1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý HOẠT ĐỘNG học tập của SINH VIÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN, học VIỆN kỹ THUẬT mật mã

113 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo hiện nay là đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, trong đó khuyến khích và tăng cường khả năng tự học cho người học là vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa cả trước mắt và lâu dài. Điều đó đã được thể thiện đậm nét trong các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước. Nghị quyết số 29 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”,

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài 121.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học 161.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh

viên chuyên ngành An toàn thông tin ở Học viện Kỹ thuật

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC

TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN

2.1 Khái quát về Học viện kỹ thuật Mật mã 302.2 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành

An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã 342.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của của sinh viên

chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở

3.1 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của của của sinh

viên chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo hiện nay

là đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, trong đó khuyến khích và tăngcường khả năng tự học cho người học là vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa cảtrước mắt và lâu dài Điều đó đã được thể thiện đậm nét trong các văn bản,chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Nghị quyết số 29 Hội nghị Ban

chấp hành Trung ương lần thứ 8 khoá XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, đãchỉ rõ: “Tiếp tục đổi mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng củangười học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tậptrung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến kích tự học, tạo cơ sở đề người học tựcập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực Chuyển từ chủ yếuhọc trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xãhội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin và truyền thông trong dạy và học”

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta đã chỉ rõ: “Đổi mớicăn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vaitrò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với

sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” [7, tr.77] Nhìn nhận thực tiễn giáodục hiện nay, mọi người đều thấy rằng, chất lượng dạy học luôn luôn là vấn

đề cơ bản của quá trình giáo dục và đào tạo ở các nhà trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Nâng cao chất lượng dạy học đang là nhiệm vụ cấp thiết

Trang 3

của các nhà trường; đây chính là điều kiện hết sức quan trọng để các nhàtrường tồn tại và phát triển.

Trong thời gian qua, công tác giáo dục và đào tạo ở các học viện,trường đại học nói chung đã đạt được những thành quả nhất định; tuy nhiên,bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những yếu kém, bất cập về mặt chất lượng, nhất

là chất lượng dạy và học Chất lượng dạy học ở nhà trường đại học kết tinh từnhiều yếu tố, trong đó có chất lượng hoạt động học tập của sinh viên và hiệuquả công tác quản lý hoạt động học tập của sinh viên

Do đó vấn đặt ra hiện nay là làm thế nào để phát huy cao độ vai trò chủthể của người học; quản lý hoạt động học tập của sinh viên như thế nào đểthực sự tạo động lực, kích thích được tư duy độc lập, sáng tạo của sinh viêntrong quá trình học tập Trên cơ sở đó góp phần trực tiếp nâng cao chất lượngdạy học, thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường đại học, đáp ứng yêucầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trên cơ sở nhận thức đúng đắn vai trò của hoạt động học tập của sinh viên

và quản lý hoạt động học tập của sinh viên, trong những năm vừa qua, Thường

vụ, Đảng ủy, Ban giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã đã rất quan tâm đến hoạtđộng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành An toànThông tin và coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Học viện

Tuy nhiên, trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, việc quản lý hoạtđộng dạy học nói chung, quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyênngành An toàn Thông tin nói riêng đang bộc lộ những hạn chế, bất cập.Không ít giảng viên, cán bộ quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lýchưa hiệu quả, chưa khoa học, thiếu đồng bộ, đôi khi còn lúng túng, chưa đápứng được yêu cầu của thực tiễn Một bộ phận sinh viên chưa xác định tốtđộng cơ, thái độ học tập, còn thiếu phương pháp học tập, chưa thật chủ độngtrong học tập, hoặc học tập mang tính đối phó Những hạn chế yếu kém đóphần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo của Học viện

Trang 4

Do đó, vấn đề được đặt ra là, cần phải nghiên cứu làm sáng tỏ lý luận,khảo sát, đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của thực trạng quản lýhoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện

Kỹ thuật Mật mã Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính khả thi nhằmgóp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Học viện

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học.

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Những tư tưởng và công trình nghiên cứu trên thế giới

Trong lịch sử nhân loại, các nhà giáo dục trên thế giới đã đưa ra nhiềuquan điểm về hoạt động học tập của người học Nhìn chung, các nghiên cứu đềukhẳng định về vai trò của hoạt động học tập đối với sự lĩnh hội kiến thức, rènluyện kỹ năng, phát triển tư duy sáng tạo và tạo nên hứng thú, thói quen học tập

và nghiên cứu suốt đời cho người học Nhiều nhà khoa học cũng nhấn mạnhrằng, muốn nâng cao năng lực và hiệu quả học tập của người học thì ngườingười dạy và nhà quản lý phải biết tổ chức, chỉ đạo hoạt động nhận thức, cũngnhư hướng dẫn, định hướng học tập, nhất là hoạt động tự học cho người học mộtcách nghiêm túc, khoa học

Trong thời kỳ lịch sử cận đại, J.A.Komenski (1592 - 1670) – nhà giáodục người Séc, đã đưa ra kiến nghị đổi mới một cách sâu sắc quá trình dạyhọc nói chung và hình thức tổ chức dạy học nói riêng Hình thức tổ chức dạyhọc trên lớp do J.A.Komenski đề ra là một sáng kiến vĩ đại, có ý nghĩa lý luận

và thực tiễn sâu sắc Ngày nay, tư tưởng của ông về tổ chức dạy học theo hệthống lớp – bài vẫn còn có ý nghĩa tích cực đối với lý luận dạy học hiện đại

John Dewey (1859 - 1952), nhà triết học đồng thời là nhà giáo dụcngười Mỹ nổi tiếng đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêucầu bổ sung vào vốn tri thức của học sinh những tri thức ngoài sách giáo khoa

Trang 5

và lời giảng của giảng viên, đề cao hoạt động đa dạng của học sinh, đặc biệt

là hoạt động thực tiễn Ông viết: “Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụmọi phương tiện giáo dục, nói không phải là dạy, nên nói ít hơn, chú ý nhiềuđến việc tổ chức hoạt động của học sinh”

N.A.Rubakin (1862 –1946), nhà bác học, nhà văn hóa Nga, trong tácphẩm “Tự học như thế nào”, ông đã chỉ ra phương pháp tự học để nâng caokiến thức, mở rộng tầm nhìn N.A.Rubakin đặc biệt chú trọng đến việc đọcsách Ông khẳng định: “Hãy mạnh dạn tự mình đặt câu hỏi rồi tự mình tìm lấycâu trả lời – đó chính là phương pháp tự học”

Vào năm 1996, hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế

kỷ XXI đã gửi UNESCO bản báo cáo “Học tập - Một kho báu tiềm ẩn”,báo cáo đã phân tích nhiều vấn đề của giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đóđặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người học, cách học cần phải được dạycho thế hệ trẻ

Bàn về hoạt động học tập của sinh viên đã được nhiều nhà tâm lýhọc trên thế giới nghiên cứu, đưa ra những khái niệm và cơ chế của hoạtđộng học tập Đã có nhiều nhà tâm lý học tiêu biểu nghiên cứu về lĩnh vựcnày như: Pavlov, Watson, Thorndike, Skiner, J Piaget, Ghestalt,Benjamin Bloom.…

Trong những năm gần đây, nhiều nhà giáo dục cho rằng, giáo dục ở thế

kỷ XXI đã có những thay đổi lớn, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo nhữngcon người có năng lực tự quyết định Trong tương lai gần, mỗi người học sẽphải có đủ các phẩm chất như: tự học, tự tổ chức, tự quyết định và tự pháttriển Chính đó là những tiền đề, điều kiện để phát triển con người trong xãhội hiện đại

* Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đã có nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm nghiên cứu hoạtđộng học tập của học sinh, sinh viên, trong đó, tập trung vào việc nghiên cứu

Trang 6

phương pháp học tập hiệu quả, vị trí, tầm quan trọng và cách thức tiến hành họctập đạt kết quả.

Theo tác giả Lâm Quang Thiệp, nguyên Vụ trưởng Vụ Đại học, BộGiáo dục và Đào tạo có bài “Một số giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng cho

hệ thống giáo dục đại học” Trong đó đề cập đến một số giải pháp về tổ chức,quản lý chất lượng giáo dục đại học chính quy và không chính quy

Tác giả Trần Chí Đáo, với công trình “Các hướng đổi mới quản lý đạihọc Việt Nam trước bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay” đã đề cập đến một vài

dự báo về thế kỷ XXI Những thay đổi lớn về hình thái kinh tế và sự pháttriển kinh tế thế giới trước sự thay đổi lớn về khoa học công nghệ đòi hỏi phảithay đổi công tác quản lý giáo dục Các hướng đổi mới cơ bản đó là sự vậndụng đường lối lãnh đạo của Đảng về giáo dục đào tạo, về sự đổi mới tư duytrong giáo dục và quản lý giáo dục nhằm nêu cao vai trò và tính tự chủ củacác cơ sở đào tạo trong quản lý

Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, trong cuốn sách “Quá trình Dạy - Tự học”,tác giả cho rằng, mục tiêu đào tạo của các trường hiện nay cần chú trọng rènluyện cho người học theo phương châm: học mọi nơi, học mọi lúc, học mọingười, học bằng mọi cách và học qua mọi nội dung Đối với người học, cầnchú trọng rèn luyện 7 loại tư duy: tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy biệnchứng, tư duy quản lý, tư duy kinh tế, tư duy kỹ thuật và tư duy toán học Tácgiả cũng đã đưa ra một số xu thế mới về phát triển hoạt động học trong mốiquan hệ biện chứng với hoạt động dạy Đồng thời, tác giả còn nêu lên vai trò

và trách nhiệm của gia đình trong việc hướng dẫn học sinh cách tự học

Tác giả Đào Hữu Hòa (2008), với công trình “Đổi mới giáo dục đại học

là tiền đề quan trọng để thực hiện mục tiêu gắn đào tạo với nhu cầu xã hội”,

đã nêu ra những hạn chế trong việc đổi mới giáo dục và đưa ra các biện pháp

để đổi mới giáo dục đại học theo hướng gắn đào tạo với nhu cầu xã hội trong

Tác giả Hoàng Lê Tuân (2010), với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 7

giáo dục đào tạo của trường Cao Đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Tp Hồ Chí Minh”,

