trả lời: Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp là các QHXH cơ bản nhất, quan trọng nhất mang tính nguyên tắc liên quan tới việc xác lập CĐ Chính Trị,KT,VH-XH,QPAN, địa vị pháp
Trang 1ĐỀ CƯƠNG: HIẾN PHÁP & LUẬT TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chương I: Nhập môn
Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của ngành luật Hiến pháp có khác gì so vơi những ngành luật khác? Lấy ví dụ với ngành luật khác để so sánh?
trả lời:
Đối tượng điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp là các QHXH cơ bản nhất, quan trọng nhất mang tính nguyên tắc liên quan tới việc xác lập CĐ Chính Trị,KT,VH-XH,QPAN, địa vị pháp lý của công dân, các thức tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Đối tượng điều chỉnh của các ngành luật khác mang tính chuyên sâu hơn
(VD: Dân sư mang tính chất giao lưu dân sự, quan hệ tài sản của dân sự,
PPĐC của Luật Hành chính là mệnh lệnh phụng tùng điều chỉnh các QHXH trong quản
lý Hành chính nhà nước.)
-Ngành Luật Hiến pháp thì các QHXH rộng hơn, nhưng không chuyên sâu nên mang tính định hướng cao
-Ngành Luật khác QHXH hẹp nhưng chuyên sâu đồng thơi mang tính cụ thể giới hạn
Câu 2: Tại sao nói Hiến pháp là ngành luật độc lập? là KH Luật HP?
trả lời:
Khi nói Hiến Pháp là ngành Luật độc lập vì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh riêng
KH Luật HP có đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu riêng
(Tham khảo thêm trong câu 1 và vở ghi)
Câu 3: Qui phạm luật Hiến pháp ? đặc điểm? Phân loại?
trả lời:
QPLHP là những nguyên tắc sử xự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh các QHXH cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ CT,KT-VH,CN,QPAN và địa vị pháp lý của công dân
- Dựa vào nội dung điều chỉnh QPLHP
- Dựa vào cơ quan ban hành QPLHP
Trang 2- Dựa theo phương thức tác động lên chủ thể
(tham khảo giáo trình hay tập)
Câu 4: Nguồn của Luật Hiến pháp? Nguồn của Luật Hiến pháp Việt Nam?
1 Luật và nghị quyết (NQ) do Quốc Hội ban hành:
- Hiến pháp năm 2013 là nguồn chủ yếu của luật Hiến pháp
- Luật do Quốc Hội ban hành: Luật bầu cử ĐBQH, Luật tổ chức CP, Luật tổ chức tòa án, Luật quốc tịch, (lưu ý: không phải bất kỳ luật nào cũng là nguồn của Luật Hiến pháp.)
- Ngoài ra một số NQ của QH có chứa các QPLHP thì cũng trở thành nguồn của luật Hiến pháp (VD: NQ số 51/2001, NQ số 02/2002)
2 Một số pháp lệnh và NQ do UBTVQH ban hành cũng là nguồn của LHP (NQ về những trường hợp công dân không được bầu cử - HP92)
3 Một số văn bản do chủ tịch nước ban hành: Lệnh của chủ tịch nước công bố Hiến pháp, các
QĐ của chủ tịch nước về bổ nhiệm phó chánh án, thẩm phán TANDTC
4 Một số văn bản do CP và Thủ tướng và các thành viên CP ban hành: NĐ số 86/2002 qui định chức năng cơ quan Bộ và ngang Bộ, NĐ qui định bầu đại biểu Chính quyền các cấp
5 Một số NQ HĐNN các cấp ban hành: NQ về việc thông qua của HĐND, các NQ về chủ trương pháp triển KT ở địa phương
Câu 5: Nói ngành luật Hiếp pháp là ngành luật giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống Pháp luật Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào?
trả lời:
Thể hiện ở 3 yếu tố:
1 Đối tượng điều chỉnh.(là các QHXH cơ bản nhất, quan trọng nhất)
2 Nội dung qui định.(dung để xác lập chế độ CT, KT, VH-XH,QPAN, tổ chức bộ máy nhà nước, địa vị pháp lý của công dân)
3 Nguồn của ngành luật.(câu 4)
Chương 2: Sự ra đời và phát triển của Hiếp pháp
Câu 6: Tại sao nhà nước Chiếm hữu nô lệ và nhà nước Phong kiến không xuất hiện hiến pháp mà nhà nước Tư sản mới có?
trả lời:
*Tại sao ở Nhà nước Tư sản lại xuất hiện Hiến pháp:
Trong các Nhà nước trước đây (Nhà nước Chiếm hữu nô lệ, Nhà nước Phong kiến, ) không xuất hiện Hiến pháp là vì thời điểm đó chưa có sự phân chia quyền lực mà chỉ tập chủ quyền
Trang 3lực cho 1 người hay 1 nhóm người trong 1 chế định, thứ 2 quyền tự do dân chủ lúc bấy giờ không tồn tại hay có thì rất hạn chế Vì thế không xuất hiện Hiến pháp.
