Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy: + Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình và chữ cái... - GV trình bày
Trang 1Giáo án số : Số Tiết : Tổng số tiết đã giảng:
Thực hiện ngày tháng _ năm
Tên bài học:
1 Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh cần nắm đ-ợc?
1.1 Kiến thức:
o Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
1.2 Kỹ năng:
o Nhận biết đ-ợc các bộ phận chính của máy tính
- Học sinh cần vận dụng: Khởi động, tắt máy; Nhận biết các thiết bị
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi kiểm tra bài cũ
(Phần làm việc của học sinh)
Củng cố kiến thức bài cũ
(Phần làm việc của giáo viên)
1 Phân biệt Thông tin và dữ liệu Lấy ví dụ các loại thông
tin
2 Trình bày thế nào gọi là mã hoá nhị phân
3 Chuyển từ hệ 10 sang hệ 2: TIN
Sử dụng kháI niệm để phân biệt
Nguyên lý mã hoá nhị phân: 0,1
Sử dụng bảng mã ASCII đề tra cứu, dùng ph-ơng pháp chia 2
3 Đồ dùng học tập sử dụng cho tiết dạy:
+ Chuẩn bị của thầy: Giáo án, giáo án điện tử, sách giáo khoa, máy vi tính, bảng, phấn, đồng hồ trò chơi, một số hình
và chữ cái
+ Chuẩn bị của học trò: Sách giáo khoa, vở, bút, giấy A4
Trang 24 Nội dung bài giảng
DDVĐ: Dựa vào phiếu thăm dò để biết đ-ợc
những học sinh có máy tính tại nhà GV gọi 1 hs không có máy tính, 1 hs khác có máy tính tại nhà
gọi tên các thiết bị mà em biết Chúng ta vửa nghe học sinh A kể tên một số thiết bị Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu về các thành phần trong máy tính
Hãy trình bày hiểu biết về phần cứng,
phần mềm và mối quan hệ giữa các
thành phần trên ?
Hoạt động 1: Cho học sinh có cái nhìn tổng quan về hệ thống tin học
- GV trình bày khái niệm và phân tích các thành phần của hệ thống tin học
- Để cho học sinh hiểu rõ hơn về vai trò của các thành phần trong hệ thống tin học, giáo viên có thể đặt câu hỏi phát phiếu học tập
số 1: Hãy trình bày hiểu biết về phần cứng, phần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần trên ?
- GV gọi 1 hs đại diện nhóm lên trình
bày
- Trên cơ sở hiểu biết của học sinh, giáo viên tổng hợp lại để các em có cái nhìn tổng quan về hệ thống tin học
1 Khái niệm hệ thống tin học:
Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và l-u trữ thông tin
Hệ thống tin học gồm 3 phần:
- Phần cứng ( Hardware ) gồm máy tính và một
số thiết bị liên quan;
- Phần mềm ( Sortware ) gồm các ch-ơng trình Ch-ơng trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện
- Sự quản lý và điều khiển của con ng-ời
Giới thiệu chi tiết các thành phần cơ
bản của một máy tính, trên cơ sở đó
hoàn thiện dần sơ đồ cấu trúc máy
tính.
Hoạt động 2: Giới thiệu chi tiết các thành phần cơ bản của một máy tính, trên cơ sở
đó hoàn thiện dần sơ đồ cấu trúc máy tính
- GV trình chiếu trên màn hình sơ đồ cấu trúc máy tính với các khối cơ bản
- Đây là một sơ đồ liên kết, nó sẽ đ-ợc hoàn
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
Trang 3thiện dần theo tiến trình bài giảng cùng với các mục 3, 4, 5, 6, 7 của bài trong sgk
- Sơ đồ này đ-ợc thiết kế với các siêu liên
kết, khi muốn trình bày chi tiết các thiết bị,
giáo viên nháy chuột vào khối có tên t-ơng ứng thì nội dung chi tiết ứng với các khối
đó sẽ đ-ợc mở ra ( nh- hình bên minh hoạ
bộ xử lí trung tâm )
- Sau đó ở mỗi slide chứa nội dung thông tin chi tiết, ng-ời dùng có thể nháy vào mũi tên siêu liên kết để trở về sơ đồ cấu trúc ở mục 2
- Để làm phong phú thêm bài giảng, với mỗi thiết bị, ngoài những hình ảnh đã đ-ợc trình chiếu giáo viên có thể sử dụng thêm
giáo cụ trực quan (thiết bị thật) và giải
thích rõ chức năng của nó
- Sau khi hoàn thiện sơ đồ cấu trúc máy tính, giáo viên nên l-u ý học sinh: Các mũi tên trong sơ đồ kí hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận của máy tính