đã đưa ra một số giải pháp về công tác quản lý, như đổi mới cơ chế, phương thứcquản lý trong hoạt động và xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viêntrong đề tài

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2012), với đề tài luận văn thạc sĩ: "Biệnpháp quản lý học viên Cao cấp lý luận chính trị ở Học viện chính trị - Hànhchính khu vực I” Bằng những luận cứ, luận chứng, tác giả đã xây dựngđược khung lý luận, đồng thời phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng, từ đó

đề xuất các biện pháp quản lý học viên Cao cấp lý luận chính trị ở Học việnchính trị - Hành chính khu vực I Đặc biệt, tác giả đã đề xuất được những biệnpháp quản lý hoạt động học tập của đối tượng người học một cách khoa học,phù hợp và khả thi

Tác giả Nguyễn Mạnh Dũng (2014), với đề tài luận văn thạc sĩ:

“Quản lý quá trình dạy học ở Trường Đại học Công đoàn hiện nay”, tác giả

đã làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất một hệ thống các biện phápquản lý quá trình dạy học ở Trường Đại học Công đoàn hiện nay

Trong đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu về “Biện pháp quản lý sinhviên ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông, thành phố Hà Nội ” (2014), tác giảNguyễn Văn Quyết đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đềxuất các biện pháp quản lý sinh viên ở Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông,thành phố Hà Nội, trong đó nổi bật là các cách thức quản lý sinh viên học tậptrong giờ lên lớp và tự học ngoài giờ lên lớp

Tác giả Trần Hải Yến (2014), với đề tài luận văn thạc sĩ: “Quản lýhoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốcgia Hà Nội”, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuấtcác biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại họcCông nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội

Cũng bàn về quản lý hoạt động học tập của sinh viên …, còn có các

Trang 8

đề tài khác như: “Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoahọc của sinh viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh” của tác giảĐinh Ái Linh; “Thực trạng quản lý học tập đối với sinh viên ngành Tiểuhọc ở trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long” của tác giả Trà Thị QuỳnhMai; “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực

tự học cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm mẫu giáo Trung ương 3”của tác giả Phạm Thị Thu Thủy…

Trong lực lượng vũ trang, tác giả Cao Văn Tân (2016), với đề tàiluận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động học tập của học viên Trường Caođẳng An ninh nhân dân 1” Trên cơ sở xây dựng nền tảng về lý luận, tác giả

đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất hệ thống cácbiện pháp quản lý hoạt động học tập của của học viên Trường Cao đẳng Anninh nhân dân 1, với tính khả thi cao

Trong các công trình nghiên cứu có liên quan trên đây, phần lớn đề cập đếnviệc quản lý hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở các nhàtrường khác nhau Tuy chưa đầy đủ từ các công trình nghiên cứu về hoạt độnghọc tập, quản lý hoạt động học tập của học viên, sinh viên đã tổng quan ở trên,

có thể rút ra một số nhận xét sau:

Thứ nhất, về hoạt động học tập, quản lý hoạt động học tập của người học

trong lịch sử giáo dục thế giới đã được các nhà giáo dục nói tới từ rất lâu Sau đóđược khái quát tổng kết thành những luận điểm sư phạm và cao hơn là những tácphẩm lý luận viết về vấn đề này Xuất phát từ nguyên nhân cơ bản nhất là sự kéodài quá lâu kiểu dạy học cung cấp kiến thức một chiều từ phía giáo viên, coi nhẹ

sự động não, tính tích cực chủ động học tập của người học nên vấn đề quản lýhoạt động học tập của người học vì thế chưa được quan tâm nghiên cứu đầy đủ

Thứ hai, quản lý hoạt động học tập của học viên (sinh viên) đại học ở Việt

Nam đã có những công trình chuyên khảo, đề tài nghiên cứu với các khía cạnhkhác nhau như: Hoạt động học tập của sinh viên các trường đại học; về công tác

Trang 9

quản lý hoạt động học tập; quản lý chất lượng học tập của học viên, sinh viên…chưa được các tác giả đi sâu nghiên cứu, trong khi đó thực tiễn đang đặt ra đổimới căn bản giáo dục và đào tạo.

Thứ ba, trong thực tế quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên

ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã có nét đặc thù riêng Vì vậy, rất cầnnghiên cứu để có những biện pháp phù hợp, thì chưa có luận văn nào nghiêncứu vấn đề này Do đó, đề tài luận văn sẽ phân tích, đánh giá đúng thực trạngvấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất một số biện pháp có tính khả thi nhằm quản lý

có hiệu quả hoạt động học tập của sinh viên nhà trường nói chung và sinh viênchuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã nói riêng

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận, thực tiễn quản lý hoạt động học tập của sinh viên đạihọc; đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyênngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã, nhằm nâng cao chất lượng học tậpcủa sinh viên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của Học viện Kỹ thuậtMật mã hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyênngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

- Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng học tập và quản lý hoạt động họctập của sinh viên chuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã hiện nay

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên ATTT

ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Trang 10

Quản lý đào tạo sinh viên chuyên ngành An toàn thông tin ở Học viện

Kỹ thuật Mật mã

* Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT ở Họcviện Kỹ thuật Mật mã

* Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung vào nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngànhATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

Phạm vi điều tra, khảo sát là cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên vàsinh viên chuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã Các số liệu được

sử dụng từ năm 2012 đến năm 2016

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo kỹ sư chuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuậtMật mã phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quản lý hoạt động học tập củasinh viên giữ vai trò rất quan trong Nếu chủ thể quản lý nhà trường đề xuất

và triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp như: Tổ chức giáo dục nâng caonhận thức, trách nhiệm cho các chủ thể quản lý; chỉ đạo tốt việc thực hiện kếhoạch; tăng cường đổi mới phương pháp dạy và học; bồi dưỡng kỹ năng tựhọc cho sinh viên; phối hợp các lực lượng trong quản lý và thường xuyên

kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động học tập của sinh viên, thì sẽ quản lý chặt

chẽ hiệu quả hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT, góp phầnthực hiện tốt mục tiêu yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh, quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam về giáo dục - đào tạo, những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục – đào tạo

Trang 11

và quản lý giáo dục - đào tạo Đồng thời, đề tài tiếp cận nghiên cứu theo quanđiểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - lô gic, quan điểm thực tiễn để xemxét, phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động học tập củasinh viên.

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tàiliệu, văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành; các văn kiện, Nghị quyết,Chỉ thị về quản lý hoạt động học tập của sinh viên ở các trường Đại học.Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tập chí, các báo cáo, văn bản tổng kết… vềgiáo dục đại học, về quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngànhATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của sinh viênchuyên ngành ATTT và thái độ của sinh viên trước các biện pháp quản lý củanhà trường

+ Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về quản lý đốivới hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuậtMật mã

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu, tổng kết, kết quảhọc tập và rèn luyện của sinh viên chuyên ngành ATTT sau từng năm học

+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà nhà khoa học giáodục, cán bộ quản lý giáo dục về một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quanđến việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT củanhà trường

- Các phương pháp bổ trợ khác

Trang 12

Bao gồm phương pháp toán học thống kê, sử dụng phần mềm tin học

để xử lý, phân tích các dữ liệu, thông tin được khảo sát, điều tra và thu thậptổng kết

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận, thựctiễn về quản lý đối với hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT ởHọc viện Kỹ thuật Mật mã; đề xuất được các biện pháp quản lý đối với hoạtđộng học tập của sinh viên nhằm đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu giáo dục vàđào tạo của Học viện Kỹ thuật Mật mã

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các cấp quản lý tham khảo

để tiến hành quản lý hoạt động học tập của sinh viên nói chung và sinh viênchuyên ngành ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã hiện nay Luận văn có thểlàm tài liệu tham khảo có giá trị cho các trường đào tạo kỹ sư An toàn thôngtin trong toàn quốc hiện nay

8 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của luận văn gồm: Phần mở đầu, nội dung gồm 3 chương (8tiết), kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Hoạt động học tập của sinh viên đại học

Theo tác giả Phan Trọng Ngọ, học là quá trình tương tác giữa cá thể vớimôi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hayhành vi của cá thể đó Học tập là việc học có chủ ý, có mục đích định trước,được tiến hành bởi một hoạt động đặc thù - hoạt động học, nhằm thỏa mãn

nhu cầu học của cá nhân

Với các giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị: Hoạt động học tập củasinh viên ở đại học là một loại hoạt động tâm lý được tổ chức một cách độcđáo của sinh viên nhằm mục đích có ý thức là chuẩn bị trở thành ngườichuyên gia phát triển toàn diện, sáng tạo và có trình độ nghiệp vụ cao”

Cùng thống nhất với các quan niệm trên, tác giả Hồ Ngọc Đại cho rằngviệc học đại học khác với học phổ thông là sinh viên phải tự học, tự nghiêncứu dưới sự tổ chức, điều khiển của giảng viên để tìm ra chân lý Như vậy,hoạt động học tập của sinh viên là tổng thể các hành động của người họcmang tính tích cực, tự giác, được chỉ đạo bởi người dạy, nhằm lĩnh hội kiếnthức, phát triển tư duy, hình thành kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng mục tiêu,yêu cầu của bậc học

