1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN vào dạy học ở các TRƯỜNG TRUNG học cơ sở QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội

109 493 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của CNTT đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục đào tạo. Ứng dụng CNTT vào dạy học trở thành xu thế tất yếu và có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng dạy và học, nhất là đối với đổi mới PPDH theo hướng hiện đại. Về vấn đề này, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 2020 đã xác định cần phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp, phấn đấu đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% GV giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học13, tr.12. Vì thế, Bộ GDĐT đã chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học.

Trang 1

Viết đầy đủ Viết tắt

Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ GD&ĐT

Trang 2

MỞ ĐẦU 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở

1.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ

thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở quận

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HÀ

Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HÀ ĐÔNG,

3.1 Yêu cầu trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

vào dạy học ở trường trung học cơ sở Quận Hà Đông,

3.2 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào

dạy học ở trường trung học cơ sở quận Hà Đông, thành

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của CNTT đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnhvực khác nhau của đời sống xã hội, trong đó có giáo dục - đào tạo Ứng dụngCNTT vào dạy học trở thành xu thế tất yếu và có ảnh hưởng sâu sắc đến chấtlượng dạy và học, nhất là đối với đổi mới PPDH theo hướng hiện đại Về vấn

đề này, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 đã xác định cần phải đẩymạnh ứng dụng CNTT, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáodục ở các cấp, phấn đấu "đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng

và đến năm 2020, 100% GV giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năngứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học"[13, tr.12] Vì thế, BộGD&ĐT đã chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT ở các cấp học, bậc học,ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhấtcho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học

Trong những năm gần đây, ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trườngTHCS Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đã được triển khai tương đối sâurộng Bằng việc huy động từ nhiều nguồn khác nhau, đến nay 100% cáctrường THCS đã trang bị phòng máy tính; hệ thống mạng Internet đã được kếtnối để phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu của cán bộ, GV Việc nghiên cứuứng dụng và triển khai các phần mềm hỗ trợ giảng dạy và quản lý kết quả dạyhọc đã được sử dụng Bên cạnh đó, các trường luôn động viên, khuyến khíchcán bộ, GV học tập để nâng cao trình độ tin học đáp ứng yêu cầu đổi mới,nâng cao chất lượng dạy học

Tuy nhiên, trên thực tế việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trườngTHCS trên địa bàn Quận còn gặp nhiều khó khăn Chủ yếu GV mới chỉ dừnglại ở việc thay vì trước kia viết lên bảng, nay chiếu lên màn hình để học sinhchép Một bộ phận GV chưa nắm chắc tác dụng, qui trình thiết kế và sử dụng cácphần mềm dạy học vào xây dựng bài giảng Biểu hiện rõ nhất chủ yếu là sử dụng

Trang 4

các hiệu ứng, âm thanh và hình ảnh, chưa thực sự tạo được điểm nhấn về nộidung kiến thức trọng tâm của bài dạy Chỉ số ít người có khả năng sử dụng cácphần mềm để thiết kế tư liệu điện tử tích hợp vào giáo án có ứng dụng CNTT vàkhai thác thêm tiện ích của một số phần mềm ứng dụng khác, như: sử dụng phầnmềm Cabri trong đó môn Toán; sử dụng phần mềm Mapble trong môn Địa, hay

sử dụng phần mềm Crocodile Physics 605, Macromedia Flash, Sketchad trongmôn Vật lí;… Để thiết kế được một giáo án có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phảimất rất nhiều thời gian và công sức, GV vừa phải có PPDH tốt đồng thời cầnphải có trình độ tin học vững vàng Đây cũng là yêu cầu khách quan đặt ra choCBQL ở các nhà trường cần có sự quan tâm đúng mức hơn

Trong công tác quản lý, các trường chưa chủ động xây dựng kế hoạch và lộtrình ứng dụng CNTT vào dạy học; việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụngCNTT cho đội ngũ GV chưa thường xuyên Hơn nữa thiếu sự chỉ đạo thống nhất

từ phía CBQL về việc thiết kế và sử dụng giáo án có ứng dụng CNTT Hầu như

GV thiết kế mang tính tự phát, vừa làm vừa học, vừa làm, vừa rút kinh nghiệm

CBQL nhà trường và tổ trưởng các tổ bộ môn mới chỉ quan tâm đến sốlượng của giáo án, kiểm tra xem GV đã soạn đủ giáo án theo tiến độ quy định haychưa, việc quản lý chất lượng giáo án có ứng dụng CNTT của mỗi GV thì chưa thểkiểm định được Bên cạnh đó, khâu quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bịCNTT nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập cũng còn nhiều hạn chế, khuyết điểm

Bên cạnh đó, ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấpbách, không thể thiếu trong đổi mới PPDH của GV các trường THCS Điềunày đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT, CBQL các trườngTHCS đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thành công

Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTTvào quản lý các hoạt động giáo dục Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trìnhkhoa học nào được nghiên cứu và ứng dụng tại địa bàn quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội

Trang 5

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS Quận Hà Đông, thành phố Hà

Nội” để nghiên cứu là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan

Ngày nay, CNTT đã bao trùm hầu hết toàn bộ hoạt động của loài người,

nó góp phần thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi tôn giáo

và hơn hết giúp con người tiếp cận nhanh chóng với sự phát triển chung của xãhội loài người Trong việc thúc đẩy sự phát triển không ngừng của CNTT thìgiáo dục và đào tạo chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Vì vậy việc nâng cao hiệuquả chất lượng giáo dục và đào tạo sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại

và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ mới vào giáo dụctrong đó có CNTT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáodục Điều này đặt ra yêu cầu, đòi hỏi nhà quản lý giáo dục các cấp phải có nhữngbiện pháp để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong dạy học Vì thế, nghiên cứubiện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thực sự pháttriển rộng khắp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

* Những nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, ở các nước phát triển như Mỹ, Anh,Pháp, Phần Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore,… đã sớm chútrọng ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là giáodục Để thực hiện được điều đó, các nước này đã xây dựng các chương trìnhquốc gia về tin học hoá và ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục Họ coi đây

là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khoá đểxây dựng và phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởngnền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với cácnước trong khu vực và trên toàn thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thànhtựu rất đáng kể trên các lĩnh vực

Trang 6

Ở Singapo, năm 1981 đã thông qua một đạo luật về tin học hoá quốc gia vàmột uỷ ban máy tính quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó Đếnnăm 2000 học sinh phổ thông ở Singapo đã sử dụng thành thạo Ipad (Máy tínNhật Bản xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin

- mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm 1972

Năm 1989 Philippin công bố Kế hoạch CNTT Quốc gia, trong đó xácđịnh một chiến lược chung nhằm ứng dụng CNTT phục vụ phát triển kinh tế

xã - hội của đất nước trong những năm 90 của thế kỷ XX

Tại Australia tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT vàviễn thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của họcsinh, để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quảcủa việc thực tập kinh doanh của họ

Trong Thông điệp Liên bang ngày 25/1/2011, Tổng thống Mỹ Obamacũng nhấn mạnh CNTT là một trong ba ưu tiên hàng đầu sẽ giúp Mỹ năngđộng hoá nền kinh tế, khôi phục sự phát triển và duy trì vị trí hàng đầu thếgiới toàn diện

Nhật đã thể hiện mức độ ưu tiên phát triển CNTT rất cao khi thành lập Cơquan đầu não về Chiến lược CNTT do Thủ Tướng làm Tổng giám đốc (KiyoshiMori 2008) và ra chính sách U-Japan" (Ubiquitous Japan 2006) với tham vọngkết nối mọi người và mọi thứ ở mọi lúc mọi nơi bằng ứng dụng CNTT

Tại Canađa, gần đây việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sởmáy tính (The learning Equation Mathematics) đã đem lại thành tích nổi bật

so với những em học sinh sử dụng sách giáo khoa truyền thống

Ở các nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, việc quản lýứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ Một

số nước như: Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thànhmột quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài

Trang 7

chính Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình dạy học nhằm xây dựngtrường học thông minh Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, NhậtBản, Malaysia, Philippines, Ấn Độ chính sách phát triển CNTT trong giáodục được liên kết với chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia

* Những nghiên cứu về ứng dụng CNTT vào dạy học ở Việt Nam

Ở Việt Nam, việc đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá những năm gần đây đã được quan tâm.Năm 2000 Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong công tác giáo dục và đào tạo Cụ thể hoá sự chỉ đạo trên đây, Bộ GD&ĐTyêu cầu cơ quan quản lý giáo dục các cấp và các cơ sở giáo dục: “Tập trungphát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấpquản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằm tăngcường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáo dục Dự án hỗ trợ đổimới quản lý giáo dục SREM, thực hiện từ năm 2006 đã hỗ trợ đổi mới công tácquản lý cho hiệu trưởng ở các trường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai tròcủa CNTT trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Dự án CNTT trong giáo dục và quản lý nhà trường - ICTEM được triểnkhai thực hiện ở các trường phổ thông tại Việt Nam, bước đầu đã mang lạinhững thành công nhất định Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận thức chođội ngũ CBQL, GV ở các trường phổ thông về lợi ích mà CNTT mang lạitrong quản lý và dạy học

Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT

trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam đã được nhiều cơ quan, đơn vị quan tâm Đã

có một số cuộc hội thảo và các công trình khoa học nghiên cứu về ứng dụng

CNTT và ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục được thực hiện, tiêu biểu

như:

Hội thảo khoa học quốc gia về nghiên cứu phát triển, ứng dụng CNTT

và truyền thông ICT lần thứ nhất diễn ra vào tháng 2 năm 2003; lần thứ hai

Trang 8

vào tháng 9 năm 2004.

Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện

CNTT (Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà

Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3 năm 2005 là hội thảo khoa học về ứngdụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam Hội thảo

khoa học toàn quốc về CNTT và truyền thông với chủ đề: “Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT và truyền thông vào đổi mới PPDH” do trường Đại học sư phạm Hà Nội phối hợp với Dự án giáo dục đại

học tổ chức từ 9-10/12/2006

Tại các cuộc hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạnđưa ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển

CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.

Phần lớn các bài tham luận đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối vớigiáo dục và các giải pháp nhằm quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH

Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTTtrong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:

Tác giả Trần Thị Đản nghiên cứu: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ” (năm 2006) Đây là công trình nghiên cứu

hướng vào phát huy vai trò của hiệu trưởng nhà trưởng với trách nhiệm là ngườiquản lý cao nhất thực hiện tổ chức ứng dụng CNTT trong một nhà trường cụ thể

Với các trường THPT, tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT” (năm 2006)

Cùng với hướng nghiên cứu trên, tác giả Nguyễn Xuân Cảnh nghiên

cứu: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình” (năm 2008)

Hai công trình nghiên cứu của các tác giả tập trung làm rõ những vấn

đề lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy

Trang 9

học tại các trường THPT Mặc dù được tiếp cận dưới góc độ khoa học quản lýgiáo dục nhưng những công trình đó chưa đề cập nhiều đến vấn đề quản lýứng dụng CNTT trong quản lý dạy học.

Việc ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH trong từng bộ môn cụ thể ởtrường phổ thông cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và viết trên các tạpchí khoa học như: Nguyễn Mạnh Hưởng, Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương,Nguyễn Thanh Cảnh, Đặng Thị Hồng Đào, Trịnh Đình Tùng Đặc biệt, trong

đó có phần mềm dạy học Violet của Công ty cổ phần tin học Bạch Kim cũngđược khai thác và sử dụng nhiều Gần đây, có một số công trình khoa học đisâu nghiên cứu về sử dụng bài giảng điện tử trong đổi mới phương pháp dạy

học, như: Đề tài khoa học cấp học viện "Ứng dụng bài giảng điện tử trong thực hiện phương pháp dạy học tích cực ở Học viện Chính trị" - 2013 do tác giả Phan

Văn Tỵ làm chủ nhiệm Tác giả Bùi Đức Dũng nghiên cứu đề tài luận văn thạc

sĩ Giáo dục học: “Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử các môn khoa học xã hội nhân văn ở nhà trường quân đội” - 2013 Nhìn chung, các tác giả đã đi sâu

phân tích và chỉ ra cách thức ứng dụng CNTT, khai thác, kỹ thuật sử dụng cácphần mềm phù hợp với từng bộ môn để làm thay đổi cách dạy và học nhằm đạthiệu quả cao trong dạy học bộ môn

Tác giả Đỗ Kinh Thành nghiên cứu về: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - Hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm - thành phố Hồ Chí Minh” (năm 2006) Đây

là công trình nghiên cứu tập trung đi sâu vào các biện pháp quản lý để nângcao chất lượng đào tạo nhân lực ngành tin học có trình độ trung cấp để gópphần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của quốc gia

Một trong số các công trình khoa học nghiên cứu tương đối toàn diện

về ứng dụng CNTT vào dạy học là đề tài khoa học cấp Bộ “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” do tác giả Đào Thái Lai làm chủ

nhiệm Các tác giả đã chỉ ra những phương pháp tiếp cận mới về hình thức tổchức dạy học có ứng dụng CNTT, đồng thời đề xuất những biện pháp tận

Trang 10

dụng tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong quá trình dạy học

Thành phố Hà Nội luôn đi đầu trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào đổi

mới, nâng cao chất lượng giáo dục UBND Thành phố đã ban hành Kế hoạch "Về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đến 2015" trong đó chỉ rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp

dạy và học, đổi mới phương thức quản lý, điều hành hệ thống giáo dục, nâng caochất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô và đất nước”

Tóm lại, từ sự tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

luận văn chúng tôi nhận thấy:

Việc nghiên cứu để ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục

ở các nhà trường, các cơ sở giáo dục đã được quan tâm nghiên cứu ở các khíacạnh và phạm vi khác nhau Hầu hết các công trình nghiên cứu đều cho rằngứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục có vai trò quan trong đốivới việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đổi mới PPDH nói riêng

Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục đã được nghiêncứu về lý luận và triển khai thực hiện trong thực tế Tuy nhiên, một số côngtrình nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc khai thác và phát huy hiệu quả các tiệních của CNTT vào dạy học có những mặt còn hạn chế Đặc biệt công tác quản

lý ứng dụng CNTT vào dạy học chưa được thực hiện đồng bộ, từ việc xâydựng kế hoạch tới việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá.Qua nghiên cứu và khảo sát thực trạng, các tác giả đề xuất một số kiến nghịvới cấp trên một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại cáctrường trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý

Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS lànội dung quan trọng và cần thiết trong quản lý giáo dục nhưng mới chỉ đượcnghiên cứu dưới góc độ hẹp, như là một biện pháp để đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong dạy học Thực tế cho thấy, ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản

lý các hoạt động của nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói

Trang 11

riêng còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Tuy nhiên,hiện nay có rất ít các công trình nghiên cứu về vấn đề này một cách có hệthống Chúng tôi nhận thấy, để góp phần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongdạy học cần phải đảm bảo các yếu tố về cơ sở hạ tầng CNTT, về nhân lực, vậtlực và tài lực; trong đó công tác quản lý vấn đề này có vai trò rất quan trọng.

Vì thế tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu trên đây trong phạm vi các trườngTHCS thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội là cần thiết và không trùng lặpvới các công trình khoa học đã công bố; nhằm góp phần tạo nên sự thànhcông của quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục - đào tạo nói chung trongdạy học ở các trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông nói riêng

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn; đề xuất các biện pháp quản

lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS trênđịa bàn Quận

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy họctrong các trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Đề xuất biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học trong cáctrường THCS ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS quận HàĐông, thành phố Hà Nội.

