Trong quá trình dạy học tại các trường phổ thông, hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ nói chung, HĐNCSKKN tại các trường THCS nói riêng có vai trò hết sức quan trọng. HĐNCSKKN trong dạy học là một trong những mặt, nội dung quan trọng nhằm phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, nâng cao khả năng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ vào thực tiễn giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và thực hiện mục tiêu đổi mới của ngành giáo dục. Về chủ trương, đây là một hoạt động được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, “Nhà nước tạo điều kiện cho nhà trường và cơ sở giáo dục khác tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
Trang
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA GIÁO
1.1. Các khái niệm cơ bản của đề tài luận văn 161.2. Đặc điểm, nội dung của quản lý hoạt động nghiên cứu sángkiến kinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học cơ sở 291.3. Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến quản lý hoạt động nghiêncứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ,
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa giáo dục ở cáctrường trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 402.2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu và quản lý hoạt độngnghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên ở cáctrường trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 472.3. Đánh giá chung quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiếnkinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận
Chương 3: NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứusáng kiến kinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học
cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 693.2 Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinhnghiệm của giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của biện pháp 90
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình dạy học tại các trường phổ thông, hoạt động nghiên cứukhoa học công nghệ nói chung, HĐNCSKKN tại các trường THCS nói riêng cóvai trò hết sức quan trọng HĐNCSKKN trong dạy học là một trong những mặt,nội dung quan trọng nhằm phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên, nâng cao khả năng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng nhữngthành tựu khoa học, công nghệ vào thực tiễn giảng dạy góp phần nâng cao chấtlượng, hiệu quả dạy học và thực hiện mục tiêu đổi mới của ngành giáo dục Vềchủ trương, đây là một hoạt động được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm, “Nhànước tạo điều kiện cho nhà trường và cơ sở giáo dục khác tổ chức nghiên cứu,ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoahọc và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước thực hiện vai tròtrung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ của địa phương hoặc cả nước.” và “Nhànước có chính sách ưu tiên phát triển nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến khoahọc giáo dục” (trích Điều 18) [25, tr.42,43]
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện của sự nghiệp GD - ĐT theotinh thần Nghị quyết số 29 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trungương Đảng Khóa XI, việc quản lý giáo dục nói chung, quản lý HĐNCSKKNnói riêng đã và đang là một vấn đề quan trọng Nghị quyết đã chỉ rõ một
nguyên nhân yếu kém trong giáo dục đào tạo hiện nay đó là “Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học” [2, tr.1], qua đó trong “Nhiệm vụ và giải pháp”, Nghị quyết đã khẳng định cần: “Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục
và khoa học quản lý.” [2, tr.8]
Hàng năm, trong các chỉ đạo của ngành giáo dục cũng đã có những vănbản yêu cầu các đơn vị thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và sáng kiếnkinh nghiệm Cụ thể, Hướng dẫn công tác NCKH-SKKN Năm học 2015 –
Trang 32016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (Số 9575/SGDĐT-KHCN, ngày 01tháng 10 năm 2015) nêu rõ mục đích của công tác NCKH, SKKN là nhằm
“Nâng cao khả năng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoahọc giáo dục để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên trong hoạt động quản lý và giáo dục, góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của ngành” Theo đóyêu cầu: “Các đơn vị, trường học quán triệt và thực hiện đầy đủ các nội dungcông tác NCKH, SKKN; nghiêm túc thực hiện quy trình viết và chấm SKKN,tập trung nâng cao chất lượng, tăng cường phổ biến, áp dụng kết quả NCKH,SKKN vào thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động NCKH, SKKNđược triển khai hiệu quả, đúng tiến độ, phục vụ tốt công tác quản lý, giảngdạy và giáo dục học sinh.” [37, tr.1]
Thực tiễn trong dạy học tại các trường THCS, Quận Hoàng Mai, Thànhphố Hà Nội thời gian qua cho thấy: Công tác quản lý HĐNCSKKN đã đi vàonền nếp; kế hoạch được xây dựng, triển khai chặt chẽ; chất lượng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên tại các trường THCS được nâng lên; nhiều sáng kiếnkinh nghiệm được ứng dụng phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực quản lý,dạy và học đã góp phần tạo được phong trào thi đua dạy tốt, học tốt tại cáctrường Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ GD - ĐT, HĐNCSKKN và côngtác quản lý HĐNCSKKN còn bộc lộ những hạn chế là: Chưa có chiến lượctrung hạn, dài hạn về nghiên cứu; công tác kiểm tra, đánh giá tiến độ, chấtlượng, nghiệm thu chưa chặt chẽ; HĐNCSKKN chưa trở thành động lựcmạnh mẽ đối với từng cán bộ, GV, nhân viên, còn mang tính hình thức; tínhứng dụng, phổ biến kết quả NCSKKN trong thực tiễn chưa cao; cơ sở vậtchất, kinh phí đảm bảo cho HĐNCSKKN còn nghèo nàn chưa thu hút nhiềuđối tượng tham gia nghiên cứu v.v
Vấn đề nghiên cứu quản lý HĐNCSKKN đã có nhiều công trình nghiêncứu của các tác giả trong nước đề cập đến Tuy nhiên, nội dung quản lý
Trang 4HĐNCSKKN ở các trường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội thìchưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể.
XuÊt ph¸t tõ những lý do cơ bản trªn, chúng tôi chọn đề tài "Quản lý
hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp cao học
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Nhóm các tác giả nghiên cứu hoạt động nghiên cứu khoa học và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
“How to study science”, Drewes F - 2nd Edi – Dubuque: Wm.C.Brown
Publisher, 2000 và “Be a scientist”, Moyer, L.Daniel, J.Hackett, Newyork:
Me Graw Hill, 2000 Đây là những tài liệu có tính chất phương pháp luận vànhững phương pháp cụ thể hướng dẫn từng bước đi cho những người mớibước vào nghiên cứu khoa học rất thích hợp với đối tượng là giáo viên
“Social research methods: Qualitative and quantitative approaches”,
Fourth edition, W Lawrence Neuman Univercity of Wisconsin at Whitewater,Publisher: Aliyn and Bacon, 2000 Những vấn đề được nêu ra trong tài liệu này
đề cập đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học xã hội Đặc biệt tác giả đề cập đếnnhững vấn đề chất lượng của quản lý cụ thể là quản lý khoa học
Hoạt động NCKH, quản lý hoạt động HĐNCKH là một nhiệm vụ quantrọng trong công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý trường đại học nóiriêng Điều 99, Luật giáo dục 2005 qui định việc tổ chức, quản lý công tácnghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục là mộttrong 12 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Tiến sĩ Đỗ Thị Châu (Đại học quốc gia Hà Nội) đã có bài viết “Nghiên cứu khoa học góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học”, Tạp chí Giáo dục, Số 96/ 9 - 2004 Tác giả đã phân
tích khá sâu sắc mối quan hệ giữa giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 5trong các trường đại học, từ đó khẳng định NCKH góp phần đổi mới phươngpháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo đại học.
“Sinh viên nghiên cứu khoa học - Một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Bách khoa Hà Nội.” của PGS Văn
Đình Đệ (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội), Tạp chí Giáo dục Số
92/7-2004 Tác giả đã phân tích, chứng minh một cách thuyết phục sinh viênNCKH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Báchkhoa Hà nội
“Sinh viên nghiên cứu khoa học - Động lực chính để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” của GS.TSKH Trần Văn Nhung (Thứ trưởng
Bộ Giáo dục Đào tạo), Tạp chí Giáo dục số 130/ kỳ 2, 1 - 2006 Bài viết đãkhẳng định NCKH của sinh viên là một trong những giải pháp để biến quátrình đào tạo thành quá trình tự đào tạo; phát huy tính tích cực tự giác, tínhsáng tạo của sinh viên trong lĩnh hội tri thức, nâng cao chất lượng đào tạo
Nguyễn Bá Sơn (2000) Một số vấn đề cơ bản về khoa học quản lí Nhà
xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Tác giả đã bàn đến khái niệm về công tácquản lý nói chung, phân tích các biện pháp quản lý
Tác giả Vũ Tiến Thành - Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục chủ
nhiệm đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ và lao động sản xuất trong nhà trường”.
Công trình trên đã nghiên cứu một cách hệ thống các biện pháp nhằmphát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ cũng nhưtriển khai ứng dụng và phục vụ sản xuất, đời sống
Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục chủ trì đề tài cấp Bộ: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam”, do GS.TS Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm Đề tài đã đi
sâu tìm hiểu, điều tra nguồn lực khoa học và công nghệ của các trường đại học
và cao đẳng
Trang 6Ngoài ra còn có nhiều luận văn cao học, luận án tiến sĩ đề cập đến vấn
đề này như: năm 1998, Ninh Đức Thuật đã hoàn thành luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học trong giai đoạn mới” Năm 2000, Cao Thị Thu Hằng và Nông Thị
Hạnh đã hoàn thành 2 luận văn thạc sĩ, nghiên cứu tìm hiểu thực trạng, phântích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục củasinh viên và đưa ra các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động này cho sinh viêntrường cao đẳng sư phạm Hải Dương và cao đẳng sư phạm Cao Bằng
Năm 2005, Lê Thị Thanh Chung bảo vệ luận án tiến sĩ với đề tài “Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học sư phạm”
Nguyễn Thị Kim Nhung bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ chuyên
ngành quản lý giáo dục với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục của trường Cao đẳng sư phạm Hưng Yên”.