Từ những vấn đề trình bày trên đây có thể hiểu: Hoạt động học tập của sinh viên đại học là hệ thống những hành động có mục đích, có ý thức, chủ động, tích cực của người học dưới sự chỉ đạo của người dạy, nhằm lĩnh hội kiến thức, phát triển tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng, đáp ứng mục tiêu của ngành nghề đào tạo và yêu cầu của xã hội

Khái niệm chỉ rõ, sinh viên chính là chủ thể của hoạt động học tập.Trong quá trình học tập sinh viên làm chủ trong việc khai thác, lựa chọn, tiếpthu những tri thức để hình thành những kỹ năng phù hợp với trình độ, khả

Trang 14

năng của mình và đáp ứng yêu cầu đào tạo

Đối tượng của hoạt động học tập chính là quá trình nhận thức của bảnthân mỗi sinh viên, thực hiện lĩnh hội hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹxảo, các phương pháp tư duy sáng tạo

Hoạt động học tập của sinh viên đại học thể hiện tính chủ động, tự giác,tích cực rất cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Trong đó, nổi bật là hànhđộng tự học, tự xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp học tập; tự lựachọn sử dụng các phương tiện tự học hợp lý khoa học và tự kiểm tra, tự điềuchỉnh hành động tự học của chính bản sinh viên

Nội dung hoạt động học tập của sinh viên đại học rất phong phú, baogồm các môn cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; hoạt động học diễn ra trong thờigian lên lớp và ngoài giờ lên lớp; bao gồm cả học lý thuyết và học thực hành;bên cạnh việc học tập, tiếp thu, lĩnh hội các nội dung giảng viên truyền thụ làhoạt động tự học của sinh viên Hoạt động tự học luôn được đề cao và coitrọng, không chỉ học về nội dung mà còn học về phương pháp; từ việc đọc,nghiên cứu tài liệu cho đến chuẩn bị cho học bài mới, chuẩn bị thảo luận,xêmina khoa học, làm thu hoạch, tiểu luận, ôn tập, kiểm tra, thi…

Đặc điểm hoạt động học tập ở bậc đại học, sinh viên không thể chỉ cónăng lực nhận thức thông thường mà cần phải tiến hành hoạt động nhận thứcmang tính chất nghiên cứu trên cở sở khả năng tư duy độc lập, sáng tạo Với

sự chỉ đạo của giảng viên, sinh viên không tiếp thu một cách máy móc nhữngchân lý có sẵn mà họ có khả năng lĩnh hội những chân lý đó với tư duy phêphán Cùng với hoạt động học, sinh viên còn tham gia hoạt động nghiên cứukhoa học; tìm tòi, khám phá, đề xuất những biện pháp giải quyết những vấn

đề lý luận và thực tiễn đặt ra, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.1.2 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học

* Quản lý

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, Quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạtđộng của một đơn vị, một cơ quan”, là trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì

Trang 15

Nghĩa Hán Việt của từ “Quản” là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầunhất định Nghĩa Hán Việt của từ “Lý” là sửa sang, sắp đặt công việc, đổimới, đưa hệ thống đó vào phát triển Trong “quản” phải có “lý” thì toàn hệthống mới có thể phát triển; trong “lý” phải có “quản” thì sự phát triển mới

ổn định, bền vững Hai quá trình này phải được gắn bó chặt chẽ với nhau thìtoàn hệ thống mới đạt được thế cân bằng, tồn tại và phát triển phù hợp trongmối tương tác với các yếu tố bên trong và bên ngoài

Trong Từ điển Giáo dục học (2001): “Quản lý là hoạt động hay tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành

Với tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu

đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn chỉ huy hoạt động củangười khác

Tác giả Trần Kiểm cho rằng, quản lý giáo dục được hiểu theo nhiều cấp

độ khác nhau: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ứng với việcquản lý một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng,trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống con này

có hoạt động quản lý vi mô Sự thực, việc phân chia quản lý vĩ mô và quản lý

vi mô chỉ là tương đối Điều quan trọng là khi xem xét vấn đề quản lý phảixác định chủ thể quản lý đang ở cấp độ nào Từ đó, thấy được mối tương quantrên dưới, vĩ mô và vi mô

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm

Trang 16

làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thựchiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.

Từ những quan niệm trên của các nhà khoa học, chúng ta nhận thấy:Quản lý là một hệ thống những tác động có ý thức, có định hướng, có tổ chứccủa chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

* Khái niệm quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học

Từ những vấn đề nêu trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm quản lýhoạt động học tập của sinh viên đại học như sau:

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động học tập của sinh viên, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học tập của sinh viên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu, yêu cầu giáo dục và đào tạo của nhà trường đã xác định

Mục tiêu quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học là nhằm phát

huy tính chủ động, tích cực, tự giác, sáng tạo của sinh viên; tạo ra điều kiện thuậnlợi để họ lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy sáng tạo, hình thànhchất nhân cách theo mục tiêu yêu cầu đào tạo đã xác định

Chủ thể quản lý hoạt động học tập của sinh viên đại học là cấp uỷ đảngcác cấp, các cơ quan chức năng, khoa giáo viên, đội ngũ giảng viên, cán bộquản lý giáo dục; và chính sinh viên cũng là chủ thể tự quản lý hoạt động họctập của mình

Đối tượng quản lý hoạt động học tập chính là các sinh viên, họ chịu sự tác

động quản lý từ các chủ thể quản lý Các chủ thể quản lý, thông qua việc thựchiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để tác động đến sinh viên và hoạt

động học tập của sinh viên Tuy nhiên, sinh viên vừa là đối tượng chịu sự tác

động của chủ thể quản lý lại vừa là chủ thể tự quản lý trong quá trình thực hiệnhoạt động học tập

Trang 17

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên là hệ thống những tác động có

mục đích, có kế hoạch, vì vậy nó cần được tổ chức chặt chẽ để đảm bảo choquá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêu, yêu cầu giáo dục và đào tạo củanhà trường Quản lý hoạt động học tập của sinh viên nghĩa là thông qua cácchức năng quản lý mà tác động vào các mặt hoạt động học tập của sinh viên

Yêu cầu đặt ra đối với việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên là:chủ thể quản lý phải theo dõi để nắm chắc được đặc điểm tâm sinh lý, ý thức

và hành vi của sinh viên; biểu hiện rõ nét ở nhận thức, động cơ học tập, thái

độ học tập, phương pháp học tập, hành vi thực hiện các quy định học tập …Trên cơ sở đó để có thể tìm tòi, đề xuất các biện pháp quản lý có hiệu quả

1.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên

1.2.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch học tập của sinh viên

Xác định mục tiêu trong hoạt động học tập được coi là vấn đề quantrọng hàng đầu Mục tiêu học tập chính là cái đích cần đạt được trong quátrình học tập của mỗi người học

Trên cơ sở quán triệt mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường, mụctiêu học tập của sinh viên, giúp cho sinh viên có được nhận thức sâu sắc, nắmchắc được mục tiêu tổng quát về phẩm chất và năng lực, trên tất cả các mặt:kiến thức, kỹ năng và thái độ Đồng thời mỗi sinh viên phải hiểu rõ mục tiêucủa từng môn học, mục tiêu của kỳ học và năm học; căn cứ vào đó để sinhviên xác định rõ mục tiêu học tập phù hợp với từng người Để quản lý tốtmục tiêu học tập của sinh viên, đòi hỏi các chủ thể quản lý phải thường xuyêntheo dõi, nhạy bén trong nắm bắt những biểu hiện tâm lý, đặc biệt là về động

cơ, thái độ và tinh thần trách nhiệm của sinh viên trong quá trình học tập Kịpthời định hướng, điều chỉnh, uốn nắn sinh viên, giúp họ thường xuyên quántriệt tốt mục tiêu, yêu cầu đào tạo, mục tiêu học tập của bản thân, khôngngừng phấn đấu vươn lên để đạt được các mục tiêu đã xác định

Trang 18

Đối với sinh viên bậc đại học, việc xác định đúng mục tiêu học tập có

ý nghĩa tất lớn đối với quá trình học tập, đồng thời nó luôn quan hệ mật thiếtvới việc lập kế hoạch học tập

Trước hết, cán bộ quản lý, giảng viên phải nắm vững chương trìnhmôn học, kế hoạch học tập trong từng ngày, từng tuần và cả khóa học, các bàihọc lý thuyết, các bài học thực hành, thời gian học tập Tiếp theo là phổ biến,

để quán triệt, hướng dẫn cho sinh viên xây dựng kế hoạch học tập, phù hợp,sát thực và khả thi Trên cơ sở đó tổ chức cho sinh viên thực hiện kế hoạchhọc tập của cá nhân một cách nghiêm túc

Việc thực hiện tốt kế hoạch học tập, đó chính là điều kiện để sinh viênsắp xếp thời gian, lựa chọn nội dung, phương pháp một cách chủ động, đồngthời bám sát được mục tiêu học tập đã xác định Với ý nghĩa đó, quản lý tốtviệc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên sẽ gópphần trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập của sinh viên ở đại học

1.2.2 Quản lý việc xây dựng động cơ, thái độ học tập của sinh viên

Động cơ, thái độ học tập của sinh viên có vai trò quan trọng hang đầutrong quá trình học tập của sinh viên Một khi người sinh viên có động cơ,thái độ học tập đúng đắn thì đó chính là động lực thúc đẩy mạnh mẽ, tạo nêntính chủ động, tự giác tích cực của sinh viên trong hoạt động học tập Đó cũng

là cơ sở của sự tâm huyết, hứng thú, say mê, sáng tạo, sẵn sàng vượt qua mọikhó khăn trở ngại để đạt được các mục tiêu học tập đã định