1 CPU là gì ?
2 Hãy nêu các bộ phận chính của
ghi nhớ trong 3 phút Sau đó gọi 1 hs trả lời câu hỏi:
1 CPU là gì ?
2 Hãy nêu các bộ phận chính của CPU
- GV yêu cầu cả lớp ghi vào vở
năng của 5 loại chip hiện nay Tên các hãng
sx t-ơng ứng với chíp đó ?
3 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit)
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và
điều khiển việc thực hiện ch-ơng trình
- Chất l-ợng MT phụ thuộc rất nhiều vào CPU
- CPU gồm 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit ): Điều khiển hoạt động của các thiết bị khác trong máy
+ Bộ số học / logic ( ALU – Arthimetic/ Logic
Trang 4Unit ) : Thực hiện các phép toán số học (cộng, trừ, nhân, chia, ) phép toán so sánh (>,<,=, )
và phép toán logic ( and, or, not…)
+ Thanh ghi ( Register): là vùng nhớ đặc biệt
đ-ợc CPU sử dụng để l-u trữ tạm thời các lệnh
và dữ liệu đang đ-ợc xử lý Việc truy cập đến các thanh ghi đ-ợc thực hiện với tốc độ rất nhanh
+ Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi Tốc độ truy cập đến cache là khá nhanh, chỉ sau tốc độ
truy cập thanh ghi
1 Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?
2 Bộ nhớ trong gồm có mấy phần và
nêu chức năng của các thành phần
đó
- Hãy cho biết tên, hình ảnh, dung
- GV yêu cầu hs đọc phần đóng khung và ghi nhớ trong 3 phút Sau đó gọi 1 hs trả lời câu hỏi:
1 Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?
2 Bộ nhớ trong gồm có mấy phần và nêu chức năng của các thành phần đó
- GV trình chiếu lên màn hình bộ nhớ trong
- GV chia lớp làm 2 nhóm:
+ Cả hai nhóm đều trả lời câu hỏi 1
+ Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1 phần ROM
+ Nhóm 2: Trả lời câu hỏi 2 phần RAM
- GV nhận xét 2 nhóm trả lời câu hỏi và cho
điểm
4 Bộ nhớ trong (Main Memory) hay còn gọi
là bộ nhớ chính
Bộ nhớ trong là nơi ch-ơng trình đ-ợc đ-a vào để thực hiện và là nơi l-u trữ dữ liệu
đang đ-ợc xử lý
- Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần:
ROM ( Read only memory – Bộ nhớ chỉ
đọc)
- Chứa 1 số ch-ơng trình hệ thống
đ-ợc hãng sản xuất nạp sẵn
- Các ch-ơng trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị
và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các ch-ơng trình mà ng-ời dùng đ-a vào để khởi động
- Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi
RAM ( Random Access Memory –
Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên )
- Là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong Ram sẽ bị mất
đi
- Bộ nhớ trong gồm : + Các ô nhớ đ-ợc đánh số thứ tự bắt đầu từ 0
Trang 5l-ợng và chức năng của 5 loại RAM
hiện nay Tên các hãng sx t-ơng ứng
với RAM đó
- GV yêu cầu cả lớp ghi vào vở
- Hãy cho biết tên, hình ảnh, dung l-ợng và chức năng của 5 loại RAM hiện nay Tên các hãng sx t-ơng ứng với RAM đó
+ STT của mỗi ô nhớ đgl địa chỉ cỉa ô nhớ đó
+ Các địa chỉ th-ờng đ-ợc viết trong hệ hexa + Khi thực hiện CT, MT truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ của nó
+ Phần lớn: ô nhớ có dung l-ợng 1 byte Dung l-ợng RAM mà mỗi máy tính hiện nay đ-ợc trang bị: 128MB
Dữ liệu tồn tại trong RAM và bộ nhớ
ngoài có gì khác nhau ?