Các luận văn, luận án nêu trên đã nghiên cứu một cách khá toàn diện về quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở một trường đại học, cao đẳng cụ thể Từ phântích lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động NCKH
Từ nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của KH&CN nói chung,công tác quản lý KH&CN nói riêng, nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiêncứu về hoạt động KH&CN và công tác quản lý hoạt động KH&CN Kết quảnghiên cứu đã được thể hiện qua các sách, giáo trình, đề tài khoa học, luận án,luận văn, bài báo khoa học,…Có thể khái quát một số công trình đã nghiêncứu liên quan đến quản lý hoạt động KH&CN như sau:
Năm 1992, giáo trình "Phương pháp luận và các phương pháp NCKH giáo dục" của tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức đã đưa ra những khái niệm
chung về phương pháp luận khoa học giáo dục, những nguyên tắc phươngpháp luận và những giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học, những kỹ năngcần thiết về NCKH
Trang 7Năm 2001, giáo trình “Phương pháp luận NCKH”, dùng cho học viên
cao học và nghiên cứu sinh của tác giả Phạm Viết Vượng đã trình bày nhữngvấn đề chung nhất về khoa học và NCKH; lý thuyết về phương pháp NCKH;nội dung cơ bản của hoạt động NCKH, trong đó có những nội dung đề cậpđến quản lý tiềm lực khoa học, quản lý tổ chức triển khai các đề tài NCKH,đánh giá công trình nghiên cứu và công bố kết quả NCKH
Tác giả Trần Kiểm, trong cuốn “Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, đã trình bày một cách đầy đủ, khái quát về khoa
học quản lý giáo dục Trong đó, có đề cập đến quản lý các hoạt động nghiêncứu về khoa học quản lý giáo dục, dự báo xu thế giáo dục và quản lý giáo dụctrên thế giới, những thách thức và thời cơ đối với quản lý giáo dục nói chung,quản lý hoạt động NCKH trong nhà trường nói riêng
Tác giả PGS.TS Đặng Quốc Bảo và TS Nguyễn Thành Vinh (2011),
trong cuốn“Quản lý Nhà trường”, sách chuyên khảo giáo dục và quản lý
giáo dục dùng cho hệ đào tạo cử nhân quản lý, đã trình bày một hệ thốngrộng lớn từ những vấn đề chung đến những vấn đề cụ thể trong quản lý nhàtrường: quản lý hoạt động dạy học và kiểm định chất lượng, quản lý hoạtđộng NCKH của giáo viên, quản lý tài chính; quản lý cơ sở vật chất-kỹ thuậtcủa nhà trường,…
Các sách, giáo trình kể trên cũng như sách viết về phương pháp NCKHhay phương pháp luận NCKH của một số tác giả, như: Vũ Cao Đàm, NguyễnVăn Hộ, Phạm Hồng Quang, Lưu Xuân Mới,… đều nhằm cung cấp nhữngkiến thức chung về phương pháp luận NCKH, phương pháp cấu trúc côngtrình NCKH; đề cập khái quát đến quản lý hoạt động NCKH của giảng viêntrong tổng thể quản lý nguồn nhân lực nhà trường hay quản lý các hoạt động
cơ bản của giảng viên
Những nghiên cứu liên quan đến quản lý hoạt động KH&CN còn đượcthể hiện qua nhiều đề tài khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý
Trang 8KH&CN, quản lý NCKH, như: Năm 1991, Viện nghiên cứu phát triển giáo
dục được Bộ GD&ĐT giao cho chủ trì đề tài: “Nghiên cứu những biện pháp
để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ và lao động sản xuất trong nhà trường” mã số B91-38-14, do Kỹ sư Vũ Tiến Trinh
làm chủ nhiệm Năm 1995, Viện tiếp tục được Bộ GD-ĐT giao cho chủ trì đề
tài: “Điều tra đánh giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng Việt Nam”, đề tài độc lập cấp Bộ, do GS.TS Thân
Đức Hiền làm chủ nhiệm
Năm 2006, tác giả Đinh Ái Linh, “Công tác quản lý hoạt động học tập
và NCKH của sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục; tác giả Phan Viết Tịnh, “Giải pháp nâng cao chất lượng NCKH và thi Olympic của học viên trong các học viện, trường quân đội”, luận văn thạc sĩ Quản lý KH&CN; Năm 2009, tác giả Nguyễn Vân Anh,
“Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động NCKH của sinh viên Trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục; tác giả Nguyễn Quốc Hưng, “Biện pháp quản lý hoạt động NCKH của học viên ở Học viện Chính trị”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, … đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động học tập, NCKH của sinh viên (học viên),đánh giá thực trạng hoạt động NCKH và đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằmnâng cao chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên (học viên) Trong đó, cónhững nhận định, đánh giá và đề xuất biện pháp, giải pháp gắn chặt với hoạtđộng NCKH và quản lý hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên
Năm 2006, tác giả Trần Hồ Thảo, “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động NCKH ở Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, đã góp phần khẳng định vai trò,
tầm quan trọng của hoạt động NCKH đối với giáo dục đại học và sự cần thiếtphải tăng cường quản lý nâng cao chất lượng hoạt động này trong quá trìnhđổi mới giáo dục đại học Đồng thời đề xuất một số giải pháp có tính khả thi
Trang 9nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của Trường Đại học Văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2007, tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga, “Quản lý hoạt động giảng dạy và NCKH của giảng viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố
Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ Giáo dục học, đã tập trung nghiên cứu, khảo
sát công tác quản lý của cán bộ quản lý đối với hoạt động giảng dạy vàNCKH của giảng viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ ChíMinh, từ đó đã tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn củagiảng viên, đáp ứng yêu cầu phát triển của Trường
Năm 2013, tác giả Nguyễn Đức Hiếu, "Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay", luận văn thạc sĩ
Quản lý giáo dục, đã khái quát những cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạtđộng NCKH của giảng viên, xác định những yêu cầu xây dựng biện phápquản lý và đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động NCKH của giảng viên
ở Trường Sĩ quan Chính trị Luận văn đã cung cấp những luận cứ khoa họcgiúp cho các cấp lãnh đạo, chỉ huy ở Trường Sĩ quan Chính trị quản lý hoạtđộng NCKH của giảng viên có chất lượng và hiệu quả hơn
* Nhóm tác giả nghiên cứu HĐSKKN và quản lý hoạt động NCSKKN
Tập thể tác giả: PGS TS Trần Đình Tuấn, PGS TS Đặng Đức Thắng,PGS.TS Mai Văn Hóa, PGS.TS Nguyễn Văn Chung với công trình
"Phương pháp luận nghiên cứu khoa học" (2008) đã đề cập tới quản lý hoạt
động nghiên cứu khoa học trong các trường quân đội, gồm: quản lý mục tiêu,xây dựng hệ thống đề tài, tiến hành hoạt động, kiểm tra đánh giá, nghiệm thucác hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường quân đội Đây là những cơ
sở khoa học quan trọng định hướng cho nghiên cứu quản lý hoạt động nghiêncứu khoa học nói chung, quản lý HĐNCSKKN nói riêng Tuy nhiên, côngtrình không đi vào cụ thể quản lý HĐNCSKKN ở trường THCS, chủ yếu làquản lý nghiên cứu ở các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa họctrong quân đội
Trang 10Tác giả PGS TS Phạm Viết Vượng với công trình "Phương pháp luận nghiên cứu khoa học" (1997) cũng đề cập tới việc xây dựng hệ thống đề tài,
đánh giá, nghiệm thu các hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học
mà không đi nghiên cứu cụ thể quản lý HĐNCSKKN ở các trường THCS
Tác giả TS Nguyễn Phúc Châu với công trình “Quản lí nhà trường”(NXB Đại học sư phạm – 2010) được coi là tài liệu tham khảo bổ ích cho cáccán bộ quản lý giáo dục Tại Chương 6, tác giả đã đề cập đến công tác quản líhoạt động nghiên cứu khoa học và SKKN trong trường học Tác giả đã khẳngđịnh vai trò quan trọng của hoạt động khoa học công nghệ trong nhà trường lànhằm phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninhquốc gia Tác giả cũng đã nêu ra một số biện pháp cơ bản về quản lý nhà nướcđối với hoạt động khoa học công nghệ Nội dung chương mà cuốn sách đề cậptới rất bổ ích song mới chủ yếu đi vào đối tượng quản lý ở các trường đại học
Các công trình, luận văn, luận án nêu trên đã nghiên cứu một cách khátoàn diện về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở một trường đại học,cao đẳng cụ thể Từ phân tích lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giảipháp Nguyễn Thị Kiêm Nhung, trên cơ sở phân tích thực trạng, tìm ra nhữngnguyên nhân ảnh hưởng kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học ở Trườngcao đẳng sư phạm Hưng Yên, đã đề xuất 7 biện pháp quản lý để nâng cao chấtlượng, hiệu quả cho nghiên cứu khoa học giáo dục của trường này
Từ những phân tích, tổng hợp các công trình khoa học trên, tôi nhậnthấy các tác giả đã: hoặc nghiên cứu những kiến thức chung về phương phápluận NCKH, đề cập khái quát đến quản lý hoạt động NCKH; HĐNCSKKNthông qua hoạt động NCKH, NCSKKN của giáo viên để đánh giá thực trạng,
đề xuất biện pháp nâng cao hoạt động NCKH, NCSKKN của giáo viên; hoặcnghiên cứu cả về quản lý hoạt động dạy học và NCKH, NVCSKKN của giáoviên,… Các biện pháp được đề ra giới hạn trong một không gian, thời gian,đối tượng nhất định, đáp ứng yêu cầu mới căn bản và toàn diện giáo dục vàđào tạo hiện nay
Trang 11Ngày nay, với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế tri thức ở nước
ta đang có nhiều biến đổi mạnh mẽ phức tạp Giáo dục nói chung, quản lýgiáo dục nói riêng đang đứng trước những yêu cầu cao hơn nhận thức vềchuyên môn Nên hoạt động NCKH, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa họcphải được quan tâm đổi mới mạnh mẽ, để những nghiên cứu mới có giá trị về
