1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý đổi mới dạy học môn NGỮ văn ở TRƯỜNG TRUNG học cơ sở, QUẬN hà ĐÔNG, THÀNH PHỐ hà nội

103 425 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 740,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định GDĐT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngay từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới, Đảng, Nhà nước ta đã chú trọng quan tâm đến GDĐT, coi đó là nhân tố quyết định tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa GDĐT đáp ứng yêu cầu mới của đất nước”

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI DẠY HỌC

MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ

SỞ, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 13

1.2 Nội dung quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các

trường trung học cơ sở, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 261.3 Các yếu tố tác động tới quản lý đổi mới dạy học môn

Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông,

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI DẠY

HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NHIỆM CÁC BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ ĐỔI MỚI DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, QUẬN HÀ ĐÔNG,

3.1 Hệ thống biện pháp quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ

văn ở các trường trung học cơ sở, quận Hà Đông, thành

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng Cộng sản ViệtNam luôn xác định GD&ĐT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngay từ khi bắt đầu công cuộc đổimới, Đảng, Nhà nước ta đã chú trọng quan tâm đến GD&ĐT, coi đó lànhân tố quyết định tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốcphòng, an ninh Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấphành Trung ương Đảng đã ghi rõ: “Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải cómột bước chuyển nhanh về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng vàquy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằmnhanh chóng đưa GD&ĐT đáp ứng yêu cầu mới của đất nước” [12, tr.41].Đổi mới nâng cao chất lượng GD&ĐT nói chung, việc nâng cao chấtlượng dạy học nói riêng luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên, quantrọng nhất của các nhà trường, đây chính là điều kiện tiên quyết để các nhàtrường tồn tại và phát triển Quản lý trong nhà trường phổ thông trong đó cóquản lý HĐDH là công việc được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từnggiờ dạy, qua mỗi học kỳ và từng năm học, đây là điều kiện để đảm bảo chấtlượng giáo dục của nhà trường đáp ứng mục tiêu, yêu cầu GDPT Trongnhững năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổi mới giáo dụcchất lượng giáo dục ở cấp THPT và chất lượng GD&ĐT ở nước ta đã có sựkhởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhất định Trình độ hiểu biết, năng lựctiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên và giáo viên được nâng cao, chấtlượng giáo dục ở các cấp từng bước được nâng lên, đáp ứng yêu cầu giáo dục thế

hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục toàn diện đã xác định Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ

XII chỉ rõ: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, hình thức và

phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan [15, tr.115-116] Mặc dù đã đạt được những thành tựu nêu

Trang 3

trên, tuy nhiên GDPT trong đó có dạy học các môn xã hội ở THCS chưa thật

sự có hiệu quả, vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập so với yêu cầu phát triển giáodục cửa quận Hà Đông

Văn học là phương tiện để học sinh có thể tiếp cận với nền văn hóa và trithức của dân tộc Mặc dù môn Văn học có đặc điểm riêng nhưng cũng giốngnhư các môn học khác cần được đổi mới nội dung chương trình để phù hợphơn, đáp ứng được đòi hỏi của xã hội Từ khi đổi mới chương trình THPT, việcdạy và học môn Ngữ văn cũng có những thay đổi theo, nó ảnh hưởng đến cáchoạt động dạy, kiểm tra, đánh giá của giáo viên và việc học tập của học sinh

Do vậy, việc quản lý đổi mới dạy và học môn Ngữ văn phù hợp với yêu cầuđổi mới QLGD đang cần được tiếp tục chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ hơn, cũng làmột nhiệm vụ, nội dung quản lý nhà trường đang là vấn đề cấp thiết hiện nay

Trong những năm qua hoạt động QLDH, quản lý đổi mới dạy và họcmôn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Hà Nội nói chung và quận

Hà Đông nói đã có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng dạy học mônNgữ văn từng bước được nâng lên, song đổi mới HĐDH môn Ngữ Vănchuyển biến còn chậm, thiếu vững chắc và chưa đồng đều giữa cáctrường Đặc biệt trong quản lý HĐDH nói chung và quản lý đổi mới dạyhọc môn Văn học nói riêng ở các trường THCS đang đặt ra nhiều vấn đềbức xúc như thực hiện chương trình, đổi mới PPDH, chất lượng dạy họcmôn học, thái độ trách nhiệm học tập của học sinh, …cần sớm được giảiquyết Thực tế này đang đòi hỏi toàn ngành giáo dục quận Hà Đông màtrước hết và trực tiếp là các trường THCS phải có những biện pháp quản

lý đổi mới dạy và học môn Ngữ văn đồng bộ và mạnh mẽ hơn

Ở phương diện nghiên cứu, đã có nhiều công trình khoa học như

đề tài, sách chuyên khảo, tham khảo, bài báo khoa học nghiên cứu vềdạy học với tư cách là một hoạt động, một quá trình, ở các bậc học, đốitượng, phạm vi nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý

Trang 4

đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở một cấp THCS ở địa bàn cụ thể là quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội thì chưa được nghiên cứu Từ những vấn đề

lý luận, thực tiễn nêu trên, tác giả chọn vấn đề “Quản lý đổi mới dạy

học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp thạc sĩ QLGD.

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

-Hướng nghiên cứu về dạy học và quản lý HĐDH

Hiện đã xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu về hoạt động dạy và học, tiêubiểu có các công trình nghiên cứu của các tác giả như:

Hướng nghiên cứu về quản lý HĐDH trong nhà trường hiện nay, một

số đề tài đã được nghiên cứu như: Một số biện pháp quản lý HĐDH của chủ

nhiệm bộ môn ở trường Cao đẳng sư phạm Trung Ương của tác giả Bùi Phi

Yến, Luận văn QLGD, 2006 Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

dạy học ngoại ngữ ở trường Cao đẳng sư phạm Trung ương của tác giả Vũ

Hồng Ngọc, 2006; Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh

cho cán bộ công chức khối hành chính sự nghiệp của thành phố Hải Phòng trong thời kỳ hội nhập của tác giả Nguyễn Thị Ngân, 2007 Nhìn chung các đề

tài trên đều làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, khảosát đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH nói chung và

Trang 5

trong quản lý HĐDH; tạo động lực cho bộ máy tổ chức và nhân lực dạy họccủa nhà trường; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vậtlực dạy học; nâng cao hệ thống thông tin và môi trường Mặc dù còn một sốhạn chế trong luận giải mối quan hệ giữa vai trò của hiệu trưởng với quản lýnâng cao chất lượng, hiệu quả HĐDH, các biện pháp đưa ra chưa thực sự toàndiện và đồng bộ nhưng đề tài đã làm rõ được tính cấp thiết của nội dungnghiên cứu, làm cơ sở, tiền đề định hướng, thúc đẩy các nghiên cứu tiếp theotoàn diện và thiết thực hơn.

Đề tài luận văn thạc sĩ QLGD, tác giả Nguyễn Thế Bình trong đề tài

luận văn QLGD: “Các giải pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục các trường THPT vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”

cho rằng: Giáo dục THPT có nhiệm vụ cung cấp kiến thức, phát triển và hoànthiện nhân cách, chuẩn bị một cách tốt nhất cho thế hệ trẻ có đủ bản lĩnh,năng lực và thể chất sẵn sàng tham gia vào các lĩnh vực đời sống chính trị,kinh tế xã hội Đặc biệt với huyện nghèo và còn nhiều khó khăn như huyệnLục Yên, tỉnh Yên Bái đa phần học sinh là con em đồng bào các dân tộc thiểu

số thì trường THPT là nơi tạo nguồn cán bộ, chuẩn bị cho các em những kiếnthức cơ bản, bản lĩnh, năng lực, thể chất để các em sẵn sàng tham gia hoạtđộng xã hội hoặc học cao hơn để phục vụ dân tộc mình, góp phần xây dựngquê hương đất nước Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra cácbiện pháp: quản lý HĐD của giáo viên; quản lý HĐH của học sinh; Công táckiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng; Tạo điều kiện thuận lợi choHĐDH; Nâng cao năng lực của chủ thể quản lý

Tác giả Nguyễn Chí Thanh với đề tài luận văn QLGD:“Biện pháp

quản lý HĐDH của trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”, đề tài luận văn thạc sĩ QLGD, đã nghiên cứu và đề xuất một hệ

thống biện pháp quản lý việc tổ chức HĐDH Từ việc phân tích thực trạng, tácgiả đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản dẫn đến chất lượng của các trung tâm

Trang 6

giáo dục thường xuyên cấp THPT Trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, tác giả

đã đề xuất các biện pháp tương đối phù hợp và khả thi như: Chỉ đạo xây dựngnền nếp dạy học; Chỉ đạo đổi mới cải tiến PPDH; Tăng cường kiểm tra hoạtđộng chuyên môn của giáo viên; Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nâng caotrình độ; Tăng cường quản lý phương tiện, kĩ thuật hỗ trợ cho HĐDH; Chútrọng phân loại học sinh để có phương pháp giảng dạy sát với đối tượng; Tăngcường tính khách quan, đổi mới kiểm đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tác giả Nguyễn Đức Hiền “Biện pháp quản lý học tập của sinh viên

các lớp liên kết đào tạo hệ không chính quy ở trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định”, luận văn QLGD năm 2010, đã xác định một số biện

pháp quản lý học tập của sinh viên hệ không chính quy để nâng cao chấtlượng đào tạo, nghĩa là đồng thời vừa để đảm bảo việc thực hiện quy chế đàotạo, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người học phù hợp với yêu cầu củachương trình đào tạo và vừa phù hợp với đặc thù của đối tượng người học

Tác giả Lại Thanh Tú “Quản lý QTDH lý luận chính trị tại Trung

tâm bồi dưỡng chính trị quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, luận văn