Các chủ thể quản lý cần nhạy bén trong việc nắm bắt, hiểu rõ về đặcđiểm tâm sinh lý, môi trường, hoàn cảnh của sinh viên để xây dựng động cơ,thái độ học tập của mỗi sinh viên Động cơ, thái độ học tập của sinh viên biểuhiện ở các hành động học tập, như tinh thần, thái độ trong thực hiện kế hoạch,quy chế, nền nếp học tập; tính tích cực, tự giác trong tự học, tự nghiên cứu; sựsay mê tìm tòi sáng tạo; kiên trì, tỉ mỉ trong nghiên cứu tài liệu; sẵn sàng thựchiện tốt các bài tập tình huống; có ý chí quyết tâm trong ôn luyện nhằm đạtkết quả cao trong các đợt kiểm tra, thi

Trang 19

Điều đó cho thấy, để học tập tốt sinh viên phải có động cơ thái độ họctập đúng đắn, tích cực Do đó, xây dựng động cơ, thái độ học tập của sinhviên phải được tiến hành thường xuyên liên tục trong suốt quá trình học tậpcủa họ Cán bộ quản lý, giảng viên phải theo dõi sát sao tình hình học tập đểhiểu rõ động cơ, thái độ học tập của sinh viên Trên cơ sở đó, tìm ra nguyênnhân mạnh, yếu về động cơ, thái độ học tập của họ, kịp thời đề xuất biện pháptác động, tạo các nhu cầu, hứng thú học tập tích cực, nhằm không ngừng nângcao chất lượng học tập của sinh viên.

1.2.3 Quản lý nội dung học tập của sinh viên

Xem xét trên bình diện chung nhất, nội dung học tập là toàn bộ kinhnghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy trong quá trình lịch sử Nộidung học tập rất phong phú và đa dạng Nội dung học tập là hệ thống tri thức,

kỹ năng, hệ thống giá trị mà người học tác động vào đồng thời cần phải lĩnhhội trong quá trình học tập

Quản lý nội dung học tập là quản lý hệ thống tri thức, kỹ năng, giá trịcần thiết mà sinh viên phải lĩnh hội theo nội dung chương trình, mục tiêu đãxác định Thông qua hoạt động học tập, đảm bảo cho sinh viên được nghiêncứu, tiếp thu những nội dung kiến thức khoa học, phù hợp, sát với tình hìnhthực tiễn, xu thế phát triển khoa học công nghệ, nhằm chuyển hóa những trithức đó thành các phẩm chất, năng lực thực tế đáp ứng tốt chuyên môn nghềnghiệp sau khi sinh viên tốt nghiệp ra trường

Do đó trong quá trình quản lý nội dung học tập của sinh viên, đòi hỏiphải kiểm soát được nội dung học tập của sinh viên, luôn bảo đảm phù hợpvới mục tiêu, yêu cầu đào tạo Với hoạt động quản lý phải tạo điều kiện chosinh viên nắm chắc lịch trình học tập, khối lượng kiến thức, kỹ năng cần lĩnhhội giúp sinh viê tiếp cận được hệ thống giáo trình, giáo khoa, tài liệu thamkhảo tương ứng với nội dung học tập đó

Trang 20

Đối với các khoa, bộ môn, một mặt phải giúp sinh viên xác định nộidung học tập phù hợp, khoa học, bám sát nội, chương trình quy định Mặtkhác, phải định hướng cho sinh viên nghiên cứu, đọc giáo trình tài liệu thamkhảo, làm bài tập thực hành; thông qua đó để củng cố, đào sâu, mở rộng kiếnthức, đồng thời có sự tìm tòi, khám phá sáng tạo nhằm không ngừng pháttriển năng lực và hình thành phẩm chất nhân cách của mỗi người.

1.2.4 Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức học tập của sinh viên

Quản lý phương pháp học tập là một nội dung quan trọng trong quản

lý HĐHT của sinh viên, nhằm đảm bảo cho sinh viên có được phương pháp

học tập, sử dụng hợp lý thời gian học tập và đạt được hiệu quả

Phương pháp học tập có quan hệ mật thiết với nội dung học tập vàmục tiêu học tập Có được phương pháp học tập tốt, đó là điều kiện để chuyểntải tốt nội dung và đạt tới mục tiêu học tập đã xác định Mỗi một nội dung họctập cụ thể đòi hỏi phải lựa chọn những phương pháp học tập tương ứng

Việc tổ chức, chỉ đạo phải luôn bám sát diễn tiến hoạt động học tập củasinh viên, trong các hình thức tổ chức học tập trên lớp như: bài giảng, xêmina,thực hành, tham quan, phụ đạo… Đồng thời cũng phải tổ chức, chỉ đạo tốtcác hoạt động học tập ngoài giờ lên lớp của sinh viên, bao gồm cả học lýthuyết và học thực hành Trên cơ sở đó tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên pháthuy cao độ vai trò chủ thể, tự giác, tích cực đổi mới phương pháp nghe, ghichép, bút ký trên lớp; chủ động trao đổi, hỏi đáp, đàm thoại với giảng viên vàcác bạn sinh viên trong lớp Với hình thức tự học, mỗi sinh viên phải tìm tòisáng tạo, tìm cho mình phương pháp tự học phù hợp, biểu hiện ở cách đọc,cách nghiên cứu sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, chuẩn bị đề cươngxêmina khoa học, viết thu hoạch, tiểu luận, khóa luận, rèn luyện kỹ năng thựchành nghề nghiệp…

Hoạt động học tập của sinh viên là hoạt động nhận thức có tính chất

Trang 21

nghiên cứu, vì vậy trong quản lý phương pháp, hình thức học tập của sinh viêncũng có nghĩa là tạo ra điều kiện môi trường sư phạm cho sinh viên, giúp cho

họ biết học hỏi, tìm tòi, khám phá, đúc rút kinh nghiệm để có được các phươngpháp học tập phù hợp, tiếp cận các phương pháp mới, hiện đại Cần tạo điềukiện cho sinh viên biết kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình học tập Kếthợp giữa việc tiếp thu, lĩnh hội kiến thức lý thuyết với rèn luyện kỹ năng thựchành sát với thực tế, tăng cường tham quan thực tế, làm bài tập thu hoạch, tiểuluận Cần phải gắn phương pháp học tập với sử dụng các trang thiết bị, phươngtiện kỹ thuật hiện đại; cập nhật được những tiến bộ của công nghệ thông tin,góp phần thiết thực nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập, nghiên cứu

1.2.5 Quản lý phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm cho học tập của sinh viên

Phương pháp học tập có quan hệ chặt chẽ với phương tiện, trang thiết

bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động học tập Hoạt động học tập của sinh viên

có liên quan rất nhiều đến cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật,

kể cả các loại cơ sở vật chất, phương tiện, công cụ thông thường như sáchgiáo khoa, giáo trình, tài liệu…và cả phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật tiêntiến, hiện đại

Vì vậy, đòi hỏi công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phảiđược quản lý chặt chẽ, chu đáo, đảm bảo đủ cơ sở vật chất thiết yếu cho hoạtđộng học tập Cần xây dựng kế hoạch bảo đảm vật chất, máy móc, trang bịmột cách thiết thực, phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên Thực hiệnmua sắm, cấp phát, bảo quản, sử dụng, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bịphục vụ tốt cho việc học tập của sinh viên

Công tác quản lý phải tạo điều kiện hướng dẫn sinh viên biết sử dụng,bảo quản, phát huy hết tính năng tác dụng của máy móc, trang thiết bị và sửdụng chúng một cách hiệu quả Thực hiện kiểm tra thường xuyên, đăng kýquản lý chặt chẽ, cấp phát, giao nhận cụ thể Cần khuyến khích sinh viên phát

Trang 22

huy tinh thần trách nhiệm trong việc mua sắm thêm các tài liệu, trang thiết bị

kỹ thuật phục vụ cho hoạt động học tập Đồng thời có quy chế cụ thể trongviệc quản lý, động viên khen thưởng và xử phạt đối với học viên trong sửdụng, bảo quản tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động học tập

1.2.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của sinh viên

Kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục là khâu có vị trí, vai trò rấtquan trọng, thông qua đó để phát hiện kịp thời, điều chỉnh một cách chínhxác, đối với mọi sai lệch của hoạt động giáo dục; đồng thời cũng là căn cứ đểđối chiếu với mục tiêu đã đề ra ban đầu

Kiểm tra giúp nhà quản lý xác định chính xác diễn biến và các nguyênnhân hiện trạng, từ đó kịp thời khắc phục những hạn chế, khuyết điểm tronghoạt động học tập của sinh viên Kết quả học tập phản ánh sự trưởng thành,

về nhân cách của sinh viên theo mục tiêu đào tạo; đồng thời là thước đo đánhgiá chất lượng học tập của sinh viên Vì vậy trong quá trình quản lý, cần phảicoi trọng việc theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá một cách khách quan,khoa học, công bằng, chính xác về kết quả học tập của sinh viên

Kết quả học tập của sinh viên được thể hiện ở nhiều mặt khác nhaunhư: về ý thức, động cơ, thái độ, trách nhiệm trong học tập; việc thực hiện kếhoạch học tập; chấp hành nội quy, quy chế học tập, kết quả đạt được cả vềmặt định tính và định lượng ( điểm số) qua từng đợt thi, kiểm tra, hay từnghọc kỳ và cả năm học Để đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cáchkhách quan, công bằng, chính xác kịp thời, đòi hỏi các chủ thể quản lý phảiluôn sau sát, cụ thể, tỉ mỉ đối với hoạt động học tập của từng sinh viên Cầnphải phối hợp nhiều lực lượng, nhiều kênh thông tin để đánh giá Kết hợpgiữa đánh giá của cán bộ quản lý, của đội ngũ giảng viên với tự đánh giá củasinh viên, giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ Đặc biệt, cần chú