lý luận và thực tiễn được ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống Để góp phầnnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viêncác trường THCS quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, kế thừa phát triển các
đề tài của các tác giả đi trước, dù gặp nhiều khó khăn trở ngại nhưng học viênmạnh dạn nghiên cứu đưa ra các biện pháp có tính khả thi, nghiên cứu về lýluận quản lý HĐNCSKKN tại các trường THCS vẫn là vấn đề mới mẻ cầnđược tiếp tục đi sâu, làm rõ
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý HĐNCSKKNtrong các trường THCS, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lýHĐNCSKKN trong các trường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội,góp phân nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên ở các trường THCS trênđịa bàn Quận hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý HĐNCSKKN trong cáctrường THCS
- Khảo sát, đánh giá thực trạng HĐNCSKKN, quản lý HĐNCSKKNcủa giáo viên tại các trường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Đề xuất c¸c biện pháp quản lý HĐNCSKKN của giáo viên tại cáctrường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
4 Kh¸ch thÓ, đối tượng và ph¹m vi nghiªn cøu
Trang 12* Khách thể nghiên cứu
HĐNCSKKN của giáo viên t¹i các trường THCS quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐNCSKKN của giáo viên t¹i các trường THCS quận HoàngMai, Thành phố Hà Nội
* Phạm vi nghiên cứu
Quản lý HĐNCSKKN của giáo viên t¹i các trường THCS, Quận HoàngMai, Thành phố Hà Nội với cương vị hiệu trưởng trường THCS Tiến hành điềutra, khảo sát ở 5 trường THCS quận Hoàng Mai: Trường THCS Tân Định,THCS Giáp Bát, THCS Tân Mai, THCS Mai Động, THCS Hoàng Liệt
Số liệu điều tra, khảo sát thời gian 3 năm từ tháng 7/2014 đến 7/2016
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng NCSKKN và quản lý HĐNCSKKN của giáo viên cáctrường quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong
đó quản lý lý HĐNCSKKN có vai trò quan trọng Vì vậy, nếu các chủ thểquản lý ở các trường THCS nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng và đề xuấtđược các biện pháp quản lý như: Phát huy vai trò của Hiệu trưởng các trườngtrung học cơ sở trong chỉ đạo hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệmcủagiáo viên các trường trung học cơ sở; Thực hiện đúng quy trình quản lý hoạtđộng nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên; Tổ chức bồi dưỡngphương pháp nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên các trườngtrung học cơ sở; Quan tâm về vật chất, tinh thần cho giáo viên trong nghiêncứu sáng kiến kinh nghiệm; Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên các trường trung học cơ sở, thì sẽ
quản lý chặt chẽ HĐNCSKKN của giáo viên các trường THCS trên địa bàn quậnHoàng Mai, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường
Trang 136 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Luận văn được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam về giáo dục và quản lý giáo dục Đặc biệt, luận văn được nghiên cứu dựatrên quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử lôgic, quan điểm thực tiễn
để luận giải những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháphướng tới thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa họcquản lý giáo dục, bao gồm:
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá một số tác phẩm kinh điển củaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các văn kiện, Nghị quyết của Đảng về giáodục - đào tạo; giáo trình, sách chuyên khảo, các công trình khoa học, bài báokhoa học có liên quan đã được công bố và đăng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hộithảo khoa học
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Trao đổi tọa đàm với: 10 cán bộ quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục
-Đào tạo quận Hoàng Mai; 20 cán bộ quản lý giáo dục là Ban Giám hiệu, tổ trưởng,
tổ phó tổ chuyên môn; 50 GV của 5 trường với các tổ chuyên môn khác nhau
+ Điều tra xã hội học với 30 cán bộ quản lý, 200 giáo viên
+ Nghiên cứu một số sản phẩm: Báo cáo tổng kết của các trường; củaPhòng Giáo dục - Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo, UBND quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội Xin ý kiến chuyên gia của một số nhà khoa học, nhà sưphạm về một số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiêncứu, từ đó rút ra những giá trị khoa học làm cơ sở cho việc đánh giá thựctrạng, tìm nguyên nhân, rút ra nguyên nhân hạn chế, khuyết điểm và đề xuất
Trang 14các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐNCSKKN của giáo viên ở cáctrường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
7 ý nghÜa cña đề tài
- Luận văn đã bổ sung làm phong phú thêm về lý luận quản lý giáo dục;quản lý HĐNCSKKN của giáo viên ở các trường THCS, quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội
- Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả qu¶n lý HĐNCSKKNcủa giáo viên ở trường THCS, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong triển khaiNCSKKN các trường THCS
8 Kết cấu cña đề tài
Luận văn gồm: Phần mở đầu, nội dung 3 chương (9 tiết), kết luận, kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài luận văn
1.1.2 Sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến là việc suy nghĩ, tìm ra ý tưởng mới, xây dựng nên một ýkiến mới, phương pháp, giải pháp, cách làm mới, về một đối tượng hay hoạtđộng nào đó, có tác dụng làm cho công việc trong hoạt động thực tiễn của conngười được tiến hành tốt hơn, có hiệu quả cao hơn
Kinh nghiệm là những điều hiểu biết có thể áp dụng hữu hiệu cho cuộcsống có được nhờ sự tiếp xúc, từng trải với thực tế Kinh nghiệm là cái cóthực, được con người – chủ thể tích lũy trong quá trình trải nghiệm, hoạt độngthực tiễn, và là những kiến thức cao nhất của chủ thể
Kinh nghiệm là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không
kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
SKKN có thể hiểu là "ý kiến mới, là sự hiểu biết do đã từng trải công việc, đã thấy được kết quả, có tác dụng làm cho công việc được tiến hành tốt hơn, phát huy được mặt tốt và khắc phục được mặt chưa tốt." [35, tr.162] Sáng kiến là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển
của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy
Hoạt động NCSKKN, là hoạt động nghiên cứu và triển khai thực nghiệm,
phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ,phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học vàcông nghệ
Nghiên cứu SKKN là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải phápnhằm ứng dụng vào thực tiễn
Nghiên cứu SKKN bao gồm các loại hình sau:
Trang 16Nghiên cứu cơ bản là loại hình nghiên cứu có mục tiêu tìm tòi, sáng tạo
ra những tri thức mới, những giá trị mới cho nhân loại Nghiên cứu cơ bản đisâu khám phá bản chất và quy luật vận động và phát triển của thế giới ở cả haiphía vĩ mô và vi mô Tri thức cơ bản là tri thức nền tảng cho mọi quá trìnhnghiên cứu và ứng dụng tiếp theo
Nghiên cứu ứng dụng là loại hình nghiên cứu có mục tiêu là tìm ra cách
vận động những tri thức cơ bản để tạo ra những quy trình công nghệ mới,những nguyên lý mới trong quản lý kinh tế và xã hội Đây là loại hình nghiêncứu phù hợp với quy luật phát triển của khoa học hiện đại, nó làm rút ngắnthời gian từ khi phát minh đến khi ứng dụng Chính nghiên cứu ứng dụng đãlàm cho khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tạo ra động lực thúcđẩy sự phát triển cả khoa học lẫn sản xuất
Nghiên cứu triển khai là loại hình nghiên cứu có mục tiêu là tìm ra khả
năng áp dụng đại trà các kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực thế sản xuất
và đời sống xã hội, tạo ra các mô hình chế biến thông tin khoa học thành sảnphẩm tinh thần hay vật chất Nghiên cứu triển khai là loại hình nghiên cứu nốiliền khoa học và đời sống, là con đường đưa khoa học tới nơi cần sử dụng,chính nó làm cho ý tưởng khoa học trở thành hiện thực, làm phát triển kinh tế,văn hóa xã hội, làm tăng chất lượng cuộc sống con người
Nghiên cứu dự báo là là loại hình nghiên cứu có mục tiêu là phát hiện
những triển vọng, những khả năng, xu hướng mới của sự phát triển của khoahọc và thực tiễn Nghiên cứu dự báo dựa trên các quy luật và tốc độ phát triểncủa khoa học hiện đại, trên cơ sở các tiềm lực khoa học quốc gia và thế giới.Nghiên cứu dự báo dựa trên kết quả phân tích và tổng hợp một số lượng lớncác thông tin khách quan về các thành tựu của khoa học, đồng thời dựa vàonhu cầu và khả năng phát triển cuộc sống của xã hội hiện tại
Trong quá trình thực tế giảng dạy hoặc nghiên cứu về PPGD, ngườigiáo viên đã từng trải qua những khó khăn, thử thách và thực nghiệm kiểm
Trang 17chứng để đạt mục tiêu giảng dạy sau một hay nhiều năm học Sau khi đạtđược mục tiêu, người giáo viên rút ra được những kĩ năng sư phạm về PPGD,những kĩ năng đó tích lũy thành sáng kiến kinh nghiệm Viết sáng kiến kinhnghiệm là quá trình tự lĩnh hội kinh nghiệm về PPGD, trong đó giáo viên tựtạo cho mình có một kho tàng về kĩ năng sư phạm trong quá trình dạy học.Mỗi SKKN có thể coi là sản phẩm trí tuệ của riêng cá nhân giáo viên đó.