QLGD 2013 Tác giả Nguyễn Phong Tân “Quản lý QTDH ở Trường Trung

cấp Công thương Hà Nội hiện nay”, luận văn QLGD 2014 Tác giả Phùng

Ngọc Thưởng “Quản lí QTDH ở các trường THPT huyện Tam Dương tỉnh

Vĩnh Phúc”, luận văn QLGD 2014 Các luận văn nêu này đã nêu ra những

khái niệm cơ bản về QTDH lý luận chính trị, QTDH ở Trường Trung cấpCông thương Hà Nội và khái niệm quản lý các hoạt động này Các đề tài này

đã xác định các nội dung quản lý và chỉ ra các nhân tố tác động tới quản lýQTDH lý luận chính trị và QTDH ở Trường Trung cấp Công thương Hà Nội.Hai nghiên cứu này sau khi khảo sát, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

đã đề xuất một số biện pháp quản lý các hoạt động đó

Trang 7

- Hướng nghiên cứu về quản lý đổi mới dạy học nói chung và các môn học cụ thể nói riêng

Luận văn thạc sĩ QLGD “Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở

trường trung học cơ sở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” của tác giả

Nguyễn Minh Hải năm 2014 Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận của đề tàinhư các khái niệm trung tâm, xây dựng các nội dung quản lý và chỉ ra các yếu

tố tác động; từ đó đề xuất bảy biện pháp Quản lý đổi mới phương pháp dạyhọc ở trường THCS huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội gồm: Quản lí việcnâng cao nhận thức của đội ngũ GV về đổi mới PPDH; Quản lí việc đổi mớikhâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học; Quản lí việc

sử dụng các PPDH tích cực của GV; Quản lí việc khai thác, sử dụng CSVC vàTBDH của GV; Quản lí việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh; Quản lí việc đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ GV; Quản

lí phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc đổi mới PPDH

Đề tài Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học ở các trường

trung học cơ sở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, luận văn QLGD, năm

2015 của tác giả Nguyễn Thị Hương Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xâydựng ba khái niệm công cụ và khái niệm trung tâm của đề tài: PPDH, PPDH ởTHCS, đổi mới PPDH ở THCS và quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở THCS.Luận văn xác định 5 nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở THCS, baogồm: Kế hoạch hóa hoạt động đổi mới PPDH ở nhà trường THCS; tổ chức bộmáy tiến hành việc đổi mới PPDH ở nhà trường THCS; chỉ đạo và điều hànhviệc thực hiện các hoạt động đổi mới PPDH ở nhà trường THCS; kiểm tra, thanhtra, đánh giá, điều chỉnh hoạt động đổi mới PPDH ở nhà trường THCS; quản lý

kết quả hoạt động đổi mới PPDH ở nhà trường THCS Chỉ ra các đặc điểm và 3

yếu tố tác động đến quản lý hoạt động PPDH ở THCS Từ đó đề xuất 5 biệnpháp: Thống nhất nhận thức về tầm quan trọng và yêu cầu đổi mới PPDH; Thựchiện tốt việc kế hoạch hoá đổi mới PPDH; Tổ chức, điều khiển thực hiện tốt hoạt

Trang 8

động đổi mới PPDH; Thực hiện tốt vấn đề kiểm tra, điều chỉnh trong quản lý

hoạt động đổi mới PPDH; Thực hiện tốt vấn đề xây dựng môi trường, tạo độnglực và huy động các nguồn lực bảo đảm cho đổi mới PPDH

Tóm lại, Nhìn chung trên đây là những công trình nghiên cứu góp

phần làm giàu tri thức chuyên ngành QLGD Đồng thời những nghiên cứunày đã và đang góp phần vận dụng những hiểu biết về quản lý, QLGD vàoquản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn đối với cán bộ, giáo viên và họcsinh nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý và dạy học bộ môn nàytheo yêu cầu phát triển và đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay Các côngtrình nghiên cứu trên đã góp phần nêu bật được những tồn tại, khó khăn vàbất cập về nội dung chương trình, PPDH và cả QLDH hiện nay, đề xuấtđược nhiều biện pháp QLDH hiệu quả và thiết thực ở các vùng, địa phươngkhác nhau với các đối tượng học sinh và ở các bậc học khác nhau Đâychính là các căn cứ khoa học cho tác giả xây dựng hệ thống cơ sở lý luận

và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Mặc dù vậy, vẫn chưa có đề tài nào tậptrung đi sâu nghiên cứu quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở cáctrường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Vì vậy, học viên đã chọn

đề tài này với mong muốn đề xuất được một số biện pháp quản lý đổi mớidạy học môn Ngữ văn, hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ởcác trường THCS trên địa bàn quận nói riêng và nâng cao chất lượng giáodục THCS thành phố Hà Nội nói chung

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu:

Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đổimới dạy học môn Ngữ Văn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học vàchất lượng giáo dục THCS, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay

*Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 9

- Làm rõ cơ sở lý luận về đổi mới dạy học môn Ngữ Văn và quản lý đổimới dạy học môn Ngữ Văn ở các trường THCS.

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân ưu điểm,khuyết điểm trong đổi mới và quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ Văn ở cáctrường THCS quận Hà Đông, thành phố Hà Nội những năm gần đây

- Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ Văn ở cáctrường THCS quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội hiện nay và khảo nghiệmtính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

*Khách thể nghiên cứu:

Quản lý đổi mới dạy học ở các trường THCS

* Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ Văn ở các trường THCS quận HàĐông, Thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Nâng cao chất lượng dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa mỗi nhà trường THCS Chất lượng, hiệu quả dạy học môn Ngữ văn phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý giữ vai trò quyết định Nếuthực hiện tốt Nâng cao nhận thức cho các chủ thể QLDH; Xây dựng kếhoạch đổi mới và đổi mới thực hiện chương trình dạy học phù hợp với thựctiễn nhà trường; cải tiến hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh;Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; Phát huy vaitrò tự quản lý của học sinh trong dạy học; Cải tiến công tác kiểm tra, đánh

Trang 10

giá kết quả học tập trong dạy học môn Ngữ văn thì chất lượng dạy học mônhọc sẽ được nâng cao.

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sảnViệt Nam về giáo dục, QLGD, trực tiếp là các tư tưởng, quan điểm, đổi mới,chỉ đạo về dạy học, học tập, tự học của người học; nâng cao và bảo đảm chấtlượng dạy học Đồng thời, tác giả vận dụng các quan điểm hệ thống - cấutrúc, lôgíc - lịch sử và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáodục để phân tích đánh giá, xem xét các vấn đề nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóamột số vấn đề lý luận Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; văn kiện, nghịquyết của tổ chức đảng các cấp về giáo dục, đào tạo, QLGD; các văn bảnquản lý; tạp chí, sách báo, công trình khoa học; chỉ thị, có liên quan đến vấn

đề nghiên cứu để xác định cơ sở lý luận quản lý đổi mới dạy học môn Ngữvăn ở các trường THCS quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp Điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát cán bộ

QLGD, giáo viên, học sinh các trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông,Thành phố Hà Nội về những nội dung có liên quan phục vụ nhiệm vụ nghiêncứu của đề tài Cụ thể: Khảo sát 5 trường THCS (Trường THCS Lê LợiTrường THCS Văn Khê, Trường THCS Vạn Phúc, Trường THCS Trần ĐăngNinh, Trường THCS Phú Lương Tổng số khảo sát 180 người (cán bộ QLGDcác trường THCS và Phòng Giáo dục và Đào tạo 35 người, giáo viên 45người, học sinh 100 em)

Trang 11

Phương pháp Phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn đối với Hiệu trưởng và

giáo viên, cán bộ QLGD các trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông, Thànhphố Hà Nội

Phương pháp Tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết

thực tiễn, thống kê, tổng hợp các số liệu để làm rõ thực trạng, rút ra nguyênnhân hạn chế, bất cập trong đổi mới và quản lý đổi mới dạy học môn Ngữvăn, làm cơ sở xác lập các biện pháp khả thi trong quản lý đổi mới dạy họcmôn học này ở các trường THCS quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến một số chuyên gia, nhà khoa học,

giáo viên, cán bộ QLGD có kinh nghiệm sư phạm và kinh nghiệm quản lý vềnhững nội dung nghiên cứu

- Phương pháp hỗ trợ

Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, xử lý các số liệu điều tra, khảo sát vàcông thức specman để tính toán kết quả khảo nghiệm

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là các biện pháp quản lý đổimới dạy học môn Ngữ văn để cấp ủy, BGH, các TBM của các trườngTHCS tham khảo, nghiên cứu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức HĐDHcủa nhà trường đạt được các yêu cầu sư phạm đặt ra

Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu và giúp cho các nhà quản lý tổchức quản lý đổi mới dạy học ở các trường THCS quận Hà Đông, Thành phố

Hà Nội cũng như các trường khối giáo dục phổ thông nghiên cứu tham khảo

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận, kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỔI MỚI DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Dạy học Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở

* Dạy học ở trường THCS

Hoạt động dạy học là quá trình truyền thụ, lĩnh hội những kỹ năng, kỹ xảo

và phương pháp nhận thức của con người Dạy học là quá trình hoạt động kép dothầy giáo (dạy) và người học (học) nhằm thực hiện các mục đích dạy học…Nhiệm vụ dạy trong nhà trường không chỉ đảm bảo cho người học có trình độhọc vấn nhất định mà còn góp phần hình thành, phát triển nhân cách của họ

Quan niệm trên về HĐDH đã phản ánh tính chất hai mặt của quá trìnhdạy học: HĐD của giáo viên và hoạt động học của học sinh Hai hoạt độngnày không tách rời nhau mà là một quá trình hoạt động chung, nhằm hìnhthành nhân cách của con người mới đáp ứng được yêu cầu của thời đại Trongquá trình dạy học, giáo viên đóng vai trò truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹnăng cần thiết, người tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học

để giúp học sinh tự khám phá tri thức

Cùng với HĐD của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự

tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình, nhằm nắm vữngtri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệtnăng lực tư duy sáng tạo, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩmchất tốt đẹp của học sinh

Trong quá trình dạy học luôn tồn tại song hành hai hoạt động là HĐD

và HĐH Dạy và học có mối quan hệ biện chứng, tác động, điều kiện củanhau, những mỗi hoạt động có tính độc lập tương đối về mục tiêu, nội dung,phương pháp tiến hành

Trang 13

Dạy học là hoạt động trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học đã xác định.