Đối với các nhà nước Tư sản việc xuất hiện Hiếp pháp là một điều tất yếu khách quan Tại nhà nước tư sản quyền lực nhà nước được phân chia rõ ràng trình tự logic và rằng buộc lẫn nhau hơn các Nhà nước trước đó Ngoài ra họ tôn trọng hơn quyền của mỗi con người, quyền của công dân hơn các Nhà nước trước Việc xuất hiện Hiến pháp ở các nhà nước tư bản không chỉ công khai chức năng quyền hạn của giai cấp tư sản mà còn khẳng định quyền tự do, dân chủ của tư sản Ngoài ra có thể hiểu việc xuất hiện Hiến pháp ở Mỹ cũng là việc hợp thức hóa
VD: Hiến pháp 1958 của CH tự trị Trec-xnhi-a CHDC Đức do Nhân dân trực tiếp thông qua
2 Nội dung quy định: Hiến pháp là văn bản pháp luật duy nhất quy định tổ chức và thực hiện toàn bộ nhà nước, bao gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp có tính chất khởi thủy (“quyền lập quyền”) cho các cơ quan Nhà nước
3 Về phạm vi và mức độ điều chỉnh: Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rộng và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát cao nhất so với các văn bản pháp luật khác so với các văn bản pháp luật khác
VD: Điều 6: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Quy định này ở mức khái quát cao Khixây dựng va thực hiện đều phải tuân thủ theo quy định này
4 Phạm vi mức độ điều chỉnh: Hiến pháp có phạm vi điều chỉnh rộng và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quát cao nhất so với các văn bản pháp luật khác, Hiến pháp được xem “bảo vật quốc gia”, “đạo luật mẹ”
Câu 8: Phân loại Hiến pháp?
trả lời:
1 Căn cứ vào hình thức thể hiện:
-Hiến pháp thành văn
-Hiến pháp không thành văn
2 Căn cứ vào chủ thể thông
- Hiến pháp do cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua
- Hiến pháp do nhân dân trực tiếp thông qua
3 Căn cứ vào thủ tục thông qua sửa đổi:
- Hiến pháp cương lĩnh; Hiến pháp được thông qua, sửa đổi phải theo thủ tục đặc biệt Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất
- Hiến pháp nhu tính: được sửa đổi, thông qua như một đạo luật thường (quá ½ tổng số Đạibiểu sẽ được thông qua)
Câu 9: Khi nào thì thông qua và sửa đổi được Hiến pháp?
Trang 4trả lời:
Hiến pháp được thông qua khi: có sự thay đổi cơ bản về chế độ xã hội, chế độ Nhà nước, hoặc chế độ nhà nước và chế độ xã hội không thay đổi nhưng có sự thay đổi cơ bản về đường lối, chính sách của Nhà nước, có sự thay đổi của lực lượng lãnh đạo xã hội
Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp khi: Điều kiện KT-XH có những thay đổi so với thời điểm ban hành, hay có những nhận thức mới, phát hiện mới
Câu 10: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980.