Ý nghĩa quan trọng của HĐNCSKKN còn được thể hiện ở việc đây làmột trong các tiêu chí bắt buộc khi xét các danh hiệu thi đua từ cấp cơ sở trởlên Nghĩa là người giáo viên muốn được công nhận Chiến sĩ thi đua hay Giáoviên dạy giỏi bắt buộc phải có SKKN trong hồ sơ Luật thi đua khen thưởng(Luật số 15/2003/QH11) - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, tại Điều 23 có quy định: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xéttặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
1 Đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩtiên tiến”;
2 Có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăngnăng suất lao động
Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ trongQuy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khenthưởng năm 2013, tại Điều 4 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, cũng nêu rõ:
1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt cáctiêu chuẩn sau:
a) Là “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;
b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tácnghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoahọc đã nghiệm thu được áp dụng hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vịcông nhận
Trang 18Từ tính chất quan trọng của HĐNCSKKN, nhằm đáp ứng các yêu cầutrên và để HĐNCSKKN của giáo viên đi vào nền nếp, có chất lượng, thì mộttrong những yếu tố trọng tâm là phải quản lý hoạt động đó một cách khoa họcnhằm phát huy sức mạnh tổng hợp các nguồn lực trong NCSKKN, từng bướcphát triển đi vào chiều sâu, có ý nghĩa thiết thực trong nâng cao chất lượngdạy và học.
1.1.2 Hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm
Theo Thông tư Số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, tại Chương IV, về Giáoviên, tại Điều 31, quy định về Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học nói
rõ: Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:“Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế
độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng.” [3, tr.17].
Từ những cách tiếp cận trên có thể đưa ra khái niệm:
Hoạt động HĐNCSKKN của giáo viên ở các trường THCS là sự khám phá, phát triển tri thức khoa học; ứng dụng công nghệ; phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng tạo giải pháp; tổ chức triển khai ứng dụng sản phẩm SKKN vào thực tiễn hoạt động GD&ĐT của Nhà trường THCS nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Hoạt động NCSKKN ở các trường THCS bao gồm những hoạt động cơbản như: xây dựng và thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng, phát triểnNCKH; tổ chức thực hiện các đề tài NCKH, sáng kiến cải tiến kỹ thuật vàbiên soạn giáo trình tài liệu Lực lượng chủ yếu, nòng cốt trong hoạt độngNCKH, SKKN là đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục
Trang 19Theo Điều lệ có thể thấy, NCKH không chỉ là nhiệm vụ của các nhàkhoa học mà còn là yêu cầu quan trọng của các nhà giáo dục, của tất cả cácgiáo viên Hàng năm, mỗi cán bộ, giáo viên đều phải thực hiện nhiệm vụnghiên cứu khoa học để đúc rút những kinh nghiệm, tìm ra những tri thứcmới, những kinh nghiệm, những giải pháp mới tối ưu góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục, đào tạo Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của mỗi cán bộ, giáo
viên thường được thực hiện dưới hai dạng: Sáng kiến kinh nghiệm hoặc đề tài
nghiên cứu khoa học.
Hoạt động NCSKKN của giáo viên ở các trường THCS là việc người
giáo viên trình bày lại bằng văn bản những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được họtích lũy trong thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục, hoặc những hoạt độngnghiên cứu cụ thể đã tìm ra, khắc phục được những khó khăn mà với nhữngbiện pháp thông thường không thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệuquả rõ rệt trong công tác giảng dạy của người giáo viên
Trong SKKN đó, tác giả thể hiện rõ quá trình nghiên cứu, ứng dụng,
đặc biệt là tính mục đích, tính thực tiễn, tính sáng tạo khoa học và khả
năng vận dụng, mở rộng SKKN đó Một SKKN phải đảm bảo các yêu cầu
3 Tính hiệu quả: Mang lại kết quả thiết thực trong thực tế khi áp dụng
Có bằng chứng, có số liệu cho thấy việc áp dụng SKKN đã cho kết quả tốthơn so với cách làm cũ
Trang 204 Tính phổ biến: Có thể phổ biến, áp dụng rộng rãi được trong thực tếcho nhiều người, ở nhiều đơn vị.
Quản lý HĐNCSKKN là một hoạt động với tư cách là một hệ thốngtoàn vẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung dạyhọc, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và cácphương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, phương thức kiểm trađánh giá kết quả học tập, xây dựng môi trường quan hệ thầy – trò; cảnh quanmôi trường
Điều này đòi hỏi các biện pháp đưa ra phải đồng bộ và cân đối, đồngthời phải xác định trọng tâm và ưu tiên hợp lý
Mọi sự vật, hiện tượng đều phát triển không ngừng Khi xã hội pháttriển thì giáo dục phải thích ứng với sự đòi hỏi của xã hội Do vậy giáo dục vàđào tạo muốn tồn tại và phát triển thì phải đổi mới Các nhà quản lý giáo dụckhi đưa ra các biện pháp phải tuân theo qui luật phát triển, hay nói cách khácphải tìm ra những lỗi hệ thống, các biện pháp lỗi thời, lạc hậu kìm hãm sựphát triển để thay thế bằng những biện pháp phù hợp thúc đẩy sự phát triển
Thực tiễn chứng minh, NCSKKN của giáo viên các trường THCS làcon đường hiệu quả nhất để giáo viên nâng cao trình độ nhận thức, phát triểnnăng lực tư duy sáng tạo trong lĩnh vực làm các nhà khoa học
Vậy làm thế nào để mối quan hệ giữa hai hoạt động đào tạo vàNCSKKN của giáo viên các trường THCS thực sự hiệu quả Theo chúng tôiquản lý hoạt động NCSKKN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, khơi dậy và phát huy tinh thần tích cực tự học, tự bồi dưỡng,
tự nghiên cứu của cán bộ quản lý và giáo viên, đảm bảo để hoạt độngNCSKKN của nhà trường đạt được mục đích, mục tiêu mong muốn Muốnvậy nhà quản lý phải thực hiện một quy trình quản lý chặt chẽ, khoa học, từviệc xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu hoạt động NCSKKN, đề xuất vàđịnh hướng các vấn đề nghiên cứu đến việc tổ chức thực hiện kế hoạch
Trang 21nghiên cứu; kiểm tra đôn đốc chấn chỉnh làm cho công tác NCSKKN của giáoviên đạt được hiệu quả thiết thực
Trong quản lý, vấn đề quan trọng là phải đưa ra được các biện pháp pháthuy được vai trò trách nhiệm của cán bộ quản lý, hướng dẫn giáo viênNCSKKN và vai trò tích cực tự giác của chính giáo viên trong NCSKKN
Thứ hai, quản lý tổ chức, sắp xếp các nguồn lực cho việc NCSKKN
của giáo viên vừa phù hợp với điều kiện, năng lực, chuyên ngành đào tạocủa họ, vừa góp phần giải quyết được những vấn đề thực tiễn mà giáo dụcđặt ra Quản lý tốt khâu này sẽ đảm bảo cho giáo viên lựa chọn được cácvấn đề nghiên cứu, các hướng nghiên cứu phù hợp, thiết thực, tránh đượckhuynh hướng nghiên cứu viển vông, xa rời thực tế, làm cho công tácNCSKKN không đạt hiệu quả
Thứ ba, nhà trường phải có cơ chế chính sách tạo điều kiện thuận lợi
cho giáo viên nghiên cứu SKKN Tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận thôngtin khoa học dưới dạng những tài liệu, sách báo chuyên môn, cũng như các tàiliệu tham khảo khác Nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sửdụng các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật để phục vụ cho công tác nghiêncứu Trong quản lý hoạt động NCSKKN phải làm sao để giáo viên biết khaithác, sử dụng các phương tiện kỹ thuật vào nghiên cứu, khai thác, thu thập và
xử lý thông tin, tài liệu nghiên cứu Chất lượng và hiệu quả hoạt độngNCSKKN của giáo viên không chỉ được biểu hiện ở những khám phá mới,những phát hiện chân lý mới, tri thức mới, những sự vận dụng sáng tạo trithúc lý luận vào thực tiễn giáo dục mà còn được biểu hiện ở nhận thức, thái
độ và mức độ hình thành các kỹ năng NCSKKN của giáo viên
Tổ chức quản lý hoạt động NCSKKN cho giáo viên phải góp phầnthực hiện đầy đủ ba chức năng, đó là:
Chức năng giáo dục: điều này có nghĩa là giáo viên khi tham gia