Bản chất HĐDH là nhận thức của học sinh, dưới sự chỉ đạo của giáo

viên Sự thống nhất biện chứng của HĐD của giáo viên và HĐH của họcsinh và mỗi hoạt động có tính độc lập tương đối Đây là mối quan hệ biệnchứng của HĐDH, quy định sự vận động, phát triển quá trình dạy học

Hoạt động dạy ở trường THCS: Là quá trình sư phạm của người dạy,

có nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức củahọc sinh, giúp người học nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng và thái độHoạt động dạy học có chức năng là truyền đạt và điều khiển nội dung dạy họctheo chương trình dạy học của ở THCS

Vai trò của người thầy thể hiện ở chức năng định hướng, điều khiển,điều chỉnh người học trong quá trình tiếp thu tri thức Quá trình học tập củangười học có thể diễn dưới sự tác động trực tiếp của giáo viên như diễn ratrong tiết học, giờ hướng dẫn thực hành, hoặc dưới sự tác động gián tiếpcủa giáo viên như việc tự học ở nhà của học sinh, sinh viên

Hoạt động học ở trường THCS: Theo Từ điển Tiếng Việt, học tập là

“Học và luyện tập để hiểu biết, để có kỹ năng” [30, tr.454] Chính vì vậy,hoạt động học tập bao gồm lĩnh hội và tập luyện Học sinh tiếp thu tri thứcbằng cách lĩnh hội nội dung giáo viên truyền thụ, rèn luyện các phẩm chất trínhớ, tưởng tượng, tư duy , rèn luyện các kỹ xảo, kỹ năng và hình thành thái

độ, các phẩm chất tâm lý khác Hoạt động học có chức năng lĩnh hội và tựđiều khiển quá trình chiếm hữu tri thức một cách tự giác, tích cực Học làquá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vậndụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách học sinh THCS

Trang 14

Nhiệm vụ của HĐDH là trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát

triển trí tuệ theo mục tiêu dạy học ở THCS và qua đó giáo dục các phẩm chấtnhân cách cho học sinh

* Dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Văn học là nghệ thuật dùng ngôn ngữ và hình tượng để thể hiện đời sống

và xã hội con người Như vậy tác phẩm văn học là tác phẩm nghệ thuật dùngngôn ngữ làm công cụ để phản ánh mọi mặt của đời sống xã hội, con người ởmọi thời đại Văn học là một quá trình sáng tạo bao gồm ba thành tố: Nhàvăn, tác phẩm và công chúng Một tác phẩm văn học thành công là tác phẩmthể hiện được điều mà đông đảo quần chúng độc giả mong đợi, thể hiện đượccuộc sống lịch sử, xã hội một cách khách quan, trung thực thông qua nhữngcảm nhận sâu sắc, mang tính triết lý nhân sinh, đạo đức, thẩm mỹ và thôngqua những khái quát nghệ thuật độc đáo, đặc sắc của tác giả Tác phẩm vănhọc bao giờ cũng là một chỉnh thể toàn vẹn, lý tưởng, một sự thống nhất hàihoà đến mức độ tối đa của tất cả các bộ phận tạo thành Tác phẩm văn họcđược coi là thông điệp thẩm mỹ đối với người tiếp nhận và làm thay đổi tưtưởng, tình cảm, nhận thức của họ ở chừng mực nhất định theo lăng kính chủquan của mỗi người

Ngữ văn ở các trường THCS là bộ môn tìm hiểu, khám phá cái hay, cáiđẹp của tác phẩm văn chương cả về nội dung và nghệ thuật Môn Ngữ văn làmột môn khoa học vừa có tính nghệ thuật ngôn từ vừa mang tính chất mộtmôn học Bộ môn Ngữ văn trong các trường THCS không đồng nhất với vănhọc ngoài xã hội

Môn Ngữ văn ở các trường THCS có vai trò quan trọng, giúp học sinh cónhững kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại, hệ thống về Văn học và về tiếngViệt bao gồm: Kiến thức về những tác phẩm tiêu biểu cho các thể loại của vănhọc Việt Nam và một số tác phẩm, đoạn trích của văn học nước ngoài, nhữnghiểu biết về lịch sử văn học và những kiến thức về lý luận văn học cần thiết

Trang 15

Những kiến thức khái quát về giao tiếp, lịch sử tiếng việt và các phong cáchngôn ngữ, những kiến thức về các kiểu văn bản, đặc biệt là văn bản nghị luận(đặc điểm, cách tiếp nhận và tạo lập) Đồng thời, hình thành phát triển các nănglực ngữ văn với yêu cầu bậc THCS, bao gồm: Năng lực sử dụng tiếng Việt thểhiện ở bốn kỹ năng cơ bản (đọc, viết, nghe, nói), năng lực tiếp nhận văn học,cảm thụ thẩm mỹ, năng lực tự học Ngoài ra môn Ngữ văn ở THCS còn giúpcho học sinh có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, tình yêu gia đình, thiênnhiên, đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tự lập, tự cường, lý tưởng xã hộichủ nghĩa, tinh thần dân chủ, nhân văn, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân,

ý thức tôn trọng, phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại

Dạy học môn Ngữ văn là quá trình có mục đích rõ ràng, có tổ chứcchặt chẽ, có chương trình, nội dung xác định, có cơ sở vật chất kỹ thuậtđảm bảo kết quả dạy học theo mục tiêu xác định Dấu hiệu nổi bật của dạyhọc môn Ngữ văn là sự phối hợp thống nhất giữa HĐD và HĐH Đây làmối liên hệ biện chứng trong dạy học, qui định sự vận động, phát triển củaHĐDH môn học

Dạy môn Ngữ văn: Là hoạt động sư phạm của giáo viên nhằm trang bị

kiến thức Văn học đến học sinh Đây là hoạt động cơ bản, đặc thù của nhàtrường THCS; do vậy, QLDH môn học này cũng là nội dung quản lý cơ bản,quan trọng của quản lý nhà trường

Học tập môn Ngữ văn: Là hoạt động lĩnh hội tích cực tự giác, sáng tạo

của học sinh dưới sự chỉ đạo tổ chức điều khiển của giáo viên nhằm lĩnh hộikiến thức Văn học theo chương trình nội dung của môn học đã xác định

Từ những vấn đề trên, có thể khái quát:

Dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS là quá trình có mục đích, có tổ

chức, phối hợp thống nhất giữa hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm trang bị kiến thức về ngôn ngữ, hình thành và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ và bồi dưỡng tinh thần, tình

Trang 16

cảm cho học sinh phù hợp với sự phát triển của lứa tuổi, đáp ứng mục tiêu yêu cầu của bậc học, môn học đề ra.

Mục đích dạy học môn Ngữ văn: Trang bị kiến thức phổ thông cơ bản,

hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ngữ và văn học, trọng tâm là tiếng Việt vàvăn học Việt Nam phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu giáodục hiện nay Bên cạnh đó, hình thành và phát triển ở học sinh những năng lực

sử dụng tiếng Việt, tiếp nhận văn bản, cảm thụ thẩm mỹ, phương pháp học tập

tư duy, đặc biệt là phương pháp tự học, năng lực ứng dụng những điều đã họcvào cuộc sống và bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa,tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào tự tton dân tộc, ý chí tựlập, tự cường, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tinh thần dân chủ, nhân văn

Nội dung, cấu trúc chương trình dạy học môn Ngữ văn: Nội dung được

tổ chức theo bốn mạch chính, tương ứng với bốn kỹ năng giao tiếp cơ bản.Bốn mạch kỹ năng này sẽ được triển khai thành hệ thống các chuẩn cần đạtđược với từng kỹ năng: đọc, viết, nói, nghe và kiến thức tiếng Việt Cấu trúcchương trình Ngữ văn THCS được thực hiện theo nguyên tắc tích hợp, ở bậcTHCS chương trình được cấu trúc theo ba phần: Tiếng Việt, Tập làm văn vàVăn học Mỗi phần có các nội dung riêng, theo hệ thống của mỗi phân mônkhá độc lập Cấu trúc của chương trình và nhất là sách giáo khoa Ngữ vănTHCS chủ yếu lấy trục nội dung lịch sử văn học làm hướng triển khai tổ chứchoạt động dạy học và học tập

Phương pháp và phương tiện dạy học môn Ngữ văn Sử dụng tổng hợp

các phương pháp khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,

sáng tạo của học sinh như giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học khámphá, dạy học nhóm…; chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, khả nănghợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,… nhằm hình thành và pháttriển các năng lực chung, năng lực chuyên biệt cho học sinh

Trang 17

Tăng cường, nâng cao hiệu quả của các phương tiện dạy học, đặc biệt

là ứng dụng CNTT và truyền thông để hỗ trợ đổi mới PPDH Ngữ văn Tạođiều kiện cho học sinh tiếp cận các nguồn học liệu mở, khai thác thông tintrong môi trường CNTT và truyền thông phong phú, đa dạng để xây dựng cácchủ đề học tập theo sở thích, cách học cá nhân Học sinh học đọc, viết, nói vànghe để phát triển năng lực giao tiếp và những năng lực, phẩm chất khác