Hiến pháp năm 1946 Hiến pháp năm 1959 Hiến pháp 1980
Hoàn cảnh ra đời: 2/9/1945 Hoàn cảnh ra đời: Chiến
thắng Điện Biên Phủ 1954
Hoàn cảnh ra đời: Giải phóngmiền nam thống nhất đất nước 1975
Nội dung cơ bản:
- Nghị viên nhân dân xác
định là cơ quan có quyền cao
nhất nước VNDCCH do công
dân VN từ 18 tuổi trở lên bầu
ra theo nguyên tắc phổ thông,
tự do, trực tiếp và kín, nhiệm
biệt trong bộ máy nhà nước,
vừa là nguyên thủ quốc gia,
vừa là người đứng đầu Chính
phủ Chủ tịch nước có quyền
hạn rất lớn, nhưng “không
phải chịu một trách nhiệm
nào trừ tội phản bội Tổ
-Chế định Chủ tịch nước tách khỏi Chính phủ, quyền hạn của Chủ tịch nước được hạn chế rất nhiều so với Hiến pháp 46
-Thành lập tòa án tương đương với cấp chính quyền địa phương từ cấp huyện trở lên, do cơ quan dân cử cùng cấp bầu
-Thành lập hệ thống Viện kiểm sát độc lập để thực hiện chức năng kiểm sát tuân theo pháp luật và công tố
Nội dung cơ bản:
-Bỏ chế định Chủ tịch nước, thiết lập chế định Hội đồng Nhà nước được qui định là cơquan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH và là Chủ tịch tập thể của nước CHXHCNVN
-Hội đồng Bộ trưởng là ChínhPhủ nước CHXHCNVN.-Qui định quyền của công dânkhông mang tính khả thi như:
đi học không phải trả tiền (Điều 60), khám bệnh và chửa bệnh không phải trả tiền(Điều 61), quyền có nhà ở (Điều 62)
-Để cao một cách quá mức vai trò, thẩm quyền của các
cơ quan dân cử ở TW và địa phương như: QH có quyền
“tự định cho mình những nhiệm vụ và quyền hạn khác khi xét thấy cần thiết”
-Thiết lập và cũng cố chế độ
sở hữu XHCN nhằm xây dựng một nền KT quốc dân
Trang 5xã thuộc sở hữu tập thể.
Câu 11: Tại sao Hiến pháp năm 1946 là đề cao vai trò của Chủ tịch nước?
trả lời: -hoàn cảnh lịch sử thù trong giặc ngoài (tàn dư của bộ máy phong kiến, thực dân Pháp
và quân Tưởng Giới Thạch âm mưu xâm lược nước ta.)
-Bắt buộc phải nhường ghế Đại biểu cho giặc
- Vai trò lãnh đạo của Hồ Chủ tịch
Câu 12: Hiến pháp 1992.
trả lời:
1 Hoàn cảnh ra đời: Đại Hội VI/1986 , Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ năm 1992
2 Nội dung cơ bản:
- Ở chương I, Hiến pháp qui định một đường lối đối ngoại rộng mở (khác so với Hiến pháp năm 1980) Xác định tư tưởng: “Việt Nam muốn làm bạn với các nước trên Thế giới”
- Chế độ Kinh tế Hiến pháp 1992 xác định phát triển nền KT-TT theo định hướng xã hội chủnghĩa (đây là một điểm hoàn toàn khác so với Hiến pháp 1980)
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được mở rộng có nhiều quyền được sửa đổi bổ sung và hủy bỏ các quyền không mang tính khả thi
- Đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước có nhiều sự thay đổi lớn: Cơ quan quyền lực nhà nước Quốc Hội; khôi phục chế định UBTVQH; chế định CTN; Chính Phủ thay cho tên gọi là Hội đồng Bộ trưởng Cơ quan ở địa phương thì được gộp thành Chế định Chính quyền địa phương
Câu 13: Nêu những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp 1992 – sửa đổi
Nội dung cơ bản:
Trang 61 Quyền dân tộc cơ bản:
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.(Điều 1)
Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình (Khoản 3- Điều 5)
2 Về bản chất và mục đích của nhà nước: (Điều 2, Điều 3)
3 Chính sách dân tộc và chính sách đối ngoại của nhà nước: (Điều 5; điều 12)
4 Vị trí, vai trò của các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị (Điều 9; điều 10)
5 Các nguyên tác cơ bản trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước (Khoản 2,3 Điều 2 điều 3;4;5)
6 Hình thức nhân dân thực hiện quản lý nhà nước (Điều 6)
7 Mối liên hệ giữa nhà nước với nhân dân (Điều 7;8)
Câu 15: Bản chất nhà nước CHXHCN Việt Nam?
+ Bản chất giai cấp công nhân gắn bó chặt chẽ với tính dân tộc: quá trình giai cấp công nhânvới lãnh đạo nhà nước này gắn liền với quá trình giành độc lập dân tộc Tính giai cấp và tính dân tộc hòa quyện vào nhau
+ Bản chất cảu giai cấp công nhân cung luôn gắn bó chặt chẽ với tính nhân dân
+ Dân chủ là thuộc tính của nhà nước ta, thể hiện nguyên tắc bầu cử, bãi miễn Đại biểu do nhân dân bầu ra (điều 7) quy định hình thức sử dụng quyền lực nhà nước (Điều 6; 8)
+ Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước (Điều 4)
Câu 16: Vị trí, vai trò, phương pháp lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị?
trả lời:
1 Cở sở hiến định:
-Hiến pháp 46: Mặc dù Nhà nước thực tế vẫn dưới sự lãnh đạo của Đảng, của giai cấp Công nhân, nhưng do hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ chưa để cập công khai mà ghi nhận ở chế định Chủ tịch nước thể hiện sự tập trung quyền lãnh đạo của Đảng
-Hiến pháp 59: Đã thể hiện được sự kanhx đạo của Đảng một cách công khai được ghi nhân
Trang 7trong lời nói đầu.