NCSKKN sẽ có điều kiện, cơ hội củng cố, đào sâu và mở rộng tri thức, nâng
Trang 22cao tầm hiểu biết Bởi vì, trong quá trình nghiên cứu, trình bày quan điểmkhoa học của mình, giáo viên phải vận dụng vốn tri thức đã tiếp thu trong quátrình công tác chuyên môn, kinh nghiệm và thực tế, kinh nghiệm của cán bộquản lý và đồng nghiệp truyền cho, cùng với các khả năng, phương phápNCSKKN, phương pháp đọc sách, kỹ năng sử dụng các thiết bị dạy học, cách
xử lý số liệu để tìm ra cách thức giải quyết vấn đề nghiên cứu và cuối cùng làrút ra được những kết luận khoa học Chính trong quá trình đó, tri thức đượckhắc sâu, mở rộng Đó cũng chính là tác dụng của NCSKKN mà giáo sưKazcaxki đã khẳng định: Chỉ có tri thức chúng ta tìm kiếm một cách tích cực
và lĩnh hội một cách tự lực mới có thể làm giàu trí nhớ, mở rộng trí tuệ và cho
ta năng lực hành động và tri thức, càng tiếp thu một cách độc lập thì càng bắt
rễ sâu vào kí ức và trí tuệ người học, càng trở thành động cơ sống động của
tư duy và hành động
Chức năng phát triển: khi tiến hành hoạt động NCSKKN giúp cho giáo
viên phát triển mọi mặt mà chủ yếu là: Phát triển phương pháp nghiên cứu vàcách tiếp cận đối tượng khi nghiên cứu Thông qua NCSKKN, giáo viên phảilựa chọn nhiều cách tiếp cận để khám phá bản chất của hiện tượng nghiêncứu, trên cơ sở đó hình thành được các kỹ năng, sử dụng thành thạo cácphương pháp NCSKKN để kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn
Phát triển các năng lực nhận thức Khi tiến hành NCSKKN, giáo viênphải sử dụng linh hoạt tri thức khoa học, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quátnhững vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu Do đó, thông qua quá trìnhNCSKKN, giáo viên vừa được nâng cao trình độ nhận thức, vừa rèn luyện vàphát triển được năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng tư duy khoa học
Thông qua hoạt động NCSKKN giúp giáo viên phát triển các phẩmchất của nhà nghiên cứu Bởi NCKH, NCSKKN là một loại hình lao động đặcbiệt đòi hỏi các nhà khoa học có phẩm chất đặc biệt như tính khách quan, đứctính trung thực, tinh thần ham học hỏi
Trang 23Chức năng tổ chức: tổ chức hoạt động NCSKKN cho giáo viên còn có
tác dụng giáo dục toàn diện nhân cách của người cán bộ khoa học, trước hết
là giáo dục thái độ học tập, nghiên cứu, xây dựng được niềm tin vào khả năngcủa mình rèn luyện được ý chí, luôn luôn chủ động dựa vào sức mình là chính.Ngoài ra, việc tham gia NCSKKN cũng giúp giáo viên rèn luyện tác phong làmviệc khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự lập cao trongcông việc
1.1.3 Quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên Trung học cơ sở
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý” Thôngthường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển,động viên, kiểm tra, điều chỉnh…
Theo góc độ chính trị - xã hội, quản lí được hiểu là sự kết hợp giữa tri thứcvới lao động Sự vận hành này cần có một cơ chế quản lí phù hợp Nếu cơ chếđúng, hợp lí thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội phát triển chậm hoặc rối ren
Theo góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điềuhành Theo C.Mac, quản lý (quản lý xã hội) là chức năng được sinh ra từ tínhchất xã hội hóa lao động Nó có vai trò quan trọng đặc biệt bởi mọi sự pháttriển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý.Mac viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo đểđiều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phátsinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó ” (C Mac và Ph Ăngghen, Toàn tập, T.23, tr.480).“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [41, tr.40].
Trang 24Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội
và cả quan hệ giữa con người với chỉnh bản thân mình xuất hiện theo Điều nàylàm nảy sinh nhu cầu về quản lý Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xã hộilạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũngphát triển theo Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành mộtnhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn
ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người
Quản lý là một hoạt động phổ biến diễn ra trong mọi lĩnh vực xã hội, đặcbiệt nó có liên quan mật thiết đến sự hợp tác và phân công lao động C.Mác
đã xem quản lý là kết quả tất yếu của quá trình phát triển lao động xã hội.Ông viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòanhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vậnđộng của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lậpvới nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cầnphải có nhạc trưởng”
Ở nước ta, khoa học quản lý là một bộ môn khoa học còn non trẻ, cácnhà khoa học khi nghiên cứu về khoa học quản lý luôn có nhiều quan niệmkhác nhau về khái niệm quản lý, dưới đây là một số quan niệm chủ yếu:
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khácnhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duytrì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động;
Có thể nói quản lý là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống xã hội.Đặc biệt là ngày nay, khi xã hội phát triển càng cao, vai trò của quản lí cànglớn, phạm vi càng rộng và nội dung càng phong phú, phức tạp
QLGD là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt tới mục đích nhất định
Trang 25Ở cấp độ vĩ mô: QLGD được hiểu là "những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật…) của chủ thểQLGD đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh,
… các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dụcđược vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục." [8, tr.19]
Ở cấp độ vi mô: QLGD được hiểu là "hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật…) của chủ thể quản lýmột cơ sở giáo dục đến đội ngũ giảng viên, giáo viên, nhân viên, người học và cáclực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục." [8,tr 20]
Có thể hiểu một cách khái quát, QLGD là một hệ thống tác động có kếhoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý
Cụ thể hơn, QLGD là sự tác động một cách khéo léo, khoa học, có nguyên tắc
và phù hợp quy luật lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường, để huy động họ tự giác, tích cực tham gia vào cáchoạt động của nhà trường nhằm đạt được các mục tiêu, kế hoạch đề ra
QLGD ở các nhà trường Việt Nam là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáodục nước nhà vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, với mụctiêu: “ nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chấtlượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹnăng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tinhọc; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế trithức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời chomỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.” [39, tr.63]
Trang 26Quản lý nhà trường (Cơ sở giáo dục) "là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thểquản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáoviên, nhân viên, người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục dạy và họccủa nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục." [8, tr.20].
Quản lý hoạt động NCSKKN của giáo viên là tổ chức tốt các nguồnlực, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên NCSKKN có chất lượng, có hiệuquả Việc tổ chức đánh giá kết quả NCSKKN của giáo viên một cách khoahọc, có chế độ khen thưởng phù hợp là những nhân tố quan trọng trong quản
lý góp phần nâng cao chất lượng hoạt động NCSKKN của giáo viên nói riêng
và chất lượng giáo dục, dạy học của nhà trường nói chung
Từ những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng:
Quản lý hoạt động NCSKKN của giáo viên các trường THCS là sự tác động của chủ thể quản lý tới HĐNCSKKN của đội ngũ giáo viên, nhằm thúc đẩy HĐNCSKKN của giáo viên đạt chất lượng và hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.