* Phạm vi, giới hạn nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động dạyhọc của GV các trường THCS công lập thuộc quận Hà Đông, thành phố HàNội hiện nay và những năm tiếp theo

Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ năm 2009 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Tăng cường ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý giáo dục đang là

xu thế của dạy học hiện đại nhằm tạo sự chuyển biến về chất lượng Trongcông tác quản lý, nếu thật sự coi trong giáo dục nhận thức, trách nhiệm chocác chủ thể quản lý; xác định rõ kế hoạch thức hiện với lộ trình thích hợp, kếthợp với tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng CNTT cho đội ngũ GV;tạo môi trường thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học và hiện đạihoá phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại thì kết quả ứng dụng CNTT vàoquá trình dạy học của GV sẽ được nâng lên; góp phần trực tiếp nâng cao chấtlượng dạy học của các trường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;đồng thời, quán triệt và cụ thể các quan điểm, chủ trương, sự chỉ đạo củaĐảng về ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục - đào tạo

Sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgíc vàquan điểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụ của đề tài

* Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành; bao gồm các phương phápnghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn và toán học… Cụ thể là:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, mô hình hoá… các tài liệu, các vănbản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, vềquản lý giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT; chủ trương đường lối, nghịquyết, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các văn bản của BộGD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nội về CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTTnhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát sư phạm

Thực hiện quan sát thông qua dự giờ dạy có ứng dụng CNTT của GV,

các buổi thao giảng, các tiết thi GV giỏi Quan sát các hoạt động ứng dụngCNTT vào dạy học tại các trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông để đánhgiá thuận lợi và khó khăn về hiện trạng tại địa bàn mình Từ đó đưa ra đánhgiá, kết luận về thực trạng và đề xuất các biện pháp có tính hiệu quả về quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS

Phương pháp điều tra xã hội học

Sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến của 39 CBQL và 450 GV để thuthập ý kiến về ứng dụng CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy họccủa các trường THCS trên địa bàn Quận

Khảo sát trình độ ứng dụng CNTT của GV, đánh giá thực trạng quản lýứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THCS trên địa bàn Quận đểtìm ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân

Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ranhững thông tin đảm bảo tính khách quan, tin cậy

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Trang 14

Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo tổng kết học kỳ, năm học

để đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở trường THCS trên địa bàn Quận

Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành trao đổi, phỏng vấn hiệu trưởng và GV để tìm hiểu nhận thức,đánh giá của họ về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS hiện nay

Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia; các nhà khoa học về giáo dụchọc, quản lý giáo dục; các nhà giáo có chuyên môn sâu và có kinh nghiệm vềứng dụng CNTT vào dạy học để làm rõ các nhiệm vụ của đề tài

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tiến hành nghiên cứu, tổng kết các kinh nghiệm của hiệu trưởng cáctrường THCS trong quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học để có thêm cơ sởxác định các biện pháp quản lý phù hợp

Phương pháp toán thống kê

Phân tích xử lý các thông tin thu được, sử dụng thống kê toán học để xử lý

số liệu và kết quả nghiên cứu Sử dụng phần mềm tin học để vẽ sơ đồ, đồ thị

7 Ý nghĩa của luận văn

Luận văn nghiên cứu thành công góp phần phát triển hệ thống lý luận

về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học các trường THCS Đề xuất biệnpháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường THCS Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của luận văn cung cấp những cơ sở khoa học đểCBQL các cấp tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện các khâu, các bước quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học các trường THCS quận Hà Đông trongnhững năm tiếp theo

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, 3 chương (8 tiết); kết luận và kiến nghị; danh mụctài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm công cụ của luận văn

1.1.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là sự tạo ra, sự biến đổi, việc sửdụng, và kiến thức về các công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp,

hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến mộtgiải pháp đã tồn tại, đạt một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể

Thông tin (information) được sử dụng thường ngày Thông tin đem lạicho con người những sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượngtrong đời sống xã hội, trong đời sống tự nhiên, giúp cho họ thực hiện hợp lýnhững công việc cần làm để đạt được mục đích một cách tốt nhất

Thuật ngữ công nghệ thông tin "CNTT" xuất hiện lần đầu vào năm

1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giảcủa bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lậpmột tên riêng Chúng ta sẽ gọi là CNTT (Information Technology - IT)"

CNTT (Information Technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹthuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ,

xử lý, truyền tải và thu thập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được sử dụng phổ biến theo Nghị định49/CP của Chính phủ: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, cácphương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính vàviễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt độngcủa con người và xã hội"

Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ

và phổ biến hoá âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện

Trang 17

tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Một vài lĩnh vực hiện đại

và nổi bật của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điệntoán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnhvực khác; các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính

Như vậy có thể thấy, CNTT là một tập hợp các phương pháp khoa học,công nghệ, phương tiện, máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữliệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quảnguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vựchoạt động phục vụ đời sống con người và xã hội

CNTT được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, như: kinh tế - xãhội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, giáo dục và các hoạt động khác nhằmnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy, Ứng dụng CNTT vào dạy học là khả năng sử dụng những tiện ích của CNTT trong hoạt động giảng dạy một cách hợp lý nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.

Ứng dụng CNTT trong dạy học được biểu hiện rất đa dạng, với nhiều hìnhthức khác nhau Tiếp cận từ phương diện quản lý, cùng với xu thế phát triển củaCNTT và khả năng ứng dụng vào dạy học có những biểu hiện cụ thể như sau:

Mức 1: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học, trợ giúp GV một số

thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu Đây là mức độ ứng dụngCNTT phổ biến nhất của GV ở các cơ sở giáo dục và các nhà trường hiện nay

Mức 2: Ứng dụng CNTT trong hỗ trợ đổi mới phương pháp và kỹ năng

dạy học của GV Đây là mức ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một hoạtđộng trong toàn bộ quá trình dạy học GV sử dụng tiện ích của một số phầnmềm như MS.PowerPoint hoặc Violet để thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT

hỗ trợ đổi mới phương pháp và kỹ năng dạy học của GV nhằm nâng cao chấtlượng dạy học

Trang 18

Mức 3: Ứng dụng CNTT trong quản lý để hỗ trợ và khuyến khích học

tập, GV sử dụng phần mềm dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học cho từng

bộ môn Chẳng hạn, sử dụng phần mềm dạy học dành cho đồ họa trắc địa,hoặc dùng để vẽ như Autocard, phần mềm Total Video Converter 3.12 đểthiết kế các đoạn Video; phần mềm Proshow Gold 4.51 dùng để thiết kế vàtrình chiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clip… Để sử dụng hiệu quả nhữngphần mềm này đòi hỏi GV phải có trình độ cơ bản về CNTT cũng như phải có

kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo

Mức 4: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích nhằm tích hợp CNTT

vào quá trình dạy học; hướng tới việc GV ứng dụng CNTT trong tất cả cáckhâu của quá trình dạy học, từ việc xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức thựchiện và kiểm tra đánh giá Đối với mức này, GV phải có trình độ CNTT ởmức cao và phải được trang bị đầy đủ về CSVC, TBDH có ứng dụng CNTT

Như vậy, tích hợp CNTT phải được tính đến khi xem xét từng yếu tốcủa quá trình dạy học như mục tiêu dạy học, các PPDH, các hình thức dạyhọc, phương tiện và điều kiện dạy học cụ thể… Việc ứng dụng CNTT trongdạy học có thể được thực hiện với nhiều hình thức và mức độ khác nhau: ứngdụng CNTT như một công cụ hỗ trợ dạy học, học tập bằng phương tiệnCNTT, học trong môi trường CNTT, môi trường đa phương tiện Ứng dụngCNTT trong dạy học là yêu cầu cần thiết và khách quan, nhưng đòi hỏi phảiđúng mục đích, đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và cường độ mới nâng caođược chất lượng dạy học

1.1.2 Khái niệm quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Theo quan niệm chung nhất: “Quản lý là hoạt động hay tác động có

định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt được mục đích của tổ chức [54, tr.326]

Trang 19

Quản lý là sự tác động một cách liên tục có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lý tới đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố thamgia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của cáckhâu, các cấp sao cho phù hợp với quy luật để đạt đến mục tiêu đã xác định

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thểquản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra Quản lý giáo dục từ cấp vĩ môđến tầm vi mô đều hướng tới sử dụng có hiệu quả những nguồn lực dành chogiáo dục để đạt được kết quả (đầu ra) có chất lượng cao nhất

Việc dạy và học là hoạt động cơ bản và trọng tâm của bất kỳ mộttrường học nào Do đó, người người quản lý phải đặc biệt quan tâm đến vấn

đề này Có thể nói, quản lý dạy học là một nhiệm vụ trung tâm rất quan trọngcủa người quản lý Huy động và tạo điều kiện thuận tiện để cho hoạt động dạyhọc đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất Quản lý dạy học chính là quản lýhoạt động dạy của GV, quản lý hoạt động học của HS và quản lý các điềukiện, phương tiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học Đó là những tác động có tổchức, có hướng đích của người quản lý đến các nhà trường, tập thể GV, HS

và CBQL khác để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo độnglực thúc đẩy quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu dạy học

Trong thời đại hiện nay, CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vựctrong đời sống xã hội Nó được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúcđẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội và làm thay đổi căn bản cách quản lý,học tập và làm việc của con người Thực tế cho thấy việc ứng dụng CNTTtrong các hoạt động sẽ giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động này Vì vậy,ngày nay hoạt động của bất kỳ một đơn vị, cơ quan nào, ngành nào cũng đều

có ứng dụng CNTT và nó dần dần đã trở thành phổ biến Đối với ngành giáodục, Bộ GD&ĐT đã khẳng định: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới

Trang 20

phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phầnnhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục” [8] Thông qua ứng dụngCNTT trong dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, nângcao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học.