-Hiến pháp 80, 91, 2013: Đã thể chế hóa vai trò lãnh đạo của Đảng một cách cụ thể trong lờinói đầu và Điều 4 – Hiến pháp
3 Phương pháp lãnh đạo của đảng:
- Phương pháp dân chủ, giáo dục, thuyết phục và bằng uy tín của các Đảng Viên và các tổ chức Đảng
Câu 17: Vị trí vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị?
trả lời:
-Nhà nước là trung tâm của hệ thống chính trị, không có nhà nước thì không có hệ thống chính trị
-Vị trí: +Nhà nước là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội
+Nhà nước là thiết chế duy nhất trong hệ thống chính trị mang chủ quyền quốc gia, chủ thế công pháp quốc tế
+Nhà nước có hệ thống tổ chức Bộ máy nhà nước có quy mô và chặt chẽ
+
-Vai trò của nhà nước: (Điều 3)
+Nhà nước đảm bảo không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân +Thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no hạnh phúc
+Nghiêm trị mọi hành động xâm phạm tới lợi ích của tổ quốc và nhân dân
=>KL: Vai trò của nhà nước thực hiện trên hai mặt:
- Là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân tổ chức nhân dân xây dựng cuộc sống
-MTTQVN là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đảng của nhà nước
-Vai trò:
Trang 8+ Là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp đoàn kếttoàn dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Đại diện cho quyền làm chủ của các tầng lớp nhân dân, hỗ trợ đắc lực và là hậu thuẩn vữngchắc cho Đảng và Nhà nước
+ Vai trò MTTQ thể hiện thông qua các hoạt động:
(1) Tham gia vào việc thành lập cơ quan nhà nước:
- Chủ trì việc hiệp thương và giới thiệu người ứng cử và cơ quan quản lý nhà nước, xác định
cơ cấu tổ chức được phân bố ntn (thông qua bầu cử)
- Là thành viên tham gia vào các tổ chức bầu cử
- có quyền đề nghị với các cơ quan nhà nước bãi miễn đại biểu quốc hội không xứng đáng
- Hiệp thương giới thiệu các Hội thẩm nhân dân để HĐND bầu tham gia HĐXX của Tòa án (2) Tham gia vào việc xây dựng pháp luật:
- Cơ sở Hiến định điều 84 MTTQ có quyền trình dự án luật trước pháp luật
(3) MTTQ và các tổ chức thành viên tham gia quản lý nhà nước và kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước:
- Tham dự các phiên họp của UBTVQH,CP, HĐND, UBND
- Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ CNVC nhà nước (4) Tuyên truyền Hiến pháp và pháp luật giáo dục công dân ý thức chấp hành pháp luật
CHƯƠNG III: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Câu 19: Công dân là gì? Thế nào là quyền và nghĩa vụ của công dân? Đặc điểm quyền và nghĩa vụ của công dân? Đặc điểm?
trả lời:
-Trong lịch sử Việt Nam, công dân là một phạm trù, một chế định chính trị - pháp lý có tính
“hiến định hiện đại”
-Công dân là sự xác định thể nhân về mặt pháp lý thuộc về một nhà nước nhất định
*Quyền của công dân: là khả năng công dân được thực hiện những hành vi nhất định theo ý chí, nguyện vọng, nhận thức, khả năng lựa chọn của mình mà pháp luật không cấm nhằm đáp ứng nhu cầu lợi ích của họ
*Nghĩa vụ công dân: là sự đòi hỏi tất yếu, công dân bắt buộc phải có những hành vi nhất diinhj nhằm đáp ứng nhu cầu lời ích của Nhà nước, xã hội theo quy định của pháp luật
*Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: là những quyền và nghĩa vụ quan trọng và chủ yếu thể hiện rõ mối quan hệ pháp lý qua lại giữa Nhà nước và công dân
*Đặc điểm: - đây là quyền và nghĩa vụ cơ bản nhất xuất phát từ quyền cơ bản của con người
- Quyền và nghĩa vụ này được quy định trong Hiến pháp
- Quyền và nghĩa vụ này tương ứng với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của côngdân
- Quốc tịch là điều kiện duy nhất là xuất hiện thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa
vụ của công dân
Trang 9- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là cơ sở để quyết định quyền và nghĩa
vụ cụ thể khác
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân không chỉ phản ánh chất lượng cuộc sống của cá nhân mà còn thể hiện một cách tập trung nhất mức độ tự do, dân chủ tiến bộ của Nhà nước
Câu 20: Ai là công dân Việt Nam? Công dân và cá nhân giống và khác nhau điểm nào?