ý thông qua các lần kiểm tra, thi để nắm chắc kết quả học tập của sinh viên,

Trang 23

về mặt phân loại thứ hạng và điểm số, về mặt nắm lý thuyết và kỹ năng thựchành, về sự phát triển của tư duy và phương pháp thực hiện

Thông qua việc kiểm tra đánh giá đó để đối chiếu với mục tiêu đề,đồng thời cung cấp những thông tin hữu ích giúp cho cán bộ quản lý kịp thờiđưa ra các cách thức, giải pháp quản lý phù hợp, có hiệu quả Cũng thông qua

đó, giúp cho các sinh viên có được thông tin bổ ích, nhận thấy rõ những ưuđiểm, hạn chế, thiếu sót của bản thân trong học tập Trên cơ sở đó có biệnpháp tự điều chỉnh, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế để không ngừngnâng cao chất lượng học tập

1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

1.3.1 Điều kiện kinh tế, xã hội và giáo dục của đất nước

Trong những năm qua, nền kinh tế của nước ta đã vượt qua nhiều khókhăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên; kinh tế vĩ mô dần ổnđịnh, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ khá và có chiềuhướng phục hồi Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa GD&ĐT, KH&CN, văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển Ansinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống củanhân dân tiếp tục được cải thiện Bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phóvới biến đổi khí hậu có những chuyển biến tích cực Chính trị - xã hội ổnđịnh; quốc phòng - an ninh được tăng cường; độc lập, chủ quyền, thống nhất,toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, hoà bình, ổn định được giữ vững để phát triểnđất nước Quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, có hiệuquả Vị thế, uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao Công nghệthông tin ngày ngày càng phát triển, ứng dụng vào các hoạt động sản xuất,sinh hoạt cuộc sống trở thành yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển củamỗi quốc gia Vấn đề đảm bảo ATTT cho hoạt động ứng dụng CNTT ngàycàng được quan tâm

Trang 24

Hiện nay, nước ta đang thực hiện kinh tế thị trường định hướngXHCN, bên cạnh những tác động tích cực từ xã hội, thì cũng có những tácđộng bất lợi từ mặt trái của cơ chế thị trường đang tác động nhiều mặt vào thế

hệ trẻ nhất là học sinh, sinh viên Với những tác động có hại đã làm phai nhạtmục tiêu lý tưởng, tạo nên lối sống thực dụng vì đồng tiền, lối sống tự dobuông thả, bất chấp các chuẩn mực của xã hội Từ đó dẫn đến tình trạng một

bộ phận giới trẻ, sinh viên lười học tập rèn luyện, thích hưởng thụ, quên đitrách nhiệm của mình đối với cộng đồng và đất nước, ảnh hưởng nghiêmtrọng tới nhân cách của sinh viên Do đó, đòi hỏi các nhà QLGD phải thấyđược những tác động tiêu cực này để từ đó có biện pháp giáo dục phù hợp vàđịnh hướng cho sinh viên; đưa sinh viên vào những hoạt động tích cực, họctập tốt, rèn luyện nghiêm, đóng góp sức trẻ cho Tổ quốc

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI(Nghị quyết số 29-NQ/TW): “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứngyêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế” Đảng và Nhà nước ta xác định mục tiêu của đổimới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quảgiáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổquốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam pháttriển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cánhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ vàcác lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhậpquốc tế

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xãhội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đạihóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào

Trang 25

tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đếnnăm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồidưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức,sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơcấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lựcquốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực vàquốc tế

Giáo dục góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng

và phát triển đất nước, góp phần xây dựng con người Việt Nam nhất là học sinh,sinh viên phát triển toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, có

ý thức năng lực tham gia bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.3.2 Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ, tácđộng đến mọi ngành nghề, quốc gia, dân tộc Trong điều kiện đất nước đangđẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm sâu sắc đến phát triển giáo dục và đàotạo, khoa học và công nghệ Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và côngnghệ được coi đó là “quốc sách hàng đầu”

Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của khoa học vàcông nghệ, nhất là công nghệ thông tin, đây vừa là thời cơ, vừa là thách thứcđối với chuyên ngành ATTT, Học viện KTMM Trong quá trình xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc XHCN, vấn đề bảo đảm an ninh là vấn đề cơ bản, quan trọngđược đặt ra thường xuyên, xét trên bình diện nhất định, thì đó chính là sựkhẳng định chủ quyền của đất nước trên không gian mạng Tại Ngày an toàn

thông tin Việt Nam năm 2014: “An toàn, an ninh thông tin và chủ quyền quốc gia” đã trở thành chủ đề thu hút sự quan tâm của cộng đồng, xã hội An ninh

Trang 26

mạng đã trở thành yêu cầu thường trực của quốc gia, là một trong những vấn

đề được Đảng, Nhà nước ta quan tâm đặc biệt

Trên cơ sở nhận diện vấn đề trên đây, đòi hỏi Học viện KTMM, trong đó

có chuyên ngành ATTT hơn lúc nào hết phải quán triệt sâu sắc nhiệm vụ, cótầm nhìn và tư duy mới trong toàn bộ hoạt động đào tạo Vì vậy, yêu cầu đốivới đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý phải chủ động cao trong quá trình đàotạo, trong quản lý, tạo điều kiện tốt nhất để sinh viên tiếp cận, nắm bắt đượcnhững thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin Đối với sinh viên chuyênngành ATTT, ngay từ trong quá trình học tập, nghiên cứu phải nhanh chóng,nhậy bén cập nhật thông tin, lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triểnnăng lực chuyên môn nghề nghiệp, nhằm đáp ứng tốt nhất mục tiêu, yêu cầuđào tạo của một lĩnh vực khoa học kỹ thuật đặc thù được Đảng, chính phủ tintưởng giao trọng trách

1.3.3 Đặc điểm đào tạo và đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên Ngành học An toàn thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

Chương trình đào tạo chuyên ngành ATTT đã được cập nhật năm

2013 với 22 bộ giáo trình được viết mới Chương trình mới được thiết kếlogic giữa các khối kiến thức, các học phần (học phần học trước, tiên quyết,thay thế), có tính liên thông giữa các ngành, khối ngành)

Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng ngày càng tinh gọn,thời gian giảng viên truyền đạt trực tiếp trên lớp giảm xuống, trong khi yêucầu đối với người học ngày càng cao Đặc biệt, đối với các môn chuyên ngànhATTT, đòi hỏi sinh viên phải chủ động trong thời gian lên lớp, nhất là chủđộng trong tự học; gắn chặt giữa học lý thuyết với thực hành thì mới có khảnăng nắm vững các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng có hiệu quả

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản, kiến thứcngoại ngữ, đặc biệt là kiến thức chuyên sâu về An toàn thông tin, về kỹ thuậtmật mã, an toàn mạng máy tính, an toàn hệ điều hành, an toàn trong giao dịch

Trang 27

và thương mại điện tử Bên cạnh đó là các kỹ thuật tấn công và xâm nhậpmạng; mô hình bảo vệ và các kỹ thuật phòng thủ, chống tấn công đột nhập,lập trình an toàn, thiết kế các phần mềm và công cụ đảm bảo an toàn; nhậndiện và đánh giá điểm yếu; các kỹ thuật kiểm tra đánh giá an toàn, quản trịmạng an toàn Ngoài ra còn có các vấn đề về chính sách, pháp luật, công tác

hỗ trợ, bảo đảm

Yêu cầu đặt ra là phải áp dụng các kiến thức, kỹ năng sử dụng các công

cụ khoa học kỹ thuật để nhận biết, phân tích, giải quyết các vấn đề liên quanđến an toàn, bảo mật thông tin mạng Phát hiện, thu thập, phân tích, tổng hợp,nắm bắt các yêu cầu về an ninh, bảo mật từ hệ thống thông tin để phục vụcông tác nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống an ninh thông tin

Do vậy, vấn đề nhanh nhậy, sáng tạo trong tự học là yếu tố then chốt,

cơ bản luôn được đặt ra Học viện luôn đặt ra yêu cầu cao trong đổi mới đàotạo chuyên ngành ATTT, nhằm đáp ứng nhanh chóng về nguồn nhân lựcATTT cho một lĩnh vực rất đặc thù của xã hội

Sinh viên chuyên ngành ATTT có nét chung, nhưng cũng có nét riêng

so với các nhóm sinh viên khác ở các trường đại học, cao đẳng Ở Học việnKTMM hiện nay, với điều kiện thuận lợi là phần lớn sinh viên chuyên ngànhATTT đang nỗ lực, tích cực tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn,phát triển năng lực nghề nghiệp để chuẩn bị tốt cho hoạt động nghề nghiệpsau khi ra trường

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận không ít những sinh viênchưa xác định đúng động cơ học tập, chưa thực sự chủ động trong học tập,thiếu động lực để phấn đấu, có thái độ ỷ lại trong học tập Đó là những tácđộng tiêu cực đến tập thể sinh viên ATTT tại Học viện, từ đó đặt ra cho cácchủ thể quản lý phải nhậy bén tìm ra những phương thức hữu hiệu để ngănchặn, khắc phục

Trang 28

Trong quá trình học tập, sinh viên chuyên ngành ATTT thườngxuyên phải gắn với các điều kiện bảo đảm, nhất là phương tiện kỹ thuậthiện đại, do đó đòi hỏi cao ở phương pháp thực hành gắn với tự học của cánhân Nội dung và phương pháp tự học của sinh viên chuyên ngành ATTT

có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến kết quả họctập của mỗi sinh viên