Từ cách tiếp cận trên đây cho thấy, Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là những tác động có mục đích, có kế khoạch, có tổ chức của chủ thể quản lý thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đạt được các mục tiêu đề ra.

Thực chất, quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là tổng thể những tác

động của chủ thể quản lý đến đội ngũ GV và quá trình dạy học để bồi dưỡngkhả năng sử dụng những tiện ích của CNTT trong đổi mới nội dung, phươngpháp nhằm nâng cao chất lượng quá trình dạy học

Chủ thể quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS quận

Hà Đông là Trưởng, Phó phòng GD&ĐT Quận; Hiệu trưởng, Phó hiệutrưởng, tổ trưởng chuyên môn của các trường THCS Quản lý ứng dụngCNTT vào dạy học không chỉ là nhiệm vụ của các nhà quản lý, của các cấplãnh đạo và đây là nhiệm vụ của tất cả các cá nhân có liên quan trong quátrình dạy học Nói cụ thể hơn trong nhà trường đó là nhiệm vụ của tất cả cáccấp lãnh đạo nhà trường, các bộ môn và của tất cả các thầy, cô giáo đang trựctiếp giảng dạy cũng như không trực tiếp giảng dạy

Đối tượng quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học là năng lực, kỹ năng

sử dụng CNTT, hoạt động của GV khai thác những tiện ích của CNTT và đầu

tư, quản lý CSVC, phương tiện kỹ thuật bảo đảm cho việc ứng dụng CNTTvào dạy học đạt kết quả cao nhất

Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học bao gồm xây dựng kế

hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học; bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT choGV; tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học; chỉ đạo ứng dụng CNTTvào dạy học và quản lý kết quả ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trườngTHCS trên địa bàn Quận

Trang 21

1.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở

1.2.1 Quản lý xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Trên cơ sở mục tiêu, kế hoạch năm học của ngành giáo dục, lãnh đạophòng GD&ĐT chỉ đạo cho các nhà trường lập kế hoạch thực hiện và đẩymạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứngdụng CNTT vào dạy học cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ CBQL, GV ởmỗi nhà trường; gắn với từng chủ đề, từng bài cụ thể Sử dụng hiệu quảphương tiện dạy học hiện đại; phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng

HS ở mỗi nhà trường, mỗi lớp học

Yêu cầu các nhà trường tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽtới việc thực hiện các mục tiêu thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT; trên cơ sở

đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong nhữngđiều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

Căn cứ kế hoạch ứng dụng CNTT của trường, mỗi tổ chuyên môn xâydựng kế hoạch của tổ của mình Yêu cầu kế hoạch tổ chuyên môn phải xácđịnh được mục tiêu cần đạt, các việc làm cụ thể của tổ khi ứng dụng CNTTtrong dạy học, đổi mới PPDH Ghi tổng số giờ dạy của GV trong tổ có ứngdụng CNTT Phân bố thời gian để GV trong tổ dự giờ đóng góp ý kiến, chia

sẻ kinh nghiệm ứng dụng CNTT vào dạy học Các tổ chuyên môn có thể xâydựng ma trận các giờ dạy có ứng dụng CNTT ở tổ để thuận lợi cho việc thựchiện kế hoạch và giám sát, hỗ trợ

Quản lý việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của GV

Căn cứ vào kế hoạch của tổ chuyên môn, từng GV phải xây dựng kếhoạch riêng của mình Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung, công việc mà

GV ứng dụng CNTT phục vụ cho dạy học GV phải xác định cụ thể bài học,

Trang 22

nội dung học và thời điểm thực hiện giảng dạy có ứng dụng CNTT Đồngthời, GV cũng phải phân bố thời gian dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồngnghiệp về ứng dụng CNTT trong dạy học.

Căn cứ vào kế hoạch của từng GV, thông qua tổ chuyên môn hiệutrưởng mới dễ dàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trongdạy học đối với từng GV Từ đó, làm cơ sở trong việc khen thưởng, quyhoạch, đánh giá, bồi dưỡng cán bộ, GV

Tổ chức, chỉ đạo thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT

Khi tiến hành chỉ đạo việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của một giáo án và ứng dụng

CNTT một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong bài dạy Đểlàm được điều này, cần chỉ đạo hướng dẫn GV làm tốt những công việc sau:

Tìm hiểu nội dung chủ đề, xác định mục tiêu, soạn giáo án Xác địnhphần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT Thu thập và xử lýchi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy Kết quả: Đảm bảo sự chính xác vềkiến thức, hình thức trình bày bài giảng trực quan, khoa học, có sự cân đốigiữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm Trong đó cần lưu ý:

Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp.Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức có trongbài dạy (không nên sử dụng trong toàn bộ tiết học) Các kiến thức, đoạnVideo, Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thểhiện được logic cấu trúc của bài dạy Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệmứng dụng CNTT trong dạy học nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của cácnhà giáo, nhà nghiên cứu, các chuyên gia đầu ngành và của học sinh để giáo

án có ứng dụng CNTT được thiết kế sẽ ngày một chất lượng hơn

Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT

Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT với mục

đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế giáo

án có ứng dụng CNTT của GV.

Trang 23

Việc kiểm tra, đánh giá rất quan trọng, phải được thực hiện thườngxuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chếkhen thưởng, phê bình phù hợp nhằm tạo động lực cho CBQL, GV tham gia

quy trình thiết kế giáo án có ứng dụng CNTT.

Một số lưu ý khi quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án có ứng dụng CNTT

Để tạo điều kiện cho GV trong quá trình thiết kế giáo án có ứng dụng

CNTT thì mỗi nhà trường cần phải được đầu tư một phòng máy vi tính dành riêngcho GV hoặc trang bị cho mỗi tổ bộ môn ít nhất 02 đến 03 máy vi tính và tất cảcác máy vi tính được trang bị phải luôn đảm bảo hoạt động tốt, đồng thời mỗi máy

đã được cài đặt sẵn những phần mềm dạy học Ngoài ra mỗi nhà trường ít nhấtphải có một chuyên gia về CNTT luôn thường trực để quản lý phòng máy và hỗtrợ GV trong việc khai thác và sử dụng các phần mềm mỗi khi GV cần

1.2.2 Quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý và giáo viên

Để quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học cần bồi dưỡngnâng cao trình độ tin học cho GV

Đội ngũ GV chính là lực lượng chủ yếu, quyết định chất lượng dạy họctrong nhà trường Vì vậy, quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyênmôn nói chung, trình độ về CNTT nói riêng cho GV là nhiệm vụ chính rấtquan trọng trong công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng nhà trường

Trình độ về CNTT của GV bao gồm các kiến thức cơ bản về tin học vànhững kỹ năng về CNTT như: Kỹ năng sử dụng máy tính, máy in, máy chiếuProjecter,… Kỹ năng khai thác và sử dụng các tiện ích trên mạng, kỹ năngthiết kế và sử dụng GA có ứng dụng CNTT, kỹ năng khai thác và sử dụngphần mềm dạy học, kỹ năng sử dụng và xử lý các tình huống khi sử dụng cácthiết bị CNTT vào giờ giảng, vào từng bài cụ thể Việc quan tâm đúng mứccủa đội ngũ CBQL (đặc biệt là đội ngũ giám hiệu) đến công tác bồi dưỡng

GV chắc chắn sẽ nâng cao trình độ về CNTT cho GV, làm cho việc ứng dụng

Trang 24

CNTT trong dạy học trở thành một nhu cầu tất yếu của GV Từ đó tạo tiền đề

và điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho đội ngũ GV tích cực ứng dụng CNTTtrong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Nội dung quản lý công việc này bao gồm: đánh giá trình độ CNTT và khảnăng ứng dụng CNTT trong dạy học của GV; xác định mục tiêu, định hướng, lập

kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức đào tạo, tập huấn, kiểm tra, giám sát việc tự bồidưỡng, tự nghiên cứu nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho đội ngũ GV

