạn chế: Một số hình thức, biện pháp ít được sử dụng như: Thu hútcác lực lượng, kế hoạch hóa việc sử dụng tiềm năng xã hội vào tổ chức quản
lý sinh viên học và rèn luyện đạo đức; Kế hoạch hóa công tác quản lý sinhviên theo hướng bảo đảm sự tham gia của các tập thể sinh viên và các lựclượng xã hội; xây dựng những quy định phát huy vai trò tự quản của sinh viên
và định hướng điều khiển của cán bộ giảng dạy; Đẩy mạnh các phong trào thiđua, xây dựng điển hình tiên tiến, dư luận tập thể lành mạnh; Xây dựng chế
độ động viên khen thưởng, trách phạt kịp thời, hợp lý Điều này càng khẳngđịnh các biện pháp quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện chưa được nhàtrường thực hiện thường xuyên và đồng bộ, chưa tạo ra sự chuyển biến tíchcực trong quản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức
2.2.4 Thực trạng phối hợp các lực tượng tham gia quản lý sinh viên
2 Công an địa phương trên địa bàn 66,7 67,8 56,6 54,5
3 Chính quyền các cấp trên địa bàn trường
4 Tổ dân phố nơi sinh viên thuê trọ 58 57.8 53 52.8
Qua bảng trên cho thấy, nhà trường đã phối hợp với các lực lượng để
cùng quản lý, giáo dục sinh viên:
Gia đình sinh viên: 43,3% - 44,2%
Công an địa phương trên địa bàn trường đứng chân: 66,7% - 67,8%
Trang 38Chính quyền các cấp trên địa bàn trường đóng: 65% - 64.7%
Tổ dân phố nơi sinh viên thuê trọ: 58% - 57.8%
Như vậy, các lực lượng mà nhà trường phối hợp cùng quản lý, giáo dụcsinh viên đều được đánh giá là quan trọng Ngoài ra, còn nhiều lực lượng xãhội vẫn chưa nhận thức rõ trách nhiệm cần phải phối hợp với nhà trườngtrong quản lý, giáo dục thế hệ trẻ Thậm chí một bộ phận không nhỏ còn đứng
ngoài trách cứ nhà trường, cho rằng, việc giáo dục sinh viên là trách nhiệm
của nhà trường
Từ kết quả trên cho thấy, công tác phối hợp giữa nhà trường với giađình và các cơ quan chức năng ở địa phương có nơi, có lúc còn mang tínhhình thức, lỏng lẻo, chưa chủ động, chưa phân công trách nhiệm cụ thể trongcông tác và nhà trường thường chủ động phối hợp với gia đình và xã hội, mốiquan hệ ngược lại thì rất ít Gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội chưa chủđộng phối hợp với nhà trường, tự xác định giáo dục thế hệ trẻ nói chung, sinhviên nói riêng là trách nhiệm xã hội của mình
Nhà trường thường trên hệ phối hợp với các lực lượng xã hội, nhất làvào các dịp đầu năm học, các ngày Lễ, Tết…, hoặc khi nhà trường có khókhăn cần phải bàn bạc với các tổ chức xã hội như: Công an khu vực địa bàn,Đoàn thanh niên, chính quyền địa phương, tổ chức đảng cơ sở, cơ quan phápluật trên địa bàn trường đứng chân…
Có thể thấy rằng, các lực lượng xã hội chưa thường xuyên chủ độngphối hợp với nhà trường trong công tác quản lý sinh viên về học tập và rènluyện đạo đức Trong điều kiện thực hiện kinh tế thị trường ở nước ta hiệnnay, cần phải tăng cường công tác tuyên truyền cho toàn xã hội thấy đượctrách nhiệm phối hợp cùng với nhà trường trong công tác quản lý chặt chẽsinh viên, nguồn nhân lực tương lai của đất nước Để góp phần thực hiện tốtcông việc này, cần có sự tiến hành công phu và cụ thể nhằm phát huy sức
Trang 39mạnh và tiềm năng của tất cả các tổ chức, đoàn thể xã hội, các thiết chế văn
hóa, y tế, giáo dục, các tổ chức sản xuất, kinh doanh,… cùng chung sức quản
lý, giáo dục thế hệ trẻ và phối hợp với nhau để tạo thành một quá trình giáodục thống nhất và hoàn chỉnh có tính xã hội