Khái niệm trên chỉ rõ:
Chủ thể quản lý NCSKKN là các tổ chức, cá nhân được phân công trách
nhiệm, quyền hạn cụ thể, rõ ràng Cơ cấu tổ chức của các chủ thể quản lýNCSKKN các trường THCS được biểu hiện như sau:
Trong phạm vi của quận, thì chủ thể quản lý NCSKKN là Đảng ủy,UBND Quận, Phòng GD - ĐT là cơ quan chuyên trách có trách nhiệm quản lýNhà nước về GD - ĐT đối với các trường THCS trên tất cả các mặt hoạtđộng
Trang 27Các tổ chức, đơn vị thuộc Phòng GD - ĐT, trực tiếp Tổ trung học cơ sở
là cơ quan chuyên trách tham mưu cho Thủ trưởng Phòng GD - ĐT có tráchnhiệm quản lý Nhà nước về HĐNCSKKN đối với các trường THCS
Tại các trường THCS, đảng bộ, chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, lãnh đạocác tổ chuyên môn, Hội đồng khoa học đánh giá NCSKKN là chủ thể tácđộng tới NCSKKN của trường
Đối tượng của quản lý NCSKKN là con người, tổ chức tham gia vào
hoạt động NCSKKN
Mục tiêu của quản lý NCSKKN là hiệu quả, chất lượng góp phần thiết
thực nâng cao chất lượng dạy học, hoàn thành tốt nhiệm vụ Sở GD - ĐT,Đảng ủy, UBND quận, Phòng GD - ĐT giao cho
Nội dung chủ yếu của quản lý NCSKKN gồm:
- Hoạch định chiến lược NCSKKN của giáo viên trong mỗi nhàtrường
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành thực hiện kế hoạch, kiểmtra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch NCSKKN đã được phê duyệt
- Quản lý chặt chẽ quá trình NCSKKN trong tất cả các khâu: Xétchọn - Tổ chức thực hiện - Kiểm tra - Đánh giá, Nghiệm thu - Ápdụng thử - Kiến nghị đưa vào ứng dụng trong thực tiễn
- Tổ chức và quản lý hợp tác NCSKKN
- Quản lý tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm NCSKKN
- Quản lý công tác thông tin khoa học, công nghệ và môi trường vềNCSKKN
- Xây dựng và quản lý tiềm lực NCSKKN
- Quản lý kinh phí cho NCSKKN
- Xây dựng cơ chế chính sách về NCSKKN
- Xây dựng các văn bản pháp qui về quản lí NCSKKN
Trang 28- Quản lý công tác của Hội đồng khoa học nghiệm thu, đánh giáNCSKKN.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ NCSKKN
Lực lượng thực hiện các HĐNCSKKN là đội ngũ cán bộ, giáo viên của
nhà trường Để thống nhất hoạt động của các tổ chức và cá nhân đó đối vớiNCSKKN cần lưu ý phương thức tiến hành quản lý Đó là, dựa vững chắc vào
hệ thống qui định, qui chế, các văn bản pháp luật do Nhà nước, của UBNDcác cấp, của Sở GD - ĐT, Phòng GD - ĐT và các cấp có thẩm quyền banhành Trên cơ sở đó thực hiện đúng theo kế hoạch NCSKKN hàng năm và kếhoạch nghiên cứu của từng NCSKKN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Phát huy tốt chức năng tư vấn của Hội đồng đánh giá NCSKKN trong nhàtrường, động viên và phát huy tính năng động, sáng tạo và lòng say mêNCSKKN của đội ngũ cán bộ, giáo viên
1.2 Đặc điểm, nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên trường Trung học cơ sở
1.2.1 Đặc điểm hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên trường trung học cơ sở
Thứ nhất: Hoạt động NCSKKN của giáo viên trường THCS mang tínhchất hành chính cao, tuân theo quy trình chặt chẽ Do đó, quản lýHĐNCSKKN phải tuân thủ chặt chẽ các văn bản quy định, đồng thời phảituân thủ quy trình về nghiên cứu theo từng năm học, từng giai đoạn
Thứ hai: Hoạt động NCSKKN của giáo viên trường THCS rất đa dạng,phong phú Nghiên cứu SKKN là hoạt động yêu cầu đối với hầu hết thànhviên trong nhà trường Bao gồm từ Ban giám hiệu, giáo viên thuộc các tổchuyên môn, nhân viên (kế toán, thủ quỹ, nhân viên thiết bị đồ dùng, thưviện ), tổng phụ trách Mỗi SKKN được đúc rút trên mỗi cương vị công táccủa mỗi người (quản lý, giảng dạy, chủ nhiệm, văn phòng ) làm nên tính đadạng, phong phú của HĐNCSKKN Do đó nhà quản lý phải am hiểu nhiều
Trang 29lĩnh vực trong HĐNCSKKN, biết phát huy sức mạnh của nhiều người trênnhiều lĩnh vực.
Thứ ba: SKKN của giáo viên có tính ứng dụng cao là một đặc điểm,một trong các yêu cầu cơ bản của HĐNCSKKN Đặc điểm này cho thấy docác SKKN đều xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn của công tác quản lý haygiảng dạy của giáo viên nên nó mang tính ứng dụng cao trong hoạt động GD -
ĐT của trường Nói cách khác, các SKKN có chất lượng phải là những sángkiến có ý nghĩa thiết thực, có thể áp dụng được rộng rãi trong thực tế Do đó,nhà quản lý phải quán triệt quan điểm thực tiễn trong NCSKKN nhằm đạthiệu quả cho hoạt động này
Thứ tư: Sản phẩm HĐNCSKKN mang tính sáng tạo cá nhân cao MỗiSKKN là sản phẩm trí tuệ của người thực hiện nó và viết lại nó Để nâng caochất lượng HĐNCSKKN, cần đẩy mạnh việc bồi dưỡng năng lực, trình độ,lòng yêu nghề, yêu khoa học, phương pháp nghiên cứu cho cán bộ, giáo viênkhi thực hiện nhiệm vụ NCSKKN
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
* Quản lý mục tiêu, kế hoạch HĐNCSKKN của giáo viên
Quản lý mục tiêu HĐNCSKKN nhằm: Phát huy năng lực, nâng caochất lượng đội ngũ, giúp đội ngũ tự tin và có điều kiện thực hiện tốt nhiệm vụnăm học, nhất là nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Thực hiệnmục tiêu tổ chức nghiên cứu khoa học trong nhà trường nhằm nâng cao khảnăng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học giáo dục đểgiải quyết các vấn đề thực tiễn của giáo viên trong hoạt động giáo dục, gópphần nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện
Trang 30Lập kế hoạch NCSKKN là một nhiệm vụ quan trọng của công tác quản
lí của các trường THCS Trên một khía cạnh nhất định, lập kế hoạchNCSKKN có thể được coi như là một thứ dự báo Vì vậy, để kế hoạch mangtính dự báo đó thực sự thiết thực, khả thi người quản lý phải xây dựng trên cơ
sở bám sát các văn bản chỉ đạo, các yêu cầu đối với công tác NCSKKN, thựctrạng và năng lực hoàn thành của các thành viên tại đơn vị mình
* Triển khai và kiểm tra thực hiện kế hoạch HĐNCSKKN của giáo viên
Sau khi kế hoạch HĐNCSKKN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,phải tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đó trên từng mặt công tác, từngnhiệm vụ cụ thể đúng như đã được phê duyệt Theo tính chất, chức năng củaHĐNCSKKN mà việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nghiên cứu cónhững yêu cầu cụ thể về tiến độ, chất lượng, nội dung, hình thức (theo đúngmẫu quy định của Sở GD – ĐT) và hiệu quả của SKKN
Trong quá trình thực hiện kế hoạch NCSKKN phải tiến hành kiểm tra
và thanh tra khi cần thiết Kiểm tra trong quản lý NCSKKN là một chức năngquan trọng của nhà quản lý, chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý và làchức năng của mọi cấp quản lý
* Nghiệm thu đánh giá kết quả HĐNCSKKN của giáo viên
Các SKKN sau khi hoàn thành đều phải được tổ chức nghiệm thu,đánh giá một cách chặt chẽ, nghiêm túc Theo qui định, việc tổ chức nghiệmthu, đánh giá các đề tài phải được tiến hành ở hai cấp:
Hội đồng khoa học cơ sở, bao gồm Hội đồng khoa học của các đơn vịtrường học và các phòng GD - ĐT Cấp này thực hiện các nhiệm vụ:
- Hội đồng khoa học của các đơn vị trường học tổ chức đánh giá, thẩmđịnh những SKKN được giáo viên báo cáo trước tổ chuyên môn, đánh giátheo các tiêu chí tương ứng với thang điểm và xếp loại A, B, C
- Hội đồng khoa học của phòng GD - ĐT tổ chức đánh giá, thẩm địnhnhững SKKN được Hội đồng khoa học của các đơn vị trường học xếp loại A;
Trang 31nộp SKKN loại A cấp phòng và các loại báo cáo lên Sở GD - ĐT theo thờigian quy định.