CBQL yêu cầu các nhà trường phải làm cho GV thấy rằng họ là ngườiluôn phải chủ động về phương pháp giảng dạy cho từng nội dung bài học đểkhi muốn ứng dụng CNTT vào giảng dạy thì họ phải là người đưa ra ý tưởng.Với ý tưởng đã có, nếu GV gặp khó khăn trong việc ứng dụng CNTT để thiết

kế thì khi ấy họ mới nên tìm đến các chuyên gia về CNTT để được giúp đỡ

1.2.3 Quản lý tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các nhà trường

1.2.3.1 Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại

Điều kiện cần thiết tối thiểu để đảm bảo cho việc ứng dụng CNTTtrong dạy học là phải có CSVC, trang thiết bị hiện đại và đồng bộ Với mụctiêu đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng dạy học cần tậptrung xây dựng CSVC, hệ thống CNTT tới các cơ sở giáo dục bằng nhiềunguồn lực Các trường phải được đầu tư trang bị máy tính nối mạng internet

và mạng nội bộ, phấn đấu tối thiểu dưới 20 học sinh/máy tính Bảo đảm mỗitrường đều có phòng học đa phương tiện với các thiết bị: máy tính, Projecter,máy in, webcam, điện thoại và kết nối intenet tốc độ cao phục vụ giảng dạy.Xây dựng kế hoạch cung cấp các phần mềm dạy học hỗ trợ việc soạn giảngcho các nhà trường với từng môn học

Công tác quản lý điều kiện CSVC, thiết bị về CNTT phải được thựchiện đồng bộ từ việc xây dựng, sử dụng đến bảo quản Cần có kế hoạch xây dựng

và bổ sung trước mắt và lâu dài để CSVC, thiết bị CNTT ngày càng đầy đủ, hoàn

Trang 25

chỉnh hơn Mặt khác, yêu cầu các trường phải tạo điều kiện về mặt thời gian cho

GV, sắp xếp thời khoá biểu hợp lý để GV còn có thời gian đầu tư về CNTT như

tự bồi dưỡng, nghiên cứu các phần mềm dạy học, soạn giáo án có ứng dụngCNTT

Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng thiết bị dạy học để hỗ trợ và khuyếnkhích học tập

Kiểm tra đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học để hỗ trợ và khuyếnkhích học tập

1.2.3.2 Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

Lập kế hoạch xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

Trước hết, phòng học đa phương tiện phải là một phòng học với đầy đủ

các chức năng của một phòng học truyền thống, có tích hợp thêm các TBDHhiện đại như: máy chiếu bóng, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, mànchiếu, bản trong, bảng kỹ thuật số, hệ thống loa, tai nghe, máy ghi âm, máyquay phim, bảng cảm ứng và không thể thiếu các giàn máy vi tính có kết nốimạng Internet, và kết nối mạng Lan với nhau

Thứ hai, phòng học đa phương tiện được xây dựng phải đảm bảo có sự

kết hợp hài hoà giữa yếu tố sư phạm và yếu tố công nghệ một cách khoa học.Phòng học đa phương tiện phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động dạy họccho hầu hết các môn học hiện có trong các nhà trường hiện nay

Thứ ba, chi phí để xây dựng một phòng học đa phương tiện là hết sức

tốn kém, với khả năng tài chính của các quận (huyện) hiện nay là rất khókhăn, đặc biệt trong thời kì suy thoái kinh tế Dẫn đến nhà quản lý phải hếtsức năng động, tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp chính quyền, các ban ngànhđoàn thể, tuyên truyền, vận động làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tranhthủ tối đa sự đồng tình ủng hộ của nhân dân để xây dựng CSVC

Thứ tư, cần tìm được đối tác chuyên nghiệp và có uy tín trong lĩnh vực

đầu tư và cung cấp các TBDH hiện đại (các phương tiện truyền thông) Tiến

Trang 26

hành đấu thầu rộng rãi và công khai gói thầu cung cấp hệ thống TBDH hiệnđại cho các phòng học đa phương tiện của các trường trên địa bàn.

Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện.Kiểm tra đánh giá việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện

1.2.3.3 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác các tiện ích trên mạng và sử dụng các phần mềm dạy học

Lập kế hoạch ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng

Tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạngKiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng

Để thiết kế được giáo án dạy học có ứng dụng CNTT thì phải biết sửdụng các chức năng của một số phần mềm Việc tìm hiểu, khai thác tính năngcủa các phần mềm là một công việc khó, đòi hỏi người GV vừa phải có trình

độ tin học, vừa phải có kỹ năng sư phạm tốt và được trung tâm tạo điều kiện

về thời gian để nghiên cứu tìm hiểu Muốn quản lý việc sử dụng các phầnmềm dạy học được hiệu quả, đơn vị quản lý giáo dục cần phải có chuyên gia

có trình độ CNTT để nhận nhiệm vụ chỉ đạo và hướng dẫn các nhà trường Đểviệc triển khai có hiệu quả, cần tổ chức cho GV được tập huấn về cách sửdụng các phần mềm để đi đến thống nhất một số nội dung cơ bản của việcứng dụng các phần mềm hỗ trợ việc soạn GA giảng dạy trong môi trường họctập đa phương tiện Sau đó GV chủ động báo cáo lại những việc đã làm hoặcnhững vướng mắc cho nhóm trưởng và tổ trưởng chuyên môn

Nên trang bị CSVC cần thiết như máy tính nối mạng, máy chiếu… đặc biệttrang bị máy tính tốc độ cao sẽ giúp cho GV và HS thuận tiện trong việc sử dụng,tra cứu tài liệu phục vụ cho quá trình dạy và học Đồng thời giúp cho người đứngđầu có thể quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học được thuận tiện

1.2.4 Chỉ đạo thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các hình thức và phương pháp dạy học

Trang 27

Để việc ứng dụng CNTT đạt hiệu quả, sự chỉ đạo cấp phòng GD&ĐT

là vô cùng quan trọng Phòng GD&ĐT là nơi tiếp nhận sự chỉ đạo cấp Bộ, cấp

Sở GD&ĐT theo ngành dọc, căn cứ trên thực tế quận (huyện) để lập kế hoạchtriển khai xuống các trường trên địa bàn Khi lập kế hoạch, phòng GD&ĐTdựa trên các văn bản, hướng dẫn, định hướng để có kế hoạch sát thực, khả thi

Trong xu thế biến động mạnh mẽ của cuộc cách mạng thông tin, Đảng,Chính phủ, Bộ GD&ĐT, UBND thành phố Hà Nội, quận Hà Đông đã cónhiều văn bản chỉ đạo và xác định CNTT là một trong các động lực quantrọng nhất của sự phát triển Cụ thể:

Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đã chỉ ra rằng “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phầngiải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩycông cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế, tăngcường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quátrình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu đểthực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [4]

Nghị định 49/CP của Chính phủ cũng nêu rõ: “Cần nhanh chóng đào tạochính quy một đội ngũ chuyên viên lành nghề trong lĩnh vực CNTT, giáo dục phổcập về CNTT trong trường trung học, phổ biến kiến thức về CNTT trong xã hội,đồng thời tăng cường áp dụng CNTT trong bản thân ngành Giáo dục và Đào tạo”

Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng BộGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục

Chỉ thị số 9584/BGDĐT-CNTT, ngày 7/9/2007 của Bộ GD&ĐT vềhướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2008 – 2009 đã ghi: “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học; tăng cường ứng dụng CNTT trongcác hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học

Trang 28

tập và quản lý giáo dục; đẩy mạnh chương trình dạy ngoại ngữ, tin học trongcác cơ sở giáo dục; đặc biệt là cấp THCS và THPT”, trong đó có nhiệm vụquan trọng là lấy năm học 2008 - 2009 là “Năm học CNTT”.