Chính vì vậy, mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo đặt ra yêu cầu cao đối vớimỗi sinh viên – những kỹ sư tương lai về chuyên ngành ATTT Đó là lòngtrung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân, cùng với đức hysinh, tính nguyên tắc bảo mật cao, thì cần phải có chuyên môn, tay nghề giỏi,nhậy bén sáng tạo, nắm bắt, cập nhật cái mới, khắc phục khó khăn, hoànthành xuất sắc mọi nhiệm vụ trong mọi tình huống

Học viện Kỹ thuật Mật mã đào tạo 3 chuyên ngành kỹ sư khác nhautheo quy định Điểm khác biệt lớn nhất hoạt động học tập của sinh viên chuyênngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã với hoạt động học tập củasinh viên chuyên ngành khác là mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp vàhình thức đào tạo cho nên nội dung, phương pháp quản lý hoạt động học tập củasinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin cũng khác với các chuyên ngành khác ởHọc viện Kỹ thuật Mật mã

1.3.4 Đặc điểm, phẩm chất và năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý ở Học viện

Hiện nay, xã hội đặt ra cho GD&ĐT yêu cầu ngày càng khắt khe, đòihỏi các trường đại học không chỉ đào tạo ra nguồn nhân lực thông thạo về lýthuyết mà còn phải biết vận dụng, ứng dụng những kiến thức đó vào thực tiễnđời sống Để đáp ứng yêu cầu đó, yêu cầu đầu vào đối với trình độ chuyênmôn của các giảng viên đã được Học viện rất quan tâm Hầu hết các giảngviên tại Học viện hiện nay đều có trình độ Thạc sỹ trở nên Tuy nhiên, do số

Trang 29

lượng giảng viên đặc biệt là giảng viên chuyên ngành có hạn nên Học việnvẫn phải thuê mời rất nhiều giảng viên bên ngoài Việc thuê mời cũng gây ranhiều bất cập, như sự thiếu đồng bộ về mặt chuyên môn, sự phối hợp chưanhịp nhàng giữa giáo viên mời với tổ bộ môn Đôi khi, các giảng viên mời cótrình độ chuyên môn tốt nhưng lại hơi yếu về nghiệp vụ sư phạm Những điều

đó cũng gây ảnh hưởng tới sự tiếp thu của sinh viên

Ngoài ra, việc đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làmtrung tâm không phải giảng viên nào cũng làm tốt được Một số giảng viên đãtiến hành ứng dụng nhưng chuyển biến về chất lượng trong giờ dạy chưa thật

sự có kết quả cao Một phần lý do cũng là bởi sinh viên quen với việc thụđộng trong việc tiếp nhận, áp đặt Trong bài giảng của thầy giáo, cô giáo đều

có phần định hướng, tổ chức tự học cho sinh viên nhưng nhiều khi sinh viênchỉ thực hiện một cách sơ sài, chiếu lệ

Khác với phổ thông trung học, bậc đại học đòi hỏi sinh viên phải tiếpcận với các kiến thức mở rộng, đa dạng hướng đến nghề nghiệp Cũng vì khốikiến thức vừa rộng, vừa sâu cho từng chuyên ngành, từng học phần nên đòihỏi giảng viên cũng phải có phương pháp giảng dạy phù hợp, mà ở đó vai tròcủa người thầy chỉ là hướng dẫn, tổ chức các hoạt động hướng sinh viên đến

sự nỗ lực tự học, tự nghiên cứu và có tư duy sáng tạo Do đó, ngoài trình độchuyên môn, các giảng viên cần có phương pháp giảng dạy và kỹ năng sưphạm tốt thì mới có thể có được những bài giảng tốt cho sinh viên

1.3.5 Điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và môi trường đào tạo của Học viện

Nhận rõ xu hướng phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ mật

mã và ATTT trên thế giới, Học viện nhận thức rõ việc đào tạo được các kỹsưa ATTT có tay nghề cao là một nhiệm vụ tiên quyết Do đó, Học viện đãđầu tư cơ sở vật chất tốt với các phòng học chất lượng cao và các phòng thựchành, thí nghiệm với các thiết bị được đầu tư thỏa đáng Trong đó, phải kểđến hơn 30 phòng thực hành chuyên dùng về ATTT, có các thiết bị, phần

Trang 30

mềm, công nghệ về ATTT hàng đầu thế giới hiện nay; có hệ thống phòngthực hành chuyên dùng theo tiêu chuẩn để đào tạo các chứng chỉ quốc tế Tuynhiên, một số trang thiết bị học tập thường xuyên hỏng học như máy chiếu,micro… dẫn đến không đủ đáp ứng cho việc giảng dạy với số lớp học ngàycàng tăng; việc khai thác các phòng thực hành, thí nghiệm của giáo viên vàsinh viên còn chưa hiệu quả Môi trường làm việc, học tập tại Học viện cũng

đã được Ban lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện tối đa, tuy nhiên vẫn còn một

số địa điểm chưa được bố trí một cách chuyên nghiệp Đó cũng là những yếu

tố gây ảnh hưởng ít nhiều đến việc học tập của sinh viên hiện nay

Có thể nói, vào đại học là ước mơ của hầu hết học sinh trung học phổthông hiện nay, và thực tế cũng cho thấy phần lớn học sinh tốt nghiệp trunghọc phổ thông đều học tiếp lên cao đẳng, đại học Tuy nhiên, khi theo học ởbậc đại học, sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sinh viênngoại tỉnh lên thành phố trọ học Những trở ngại này xuất phát từ việc thayđổi hoàn toàn môi trường: từ môi trường sống đến các môi trường về học tập(chương trình, phương pháp giảng dạy, học tập, hướng nghiệp…) Sự thànhcông trong học tập của sinh viên sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố này,phụ thuộc vào sự thích nghi nhanh hay chậm của từng sinh viên, đồng thời vaitrò của nhà trường và giảng viên cũng rất quan trọng giúp sinh viên bắt nhịp

và hòa nhập thành công

*

* *Muốn nâng cao hiệu quả quản lý HĐHT của sinh viên chuyên ngànhATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã, trước hết phải làm rõ và quán triệt sâu sắc

cơ sở lý luận của vấn đề như các khái niệm về HĐHT, quản lý HĐHT, nội dung,yêu cầu quản lý HĐHT Trên cơ sở đó Chương 1 luận văn đã hệ thống hóa, kháiquát hóa, phân tích các luận điểm mang tính cơ sở về công tác quản lý HĐHT,xem xét gắn với thực tiễn hoạt động GD&ĐT và thực tiễn HĐHT của sinhviên chuyên ngành ATTT Trên cơ sở xây dựng hệ thống lý luận làm căn cứcho việc khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp

Trang 31

nâng cao chất lượng quản lý HĐHT của sinh viên chuyên ngành ATTT ở Họcviện Kỹ thuật Mật mã đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay.

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN

Ở HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ 2.1 Khái quát chung về Học viện Kỹ thuật Mật mã

2.1.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức Học viện Kỹ thuật Mật mã

Học viện Kỹ thuật Mật mã tiền thân là trường Cán bộ Cơ yếu Trungương được thành lập ngày 15/4/1976 theo quyết định số 235/ QĐ-QP của Bộtrưởng Bộ Quốc phòng Trường Đại học Kỹ thuật Mật mã (5/6/1985) và ViệnNghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Mật mã (20/3/1980), được thành lập ngày17/02/1995 trên cơ sở sát nhập Trường Đại học Kỹ thuật Mật mã và ViệnNghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Mật mã

Từ năm 2014, Học viện Kỹ thuật Mật mã là đơn vị duy nhất trong cảnước triển khai đào tạo trình độ thạc sỹ An toàn thông tin Học viện Kỹ thuậtMật mã được Chính phủ chỉ định là 1 trong 8 cơ sở đào tạo trọng điểm Quốcgia về an toàn, an ninh thông tin theo Đề án của Chính phủ (Quyết định số 99/

QĐ -TTg Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14 tháng 01 năm 2014) Học viện Kỹthuật Mật mã triển khai đào tạo kỹ sư An toàn thông tin từ năm 2004 Đếnnay đã cung cấp cho đất nước hơn 1500 kỹ sư ATTT, đáp ứng được phần nàonguồn nhân lực an toàn, ATTT đang thiếu nhiều tại Việt Nam

Học viện Kỹ thuật Mật mã là cơ quan duy nhất của Việt Nam có chứcnăng đào tạo cán bộ có trình độ đại học và nghiên cứu Khoa học Công nghệMật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam Tham gia xây dựng phương hướng pháttriển Khoa học Công nghệ Mật mã phục vụ yêu cầu phát triển ngành Cơ yếu

Trang 32

Việt Nam tiến lên chính quy, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phục vụ lãnh đạo, chỉhuy của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang được bí mật, an toàn,nhanh chóng và chính xác Đào tạo Chuyên Ngành ATTT đáp ứng yêu cầubảo mật thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước Học viện Kỹ thuật Mật mã đặt dưới sự lãnh đạo, chỉđạo trực tiếp của Ban cơ yếu Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Từ năm 2004, Học viện Kỹ thuật Mật mã trở thành cơ sở đào tạo đầutiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo Kỹ sư hệ chính quyngành ATTT, đến nay đã có bề dày trên 10 năm kinh nghiệm, Học viện đãđào tạo 13 khóa ngành ATTT, 8 khóa đã tốt nghiệp với trên 80% Kỹ sư ratrường có việc làm ngay và được các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng đánh giácao như: Tổng cục tình báo - Bộ Quốc phòng, Cục an ninh - Bộ Công an,Trung tâm ứng cứu máy tính khẩn cấp Việt Nam (VNCERT), Công ty Misoft,Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, Tập đoàn FPT, Tập đoàn Samsung,Công ty BKIS… các cơ quan, doanh nghiệp, các khối ngành mũi nhọn trọngđiểm trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, điện tử,công nghiệp nội dung số, truyền thông đa phương tiện Năm 2014, Học việnđược Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành ATTT.Quyết định 99/QĐ – TTG, ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt Đề án đào tạo và phát triển nguồn lực an ninh, ATTT đến năm 2020