Hình thức dạy học môn Ngữ văn: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức

giáo dục trong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường; cân đối giữa dạyhọc và hoạt động giáo dục, giữa hoạt động tập thể, nhóm nhỏ và cá nhân, giữadạy học bắt buộc và dạy học tự chọn,…

Kết quả dạy học môn Ngữ văn: là kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có

tính hệ thống về ngôn ngữ, hình thành và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt,tiếp nhận Văn học, cảm thụ thẩm mĩ, thể hiện ở tinh thần, tình cảm của học sinhnhư tình yêu tiếng Việt, yêu thiên nhiên, gia đình, lòng tự hào dân tộc…

1.1.2 Đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường Trung học cơ sở

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 2008: “Đổi mới là thay đổi hoặc làm

cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [30] Đổi mới là cải cách cái lỗi thời, cái cũ thay vào đó là thừa kế cái tốt

và thêm cái mới hợp với thời đại mới Đổi mới, cải tiến, cải cách là một quá trìnhliên tục, diễn ra trên nhiều lĩnh vực mang tính biện chứng của quá trình phát triển

và sự tiến bộ xã hội, thúc đẩy tiến trình phát triển

Đổi mới dạy học Ngữ văn không phải thay cái cũ bằng cái mới Nó là

sự kế thừa kết quả sự vận động của quá trình dạy học còn có giá trị tích cựctrong việc hình thành tri thức, rèn luyện kĩ năng, kinh nghiệm và phát triểnthái độ tích cực đối với đời sống, chiếm lĩnh các giá trị xã hội Đổi mới dạyhọc Ngữ Văn theo hướng khắc phục các yếu tố làm cản trở, kìm hãm sự pháttriển quá trình dạy học tạo; điều kiện cho giáo viên tổ chức tốt hoạt độnggiảng dạy của mình và tạo điều kiện thuận lợi cho người học hoạt động tích

Trang 18

cực, độc lập và sáng tạo Đổi mới dạy học Ngữ văn là tăng cường vận dụngnhững thành tựu mới của khoa học, kĩ thuật, CNTT có khả năng ứng dụngtrong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Đổi mới dạy họcNgữ văn phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng

bộ, có tính khả thi; không được cầu toàn, thụ động, phải mạnh dạn vừa làm,vừa rút kinh nghiệm Đổi mới dạy học Ngữ văn phải thực sự góp phần nângcao chất lượng dạy học Định hướng đổi mới dạy học Ngữ văn theo hướngtiếp cận hệ thống quá trình dạy học bao gồm đổi mới đồng bộ các yếu tốnhư mục tiêu, đổi mới nội dung, chương trình, hình thức, phương tiện,

kiểm tra đánh giá Đổi mới dạy học Ngữ văn theo định hướng của mục tiêu

đổi mới giáo dục hiện nay, về bản chất là đổi mới cách thức tổ chức dạyhọc phát huy “tính tích cực, chủ động sáng tạo” của học sinh Đổi mới saocho người học trở thành chủ thể thực sự tích cực, tự giác trong hoạt độngcủa chính mình

Từ những vấn đề trên, có thể khái quát:

Đổi mới dạy học môn Ngữ văn là sự thay đổi đồng bộ các yếu tố tổ

chức của quá trình dạy học môn học trên cơ sở kế thừa cái cũ, tiếp thu những cái mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu môn học, bậc học đã đề ra.

Nội dung đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở THCS cần tập trung vào cácvấn đề sau đây:

* Đổi mới mục tiêu dạy học môn Ngữ văn

Hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi và năng lực đặc thù củamôn học; đặc biệt là năng lực giao tiếp (kiến thức tiếng mẹ đẻ cùng với 4 kỹnăng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng một cách phù hợp,linh hoạt và sáng tạo các kiến thức và kỹ năng ấy vào các tình huống giao tiếpkhác nhau trong cuộc sống) và năng lực cảm thụ, thưởng thức văn học Đồng

Trang 19

thời, bồi dưỡng và nâng cao vốn văn hóa cho người học thông qua những hiểubiết về ngôn ngữ và văn học Từ đó mà giáo dục, hình thành và phát triển chohọc sinh những tư tưởng, tình cảm nhân văn trong sáng, cao đẹp.

* Đổi mới, phân phối lại nội dung chương trình dạy học môn Ngữ văn

Việc thực hiện phân phối chương trình tiếp tục triển khai theo Côngvăn số: 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học môn Ngữvăn theo hướng giảm tải và phân phối chương trình của Sở Giáo dục và Đàotạo đã ban hành từ năm học 2011 - 2012 Do đó, cần xây dựng các chủ đề tíchhợp giữa các phân môn trong bộ môn Ngữ văn hoặc liên môn gắn với cácmôn học khác (áp dụng cho cả nội dung giáo dục địa phương) Các tổ/nhómchuyên môn Ngữ văn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành,lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụngPPDH tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Bên cạnh đó, trên cơ

sở rà soát chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành vàcác HĐH dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo PPDH tích cực, xác định cácnăng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chủ đề đãxây dựng Thiết kế bài học, tổ chức các HĐDH chủ đề tích hợp đảm bảo tínhhiệu quả, thiết thực, hợp lý, đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học Ngoài

ra, việc điều chỉnh, bổ sung phân phối chương trình bộ môn nhất thiết phảiđảm bảo tổng số tiết dạy của mỗi học kỳ, của toàn năm học Các phân phốichương trình, các chủ đề tích hợp được thống nhất chung trong tổ, nhómchuyên môn, có sự phê duyệt của Hiệu trưởng nhà trường trước khi triển khaithực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện

* Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; đẩy mạnh cácphương pháp thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn

Trang 20

đề thực tiễn; tăng cường áp dụng các PPDH tích cực, khắc phục lối truyền thụ

áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảođảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ,hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp mỗi đốitượng học sinh ở mỗi trường

* Đổi mới hình thức dạy học môn Ngữ văn

Đa dạng hóa các HĐH của học sinh thông qua các hình thức: hoạt động

cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp, hoạt động với cộngđồng… Các hình thức này được thay đổi thường xuyên căn cứ vào yêu cầucủa nội dung bài học và thiết kế hoạt động của giáo viên Đối với tổ chức hoạtđộng nhóm, để tránh tính hình thức, trong khi thảo luận nhóm cần phân rõ vaitrò của cá nhân, nhóm trưởng, giáo viên Cá nhân tự đọc, suy nghĩ, giải quyếtnhiệm vụ, có thể trao đổi và hỗ trợ các thành viên trong nhóm về những khókhăn Nhóm trưởng thực hiện nhiệm vụ cá nhân như những thành viên khác,bao quát và phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, thay mặt nhóm

để liên hệ với giáo viên và xin trợ giúp, báo cáo tiến trình học tập nhóm, điềuhành chốt kiến thức trong nhóm…Giáo viên tổ chức điều hành hoạt độngnhóm, chọn luân phiên các nhóm trưởng, thư ký nhóm, xác định và phân côngnhiệm vụ cho các nhóm một cách cụ thể rõ ràng, quan sát và hỗ trợ kịp thờicho các nhóm, vừa hướng dẫn học tập cho một nhóm vừa kết hợp quan sát,đánh giá và thúc đẩy các nhóm khác làm việc, định hướng kiến thức cần đạttrong mỗi hoạt động thảo luận

Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trênlớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ởngoài nhà trường Mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hành động

sư phạm mà chủ yếu là hoạt động hình thành kiến thức; các hoạt động khácnhư luyện tập, vận dụng và tìm tòi, mở rộng kiến thức thực hiện một phần

Trang 21

trên lớp, phần còn lại cần hướng dẫn cho học sinh thực hiện khi tự học ở nhà;

có sự kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện của học sinh

Thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học môn Ngữ văn;

tổ chức các hoạt động ngoại khóa văn học phù hợp với nội dung chương trình,đối tượng và điều kiện thực tế của đơn vị thông qua nhiều hình thức (Ví dụ: tổchức các diễn đàn, câu lạc bộ văn học; tổ chức thăm nhà tưởng niệm Nam Cao,

từ đường Nguyễn Khuyến, xem các bộ phim chuyển thể từ tác phẩm vănhọc ) Sau mỗi hoạt động ngoại khóa cần yêu cầu học sinh viết bài cảm tưởng

để sử dụng vào nội dung đánh giá kết quả học tập môn học của học sinh

* Đổi mới tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn

Nội dung kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năngcủa môn học của từng khối lớp Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét,hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh Phần nhận xétcủa giáo viên phải đảm bảo tính sư phạm Qua kiểm tra đánh giá, giáo viêncần rút kinh nghiệm để phát hiện những sai sót, những điểm chưa phù hợptrong quá trình giảng dạy và đánh giá, từ đó điều chỉnh cách dạy, cách kiểmtra, đánh giá phù hợp với mỗi đối tượng học sinh Chú trọng đánh giá quátrình: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở họctập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập;đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáoviên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm trahiện hành Cần yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường

ra các câu hỏi mở, gắn với tình hình thực tiễn đất nước, con người, sự kiệnđời sống Đối với các đề bài nghị luận xã hội cần để học sinh được bày tỏchính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội Khi ra đề mởphải xây dựng đáp án, hướng dẫn chấm mở để giáo viên thực hiện thống nhất

Trang 22

1.1.3 Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở

* Quản lý dạy học

Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phốihành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Có thể

hiểu khái quát về quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích

của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Quản lý

bao gồm nhiều yếu tố như chủ thể quản lý, chủ thể quản lý có thể là một hoặcnhiều người, hay tổ chức; khách thể quản lý (đối tượng quản lý) Chủ thểquản lý và khách thể (đối tượng) quản lý luôn có mối quan hệ tác động qua lạivới nhau Đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắtbuộc Bên cạnh đó phải xác định mục tiêu quản lý đề ra cho chủ thể và kháchthể quản lý Chính mục tiêu này đặt ra những căn cứ để chủ thể tiến hành cáctác động Như vậy, bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mụctiêu cơ bản của quản lý Quản lý có 4 chức năng cơ bản: Chức năng kế hoạchhoá, Chức năng tổ chức, Chức năng chỉ đạo, Chức năng kiểm tra, đánh giá