Giống nhau: - Con người cụ thể riêng lẽ
- Đặt trong mối quan hệ xã hội cá nhân
Khác nhau: Là một khái niệm pháp lý, là tình
trạng của cá nhân có quốc tịch
Cá nhân rộng hơn công dân
Câu 21: Những nguyên tắc Hiến pháp của chế định quyền và nghĩa vụ của công dân?
trả lời:
1 Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người:
- Là quyền gắn kết với mỗi con người, con người sinh ra tồn tại và mất đi là một quy luật
tự nhiên
- Cho nên dù ở giai đoạn lịch sử nào con người đều có quyền hưởng những gì mang tính chất tự nhiên phù hợp với các quy luật xã hội và các giá trị nhân sinh của xã hội như quyền sống, quyền tự do, mưu cầu hạnh phúc
Hiến pháp 46: quyền con người được ghi nhận với tính chất là các quyền công dân Hiến pháp 59: thêm những quyền nghiên cứu khoa học, quyền biểu tình, quyền được nghỉ ngơi,…
Hiến pháp 80: bố sung thêm quyền con người với tính chất là quyền công dân như:
+ Quyền được bảo vệ sức khỏe, quyền có nhà ở, quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự và nhân phẩm.
+ Đáng chú ý là tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
Hiến pháp 92:
+ Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người là một chế định pháp lý
Trang 10quan
trọng được ghi nhận chính thức tại điều 50.
+ Ngoài ra Hiến pháp còn ghi nhận quyền con người với tư cách là quyền công
dân như: Quyền tham gia thảo luận các vấn đề của nhà nước, Quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu
- Đảng chú ý nhất là nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định tại điều 72: “Không ai được coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của tòa án có hiệu lực pháp luật,…” quy luật này phù hợp với tuyên ngôn thế giới về nhân quyền
2 Nguyên tắc nhân đạo:
- Là việc nhà nước và xã hội quan tâm đến từng người người đến địa vị pháp lý của từng
cá nhân, chú ý đến hoàn cảnh đặc biệt của một số công dân trong xã hội
- Nguyên tắc này bổ sung cho nguyên tắc bình đẳng bởi xã hội có những người khiếm khuyết về phẩm chất khi sử dụng quyền của mình sẽ hạn chế hơn những người khác Vì vậy nhà nước cần tạo điều kiện cho những người này sử dụng tốt quyền của mình
3 Nguyên tắc không rời khỏi nghĩa vụ
- Xu thế ngày nay không thể có một nhà nước mà công dân chỉ có quyền mà không có nghĩa vụ
- Quyền và nghĩa vụ tồn tại song song với nhau, quy nhiên vấn đề định lượng giữa quyền
và nghĩa vụ không phải luôn luôn là tuyệt đối
- Việc công dân thực hiện nghĩa vụ là điều quan trọng để công dân được hưởng quyền
4 Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
- Bình đẳng ngang bằng, ngang hang, cùng vị trí
- Bình đẳng trước pháp luật, là khi nhà nước áp dụng pháp luật, mọi công dân trong cùngmột điều kiện, hoàn cảnh như nhau thì sự áp dụng pháp luật đối với chủ thể là phải như nhau
về quyền và nghĩa vụ không phân biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc
Câu 22: Các bản Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ của công dân?