Công văn số 12966/BGD&ĐT-CNTT ngày 10/12/2007 của BộGD&ĐT về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về CNTT;

Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 9/6/2009 của Thành uỷ Hà Nội về Tăngcường sự lãnh đạo của cấp uỷ, Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể chính trị - xã hội; Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 10/06/2009 củaUBND Thành phố về việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước trênđịa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến năm 2015; Kếhoạch số 83/KH-UBND ngày 11/06/2012 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong ngành GD&ĐT thành phố Hà Nội đến năm 2015

Hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND Thànhphố, Sở GD&ĐT về nhiệm vụ ứng dụng CNTT, UBND Quận chỉ đạo phòngGD&ĐT ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT củangành GD&ĐT Quận Hà Đông cho các các cơ sở giáo dục trên địa bàn Quận vềviệc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục phục vụ công tác dạy và học

Theo nội dung của đề án 01-ĐA/QU của Quận uỷ Hà Đông về xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Quận Hà Đông giaiđoạn 2010 - 2015 nhằm mục tiêu: Tiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đứcnghề nghiệp, năng lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá và hội nhập quốc tế của Thủ đô và đất nước, trong đó chú trọng nâng caotrình độ và năng lực sử dụng CNTT cho đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục

Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay không chỉ bó hẹp ởnhững nhiệm vụ trước mắt mà phải gắn liền với sự phát triển lâu dài của đất

Trang 29

nước, gắn liền với chiến lược xây dựng con người, chuẩn bị nguồn nhân lựccho quá trình phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;hội nhập quốc tế Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay là phải chú trọng đếnviệc giảng dạy và học tập, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực sự tinhgiản, cơ bản và có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn

Đổi mới dạy học cần phải ứng dụng các phương tiện, kỹ thuật, côngnghệ mới đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật đa phương tiện Để làm được điềunày hiện nay, đều phải dựa vào máy tính (hay CNTT) CNTT sẽ làm thay đổi

tư duy về giáo dục, thay đổi chất lượng lao động, chống nhàm chán, đồng thờigóp phần đa dạng hoá các loại hình đào tạo: đào tạo từ xa, từ xa qua mạng,trung tâm học tập cộng đồng,

CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới PPDH mà nó còn tham gia vàomọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản lý CNTT làcông cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của ngườiquản lý, từ việc lập kế hoạch, xếp thời khoá biểu, lịch công tác đến việc thanhkiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục được các địa phương, các trườngtiếp nhận với các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện, nhận thức, nănglực khác nhau của mỗi trường Một vấn đề quan trọng nữa đi theo cho việcứng dụng CNTT là điều kiện về CSVC, máy tính

Việc ứng dụng CNTT hiện nay ở các trường THCS có hai nội dung chính:ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp trường và ứng dụng CNTT phục vụ dạy

và học Việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường hiện nay còn lẻ tẻ, thiếutính hệ thống “mạnh ai nấy làm” Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã đượcnhiều trường triển khai nhưng ở mức độ tự phát, thiên về trình chiếu

Việc ứng dụng CNTT vào quản lý dạy học là công việc, là nhiệm vụcủa các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáodục nói riêng Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng cách

Trang 30

vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tácđộng vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra Chức năng vànhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chứcnăng chính sau đây:

Hoạch định: Là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, sắp xếp các bước đi, các

công việc phải làm để tiến tới mục tiêu

Tổ chức: là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ai

làm gì và làm như thế nào

Điều hành: Là điều khiển tác động vào con người và các mối quan hệ

để con người tích cực hoạt động

Kiểm tra: Là giám sát hoạt động của cấp dưới để điều chỉnh kịp thời

các công việc quản lý

1.2.5 Quản lý kết quả ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở

Kết quả thu thập được có ý nghĩa đặc biệt trong việc hoạch định cáccông việc tiếp theo của mỗi nhà trường cũng như của ngành giáo dục trên địabàn Quận Kết quả thu thập được sẽ giúp nhà quản lý biết được vấn đề nào cầnquan tâm nhất trong công tác tổ chức và thực hiện Bằng cách nghiên cứu các kếtquả, người quản lý có thể dẫn giải cho việc thực hiện những giai đoạn sau để tiếtkiệm sức người, sức của và hiệu quả công việc đạt được mức cao nhất Kết quảthu được là một đóng góp mới từ những khía cạnh của công việc đã thực hiệnđược từ đó bổ sung vào đó những ý tưởng mới cho tương lai Tuy nhiên, khi thuthập kết quả cần lưu ý tính tương đối, sai lệch trong các thông tin nên ngườiquản lý cần phải nhìn nhận tổng quan để có phân tích chính xác

Kết quả thu thập thông tin từ thực tế hoạt động sẽ thông qua hai hìnhthức: theo định tính và theo định lượng

Trang 31

Trên cơ sở các kết quả đã thu thập được người quản lý lấy đó làm căn

cứ để xử lý nhằm xây dựng các luận cứ phục vụ cho việc điều chỉnh các kếhoạch phát triển tiếp theo Có hai hướng xử lý kết quả:

- Xử lý lôgic đối với những kết quả định tính

- Xử lý toán học đối với các kết quả định lượng

Để thu thập được kết quả, người quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp:

- Lấy kết quả qua báo cáo

- Lấy kết quả qua việc kiểm tra

- Lấy kết qua qua việc thu thập phiếu điều tra (thiết lập bảng câu hỏi)

để thu thập kết quả

- Lấy kết quả thông qua ý kiến của những người khác phản ánh

1.3 Những yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông

1.3.1 Sự tác động từ chính sách, sự chỉ đạo của cơ quan chức năng

Các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước đã có địnhhướng về ứng dụng CNTT trong GD-ĐT, đặc biệt là ở các nhà trường; tuynhiên để đi vào thực hiện một cách cụ thể thì hiện nay ở các nhà trường vẫnđang còn gặp nhiều hạn chế

Nhà quản lý các cấp, trực tiếp là hiệu trưởng các nhà trường là người chịutrách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về chất lượng và hiệu quả mọi hoạt độngcủa nhà trường Đồng thời, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính trongviệc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học của GV Trước hết, việcứng dụng CNTT trong dạy học của GV của nhà trường có hiệu quả hay khôngphụ thuộc rất lớn vào nhận thức của nhà quản lý đối với ứng dụng CNTT Sau

đó, là phẩm chất, trình độ tổ chức, năng lực triển khai trong thực tiễn trung tâm

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các nhà trường không thểtriển khai được nếu đội ngũ CBQL của nhà trường không nhận thức đúng đắn

Trang 32

về sự cần thiết của ứng dụng CNTT trong dạy học Đội ngũ CBQL phải làngười am hiểu sâu sắc về ứng dụng CNTT, về đổi mới PPDH gắn với ứngdụng CNTT trong lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướngdẫn người dưới quyền thực hiện.

Ngoài ra, uy tín của hiệu trưởng nhà trường trong tập thể sư phạm cótác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển của nhà trường

Các phẩm chất của đội ngũ CBQL của nhà trường bao gồm: phẩm chấtchính trị, phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp Trên thực tiễn, ba phẩmchất này không tách rời nhau, ngược lại chúng có quan hệ mật thiết, tươngtác, hỗ trợ lẫn nhau tạo nên nhân cách của người lãnh đạo

Các năng lực được biểu hiện trong kỹ năng lao động quản lý: kỹ năngnhận thức, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhân sự, kỹ năng điều hành công việc

Kỹ năng nhận thức là sự nắm bắt chủ trương, đường lối, chính sách, chỉthị về giáo dục của Đảng, Nhà nước và cơ quan quản lý giáo dục các cấp

Kỹ năng kỹ thuật liên quan trực tiếp đến năng lực chuyên môn của nhàquản lý, kỹ năng này thể hiện trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhưlập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra

Kỹ năng nhân sự giúp nhà quản lý sử dụng, sắp xếp, quản lý, bồi dưỡngđội ngũ GV sao cho vừa phát triển từng cá nhân, lại vừa thực hiện có hiệu quảmục tiêu chung của nhà trường

1.3.2 Sự tác động từ công tác quản lý và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên các nhà trường

Năng lực, phẩm chất, đặc biệt là nhu cầu phát triển chuyên môn liên tụccủa đội ngũ CBQL, GV quyết định trực tiếp đến sự thành công của việc ứngdụng CNTT trong dạy học

Năng lực chuyên môn và CNTT của nhà quản lý sẽ tạo ảnh hưởng trựctiếp đến công tác quản lý, đặc biệt là quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học.Nhà quản lý luôn luôn phải cập nhật và làm chủ các kiến thức, kỹ năng cơ bản

Trang 33

về CNTT, từ đó có thể lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việcthực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học được hiệu quả.