Ở cấp thành phố, Hội đồng khoa học của Sở GD - ĐT chấm các SKKN đạtloại A do phòng Giáo dục gửi lên
* Bồi dưỡng nâng cao trình độ, phương pháp NCSKKN cho giáo viên
Bồi dưỡng nâng cao trình độ, phương pháp nghiên cứu cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên tiến hành NCSKKN bao gồm:
Bồi dưỡng chuẩn về trình độ học vấn Đây cũng là vấn đề mà Nghị quyếtTrung ương 8 khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phươngpháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyệncủa nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và nănglực nghề nghiệp” [2,tr.7]
Bồi dưỡng lòng yêu nghề Bản thân chuẩn giáo viên cũng phải luôngắn với lòng yêu nghề Theo Hồ Chí Minh, muốn phụng sự nhân dân, để xãhội tôn kính, trước hết đội ngũ nhà giáo cần yêu nghề, yêu trường, tận tụy, tôntrọng, yêu mến người học và thường xuyên tự bồi dưỡng chuyên môn, học hỏiđồng nghiệp Lòng yêu nghề chính là nền tảng cho mọi phẩm chất khác củangười giáo viên, nó quyết định mọi thành công trong nghề dạy học
Bồi dưỡng tinh thần say mê nghiên cứu Đây là phẩm chất cần thiếtcủa người giáo viên Hoạt động giảng dạy bao giờ cũng phải đi cùng vớinghiên cứu khoa học, bởi trong quá trình giáo dục luôn phát sinh những vấn
đề mâu thuẫn, những vấn đề mới cần phải thể hiện khả năng phát hiện vấn đề,lựa chọn đề tài, triển khai nghiên cứu, ứng dụng trong thực tiễn Tinh thần say
mê nghiên cứu sẽ giúp cho người giáo viên có thêm những kiến thức chuyênsâu, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục mà mỗi SKKN chính là sản phẩm
cụ thể của tinh thần ấy
Bồi dưỡng về phương pháp nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giáo viên.Công tác này không chỉ giúp người giáo viên nâng cao năng lực bản thân mà còngóp phần nâng cao chất lượng dạy học Để HĐNCSKKN của người giáo viên
Trang 32đảm bảo về chất lượng, tránh hình thức, nhà quản lý cần quan tâm công tác bồidưỡng phương pháp nghiên cứu cho giáo viên như: cách lựa chọn, triển khai đềtài, cách trình bày theo đúng thể thức một văn bản NCSKKN.
* Quản lý cơ sở vật chất, kinh phí đảm bảo cho HĐNCSKKN của giáo viên
Để tiến hành HĐNCSKKN thì cơ sở vật chất và kinh phí là yếu tố quantrọng Nó góp phần tạo điều kiện cũng như thúc đẩy HĐNCSKKN của giáoviên được thuận lợi, chất lượng và hiệu quả như theo cách dân gian vẫn nói “
Có thực mới vực được đạo”
Vật chất bảo đảm phục vụ toàn diện đáp ứng yêu cầu các lĩnh vựcHĐNCSKKN Bao gồm các phương tiện vật chất được huy động nhằm hỗ trợcho HĐNCSKKN như: phòng nghiên cứu; các thiết bị, đồ dùng cho thí nghiệm,thực hành; sách vở, tài liệu dùng cho nghiên cứu, khảo nghiệm, tham khảo
Kinh phí đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, có thù lao xứng dáng chongười tiến hành HĐNCSKKN Một sản phẩm NCSKKN là công sức, tâmhuyết, trí tuệ, có cả những chi phí hữu hình và vô hình của người thực hiện nóvới mong muốn đóng góp cho sự nghiệp đổi mới, nâng cao chất lượng giáodục – đào tạo, vậy nên rất cần có những ghi nhận, động viên không chỉ bằngdanh hiệu mà còn bằng những thù lao xứng đáng cho người thực hiện
Trong kinh phí dành cho các hoạt động, nhà trường cần có dự trù kinhphí cho HĐNCSKKN
* Quản lý chuyển giao sản phẩm, dịch vụ HĐNCSKKN
Sản phẩm của HĐNCKH chính là kết quả của quá trình lao động trí tuệcủa người giáo viên Đó là những kinh nghiệm tốt, phương pháp tốt đã manglại hiệu quả giáo dục cao Do vậy quản lý việc chuyển giao sản phẩmHĐNCSKKN có một vai trò quan trọng Nó khiến cho những sáng kiến, kinhnghiệm đó không chỉ còn là sản phẩm trí tuệ của một cá nhân, được áp dụngtrong một phạm vi giới hạn, tại một nhà trường, ở một vài lớp học mà phải
Trang 33được nâng lên thành lí luận chung và được áp dụng phổ biến, nhân rộng chonhiều nhà trường, nhiều giáo viên, với nhiều đối tượng học sinh Từ đó màchất lượng giáo dục chung của các nhà trường được nâng lên.
1.3 Các yếu tố tác động ảnh hưởng tới quản lý hoạt động nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm ở các trường trung học cơ sở
1.3.1 Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo và sự phát triển của khoa học công nghệ
Nghị quyết số 29/NQ-TƯ - Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế đã chỉ rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn liền với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [2,tr.2]
Từ các mục tiêu và nhiệm vụ mà Nghị quyết số 29/NQ-TƯ - Hội nghịTrung ương 8 khóa XI đề ra, các Bộ, ngành và cơ sở giáo dục phải xây dựng
kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện Chính phủ đã ban hànhNghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 về chương trình hành động thựchiện Nghị quyết số 29/NQ-TƯ - Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nhằm xácđịnh những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các
Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai,kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tại chuyểnbiến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáodục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày25/7/2014 ban hành Kế hoạch hành động của ngành giáo dục triển khaiChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 29/NQ-TƯ -Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nhằm xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp
Trang 34chủ yếu của ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo Đồng thời, kế hoạch hành động này cũng chính là căn cứ để
Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáodục xây dựng kế hoạch triển khai và chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra,giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014của Chính phủ
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nhà nước đòi hỏi phải không ngừngnâng cao chất lượng đào tạo Hiện nay nhiều nước trên thế giới đã bước vàogiai đoạn phát triển cao của khoa học và công nghệ, còn nước ta vẫn ở trongtình trạng khá lạc hậu, chưa ứng dụng được nhiều thành tựu của nền khoa học
và công nghệ tiên tiến Để nước ta có thể rút ngắn được khoảng cách đối vớicác nước tiên tiến, có thể đi tắt, đi nhanh, đón đầu, tiến thẳng lên trình độ hiệnđại, để thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển nền kinh tế, hội nhập được vào mộtthế giới đầy biến động có nhiều thời cơ, nhưng cũng lắm nguy cơ, thử thách,chúng ta cần phải có một đội ngũ cán bộ và nhân viên kỹ thuật được đào tạo
tốt Đặc biệt là phải hết sức chú trọng bồi dưỡng nhân lực tinh hoa – các nhân
tài làm nhiệm vụ chủ trì những hướng, ngành và lĩnh vực khoa học và côngnghệ quan trọng, then chốt của đất nước Do đó cùng với việc mở rộng quy
mô đào tạo, cần hết sức quan tâm đến việc không ngừng nâng cao chất lượngđào tạo, chú trọng xây dựng tốt năng lực công nghệ Quốc gia ở bước đi đầutiên Nhưng để xây dựng tốt năng lực công nghệ Quốc gia, cần phải chú trọngxây dựng năng lực khoa học công nghệ quốc gia vì hoạt động khoa học chophép phát hiện quy luật của các sự vật và hiện tượng, vận dụng những quyluật ấy vào thực tiễn, và do đó tạo thành cơ sở của công nghệ Hơn nữa, chỉ cótrình độ khoa học cao mới có khả năng tiếp thu được công nghệ tiên tiến, hiệnđại cũng như sáng tạo ra công nghệ mới Vì thế, phải chú ý đào tạo, bồidưỡng và thu hút các tài năng khoa học trẻ làm công tác nghiên cứu khoa học
và phát triển, tạo ra một thế hệ đồng bộ đội ngũ chuyên gia – nhà khoa học,
Trang 35bao gồm những cán bộ có năng lực nghiên cứu, thiết kế giỏi và những cán bộ
có năng lực công nghệ giỏi
1.3.2 Tác động từ yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục các trường Trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI bên cạnh đánh giá những kết quả đạtđược của nền giáo dục nước ta, Nghị quyết còn chỉ rõ những hạn chế yếu kém
về “Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu nhất là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo còn thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, kém thực chất Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp”.