*Cách quy định-Kèm cụm từ “theo quy định của pháp luật”
Hiến pháp 1980:
-Gia tang cụm từ “theo quy định của pháp luật”
-Rất đề cao quyền XH
KT-VH Quy định các quyền mang tính lý tưởng:
+Có việc làm +Có nhà ở
Trang 11Hiến pháp 1992:
-Đồng nhất quyền con người
với quyền công dân
-Thiếu một số quyền quan
minh bạch và bảo vệ tốt quyền
con người, quyền công dân
-Nhiều quy định vẫn theo tư
duy cũ => Nhà nước ban phát
Hiến pháp 2013: Đổi mới căn bản, sâu sắc, toàn diện, phù
hợp với luật quốc tế về nhân quyền
1.Đổi mới cách thức:
-Tên gọi chương đặt ở vị trí quan trọng-Tuyên ngôn về nhân quyền (Đ14)-Thay đổi bố cục chương
+Nguyên tắc +Quyền dân sự, chính trị đặt lên trước quyền KT-VH-XH.-Thay đổi cách thức ghi nhận quyền
2 Đổi mới về nội dung:
-Ghi nhận nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân (K2Đ14)
-Hệ thống các nguyên tắc ghi nhận, tôn trọng, đảm bảo, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân
-Bổ sung một số quyền mới: Quyền sống Đ19, Hiến mô bộ phận cơ thể Đ 20, nghiên cứu khoa học – công nghệ, sáng tạovăn học Đ40, sống trong môi trường trong lành Đ43, thụ hưởng các giá trị văn hóa Đ41
-Sửa đổi (cũng cố) nhiều quyền
CHƯƠNG IV: Chế độ KT, XH, VH, GD, KHCN và môi trường (tham khảo giáo trình) Câu 23: Trình bày các nguyên tắc bầu cử ở Việt Nam?
Nguyên tắc bầu cử bình
đẳng:
-Các cử tri được tham gia vào
việc bầu cử có quyền và
nghĩa vụ ngang như nhau
Nguyên tắc bầu cử trực tiếp
- Là bầu cử mà cử tri tự mình
trực tiếp bầu ra Cơ quan đại diện quản lý nhà nước ở các cấp không thông qua Cơ quan
Nguyên tắc bỏ phiếu kín
- Nguyên tắc này đòi hỏi cử tri phải tự nhận phiếu, viết phiếu, bỏ phiếu vào thùng
Trang 12-Các ứng cử viên đều bình
đẳng với nhau trong việc vận
động tranh cử
-Các kết quả bầu cử chỉ phụ
thuộc vào số phiếu mà cử tri
bỏ cho mỗi ứng viên
trung gian nào
*Để đảm bảo nguyên tắc này thì luật Bầu cử quy định:
-Ngày bầu cử là ngày chủ nhật
-Nơi bỏ phiếu phải được ấn định và công bố
-Cử tri phải tự mình đi bầu
mà không nhờ người khác bầu thay, không gửi phiếu bầu
-Các trường hợp đặc biệt:
Người không biết chữ, người đau yếu, già, tàn tật
Nguyên tắc bầu cử phổ thông:
Pt: là đại trà, rộng rãi, phổ biến, bầu cử PT là cuộc bầu cử được tổ chức cho tất cả công dân tham gia
-Hiến pháp 2013 “Công dân Việt Nam 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi có quyền ứng cử” (Điều 27)
-Những người không được bầu cử:
+Bị tước quyền bầu cử theo bản án quyết định của Tòa án
+Đang chấp hành hình phạt tù
+Đang bị tạm giam
+Bị mất năng lực hành vi dân sự
Lưu ý: Nếu được khôi phục quyền trước thời điểm 24h thì vẫn được quyền bầu cử
Bài 7: Khái quát về Bộ máy nhà nước
I Khái niệm về bộ máy nhà nước.
1 Bộ máy nhà nước: Là tổng thể các cơ quan Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo
trình tự thủ tục nhất định
2 Cơ quan nhà nước: Là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước có thể là một tập thể
người (QH, HĐND, UBND), một người (CTN) được thành lập và hoạt động theo qui định của Pháp luật nhằm tham gia thực hiện các chức năng nhiệm vụ chung của nhà nước
3 Các dấu hiệu đặc trưng của cơ quan nhà nước:
-Được thành lập theo trình tự thủ tục do Hiến pháp, Pháp luật qui định
-Có tính độc lập về cơ cấu, tổ chức, về cơ sở vật chất và tài chính
Trang 13-Có thẩm quyền mang tính quyền lực nhà nước.