Học viện kỹ thuật Mật mã đã thực hiện hàng trăm khóa đào tạo và bồidưỡng (ngắn hạn và dài hạn), cung cấp nhiều cán bộ nhân viên cho Ngành Cơyếu Việt nam Từ năm 1980 Học viện Kỹ thuật Mật mã nhận nhiệm vụ đàotạo bồi dưỡng cán bộ, sĩ quan Cơ yếu cho Nhà nước Lào và Căm-Pu-Chia.Học viện Kỹ thuật Mật mã có mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứukhoa học với các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, các trung tâm Khoahọc Công nghệ Quốc gia, Quân sự, các viện nghiên cứu chuyên ngành trongnước và ngoài nước theo Chiến lược hợp tác quốc tế của Ban cơ yếu Chính

Trang 33

phủ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Thực hiện gắn kết giữa đào tạo,nghiên cứu khoa học, Học viện Kỹ thuật Mật mã đảm nhận nhiều đề tài trọngđiểm ngành Cơ yếu Việt nam và Nhà nước Hiện nay Học viện có 2 cơ sở đàotạo kỹ sư ATTT tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

* Tổ chức bộ máy của Học viện

Lãnh đạo Học viện gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc Giám đốcHọc viện do Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ bổ nhiệm Giám đốc Học viện doTrưởng Ban Cơ yếu Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ tổchức cán bộ, giúp việc Giám đốc có các phó Giám đốc do Trưởng Ban bổnhiệm theo đề nghị của Giám đốc Học viện và Vụ Tổ chức cán bộ

* Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

Đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có trách nhiệm chính là quản lý,giảng dạy, biên soạn các chương trình và tài liệu dạy học, hướng dẫn thực tậptốt nghiệp, tham gia nghiên cứu khoa học…

Về chuyên môn nghiệp vụ phải đảm bảo chức danh theo quy địnhhiện hành Về chính trị tư tưởng phải là người có tác phong lối sống lànhmạnh trong sạch, có tư tưởng lập trường vững vàng, kiên định Đội ngũgiảng viên và cán bộ quản lý rất đa rạng và yêu nghề được tập hợp từ nhiềunguồn khác nhau

Tổng số cán bộ quản lý, giảng viên Học viện kỹ thuật Mật mã đã khôngngừng được củng cố và phát triển Hiện nay có hơn 300 cán bộ giảng viên,công nhân viên Trong đó có 05 PGS và hàng chục Tiến sỹ, trên 60 Thạc sỹ

và hàng trăm cán bộ có trình độ đại học, trong đó có nhiều đồng chí đang làmluận án Tiến sỹ và hàng chục đồng chí đang học trình độ thạc sĩ

2.1.2 Khái quát về đào tạo kỹ sư Ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

Ngành học ATTT ở Học viện Kỹ thuật Mật mã trang bị cho sinh viênkiến thức về CNTT, chuyên sâu an ninh mạng và ATTT Vì vậy sinh viên

Trang 34

cần có tư duy toán học và tư duy hệ thống tốt Kỹ sư ATTT làm việc trongmôi trường số hoá, thực thi việc liên quan đến mã hóa, xây dựng các thuậttoán phục vụ cho việc phòng thủ, phát hiện xâm nhập, tấn công trong môitrường mạng.

Quá trình học tập là quá trình phát triển phẩm chất và năng lực cá nhântừng người học Sinh viên được định hướng tư duy, nghiên cứu và phát huycao nhất vai trò chủ động, sáng tạo nghiên cứu kiến thức cả mặt lý luận vàthực tiễn

*Về kiến thức của Kỹ sư An toàn Thông tin

Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và kiếnthức ngoại ngữ tốt Bên cạnh đó là kiến thức chuyên sâu về An toàn thông tinnhư: các kỹ thuật mật mã, an toàn mạng máy tính, an toàn hệ điều hành, antoàn trong giao dịch và thương mại điện tử; các kỹ thuật tấn công và xâmnhập mạng, mô hình bảo vệ và các kỹ thuật phòng thủ chống tấn công độtnhập; lập trình an toàn, thiết kế các phần mềm và công cụ đảm bảo an toàn,quản lý và đánh giá điểm yếu, các kỹ thuật kiểm tra đánh giá an toàn, quản trịmạng an toàn, các vấn đề về chính sách, pháp luật

* Về Kỹ năng của Kỹ sư An toàn Thông tin

Áp dụng các kiến thức, kỹ năng sử dụng các công cụ khoa học kỹ thuật

để nhận biết, phân tích, giải quyết các vấn đề liên quan đến an toàn, bảo mậtthông tin mạng

Thu thập, phân tích tìm hiểu và tổng hợp các yêu cầu về an ninh, bảomật từ hệ thống thông tin để phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng và pháttriển hệ thống an ninh thông tin

Thiết kế và triển khai các ứng dụng đảm bảo An toàn thông tin đáp ứngcác yêu cầu kỹ thuật đặt ra trong điều kiện thực tế

Trang 35

Tìm kiếm, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật, kỹ năng

và công cụ hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tế của lĩnh vực An toànthông tin

* Yêu cầu về năng lực thực tiễn của Kỹ sư An toàn Thông tin

Kỹ sư An toàn thông tin ra trường có khả năng làm việc tại các đơn vị,

bộ phận chuyên về công nghệ thông tin và mạng, chuyên bảo mật thông tincho các cơ quan thuộc Hệ thống chính trị hoặc Tập đoàn, công ty trong vàngoài nước Với các vị trí công việc như:

Quản trị bảo mật máy chủ và mạng; Bảo mật cơ sở dữ liệu; Phântích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn; Kiểm tra, đánhgiá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống; Rà quét lỗ hổng, điểm yếu và

xử lý sự cố an toàn thông tin; Lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo antoàn thông tin

2.2 Thực trạng hoạt động học tập học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

2.2.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên về hoạt động học tập

Khảo sát 79 cán bộ quản lý, giảng viên Đánh giá nhận thức HĐHT củasinh viên chuyên ngành ATTT (xem bảng 3.1 phụ lục 3) cho thấy: Tổ chứccác hoạt động nhằm giáo dục mục đích, lý tưởng sống và giáo dục truyềnthống cho sinh viên có 46,84% đánh giá thường xuyên, 43,04% đánh giáthỉnh thoảng và 10,12% đánh giá không sử dụng Về tổ chức các buổi nói

chuyện nhằm nâng cao nhận thức về vai trò của sinh viên trong thời đại mới

có 55,70% đánh giá thường xuyên, 36,71% đánh giá thỉnh thoảng và 7,59%đánh giá không sử dụng Về xây dựng môi trường học tập tích cực, động viên,giúp đỡ nhau trong học tập có 40,51% đánh giá thường xuyên, 54,43% đánhgiá thỉnh thoảng và 5,06% đánh giá không sử dung Về quán triệt nâng cao

nhận thức của sinh viên về mục tiêu của chuyên ngành ATTT có 46,84%

đánh giá thường xuyên, 37,97% đánh giá thỉnh thoảng và 15,19% đánh giá

Trang 36

không sử dụng Về phổ biến và hướng dẫn sinh viên thực hiện các nội quy,quy chế về học tập ngay từ đầu khóa học có 44,30% đánh giá thường xuyên,45,57% đánh giá thỉnh thoảng và 10,13% đánh giá không sử dụng Về phổbiến các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá môn học và khóa học có 54,43% đánhgiá thường xuyên, 34,18% đánh giá thỉnh thoảng và 11,39% đánh giá không

sử dụng Về phổ biến và hướng dẫn sinh viên thực hiện nội quy, quy chế họctập ngay từ đầu khóa học có 44,30% đánh giá thường xuyên, 45,57% đánh giáthỉnh thoảng và 10,13% đánh giá không sử dụng Về phổ biến các yêu cầu vềkiểm tra, đánh giá môn học và khóa học có 54,43% đánh giá thường xuyên,34,18% đánh giá thỉnh thoảng và 11,39% đánh giá không sử dụng

Kết quả khảo sát 200 sinh viên chuyên ngành ATTT đang học tập ởHọc viện Kỹ thuật Mật mã (Bảng 4.1 phụ lục 4) về mức độ nhận thức vềHĐHT của sinh viên ATTT có 56% sinh viên cho rằng HĐHT có vai trò rấtquan trọng, 34% sinh viên được hỏi cho rằng quan trọng và 10% sinh viêncho rằng bình thường và không có sinh viên nào cho rằng không quan trọngvới nghề nghiệp bản thân

Kết quả khảo sát ở trên cho thấy đa số sinh viên chuyên ngành ATTT ởHọc viện Kỹ thuật Mật mã đều khẳng định: học tập chuyên ngành ATTT cóvai trò rất quan trọng giúp sinh viên tiếp thu được các kiến thức, kỹ năngchuyên ngành ATTT để thực hiện nhiệm vụ sau khi ra trường, đồng thờicòn giúp sinh viên rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công tác,góp phần cho sinh viên thực hiện tốt nhiệm vụ học tập trong những nămhọc đại học và ra trường công tác sau này Việc xác định đúng đắn vai trò vàtầm quan trọng của HĐHT sẽ giúp sinh viên xác định được động cơ, thái độhọc tập đúng đắn