[2,tr.1]
Từ những đánh giá chung về những hạn chế của nền giáo dục Việt Nam
mà Nghị quyết 29 nêu ra, soi vào thực tiễn hoạt động giáo dục trong các nhàtrường trung học cơ sở, với nhu cầu về nguồn nhân lực hiện nay của xã hội, rõràng yêu cầu đổi mới để nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học là yêucầu bức thiết Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ tại Nghị quyết 29 rằng quá trình đổimới phải “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lýluận gắn với thực tiễn”
Từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay cũng như yêucầu đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục, các trườngTrung học cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản toàndiện giáo dục và đào tạo tại đơn vị mình Đó cũng chính là yêu cầu, nhiệm vụ
Trang 36đặt ra cho công tác quản lý nhà trường mà quản lý hoạt động dạy học là trungtâm Nội dung đó tập trung chủ yếu vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục ở cáctrường trung học cơ sở cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục,người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục;
Đổi mới chương trình giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chấtngười học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mớinội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứatuổi, trình độ và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn; rà soát, điều chỉnh, xây dựng chương trình đào tạo bảo đảm thống nhất,liên thông từng ngành, nhóm ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trườnglao động thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá chấtlượng giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học.Triển khai đổi mới phương pháp kiểm tra, thi, đánh giá người học ngay trongquá trình giáo dục nhà trường và kết quả từng giai đoạn giáo dục nhằm kịpthời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
Đây cũng là những tác động đến hoạt động NCKH nói chung vàHĐNCSKKN của giáo viên các trường THCS ở quận Hoàng Mai nói riêng.Trên cơ sở những định hướng nghiên cứu triển khai vận dụng những chủ trương,quan điểm đổi mới giáo dục từ đó giáo viên có thể căn cứ vào nhiệm vụ vàchuyên môn cụ thể để nghiên cứu SKKN cho phù hợp với tình hình cụ thể
1.3.3 Tác động từ thực trạng giáo dục ở các trường Trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Mục tiêu giáo dục của các trường THCS là phải quán triệt nguyên lý: học
đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với
xã hội
Trình độ giáo viên THCS hiện nay cơ bản đáp ứng được công tác giáodục Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ giáo dục được phân công, thiếu về số lượng và non về tay nghề, lạc
Trang 37hậu, chưa đáp ứng được với thực tế đòi hòi Năng lực trình độ, khả năng cậpnhật kiến thức mới, sử dụng ngoại ngữ, quy mô chất lượng nghiên cứu khoa,ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục nhà trường và nghiên cứu khoahọc của đội ngũ giáo viên trẻ còn nhiều hạn chế Một số giáo viên do nhu cầucuộc sống còn chưa thực sự tâm huyết với nghề nghiệp Việc bồi dưỡng nângcao trình độ cho đội ngũ giáo viên còn chưa được thường xuyên trong các nhàtrường THCS Công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên để tạo được sự kế thừaliên tục trong công tác phát triển đội ngũ nhà giáo ở một số trường làm chưađược tốt
Thực trạng giáo dục đó ở các trường THCS quận Hoàng Mai cũng đãtác động mạnh mẽ đến đổi mới giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu SKKN củagiáo viên
1.3.4 Tác động từ đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Công tác quản lý HĐNCSKKN ở các nhà trường THCS chịu ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố tác động
- Trước hết là nhận thức của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhàtrường về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của HĐNCSKKN trong dạy học Đổimới nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên và cực kỳ quantrọng đối với các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, nó không chỉ làtrách nhiệm mà còn là uy tín, danh dự và sự tồn tại của nhà trường Nâng caochất lượng đào tạo cũng chính là khẳng định “thương hiệu” của các nhàtrường trong giai đoạn phát triển khoa học công nghệ và hội nhập hiện nay.Chính vì vậy, đẩy mạnh đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo đặc biệt là côngtác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ cán bộ, giáo viên là một việc các nhàtrường hết sức quan tâm Để làm tốt được điều đó, cần tập trung, chú trọngnâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của côngtác NCKH đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường; để mọi giáoviên trong nhà trường thấy được giảng dạy và NCKH là hai nhiệm vụ có quan hệ
Trang 38chặt chẽ với nhau Từ đó từng cá nhân tự giác, tích cực thực hiện tốt nhiệm vụNCKH, phát huy được tính sáng tạo và tiềm năng của từng người.
Thay đổi nhận thức trong cán bộ giáo viên về tầm quan trọng của côngtác NCSKKN là quan trọng song để hoạt động này thực sự hiệu quả còn là sựquan tâm, tạo điều kiện của cấp ủy, Ban giám hiệu nhà trường đối vớiHĐNCSKKN
- Lòng say mê nghiên cứu, trình độ, năng lực của bản thân cán bộ, giáoviên, nhân viên
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách choHĐNCSKKN
- Điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí bảo đảm cho HĐNCSKKN.Các nội dung trên cũng tác động thúc đẩy vừa kìm hãm hoạt độngNCSKKN và quản lý HĐNCSKKN của giáo viên các trường THCS quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội hiện nay Vì vậy cần thấy được những tác độngthuận chiều và thấy được những tác động ngược chiều khó khăn tác động đếnHĐNCSKKN và quản lý hoạt động NCSKKN của giáo viên nói chung vàgiáo viên THCS quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội nói riêng
*
* *Như vậy, HĐNCSKKN là hoạt động mang tính thực tiễn, có mục đích,
có kế hoạch, có tổ chức, được thực hiện trong quá trình giảng dạy, công tác,thể hiện sự gắn bó với nghề nghiệp, sự nỗ lực của mỗi cán bộ, giáo viên; gắnliền với các phong trào thi đua của đơn vị như: phong trào thi đua “Dạy tốt –Học tốt”, phong trào “Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo”; đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học…
Quản lý HĐNCSKKN cũng là hoạt động có mục đích, có tổ chức, có
kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên nhằm tạo điều kiện phát huynăng lực và nâng cao chất lượng đội ngũ, giúp họ có điều kiện thuận lợi trongHĐNCSKKN Làm cho giáo viên tự tin, tâm huyết thực hiện, góp phần thựchiện tốt nhiệm vụ năm học
Trang 39Nội dung quản lý HĐNCSKKN bao gồm: Quản lý mục tiêu, kế hoạchHĐNCSKKN của trường; Quản lý việc triển khai và kiểm tra thực hiện kếhoạch HĐNCSKKN; Quản lý việc nghiệm thu đánh giá kết quảHĐNCSKKN; Quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ, phương phápnghiên cứu cho đội ngũ cán bộ, giáo viên tiến hành NCSKKN; Quản lý việc
cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng và ban hành các chế độđộng viên, khuyến khích vật chất, tinh thần trong HĐNCSKKN; Quản lý cơ
sở vật chất, kinh phí đảm bảo cho HĐNCSKKN; Quản lý chuyển giao sảnphẩm, dịch vụ HĐNCSKKN
Việc quản lý tốt HĐNCSKKN của hiệu trưởng sẽ có tác dụng thực hiệnnhiệm vụ về đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dụctrong mỗi nhà trường Đồng thời đây cũng là giải pháp nhằm hướng tới mụctiêu tổ chức thực hiện NCKH trong nhà trường phổ thông
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa giáo dục ở các trường THCS quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Hoàng Mai là một quận trẻ của thành phố Hà Nội Quận được thành
lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2003 của Chínhphủ Việt Nam, dựa trên diện tích và dân số của 8 xã: Định Công, Đại Kim,Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở và
55 ha diện tích của xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì cộng với diện tích vàdân số của 5 phường Mai Động, Tương Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng VănThụ thuộc quận Hai Bà Trưng Quận Hoàng Mai nằm ở phía đông nam thànhphố Hà Nội, có diện tích tự nhiên là 4.104,1 ha (41 km²) với tổng số dân là365.759 người Phía đông quận giáp huyện Gia Lâm qua sông Hồng, phía tây
Trang 40và nam giáp huyện Thanh Trì, bắc giáp quận Thanh Xuân và quận Hai BàTrưng với 14 đơn vị hành chính trực thuộc là 14 phường Quận Hoàng Mai cóđường giao thông thuỷ trên sông Hồng, có các đường giao thông quan trọng
đi qua gồm: Quốc lộ 1A, 1B, đường vành đai 2,5, đường vành đai 3, cầuThanh Trì Hiện nay, Hoàng Mai là một quận có tốc độ đô thị hoá nhanh, vớicác công trình nhà chung cư cao tầng và các khu đô thị mới đang hoàn thiệnnhư: Định Công, Bắc Linh Đàm, Nam Linh Đàm, Đại Kim, Kim Văn - Kim
Lũ, Đền Lừ, Đồng Tầu, Pháp Vân, Tứ Hiệp, Thịnh Liệt Hoàng Mai cónhiều làng nghề ẩm thực như làng nghề bánh cuốn Thanh Trì (phường ThanhTrì), rượu Hoàng Mai, làng bún Tứ Kỳ, bún ốc Pháp Vân (phường HoàngLiệt), đậu phụ Mơ (phường Mai Động) Ngoài ra, phường Vĩnh Hưng vàphường Lĩnh Nam có nghề trồng hoa, rau sạch; phường Yên Sở cólàng cá Yên Sở
Hoàng Mai là vùng đất địa linh nhân kiệt Ngay từ khi Lý Công Uẩn rời
đô ra Thăng Long đã sai thái sư – tể tướng Lý Đạo Thành xuống vùng MyĐộng (nay thuộc phường Hoàng Văn Thụ) để tìm đất làm chùa cho công chúaHuyền Trang Trải qua nhiều triều đại, nhiều thời kì, vùng đất này đã sản sinh
ra các nhân tài, các nhà yêu nước, các nhà cách mạng và cả những con ngườibình thường nhưng luôn đậm chất nhân văn, giản dị trung thực, mang tínhcách hào hoa của người Hà Nội Là vùng đất giàu truyền thống văn hóa vàđấu tranh, trên địa bản quận có 56 di tích văn hóa lịch sử, trong đó có những
di tích nổi tiếng như: Chùa Nga My, chùa Liên Đàm, chùa Lủ, đền Lư Giang,đình Thanh Trì, đình Hoàng Mai, miếu Gàn Nơi đây còn sản sinh ra nhữngdanh nhân nổi tiếng như Nguyễn Văn Siêu, Nguyễn Trọng Hợp, Bùi HuyBích, Lê Kiết, Lê Cán, Đỗ Phầu… Trong đó nổi tiếng nhất có thể kể đếnNguyễn Văn Siêu, được dân gian mệnh danh là “Thần Siêu” bởi học vấnuyên bác và tài thơ phú Ông sinh năm Kỷ Mùi (1799) ở làng Kim
Lũ, huyện Thanh Trì (nay thuộc phường Đại Kim quận Hoàng Mai, thành phố