-Những cá nhân đảm nhiệm những chức trách trong cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam được gọi là cán bộ, công chức
4 Phân loại cơ quan nhà nước:
4.1 căn cứ vào tính chất, chức năng, thẩm quyền:
-Cơ quan quyền lực
-Cơ quan chấp hành
-Cơ quan xét xử
-Cơ quan kiểm sát
-Nguyên thủ quốc gia
4.2 căn cứ vào phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
-Cơ quan nhà nước ở TW
-Cơ quan nhà nước ở địa phương
4.3 căn cứ vào chế độ làm việc
-Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể: QH, HĐND, UBND, CP
-Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ thủ trưởng: Bộ, CTN, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (Là chế độ người đứng đầu chịu trách nhiệm)
II Các nguyên tắc Hiến pháp về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
1 Nguyên tắc: Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giúp
các cơ quan nhà nước trong công việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
(Các cơ sở lý luận, cơ sở hiến định tham khảo thêm trong vỡ hoặc giáo trình)
2 Nguyên tắc tập trung dân chủ:
-Dân chủ: trong quá trình thực hiện các cơ quan nhà nước cấp dưới có quyền đề đạt ý kiến, nguyện vọng với cấp trên, có quyền sáng tạo cho phù hợp với hoàn cảnh đặc điểm của từng địaphương Các quyết định quan trong của cơ quan nhà nước cần được đông đảo nhân dân thảo luận biểu quyết
3 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo:
a cơ sở hiến định: Đ4-Hp 2013
Trang 14b Nội dung:
-Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên đường lối, chính sách của Đảng
-Đảng lãnh đạo bằng công tác cán bộ thông qua đề ra quan điểm chính sách về cán bộ
-Đảng lãnh đạo thông qua Đảng viên và tổ chức Đảng
-Đảng thực hiện công tác kiểm tra
4 Nguyên tắc pháp chế:
a Cơ sở lý luận: tại sao tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước đòi hỏi phải quán triệt
thực hiên nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa? Nhà nước và pháp luật luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, nhà nước ban hành pháp luật quản lý nhà nước bằng pháp luật, nhưng trong các hoạt động của mình nhà nước tuân thủ pháp luật, điều hành theo pháp luật
b cơ sở hiến định: Đ12 Hiến pháp qui định
c yêu cầu của nguyên tắc:
- Trong việc thành lập các cơ quan nhà nước theo qui định của pháp luật, các chức vụ được bầu bổ nhiệm, phê chuẩn theo đúng tiêu chuẩn trình tự thủ tục luật định
- Trong việc thực hiện chức năng, thẩm quyền cán bộ công chức thực hiện theo quy định của pháp luật tránh sự lộng quyền
- Trong việc sử lý cơ quan nhà nước, cán bộ công chức vi phạm pháp luật khi thực thi công quyền
5 Nguyên tắc bình đẳng đoàn kết dân tộc:
a cơ sở lý luận:
b cơ sở hiến định: Đ5
c Nội dung:
-Thành phần, cơ cấu của QH, HĐND
-Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước, hđ dân tộc trong QH, các ban trong HĐND
-HDDT được quyền giám sát, kiến nghị, tham gia các phiên họp của UBTVQH, CP
-Nhà nước thực hiện những chính sách đoàn kết dân tộc
QUỐC HỘI NƯỚC CHXHCNVN
I Vị trí, tính chất pháp lý và chức năng của Quốc Hội
Cơ sở hiến định:
-Hiến pháp 2013: Điều 69 đến điều 85 (16 điều)
-Hiến pháp 1992: Điều 83 đến điều 100 (17 điều)
Trang 15-Quốc Hội do cử tri cả nước bầu ra, QH có chức năng và nhiệm vụ thay mặt Nhân dân trong
cả nước thực hiện quyền làm chủ của nhân dân đối với quyền lực Nhà nước, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân trong cả nước
-Tính chất của cơ quan quyền lực nhà nước:
+Nguồn gốc của quyền lực (Bắt nguồn từ nhân dân)
+Con đường hình thành (Quốc Hội do cử tri cả nước bầu ra)
+Chức năng của QH (Lập hiến & lập pháp, giám sát tối cao quyết định những vấn đề quantrọng của đất nước
+Tính chịu trách nhiệm trước nhân dân (Quốc Hội thay mặt cho nhân dân cả nước quyết định những công việc quan trọng của nhà nước)