So sánh RAM và ROM?
- GV yêu cầu hs đọc sgk và trả lời câu hỏi giáo viên phát vấn: Hãy trình bày về bộ nhớ trong ?
- GV yêu cầu học sinh ghi bài vào vở
- GV đ-a ra câu hỏi phát vấn để khắc sâu kiến thức: Dữ liệu tồn tại trong RAM và bộ nhớ ngoài có gì khác nhau ?
- GV giới thiệu bằng dụng cụ trực quan để học sinh quan sát và yêu cầu hs đọc tên các thiết bị đó Nếu hs đọc tên ch-a đúng thì
giáo viên nhắc lại tên đúng của thiết bị đó
5 Bộ nhớ ngoài ( Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài dùng để l-u trữ lâu dài dữ liệu
và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Dữ liệu trong bộ nhớ ngoài tồn tại ngay cả khi tắt máy
Bộ nhớ ngoài của máy tính th-ờng là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ Flash
- ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, ổ đĩa CD : dùng để truy cập dữ liệu trên đĩa
- Đĩa cứng : Gắn sẫn trong ổ đĩa cứng, có dung l-ợng lớn, tốc độ
đọc /ghi rất nhanh
- Đĩa mềm : đ-ờng kính 3,5 inch, dung l-ợng 1,44 MB
- Đĩa CD: mật độ ghi dữ liệu rất cao
Trang 6- Flash: dung l-ợng lớn, kích th-ớc nhỏ gọn, dễ
sử dụng
1 Hãy kể tên các thiết bị vào, các
thiết bị ra mà em biết ?
2 Hãy nêu chức năng, giá, hãng sản
xuất của các thiết bị vào, các thiết bị
ra đó ?
- GV: Yêu cầu HS đọc sgk, quan sát các thiết bị máy tính trong phòng máy để trả lời câu hỏi
- GV chia học sinh làm 2 nhóm Nhóm 1 làm về các thiết bị vào, nhóm 2 làm về các thiết bị ra Nhóm 1 đ-a ra câu hỏi cho nhóm 2, và ng-ợc lại nhóm 2 đ-a câu hỏi cho nhóm 1
6 Thiết bị vào (Input device)
Thiết bị vào dùng để đ-a thông tin vào máy tính
- Các phím đ-ợc chia thành nhóm: nhóm ký tự, nhóm phím chức năng
- Nháy chuột: thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trên màn hình; thay thế một
số thao tác trên bàn phím
- Cho phép đ-a văn bản, hình
ảnh vào máy tính
Micro
- Là một camera kỹ thuật số
- Gắn vào máy tính để thu truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy
Trang 7đó
- GV cho hs chơi trò chơi Cách làm nh-
sau( Thực hành)
GV sẽ đ-a ra hình ảnh các thiết bị máy tính, mỗi hình t-ơng ứng với 1 số và yêu cầu hs nhớ trong 1 phút Sau đó GV sẽ ẩn các hình đi Nhiệm vụ của hs là sẽ ghi ra giấy GV thu các giấy của các em lại, kiểm tra và cho điểm hs nào ghi đúng tên các thiết bị đó
- Trình chiếu bài tập vui, giáo viên h-ớng dẫn học sinh tham gia nhằm củng cố kiến thức và tạo không khí sôi nổi cho tiết học
7 Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra dùng để đ-a dữ liệu ra từ máy tính
- Cấu tạo giống màn hình
TV
- Màn hình là tập hợp các
điểm ảnh ( có độ sángm màu sắc khác nhau )
- Chất l-ợng màn hình phụ thuộc vào:
+ Độ phân giải: 640 x 480 + Chế độ màu: 16, 256…
- Máy in kim, in phun, in laser
- Máy in đen - trắng hoặc màu
Dùng để in thông tin ra giấy
Máy chiếu
- Hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
- Dùng để đ-a dữ liệu âm thanh ra môi tr-ờng ngoài
- Dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đ-ờng truyền
- Có thể xem modem hỗ trợ cả việc đ-a dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính
Trang 85 Tổng kết :
- Tóm l-ợc kiến thức trọng tâm :
- Yêu cầu học sinh làm việc ở nhà, chuẩn bị cho tiết sau : Tìm hiểu về lịch sử ra đời của máy tính