Phẩm chất của GV cũng bao gồm: phẩm chất chính trị, phẩm chất đạođức, phẩm chất nghề nghiệp Đặc biệt phẩm chất nghề nghiệp là sự thống nhấtnhững kiến thức, trình độ chuyên môn và thái độ nghề nghiệp Khi có mộtthái độ đúng đắn và trình độ chuyên môn nhất định thì sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến việc ứng dụng CNTT trong dạy học của GV

Năng lực nghề nghiệp sẽ là chỗ dựa, là cơ sở hỗ trợ cho việc ứng dụngCNTT trong dạy học của CBQL, GV Trong thời đại hiện nay, năng lực nghềnghiệp của CBQL, GV không thể thiếu năng lực về CNTT Nó bao gồm cáckiến thức và kỹ năng về CNTT của GV, các kỹ năng quản lý của đội ngũCBQL Nếu một GV có năng lực nghề nghiệp tốt thì việc ứng dụng CNTTtrong dạy học sẽ gặp nhiều thuận lợi và chắc chắn đạt được kết quả cao Nếunhà quản lý vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt về kiến thứcCNTT thì đó là lợi thế cho công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục hiện nay

Để ứng dụng CNTT trong dạy học hiệu quả GV phải có kiến thức cơbản về CNTT, phải có kỹ năng sử dụng máy tính thật tốt, phải biết sử dụngcác thiết bị có ứng dụng CNTT vào các giờ dạy/nội dung dạy học cụ thể Mặtkhác, GV cũng phải có kỹ năng sử dụng máy tính để tính điểm, tổng kết vàxếp loại học sinh cho kịp thời và chính xác

GV phải biết sử dụng máy tính làm công cụ soạn thảo văn bản để soạn giáo

án, đề thi, kiểm tra, in ấn tài liệu, truy cập Internet sưu tầm tài liệu phục vụ dạy học

Tóm lại, GV có thể ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu nào đó trongquá trình dạy học GV có thể dùng máy chiếu để trình diễn những nội dung trithức cơ bản mà trước đây dùng phấn viết lên bảng chưa truyền tải được Sửdụng tối đa các loại hình TBDH, phải kết hợp hài hòa các phương pháp vàcách thức giảng dạy dựa trên quy trình đã được thiết kế GV kết hợp giữatrình chiếu và thuyết trình nhưng tuyệt đối tránh lạm dụng CNTT trong quá

Trang 34

trình dạy học Việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học phải được cânnhắc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ GV phải lựa chọn âm thanh, hình ảnh phùhợp với ý tưởng của bài giảng, có thể tạo ra hiệu ứng tốt nhất cho người học.

1.3.3 Sự tác động từ đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học của nhà trường

Ứng dụng CNTT trong dạy học phải gắn liền với những yêu cầu đượctrang bị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật CNTT, về CSVC, thiết bị CNTT, kinh phíphục vụ Vì vậy, nhà quản lý cần phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hiệuquả và bảo quản tốt CSVC, thiết bị CNTT tại cơ sở mình quản lý Muốn vậy,phải có những biện pháp huy động nhiều nguồn lực hỗ trợ, kể cả nguồn lực ởtrong và ngoài trung tâm, để đầu tư trang bị ngày càng đồng bộ và hiện đạihoá hệ thống CSVC, thiết bị CNTT phục vụ tốt nhất cho hoạt động dạy học

Các nhà trường trên địa bàn Quận là nơi có CSVC, TBDH để ứng dụngCNTT tương đối thuận lợi so với các trường THCS trong cả nước Tuy nhiên

do nhiều lí do khác nhau, mà việc ứng dụng CNTT trong dạy học cũng nhưcông tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường vẫn cònhạn chế Các nhà trường chưa chủ động, tích cực trong việc ứng dụng CNTTtrong dạy học như ở các trường chuyên hiện nay

Hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học phải được diễn ra trong môitrường sư phạm Nếu có một môi trường sư phạm tốt, không khí sư phạm hoàthuận, cả tập thể CBQL, GV hăng hái, tích cực thì sẽ ảnh hưởng tốt đến việcứng dụng CNTT trong dạy học

Mỗi GV đều sống và làm việc trong một gia đình và cộng đồng xã hộinhất định Điều kiện, hoàn cảnh của gia đình, môi trường cộng đồng xã hội sẽ

là tác nhân thúc đẩy hoặc kìm hãm việc ứng dụng CNTT trong dạy học Cácnhà trường cần tạo ra môi trường thuận lợi nhất để GV thi đua, hỗ trợ nhauứng dụng CNTT hiệu quả

1.3.4 Tác động từ sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại

Trang 35

Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học - công nghệ hiệnđại đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.Ứng dụng CNTT vào các hoạt động xã hội trở thành vấn đề tất yếu, kháchquan, trong đó có giáo dục, đào tạo Như ông Peter Van Gils, chuyên gia dự

án CNTT trong giáo dục và quản lý nhà trường (ICTEM) khẳng định: Chúng

ta đang sống trong một xã hội mà ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hộithông tin Điều này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính côngnghiệp cho xã hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó Thay vào

đó là những “dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức” Trong một xã hội nhưvậy, thông tin đã trở thành một loại hàng hoá cực kỳ quan trọng Máy vi tính

và những vấn đề liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ vàtruyền tải thông tin và tri thức Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưacác kỹ năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình Mộttrường học mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các

sự kiện đang xảy ra trong xã hội

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụngCNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Thực tiễn việc ứngdụng CNTT trong dạy học hiện nay đã trở nên phổ biến Điều kiện CSVC, hạtầng CNTT - viễn thông trong những năm gần đây đang thay đổi một cáchnhanh chóng là một cơ hội rất lớn cho một phương pháp giáo dục hiện đại,một nền giáo dục tiên tiến với vai trò nòng cốt của CNTT Nó đòi hỏi côngtác quản lý giáo dục phải có những giải pháp thích hợp để phát huy hết nhữnglợi thế mà CNTT mang lại cho việc dạy và học của chúng ta hiện nay

Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay phải gắn liền với sựphát triển lâu dài của đất nước, gắn liền với chiến lược xây dựng con người,chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập tự chủ vàxây dựng tổ quốc Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay là phải chú trọng đến

Trang 36

việc giảng dạy và học tập, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực sự tinhgiản, cơ bản và có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn Muốn đổi mới cănbản và toàn diện nền giáo dục, cần phải đổi mới từ cơ chế, cơ cấu tổ chức, đổimới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và PPDH để tạo nên sự phát triểnđồng bộ Cần rèn luyện cho học sinh biết cách lý giải các vấn đề liên quanđến mình, phát huy tính năng động, chủ động, sáng tạo và đầu tư cho mình ởtương lai, có ý thức tránh nhiệm và nghĩa vụ của công dân Vai trò của ngườihọc phải được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, trên cơ sở tôntrọng nhân cách, cá tính, thiên hướng phát triển con người.

Để đạt được những mục tiêu giáo dục hiện đại tầm nhìn đến vài chụcnăm sau thì việc tất yếu là việc ứng dụng các phương tiện, kỹ thuật, côngnghệ mới đặc biệt chú trọng đến kỹ thuật đa phương tiện Để làm được điềunày hiện nay, đều phải dựa chủ yếu vào việc ứng dụng CNTT Ứng dụngCNTT vào dạy học sẽ làm thay đổi tư duy về giáo dục, thay đổi chất lượnglao động, chống nhàm chán, đồng thời góp phần đa dạng hoá các loại hìnhđào tạo: đào tạo từ xa qua mạng, trung tâm học tập cộng đồng,

Tuy nhiên việc phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học có các mức độkhác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện, nhận thức, năng lực khác nhau của mỗitrường và phụ thuộc vào sự nhận thức và quan tâm của người lãnh đạo ngànhgiáo dục và lãnh đạo địa phương Chính vì vậy nhà quản lý cần nhận thứcđúng đắn và sâu sắc, có tầm nhìn xa để nắm bắt được thực tại từ đó lập các kếhoạch cho những định hướng tương lai

*

* *

Qua việc nghiên cứu lịch sử vấn đề và một số khái niệm công cụ cơ bản,một số đặc trưng chủ yếu của quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ởtrường THCS Trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học ở trường THCS tác giả có thể kết luận như sau:

Trang 37

Việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là một xu hướng tất yếucủa các trường học trên thế giới và cả ở Việt Nam Việc ứng dụng đa phươngtiện (Multimedia) vào dạy học sẽ nâng cao tính tích cực, tự lực nhận thức của