2 Chức năng của Quốc Hội.
-Làm và sửa đổi Hiến pháp
-Làm và sửa đổi Luật
-Quyết định chương trình xây dựng luật và pháp lệnh
*Chức năng quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước:
-Những chính sách cơ bản về đối và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước
-Quyết định những nguyên tắc chủ yếu về hoạt động và tổ chức bộ máy nhà nước về quan
hệ xã hội và hoạt động của công dân Thể hiện cụ thể trong những nhiệm vụ quyền hạn của Quốc Hội
*Thực hiện quyền giám sát tối cao:
-Giám sát tối cao: Giám sát tối cao của QH là giám sát mang tính quyền lực nhà nước Chủ thể giám sát là QH, QH thực hiện quyền giám sát như một khâu, một yếu tố của quyền lựcnhà nước, không tách rời khỏi QLNN, quyền giám sát tối cao được nhân dân thực hiện thông qua cơ quan đại diện cho ý chí của mình
-Quốc Hội thực hiện GSTC toàn bộ hoạt động của nhà nước là quyền đặc biệt duy nhất thuộc về Quốc Hội
+Chủ thể thực hiện quyền giám sát
+Đối tượng bị giám sát (Chủ yếu là các cơ quan TW)
+Nhân dân giám sát: Giám sát việc thực hiện HP & PL và NQ của Đảng
+Hình thức giám sát: Thông qua kì họp của Quốc Hội, Thông qua hoạt động của
UBTVQH, thông qua hoạt động của HĐND và UB của QH, thông qua hoạt động của đại biểu
và đoàn đại biểu của Quốc Hội
+Các hình thức giám sát: ~ xem xét công tác báo cáo của CTN, UBTVQH, CP, Hội đồng bầu cử Quốc Gia, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Tòa Án NDTC, VKS NDTC
~ Xem xét báo cáo của UBTVQH về tình hình thi hành Hiếp pháp, Luật, NQ của QH
~Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, UBTVQH, CP, Thủ Tướng Chính Phủ, Tòa Án Nhân dân tối cao, VKS NDTC có dấu hiệu tráivới Hiến pháp, Luật, NQ của Quốc Hội
Trang 16~Xem xét việc trả lời chất vấn của CTN, CTQH, TTCP, Bộ Trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.
~Thành lập UB lâm thời để điều tra một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của UB các phương pháp giám sát: thẩm tra báo cáo, thảo luận, điều tra thông qua hoạt động của ủy ban lâm thời, tranh luận và đối thoại, yêu cầu (kiến nghị), tính yêu cầu bỏ phiếu tín nhiệm, lập chương trình giám sát và báo cáo kết quả giám sát
~Ra NQ
II Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc Hội.
Điều 70 – Hiến pháp 2013 quy định bao gồm 15 mục nhiệm vụ, quyền hạn (điều 80, HP
1992 14 mục)
Nhiệm vụ quyền hạn trong lĩnh vực lập hiến và lập pháp
Trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Trong lĩnh vực tổ chức nhà nước
Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, Pháp luật
III Cơ cấu và tổ chức của Quốc Hội.
-Gồm: UBTVQH, HĐ DT và các ủy ban của Quốc Hội: UBPL, UB Tư pháp, UB Kinh tế, UB tài chính ngân sách, UB Quốc phòng – An ninh, UB Văn hóa, GD Thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, UB về các vấn đề xã hội, UB khoa học – Công nghệ - Môi trường, UB đối ngoại
-Quốc Hội gồm các đại biểu QH do cử tri cả nước bầu ra
(?) Những đối tượng nào phải trả lời chất vấn, hình thức chất vấn?
- Chất vấn là một hoạt động giám sát trong đó đại biệu nêu những vấn đề thuộc về trách nhiệm của CTN, CTQH,TTCP,BT và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh Án TANDTC, Việntrưởng VKSNDTC và yêu cầu những người này trả lời
- Chất vấn khác với câu hỏi ở chỗ người được chất vấn ngoài phải trả lời câu hỏi chất vấn còn phải đưa ra cụ thể các yếu tố: nguyên nhân, hậu quả, cách khác phục và trách nhiệm của mình
- Có 2 hình thức chất vấn:
-Tại kỳ họp Quốc Hội: đại biểu gửi câu hỏi đến CTQH rồi đến đối tượng chất vấn và sau đóđối tượng chất vấn trả lời
-Chất vấn ngoài kỳ họp: Đại biểu gửi đến UBTVQH rồi được gửi đến đối tượng bị chất vấn
và đối tượng chất vấn trả lời bằng văn bản
+Có những câu hỏi chất vấn và câu hỏi trả lời chỉ mang tính chung chung
+Tính tranh luận chưa cao
+Hậu quả pháp lý của hoạt động chất vấn chưa được đảm bảo
(?)Trình bày cơ cấu tổ chức của Quốc Hội hiện nay?
(?) Hãy trình bày những biện pháp pháp lý được dùng khi Quốc Hội thực hiện quyền giám sát tối cao?
-Bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với các chức danh do Quốc Hội bầu, phê chuẩn (UBTVQH đề nghị, kiến nghị bằng văn bản của 20% tổng số đại biểu Quốc Hội, kiến nghị của Hội đồng dân