QLGD có thể tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảođảm sự vận hành bình thường các cơ quan, hoạt động giáo dục và chịu sự chiphối của quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội trong hệ thống giáo dục

Quản lý trường học, theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang là tập hợp nhữngtác động tối ưu (công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác Mục tiêu quản lý củanhà trường được cụ thể hoá trong kế hoạch nhiệm vụ năm học, tập trung vàoviệc phát triển toàn diện nhân cách của học sinh Quản lý nhà trường là việchiệu trưởng xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện kiểm trađánh giá các kết quả đạt được so với yêu cầu chuẩn mực đề ra trong chươngtrình giáo dục và nhiệm vụ năm học về chất lượng phát triển toàn diện nhâncách học sinh Trong quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học là mộtnhiệm vụ cơ bản, trọng tâm của nhà trường

Trang 23

Có thể khái quát: Quản lý dạy học là các biện pháp tác động của chủ thể

quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các yếu tố khác, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu trong năm học

Quản lý HĐDH chính là sự tác động của CBQL, giáo viên tới học sinhqua việc thực thi các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra,điều chỉnh nhằm thực hiện mục tốt nhất mục tiêu giáo dục Người học chủđộng tiếp cận chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu Đặc biệt vai tròngười học trên cơ sở hướng dẫn của người giáo viên biết tự xây dựng kếhoạch, tự kiểm tra đánh giá để đạt chuẩn với yêu cầu trong giáo dục Quản lýmục tiêu, nội dung dạy học, chương trình giảng dạy; quản lý chất lượng dạyhọc Việc QLDH phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắc QLGD nói chung và

áp dụng những nguyên tắc đó vào quá trình dạy học ở phạm vi một nhàtrường nói riêng

* Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS

Môn Ngữ văn là một môn học xã hội trong chương trình giáo dục ởbậc THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định Quản lý đổi mới dạy họcmôn Ngữ Văn ở các trường THCS là sự cụ thể hóa QLHĐDH vào một mônhọc cụ thể

Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS những chủtrương, biện pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện để cải tiến, thay đổi, hoàn thiệncác yếu tố tổ chức dạy học môn học theo tinh thần đổi mới dạy học Qúa trình

đó vừa chọn lọc, phát huy các hợp lý, cái tốt và loại dẫn cái đã lạc hậu, khôngcòn phù hợp trong tổ chức, điều hành dạy học môn Ngữ văn ở các trườngTHCS phù hợp với yêu cầu đổi mới hiện nay

Từ luận giải những vấn đề trên, có thể khái quát:

Trang 24

Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS là sự tác động của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động đổi mới dạy và học môn Ngữ văn nhằm tạo ra sự chuyển biến về chất lượng dạy và học môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ở các trường THCS hiện nay.

Mục tiêu quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn, nhằm đảm bảo, giữ

vững và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy môn Ngữ văn của giáoviên, chất lượng học tập môn Ngữ văn của học sinh, qua đó góp phần nângcao hiệu quả đổi mới dạy học Ngữ văn ở các trường THCS

Chủ thể quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn là CBQL Phòng Giáo

dục và Đào tạo; Ban giám hiệu các trường THCS, trực tiếp quan trọng nhất làHiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng chuyên môn, TBM Ngữ văn và chính bản thâncác giáo viên dạy môn Ngữ văn

Đối tượng quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn là mục tiêu, nội dung

chương trình, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả môn học, giáoviên, học sinh chịu sự tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đổi mới Giáoviên và học sinh vừa là chủ thể vừa là khách thể trong hệ thống quản lý

Nội dung quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn là đổi mới mục tiêu,

thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học; của giáo viên; quản lýhoạt động học tập của học sinh; bảo đảm tốt các điều kiện cho đổi mới dạyhọc và đổi mới việc kiểm tra, đánh kết quả dạy học; góp phần nâng cao chấtlượng dạy học môn Ngữ văn, đạt được mục đích quản lý đổi mới dạy học củanhà trường đã xác định

Phương pháp, công cụ quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn rất đa

dạng, bao gồm những cách thức tác động, điều khiển của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý bằng hệ thống các nghị quyết, văn bản chỉ đạo, công cụ,phương tiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã xác định, trong đó cácphương pháp quản lý sư phạm, phương pháp giáo dục, phương pháp kíchthích là những phương pháp chủ đạo, được sử dụng phổ biến

Trang 25

Dạy học môn Ngữ văn đã và đang sử dụng các công cụ chủ yếu như:Luật Giáo dục; Quy chế hoạt động của các trường THCS; Đề án đổi mớichương trình, sách giáo khoa phổ thông; Nghị quyết TW8 khóa XI; Nghịquyết Đại hội Đảng 12; Nghị quyết Đại hội chi bộ các trường THCS, nhiệm

kỳ 2015- 2020; Kế hoạch dạy học của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáodục và Đào tạo; Cấp uỷ, Ban giám hiệu các trường THCS; các quy định vềquản lý hành chính trường học

1.2 Nội dung quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

1.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình nội dung dạy học môn Ngữ văn theo yêu cầu đổi mới môn học

Quản lý mục tiêu, thực hiện chương trình, nội dung dạy học là triểnkhai xây dựng và chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình dạy học theo đúngmục tiêu dạy học Ngữ văn đề ra, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy và học mônNgữ văn Quản lý quá trình xây dựng và triển khai thực hiện chương trình,nội dung là khâu quan trọng nhất Nội dung quản lý đổi mới mục tiêu, chươngtrình, nội dung dạy học như: Quản lý thiết kế mục tiêu, kế hoạch và thực hiệnchương trình dạy học theo chỉ đạo đổi mới dạy học

Đó là sự định hướng và điều khiển việc xác định mục tiêu xây dựng vàtriển khai chương trình, nội dung dạy học Ngữ văn trong toàn trường Mục

tiêu của giáo dục THCS được ghi rõ, cụ thể Luật Giáo dục xác định: “Nhằm

giúp học sinh củng cố và phát triển những kế quả của giáo dục tiểu học; cóhọc vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật vàhướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động” [33, tr.25] Quản lý mục tiêu được thực hiện

thông qua việc thực hiện chương trình, nội dung trong cả quá trình dạy học

Quản lý kế hoạch, chương trình dạy học, là quá trình tổ chức thực hiệnchương trình dạy học đã được phê duyệt thông qua kế hoạch dạy học, nội

Trang 26

dung dạy và học môn Ngữ văn trong từng học kỳ, năm học, cấp học theo tìnhthần đổi mới Chương trình Ngữ văn hiện hành nêu lên ba mục tiêu cơ bản: 1)Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, có tính

hệ thống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) và văn học (trọng tâm là vănhọc Việt Nam), phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu dạyhọc THCS 2) Hình thành và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt, tiếp nhậnvăn học, cảm thụ thẩm mĩ…3) Bồi dưỡng tinh thần, tinh cảm như tình yêutiếng Việt, yêu thiên nhiên, gia đình, lòng tự hào dân tộc…

Quản lý việc xây dựng kế hoạch của nhà trường, các TBM, giáo viêntrong nhà trường đòi hỏi sự chỉ đạo sâu sát của hiệu trưởng Hiệu trưởng làngười hướng dẫn giáo viên qui trình kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêuđúng đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đổi mới dạyhọc Trong quản lý đổi mới nhà trường, hiệu trưởng phải coi việc thực hiệntốt kế hoạch đề ra của các tổ chuyên môn, của mỗi giáo viên là biện phápquan trọng nhất đảm bảo thực hiện kế hoạch đổi mới dạy học

1.2.2 Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn của giáo viên

Trong quản lý nhà trường thì quản lý HĐD của giáo viên các bộ mônnói chung và quản lý HĐD của giáo viên môn Ngữ văn nói riêng là hoạt động

cơ bản Thực chất của QLDH là điều khiển việc thực hiện nhiệm vụ dạy họccủa từng giáo viên và cả ĐNGV Kết quả HĐD phụ thuộc vào việc soạn bài

và chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho bài giảng, việc lựa chọn các PPDH,hình thức tổ chức dạy học Do đó Hiệu trưởng cần có biện pháp quản lý cáchoạt động giảng dạy của giáo viên, trong đó quản lý đổi mới dạy học mônNgữ văn là rất quan trọng và cần thiết hiện nay

Hiệu trưởng, TTCM phải tạo điều kiện phát huy khả năng, sự nhiệt tìnhcủa giáo viên đồng thời phải có biện pháp tích cực tác động giờ lên lớp củagiáo viên Để quản lý có hiệu quả, hiệu trưởng cần chỉ đạo xây dựng tiêu

Trang 27

chuẩn giờ lên lớp về nội dung, phương pháp, phương tiện, thông qua sinhhoạt TBM xác định phạm vi kiến thức cơ bản cho bài dạy, xây dựng tiêuchuẩn giờ lên lớp cho từng loại bài dạy; xây dựng thời khóa biểu khoa học và

sử dụng thời khóa biểu để quản lý giờ lên lớp của giáo viên; quản lý lao động

sư phạm của giáo viên; tổ chức tốt dự giờ, kiểm tra theo tinh thần đổi mới.Cần xem xét trong giờ dạy giáo viên có chú ý sử dụng các PPDH tích cực, sửdụng ngôn ngữ, phân phối thời gian giảng, xử lý các tình huống sư phạm phùhợp với đối tượng học sinh hay không

1.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp học tập môn Ngữ văn của học sinh

Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp học tập môn Ngữ Văn của họcsinh THCS cần giáo dục, xây dựng cho học sinh có động cơ và thái độ đúngđắn trong học tập, rèn luyện, ham thích đến trường đến lớp, ham học hỏi mônhọc Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động học tập của học sinh gồm: xâydựng thái độ, nền nếp học tập của học sinh; Quản lý phương pháp học tậpmôn Ngữ văn của học sinh; quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí vàquản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh

Học sinh phải tự giác tìm tòi, phát hiện vấn đề, chủ động lĩnh hội kiếnthức, biến quá trình dạy học văn thành quá trình tự học; tổ chức hướng dẫnnắm được phương pháp học sinh học tập môn Ngữ văn; biết trân trọng tiếng

mẹ đẻ và góp phần phát triển Tiếng Việt Quản lý kết quả kiểm tra, xếp loạiphản ánh được khả năng học tập của học sinh, qua đó giúp học sinh nhận ramặt mạnh, mặt hạn chế để vươn lên, đồng thời có tác dụng giáo dục cho họcsinh tính trung thực trong học tập và cuộc sống Việc quản lý hoạt động họctập môn Ngữ văn của học sinh phải được thực hiện đầy đủ, toàn diện và mangtính giáo dục cao theo yêu cầu đổi mới dạy học

1.2.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho đổi mới dạy học môn Ngữ văn

Trang 28

Các điều kiện đảm bảo cho là yếu tố có ý nghĩa quan trọng làm choHĐDH đạt kết quả cao Quản lý tốt các điều kiện đảm bảo có tác động tíchcực với việc nâng cao chất lượng dạy học Các yếu tố điều kiện gồm:

Công tác tổ chức: cần có sự phân cấp quản lý, qui định trách nhiệm cụ

thể tạo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả Hướng sự quan tâm của trường

thường xuyên tạo điều kiện cho HĐDH Tâm lý - xã hội: Xây dựng một tập

thể đoàn kết đoàn kết nhất trí, tương trợ nhau trong công việc, hiểu biết về

nhau, giúp nhau vươn lên trong học tập Đảm bảo đầy đủ CSVC dạy học:

phòng học, phòng học bộ môn, phòng làm việc, thư viện cũng như cácphương tiện khác phục vụ dạy học, đặc biệt các phương tiện trực quan Đồng

thời từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên Tổ

chức tốt công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo công khai dân chủ, bình xét

phải công bằng, khách quan Coi trọng hình thức noi gương các điển hình,đồng thời đấu tranh phê bình những biểu hiện sai trái tiêu cực Thi đua là biệnpháp có tác dụng kích thích, động viên tinh thần làm việc tích cực của cá nhân

và tập thể Qua thi đua giáo viên thấy rõ giá trị xã hội trong các công việc màmình đã tham gia

1.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới dạy học môn Ngữ Văn

Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ Văn là một bộ phận hợpthành trong các khâu của chu trình quản lý, là một thành tố quan trọng củaquá trình dạy học Kiểm tra được coi như một nguyên tắc của mối liên hệngược Nguồn thông tin từ kiểm tra đánh giá giúp cho BGH có cơ sở để xâydựng, điều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, bổ sung kế hoạch dạy học.Hiệu trưởng phải chỉ đạo và có kế hoạch cụ thể quản lý việc kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh Kết quả các bài kiểm tra, bài thi của học sinhphải được đánh giá thực chất về khả năng nắm kiến thức, kỹ năng, khả năngvận dụng của học sinh Hiệu trưởng phải quản lý việc kiểm tra của giáo viên

Trang 29

đối với học sinh và kết quả giảng dạy của giáo viên, tránh cách làm hình thức,đánh giá không dựa trên tiêu chuẩn, tiêu chí theo chương trình Ngữ văn mới

Hiệu trưởng nhà trường cần phải quản lý kế hoạch kiểm tra của giáoviên, yêu cầu chấm, trả bài, chữa bài kiểm tra để giúp học sinh sữa chữa thiếusót Đồng thời, Hiệu trưởng chỉ đạo, phân công việc tổng hợp, quản lý, báocáo việc kiểm tra đánh giá kết quả theo định kỳ và chính Hiệu trưởng nhàtrường cần phải có kế hoạch định kỳ kiểm tra, đánh giá theo kế hoạch đã vạch

ra Đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảo tính công bằng, khách quanthông qua việc nghiên cứu và vận dụng đầy đủ các văn bản hướng dẫn vềđánh giá xếp loại học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.3 Các yếu tố tác động đến quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học cơ sở quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

1.3.1 Tác động từ chủ trương, yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

và đổi mới quản lý giáo dục ở nước ta hiện nay

Trong xã hội hiện đại, xu hướng tập trung phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao coi đó là chiến lược cần ưu tiên thực hiện cho sự phát triển bềnvững đất nước và con đường thực hiện chiến lược này là phát triển GD&ĐT

Do đó, Đảng ta chủ trương tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượnghiệu quả GD&ĐT, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổquốc và nhu cầu học tập của nhân dân với mục tiêu giáo dục con người ViệtNam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạocủa mỗi cá nhân Đối với GDPT nói chung, THCS nói riêng, bảo đảm cho họcsinh có trình độ THCS, có kiến thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầuphân luồng mạnh sau THCS Trong đó, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ,

Trang 30

tin học; năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Đây làyếu tố tác động lớn nhất, chi phối, định hướng, chỉ đạo toàn bộ quá trình giáodục, QLDH ở THCS đến từng môn học.

1.3.2 Tác động từ yêu cầu, chương trình nội dung dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học sơ sở

Mục tiêu dạy học môn Ngữ văn được xác định phù hợp với học sinh,phù hợp với thực tiễn dạy học của các trường THCS quận Hà Đông sẽ là cơ sởvững chắc cho chủ thể và khách thể quản lý thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lýcủa mình Yêu cầu, nội dung chương trình dạy học môn Ngữ văn ở các trườngTHCS quận Hà Đông được xây dựng theo yêu cầu chung của GDPT, của bậchọc đã được xác định trong Luật Giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục vàcác văn bản khác Yêu cầu dạy học của nhà trường THCS, phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lý nhận thức của lứa tuổi học sinh THCS Nội dung chươngtrình dạy học môn Ngữ văn là sự cụ thể hóa mục tiêu dạy học môn học ởtrường THCS Nội dung chương trình phù hợp sẽ là điều kiện thuận lợi chochủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý

Mục tiêu, yêu cầu, chương trình nội dung dạy học môn Ngữ văn cho họcsinh ở các trường THCS có tác động toàn diện, trực tiếp tới nhận thức và hànhđộng sư phạm, quy trình quản lý của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.Đồng thời, định hướng, điều khiển, chỉ đạo việc xác lập và thực hiện các biệnpháp QLGD của nhà trường nói chung và quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ vănnói riêng Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn căn cứ vào thời lượng, tiếntrình, tổ chức dạy học của Nhà trường, của bộ môn để có các quyết định chỉ đạo,điều hành phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng dạy họcmôn học này Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình, kế hoạch dạy họcmôn Ngữ văn ở các trường THCS quận Hà Đông sẽ mang lại kết quả dạy họcmôn học và có ảnh hưởng tới kết quả đổi mới QLDH của nhà trường

Trang 31

1.3.3 Tác động từ năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý của các chủ thể quản lý ở trường trung học sơ sở

Quá trình QLDH môn Ngữ văn các trường THCS quận Hà Đông chịuảnh hưởng bởi năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý của cácchủ thể quản lý mà trực tiếp là các TTCM, GVCN cho đến các giáo viên trựctiếp giảng giảng dạy môn Ngữ văn Các CBQL trước hết phải là người cóphẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức, tác phong mẫu mực, đi đầu trongchuyên môn và mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường Chủ thể quản lý phải

là người có tư duy, năng lực, phong cách quản lý, đồng thời không ngừng họchỏi để nâng cao trình độ quản lý của mình Nhà quản lý sư phạm phải có khảnăng thuyết phục cao bằng chính phẩm chất, năng lực của mình; từ đó có sựchỉ đạo chuyên môn đúng mục tiêu, yêu cầu của cấp học, của nhà trường Chủthể quản lý phải có hiểu biết nhất định về các môn học, nắm vững chươngtrình, nội dung, phương pháp giảng dạy, quản lý; phải có kỹ năng đánh giá,phân tích hoạt động chuyên môn của giáo viên, học tập của học sinh để có thểđịnh hướng, chỉ đạo thực hiện phù hợp

Chủ thể quản lý tác động đến hầu hết các khâu, các bước của quá trìnhdạy học môn Ngữ văn thông qua việc đề ra những biện pháp quản lý có hiệuquả, đưa ra những quyết định quản lý kịp thời, chính xác để và học sinh điềuchỉnh hoạt động của mình đạt được kết quả Do đó, ngoài việc nắm vữngchuyên môn, chủ thể quản lý phải có kinh nghiệm trong tổ chức, điều hànhHĐD của giáo viên và HĐH của học sinh Nếu chủ thể quản lý hạn chế về nănglực chuyên môn và kinh nghiệm sẽ khó đưa ra được những quyết định đổi mớinói chung, đổi mới dạy học môn Ngữ văn nói riêng phù hợp thì hiệu quả quản

lý sẽ không cao, có ảnh hưởng tới thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đổi mới

1.3.4 Tác động từ đặc điểm, trình độ nhận thức của học sinh

Quy mô lớp học càng nhỏ thì chất lượng dạy học có điều kiện nângcao, học sinh được rèn luyện, hình thành các kỹ năng vững chắc, nắm chắcnội dung bài học Giáo viên có thể thực hiện các HĐDH tới từng học sinh.Giáo viên lên lớp với số lượng học sinh đông đã tạo ra khó khăn trong quản lý