HS Vai trò của GV lúc này chỉ giữ chức năng định hướng, tư vấn còn HS tuỳvào năng lực, điều kiện, nhu cầu của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức mới,đạt được mục đích mà mình mong muốn Việc ứng dụng CNTT trong dạy họccần phải có các điều kiện đảm bảo như điều kiện về CBQL, GV, CSVC, thiết

bị CNTT, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đòi hỏi GV cần phải có kiến thức

cơ bản về CNTT và khả năng cập nhật kiến thức về CNTT, đồng thời phải cócác kỹ năng về CNTT Những kỹ năng về CNTT mà mỗi GV ở trường THCScần có là kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng khai thác và sử dụng Internet, kỹnăng thiết kế và sử dụng giáo án có ứng dụng CNTT, kỹ năng sử dụng cácphần mềm dạy học, kỹ năng sử dụng các thiết bị CNTT vào các giờ dạy hoặcnội dung dạy học cụ thể

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là những tác động có tổ chức,

có hướng đích của người quản lý để thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụngCNTT vào hoạt động dạy học của GV trong các nhà trường có hiệu quả, gópphần nâng cao chất lượng dạy học Để quản lý ứng dụng CNTT trong dạy họccác nhà trường THCS đạt hiệu quả, người lãnh đạo cần phải quản lý các nộidung chính sau: Nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho GV của toàn ngành;quản lý việc ứng dụng CNTT của GV trong dạy học nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh; quản lý các điều kiện hỗ trợ cho việcứng dụng CNTT trong dạy học; chỉ đạo và xây dựng kế hoạch dài hơi trên địabàn cho những giai đoạn sau để theo kịp nền giáo dục tiên tiến

Việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường THCS

là quá trình phức tạp, lâu dài và phải có lộ trình khoa học nên đòi hỏi nhàquản lý phải có sự chỉ đạo linh hoạt, mềm dẻo trong tất cả các khâu Việc chỉ

Trang 38

đạo của nhà quản lý là các yếu tố khách quan có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện,thúc đẩy, còn các yếu tố chủ quan mới chính là yếu tố đóng vai trò quyết địnhđến hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS.

Trang 39

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm tình hình giáo dục trung học cơ sở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Hà Đông là quận nằm ở vị trí trung tâm hình học của thành phố HàNội Sau 2 lần mở rộng địa giới hành chính và sau khi mở rộng Thủ đô, HàĐông có 17 phường, trở thành quận có vị trí địa lý trung tâm của Thủ đô vớinhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội dẫn đếnnhu cầu học tập tăng lên cả về số lượng và chất lượng

2.1.1 Khái quát chung về giáo dục - đào tạo trên địa bàn Quận Hà Đông

* Đặc điểm tình hình

Ngành GD&ĐT quận Hà Đông có bề dày truyền thống, luôn là một đơn

vị dẫn đầu trong thành tích của Thành phố Trong những năm qua, phát huytruyền thống “Dạy tốt - Học tốt”, cán bộ, GV và học sinh ngành GD&ĐT HàĐông ra sức phấn đấu thi đua để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học.Thực hiện chỉ thị của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội, 4 nhiệm vụ trọngtâm ngành là: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục; tiếp tụcđổi mới công tác quản lý giáo dục; chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục; phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường CSVC,trang thiết bị giáo dục Ngành GD&ĐT Quận nỗ lực phát huy những thànhtựu đã đạt được, khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra

Quận Hà Đông có 77 trường (60 trường công lập, 15 trường tư thục),

1250 nhóm lớp và 49.904 học sinh

Hệ thống trường học mầm non, phổ thông hiện nay được phân bốtương đối đồng đều trên địa bàn quận Có 15/17 phường đủ trường công lậpthuộc ba cấp học (mầm non, tiểu học, THCS), trong đó 3 phường có từ 2

Trang 40

trường mầm non, 2 trường tiểu học trở lên Hiện còn 02 phường (Yết Kiêu,Văn Quán) chưa có trường THCS công lập theo quy định.

* Thuận lợi

Ngành Giáo dục đào tạo Quận thường xuyên nhận được sự quan tâmchỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nội, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Quận uỷ,Hội đồng nhân dân, UBND Quận tạo điều kiện cho sự nghiệp giáo dục củaquận không ngừng phát triển Nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và đội ngũcán bộ, GV về tầm quan trọng của giáo dục, đào tạo tiếp tục được nâng lên

Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận lần thứ XIX, ngànhGD&ĐT Quận triển khai thực hiện năm thứ tư Đề án số 01-ĐA/QU của Quận

uỷ về "Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo quận Hà Đông giai đoạn 2015" Việc triển khai thực hiện đề án 01 đã tạo một luồng khí mới trong

2011-ngành giáo dục đào tạo quận, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dụcquận trong những năm qua

Song song với việc triển khai đề án 01, UBND quận đã ban hành Quyếtđịnh số 3859/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện phân kỳ giai

đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo Đề án quy hoạch "Mạng lưới các trường học bậc phổ thông và mầm non trên địa bàn quận Hà Đông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ.

Qui mô trường lớp được mở rộng, CSVC trường học được tăng cườngtheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nângcao chất lượng dạy và học; hệ thống trường ngoài công lập phát triển cùngchia sẻ trách nhiệm trong công tác giáo dục với hệ thống trường công lậptrên địa bàn

Đội ngũ CBQL, GV, nhân viên có trình độ đạt chuẩn 100 %, trên chuẩn70% Hầu hết có tay nghề vững vàng, tâm huyết, nhiệt tình và trách nhiệm

* Khó khăn

Ngành giáo dục đào tạo quận đứng trước thách thức và áp lực khôngnhỏ trong việc duy trì và giữ vững các thành tích đã đạt được trước đây

Ngày đăng: 11/06/2017, 09:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương (2008), “Ứng dụng CNTT trong dạy học Tiếng Việt”, Tạp chí Giáo dục, (số 202) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạyhọc Tiếng Việt”," Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương
Năm: 2008
3. Nguyễn Thanh Bình (2006), Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng CNTT trong dạy học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượngsử dụng CNTT trong dạy học
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại họcSư phạm
Năm: 2006
4. Bộ Chính trị (2000), Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnhứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2000
5. Bộ GD&ĐT (2000), Nghề tin học ứng dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề tin học ứng dụng
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
6. Bộ GD&ĐT (2001), Ứng dụng và truyền thông trong giáo dục phổ thông - Công nghệ giáo dục, Kỷ yếu hội thảo khoa học công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và truyền thông trong giáo dục phổ thông -Công nghệ giáo dục, Kỷ yếu hội thảo khoa học công nghệ
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2001
7. Bộ GD&ĐT (2001), Chỉ thị số 29/2001/CT Tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 29/2001/CT Tăng cường giảng dạy đào tạo vàứng dụng trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2001
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông, Nxb đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trườngphổ thông
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb đại học Sư phạm
Năm: 2010
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
14. Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình Ứng dụng CNTT trong dạy học, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng dụng CNTT trong dạy học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai Ban Chấphành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương khoá XI, Văn phòng Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám BanChấp hành Trung ương khoá XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
18. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
19. Mai Văn Hoá (2010), “Đổi mới phương pháp dạy học - một yếu tố bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo ở Học viện Chính trị”, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số 5/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học - một yếu tố bảođảm và nâng cao chất lượng đào tạo ở Học viện Chính trị”," Tạp chíGiáo dục lý luận chính trị quân sự
Tác giả: Mai Văn Hoá
Năm: 2010
20. Trần Minh Hùng (2012), Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trườngTHPT
Tác giả: Trần Minh Hùng
Năm: 2012
21. Đặng Thành Hưng (2010), “Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trường học trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Quản lí giáo dục, số 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trườnghọc trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế”, "Tạp chí Quản lígiáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
22. Vương Thanh Hương (2004), Ứng dụng CNTT trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường đại học, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, mã số B2002-52-26, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong quản lý các nhiệmvụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường đại học
Tác giả: Vương Thanh Hương
Năm: 2004
23. Vương Thanh Hương (2007), Hệ thống thông tin quản lý giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục -Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vương Thanh Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
24. Trịnh Thanh Hồng (chủ biên), Phạm Minh Tuấn (2006), Hệ thống thông tin quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thôngtin quản lý
Tác giả: Trịnh Thanh Hồng (chủ biên), Phạm Minh Tuấn
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2006
25. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2006), Các giải pháp công nghệ và quản lý trong ứng dụng CNTT - TT vào đổi mới dạy - học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp công nghệ và quản lýtrong ứng dụng CNTT - TT vào đổi mới dạy - học
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Nhà XB: Nxb Đại học Sưphạm
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w