Bên cạnh đa số sinh viên có nhận thức tốt về vai trò và tầm quan trọngcủa HĐHT, vẫn còn một số ít sinh viên chuyên ngành ATTT chưa nhận thứcđầy đủ vai trò của HĐHT Kết quả khảo sát có 20% sinh viên cho rằng học

Trang 37

tập có vai trò bình thường (không quan trọng) trong toàn bộ quá trình học tậpcủa sinh viên, do vậy thiếu sự cố gắng và tích cực trong học tập Biểu hiện đó

là lười học tập, rèn luyện, ý thức tổ chức kỷ luật kém, chấp hành nội quykhông nghiêm, gian lận trong thi kiểm tra Đối với những sinh viên này cầnphải có biện pháp giáo dục và uốn nắn kịp thời để tránh ảnh hưởng tới HĐHT

đã xây dựng, 14,29% là thỉnh thoảng thực hiện kế hoạch đã xây dựng và10,20% không thực hiện kế hoạch đã xây dựng, kế hoạch thường xuyên bịphá vỡ và không bổ sung kế hoạch học tập

Qua kết quả khảo sát cho thấy việc xây dựng và thực hiện kế hoạch họctập của sinh viên chuyên ngành ATTT là một khâu yếu hiện nay, có trên 60%sinh viên chưa xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân Có trên 13% thỉnhthoảng thực hiện kế hoạch đã xây dựng, có trên 10% không thực hiện kếhoạch sau khi xây dựng Đa số sinh viên cho rằng không cần xây dựng kếhoạch học tập cho bản thân mà chỉ thực hiện theo kế hoạch học tập do nhàtrường xây dựng Do đó, các mặt HĐHT đạt được kết quả chưa tốt, đặc biệt làviệc tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp của giảng viên

2.2.3 Thực trạng chấp hành nội quy, quy chế học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin

Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên ở Khoa và các bộ môn chuyênngành ATTT (phụ lục 2, câu 1) có 67,35% cho rằng sinh viên thực hiện tốt

Trang 38

nội quy, quy chế học tập, có 16,33% cho rằng sinh viên thực hiện khá tốt nộiquy, quy chế học tập, có 12,24% cho rằng sinh viên thực hiện nội quy, quychế học tập với mức độ trung bình, có 4,08% cho rằng sinh viên thực hiện nộiquy, quy chế học tập với mức độ yếu.

Qua kết quả khảo sát cho thấy đa số sinh viên chuyên ngành ATTTchấp hành tốt và khá tốt (83,68%) nội quy, quy chế học tập như nắm vữngthời gian, nội dung học tập, các quy định khi học tập trên lớp, điều kiện được

dự thi các học phần, các vi phạm không được dự thi các học phần, quy chế thi

và kiểm tra các học phần, điều kiện Tuy nhiên qua kết quả kháo sát cũng chothấy có 4,08% CBQL, giảng viên cho rằng sinh viên chuyên ngành ATTTthực hiện các nội quy, quy chế học tập ở mức độ yếu Biểu hiện là vẫn cònmột số sinh viên đi học chưa đúng giờ, còn có sinh viên vắng học, quá trìnhhọc tập ở trên lớp còn làm việc riêng, không tập trung nghe giảng, chưa mạnhdạn phát biểu xây dựng bài, kiểm tra kết thúc các học phần còn có hiện tượngtrao đổi bài hoặc chỉ bài cho nhau, vẫn còn có hiện tượng học tủ, học lệch dẫnđến kết quả thi đạt được chưa cao

2.2.4 Thực trạng về chất lượng học tập của sinh viên chuyên ngành

An toàn Thông tin

Kết quả khảo sát sinh viên chuyên ngành ATTT (phụ lục 3, câu 3) có70% cho rằng thường xuyên tận dụng thời gian giờ nghỉ, ngày nghỉ để ôn lạibài cũ và xem bài mới, có 20% thỉnh thoảng tận dụng thời gian giờ nghỉ, ngàynghỉ để ôn lại bài cũ và xem bài mới, có 10% không bao giờ tận dụng thờigian giờ nghỉ, ngày nghỉ để ôn lại bài cũ và xem bài mới; có 73% cho rằngthường xuyên tận dụng thời gian ở ký túc xá để ôn luyện bài cũ; có 19% chorằng thỉnh thoảng tận dụng thời gian ở ký túc xá để ôn luyện bài cũ; có 8%cho rằng không bao giờ tận dụng thời gian ở ký túc xá để ôn luyện bài cũ

Qua kết quả khảo sát cho thấy đa số sinh viên đã biết tận dụng thời gianngoài giờ lên lớp để tự ôn lại bài cũ và xem bài mới khi học tập Cụ thể đó là

Trang 39

đa số sinh viên đã biết tranh thủ thời gian giờ nghỉ, ngày nghỉ để ôn lại bài cũ

và xem bài mới; tranh thủ thời gian xem lại bài cũ trước khi lên giảng đườnghọc bài mới; tranh thủ thời gian ở ký túc xá để ôn luyện bài cũ; tranh thủ thờigian ngoài giờ lên lớp để thảo luận, học tổ, học nhóm với bạn bè Tuy nhiên,vẫn còn khoảng 10% chưa bao giờ tận dụng thời gian để ôn luyện bài cũ vàxem bài mới Những trường hợp sinh viên này thường không tích cực tronghọc tập, rèn luyện, động cơ học tập không tốt, thiếu ý chí phấn đấu vươn lêntrong học tập, ngại khó, ngại khổ, học qua loa đại khái, không xác định rõmục tiêu học tập cho bản thân

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên chuyên ngành An toàn Thông tin ở Học viện Kỹ thuật Mật mã

2.3.1 Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch học tập của sinh viên

* Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên

Kết quả khảo sát sinh viên chuyên ngành ATTT (phụ lục 2) có việc xâydựng kế hoạch học tập tuần, tháng, học kỳ, năm học của có 51,89% đánh giáthường xuyên, 37,97% đánh giá thỉnh thoảng và 10,14% không bao giờ Sinhviên thực hiện kế hoạch học tập đã xây dựng trong tuấn, tháng, học kỳ, nămhọc có 44,30% đánh giá thường xuyên, 43,03% đánh giá thỉnh thoảng và12,67% đánh giá không bao giờ Thực hiện theo kế hoạch học tập của nhàtrường có 46,83% đánh giá thường xuyên, 36,72% đánh giá thỉnh thoảng và16,45% đánh giá không bao giờ

* Đánh giá của sinh viên

Đánh giá về việc thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên chuyênngành ATTT cho thấy: Sinh viên thực hiện đúng chương trình, kế hoạch, thờigian gian học tập theo quy định của nhà trường có 54,43% rất đồng ý, 31,64%đánh giá đồng ý và 13,93% không đồng ý Sinh viên thực hiện đúng một phầnchương trình, kế hoạch, thời gian gian học tập theo quy định của nhà trường

có 56,96% rất đồng ý, 30,37% đồng ý và 12,67% không đồng ý Sinh viên

Trang 40

thực hiện không đúng chương trình, kế hoạch, thời gian gian học tập theo quyđịnh của nhà trường có 51,89% rất đồng ý, 40,52% đồng ý và 7,59% khôngđồng ý.

Đánh giá của CBQL và giảng viên về việc mức độ thực hiện các quichế, qui định học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT cho thấy: Sinh viênthực hiện nội quy, quy chế học tập có 44,31% đánh giá tốt, 11,46% đánh giákhá, 37,91% đánh giá trung bình và 6,32% đánh giá mức yếu Sinh viên đi họcđúng giờ có 31,64% đánh giá tốt, 30,37% đánh giá mức khá, 29,13% đánh giámức trung bình và 8,86% đánh giá mức yếu Sinh viên tham gia đầy đủ các buổihọc có 36,70% đánh giá mức tốt, 27,87% đánh giá mức khá, 22,87% đánh giámức trung bình và 12,56% đánh giá mức yếu Trong lớp tập trung lắng nghe bàigiảng có 26,58% đánh giá mức tốt, 44,19% đánh giá mức khá, 19,11% đánh giámức trung bình và 10,12% đánh giá mức yếu Sinh viên chấp hành tốt quy chếthi và kiểm tra có 29,11% đánh giá mức tốt, 32,92% đánh giá mức khá,26,58% đánh giá mức trung bình và 11,39% đánh giá mức yếu

Đánh giá của CBQL, giảng viên: Đánh giá về thực trạng về việc xâydựng và thực hiện kế hoạch học tập của sinh viên chuyên ngành ATTT quakhảo sát cho thấy: Sinh viên xây dựng kế hoạch học tập cho đợt học có65,52% đánh giá thường xuyên, 29,54% đánh giá thỉnh thoảng và 4,94% đánhgiá không bao giờ Sinh viên thực hiện kế hoạch học tập đã xây dựng trong cảđợt học 55,90% đánh giá thường xuyên, 33,10% đánh giá thỉnh thoảng và11% đánh giá không bao giờ Thực hiện theo kế hoạch học tập của Học viện

có 63,57% đánh giá thường xuyên, 25,90% đánh giá thỉnh thoảng và 10,53%đánh giá không bao giờ

Đánh giá của sinh viên chuyên ngành ATTT: Thực hiện kế hoạch họctập theo từng ngày, tuần, tháng có 75,57% đánh giá thường xuyên, 20,91%đánh giá thỉnh thoàng và 3,52% đánh giá không thực hiện Liệt kê và ghi ranhững công việc cần làm có 72,50% đánh giá thường xuyên, 22,50% đánh giáthỉnh thoảng và 5% đánh giá không thực hiện Sắp xếp, phân phối thời gian

Ngày đăng: 11/06/2017, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w