Trang 32

đổi mới HĐD của giáo viên và học của học sinh Vì vậy, điều kiện số lượnghọc sinh trong lớp, chất lượng đội ngũ giáo viên, sự phân công giáo viên lànhững yếu tố quan trọng chi phối kết quả quản lý đổi mới dạy học Ngữ văn

Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh và giáoviên được nâng cao, chất lượng giáo dục ở các cấp từng bước được nâng lên,đáp ứng yêu cầu giáo dục thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục toàn diện đã xác định Giáoviên giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ sư phạm, nhưng trước yêu cầuđổi mới giáo dục hiện nay đòi hỏi người thầy phải nghiên cứu, tìm tòi, thửnghiệm các cách thức dạy học mới phù hợp với đặc điểm, nội dung của mônNgữ văn Học sinh là người chịu trách nhiệm chính, trực tiếp thực hiện việcđổi mới việc học tập của mình; từ xây dựng xác định động cơ, thái độ học tập,phương pháp học tập, đổi mới PPDH

Phẩm chất trí tuệ, năng lực của học sinh là nền móng cơ bản để tiếp thukiến thức do thầy giáo truyền thụ Đổi mới PPDH đòi hỏi học sinh phải cónhững phẩm chất và năng lực thích ứng với PPDH tích cực như động cơ họctập đúng đắn, yêu thích môn Ngữ văn, tự giác tích cực trong học tập, có ýthức trách nhiệm về kết quả học tập của mình, có phương pháp tự học tốt ởmọi lúc, mọi nơi, bằng mọi cách và có ý thức và năng lực đổi mới PPDH

1.3.5 Tác động từ điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học môn Ngữ Văn

Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học, dạy học môn Ngữvăn như: giáo kháo, sách tham khảo, phòng học, thư viện, các phương tiện,thiết bị dạy học khác có ảnh hưởng tới công tác quản lý Nếu điều kiện cơ

sở vật chất, kỹ thuật phục vụ đấp ứng được yêu cầu dạy học môn Ngữ văn sẽlàm cho HĐD của giáo viên và HĐH của học sinh diễn ra thuận lợi hơn vàmamg lại hiệu quả Nếu phương tiện kỹ thuật thiếu, không đồng bộ, chấtlượng kém sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dạy học và hoạt độngquản lý đổi mới dạy học, làm cho các chủ thể giảng dạy và quản lý khó phát

Trang 33

huy hết vai trò của mình trong thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trìnhdạy học môn Ngữ văn.

Quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn còn chịu sự ảnh hưởng bởi cácyếu tố khách quan khác như điều kiện về kinh tế - xã hội, văn hoá của địaphương và điều kiện cụ thể của học sinh đã tạo ra những tiền đề khách quancho học sinh và giáo viên thực hiện nhiệm vụ của mình Trong quản lý đổimới dạy học, sự chỉ đạo của cấp trên sẽ là những định hướng, giúp nhà trườngxác định đúng mục tiêu, phương hướng đổi mới QLDH môn Ngữ văn, là mộtyếu tố điều kiện nhưng có tác động trực tiếp tới đổi mới dạy học môn học

*

* *

Trong xu thế chung của đổi mới GD&ĐT, đổi mới GDPT, thì đổimới dạy học trong đó có đổi mới QLDH môn Ngữ văn là cần thiết, cầnlàm Để giải quyết mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, đề tài đã xây dựngkhung lý luận gồm xây dựng các khái niệm cơ bản như: Hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn, quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS Quá trình đổi mới dạy học môn Ngữ văn luôn bị tác động bởi các yếu tốkhách quan và chủ quan cần tính đến Và để quản lý có hiệu quả, luận văn

đã xác định các nội dung quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở cáctrường THCS như: Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình nộidung dạy học môn Ngữ văn theo yêu cầu đổi mới môn học; quản lý hoạtđộng giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh; quản lýcác điều kiện bảo đảm cho đổi mới dạy học môn Ngữ văn làm cơ sở choviệc đánh giá, phân tích thực trạng

Trang 34

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI DẠY HỌC

MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ,

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về giáo dục quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái quát chung về kinh tế, xã hội quận Hà Đông

* Vị trí địa lý, dân cư: Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội nằmbên bờ sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía TâyNam Hà Đông là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố củathủ đô Hà Nội Hà Đông vốn là một vùng đất giàu truyền thống văn hóa vàhiện nay là một trong những địa phương có tốc độ phát triển nhanh nhấtcủa Hà Nội Quận Hà Đông nằm ở vị trí trung tâm hình học của thành phố HàNội, giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và quốc lộ 70A.Trước 2006, diện tích thị xã Hà Đông là 16 km², dân số 9,6 vạn người Ngày

27 tháng 12 năm 2006, chính phủ đã ban hành nghị định số 155/2006/NĐ-CPthành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây, với số dân là 228.715 nhânkhẩu Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo nghị định số 23/2008/NĐ-

CP, Hà Đông có 4.791,40 ha diện tích tự nhiên và 198.687 nhân khẩu

* Kinh tế xã hội: Quận Hà Đông đã hoàn thành quy hoạch chung tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, trên cơ sở đó xây dựng quyhoạch chi tiết cho từng ngành, tạo tiền đề để các công trình hạ tầng cơ bảnđược triển khai đồng bộ trên các lĩnh vực Hệ thống giao thông phát triển

Trang 35

mạnh, tạo thành mạng lưới thông suốt, giải quyết tình trạng quá tải về giaothông ở khu vực trung tâm quận, đồng thời mở ra cho Hà Đông nhiều trụckhông gian đô thị bề thế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận, thu hútnhiều nhà đầu tư Trong phát triển kinh tế, phấn đấu tăng trưởng GDP đạt19%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt từ 85 triệu đến 90 triệuđồng/năm Trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm51%, dịch vụ chiếm 47%

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo quận Hà Đông

* Tình hình GD&ĐT:

Cùng với bề dày của lịch sử cách mạng, Ngành GD&ĐT quận Hà

Đông được hình thành phát triển không ngừng ngày càng toàn diện, chấtlượng dạy và học được nâng cao ở các bậc học, luôn đạt được nhiều thànhtích cao, nhiều năm là đơn vị tiên tiến xuất sắc của tỉnh (Hà Tây cũ) Hà Nộingày nay Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quận HàĐông luôn coi trọng sự nghiệp trồng người, đặt nhiệm vụ GD&ĐT là mộtnhiệm vụ quan trọng trong việc phát triển văn hoá - xã hội của Quận Với sự

nỗ lực của các cấp Ủy đảng, Chính quyền và các ban ngành đoàn thể củaQuận, đặc biệt là sự đóng góp công sức, tâm huyết của các thầy giáo, cô giáo;

sự nghiệp giáo dục của quận Hà Đông ngày càng phát triển, Chất lượng giáodục đạo đức và văn hoá ngày càng được nâng lên Cơ sở vật chất trường họctiếp tục được đầu tư; môi trường dạy và học ngày càng được cải thiện xanh,sạch, đẹp

Hà Đông là nơi có nhiều học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp, trung tâm đào tạo nghề, trường dạy nghề của địa phương và củaTrung ương; hàng năm thu hút hàng chục ngàn học sinh, sinh viên, nghiên cứusinh thuộc các ngành học tới để học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ nghiệp

vụ phục vụ cho hoạt động của các ngành trên khắp đất nước

* Mạng lưới trường và giáo dục THCS trên địa bàn

Trang 36

Vượt lên bao khó khăn, thách thức, ngành GD&ĐT quận Hà Đông đãphát triển không ngừng về quy mô, đa dạng về loại hình, ngành học, bậc họcđến năm 2015 có tổng số 63 trường, gồm 26 trường mầm non, 22 trường tiểuhọc và 15 trường THCS Phát triển mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sởvật chất, thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa: Thực hiện sựchỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội,hiện nay quận Hà Đông đang tiến hành công tác qui hoạch mạng lưới trườnghọc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Phòng Giáo dục và Đào tạo đãtham mưu đầu tư trang TBDH theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa cho cáctrường học.

Để nâng cao chất lượng, ngành giáo dục Quận đã tăng cường tổ chứcnhiều chuyên đề nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL,giáo viên và đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhàtrường Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên được tham giahọc tập, bồi dưỡng các lớp do các trường Đại học Sư phạm tổ chức theo hìnhthức từ xa, vừa làm vừa học Tham mưu UBND quận bảo đảm ngân sách chođào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị và QLGD cho đội ngũ cán bộlãnh đạo đương nhiệm và dự nguồn

Ngành đã chỉ đạo đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục,không ngừng đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhàtrường Toàn ngành triển khai hoạt động chuyên môn theo đúng kế hoạchnăm học, thường xuyên tổ chức các chuyên đề nâng cao chất lượng các giờhọc Năm học 2014-2015 các cấp học đã hoàn thành biên chế với chất lượnghai mặt giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu đầu năm Cấp mầm non; 100% trẻ đượcđảm bảo an toàn tuyệt đối; tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt 96,3%; trẻ bántrú đạt 98,6% Cấp tiểu học; Xếp loại hạnh kiểm có 99,97% học sinh thựchiện đầy đủ; Xếp loại học lực có 63,2% học sinh giỏi, 25,2% học sinh khá,

Trang 37

10,7% học sinh trung bình, 0,9% học sinh xếp loại yếu; 99,61% học sinhhoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, cuối năm 99,39% học sinh đượclên lớp Cấp THCS; có 77,5% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, 19,2% họcsinh xếp loại khá, 3,3% học sinh xếp loại trung bình; Xếp loại học lực có35,4% học sinh xếp loại giỏi, 37,7% xếp loại khá, 23,1% xếp loại trungbình; 96,1% học sinh được lên lớp thẳng và học sinh tốt nghiệp THCS hàngnăm đạt khoảng 98,6%.