2.2.5 Về công tác tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá
Khảo sát thực trạng việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hoá quản
lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức, chúng tôi thu được kết quả đượcthể hiện ở bảng 2.5:
Bảng 2.5: T ch c tri n khai th c hi n k ho ch qu n lý sinh viên ổ chức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên ức triển khai thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên ển khai thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên ực tượng xã hội quản lý sinh viên ện kế hoạch quản lý sinh viên ế hoạch quản lý sinh viên ạch quản lý sinh viên ản lý sinh viên
Kết quả trên cho thấy, việc triển khai kế hoạch quản lý sinh viên về họctập và rèn luyện đạo đức, mới chỉ vĩ mô, kết quả điều tra thu được như sau:Đánh giá thứ tự việc triển khai kế hoạch chưa kịp thời; Đúng đối tượng; Chưa
có hiệu quả cao Từ đó cho thấy, bộ máy tổ chức quản lý sinh viên về học
tập và rèn luyện đạo đức còn thiếu đồng bộ, lực lượng mỏng, công tác kếhoạch cụ thể chưa được xác lập, duy trì thực hiện thường xuyên Sự phối hợpgiữa các lực lượng chưa thường xuyên, khi có sự vụ mới liên hệ, chưa đápứng được yêu cầu đặt ra
Kết quả khảo sát về các hình thức tổ chức triển khai thực hiện kế hoạchquản lý sinh viên về học tập và rèn luyện đạo đức, được thể hiện theo bảng 2.6:
Bảng 2.6: Hình thức tổ chức tri n khai th c hi n k ho chển khai thực hiện kế hoạch quản lý sinh viên ực tượng xã hội quản lý sinh viên ện kế hoạch quản lý sinh viên ế hoạch quản lý sinh viên ạch quản lý sinh viên
Trang 40T Triển khai kế hoạch
Đánh giá (%)
Năm T.nhất Năm T.hai Năm T.ba ĐG chung
4 Kết hợp các hình thức trên
Qua bảng trên, chúng tôi nhận thấy, việc triển khai kê hoạch ở Nhàtrường thường là bằng: Hình thức văn bản; Họp - xây dựng - thông báo; Tậptrung nghe phổ biến Hầu như Nhà trường mới chú trọng nhiều hơn đến quản
lý học tập của sinh viên, đầu tư cho công tác quản lý sinh viên về rèn luyệnđạo đức còn chưa tương xứng, nên việc kết hợp các hình thức trên cũng chưa
có sự đồng bộ
Về công tác kiểm tra, đánh giá, chúng tôi khảo sát việc tiến hành đánhgiá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của sinh viên Qua kết quả khảo sát,chúng tôi nhận thấy, việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức củasinh viên được tổ chức: Theo học kỳ và theo năm học (100% - xếp bậc 1); Cónội dung, tiêu chí cụ thể, rõ ràng (90% - xếp bậc 2); có sự phối hợp tự đánhgiá của sinh viên với tập thể sinh viên, giảng viên chủ nhiệm, khoa (85,4% -xếp bậc 3); chủ yếu do tập thể sinh viên đánh giá với (78, 6% - xếp bậc 4) vàđánh giá đầy đủ các mặt (70,5% - xếp bậc 5)
Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn và trò chuyện với một số giảng viênchủ nhiệm lớp để tìm hiểu về việc đánh giá xếp loại học tập và rèn luyện đạođức của sinh viên, thì phần lớn đều cho rằng, đó là công việc của nhà trường,của tập thể sinh viên, của lớp tự họp xếp loại, sau đó giảng viên chủ nhiệmlớp xác nhận Việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của sinhviên cũng chưa duy trì thực hiện bao quát toàn diện, mới chỉ bảo đảm theodõi, đánh giá tương đối đầy đủ về học tập, còn rèn luyện đạo đức còn mangtính hình thức, phiến diện
* Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý sinh viên