2.2 Thực trạng đổi mới dạy học và quản lý đổi mới dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học cơ sở, quận

Hà Đông, Thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học cơ

sở, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Bảng 2.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên, học sinh về tình hình dạy học và đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Tình hình dạy học môn Ngữ văn

1 Sự phù hợp của chương trình, nội dung dạy họcmôn Ngữ văn (31,7)57 (44,4)80 (23,9)43

Phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn hiện hành (27,8)50 (43,9)79 (28,3)51

3 Hình thức dạy học môn Ngữ văn (20,5)37 (51,7)93 (27,8)50

4 Động cơ, thái độ học tập Ngữ văn của học sinh

42 (23,3)

67 (37,2)

71 (39,4)

5 Phương pháp học tập môn Ngữ văn

45 (25,0)

64 (35,5)

71 (39,4)

6 Các điều kiện bảo đảm dạy học môn Ngữ văn 53

(29,4)

57 (31,7)

70 (38,9)

Trang 38

7 Kết quả dạy học môn Ngữ văn (27,8)50 (28,3)51 (43,8)79

- Nhận thức về đổi mới dạy học môn Ngữ văn

1 Nhận thức của CBQL về đổi mới dạy học môn

Ngữ văn

50 (27,8)

61 (38,9)

69 (38,3)

2 Nhận thức và quyết tâm của giáo viên về đổi mới

dạy học môn Ngữ văn

60 (33,3)

65 (36,1)

55 (33,6)

3 Nhận thức của học sinh về đổi mới dạy học môn

Ngữ văn

58 (32,2)

79 (43,9)

43 (23,9)

4 Trình độ được đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ giáo

viên dạy môn Ngữ văn đáp ứng yêu cầu đổi mới

65 (36,1)

59 (32,8)

56 (31,1)

5 Về trình độ, năng lực giảng dạy của các giáo viên

dạy môn Ngữ văn hiện nay đáp ứng yêu cầu đổi mới

52 (28,9)

66 (36,7)

62 (34,4)

6 Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên

42 (23,3)

66 (36,7)

72 (40,0)

* Tình hình dạy học môn Ngữ Văn ở các trường THCS quận Hà Đông

- Động cơ, thái độ học tập môn Ngữ văn của học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy, có 23,3% đánh giá tốt, rất hứng thú, 37,2% ýkiến đánh giá tương đối tốt, học sinh có hứng thú học môn Ngữ văn Điều đóchứng tỏ phần lớn học sinh thích học, biểu hiện ở tính tích cực trong nghegiảng, đọc thêm các bài văn mẫu, tập làm văn ở nhà, phát biểu ý kiến trênlớp… Một số học sinh còn tỏ ra có năng khiếu học Văn, ngôn ngữ sử dụngtrong làm bài chứa đựng nhiều cảm xúc thực sự về những vấn đề văn học.Tuy nhiên kết quả điều tra cũng cho thấy có 39,4% ý kiến đánh giá chưa tốt;biểu hiện ở có học sinh không muốn học, một số học sinh còn có biểu hiệnhọc đối phó, học cho hết giờ, thờ ơ với việc học, không làm bài tập về nhàhoặc làm qua chuyện

- Chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn

Trang 39

Cấu trúc chương trình Ngữ văn hiện hành được thực hiện theo nguyêntắc tích hợp, nhìn chung cấu trúc của chương trình và nhất là SGK Ngữ vănhiện hành vẫn chủ yếu lấy trục nội dung theo lịch sử văn học, được cấu trúctheo ba phần: Tiếng Việt, Tập làm văn và Văn học Mỗi phần có các nội dungriêng, theo hệ thống của mỗi phân môn khá độc lập… Khi được hỏi về sự phùhợp của chương trình hiện hành có 31,7% cho là rất tốt, rất phù hợp, 44,0%cho là tốt, phù hợp Tuy nhiên có 23,9% đánh giá chưa phù hợp, chưa tốt.

Trực tiếp quan sát, tham khảo nội dung SGK và trao đổi với một sốCBQL giáo dục ở phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởngcác trường THCS được biết, có một thực tế là phần Tiếng Việt trong chương

trình và sách giáo khoa hiện nay quá nặng, mang tính hàn lâm, có dáng dấp một Chương trình Ngôn ngữ học Tiếng Việt nhiều hơn là chương trình dạy Tiếng Việt cho trẻ em, mang nặng tính học thuật, thiên về dạy nghiên cứu

Văn học hơn là cảm thụ văn chương Học sinh phải học với dung kiến thức

quá khó về lịch sử phát triển Văn học, về phong cách, về thi pháp và các kháiniệm về lý luận Văn học

- Phương pháp giảng dạy và học tập môn Ngữ văn hiện hành

Phương pháp dạy học môn Ngữ văn được các CBQL, giáo viên, họcsinh đánh giá 27,8% tốt, 43,9% đánh giá tương đối tốt Tuy nhiên, có 28,3%cho là PPDH Ngữ văn ở nhà trường phổ thông nói chung và các trường THCStrên địa bàn quận Hà Đông nói riêng chưa tốt do tình trạng đọc chép Thầy côđọc trước, học sinh chép sau, hay thầy cô vừa đọc vừa ghi bảng rồi học sinhchép theo Trao đổi với các em học sinh chúng tôi được biết, đối với các bàikhái quát về giai đoạn văn học hay khái quát về tác giả, thầy cô cũng thường

tóm tắt rồi đọc cho học sinh chép Đối với bài giảng văn thầy cô cũng thường nêu câu hỏi tu từ, rồi giảng, sau đó đọc chậm cho học sinh chép các kết luận,

nhận định Trong cách dạy này học sinh tiếp thu hoàn toàn thụ động, mộtchiều, ít phải tư duy

Trang 40

- Các điều kiện bảo đảm dạy học môn Ngữ văn

CSVC của các trường THCS đã được đầu tư phòng học, trang thiết bịdạy học đảm bảo được yêu cầu tối thiểu cho việc dạy và học môn Ngữ văn và

đã nhận được 29,4% ý kiến đánh giá tốt và 31,7% ý kiến đánh giá tương đốitốt Tuy nhiên so với nhu cầu thực tế để ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong đổi mới PPDH thì chưa đáp ứng được Các trang thiết bịdạy học mới chỉ đáp ứng yêu cầu cơ bản nhất của môn học chứ chưa thực sựtạo ra những điều kiện thuận lợi nhất để học sinh tiếp thu bài học môn Ngữvăn Điều này làm hạn chế phần nào hiệu quả bài giảng của giáo viên và có38,9% đồng ý với thực tế này

- Kết quả dạy học môn Ngữ văn

Kết quả học tập của học sinh đạt được của các trường THCS trên địa bànquận còn rất thấp so với những yêu cầu của chuẩn chất lượng được qui định kèmtheo quyết định số 80/QĐ - BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày

30 tháng 12 năm 2008 Học lực trung bình trở lên theo chuẩn là 80,0% trở lênnhưng 5 trường chỉ đạt bình quân 56,39%, trong đó khá giỏi theo chuẩn là25,0% trở lên thì bình quân của 5 trường chỉ có 17,49%; học lực yếu kém quiđịnh là không quá 20,0% nhưng bình quân 5 trường gần lên tới tới 14,12%.Riêng đối với môn Ngữ văn, theo thống kê chung của 5 trường diện khảo sát vềkết quả học tập của học sinh trong năm học 2015-2016: Tỷ lệ học sinh học Ngữvăn dưới trung bình 17,17, đạt trên trung bình khoảng 82,82%, tính chung loạikhá, giỏi khoảng trên 65,62% Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện mônNgữ văn của học sinh vẫn còn biểu hiện chạy theo thành tích

2.2.2 Thực trạng đổi mới dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Về nhận thức đổi mới dạy học môn Ngữ văn

Đa số cán bộ, giáo viên đều đánh giá môn Ngữ văn giữ vị trí rất quantrọng trong hệ thống các môn học ở THCS, giúp cho học sinh có những kiến

Ngày đăng: 11/06/2017, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Tổng quan về tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2004
3. Nguyễn Thanh Bình (chủ biên), (2005), Lý luận Giáo dục học Việt Nam, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Giáo dục học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2005
5. Nguyễn Thế Bình (2006), Các giải pháp QL hoạt động DH nhằm nâng cao chất lượng GD các trường THPT vùng khó khăn ở huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, Luận văn Thạc sĩ QLGD, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp QL hoạt động DH nhằm nâng caochất lượng GD các trường THPT vùng khó khăn ở huyện Lục Yên,tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn Thế Bình
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2006), Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Đổi mới Phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷyếu Hội thảo khoa học: Đổi mới Phương pháp dạy học và phươngpháp đánh giá đối với giáo dục phổ thông, cao đẳng và đại học sưphạm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn tiếng Anh, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dụctrung học phổ thông môn tiếng Anh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Ban hành kèm theo Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơsở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học, ban hành theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, trườngTrung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
10. Nguyễn Văn Châu (2001), Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT, Luận án Tiến sĩ Giáo dục Học, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT
Tác giả: Nguyễn Văn Châu
Năm: 2001
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2010
12. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ hai Ban chấphành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1997
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ Tám Ban chấphành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2016
16. Vũ Cao Đàm (2012), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb GDVN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb GDVN
Năm: 2012
17. Nguyễn Tiến Đoàn (2008), Sổ tay công tác nhà trường, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay công tác nhà trường
Tác giả: Nguyễn Tiến Đoàn
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2008
18. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên) (2014), Giáo trình Giáo dục học, tập1, 2, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2014
19. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb GD Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thếkỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb GD Việt Nam
Năm: 2014
20. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1996
21. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người trong thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người trong thời kỳ Công nghiệphóa – Hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2001
22. Phạm Minh Hạc (2011), Một số vấn đề Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Nxb GD Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề Giáo dục Việt Nam đầu thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb GD Việt Nam
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w